Chính Sách Phát Triển Vùng Ảnh Hưởng Như Nào Đến Vinpearl Nam Hội An?

--- Bài mới hơn ---

  • Hội Thảo Bàn Về Chính Sách Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Tại Việt Nam
  • Phú Quốc Đẩy Mạnh Phát Triển Du Lịch Biển
  • Phú Quốc Phát Triển Du Lịch Gắn Với Bảo Vệ Môi Trường Biển
  • Từng Bước Khẳng Định Thương Hiệu Du Lịch Quảng Bình
  • Liên Kết, Hợp Tác Phát Triển Du Lịch “quảng Bình
  • Bất cứ một dự án bất động sản nào có thể phát triển được hay không nó phụ thuộc rất nhiều vào chính sách phát triển của vùng. Dự án Vinpearl Nam Hội An dự đoán sẽ trở thành trung tâm du lịch mới và mang về nhiều lợi nhuận cho nhà đầu tư nhờ vào những chính sách phát triển của tỉnh.

    Tóm lược những chính sách phát triển Quảng Nam

    Quảng Nam là một trong những vùng đất đầy tiềm năng mới được khai phá trong những năm gần đây. Cụ thể vào ngày 26/3/2017 tại hội nghị xúc tiến đầu tư tỉnh Quảng Nam có sự góp mặt của các vị đại biểu trong tỉnh, đặc biệt là sự góp mặt của thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc. Trong hội nghị thủ tướng đã chỉ ra rằng Quảng Nam là một địa phương có tài nguyên thiên nhiên phong phú, có diện tích rừng tự nhiên lớn, có hồ Phú Ninh, có đường bờ biển dài và đẹp. Ngoài ra, tiềm năng về văn hóa cũng rất lớn, nhưng Quảng Nam hiện nay vẫn chưa khai thác hết tiềm năng, lợi thế của mình.

    Chính vì vậy, ở tỉnh Quảng Nam nói riêng và Việt Nam nói chung cần có chính sách để thu hút nhiều “con sếu” lớn trong các lĩnh vực mà Quảng Nam có thế mạnh. Kinh tế thị trường rất phong phú, nhưng lợi thế so sánh là rất quan trọng để nhiều con sếu lớn xuất hiện ở đây”.

    Theo đó ông cũng cho rằng tỉnh Quảng Nam cần phải chú trọng vào đầu tư tập trung vào lĩnh vực công nghiệp thế mạnh, không nên đầu tư dàn trải. Đồng thời phải đa dạng các nguồn thu ngân sách tạo ra, để không bị động, phụ thuộc.

    Ngoài ra, tỉnh Quảng Nam cũng định hướng rõ ràng lối đi riêng cho mình là thúc đẩy phát triển ngành du lịch và công nghiệp để nâng cao và cải thiện đời sống của cư dân nơi đây.

    Vinpearl Nam Hội An giống như một mũi tên tiên phong trong lĩnh vực du lịch tại Quảng Nam. Đây là dự án đầu tiên với quy mô lớn với đa dạng các loại tiện ích khác nhau nhằm phục vụ cho du khách.

    Chính sách phát triển vùng tác động đến dự án Vinpearl Nam Hội An như thế nào?

    Dự án Vinpearl Nam Hội An tọa lạc tại một vị trí được đánh giá là vùng trọng điểm phát triển dự án Nam Hội An dự đoán sẽ trở thành trung tâm du lịch mới và mang về nhiều lợi nhuận cho nhà đầu tư nhờ vào những chính sách phát triển của tỉnh.iển của vùng, được chia thành ba cụm cụ thể như sau:

    + Cụm Hội An – Điện Bàn, Điện Ngọc: chuỗi đô thị và du lịch sinh thái gắn với lịch sử văn hóa của phố cổ Hội An và trung tâm du lịch Cù Lao Chàm.

    +Cụm Nam Hội An gồm gồm huyện Duy Xuyên, huyện Quế Sơn và huyện Thăng Bình (hiện đây là khu vực đang thu hút nhiều dự án BĐS quy mô lớn nhất).

    +Cụm Chu Lai gồm thành phố Tam Kỳ, huyện Phú Ninh và huyện Núi Thành (khu vực phát triển công nghiệp).

    Nhờ vào những chính sách phát triển công nghiệp vùng, cộng thêm vị trí địa lý cực kỳ đắc địa của riêng mình Vinpearl Nam Hội An có tiềm năng phát triển rất mạnh.

    Thứ nhất, công nghiệp phát triển đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập của người dân được tăng lên đó chính là một trong những yếu tố hàng đầu đưa Nam Hội An trở thành một trong những trung tâm giải trí cho chính người dân địa phương.

    Thứ hai, để có thể phát triển công nghiệp và thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước, tỉnh Quảng Nam bắt buộc phải xây dựng và nâng cao hệ thống cơ sở hạ tầng cầu, cống, đường xá để phục vụ cho việc đi lại. Lẽ dĩ nhiên nếu việc đi lại dễ dàng và tiết kiệm được nhiều thời gian thì sẽ hấp dẫn khách du lịch đến với Vinpearl Nam Hội An.

    Tập đoàn Vingroup có vai trò gì với dự án Vinpearl Nam Hội An Villas ? Vinpearl Nam Hội An – giải pháp chống lạm phát tuyệt vời cho nhà đầu tư

    Nguồn: http://vinpearlnamhoianvillas.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đưa Chính Sách Phát Triển Du Lịch Vào Cuộc Sống
  • Hội An Phát Triển Du Lịch Bền Vững
  • Thái Lan Điều Chỉnh Chính Sách Phát Triển Du Lịch
  • Bài Học Kinh Nghiệm Tổ Chức Quản Lý Phát Triển Du Lịch Của Một Số Nước
  • 5 Yếu Tố Nền Tảng Khiến Singapore Trở Thành Con Rồng Châu Á
  • Hội Thảo Bàn Về Chính Sách Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Phú Quốc Đẩy Mạnh Phát Triển Du Lịch Biển
  • Phú Quốc Phát Triển Du Lịch Gắn Với Bảo Vệ Môi Trường Biển
  • Từng Bước Khẳng Định Thương Hiệu Du Lịch Quảng Bình
  • Liên Kết, Hợp Tác Phát Triển Du Lịch “quảng Bình
  • Chặng Đường Phát Triển Du Lịch Quảng Nam
  • (TITC) – Sáng ngày 3/8/2018, tại Mai Châu, Hòa Bình, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (Tổng cục Du lịch) đã chủ trì tổ chức hội thảo “Chính sách phát triển du lịch cộng đồng và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam”.

    Tham dự hội thảo có ông Từ Mạnh Lương – Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ VHTTDL; ông Nguyễn Anh Tuấn – Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển du lịch; bà Nguyễn Thanh Bình – Phó Vụ trưởng Vụ Khách sạn, Tổng cục Du lịch cùng hơn 50 đại biểu là các nhà khoa học, giảng viên các trường du lịch, đại diện các Sở VHTTDL, các doanh nghiệp, các hộ gia đình kinh doanh du lịch cộng đồng và các cơ quan thông tấn báo chí.

    Phát biểu tại hội thảo ông Từ Mạnh Lương – Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ VHTTDL nhấn mạnh du lịch cộng động hiện nay là loại hình du lịch hấp dẫn phát triển mạnh trên toàn cầu và mang lại nhiều lợi ích cho cộng động địa phương, góp phần xóa đói giảm nghèo.

    Những năm gần đây tại Việt Nam, du lịch cộng đồng đang phát triển ở nhiều địa phương như: Hòa Bình, Lào Cai, Quảng Nam… tuy nhiên nhìn chung so với tiềm năng, thế mạnh về cảnh quan thiên nhiên, văn hóa, việc phát triển du lịch cộng đồng chưa tương xứng, có nhiều nơi còn tự phát, thiếu chuyên nghiệp, sự tham gia của cộng đồng địa phương vào quá trình tổ chức du lịch cộng đồng còn thụ động, chính quyền chưa tạo được chính sách để người dân được hưởng lợi chính đáng từ những hoạt động du lịch cộng đồng của mình.

    Ông Lương mong muốn hội thảo là diễn đàn cho các nhà quản lý, chính quyền địa phương, các chuyên gia, các doanh nghiệp và các hộ kinh doanh du lịch bàn thảo, chia sẻ kinh nghiệm về 2 vấn đề: (1) Đánh giá đúng thực trạng phát triển du lịch cộng đồng trên cả nước và ở từng vùng, địa phương, chỉ ra những tồn tại hạn chế và đề xuất các chính sách, giải pháp phù hợp để đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng; (2) Tập trung vào vấn đề đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho cộng đồng, từ đó đưa ra đề xuất kiến nghị với cơ quan quản lý ở nhà nước và chính quyền địa phương để xây dựng những chính sách giải pháp hỗ trợ phù hợp cho công tác đào tạo nguồn nhân lực.

    Theo ông Nguyễn Anh Tuấn – Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển du lịch, trong những năm qua du lịch cộng đồng có sự phát triển nhanh, có nhiều đột phá trong thu hút khách du lịch cũng như xây dựng các sản phẩm du lịch mới, không chỉ đóng góp trực tiếp vào việc định hướng phát triển bền vững, bảo tồn và phát huy các giá trị tự nhiên, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của từng cộng đồng địa phương, mà còn nâng cao đời sống cho người dân địa phương. Tuy nhiên du lịch cộng đồng cũng bộc lộ những hạn chế như: bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa bản địa trong điều kiện khai thác phục vụ du lịch vẫn còn hạn chế; nhiều sản phẩm du lịch cộng đồng mang tính đại trà, ít có điểm nhấn thể hiện bản sắc độc đáo của cộng đồng địa phương; điều kiện vệ sinh môi trường ở nhiều điểm du lịch cộng đồng chưa thực sự đảm bảo để đáp ứng phục vụ khách du lịch; vấn đề phân phối, chia sẻ lợi ích từ hoạt động cung cấp dịch vụ du lịch tại các điểm du lịch cộng đồng còn nhiều bất cập; nhân lực cho phát triển du lịch cộng đồng hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu.

