Xem Nhiều 12/2022 #️ Giới Thiệu Tổng Quan Về Quảng Ninh / 2023 # Top 19 Trend | Samthienha.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giới Thiệu Tổng Quan Về Quảng Ninh / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giới Thiệu Tổng Quan Về Quảng Ninh / 2023 mới nhất trên website Samthienha.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Quảng Ninh Quảng Ninh có gần 500 di tích lịch sử, văn hoá, nghệ thuật… gắn với nhiều lễ hội truyền thống, trong đó có những di tích nổi tiếng của quốc gia như chùa Yên Tử, đền Cửa Ông, di tích lịch sử Bạch Đằng, chùa Long Tiên, đình Quan Lạn… Đến Quảng Ninh, du khách còn có cơ hội để thưởng thức các món ăn được chế biến từ các loài hải sản của biển Quảng Ninh, trong đó có những đặc sản giá trị như hải sâm, bào ngư, tôm, cua, sò, ngán, hầu hà, sá sùng, rau câu…

Diện tích: 6.099 km² Dân số: 1.091,3 nghìn người (năm 2006) Tỉnh lỵ: Thành phố Hạ Long. Các huyện, thị, thành phố: – Thành phố: Móng Cái. – Thị xã: Cẩm Phả, Uông Bí. – Huyện: Ba Chẽ, Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, Vân Ðồn, Hoành Bồ, Ðông Triều, Cô Tô, Yên Hưng. Dân tộc: Việt (Kinh), Tày, Dao, Sán Chay, Sán Dìu, Hoa…

Điều kiện tự nhiên Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu Ðông Bắc Việt Nam, nằm giữa các kinh độ đông Vịnh Hạ Long 106º26′-108º31’3” và các vĩ độ bắc 20º40′-21º40′, khoảng dài nhất từ đông sang tây là 195km, từ bắc xuống nam là 102km. Phía bắc giáp Quảng Tây (Trung Quốc) với đường biên giới dài 132,8km và tỉnh Lạng Sơn. Phía tây giáp Bắc Giang, Hải Dương, phía nam giáp Hải Phòng. Phía đông nam giáp biển Ðông với 250km bờ biển. Là một tỉnh miền núi duyên hải, Quảng Ninh có 80% diện tích đất đai là đồi núi. Hơn 2.000 hòn đảo nổi trên mặt biển phần lớn đều là núi, với tổng diện tích là 620km². Ðịa hình được chia ra thành các vùng đồi núi, vùng trung du đồng bằng và vùng biển đảo. Vùng núi miền đông gồm hai dãy núi chính là Quảng Nam Châu và Cao Xiêm có độ cao trên dưới 1.400m. Miền tây là những dãy núi thuộc cánh cung Ðông Triều với hai đỉnh Yên Tử và Am Váp cao trên 1.000m. Vùng trung du và đồng bằng ven biển: gồm những dải đồi thấp và những cánh đồng ven các triền sông và bờ biển, trong đó đồng bằng Yên Hưng và Ðông Triều là mầu mỡ nhất và là những vựa lúa chính của tỉnh. Khí hậu Quảng Ninh tiêu biểu cho khí hậu các tỉnh miền Bắc Việt Nam. Một năm có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông. Ðây là vùng biển nhiệt đới gió mùa. Mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều, gió thịnh hành là gió nam. Mùa đông lạnh, khô hanh, ít mưa, gió đông bắc. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 21ºC. Ðộ ẩm trung bình hàng năm là 84%. Lượng mưa hàng năm lên đến 1.700 – 2.400mm, số ngày mưa trung bình là 90-170.

Tiềm năng phát triển du lịch Ðịa hình đáy biển Quảng Ninh không bằng phẳng, độ sâu trung bình là 20m, có những lạch sâu là di tích các dòng chảy cổ và có những dải đá ngầm làm nơi sinh trưởng các rạn san hô rất phong phú đa dạng. Ðặc biệt vùng biển Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long, di sản thiên nhiên thế giới với hàng ngàn đảo đá nguyên là vùng địa hình karts bị nước bào mòn tạo nên cảnh đẹp độc đáo, kỳ vĩ độc nhất vô nhị trên thế giới. Vùng ven biển và hải đảo Quảng Ninh ngoài những bãi bồi phù sa còn có những bãi cát trắng, bãi biển tuyệt đẹp,như Trà Cổ, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng… Tỉnh Quảng Ninh có gần 500 di tích lịch sử, văn hoá, nghệ thuật… gắn với nhiều lễ hội truyền thống, trong đó có những di tích nổi tiếng của quốc gia như chùa Yên Tử, đền Cửa Ông, di tích lịch sử Bạch Đằng, chùa Long Tiên, đình Quan Lạn… đây là những điểm thu hút khách thập phương đến với các loại hình du lịch văn hoá, tôn giáo, nhất là vào những dịp lễ hội. Đến Quảng Ninh, du khách còn có cơ hội để thưởng thức các món ăn được chế biến từ các loài hải sản của biển Quảng Ninh, trong đó có những đặc sản giá trị như hải sâm, bào ngư, tôm, cua, sò, ngán, hầu hà, sá sùng, rau câu…

