Đề Cương Địa Lý Du Lịch Việt Nam Có Đáp Án Chi Tiết

--- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Khi Du Lịch Mộc Châu
  • Du Lịch Gia Đình: Gợi Ý Lịch Trình Khám Phá Vũng Tàu 2 Ngày 1 Đêm Dành Cho Gia Đình
  • Top 10 Địa Điểm Du Lịch Nổi Tiếng Của Ninh Bình
  • Du Lịch Bụi Maldives Chưa Đến 20 Triệu
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Hòn Sơn Kiên Giang: Ăn, Chơi Gì, Ở Đâu?
    1. Quan niệm về tài nguyên du lịch.
    2. Hiện nay Việt Nam có bao nhiêu Khu du lịch?
    3. Hệ thống lãnh thổ du lịch là gì?
    4. Những vai trò và đặc điểm của tài nguyên du lịch?
    5. Phân biệt: Điểm du lịch, trung tâm du lịch, tiểu vùng du lịch, á vùng du lịch, vùng du lịch, trong hệ thống phân vị trong phân vùng du lịch?
    6. Khái quát tài nguyên du lịch nhân văn của vùng Du lịch Trung du và miền núi phía bắc.
    7. Khái quát nguồn tài nguyên du lịch của vùng Du lịch Bắc Trung Bộ?
    8. Anh (chị) hãy trình bày khái quát nguồn tài nguyên du lịch nhân văn của vùng du lịch Tây Nguyên?
    9. Việc phân vùng du lịch ở Việt Nam dựa trên những tiêu chí nào?
    10. Dựa vào những sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch Duyên hải Nam trung Bộ, hãy thiết kế một chương trình du lịch cụ thể?

    Hướng dẫn trả lời Địa Lý Du Lịch Việt Nam Có Đáp Án Chi Tiết

    – Còn theo Samthienha.com Trần Đức Thanh: ” Tài nguyên là tất cả những nguồn thông tin, vật chất, năng lượng được khai thác phục vụ cuộc sống và sự phát triển xã hội loài người. Đó là những thành tạo hay tính chất của thiên nhiên, những công trình do bàn tay khối óc của con người tạo nên, những khả năng của loài người…được sử dụng phục vụ cho sự phát triển kinh tế và xã hội của của cộng đồng”

    Như vậy, có thể tóm lại: Tài nguyên là tất cả những gì thuộc về tự nhiên và tất cả những sản phẩm do con người tạo ra.

    – Như vậy, mặc dù do cách tiếp cận TNDL giữa các nhà khoa học, nghiên cứu có sự khác nhau. Nhưng về cơ bản có đặc điểm chung: Đều đề cập đến các yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người tạo ra có sức hấp dẫn với du khách.

    Theo luật du lịch Việt Nam (2005): ” Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả kinh tế-xã hội và môi trường”.

    Theo luật du lịch Việt Nam, điều kiện được công nhân là khu du lịch.

    – Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn có khả năng thu hút lượng khách du lịch cao.

    – Có diện tích tối thiểu 1.000 hecta.

    – Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỷ thuật du lịch đồng bộ, có khả năng đảm bảo phục vụ ít nhất 1 triệu lượt khách mỗi năm.

    – Có tài nguyên hấp dẫn, thu hút du khách

    – Có diện tích tối thiểu 200 hecta

    – Có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỷ thuât có khả năng đảm bảo phục vụ ít nhất 100.000 lượt khách du lịch mỗi năm.

    Hiện nay ở Việt Nam có các khu du lịch :

    1 Khu du lịch nghỉ dưỡng Sa Pa (Lào Cai)

    2 Khu du lịch sinh thái hồ Ba Bể (Bắc Kạn)

    3 Khu du lịch vịnh Hạ Long- quần đảo Cát Bà (Quảng Ninh, Hải Phòng)

    4 Khu du lịch quốc gia suối Hai Ba Vì (Hà Nội).

    5 Khu du lịch văn hóa Hương Sơn (Hà Nội)

    6 Khu du lịch văn hóa Cổ Loa – thành cổ Hà Nội

    7 Khu du lịch Tam Cốc – Bích Động (Ninh Bình)

    8 Khu du lịch Kim Liên (Nghệ An)

    9 Khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình)

    10 Khu du lịch đường mòn Hồ Chí Minh (Quảng Trị)

    11 Khu du lịch Lăng Cô – Hải Vân – Non Nước (Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng)

    12 Khu du lịch phố cổ Hội An (Quảng Nam)

    13 Khu du lịch vịnh Vân Phong- mũi Đại Lãnh (Khánh Hòa)

    14 Khu du lịch biển Phan Thiết – Mũi Né(Bình Thuận)

    15 Khu du lịch Đankia – Suối Vàng( Lâm Đồng)

    16 Khu du lịch hồ Tuyền Lâm(Lâm Đồng)

    17 Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ(Thành phố Hồ Chí Minh)