    Tại hội thảo các chuyên gia du lịch cũng đã nêu lên nhiều giải pháp và chia sẻ các kinh nghiệm về du lịch cộng đồng. TS. Đoàn Mạnh Cương (Vụ Đào tạo, Bộ VHTTDL) đã nêu lên giải pháp phát triển du lịch cộng đồng nhằm xóa đói giảm nghèo theo hướng bền vững. Để làm được điều này cần phải có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp du lịch, doanh nghiệp lữ hành lựa chọn sản phẩm do người dân địa phương làm ra. Cộng đồng phải được chia sẻ lợi ích từ việc phát triển du lịch. Tại mỗi địa phương cần xây dựng phương án lựa chọn loại hình sản phẩm để làm định hướng phát triển du lịch cộng đồng. Chính quyền địa phương giúp đỡ hướng dẫn các xóm, bản tổ chức đón tiếp, ứng xử văn minh với khách du lịch; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giữ gìn vệ sinh môi trường.

    Bà Nguyễn Thanh Bình – Phó Vụ trưởng Vụ Khách sạn, Tổng cục Du lịch đã gợi ý giải pháp định hướng phát triển loại hình du lịch cộng đồng Vùng Tây Bắc theo tiêu chuẩn chung của cộng đồng các nước ASEAN. Tại Việt Nam có 3 điểm du lịch cộng đồng đã được trao giải thưởng Du lịch cộng đồng ASEAN là điểm du lịch cộng đồng xóm Pom Coọng, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu, Hòa Bình; điểm du lịch Thanh Toàn, xã Thanh Thủy, huyện Hương Thủy, Thừa Thiên – Huế; điểm du lịch cộng đồng làng Triêm Tây, huyện Điện Bàn, Quảng Nam.

    Trao đổi tại hội thảo, TS. Nguyễn Tư Lương – Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đã đưa ra các vấn đề về công tác đào tạo nhân lực địa phương để phát triển du lịch cộng đồng. Việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển du lịch cộng đồng được tiến hành với nhiều nội dung như: cung cấp các dịch vụ phục vụ khách du lịch; vấn đề đảm bảo an ninh và an toàn cho khách; giới thiệu các điểm đến, phương thức giao tiếp, ứng xử với khách du lịch…

    Ông Lưu Huy Linh – Phó Giám đốc Sở VHTTDL Hòa Bình chia sẻ, huyện Mai Châu là địa phương đầu tiên phát triển du lịch cộng đồng từ những năm 1990 và đến nay huyện đã có 7 điểm hoạt động và phát triển du lịch cộng đồng điển hình. Tỉnh Hòa Bình cũng đã xây dựng quy hoạch các điểm du lịch cộng đồng, đẩy mạnh công tác bảo tồn văn hóa bản địa, kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hướng dẫn người dân bảo đảm vệ sinh môi trường nhằm thu hút ngày càng nhiều khách du lịch đến với Hòa Bình.

    Tại hội thảo, đại diện các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng cũng đã nêu lên những hạn chế, khó khăn trong việc kinh doanh phát triển du lịch cộng đồng ngay tại địa phương mình như: người dân khó tiếp cận với các nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư phát triển, cơ chế chính sách phát triển chưa đồng bộ, người dân còn thiếu kiến thức và năng lực để quảng bá sản phẩm du lịch của mình…

    Phát biểu kết luận hội thảo, ông Nguyễn Anh Tuấn – Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch nhận định rằng du lịch cộng đồng đang là xu thế phát triển tất yếu, nhưng chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của các địa phương, còn thiếu cơ chế, chính sách cho phát triển du lịch cộng đồng. Do đó Nhà nước cần xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể về chiến lược, quy hoạch du lịch cộng đồng, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng. Bên cạnh đó cần có các giải pháp đào tạo nguồn nhân lực để phát triển du lịch cộng đồng mạnh hơn, đồng thời vẫn giữ gìn, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của mỗi địa phương. Qua đó, tạo sức bật cho du lịch cộng đồng phát triển, góp phần vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và tạo điều kiện xóa đói giảm nghèo cho người dân ở nhiều vùng còn khó khăn.

    Nguồn: http://vietnamtourism.gov.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Sách Phát Triển Vùng Ảnh Hưởng Như Nào Đến Vinpearl Nam Hội An?
  • Đưa Chính Sách Phát Triển Du Lịch Vào Cuộc Sống
  • Hội An Phát Triển Du Lịch Bền Vững
  • Thái Lan Điều Chỉnh Chính Sách Phát Triển Du Lịch
  • Bài Học Kinh Nghiệm Tổ Chức Quản Lý Phát Triển Du Lịch Của Một Số Nước
  • Chính Sách Phát Triển Du Lịch Nhật Bản Và Những Bài Học Cho Xây Dựng Chính Sách Phát Triển Du Lịch Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Phát Triển Thần Kỳ Của Du Lịch Nhật Bản
  • Học Hỏi Các Chính Sách Phát Triển Du Lịch Từ Nhật Bản
  • Nhật Ký Du Lịch Bụi Lào (7): Gia Đình Người Úc
  • Du Lịch Cần Giờ Có Điểm Đến Nào Hấp Dẫn?
  • Ngày 5: Tham Quan Di Tích Lịch Sử Hiroshima
  • Khách du lịch quốc tế đến Nhật Bản đạt kỷ lục 28,7 triệu lượt năm 2022, tăng 19% so với năm trước và đang dần tiến tới mục tiêu của chính phủ Nhật là đón 40 triệu lượt khách du lịch quốc tế đến năm 2022.

    Chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến Nhật năm 2022 đạt 4.400 tỷ Yên, tăng 17% so với năm 2022. Du lịch quốc tế hiện là nhân tố chính khiến giá đất tại Nhật tăng cao ở các điểm đông khách du lịch.

    Hoa anh đào nở rộ bên bờ sông Matsukawa ở Toyama (JNTO)

    Theo Cơ quan du lịch quốc gia Nhật Bản, khoảng 75% khách du lịch quốc tế đến Nhật chọn lưu trú tại khách sạn, 18% ở tại các khách sạn kiểu Nhật, 12% ở nhà dân và phòng trọ gọi là “minpaku” cho khách du lịch thuê. Tỷ lệ kín phòng ở các khách sạn trong thành phố và khách sạn công vụ đạt khoảng 80% trên toàn quốc, nhưng thường kín phòng tại Tokyo và các thành phố chính như Nagoya, Osaka và Fukuoka và các khu vực phụ cận. Tuy nhiên, tỷ lệ kín phòng của các khách sạn truyền thống kiểu Nhật vẫn khá thấp, đạt khoảng 50-60%, lý do thường bởi các khách sạn này không ở địa điểm thuận tiện hoặc có dịch vụ phù hợp với khách du lịch nước ngoài.

    Chiến lược phát triển Du lịch Mới của Nhật Bản nhằm thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản (tháng 3/2016)

    Chiến lược đặt mục tiêu: ” Ngành công nghiệp du lịch đẳng cấp thế giới!” Nhật Bản sẵn sàng đón khách du lịch quốc tế trên toàn quốc gia. Chính phủ mong muốn khuyến khích sự giao lưu văn hóa đa quốc gia để Nhật Bản có thể thực sự mở cửa với thế giới, nhanh chóng phát triển dịch vụ mới và các sáng kiến trong lĩnh vực du lịch để từ đó hình thành động lực cho phát triển kinh tế và công nghiệp của các vùng.

    – Lượng khách du lịch quốc tế đến đạt 40 triệu người năm 2022, 60 triệu người năm 2030 (Mục tiêu cũ: 20 triệu năm 2022 và 30 triệu năm 2030)

    – Chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến Nhật Bản đạt 8.000 tỷ Yên năm 2022, 15.000 tỷ Yên năm 2030 (Mục tiêu cũ: 4.000 tỷ Yên trong năm đầu tiên có 20 triệu khách QT)

    – Số đêm khách quốc tế nghỉ ngoài 3 khu đô thị chính đạt 70 triệu đêm/2020 và 130 triệu đêm/2030.

    – Lượng khách du lịch quốc tế quay lại Nhật đạt 24 triệu năm 2022 và 36 triệu năm 2030.

    – Chi tiêu của khách du lịch nội địa cho du lịch đạt 21.000 tỷ Yên năm 2022 và 22.000 tỷ Yên năm 2030.

    Để đạt được các mục tiêu đề ra và khắc phục vấn đề hiện tại, chiến lược đưa ra 3 tầm nhìn và 10 vấn đề cần cải cách:

    – Tầm nhìn 1: Tối đa hóa sự hấp dẫn của các tài nguyên du lịch để đưa du lịch thành nền tảng cho sự khôi phục cấp vùng.

    + Thu hút khách du lịch nội địa và quốc tế vào tham quan các điểm di sản công

    + Điều chỉnh sự cân bằng trong chính sách di sản từ “chỉ tập trung vào công tác bảo tồn” sang khuyến khích khách du lịch tìm hiểu nhiều hơn về điểm di sản (sử dụng tài sản văn hóa là cốt lõi cho 200 trung tâm du lịch; hình thành khoảng 1.000 dự án xây dựng hướng dẫn thông tin dễ hiểu cho du khách đa ngôn ngữ).