Dân tộc, tôn giáo Về dân tộc, Quảng Ninh có 21 thành phần dân tộc, song chỉ có 6 dân tộc có số dân trên một Thiền viện Trúc Lâm nghìn người là Kinh, Dao, Tày, Sán Dìu, Sán Chỉ, Hoa, tiếp đến là hai dân tộc có trên trăm người là Nùng và Mường, mười bốn dân tộc còn lại có số dân dưới 100 người. Trong các dân tộc đông người, người Việt (Kinh) chiếm 89% tổng số dân. Trong số các dân tộc thiểu số có nguồn gốc lâu đời, người Dao có hai nhóm chính là Thanh Y, Thanh Phán, thường cư trú ở vùng núi cao. Họ còn giữ được bản sắc dân tộc trong ngôn ngữ, y phục, lễ hội và phong tục tập quán truyền thống. Người Tày, người Sán Dìu, Sán Chỉ ở vùng núi thấp và chủ yếu sống bằng nông nghiệp với nghề thủ công ở các thị trấn miền đông, một số khác sống ở nông thôn, sản xuất nông nghiệp, đánh cá, làm nghề rừng. Cũng như các địa phương khác, cư dân sống ở Quảng Ninh cũng có những tôn giáo, tín ngưỡng để tôn thờ là Phật giáo, Thiên Chúa giáo, thờ cúng tổ tiên và một vài tín ngưỡng dân gian khác. Ðạo Phật du nhập vào Quảng Ninh từ rất sớm, từ hàng ngàn năm trước đây và phần lớn dân chúng ở Quảng Ninh hiện nay theo đạo Phật. Thế kỷ 14, khu Yên Tử và Quỳnh Lâm (Ðông Triều) là trung tâm Phật giáo của Việt Nam. Nhiều thế kỷ sau đó đạo Phật tiếp tục được duy trì với hàng trăm ngôi chùa ở Quảng Ninh, trong đó có những ngôi chùa nổi tiếng như chùa Lôi Âm (Hoành Bồ), Linh Khánh (Trà Cổ), Hồ Thiên (Ðông Triều), Linh Quang (Quan Lạn)… Trải qua nhiều biến cố của lịch sử, sự tàn phá của thiên nhiên và cả của con người, hiện nay ở Quảng Ninh chỉ còn lại trên 30 ngôi chùa nằm rải rác ở 8 huyện thị, thành phố. Ðạo Thiên Chúa vào Quảng Ninh từ cuối thế kỷ 17, hiện nay có 27 nhà thờ của 9 sứ gồm 41 họ đạo nằm ở 8 huyện và thị xã của tỉnh. Ðạo Cao Ðài có ở huyện Yên Hưng và thị xã Cẩm Phả từ những năm 1940, sau tàn lụi dần, hiện nay chỉ còn vài chục người theo. Về tín ngưỡng dân gian phổ biến nhất đối với cư dân sống ở Quảng Ninh là thờ cúng tổ tiên, thờ các vị tướng lĩnh nhà Trần có công với nước, các vị thành hoàng, các vị thần (Sơn thần, Thổ thần, Thuỷ thần) và thờ các Mẫu (Mẫu Liễu Hạnh, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải).

Giao thông Đường bộ: Tuyến Hà Nội – Bắc Ninh – Hạ Long dài 155km, là tuyến đường bộ thuận lợi nhất và ngắn nhất, không phải qua phà. Đường không: Thứ bảy hàng tuần có máy bay trực thăng xuất phát từ sân bay Gia Lâm (Hà Nội) đến thẳng vịnh Hạ Long. Đường thủy: Hàng ngày có 4 chuyến tàu thủy Hải Phòng – Hạ Long và ngược lại.

Di tích – Danh Thắng – Văn Hoá – Điểm tham quan

Di tích văn hóa, lịch sử * Đình Trung Bản * Ðình Trà Cổ * Đình Quan Lạn * Đình Phong Cốc * Đình Lưu Khê * Chùa Long Tiên * Chùa Bắc Mã * Cụm di tích Yên Đức * Cụm di tích núi Bài Thơ * Cây Lim giếng Rừng * Bảo tàng Quảng Ninh * Bãi cọc Bạch Ðằng * Đền và khu lăng mộ nhà Trần * Đền Trung Cốc * Nhà thờ Trà Cổ * Miếu Vua Bà * Miếu Tiên Công * Khu di tích danh thắng Yên Tử * Hồ Yên Lập – Chùa Lôi Âm * Chùa Vạn Linh Khánh * Chùa Quỳnh Lâm * Đền Trần Hưng Đạo * Đền Trà Cổ * Đền thờ Đức ông Trần Quốc Nghiễn * Ðền Cửa Ông * Đảo Rều * Ðảo Quan Lạn * Đảo Cống Đỏ * Ðảo Bồ Hòn * Đảo Ba Mùn và vườn Quốc gia Bái Tử Long * Đảo Đầu Gỗ * Hòn Đầu Mối * Hòn Đũa * Cụm di tích Yên Đức * Bãi tắm Quan Lạn * Bãi tắm Minh Châu * Bãi Cháy * Ðộng Thiên Cung * Đảovà bãi tắm Ti Tốp * Động Tam Cung * Động Kim Quy *Đảo và bãi tắm Tuần Châu * Đảo Thẻ Vàng *Đảo và bãi tắm Ngọc Vừng * Hòn Trống Mái * Hòn Thiên Nga * Hòn Soi Sim * Hòn Sư Tử Biển * Hòn Oản * Hòn Ngón Tay * Hòn Mặt Quỷ * Hòn Con Cóc * Hòn Chó Ðá * Hòn Bút * Khu di tích danh thắng Yên Tử * Khu du lịch đền và hang động Vũng Đục * Hang Luồn * Hang Sửng Sốt * Hòn Ba Trái Đào * Hòn Ấm * Hang Thiên Long * Hang Trống và hang Trinh Nữ * Hòn Đỉnh Hương * Hòn Ðầu Người * Hang Hanh * Hang Bồ Nâu * Hang Đầu Gỗ * Hồ Yên Lập – Chùa Lôi Âm * Hồ Ba Hầm * Hòn Yên Ngựa * Hòn Xếp