    18 Khu du lịch sinh thái – lịch sử Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu)

    19 Khu du lịch biển Long Hải (Bà Rịa – Vũng Tàu)

    20 Khu du lịch sinh thái biển đảo Phú Quốc (Kiên Giang)

    21 Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau(Cà Mau)

    Theo I.I.Pirojnik (1985): ” Hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống kinh tế – xã hội bao gồm các yếu tố có quan hệ tương hỗ với nhau như các luồng khách du lịch, tổng thể tự nhiên và văn hóa, lịch sử, cơ sở vật chất – kỷ thuật, nhân viên phục vụ và cơ quan điều hành. Hệ thống lãnh thổ du lịch như một thành tạo toàn vẹn về chức năng và lãnh thổ, có hàng loạt các chức năng chính là phục hồi và tái sản xuất sức khỏe và khả năng lao động, thể lực và tinh thần của con người (du khách). Về phương diện này, hệ thống lãnh thổ tương đương với các tổng thể lãnh thổ sản xuất, đồng thời với các hệ thống giao thông và các hệ thống định cư”.

    Theo Ngô Tất Hổ (1998) cấu tạo của hệ thống lãnh thổ bao gồm 4 phân hệ: phân hệ – Thị trường nguồn khách – thị trường bản địa, thị trường quốc nội, thị trường quốc tế.

    Phân hệ quá cảnh: hạ tầng giao thông, dịch vụ lữ hành, thông tin liên lạc, quản lý điểm đến.

    Phân hệ điểm đến : vật hấp dẫn ( cảnh quan, hoạt động, sự kiện du lịch), cơ sở hạ tầng, dịch vụ ( cảnh quan có sẵn, cảnh quan dự tạo)

    Phân hệ hỗ trợ: chính sách pháp luật, môi trường bảo về, nguồn nhân lực Trong số đó, phân hệ thị trường nguồn khách, phân hệ quá cảnh, phân hệ điểm du lịch lại hợp thành một hệ thống bên trong có kết cấu chặt chẽ. Ngoài ra còn có các yếu tố chính sách, môi trường, nhân lực hợp thành một hệ thống hỗ trợ.Trong phân hệ hỗ trợ này, Chính phủ là một đơn vị đặc biệt quan trọng.Ngoài ra cơ cấu đào tạo cũng là một nhân tố bộ phận quan trọng.

    Như vậy, xét về tổng thể hai quan niệm trên có nhiều điểm tương đồng .

    Thứ nhất, về mặt cấu trúc:

    – Hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống gồm nhiều thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Có thể coi các điều kiện và nhân tố du lịch trong sự thống nhất của chúng là một hệ thống mở phức tạp gồm có cấu trúc bên trong và cấu trúc bên ngoài.Cấu trúc bên trong gồm các nhân tố hoạt động với sự tác động qua lại với nhau.Còn cấu trúc bên ngoài gồm các mối liên hệ với điều kiện phát sinh và với các hệ thống khác (tự nhiên, kinh tế, xã hội).

    Thứ hai, về mặt hệ thống

    – Hệ thống lãnh thổ du lịch được cấu thành bởi nhiều phân hệ khác nhau về bản chất, nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Đó là các phân hệ khách du lịch; tổng thể tự nhiên; lịch sử, văn hóa; cơ sở vật chất – kỷ thuật du lịch; cán bộ phục vụ và bộ phận điều khiển.

    – Phân hệ khách du lịch

    – Phân hệ tổng thể tự nhiên, lịch sử – văn hóa

    – Phân hệ cơ sở vật chất – kỷ thuật du lịch.

    – Phân hệ cán bộ nhân viên phục vụ.

    – Bộ phận điều khiển

    Vai trò của tài nguyên du lịch.

    TNDL là yếu tố cơ bản để tạo thành các sản phẩm du lịch

    – TNDL là cơ sở quan trọng để hình thành, phát triển các loại hình du lịch

    – TNDL ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu và chuyên môn hóa vùng du lịch.