    + Nâng cấp các vườn quốc hiện tại thành các vườn quốc gia đẳng cấp thế giới (mục tiêu 5 vườn quốc gia của Nhật Bản).

    + Xây dựng các kế hoạch cải tạo cảnh quan cho các khu vực du lịch chính.

    – Tầm nhìn 2: Tạo điều kiện thuận lợi cho sự sáng tạo trong du lịch để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế và đưa du lịch thành một trong những ngành công nghiệp chính.

    + Rà soát các quy định và quy tắc để ngành du lịch đạt hiệu quả cao hơn.

    + Tập trung phát triển các thị trường mới, thời gian lưu trú dài ngày hơn (thị trường Châu Âu, Mỹ, Úc; thị trường khách MICE).

    + Cải tạo và nâng cấp các khu resort nước suối khoáng nóng và các khu thị trấn địa phương thông qua cải cách phương án quản lý (xây dựng các mô hình DMOs đẳng cấp thế giới).

    – Tầm nhìn 3: Đảm bảo tất cả du khách có trải nghiệm thoải mái, thỏa mãn và stress-free.

    + Nâng cấp toàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng cứng và mềm đề khách du lịch có thể hưởng thụ môi trường cơ sở lưu trú tốt nhất trên thế giới.

    + Hoàn thành việc xây dựng “hành lang khôi phục cấp vùng” để khách du lịch có thể di chuyển một cách thoải mái tới tất cả các điểm đến trên nước Nhật (khách du lịch quốc tế được mua Thẻ đi tàu toàn quốc khi tới Nhật, nâng cấp các tuyến tàu cao tốc Shinkansen, xây mới các sân bay nội địa).

    + Hoàn thiện hệ thống “ngày làm việc” và “ngày nghỉ” tạo điều kiện cho người dân Nhật có kỳ nghỉ dài để đi du lịch.

    Để thực hiện các tầm nhìn và giải pháp trên, mỗi tầm nhìn sẽ có 8 đến 10 Dự án chính để có thể triển khai Chiến lược đạt mục tiêu đề ra. Các Dự án chính được thực hiện bởi nhiều dự án nhỏ với thời gian, địa điểm và quy mô dự án cụ thể được đưa ra.

    Ví dụ: với Tầm nhìn 1 – Tối đa hóa sự hấp dẫn của các tài nguyên du lịch để đưa du lịch thành nền tảng cho sự khôi phục cấp vùng, hành động cần làm là Thu hút khách du lịch nội địa và quốc tế vào tham quan các điểm di sản công.

    Dự án cần thực hiện sẽ là: Các điểm di sản nổi bật về giá trị lịch sử và truyền thống của Chính phủ sẽ được mở cửa cho tất cả các đối tượng du khách, như Nhà khách chính phủ ở Kyoto, Nhà khách Chính phủ ở Akasaka.

    Các dự án nhỏ: 1) Mở cửa tự do cả năm vào thăm Nhà khách Chính phủ ở Akasaka, bắt đầu từ 19/4/2016, trừ khi nơi này được sử dụng cho các sự kiện của chính phủ; 2) Mở cửa thử nghiệm từ ngày 28/4 đến 9/5 cho Nhà khách chính phủ ở Kyoto, dựa vào đó, mở cửa quanh năm muộn nhất vào cuối tháng 7/2016; 3) Việc mở cửa tự do cho các điểm của chính phủ khác sẽ được cân nhắc nếu có giá trị khai thác cho du lịch.

    Một số chính sách cụ thể hỗ trợ phát triển du lịch của Chính phủ Nhật Bản thời gian qua

    – Coi du lịch là động lực để phát triển cho các khu vực phụ cận vào nông thôn (không phải là các trung tâm đô thị chính);

    – Năm 2013, thực hiện thỏa thuận “Bầu trời mở”, cho phép tăng chuyến bay tới các sân bay quốc tế;

    – Năm 2014, miễn thị thực cho công dân của Thái Lan và Malaysia. Năm 2022, đơn giản hóa thủ tục xin visa cho công dân Trung Quốc, theo đó, người Trung Quốc với mức thu nhập trên mức quy định có thể có visa 5 năm vào Nhật Bản;

    – Hạ giá trị đồng Yên xuống 30% so với đồng Đô la Mỹ trong giai đoạn 2012-2015

    Bài học kinh nghiệm cho du lịch Việt Nam

    – Xây dựng chiến lược với tầm nhìn, giải pháp, kế hoạch thực hiện nhất quán, đồng bộ để đạt được mục tiêu chung đề ra.

    – Các giải pháp/hành động cụ thể, rõ ràng, với hoạt động cụ thể, thực hiện được, xác định được thời gian.

    – Các chính sách phát triển được thực hiện đồng bộ, sự kết hợp liên ngành thể hiện rõ ràng trong từng chính sách, trong đó đặt phát triển du lịch là trọng tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Visa Du Lịch Úc
  • Dịch Vụ Làm Visa Đi Nhật Trọn Gói Tại Tphcm
  • Khi Nhận Hồ Sơ Xin Visa Du Lịch Nhật Bản, Happyvisa Cam Kết Đậu 99,9%
  • Thủ Tục Xin Visa Du Lịch Nhật Bản
  • Nhận Làm Visa Du Lịch Hàn Quốc Vắng Mặt
  • Chính Sách Hỗ Trợ Đầu Tư Phát Triển Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Trong Phát Triển Du Lịch Bền Vững Đảo Phú Quốc, Kiên Giang
  • Thực Hiện Chính Sách Phát Triển Du Lịch Từ Thực Tiễn Tỉnh Quảng Nam (Luận Văn
  • Quảng Nam Tập Trung Hỗ Trợ Phát Triển Du Lịch Miền Núi
  • Thực Thi Chính Sách Phát Triển Du Lịch Tại Thành Phố Đà Nẵng
  • Xây Dựng Và Phát Triển Du Lịch Bà Rịa
  • Về nguyên tắc áp dụng, trong cùng một thời điểm, nếu có nhiều CSHT đầu tư từ Nhà nước với cùng nội dung và đối tượng HT thì được hưởng mức HT cao nhất từ nguồn kinh phí của địa phương. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân được hưởng cùng lúc nhiều CS ưu đãi và HT đầu tư tại quy định này nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi và HT đầu tư theo quy định.

    Theo đó, một số CSHT được quy định, như: XD mới và sửa chữa, nâng cấp cơ sở lưu trú DL; XD nhà hàng kết hợp bán đặc sản An Giang; XD khu mua sắm, nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn phục vụ khách DL; đầu tư khai thác DL sông nước; HT PTDL cộng đồng; hỗ trợ lãi suất cho vay đầu tư PT loại hình DL cộng đồng.

    Về XD mới và sửa chữa nâng cấp cơ sở lưu trú DL, tỉnh HT đầu tư xây cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn 3 sao tại các huyện: Chợ Mới, Châu Thành, Phú Tân, An Phú, Thoại Sơn, Tri Tôn, Tịnh Biên, Châu Phú và TX. Tân Châu, với mức HT mỗi dự án tối đa 2 tỷ đồng, mỗi địa phương được thực hiện 1 dự án.

    Đầu tư xây mới hoặc sửa chữa cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn 4 sao được HT 50 triệu đồng/phòng ngủ tại TP. Long Xuyên và TP. Châu Đốc, mức HT tối đa 3 tỷ đồng/dự án, mỗi địa phương được HT 1 dự án. Đầu tư xây mới hoặc sửa chữa cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn 5 sao được HT 60 triệu đồng/phòng ngủ tại TP. Long Xuyên và TP. Châu Đốc, mỗi địa phương được HT 1 dự án, mức HT tối đa 4-6 tỷ đồng/dự án.

    XD nhà hàng kết hợp bán đặc sản An Giang, tỉnh HT XD mới 10 dự án nhà hàng kết hợp bán đặc sản An Giang gắn với các khu, điểm DL trọng điểm của tỉnh, điều kiện HT là diện tích xây dựng từ 200m2 trở lên (không bao gồm bãi đỗ xe, khuôn viên và công trình phụ trợ) đáp ứng năng lực phục vụ tối thiểu 100 khách cùng một lúc.

    Nhà hàng đạt tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước, gồm: phòng ăn, nhà bếp, nhà vệ sinh có hồ sơ, thiết kế xây dựng được duyệt, có báo cáo thẩm định của cơ quan chức năng. Mức HT 500.000 đồng/m2 (gồm cả hạng mục nhà vệ sinh; không gồm các hạng mục khuôn viên, tiểu cảnh, hoa viên tạo cảnh quan), mức HT tối đa 500 triệu đồng/dự án.

    XD khu mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách DL, tỉnh HT XD mới 10 dự án khu mua sắm đạt chuẩn phục vụ khách DL gắn với các khu, điểm DL trọng điểm của tỉnh hoặc trạm dừng chân, mức HT 500.000 đồng/m2 (gồm cả hạng mục nhà vệ sinh nếu có; không gồm khuôn viên, tiểu cảnh, hoa viên tạo cảnh quan), mức HT tối đa 100 triệu đồng/dự án. XD nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn phục vụ khách DL, HT đầu tư 20 dự án XD mới nhà vệ sinh đạt chuẩn tại các khu, điểm DL, khu vui chơi giải trí, trạm dừng chân được tỉnh phê duyệt danh sách hàng năm sau khi có báo cáo đánh giá của các cơ quan chuyên môn. Mức HT 10% tổng mức phí của dự án, mức HT tối đa 20 triệu đồng/dự án.