Du lịch văn hóa * Nghề thủ công mỹ nghệ gốm sứ * Nghề nuôi cấy Ngọc Trai * Nghề mỹ nghệ than đá * Nghề đánh bắt hải sản * Lễ hội Yên Tử * Lễ hội Trà Cổ * Lễ hội Tiên Công * Lễ hội Quan Lạn * Lễ hội chùa Long Tiên * Lễ hội Bạch Đằng (Giỗ Trận) * Lễ hội đền Cửa Ông * Làng chài Cửa Vạn * Hội Xuống đồng * Vườn quốc gia Bái Tử Long

* Đảo Thẻ Vàng Du lịch sinh thái * Khu di tích danh thắng Yên Tử *Móng Cái – Trà Cổ *Khu du lịch Yên Trung *Khu du lịch đền và hang động Vũng Đục *Khu du lịch đền và hang động Vũng Đục *Khu du lịch đảo Tuần Châu *Khu du lịch đảo Cống Tây *Vườn quốc gia Bái Tử Long

Giới Thiệu Tổng Quan Về Ninh Thuận / 2023

Ninh Thuận Tiềm năng phát triển kinh tế và du lịch

Diện tích: 3.363,1 km² Dân số: 567,9 nghìn người (năm 2006) Tỉnh lỵ: Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm Các huyện: Ninh Hải, Ninh Phước, Ninh Sơn, Bác Ái, Thuận Bắc, Thuận Nam Dân tộc: Việt (Kinh), Chăm, Ra Glai, Cơ Ho, Hoa.

Điều kiện tự nhiên Ninh Thuận là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam, phía bắc giáp Khánh Hoà, phía tây giáp Lâm Đồng, phía nam giáp Bình Thuận và phía đông giáp biển Đông. Ninh Thuận được bao bọc 3 mặt là núi: phía bắc và phía nam tỉnh là 2 dãy núi cao nhô ra sát biển, phía đông là vùng núi cao của tỉnh Lâm Đồng. Địa hình có 3 dạng: miền núi, đồng bằng, vùng ven biển. Tỉnh có 2 hệ thống sông chính: hệ thống sông Cái, bao gồm các sông nhánh như sông Mê Lam, sông Sắt, sông Ông, sông La, sông Quao… và hệ thống các sông suối nhỏ phân bố ở phía bắc và nam tỉnh như sông Trâu, sông Bà Râu. Khí hậu: Ninh Thuận nằm trong khu vực có vùng khô hạn nhất nước, khí hậu nhiệt đới gió mùa với các đặc trưng là khô nóng, gió nhiều và bốc hơi mạnh, không có mùa đông. Nhiệt độ trung bình năm 27ºC, lượng mưa trung bình 705mm và tăng dần theo độ cao lên đến 1.100mm ở vùng miền núi. Một năm ở đây có 2 mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

Ninh Thuận là một bức tranh hài hoà giữa đồng bằng, đồi núi và biển cả. Nằm trong cụm du lịch quốc gia thuộc tam giác Đà Lạt – Nha Trang – Phan Rang, Ninh Thuận có vườn quốc gia Núi Chúa và nhiều thắng cảnh đẹp như: bãi biển Ninh Chữ, bãi biển Cà Ná, đèo Ngoạn Mục, thủy điện Đa Nhim và di tích lịch sử quí giá là các tháp Chàm: Pôklông Garai, Pôrômê, Hoà Lai,… hầu như còn nguyên vẹn. Đến thăm nơi đây du khách có thể tham gia nhiều loại hình du lịch: tắm biển, nghỉ dưỡng, du thuyền, leo núi, săn bắn, tham quan các di tích lịch sử, hoặc tham dự các lễ hội của người Chăm.

Là tỉnh có đông người Chăm sinh sống, Ninh Thuận mang đậm màu sắc văn hóa của dân tộc Chăm. Nền văn hóa ấy được thể hiện qua chữ viết, trang phục dân tộc, nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, nghề gốm, dệt thổ cẩm. Nghệ thuật dân ca và múa Chăm đã trở thành di sản quí giá của nền văn hóa Việt Nam. Phong tục tập quán theo chế độ mẫu hệ của người Chăm vẫn được đồng bào địa phương gìn giữ và lưu truyền đến ngày nay. Ninh Thuận đang hình thành các vùng sản xuất chuyên canh như: nho, thuốc lá, mía, đường, bông, hành, tỏi và nuôi trồng thủy sản. Ninh Thuận là một trong số các ngư trường lớn của nước ta. Đến nay, người Chăm vẫn giữ các nghi lễ như: lễ khai mương, đắp đê, lễ chặn đầu nguồn sông, lễ mừng lúa non, lễ xuống gặt, lễ mừng cơm mới… Đặc biệt một bộ phận người Chăm vẫn sống bằng nghề đánh cá, mà tục thờ cá voi ở tất cả các tỉnh ven biển ngày nay, chính là bắt nguồn từ tín ngưỡng của người Chăm.