      TNDL là một bộ phận quan trọng cấu thành tổ chức lãnh thổ du lịch

    Đặc điểm tài nguyên du lịch.

    – TNDL là đối tượng khai thác của nhiều ngành kinh tế-xã hội

    – Tài nguyên mang tính biến đổi

    – Hiệu quả và mức độ khai thác của TNDL phụ thuộc vào nhiều yếu tố

    – Tài nguyên du lịch rất phong phú, đa dạng

    – TNDL là loại tài nguyên có thể tái tạo được

    – TNDL có tính sở hữu chung

    – TNDL mang tính mùa vụ.

    – Là tài nguyên nếu được quy hoạch, bảo vệ, khai thác hợp lý theo hướng bền vững sẽ là tài nguyên vô tận, có thể tái tạo hoặc suy thoái chậm.

    – Hầu hết các TNDL tự nhiên chịu ảnh hưởng nhiều vào điều kiện thời tiết.

      Một số điểm phong cảnh và du lịch dựa vào tài nguyên tự nhiên thường nằm xa các khu dân cư.

    – Tài nguyên du lịch nhân văn có tác dụng nhận thức hơn nhiều so với giải trí, tác dụng giải trí không thật điển hình hoặc chỉ có ý nghĩa thứ yếu.

    – Ngoại trừ loại hình du lịch nghiên cứu, việc tham quan các đối tượng nhân văn thường diễn ra trong thời gian ngắn (kéo dài 1-2 giờ, thậm chí ngắn hơn)

    – Trong một chuyến đi, du khách có thể hiểu được nhiều đối tượng nhân tạo, do đó tài nguyên du lịch nhân văn thích hợp với loại hình du lịch nhận thức theo lộ trình.

    – Khách du lịch quan tâm tới tài nguyên du lịch nhân văn thường có trình độ văn hóa, thu nhập, yêu cầu nhận thức cao.

      Tài nguyên du lịch nhân văn thường tập trung nhiều tại các điểm quần cư, thành phố lớn

    – Tài nguyên du lịch nhân văn không có tính mùa, ít chịu ảnh hưởng bởi khí hậu

    – Sở thích của người tham quan du lịch nhân văn thường rất phức tạp và khác nhau, nên gặp nhiều khó khăn trong đánh giá tài nguyên này. TNDLNV chịu ảnh hưởng mạnh của những nhân tố như: Độ tuổi, trình độ văn hóa, hứng thú, nghề nghiệp, thành phần dân tộc, vốn tri thức…

    – Tài nguyên du lịch nhân văn, được phân loại thành: TNDLNV vật thể và TNDLNV phi vật thể.

    – TNDL nhân văn do chính con người tạo nên chịu tác động của thời gian, thiên nhiên và do chính con người.

    – TNDL nhân văn do con người sáng tạo ra, nên có tính phổ biến.

    – TNDL nhân văn ở mỗi vùng, mỗi quốc gia thường mang những giá trị đặc sắc riêng.

    – TNDL nhân văn thường phân bố gần các khu dân cư.

    – Việc khai thác TNDL nhân văn thường ít chịu ảnh hưởng bởi yếu tố thời tiết.

    Hệ thống phân vị trong phân vùng du lịch.

    Điểm du lịch là cấp thấp nhất trong hệ thống phân vị.Về mặt lãnh thổ, điểm du lịch có quy mô nhỏ song nó vẫn chiếm một diên tích nhất định trong không gian. Ví dụ: Vườn Quốc gia Cúc Phương, Văn miếu Quốc Tử Giám.

    Điểm du lịch là nơi tập trung một loại tài nguyên du lịch (tự nhiên, văn hóa-lịch sử hoặc kinh tế-xã hội) hoặc một loại công trình riêng biệt phục vu du lịch hoặc kết hợp cả hai ở quy mô nhỏ. Do đó, điểm du lịch được chia thành 2 loại: Điểm du lịch tài nguyên và điểm chức năng (hoặc điểm tiềm năng và điểm thực tế).

    Điểm du lịch, thời gian lưu trú của khách du lịch tương đối ngắn (không quá 1-2 ngày), vì sự hạn chế của đối tượng du lịch, trừ một vài trường hợp ngoại lệ như điểm du lịch với chức năng chữa bệnh hay nhà nghỉ của cơ quan.