    Đầu tư khai thác DL sông nước, HT đầu tư khai thác tuyến DL đường sông trên địa bàn có giá trị về văn hóa, lịch sử, cảnh quan, đủ điều kiện tổ chức đầu tư khai thác DL đã được cơ quan có thẩm quyền tổ chức khảo sát đánh giá tiềm năng, đảm bảo điều kiện và tính khả thi khai thác, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt. HT đầu tư tàu, bến tàu, cầu tàu đón khách DL và các trang thiết bị bảo đảm an toàn cho du khách.Địa bàn HT khai thác tại các tuyến DL đường sông tại các huyện: An Phú, Phú Tân, Chợ Mới, Thoại Sơn, TX. Tân Châu, TP. Long Xuyên và TP. Châu Đốc. Mỗi địa phương HT đầu tư 1 dự án XD mới, với định mức HT 10% tổng mức chi phí của dự án, mỗi dự án tối đa 2 tỷ đồng.

    HT PTDL cộng đồng, kinh doanh loại hình nhà có phòng cho khách DL thuê (loại hình homestay). HT các tổ chức, hộ gia đình làm kinh doanh loại hình nhà ở có phòng cho khách DL thuê (loại hình homestay) tại 11 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh nơi có giá trị lịch sử văn hóa, cảnh quan, môi trường đủ điều kiện khai thác DL có quy mô đón, phục vụ tối thiểu từ 20 khách trở lên. Nội dung hỗ trợ, gồm: kinh phí mua sắm trang thiết bị, cải tạo cảnh quan, thiết kế kiến trúc trong nhà phục vụ khách lưu trú. Mức hỗ trợ 50 triệu đồng cho một dự án có qui mô đón, phục vụ từ 20 khách đến dưới 40 khách. Hỗ trợ 80 triệu đồng cho một dự án với quy mô đón, phục vụ từ 40 khách trở lên.

    HT lãi suất cho vay đầu tư PT loại hình DL cộng đồng đối với các đối tượng là các tổ chức hoặc hộ gia đình có nhu cầu vay vốn đầu tư phát triển loại hình DL cộng đồng trên địa bàn tỉnh. Mỗi tổ chức hoặc hộ gia đình được hỗ trợ 1 lần. Mức HT 50% lãi suất tiền vay trong hạn khi vay vốn ở các ngân hàng để đầu tư PT loại hình DL cộng đồng, số nợ vay HT tối đa không quá 2 tỷ đồng/tổ chức hoặc hộ gia đình. Các nội dung HT nêu trên được thực hiện sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng, đủ điều kiện được thẩm định và công nhận theo quy định.

    MINH THƯ

    --- Bài cũ hơn ---

  • An Giang Phát Triển Du Lịch Trở Thành Điểm Đến Hấp Dẫn
  • Kinh Nghiệm Phát Triển Du Lịch Của Thái Lan Và Một Số Gợi Ý Đối Với Việt Nam
  • Chiến Lược Marketing Của Vietravel
  • Chiến Lược Mới Cho Sự Phát Triển Của Du Lịch Quảng Ninh
  • Quảng Nam Phát Triển Du Lịch Nông Nghiệp
  • Đưa Chính Sách Phát Triển Du Lịch Vào Cuộc Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Sách Phát Triển Vùng Ảnh Hưởng Như Nào Đến Vinpearl Nam Hội An?
  • Hội Thảo Bàn Về Chính Sách Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Tại Việt Nam
  • Phú Quốc Đẩy Mạnh Phát Triển Du Lịch Biển
  • Phú Quốc Phát Triển Du Lịch Gắn Với Bảo Vệ Môi Trường Biển
  • Từng Bước Khẳng Định Thương Hiệu Du Lịch Quảng Bình
  • Có thể hiểu rằng, Chính sách phát triển du lịch là tập hợp các chủ trươnghành động của Nhà nước để đấy mạnh phát triển du lịch bằng cách tác động vào việc cung cấp và giá cả của các yếu tố đầu vào (đất đai, lao động, vốn, cơ sở hạ tầng); tác động tới giá sản phẩm du lịch; tác động đến số lượng khách du lịch; tác động việc thay đổi tổ chức và năng lực của nguồn nhân lực du lịch; tác động vào việc chuyển giao công nghệ du lịch… Hai vế quan trọng của chính sách là chủ trương và hành động, chủ trương tốt và hành động quyết liệt sẽ đảm bảo chính sách thành công.

    Trong bối cảnh hiện nay, rất cần những chính sách phát triển du lịch chủ yếu sau:

    Chính sách tạo nguồn lực: Về chủ trương, cần huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, tăng đầu tư phát triển để bảo đảm du lịch phát huy vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn. Về hành động, ưu tiên, hỗ trợ phát triển các loại hình du lịch biển đảo, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lich văn hóa, du lịch MICE; ưu tiên các dự án phát triển du lịch gắn liền với bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

    Chính sách về đất đai và vốn: Chủ trương là khuyến khích, ưu đãi về đất đai, tài chính, tín dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào các lĩnh vực bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch; tuyên truyền, quảng bá du lịch; phát triển nguồn nhân lực du lịch; nghiên cứu, đầu tư, xây dựng sản phẩm du lịch mới; hiện đại hóa hoạt động du lịch; xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, nhập khẩu phương tiện cao cấp phục vụ cho việc vận chuyển khách du lịch, trang thiết bị chuyên dùng hiện đại cho cơ sở lưu trú du lịch cao cấp và khu du lịch quốc gia; phát triển du lịch tại nơi có tiềm năng du lịch nhưng điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, ở vùng sâu, vùng xa, nhằm sử dụng lao động, hàng hóa và dịch vụ tại chỗ, góp phần nâng cao dân trí, xóa đói, giảm nghèo. Hành động là: giảm tiền thuê đất, ưu tiên cho cơ sở lưu trú và khu du lịch sử dụng nhiều diện tích đất cho tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường; được cấp và cho vay tín dụng với lãi suất ưu đãi, ân hạn dài; ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo du lịch đạt chuẩn.

    Chính sách bố trí ngân sách: Chủ trương là ưu tiên cho công tác quy hoạch; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du lịch; hỗ trợ công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch, bảo vệ, tôn tạo tài nguyên và môi trường du lịch, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phát triển nguồn nhân lực du lịch. Về hành động, cần xem xét một cách minh bạch, đơn giản hóa thủ tục quyết định cấp ngân sách và cấp ngân sách đủ, đúng, nhanh theo lộ trình.

    Chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho tiếp cận điểm đến: Chủ trương là tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài ở Việt Nam đi du lịch trong nước và nước ngoài; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch. Hành động là: tiếp tục xem xét mở rộng diện miễn visa nhập cảnh đơn phương cho công dân một số thị trường du lịch trọng điểm của Việt Nam; áp dụng cấp visa tại cửa khẩu; đơn giản hóa thủ tục cấp visa; thực hiện cấp visa trực tuyến; đẩy mạnh phát triển hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; ưu đãi đầu tư xây dựng các điểm dừng chân đạt chuẩn trên các tuyến du lịch quốc gia; xây dựng cảng biển du lịch tại các cảng biển trọng điểm của Việt Nam; tạo điều kiện cho khách quốc tế mang phương tiện giao thông riêng vào Việt Nam du lịch.

    Chính sách xã hội hóa du lịch: Về chủ trương, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư tham gia hoạt động du lịch, mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế về du lịch. Hành động là: đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động du lịch; huy động cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài tham gia quảng bá cho du lịch Việt Nam, hỗ trợ thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện du lịch Việt Nam tại nước sở tại ngoài…

    Chính sách về quỹ hỗ trợ phát triển du lịch: Chủ trương là khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành quỹ hỗ trợ phát triển du lịch từ các nguồn đóng góp của các chủ thể hưởng lợi từ hoạt động du lịch, nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Hành động là: Áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với doanh thu đón khách du lịch quốc tế vào Việt Nam; hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách du lịch quốc tế khi mua hàng của Việt Nam mang ra; giảm và cho chậm nộp thuế trong các trường hợp cần thiết; sử dụng lãi suất từ tiền ký quỹ của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế gửi ngân hàng thương mại để thành lập quỹ hỗ trợ phát triển du lịch; vận động, khai thác và tiếp nhận đóng góp cho quỹ hỗ trợ phát triển du lịch của mọi tổ chức và cá nhân tình nguyện.

    Chính sách về sự tham gia của cộng đồng dân cư trong phát triển du lịch: Chủ trương là cộng đồng dân cư có quyền tham gia và hưởng lợi hợp pháp từ hoạt động du lịch. Về hành động, cần nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch, bản sắc văn hoá địa phương của cộng đồng; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường để tạo sự hấp dẫn du lịch; tạo điều kiện cho cộng đồng dân cư được đầu tư phát triển du lịch, khôi phục và phát huy các loại hình văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghề thủ công truyền thống; sử dụng lao động và nguyên liệu địa phương để sản xuất hàng hóa phục vụ khách du lịch, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương;

    Chính sách về hiệp hội du lịch: Chủ trương là cho phép và tạo điều kiện cho hiệp hội du lịch được thành lập và hoạt động thuận lợi theo quy định của pháp luật. Về hành động, cần xem xét đơn giản hóa thủ tục thành lập hiệp hội, hội và câu lạc bộ nghề nghiệp du lịch; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và góp phần thúc đẩy sự phát triển của các thành viên; tạo điều kiện thuận lợi cho hiệp hội du lịch tham gia tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch, tham gia xây dựng, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về du lịch.

    Chính sách quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch: Chủ trương là: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về du lịch; cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về du lịch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quản lý nhà nước về du lịch. Hành động là: Các Bộ, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo sự phân công của Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về du lịch; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo phân cấp của Chính phủ có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương; cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển du lịch quốc gia phù hợp với thực tế tại địa phương và có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.