Dân tộc, tôn giáo

Thành phố Phan Rang nằm trên giao điểm của 3 trục giao thông chiến lược là đường sắt Bắc Nam, quốc lộ 1A, đường số 27 lên Đà Lạt (Lâm Đồng), Đắk Lắk (Buôn Ma Thuột). Thành phố Phan Rang cách Nha Trang 105km, Đà Lạt 110km, Tp. Hồ Chí Minh 350km và Hà Nội 1.382km.

Giới Thiệu Tổng Quan Về Tỉnh Quảng Nam / 2023

Tỉnh Quảng Nam nằm ngay giữa miền Trung của Việt Nam, trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gồm Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định. Ngày 1/1/1997, tỉnh Quảng Nam được chính thức tái lập.Với vị trí địa lý của mình, Quảng Nam có nhiều điều kiện kinh tế thuận lợi trong quan hệ và giao lưu kinh tế với các địa phương trong cả nước cũng như với các nước láng giềng. Hơn thế nữa, Quảng Nam còn là một trong số rất ít địa phương trong cả nước có sân bay, cảng biển, đường sắt và quốc lộ, đồng thời là nơi triển khai mô hình khu kinh tế mở đầu tiên trong cả nước với những chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn (Khu kinh tế mở Chu Lai); lại có 2 di sản văn hóa (Khu Di tích Mỹ Sơn và phố cổ Hội An) được thế giới công nhận. Do đó, có thể nói Quảng Nam chứa đựng nhiều tiềm năng, cơ hội lớn để phát triển mạnh mẽ…

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG Vị trí địa lý

Quảng Nam nằm ở miền Trung của Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 860 km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh865 km về phía Nam . Phía bắc giáp thành phố Đà Nẵng; phía đông giáp biển Đông với trên 125 km bờ biển; phía nam giáp tỉnh Quảng Ngãi; phía tây giáp tỉnh Kon Tum và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Quảng Nam 18 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 02 thành phố (Tam Kỳ, Hội An) và 16 huyện (Bắc Trà My, Duy Xuyên, Hiệp Đức, Nam Giang, Nam Trà My, Núi Thành, Phú Ninh, Phước Sơn, Quế Sơn, Tây Giang, Thăng Bình, Tiên Phước, Đại Lộc, Điện Bàn, Đông Giang, Nông Sơn). Thành phố Tam Kỳ là trung tâm kinh tế – chính trị – văn hóa của cả tỉnh. Diện tích tự nhiên 10.406,83 km 2, dân số xấp xỉ 1.5 triệu người.

Khí hậu

Quảng Nam nằm trong vùng nhiệt đới, nhiệt độ trung bình hàng năm là 25,4 0 C, nhiệt độ cao nhất ở mùa hè không quá 24°C, giờ nắng trung bình hàng năm là 1300 giờ. Lượng mưa trung bình hàng năm 2000mm – 2500mm nhưng phân bố không đều theo thời gian và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng, mưa tập trung vào các tháng 9 – 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm; mùa mưa trùng với mùa bão, nên các cơn bão đổ vào miền Trung thường gây ra lở đất, lũ quét ở các huyện trung du miền núi và gây ngập lũ ở các vùng ven sông. Độ ẩm trung bình là 84 – 85%.

Địa hình

Quảng Nam có hướng địa hình nghiêng dần từ Tây sang Đông, hình thành 3 kiểu cảnh quan sinh thái rõ rệt là kiểu núi cao phía Tây, kiểu trung du ở giữa và dải đồng bằng ven biển. Vùng đồi núi chiếm 72% diện tích tự nhiên với nhiều ngọn cao trên 2.000m. Ngoài ra, vùng ven biển phía đông sông Trường Giang là dải cồn cát chạy dài từ Điện Nam, Điện Bàn đến Tam Quan, Núi Thành. Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngoài khá phát triển gồm sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang.

Giao thông & cơ sở hạ tầng

hiện nay có các tuyến đường quốc lộ đi qua địa phận tỉnh Quảng Nam là đường Hồ Chí Minh, 1A, 14B, 14D, 14E với chiều dài hơn 400km. Đường tỉnh lộ gồm 18 tuyến với tổng chiều dài gần 500 km. Đặc biệt, quốc lộ 14 là tuyến thông suốt với nước CHDCND Lào qua cửa khẩu Đắc Ốc (huyện Nam Giang).

Tuyến đường sắt Bắc – Nam chạy qua địa bàn tỉnh Quảng Nam có chiều dài 95 km.

tỉnh Quảng Nam có cảng Kỳ Hà, là một cảng nước sâu nằm trong khu kinh tế mở Chu Lai và ngay cạnh khu kinh tế Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi). Từ đây, hàng hóa có thể vận chuyển đến các nước, đồng thời là điểm dừng chân thuận lợi của các tuyến vận tải hàng hải quốc tế.

Hiện nay, sân bay Chu Lai, là một trong sáu sân bay hiện đại nhất của Việt Nam, có khả năng phục vụ các loại máy bay có trọng tải lớn như: Boeing, Airbus… Trong tương lai, sân bay Chu Lai sẽ phục vụ các tuyến bay quốc tế vận tải hành khách, hàng hóa trong khu vực Bắc Á, Thái Bình Dương.

tỉnh Quảng Nam hiện có 2 bệnh viện cấp tỉnh, 24 phòng khám đa khoa, 13 bệnh viện cấp huyện và hàng trăm trạm y tế cấp xã, phường.