    C ác điều kiện để được công nhận là điểm du lịch như sau:

    Đối với điểm du lịch Quốc gia:

    – Điểm du lịch có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của du khách.

    – Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng đảm bảo phục vụ ít nhất 100.000 lượt khách tham quan mỗi năm.

    Đối với điểm du lịch địa phương:

    – Có tài nguyên du lịch hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của khách du lịch.

    – Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ cần thiết , có khả năng đảm bảo phục vụ ít nhất 10.000 lượt khách mỗi năm.

    – Trung tâm du lịch là sự kết hợp lãnh thổ của nhiều điểm du lịch, hay nói cách khác mật độ điểm du lịch trên lãnh thổ tương đối dày đặc.

    – Đặc trưng của trung tâm du lịch là nguồn tài nguyên du lịch tương đối tập trung và được khai thác một cách cao độ.

    – Trung tâm du lịch có cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỷ thuật tương đối đầy đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng để đón, phục vụ và lưu khách lại trong một thời gian dài

    – Trung tâm du lịch có khả năng tạo vùng rất cao, nó tạo nên bộ khung để cho vùng du lịch hình thành và phát triển. Nói cách khác, đây là cực để hút các lãnh thổ lân cận vào phạm vi ảnh hưởng của vùng.

    – Có quy mô diện tích nhất định, bao gồm các điểm du lịch kết hợp với các điểm dân cư và môi trường xung quanh. Trung tâm du lịch có diện tích tương đương với lãnh thổ cấp tỉnh hay một thành phố trực thuộc tỉnh.

    – Tiểu vùng du lịch là tập hợp các điểm du lịch và trung tâm du lịch (nếu có).

    – Về quy mô, tiểu vùng du lịch bao trùm lãnh thổ một vài tỉnh và sự dao động về diện tích giữa các tiểu cùng khá lớn.

    – Tiều vùng du lịch có 2 loại: Tiểu vùng du lịch đã hình thành (còn gọi tiểu vùng thực tế) và tiểu vùng du lịch đang hình thành (tiểu vùng du lịch tiềm năng). Giữa 2 tiểu vùng này có sự chênh lệch đáng kể về trình độ phát triển. Loại tiểu vùng thứ nhất tập trung nhiểu loại tài nguyên và được khai thác mạnh mẽ; loại thứ hai có thể có tài nguyên song do những lý do nhất định, tiềm năng chưa có điều kiện để trở thành hiện thực.

    – Á vùng du lịch được xem là cấp trung gian giữa tiểu vùng du lịch và vùng du lịch. Á vùng du lịch là tập hợp các điểm, trung tâm (nếu có) và các tiểu vùng du lịch thành một thể thống nhất.

    – Á vùng du lịch có mức độ tổng hợp cao về cơ sở hạ tầng, vật chất kỷ thuật, thông số hoạt động du lịch cao và lãnh thổ rộng lớn.

    – Sự hình thành và phát triển á vùng du lịch phụ thuộc rất nhiều yếu tố. Có thể có trong một số vùng du lịch, sự phân hóa lãnh thổ chưa dẫn đến hình thành Á vùng du lịch, trong trường hợp đó hệ thống phân vị thực sự chỉ có 4 cấp: Điểm du lịch-trung tâm du lịch-tiểu vùng du lịch-vùng du lịch.

    Nét đặc trưng quan trọng của vùng du lịch chính là tính chuyên môn hóa cao, làm cho vùng khác hẳn với các vùng khác.

    – Vùng du lịch gồm 2 loại: Vùng du lịch tiềm năng và vùng du lịch đã hình thành.

    Di tích khảo cổ: vùng du lịch Bắc Bộ nói chung và khu vực trung du và miền núi phía Bắc nói riêng là nơi phát hiện hầu hết các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam. Từ di chỉ Núi Đọ ( Thanh Hóa) đến các di chỉ thuộc nền văn minh Đông Sơn ( Hòa Bình), chứng minh vùng này là cái nôi của nền văn hóa Việt Nam.

    Di tích lịch sử: vùng du lịch trung du và miền núi phía Bắc là khu vực tập trúng khá nhiều di tích lịch sử trong tổng thể các di tích lịch sử của toàn vùng Bắc Bộ:

    + Tiểu vùng du lịch miền núi Đông Bắc: chiếm gần 6% di tích của toàn vùng. Đây là vùng phên dậu của đất nước qua các thời kì lịch sử. Vùng có nhiều di tích của người tói cổ đầu tiên, được phát hiện ở các hang động: Thẩm Khuyên, Thẩm Hai, Kéo Lèng ( Lạng Sơn).