    Chính sách về bảo vệ môi trường du lịch: Về chủ trương, môi trường du lịch cần được bảo vệ, tôn tạo và phát triển nhằm bảo đảm du lịch xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn, lành mạnh và văn minh. Theo đó, các b ộ, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình ban hành các quy định nhằm bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi trường du lịch; Ủy ban nhân dân các cấp có biện pháp để bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi trường du lịch phù hợp với thực tế của địa phương; tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thu gom, xử lý các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh; khắc phục tác động tiêu cực do hoạt động của mình gây ra đối với môi trường; có biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội trong cơ sở kinh doanh của mình; khách du lịch, cộng đồng dân cư địa phương và các tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm bảo vệ và gìn giữ cảnh quan, môi trường, bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc; có thái độ ứng xử văn minh, lịch sự nhằm nâng cao hình ảnh đất nước, con người và Du lịch Việt Nam; ưu tiên các dự án du lịch gắn với sử dụng năng lực sạch, áp dụng mô hình 3R góp phần giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu.

    Như vậy, chính sách phát triển du lịch phải là một hệ thống đồng bộ những chủ trương và hành động thúc đẩy du lịch phát triển nhanh và bền vững, phù hợp xu thế phát triển du lịch của thời đại, đáp ứng mong muốn của nhân dân và đúng định hướng phát triển du lịch của Đảng và Nhà nước.

    TS. Nguyễn Văn Lưu (Tạp chí Du lịch)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội An Phát Triển Du Lịch Bền Vững
  • Thái Lan Điều Chỉnh Chính Sách Phát Triển Du Lịch
  • Bài Học Kinh Nghiệm Tổ Chức Quản Lý Phát Triển Du Lịch Của Một Số Nước
  • 5 Yếu Tố Nền Tảng Khiến Singapore Trở Thành Con Rồng Châu Á
  • Bình Định Phát Triển Du Lịch Kéo Thị Trường Bất Động Sản Đi Lên Mchính Sách Phát Triển Du
  • Thái Lan Điều Chỉnh Chính Sách Phát Triển Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội An Phát Triển Du Lịch Bền Vững
  • Đưa Chính Sách Phát Triển Du Lịch Vào Cuộc Sống
  • Chính Sách Phát Triển Vùng Ảnh Hưởng Như Nào Đến Vinpearl Nam Hội An?
  • Hội Thảo Bàn Về Chính Sách Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Tại Việt Nam
  • Phú Quốc Đẩy Mạnh Phát Triển Du Lịch Biển
  • Bộ trưởng Kobkarn cho biết, từ thực tế, Cục Du lịch Thái Lan cũng xây dựng kế hoạch tương tự. Ví dụ như chương trình 12 thành phố du lịch không thể bỏ qua, thu nhập từ du lịch của các thành phố tham gia chương trình này trong năm ngoái đã tăng 15%. Những ý tưởng giúp du lịch thu hẹp khoảng cách giàu nghèo trong xã hội, giúp dân nghèo tăng thu nhập đang được áp dụng vào công tác phát triển du lịch của Thái Lan. Nhà chức trách Thái Lan cho rằng, nếu nâng cao việc thu thập dữ liệu thì có thể nêu bật rõ hơn mục tiêu của công tác này.

    Cùng với việc điều chỉnh chính sách phát triển, Thái Lan cũng mới ban lệnh cấm kinh doanh dịch vụ du lịch trên 3 đảo

    Lệnh cấm bắt đầu có hiệu lực từ ngày 24/5 tại ba hòn đảo đang là điểm hút du khách quốc tế ở Thái Lan: Koh Khai Nok, Koh Khai Nui và Koh Khai Nai. Tại các địa điểm này, song song với sự gia tăng du khách là hàng loạt nhà hàng, khách sạn… mọc lên như nấm. Lệnh cấm chỉ là giải pháp tạm thời, nhưng chính quyền Thái Lan hy vọng nó sẽ phần nào bảo vệ được tài nguyên của nước mình.

    Việc du khách dành nhiều giờ để bơi, cho cá ăn, lặn biển… ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái biển, đặc biệt là trên các rặng san hô. Do đó, các nhà chức trách Thái Lan đã ban hành lệnh cấm kinh doanh du lịch tại ba hòn đảo trên. Người dân sẽ phải tháo dỡ các thiết bị và công trình xây dựng phục vụ du khách như ghế, dù che, các cửa hàng, nhà hàng trên đảo. Các công ty lữ hành cũng được thông báo về việc này trong một cuộc họp vào ngày 24/5.

    Trước đó, một lệnh cấm tương tự đã được ban hành tại đảo Koh Tachai, ngoài khơi bờ biển phía tây của Thái Lan. Nhữnglệnh cấm này được ban hành ra với mong muốn những tuor du lịch thân thiện với môi trường có “đất” để phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Học Kinh Nghiệm Tổ Chức Quản Lý Phát Triển Du Lịch Của Một Số Nước
  • 5 Yếu Tố Nền Tảng Khiến Singapore Trở Thành Con Rồng Châu Á
  • Bình Định Phát Triển Du Lịch Kéo Thị Trường Bất Động Sản Đi Lên Mchính Sách Phát Triển Du
  • Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Của Quy Nhơn
  • Đẩy Mạnh Phát Triển Du Lịch Bình Định (*)
  • Chính Sách Phát Triển Du Lịch Nhật Bản Và Những Bài Học Cho Xây Dựng Chính Sách Phát Triển Du Lịch Việt Nam – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhu Cầu Của Khách Du Lịch Và Những Đặc Trưng Của Nó
  • 【Tokyo】 Top 10 Điểm Tham Quan Có Phong Cảnh Hùng Vĩ Ở Khu Vực Phía Tây Tokyo (Tama – Okutama)
  • Những Địa Điểm Tham Quan Đẹp Ở Kyoto
  • 15 Địa Điểm Check In Miễn Phí Ở Đà Nẵng Không Phải Ai Cũng Biết!
  • 10 Địa Điểm Du Lịch Đà Nẵng Miễn Phí Và Cực Kỳ Thú Vị
  •    Khách du lịch quốc tế đến Nhật Bản đạt kỷ lục 28,7 triệu lượt năm 2022, tăng 19% so với năm trước và đang dần tiến tới mục tiêu của chính phủ Nhật là đón 40 triệu lượt khách du lịch quốc tế đến năm 2022.

    Lượng khách du lịch quốc tế đến Nhật Bản giai đoạn 1964-2016

    Cơ cấu thị trường khách du lịch quốc tế đến Nhật Bản năm 2022

       Khách du lịch đến từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan và Hồng Kông chiếm 70% tổng lượng khách du lịch quốc tế đến Nhật Bản. Số lượng khách du lịch Trung Quốc tăng 15% đạt 7,35 triệu, Hàn Quốc tăng 40% đạt 7,14 triệu lượt[3]. Tuy nhiên, trong quá khứ, lượng khách du lịch từ 2 quốc gia này đột ngột giảm khi mối quan hệ giữa Nhật Bản và 2 nước này bị ảnh hưởng từ các vấn đề chính trị. Vì vậy, để tránh việc phụ thuộc vào 2 thị trường lớn và nhạy cảm với chính trị này, Chính phủ Nhật Bản tập trung vào các thị trường như các quốc gia khác ở Châu Á, Mỹ, Châu Úc, Châu Âu.

    Chiến lược phát triển Du lịch Mới của Nhật Bản nhằm thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản (tháng 3/2016)

       Chiến lược đặt mục tiêu: “Ngành công nghiệp du lịch đẳng cấp thế giới!” Nhật Bản sẵn sàng đón khách du lịch quốc tế trên toàn quốc gia. Chính phủ mong muốn khuyến khích sự giao lưu văn hóa đa quốc gia để Nhật Bản có thể thực sự mở cửa với thế giới, nhanh chóng phát triển dịch vụ mới và các sáng kiến trong lĩnh vực du lịch để từ đó hình thành động lực cho phát triển kinh tế và công nghiệp của các vùng.

       Mục tiêu cụ thể:

       – Lượng khách du lịch quốc tế đến đạt 40 triệu người năm 2022, 60 triệu người năm 2030 (Mục tiêu cũ: 20 triệu năm 2022 và 30 triệu năm 2030)

       – Chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến Nhật Bản đạt 8.000 tỷ Yên năm 2022, 15.000 tỷ Yên năm 2030 (Mục tiêu cũ: 4.000 tỷ Yên trong năm đầu tiên có 20 triệu khách QT)

       – Số đêm khách quốc tế nghỉ ngoài 3 khu đô thị chính đạt 70 triệu đêm/2020 và 130 triệu đêm/2030.

       – Lượng khách du lịch quốc tế quay lại Nhật đạt 24 triệu năm 2022 và 36 triệu năm 2030.

       – Chi tiêu của khách du lịch nội địa cho du lịch đạt 21.000 tỷ Yên năm 2022 và 22.000 tỷ Yên năm 2030.

       Để đạt được các mục tiêu đề ra và khắc phục vấn đề hiện tại, chiến lược đưa ra 3 tầm nhìn và 10 vấn đề cần cải cách:

       – Tầm nhìn 1: Tối đa hóa sự hấp dẫn của các tài nguyên du lịch để đưa du lịch thành nền tảng cho sự khôi phục cấp vùng.

       + Thu hút khách du lịch nội địa và quốc tế vào tham quan các điểm di sản công

       + Điều chỉnh sự cân bằng trong chính sách di sản từ “chỉ tập trung vào công tác bảo tồn” sang khuyến khích khách du lịch tìm hiểu nhiều hơn về điểm di sản (sử dụng tài sản văn hóa là cốt lõi cho 200 trung tâm du lịch; hình thành khoảng 1.000 dự án xây dựng hướng dẫn thông tin dễ hiểu cho du khách đa ngôn ngữ).