Cả tỉnh hiện có gần 10 trường trung học, cao đẳng chuyên nghiệp và nhiều trung tâm giáo dục, dạy nghề.

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN & TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên của Quảng Nam là 1.040.683ha được hình thành từ chín loại đất khác nhau gồm cồn cát và đất cát ven biển, đất phù sa sông, đất phù sa biển, đất xám bạc màu, đất đỏ vàng, đất thung lũng, đất bạc màu xói mòn trơ sỏi đá,… Nhóm đất phù sa ven sông là nhóm đất quan trọng nhất trong phát triển cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày. Nhóm đất đỏ vàng vùng đồi núi thuận lợi cho trồng rừng, cây công nghiệp và cây ăn quả dài ngày. Nhóm đất cát ven biển đang được khai thác cho mục đích nuôi trồng thủy sản.

Trong tổng diện tích 1.040.683ha, diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất (49,4%), kế tiếp là đất dành cho sản xuất nông nghiệp, đất thổ cư và đất chuyên dùng. Diện tích đất trống đồi trọc, đất cát ven biển chưa được sử dụng còn chiếm diện tích lớn.

Tài nguyên rừng

Tỉnh Quảng Nam có 425.921 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 40,9%; trữ lượng gỗ của tỉnh khoảng 30 triệu m 3. Diện tích rừng tự nhiên là 388.803 ha, rừng trồng là 37.118 ha. Rừng giàu ở Quảng Nam hiện có có khoảng 10 nghìn ha, phân bố ở các đỉnh núi cao, diện tích rừng còn lại chủ yếu là rừng nghèo, rừng trung bình và rừng tái sinh, có trữ lượng gỗ khoảng 69 m 3/ha. Các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh nằm ở sông Thanh thuộc huyện Nam Giang.

Tài nguyên thủy sản

Quảng Nam có bờ biển dài trên 125 km và thềm lục địa rộng lớn, có nguồn hải sản phong phú thuộc vùng biển Nam Trung Bộ. Theo số liệu của Viện Quy hoạch thủy sản thì vùng biển Nam Trung Bộ có trữ lượng cá 42 vạn tấn, khả năng đánh bắt hàng năm 20 vạn tấn, trữ lượng mực 7,000 tấn, tôm biển 4.000 tấn. Qua đó có thể thấy Quảng Nam có điều kiện để phát triển ngành đánh bắt xa bờ cũng như khai thác tiềm năng nuôi trồng thủy sản ở các vùng ven sông, ven biển và ở đảo Cù Lao Chàm,…

Tài nguyên khoáng sản

Theo đánh giá chung thì nguồn tài nguyên khoáng sản của Quảng Nam là một tiềm năng đang được khai thác, mang lại hiệu quả kinh tế cho tỉnh với nhiều loại đa dạng và phong phú. Trong đó đáng kể là: Than đá ở Nông Sơn trữ lượng khoảng 10 triệu tấn, đã và đang khai thác với sản lượng năm cao nhất đạt khoảng 5 vạn tấn/năm. Ngoài ra còn có mỏ than Ngọc Kinh (trữ lượng khoảng 4 triệu tấn), nhưng đã ngừng khai thác từ năm 1994 vì không có khả năng khai thác công nghiệp; Vàng gốc và sa khoáng ở Bồng Miêu, Du Hiệp, Trà Dương; riêng ở Bồng Miêu đã và đang khai thác với sản lượng khoảng vài trăm kg/năm; Cát trắng công nghiệp là khoáng sản có trữ lượng lớn, phân bố chủ yếu ở khu vực các huyện Thăng Bình, Núi Thành. Trên địa bàn Quảng Nam đã thăm dò được 18 mỏ nước khoáng và nước ngọt có chất lượng tốt. Các loại khoáng sản như khí mê tan, uranium, nguyên liệu làm xi măng (đá vôi) được đánh giá là giàu nhất trong các tỉnh phía Nam. Ngoài ra các khoáng sản khác như đá granít, đất sét, cát sợi titan, thiếc, cao lanh, mi ca và các loại nguyên liệu cung cấp cho xây dựng, sành sứ, thủy tinh,… được phân bố tại nhiều nơi trong tỉnh.

Tài nguyên Du lịch

Quảng Nam có 125 km bờ biển với nhiều bãi tắm sạch đẹp ở khu vực Điện Bàn, Hội An, Tam Kỳ; kéo dài từ Điện Ngọc đến giáp vịnh Dung Quất hoang sơ cùng với Hồ Phú Ninh, thủy điện Duy Sơn, khu rừng nguyên sinh phía Tây Quảng Nam, sông Trường Giang và xứ đảo Cù Lao Chàm. Ngoài ra còn có 15 hòn đảo lớn nhỏ ngoài khơi, 10 hồ nước (với 6.000 ha mặt nước, khoảng 11.000 ha rừng xung quanh khu vực hồ và 40 đảo trong các hồ) là một trong những tiềm năng lớn để phát triển du lịch Quảng Nam. Môi trường không bị ô nhiễm, độ dốc ít, cát mịn và độ mặn vừa phải, nước biển xanh và đặc biệt khí hậu biển rất lý tưởng cho phát triển các loại hình du lịch nghỉ biển và nghỉ cuối tuần.