    Ở đây còn có nhiều di tích lịch sử cách mạng như Định Hóa, Ải Chi LĂng, hang Pác Bó, Tân Trào…

    + Tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc: là tiểu vùng có số di tích ít nhất trong cả nước khoảng 1%. Tuy nhiên, đây là vùng đất lịch sử lâu đời, nơi xuất hiện sớm nhất nền văn hóa đá cuội ở nước ta, tiền thân của nền văn hóa Hòa Bình. Hàng trăm di chỉ hang động được nghiên cứu , tạo nên tiềm năng lớn về du lịch hang động- sản phẩm du lịch đặc sắc.

    Ở đây còn có những sản phẩm du lịch độc đáo của nền văn hóa các dân tộc, các hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian, lễ hội, kiến trúc nhà sàn, các món ăn dân tộc…hấp dẫn khách du lịch.

    Vùng du lịch trung du và miền núi phía bắc cũng là vùng tập trung nhiều lễ hội lớn, hàng năm có các lễ hội độc đáo, đặc sắc của đồng bào các dân tộc miền núi cao Tây Bắc và cả nước như:

    Tết Nguyên Đán ( lễ hội lớn nhất cả nước, lễ của đoàn tụ gia đình, tưởng nhớ tổ tiên, tình làng nghĩa xóm, với nhiều trò chơi dân dã) diễn ra 30/12-3/1 năm sau ( âm lịch ) trên cả nước.

    Lễ hội Lồng Tồng ( hội xuống đồng, ghi công Thần Nông, cầu mưa thuận gió hòa), diễn ra ngày 6/1 âm lịch hàng năm ở các tỉnh Việt Bắc.

    Lễ hội Nào Song ( lễ hội nông nghiệp) diễn ra vào tháng 1 dương lịch hàng năm ở các tỉnh Tây Bắc.

    Và còn nhiều lễ hội lớn nhỏ đắc sắc khác…mỗi lễ hội trong vùng đều mang một nét đặc trưng riêng, tất cả làm nên cái hồn dân tộc Việt.

    Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học.

    Vùng du lịch Bắc bộ nói chung và trung du miền núi phía Bắc nói riêng là nơi cư trú của hơn 30 dân tộc an hem như Việt, Mông, Dao, Thái, Tày, Nùng,…chính vì vậy, ở đây có các hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống , các lễ hội, phong tục tập quán sản xuất, sinh hoạt hết sức đa dạng và phong phú.

    Không thể không kể đến chợ phiên Bắc Hà- loại chợ lớn nhất, là chợ phiên náo nhiệt, đông vui, nhiều sắc màu nhất vùng cao biên giới phía Bắc.

    Làng nghề thủ công truyền thống

    Vùng du lịch trung du và miền núi phía Bắc có các làng nghề thủ công truyền thống với lịch sử phát triển lâu đời và xuất hiện sớm nhất, tiêu biểu là nghề dệt thổ cẩm (miền núi), mây tre đan ( Bắc Giang) … các làng nghề trong vùng đã trở thành các điểm du lịch hấp dẫn, mở ra một loại hình du lịch mới- du lịch làng nghề.

    Các tài nguyên du lịch nhân văn khác

    Khu vực TD và MN phía Bắc còn có các loại hình văn hóa nhân gian đặc sắc như:

    + Các bản trường ca bất tận, các điệu hát then Cao Bằng ( dân tộc Tày- Nùng), hát sli xứ Lạng ( dân tộc Nùng)…

    + Các điệu múa xòe, múa khèn…

    + Các trò chơi dân gian: nu na nu nống, đánh đu, kéo co…

    Văn hóa ẩm thực của vùng cũng hết sức độc đáo với các món ăn dân gian nổi tiếng như: lợn quay Lạng Sơn, thắng cố- rượu ngô Bắc Hà, rượu cần Hòa Bình…

    Nhờ những giá trị đặc sắc, đa dạng của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và lịch sử phát triển lâu dài với nhiều biến động thăng trầm, đã tạo cho vùng du lịch Bắc Trung Bộ có tiềm năng du lịch phong phú đặc sắc cả du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn

    Nguồn tài nguyên du lịch của vùng có mức độ tập trung tương đối cao, dọc theo quốc lộ 1A và phát triển thành từng cụm với bán kính gần 100km.