       + Nâng cấp các vườn quốc hiện tại thành các vườn quốc gia đẳng cấp thế giới (mục tiêu 5 vườn quốc gia của Nhật Bản).

       + Xây dựng các kế hoạch cải tạo cảnh quan cho các khu vực du lịch chính.

       – Tầm nhìn 2: Tạo điều kiện thuận lợi cho sự sáng tạo trong du lịch để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế và đưa du lịch thành một trong những ngành công nghiệp chính.

              + Rà soát các quy định và quy tắc để ngành du lịch đạt hiệu quả cao hơn.

              + Tập trung phát triển các thị trường mới, thời gian lưu trú dài ngày hơn (thị trường Châu Âu, Mỹ, Úc; thị trường khách MICE).

              + Cải tạo và nâng cấp các khu resort nước suối khoáng nóng và các khu thị trấn địa phương thông qua cải cách phương án quản lý (xây dựng các mô hình DMOs đẳng cấp thế giới).

    – Tầm nhìn 3: Đảm bảo tất cả du khách có trải nghiệm thoải mái, thỏa mãn và stress-free.

       + Nâng cấp toàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng cứng và mềm đề khách du lịch có thể hưởng thụ môi trường cơ sở lưu trú tốt nhất trên thế giới.

       + Hoàn thành việc xây dựng “hành lang khôi phục cấp vùng” để khách du lịch có thể di chuyển một cách thoải mái tới tất cả các điểm đến trên nước Nhật (khách du lịch quốc tế được mua Thẻ đi tàu toàn quốc khi tới Nhật, nâng cấp các tuyến tàu cao tốc Shinkansen, xây mới các sân bay nội địa).

       + Hoàn thiện hệ thống “ngày làm việc” và “ngày nghỉ” tạo điều kiện cho người dân Nhật có kỳ nghỉ dài để đi du lịch.

       Để thực hiện các tầm nhìn và giải pháp trên, mỗi tầm nhìn sẽ có 8 đến 10 Dự án chính để có thể triển khai Chiến lược đạt mục tiêu đề ra. Các Dự án chính được thực hiện bởi nhiều dự án nhỏ với thời gian, địa điểm và quy mô dự án cụ thể được đưa ra.

       Ví dụ: với Tầm nhìn 1 – Tối đa hóa sự hấp dẫn của các tài nguyên du lịch để đưa du lịch thành nền tảng cho sự khôi phục cấp vùng, hành động cần làm là Thu hút khách du lịch nội địa và quốc tế vào tham quan các điểm di sản công.

       Dự án cần thực hiện sẽ là: Các điểm di sản nổi bật về giá trị lịch sử và truyền thống của Chính phủ sẽ được mở cửa cho tất cả các đối tượng du khách, như Nhà khách chính phủ ở Kyoto, Nhà khách Chính phủ ở Akasaka.

       Các dự án nhỏ: 1) Mở cửa tự do cả năm vào thăm Nhà khách Chính phủ ở Akasaka, bắt đầu từ 19/4/2016, trừ khi nơi này được sử dụng cho các sự kiện của chính phủ; 2) Mở cửa thử nghiệm từ ngày 28/4 đến 9/5 cho Nhà khách chính phủ ở Kyoto, dựa vào đó, mở cửa quanh năm muộn nhất vào cuối tháng 7/2016; 3) Việc mở cửa tự do cho các điểm của chính phủ khác sẽ được cân nhắc nếu có giá trị khai thác cho du lịch.

       Một số chính sách cụ thể hỗ trợ phát triển du lịch của Chính phủ Nhật Bản thời gian qua

       – Coi du lịch là động lực để phát triển cho các khu vực phụ cận vào nông thôn (không phải là các trung tâm đô thị chính);

       – Năm 2013, thực hiện thỏa thuận “Bầu trời mở”, cho phép tăng chuyến bay tới các sân bay quốc tế;

       – Năm 2014, miễn thị thực cho công dân của Thái Lan và Malaysia. Năm 2022, đơn giản hóa thủ tục xin visa cho công dân Trung Quốc, theo đó, người Trung Quốc với mức thu nhập trên mức quy định có thể có visa 5 năm vào Nhật Bản;

       – Hạ giá trị đồng Yên xuống 30% so với đồng Đô la Mỹ trong giai đoạn 2012-2015

       Bài học kinh nghiệm cho du lịch Việt Nam

       – Xây dựng chiến lược với tầm nhìn, giải pháp, kế hoạch thực hiện nhất quán, đồng bộ để đạt được mục tiêu chung đề ra.

       – Các giải pháp/hành động cụ thể, rõ ràng, với hoạt động cụ thể, thực hiện được, xác định được thời gian.

       – Các chính sách phát triển được thực hiện đồng bộ, sự kết hợp liên ngành thể hiện rõ ràng trong từng chính sách, trong đó đặt phát triển du lịch là trọng tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Đối Thủ Cạnh Tranh Của Du Lịch
  • “Giấy Bảo Hành” Cho Môi Trường Du Lịch
  • Kích Cầu Du Lịch Bằng Âm Nhạc
  • Bạn Có Chắc Phân Biệt Được Khách Sạn, Nhà Nghỉ, Homestay & Resort?
  • Phân Biệt Nhà Nghỉ Du Lịch & Nhà Nghỉ Bình Dân Có Gì Khác Nhau
  • Tài Liệu Chính Sách Phát Triển Du Lịch Biển Đà Nẵng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Chi Phí Đi Du Lịch Sapa 2 Người Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Địa Điểm Du Lịch Hà Nội Mùa Đông
  • Nên Đi Hàn Quốc Hay Nhật Bản?
  • Du Lịch Gần Sài Gòn 1 Ngày Nên Đi Đâu? Top 17 Địa Điểm Tphcm
  • Huế Tập Trung Phát Triển Du Lịch Thông Minh Và Bền Vững
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Giá Cho Thuê Xe Du Lịch Tại Huế
  • Danh Sách Đầy Đủ Xe Khách Đi Mộc Châu Từ Hà Nội Và Các Tỉnh
  • Du Lịch Lào Cai Tiềm Năng Có Vẫn Khó Phát Triển
  • Địa Chỉ Mua Quà, Đặc Sản Nổi Tiếng Khi Đi Du Lịch Nha Trang
  • Du Lịch Ẩm Thực Singapore ,du
  • Thể Chế Chính Sách Mở Đường Cho Du Lịch Phát Triển

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Địa Điểm Du Lịch Mạo Hiểm Thú Vị Nhất Ở Việt Nam 2022
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Đi Du Lịch Sinh Thái Long Việt Ba Vì
  • Những Địa Danh Du Lịch Hấp Dẫn Nhưng Ít Người Biết Đến Ở Việt Nam
  • Những Địa Danh Du Lịch Đẹp Nao Lòng Trên Màn Ảnh Phim Việt
  • 5 Địa Điểm Du Lịch Đẹp Nhất Mùa Thu
  • Để phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, cần triển khai thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Trong đó, thể chế chính sách được coi là nhân tố quan trọng nhất, có ý nghĩa mở đường cho du lịch phát triển.

    1. Thể chế, chính sách với phát triển du lịch ở Việt Nam hiện nay

    “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 30 tháng 12 năm 2011 (Quyết định số 2473/QĐ-TTg) và “Quy hoạch Tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030” được phê duyệt ngày 22 tháng 01 năm 2013 ( Quyết định số 201/QĐ-TTg) là những mốc quan trọng đối với sự phát triển của ngành du lịch. Để cụ thể hoá các định hướng của Chiến lược và Quy hoạch tổng thể cấp quốc gia, giai đoạn 2013 – 2022 công tác quy hoạch cấp vùng, các khu du lịch quốc gia, các địa phương đã được quan tâm triển khai thực hiện và đạt được những kết quả nhất định, góp phần thúc đẩy du lịch phát triển ở cả cấp độ quốc gia, cấp vùng và địa phương.

    Tuy nhiên, giai đoạn 2011 – 2014 là giai đoạn khó khăn của ngành du lịch do nhiều yếu tổ chủ quan và khách quan mang lại. Các chỉ tiêu tăng trưởng du lịch đều rất thấp. Năm 2014, ngành Du lịch đã đón được 7,87 triệu lượt khách quốc tế (tăng 3,96% so với năm 2013, trong 4 năm mới tăng khoảng 1,8 triệu lượt) và phục vụ khoảng 38.5 triệu lượt khách nội địa (tăng 10% so với năm 2013). Mức tăng trưởng khách bình quân cho cả giai đoạn đạt khoảng 9,4% đối với khách quốc tế và 8,67% đối với khách nội địa. Tổng thu từ khách du lịch năm 2014 đạt 230 nghìn tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2013, tăng trưởng trung bình cho cả giai đoạn đạt 20,9%.

    Trước bối cảnh khó khăn của ngành du lịch chưa có lối thoát, ngày 8/12/2014 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 92/NQ-CP về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch trong thời kỳ mới. Nghị quyết đã đề ra các nhiệm vụ, giải pháp trọng yếu, mang tính đột phá nhằm thúc đẩy du lịch phát triển như: Nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch; Tăng cường hỗ trợ của nhà nước cho phát triển du lịch; Tạo điều kiện thuận lợi, bảo đảm an ninh, an toàn để thu hút khách và phát triển du lịch; Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp du lịch;

    quản lý nhà nước về du lịch ở một số địa phương, khu, điểm du lịch còn chưa nghiêm, còn để xảy ra nhiều tình trạng ăn theo du lịch như cò mồi, chèo kéo, trộm cắp, cướp giật tài sản của khách, ăn xin,… gây ảnh hưởng lớn tới hình ảnh du lịch quốc gia; chất lượng dịch vụ du lịch còn nhiều hạn chế; môi trường du lịch, vệ sinh, an toàn chậm được cải thiện; sức cạnh tranh còn thấp, du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và thiếu bền vững. Chỉ thị số 14/CT-TTg về việc tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch. Chỉ thị 14 được triển khai trong thực tế đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề tồn tại của ngành du lịch, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch và phát triển du lịch.