Ngoài ra hai di sản văn hoá thế giới được UNESCO công nhận là Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn và nhiều địa điểm di tích lịch sử và văn hóa (theo thống kê Quảng Nam có khoảng 61 điểm du lịch như: kinh đô cổ Trà Kiệu, các tháp chàm Khương Mỹ, Chiên Đàn, Bàng An, Phật viện Đồng Dương…ghi lại dấu ấn rực rỡ của nền văn hóa Sa Huỳnh, Champa, Đại Việt.) cùng với nhiều loại hình hoạt động văn hóa (như hát tuồng, hát đối) và các quần thể kiến trúc khác như chứng tích Núi Thành,… tạo nên những điểm thu hút khách du lịch đến thăm quan, tìm hiểu. Bên cạnh đó các làng nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống độc đáo và những vùng ruộng, đồng, sông nước giữ nguyên nét điển hình của làng quê Việt Nam, hội đủ các yếu tố phát triển du lịch đồng quê, du lịch vườn, làm đa dạng các loại hình du lịch, tạo thêm sức hấp dẫn đối với du khách.

Các yếu tố tự nhiên kết hợp với các di sản văn hóa, truyền thống lịch sử của Quảng Nam là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển mạnh ngành du lịch.

Tiềm năng thủy điện

Hệ thống sông ngòi nằm trên địa phận tỉnh Quảng Nam có tổng chiều dài 900 km, trong đó có 337 km đã đưa vào khai thác, bao gồm 9 con sông chính. Nguồn nước mặt lớn với diện tích lưu vực sông: Vu Gia: 5.500km 2, Thu Bồn 3.350 km 2, Tam Kỳ 800 km 2, Cu Đê 400km 2, Túy Loan 300 km 2, LiLi 280 km 2…, lưu lượng dòng chảy sông Vu Gia 400m 3/s, Thu Bồn 200m 3/s… Có thể nói Quảng Nam là địa bàn có điều kiện thuận lợi về cung cấp nước cho phát triển sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác cũng như dân sinh. Sông Quảng Nam có dòng chảy luôn luôn thay đổi, luân chuyển dòng và bị bồi lắng hoặc xói lở vào mùa mưa lũ. Vấn đề quan trọng là phải xây dựng các công trình thủy lợi ở thượng lưu các con sông kết hợp xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ (thủy điện Sông Tranh I, Sông Tranh II, Sông AVương, Sông Bung…), nhằm hạn chế lũ lụt và cung cấp nước về mùa khô cho vùng đồng bằng ven biển, tạo tiền đề bền vững cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, đô thị và nước sạch cho dân cư, đô thị.

Giới Thiệu Tổng Quan Về Đà Nẵng / 2023

Đà Nẵng là một thành phố khá nổi tiếng ở Việt Nam. Nhắc đến Đà Nẵng chúng ta có nhiều ngôn từ để nói về thành phố này khiến bạn và du khách tứ phương không khỏi ấn tượng và tò mò. DanangZ sẽ giới thiệu về Đà Nẵng để bạn biết thêm về thành phố này nhé!

Ngữ nghĩa địa danh Đà Nẵng

Theo ngôn ngữ Chăm, địa danh “Đà Nẵng” có thể được giải thích là “sông lớn”, “cửa sông lớn”. Địa danh này đã được ghi chú trên các bản đồ được vẽ từ thế kỉ XVI trở đi. Điều đó có nghĩa là, từ rất sớm, trong cách hình thành tên gọi, tính chất cửa sông lớn, tính chất cảng thị đã được lưu ý như một điểm quan trọng của thành phố.

Vị trí địa lý Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng nằm ở trung độ đất nước, phía bắc giáp tỉnh Thừa Thiên – Huế, phía tây và nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông. Đây là một thành phố vừa có núi cao, sông sâu, đồi dốc trung du xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp.

Đà Nẵng được xem là điểm trung chuyển quan trọng trên con đường di sản miền Trung, thành phố Đà Nẵng được bao bọc bởi 3 di sản văn hóa thế giới: Huế, Hội An, Mỹ Sơn. Xa hơn một chút nữa là di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng và Động Thiên Đường. Chính vị trí này đã làm nổi rõ vai trò của thành phố Đà nẵng trong khu vực, đó là nơi đón tiếp, phục vụ, trung chuyển khách.

Thành phố có diện tích 1.256,53 km² gồm 06 quận (Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà, Cẩm Lệ) và 02 huyện Hòa Vang, huyện đảo Hoàng Sa.

Dân số: 1.029.000 người (theo điều tra dân số 2015)

Giờ địa phương: UTC + 07:00

Các quận, huyện:

Quận: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ.

Huyện: Hoà Vang, Hoàng Sa

Dân tộc:Việt (Kinh), Hoa, Cờ Tu, Tày…

Lịch sử hình thành và phát triển Đà Nẵng

Giữa thế kỷ XVI, khi Hội An đã là trung tâm buôn bán sầm uất ở phía Nam thì Đà Nẵng mới là vị trí tiền cảng, trung chuyển hàng hóa, tu sửa tàu thuyền.

Đầu thế kỷ XVIII, vị trí tiền cảng của Đà Nẵng dần dần trở thành thương cảng thay thế cho Hội An, nhất là khi kỹ thuật đóng tàu ở châu Âu phát triển với những loại tàu thuyền lớn, đáy sâu, ra vào vịnh Đà Nẵng dễ dàng.