    + tài nguyên du lịch tự nhiên

    Có thể coi Bắc Trung Bộ là sự thu nhỏ của địa hình Việt Nam. Địa hình của vùng Bắc Trung Bộ tương đối đa dạng bao gồm cả khu vực núi đồi, đồng bằng, biển và đảo.Sự đa dạng của địa hình, bờ biển dài, đẹp với các dãy núi gần biển tạo cho vùng một tiềm năng du lịch phong phú với các loại hình du lịch núi, biển thích hợp cho việc tham quan nghiên cứu và nghĩ dưỡng.

    Là khu vực của dãy Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam hung vĩ. Chính vì vậy địa hình núi ở đây khá độc đáo có giá trị trong việc thu hút du khách tham quan nghĩ dưỡng. Những khu vực có giá trị du lịch cao đó là Núi Hàm Rồng ( Thanh Hóa), Đèo Ngang (Quảng Bình), Đèo Hải Vân …

    *Đèo Ngang: Đèo Ngang là tên một con đèo nằm ở ranh giới của hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh. Đây là một thắng cảnh nổi tiếng của miền Trung Việt Nam.

    Đèo Ngang nằm trên quốc lộ 1A, trên dãy Hoành Sơn đoạn dãy Trường Sơn chạy ngang ra biển Đông. Đèo dài 6 km, đỉnh cao khoảng 256m

    Đèo Ngang là con đèo lịch sử đã đi vào ca dao, huyền thoại. Lê Thánh Tông, Nguyễn Thiếp, Ngô Thì Nhậm, Nguyễn Du, vua Thiệu Trị, Bà huyện Thanh Quan, Cao Bá Quát… đã lưu dấu tại đèo Ngang và những tuyệt phẩm thơ cổ.

    *Đèo Hải Vân: – Thiên hạ đệ nhất hùng quan

    Nằm trên đoạn quốc lộ 1A qua dãy Bạch Mã, dài 20km. Đỉnh đèo thường xuyên có mây bao phủ lại có thể nhìn thấy biển ngay dưới chân đèo, vì vậy đèo được mang tên Hải Vân ( Mây -Biển).

    Dọc sườn núi có 5 khe chảy xuống với hàng nghìn tảng đá hoa cương bị xâm thực, mài mòn có hình dạng tròn trịa trông thật hùng vĩ. Từ chân đèo đến đỉnh đèo có tới 60 chỗ ngoặc.Dưới chân đèo phía trái là bãi cát trắng làng Vân sạch đẹp.

    Từ đỉnh đèo Hải Vân còn có thể nhìn thấy một vùng trời đất bao la: phía Bắc thấy vùng lăng Cô, phía Nam thấy Đà Nẵng, Phía Tây là núi rừng trùng điệp, phía Đông là biển bao la. Đây là điểm du khách thường dừng chân để chụp ảnh, chiêm ngưỡng Hải Vân quan và vùng núi non trời biển hung vĩ.

    Hầm đường bộ hải vân được khánh thành ngày 6/5/2005, rút ngắn được thời gian và quãng đường qua đèo, nhưng đèo Hải Vân mãi là điểm du lịch hấp dẫn.

    Là thế mạnh nỗi bật của vùng Bắc Trung Bộ. Tất cả các tỉnh đều giáp biển, đều có những bờ biển đẹp có sức hấp dẫn du khách. Từ Bắc vào Nam, nỗi tiếng hơn cả là bãi biển Sầm Sơn ( Thanh Hóa), Cửa Lò ( Nghệ An), Thiên Cầm( Hà Tĩnh), Đá Nhảy (Quảng Bình), Cửa Tùng, Thuận An, Lăng Cô (HUế)…

    Mặc dù diện tích loại địa hình này ở Bắc Trung Bộ không nhiều nhưng vẻ đẹp và giá trị hấp dẫn của nó thì không vùng nào có thể sánh kịp. Ở đây có động Phong Nha nổi tiếng-một kì quan của tạo hóa.

    Phong Nha nổi tiếng với những khối đá độc đáo được đặt tên theo các hình dạng tự nhiên như “Sư tử”, “Kỳ lân”, “Vô chầu”, “Cung đình” hay “Tượng Phật”. Sau khoảng 19km chảy ngầm dưới dãy Trường Sơn, dòng sông hiện ra ở cửa hang mang một màu nước xanh biếc vào mùa khô và sắc đỏ vào mùa mưa.