    Hiệu lực, hiệu quả của các Văn bản pháp quy được ban hành trong hai năm 2014, 2022 đã tạo chuyển biến tích cực trong ngành du lịch. Quản lý nhà nước về du lịch được nâng cao; hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch, chất lượng dịch vụ du lịch được cải thiện; những tiêu cực ở các khu, điểm du lịch gây ảnh hưởng tới khách du lịch giảm thiểu rõ rệt; với sự hỗ trợ tích cực của nhà nước, các hoạt động đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch ngày càng được cải thiện và nâng cao; công tác xúc tiến quảng bá được đẩy mạnh; môi trường kinh doanh du lịch được đảm bảo, năng lực cạnh tranh du lịch được nâng cao. Năm 2022, năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam tăng 5 bậc so với năm 2013, xếp hạng 75/141 quốc gia; khách quốc tế tuy tăng nhẹ so với năm 2014 (tăng 0,9%) nhưng khách nội địa đã tăng đột biến, đạt 57 triệu lượt khách (tăng 48% so với năm 2014); tổng thu từ khách du lịch cũng tăng đáng kể, đạt 337,83 nghìn tỷ đồng (tăng 46,9% so với năm 2014). Có thể coi năm 2022 là năm tạo đà cho sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam.

    Ngày 16/01/2017, Bộ Chính trịđã ban hànhNghị quyết số 08-NQ/TW về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đây là văn kiện có ý nghĩa lịch sử, tạo tiền đề hết sức quan trọng và tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của du lịch trong giai đoạn mới. Cũng trong năm 2022, Luật Du lịch sửa đổi (Luật số 09/2017/QH14 được ban hành ngày 19 tháng 6 với nhiều yếu tố mới , có độ cởi mở cao , đã trở thành khung pháp lý vững chắc cho sự phát triển của ngành du lịch trong bối cảnh, tình hình hiện nay.

    Để tăng cường thu hút khách du lịch, đặc biệt là khách quốc tế, việc tạo thuận lợi về thủ tục visa và nhập cảnh là hết sức quan trọng. Từ năm 2022 đến năm 2022, Chính phủ đã triển khai thí điểm các chính sách miễn thị thực và cấp thị thực điện tử cho khách du lịch của một số quốc gia trên thế giới. Cụ thể, và Nghị quyết số 39/NQ-CPNghị quyết số 46/NQ-CP của Chính phủ về việc miễn thị thực có thời hạn đối với công dân 6 nước; Nghị định số 0 7Nghị quyết số 124/NQ-CP của Chính phủ quy định cấp thị thực điện tử (e-visa) cho công dân 46 nước. Đây là điểm nhấn quan trọng về cơ chế chính sách, tạo điều kiện cho việc thu hút khách du lịch quốc tế.

    Các thể chế, cơ chế, chính sách của Đảng và Chính phủ đã được ban hành và triển khai vào thực tế trong 03 năm qua (2015-2017) đã mang lại hiệu quả rất lớn, tạo hiệu ứng tích cực đối với ngành du lịch, đưa du lịch Việt Nam vượt qua thời kỳ có khăn, bước vào gia đoạn phát triển mới, với diện mạo mới và vị thế mới trong khu vực và trên thế giới. Năm 2022, ngành du lịch đã thu hút được hơn 12,9 triệu lượt khách quốc tế, tăng 63% (5,03 triệu lượt khách) so với năm 2014 và phục vụ 73,2 triệu lượt khách nội địa, tăng 90% (34,7 triệu lượt khách) so với năm 2014. Tổng thu từ khách du lịch năm 2022 đạt 541 nghìn tỷ đồng, tăng 135,2% (311 nghìn tỷ đồng) so với năm 2014. Các chỉ số khác về cơ sở lưu trú, lao động du lịch, đóng góp của du lịch vào GDP cả nước,… cũng tăng lên đáng kể.

    Do xu thế phát triển nhanh chóng của du lịch cũng như những tác động của các vấn đề mới nảy sinh trên thế giới như cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hợp tác và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, sự phát triển nhanh chóng của ngành hàng không – đặc biệt là sự xuất hiện của hàng không giá rẻ, các chính sách nới lỏng về thị thực và nhập cảnh với khách du lịch, tác động của các vấn đề kinh tế – thương mại toàn cầu (chiến tranh thương mại), cạnh tranh du lịch quốc tế ngày càng trở nên khốc liệt,… đã đặt du lịch Việt Nam trước những thách thức to lớn để thích ứng và phát triển. Mặc dù hệ thống chính sách, pháp luật về du lịch của Việt Nam hiện nay tương đối hoàn chỉnh, cơ bản đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành du lịch, tuy nhiên, thể chế, chính sách về du lịch của nước ta vẫn còn rất nhiều vấn đề đặt ra. Cụ thể:

    – Một số c hính sách phát triển du lịch chưa thực sự thông thoáng, hiệu quả chưa cao; Nh iều văn bản quy phạm hướng dẫn triển khai chính sách pháp luật về du lịch còn chậm, nên tính thực thi bị hạn chế. Một số quy định chưa phù hợp, mang tính hình thức nên không áp dụng được hoặc áp dụng khó khăn . Hoạt động tuyên truyền hướng dẫn thực hiện văn bản, chính sách pháp luật du lịch chưa tốt, nên tính hiệu quả của văn bản chưa cao . Nhiều v ăn bản còn thiếu đồng bộ, một số văn bản ra đời chậm so với yêu cầu thực tiễn , hiệu quả và hiệu lực thấp. Thiếu những chính sách cụ thể khuyến khích đầu tư phát triển sản phẩm du lịch đặc thù có sức cạnh tranh, xây dựng thương hiệu, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng.

    3. Một số giải pháp hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển du lịch Việt Nam trong giai đoạn mới

    Thứ nhất: Đổi mới, hoàn thiện hệ thống luật pháp; tăng cường hợp tác công – tư; nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách phù hợp để huy động tối ưu và sử dụng hiệu quả nguồn lực nhà nước và xã hội cho phát triển du lịch; xây dựng chiến lược đầu tư du lịch bền vững; chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư phát triển du lịch, nhất là các khu vực động lực, địa bàn trọng điểm, vùng sâu, vùng xa có tiềm năng du lịch, phát triển sản phẩm du lịch và đào tạo nhân lực du lịch; chính sách phát triển du lịch tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên;

    Thứ hai: Bổ sung, hoàn thiện và ban hành chính sách tạo điều kiện thuận lợi tối đa, đơn giản hóa thủ tục thị thực nhập cảnh và hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách du lịch quốc tế đến Việt Nam; h oàn thiện cơ chế quản lý và sử dụng hiệu quả Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch;

    Thứ ba: Ban hành cơ chế, chính sách ưu tiên cho đầu tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật ngành d u lịch ; khuyến khích các nhà đầu tư chiến lược và các tập đoàn đa quốc gia về du lịch chuyên nghiệp hàng đầu thế giới đầu tư hình thành các khách sạn, khu nghỉ dưỡng, khu dịch vụ du lịch phức hợp , các trung tâm mua sắm, giải trí chất lượng cao, đẳng cấp quốc tế tại các khu vực động lực và địa bàn trọng điểm.

    Thứ tư: Dành nguồn lực thích hợp từ ngân sách nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, nhất là tại các địa bàn trọng điểm, động lực và khu vực còn khó khăn nhưng có tiềm năng du lịch ; nâng cao khả năng kết nối giao thông tới các khu, điểm du lịch, kiểm soát chất lượng dịch vụ và đảm bảo an toàn giao thông cho khách du lịch ; đ ầu tư các điểm dừng, nghỉ trên các tuyến du lịch đường bộ.

    Thứ năm: Đ ẩy mạnh thực hiện chính sách “mở cửa bầu trời”, tạo điều kiện cho các hãng hàng không mở các đường bay mới kết nối Việt Nam với thị trường nguồn, tăng cường tần suất các đường bay hiện có; giải quyết các điểm nghẽn và tình trạng quá tải tại các cảng hàng không , xây dựng sân bay mới, hiện đại tại một số địa bàn trọng điểm; t ập trung đầu tư một số cảng biển và cảng thủy nội địa chuyên dụng tại các địa bàn có điều kiện thuận lợi phát triển du lịch đường biển và đường sông ; c ải thiện hạ tầng và nâng cao chất lượng dịch vụ đường sắt phục vụ khách du lịch;

    Thứ sáu: Ưu tiên ngân sách nhà nước và có cơ chế thích hợp huy động nguồn vốn từ xã hội để đầu tư cho công tác xây dựng quy hoạch du lịch, đào tạo nguồn nhân lực du lịch , xúc tiến, quảng bá du lịch, bảo vệ tài nguyên và môi trường, bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa lịch sử, lễ hội dân gian , làng nghề truyền thống phục vụ du lịch và phát triển du lịch cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Điểm Du Lịch Mùa Hè Ở Việt Nam Không Thể Bỏ Qua
  • 4 Điểm Du Lịch Lãng Mạn Ở Mỹ Bạn Đã Đến Chưa?
  • ‘đi Trốn’ Cùng Người Yêu Dịp Valentine Với 10 Địa Điểm Du Lịch Lãng Mạn Nhất Việt Nam
  • Du Học Ngành Du Lịch Khách Sạn Ở Pháp
  • Những Trải Nghiệm Du Lịch Mạo Hiểm Ở Việt Nam Không Dành Cho Người Yếu Tim
  • Học Hỏi Các Chính Sách Phát Triển Du Lịch Từ Nhật Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhật Ký Du Lịch Bụi Lào (7): Gia Đình Người Úc
  • Du Lịch Cần Giờ Có Điểm Đến Nào Hấp Dẫn?
  • Ngày 5: Tham Quan Di Tích Lịch Sử Hiroshima
  • Nhật Ký Du Lịch Nhật Bản Ngày 18/4/2017
  • Nhật Ký Du Lịch Tự Túc Cùng Hdv Tiếng Việt Trải Nghiệm Kimono Tại Kyoto
  • Được mệnh danh là “xứ sở mặt trời mọc”, Nhật Bản thực sự là một trong những điểm du lịch nổi tiếng trên thế giới với những cảnh quan xinh đẹp và nền văn hóa hấp dẫn.