Năm 1835, khi vua Minh Mạng có dụ: “Tàu Tây chỉ được đậu tại cửa Hàn, còn các cửa biển khác không được tới buôn bán”, thì Đà Nẵng trở thành một thương cảng lớn bậc nhất miền Trung. T

Sau khi xâm chiếm toàn bộ đất nước ta vào năm 1889, thực dân Pháp tách Đà Nẵng khỏi Quảng Nam và đổi tên thành Tourane, chịu sự cai quản trực tiếp của Toàn quyền Đông Dương.

Đầu thế kỷ XX, Tourane được Pháp xây dựng trở thành một đô thị theo kiểu Tây phương. Cơ sở hạ tầng xã hội, kỹ thuật sản xuất được đầu tư.

Năm 1950, Pháp trao trả Đà Nẵng cho chính quyền Bảo Đại.

Tháng 3.1965 các đơn vị thủy quân lục chiến Mỹ đổ bộ vào Đà Nẵng và thiết lập ở đây một căn cứ quân sự hỗn hợp lớn.

Năm 1967, Đà Nẵng được chính quyền miền Nam xây dựng thành trung tâm chính trị, quân sự, văn hóa cho vùng I và II chiến thuật.

Năm 1975, hòa bình lập lại, Đà Nẵng (là thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng) bắt tay vào khôi phục những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh. Mặc dù còn lắm khó khăn nhưng công cuộc phục hồi và phát triển thành phố đã đạt nhiều thành quả, nhất là thời kỳ đổi mới, sau 1986.

Ngày 6.11.1996 tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa IX đã thông qua Nghị quyết cho phép tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng tách thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung ương.

Điều kiện tự nhiên của Đà Nẵng

Địa hình thành phố Đà Nẵng khá đa dạng: phía bắc là đèo Hải Vân hùng vĩ, vùng núi cao thuộc huyện Hòa Vang (phía tây bắc của tỉnh) với núi Mang 1.708m, núi Bà Nà 1.487m. Phía đông là bán đảo Sơn Trà hoang sơ và một loạt các bãi tắm biển đẹp trải dài từ bán đảo Sơn Trà đến bãi biển Non Nước. Phía nam có núi Ngũ Hành Sơn. Ngoài khơi có quần đảo Hoàng Sa với ngư trường rộng lớn. Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chia 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô. Nhiệt độ trung bình năm từ 28ºC- 29ºC, bão thường đổ bộ trực tiếp vào thành phố các tháng 9, 10 hàng năm.

Tiềm năng phát triển kinh tế và du lịch

Thành phố Đà Nẵng được thành lập từ năm 1888, từ xa xưa đã là hải cảng quan trọng của Việt Nam, nay là một trung tâm kinh tế, một thành phố lớn nhất miền Trung. Đà Nẵng không chỉ gắn bó mật thiết với Quảng Nam mà còn với cả miền Trung, Tây Nguyên, nam Lào, đông bắc Cam-pu-chia.

Đà Nẵng có khu vực cảng Đà Nẵng với cảng biển Tiên Sa (cảng sâu) và 9 cầu cảng dọc sông Hàn, có sân bay quốc tế Đà Nẵng, có hệ thống thông tin liên lạc hiện đại. Đà Nẵng còn là nơi hội tụ các xí nghiệp lớn của các ngành dệt, sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp chế biến, công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

Đến với vùng đất Đà Nẵng, du khách sẽ có dịp đi thăm các danh lam thắng cảnh nổi tiếng như núi Bà Ná, Ngũ Hành Sơn, đèo Hải Vân, bán đảo Sơn Trà… và có thể bơi lội thoả thích ở các bãi biển đẹp, cát trắng mịn kéo dài hàng chục ki lô mét. Tiềm năng du lịch của vùng đất Đà Nẵng thật to lớn.

Giao thông

Thành phố Đà Nẵng nằm trên trục đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không của cả nước và khu vực. Đà Nẵng nằm trên tuyến đường sắt Bắc Nam và quốc lộ 1A, cách Hà Nội 763km. Từ Đà Nẵng có các chuyến bay đi Hà Nội, Hồ Chí Minh, Nha Trang, Buôn Ma Thuột, Pleiku. Có 5 đường bay quốc tế trực tiếp đến Đà Nẵng đã được mở từ Bangkok, Hong Kong, Siêm Riệp, Đài Bắc và Singapore với 5 hãng hàng không: Vietnam Airlines, PB Air, Siem Riep Air way, Far Transportasion và Sil Airway.

Những mệnh danh của thành phố Đà Nẵng

1. Thành phố đáng sống

14 lí do để ai cũng gọi Đà Nẵng là “thành phố đáng sống”

Thành phố của những công trình mới mẻ, thú vị

Nằm giữa trục du lịch “hot” nhất miền Trung: Huế – Đà Nẵng – Hội An

Cầu Rồng là 1 trong 30 cây cầu ấn tượng nhất thế giới bởi vẻ đẹp hiện đại cùng khả năng phun lửa, phun nước vô cùng ấn tượng.

Bà Nà sở hữu nhiều kỷ lục

Nơi không ai thích “ch.ặt ch.ém” khách du lịch

Bãi biển Mỹ Khê đã được Tạp chí kinh tế Mỹ Forbes bình chọn là một trong sáu bãi biển quyến rũ nhất hành tinh.