    Du khách cũng có thể khám phá sự kiến tạo các măng đá, thạch nhũ tại một vài trong số 14 phòng bên trong hang động.

    Năm 1997, một cuộc hội thảo khoa học về di tích danh thắng đã công nhận động Phong Nha là một hang động với 7 cái nhất:

    Ngoài ra còn có Hang Bua nằm trong dãy núi đá vôi “Phà Én” phía Tây tỉnh Nghệ An

    Về cơ bản khí hậu của vùng chưa thực sự thuận lợi cho việc phát triển du lịch.

    Khí hậu ở phía nam có nhiều thuận lợi hơn,về mùa đông cũng có thể phát triển du lịch biển. Ngoài ra khí hậu ở đây còn có sự phân hóa theo độ cao nên những nơi có địa hình cao thì có khí hậu mát mẻ.

    Khó khăn là mùa hè có gió Lào nên thời tiết khô, nóng. Đây cũng là vùng thường xuyên xảy ra thiên tai bão lũ… Tuy nhiên,gió tây khô nóng nhiều khi cũng làm cho lượng khách đến các bãi biển đông hơn.

    Các dòng sông ở đây mang những đặc điểm cơ bản như: ngắn, dốc, thủy chế theo mùa. Tiềm năng du lịch cũng khá lớn. Tiêu biểu là sông Hương (tp Huế)

    Nhiều dòng sông vừa có giá trị lịch sử, vừa có giá trị về du lịch: sông Mã( Thanh Hóa), sông Bến Hải, sông Gianh, sông Lam…

    Trong vùng còn có nhiều hồ, đầm phá: Phá Tam Giang- vùng đầm phá nước lợ lớn nhất Đông Nam Á ( diện tích khoảng 52 km2)

    Vùng còn có nhiều khu nước khoáng, nước nóng có giá trị trong du lịch nghĩ dưỡng và chữa bệnh. Tiêu biểu là KDL suối khoáng nóng Thanh Tân ở Huế…

    Điển hình là các VQG, các khu bảo tồn thiên nhiên.

    + Trong vùng có nhiều VQG, vừa có giá trị về bảo tồn, vừa có giá trị về du lịch tham quan nghĩ dưỡng như: VQG Bến En( Thanh Hóa), VQG Pù Mát ( Nghệ An), Phong Nha-Kẻ Bàng ( Quảng Bình ), Bạch Mã (Huế)…

    + Các khu bảo tồn thiên nhiên với thành phần các loài động thực vật hết sức phong phú, trong đó có nhiều loài quý hiếm. Mặc dù chỉ chiếm 10% diện tích đất liền nhưng chiếm tới 50% số loài được ghi trong sách đỏ việt Nam.

    + Tài nguyên du lịch nhân văn

    Bắc Trung Bộ là nơi cư trú của nhiều dân tộc thiểu số với nhiều phong tục, tập quán có sức thu hút khách du lịch. Như Pakô, Vân Kiều, Gié Triêng, Xơ Đăng, Tà Ôi, Kaf Tu… sinh sống chủ yếu ở vùng núi Tây của các tỉnh.

    _ Bắc Trung Bộ là vùng có các di tích lịch sử vào loại dày đặc nhất ở nước ta. Mật độ trung bình khoảng 2 di tích trên một Km2. Tuy nhiên, mật độ di tích và chất lượng di tích cũng khác nhau. Thừa Thiên Huế là nơi có mật độ di tích lớn nhất và chất lượng di tích cũng cao nhất.

    _ Đây cũng là vùng có nhiều di sản được UNESSCO công nhận nhất

    + 2/5 di sản được công nhận là Di sản văn hóa vật thể của thế giới: thành nhà Hồ,quần thể di tích Cố đô Huế

    +1/2 di sản được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể của thế giới: Nhã nhạc Cung đình Huế

    _ Nhiều di tích lich sử quan trọng trọng trong thời kỳ chống Mỹ như: Ngã Ba Đồng Lộc (Hà Tĩnh), Cầu Hiền Lương- sông Bến Hải, Thành cổ Quảng Trị, Địa đạo Vịnh Mốc, nghĩa trang Trường Sơn…

    _ Khu vực tập trung nhiều di tích nhất và có ý nghĩa nhất đối với du lịch là cố đô Huế. Trong kho tang di sản văn hóa của đất nước, Huế là nơi duy nhất còn bảo tồn được một tổng thể kiến trúc của một kinh đô lịch sử, mặc dù đã phải trải qua những biến động thăng trầm theo thời gian.