    Trong những năm gần đây, nhờ có chính sách quản lý, vận hành, phát triển du lịch hợp lý nên ngành du lịch của nước này đạt mức độ phát triển cao và ổn định, được du khách cũng như các chuyên gia du lịch thế giới đánh giá cao.

    Trong những năm từ 2000-2008 du lịch Nhật Bản đón lượng khách quốc tế rất hạn chế dao động từ 8-10 triệu khách/năm. Nguyên nhân là do Nhật Bản trước đây vốn nổi tiếng là thị trường gửi khách mà ít chú trọng tới việc thu hút khách du lịch quốc tế đến do những nguyên nhân như: sự ưu tiên của Chính phủ cho phát triển các ngành công nghiệp – điện tử, giá cả các sản phẩm dịch vụ du lịch rất cao làm hạn chế lượng khách quốc tế đến Nhật Bản.

    Năm 2011 sau thảm họa động đất và sóng thần lượng du khách đến Nhật chỉ còn 6,21 triệu/năm. Trước đó du lịch chưa bao giờ được đánh giá đầy đủ là một ngành kinh tế tiềm năng, có ảnh hưởng lớn tới cán cân thương mại và kinh tế của Nhật Bản.

    Chỉ sau khi thảm họa xảy ra, Nhật Bản muốn xây dựng lại hình ảnh đất nước mình trong mắt bạn bè và du khách quốc tế, khi đó Chính phủ và chính quyền các địa phương (đặc biệt là ở các khu vực bị thảm họa) cũng như các doanh nghiệp du lịch của Nhật Bản mới xúc tiến và đẩy mạnh hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế đến Nhật Bản thông qua các chương trình du lịch trọn gói, giá rẻ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tốt.

    Từ con số 6,21 triệu lượt khách quốc tế năm 2011 đến 2022 Du lịch Nhật Bản đã đón 31,2 triệu lượt khách, tăng gần 5 lần. Nhật Bản đã trở thành cường quốc về du lịch chỉ đứng sau Trung Quốc về lượng khách. Khách quốc tế đã đem lại 4.518,9 tỷ yên (42,197 tỷ USD) hỗ trợ cho nền kinh tế đang có dấu hiệu chững lại của Nhật Bản.

    Đến năm 2022, số lượng du khách nước ngoài đến Nhật Bản lại tăng lên 31,88 triệu lượt. Cùng với đó là lượng chi tiêu của khách du lịch cho các dịch vụ, sản phẩm của Nhật Bản đạt kỷ lục 4,81 nghìn tỷ Yen (tương đương 43,6 tỷ USD) trong năm 2022.

    Theo Cơ quan du lịch quốc gia Nhật Bản, khoảng 75% khách du lịch quốc tế đến Nhật chọn lưu trú tại khách sạn, 18% ở tại các khách sạn kiểu Nhật, 12% ở nhà dân và phòng trọ gọi là “minpaku” cho khách du lịch thuê. Tỷ lệ kín phòng ở các khách sạn trong thành phố và khách sạn công vụ đạt khoảng 80% trên toàn quốc, nhưng thường kín phòng tại Tokyo và các thành phố chính như Nagoya, Osaka và Fukuoka và các khu vực phụ cận.

    Mục tiêu phát triển của du lịch Nhật Bản

    Mục tiêu cao nhất của Nhật Bản là “Ngành công nghiệp du lịch đẳng cấp thế giới!” Nhật Bản sẵn sàng đón khách du lịch quốc tế trên toàn quốc gia. Chính phủ mong muốn khuyến khích sự giao lưu văn hóa đa quốc gia để Nhật Bản có thể thực sự mở cửa với thế giới, nhanh chóng phát triển dịch vụ mới và các sáng kiến trong lĩnh vực du lịch để từ đó hình thành động lực cho phát triển kinh tế và công nghiệp của các vùng.

    Mục tiêu cụ thể:

    – Lượng khách du lịch quốc tế đến đạt 60 triệu người năm 2030

    – Chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến Nhật Bản đạt 15.000 tỷ Yên năm 2030

    – Số đêm khách quốc tế nghỉ ngoài 3 khu đô thị chính đạt 130 triệu đêm/2030.

    – Lượng khách du lịch quốc tế quay lại Nhật đạt 36 triệu năm 2030.

    – Chi tiêu của khách du lịch nội địa cho du lịch đạt 22.000 tỷ Yên năm 2030.

    Để đạt được các mục tiêu đề ra và khắc phục vấn đề hiện tại, chiến lược đưa ra 3 tầm nhìn và 10 vấn đề cần cải cách:

    – Tầm nhìn 1: Tối đa hóa sự hấp dẫn của các tài nguyên du lịch để đưa du lịch thành nền tảng cho sự khôi phục cấp vùng.

    + Thu hút khách du lịch nội địa và quốc tế vào tham quan các điểm di sản công

    + Điều chỉnh sự cân bằng trong chính sách di sản từ “chỉ tập trung vào công tác bảo tồn” sang khuyến khích khách du lịch tìm hiểu nhiều hơn về điểm di sản.

    + Nâng cấp các vườn quốc hiện tại thành các vườn quốc gia đẳng cấp thế giới (mục tiêu 5 vườn quốc gia của Nhật Bản).

    + Xây dựng các kế hoạch cải tạo cảnh quan cho các khu vực du lịch chính.

    – Tầm nhìn 2: Tạo điều kiện thuận lợi cho sự sáng tạo trong du lịch để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế và đưa du lịch thành một trong những ngành công nghiệp chính.

    + Rà soát các quy định và quy tắc để ngành du lịch đạt hiệu quả cao hơn.

    + Tập trung phát triển các thị trường mới, thời gian lưu trú dài ngày hơn (thị trường Châu Âu, Mỹ, Úc; thị trường khách MICE).

    + Cải tạo và nâng cấp các khu resort nước suối khoáng nóng và các khu thị trấn địa phương thông qua cải cách phương án quản lý (xây dựng các mô hình DMOs đẳng cấp thế giới).

    – Tầm nhìn 3: Đảm bảo tất cả du khách có trải nghiệm thoải mái, thỏa mãn và stress-free.

    + Nâng cấp toàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng cứng và mềm đề khách du lịch có thể hưởng thụ môi trường cơ sở lưu trú tốt nhất trên thế giới.

    + Hoàn thành việc xây dựng “hành lang khôi phục cấp vùng” để khách du lịch có thể di chuyển một cách thoải mái tới tất cả các điểm đến trên nước Nhật.

    + Hoàn thiện hệ thống “ngày làm việc” và “ngày nghỉ” tạo điều kiện cho người dân Nhật có kỳ nghỉ dài để đi du lịch.

    Để thực hiện các tầm nhìn và giải pháp trên, mỗi tầm nhìn sẽ có 8 đến 10 Dự án chính để có thể triển khai Chiến lược đạt mục tiêu đề ra. Các Dự án chính được thực hiện bởi nhiều dự án nhỏ với thời gian, địa điểm và quy mô dự án cụ thể được đưa ra.

    – Một số chính sách nổi bật hỗ trợ phát triển du lịch của Chính phủ Nhật Bản thời gian qua

    + Làm suy yếu đồng Yên Nhật đẩy mạnh xuất khẩu từ đó làm cho giá cả các mặt hàng tại Nhật giảm.

    + Thiết lập mạng lưới các mặt hàng miễn thuế

    + Đa dạng các tuyến bay và giảm giá vé máy bay

    + Miễn thị thực cho một số nước ( miễn thị thực cho 67 nước và vùng lãnh thổ) để thúc đẩy du lịch

    + Đẩy mạnh đầu tư cho du lịch, xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch

    Bài học kinh nghiệm cho du lịch Việt Nam

    – Xây dựng chiến lược với tầm nhìn, giải pháp, kế hoạch thực hiện nhất quán, đồng bộ để đạt được mục tiêu chung đề ra.

    – Các giải pháp/hành động cụ thể, rõ ràng, với hoạt động cụ thể, thực hiện được, xác định được thời gian.

    – Các chính sách phát triển được thực hiện đồng bộ, sự kết hợp liên ngành thể hiện rõ ràng trong từng chính sách, trong đó đặt phát triển du lịch là trọng tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Phát Triển Thần Kỳ Của Du Lịch Nhật Bản
  • Chính Sách Phát Triển Du Lịch Nhật Bản Và Những Bài Học Cho Xây Dựng Chính Sách Phát Triển Du Lịch Việt Nam
  • Thủ Tục Xin Visa Du Lịch Úc
  • Dịch Vụ Làm Visa Đi Nhật Trọn Gói Tại Tphcm
  • Khi Nhận Hồ Sơ Xin Visa Du Lịch Nhật Bản, Happyvisa Cam Kết Đậu 99,9%
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100