Bệnh viện ung thư nhân đạo phi lợi nhuận

Wifi miễn phí phủ sóng toàn thành phố

Đồ ăn cực ngon và rẻ

Bãi biển không có rác

Gi.ật mình vì giá đồ ăn đồ uống ở sân bay

Chợ Cồn – nơi để thưởng thức nhịp sống và đồ ăn ngon nhất của dân bản địa

Đi toilet công cộng “thoải mái như ở nhà”

Những sự kiện ngoài trời hoành tráng

2. Thành phố của những cây cầu

6 cây cầu đưa Đà Nẵng ra biển lớn khiến ai cũng khao khát được ghé thăm!

Cầu sông Hàn là biểu tượng của Đà Nẵng, có thể nói rằng đây chính là chiếc cầu quay đầu tiên ở Việt Nam. Mỗi ngày đều đặn vào 1h sáng, phần giữa của cây cầu lại quay 90 độ mở đường cho tàu thuyền lớn qua lại trên sông Hàn.

Cầu Thuận Phước là cây cầu dây võng dài nhất Việt Nam.

Cầu Nguyễn Văn Trỗi trở thành cây cầu đi bộ đã thu hút rất nhiều người tìm đến để tận hưởng không khí trong lành đậm chất cổ xưa còn đọng lại của một thành phố biển.

Cầu Rồng là cây cầu thứ 6 bắc qua sông Hàn. Điểm khiến du khách ấn tượng nhất về cây cầu này là khả năng phun lửa và phun nước thành luồng hơi cực mạnh và đẹp, thể hiện khát vọng vươn xa của Đà Nẵng.

Cầu Trần Thị Lý là cây cầu dây văng huyền ảo nhất trên sông Hàn, cây cầu như cánh buồm đầy màu sắc đang vươn ra biển lớn, thể hiện khát vọng vươn lên của con người Đà Nẵng.

Cầu Tình Yêu ở Đà Nẵng bằng những chiếc ổ khoá nhỏ xinh trên lang can cầu. Bên cạnh đó, bức tượng “cá chép hóa rồng” khiến cho du khách cảm tưởng như mình đang ở đất nước Singapore xinh đẹp.

3. Thành phố 5 “không”, 3 “có”

5 “không”:

Không hộ đói

Không mù chữ

Không lang thang xin ăn

Không ma tuý

Không giết người cướp của

“3 có”:

4. Thành phố 4 “an”

“Thành phố an bình” vào 4 lĩnh vực cụ thể:

An ninh trật tự

An toàn giao thông

An toàn vệ sinh thực phẩm

An sinh xã hội.

Các địa điểm tham quan tại Đà Nẵng được nhiều người yêu thích

1. Di tích lịch sử, văn hoá ở Đà Nẵng

Đình Bồ Bản

Đình Hải Châu

Đình Nại Nam

Đình Tuý Loan

Bảo tàng điêu khắc Chămpa

Bảo tàng Hồ Chí Minh

Bảo tàng Khu 5

Bia chùa Long Thủ

Chùa Linh Ứng

Chùa Tam Thai

Di tích K20

Mộ Ông Ích Khiêm

Nhà thờ phái chư tộc Quá Giáng

Thành Điện Hải

2. Thắng cảnh đẹp ở Đà Nẵng

Đèo Hải Vân

Đỉnh bàn cờ

Ngọn hải đăng Thuận Phước, ngọn hải đăng Sơn Trà

Bán đảo Sơn Trà

Bãi biển Bắc Mỹ An

Bãi biển Nam Ô

Bãi biển Non Nước

Bãi biển Thanh Bình

Bãi biển Xuân Thiều

Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà

Khu du lịch Bà Nà – Núi Chúa

Ngũ Hành Sơn

3. Du lịch văn hoá

Làng đá mỹ nghệ Non Nước

Làng bánh khô mè Cẩm Lệ

Làng cổ Phong Nam

Làng cổ Tuý Loan

Làng chiếu Cẩm Nê

Lễ hội Cá Ông

Lễ hội Cầu ngư

Lễ hội làng Tuý Loan

Lễ hội Quán Thế Âm

Lễ hội Rước mục đồng

4. Du lịch sinh thái ở Đà Nẵng

Khu du lịch thác Hòa Phú Thành

Khu du lịch sinh thái suối Hoa

Khu du lịch sinh thái Ngầm Đôi

Khu du lịch sinh thái Lái Thiêu

Khu du lịch sinh thái Suối Lương

Du lịch thể thao, giải trí ở Đà Nẵng

Bà Nà Hills

Công viên châu Á

Nhà văn hóa thiếu nhi

Helio

Suối khoáng nóng núi Thần tài

Các trung tâm thương mại

Ẩm thực Đà Nẵng

1. Khu chợ ẩm thực với nhiều món ăn ngon ở Đà Nẵng

2. Đặc sản Đà Nẵng

Mực rim me Đà Nẵng

Mực khô Đà Nẵng

Mực xé ăn liền Đà Nẵng

Cá khô Đà Nẵng

Bò khô Đà Nẵng

Nai khô Đà Nẵng

Chả bò Đà Nẵng

Ghẹ sữa rim Đà Nẵng

Nước mắm Nam Ô Đà Nẵng

Mắm nêm, mắm ruốc Đà Nẵng

Rong biển Mỹ Khê

Tré bà Đệ Đà Nẵng

Bánh khô mè Đà Nẵng

Bánh dừa nướng Đà Nẵng

Kẹo đậu phộng Đà Nẵng

Trà sâm dứa Đà Nẵng

Đá Non Nước

3. Những món ăn ngon ở Đà Nẵng

Bạn đang xem bài viết Giới Thiệu Tổng Quan Về Quảng Ninh / 2023 trên website Samthienha.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!