    Huế hiện nay có thể được coi là một kho tang sử liệu đồ sộ, một di sản văn hóa độc đáo với đầy đủ hệ thống thành quách, cung điện, đền miếu, lăng tẩm chùa chiền.

    _ Các lễ hội ở khu vực này khá nhiều và diễn ra hầu như quanh năm. Có một số lễ hội mặc dù ở các địa phương khác nhau nhưng lại khá giống nhau như lễ cầu ngư.

    _ Các lễ hôi tiêu biểu như:Lễ hội Đền Quả Sơn, lễ hội đền vua Mai (Nghệ An), lễ cầu Ngư, lễ tế Nam Giao (Huế),lề hội đua ghe…

    _ Các lễ hội truyền thống ở hầu hết các địa phương thường tập trung vào tháng 12 đến tháng 1 âm lịch năm sau.

    _ Các làng nghề thủ công truyền thống

    Có thể nói vùng Bắc Trung Bộ là khu vực tập trung nhiều làng nghề cổ truyền nổi tiếng, trong đó đáng lưu ý nhất là cố đô Huế: Phường Đúc, nghề sơn son Tiên Nộn, hoa giấy Thanh Tiên, nghề đan lát Bao La, nghề nón….

    Các làng nghề ở đây rất có giá trị trong việc thu hút du khách và sản phẩm thường được du khách mua rất nhiều để sử dụng, làm quà…điển hình là nón Huế

    _ Dân ca, âm nhạc: đây là khu vực của những vùng quê nỗi tiếng với những điệu hò câu ví say đắm lòng người. Tiêu biểu là các làn điệu dân ca xứ Huế, hát ví hát dặm Nghệ An…

    _ Các món ăn dân tộc: đây cũng là khu vực của những món ăn nổi tiếng:

    + Món ăn Huế rất phong phú mang bản sắc độc đáo, sang trọng có, giản dị có, cầu kì có, đơn giản có…rất đa dạng phong phú mang đậm dấu ấn riêng hấp dẫn du khách…đặc biệt các món ăn cung đình Huế, hay đơn giản là các món cơm hến, bún hến, bún bò huế, tôm chua…

    + Ngoài ra còn có nhiều món ăn đặc sản ở những địa phương khác như:bánh gai, bánh gạo, mắm cáy (Thanh Hóa), Nhút Thanh Chương, Tương Nam Đàn, Cam xã Đoài (Nghệ An), Cu Đơ ( Hà Tĩnh), bánh xèo, khoai gieo (Quảng Bình) hay bánh lọc, bánh ướt thịt heo, cháo bột Hải Lăng (Quảng Trị)…

    _ Các bảo tàng và các công trình lao động sáng tạo:

    + Bảo tàng Xô-Viết Nghệ-Tĩnh (Nghệ An), bảo tàng Hồ Chí Minh, bảo tàng Mỹ thuật Cung đình Huế,…

    + Các công trình: Cầu Tràng Tiền (Huế)

    _ Du lịch cửa khẩu gắn với mua sắm: điển hình là cửa khẩu quốc tế Lao Bảo nằm trên hành lang kinh tế Đông-Tây.

    Tây Nguyên là nơi tập trung sinh sống của 45 dân tộc với bản sắc văn hóa đa dạng, các di tích lịch sử nghệ thuật có giá trị, các phong tục tập quán đặc sắc. Vùng đất này còn lưu giữ nhiều pho sử thi truyền miệng, các loại nhạc cụ dân tộc, các lễ hội đậm chất dân gian.Đời sống, nét văn hóa độc đáo cùng những cảnh vật ở các buôn làng Tây Nguyên luôn luôn có sức hấp dẫn đối với khách phương xa.

    Vùng còn lưu giữ nhiều di sản văn hoá tinh thần như:

    Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên được UNESCO công nhận là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại vào ngày 15 tháng 11 năm 2005.

    Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên bao gồm các yếu tố bộ phận sau: cồng chiêng, các bản nhạc tấu bằng cồng chiêng, những người chơi cồng chiêng, các lễ hội có sử dụng cồng chiêng (Lễ mừng lúa mới, Lễ cúng Bến nước…), những địa điểm tổ chức các lễ hội đó (nhà dài, nhà rông, nhà gươl, rẫy, bến nước, nhà mồ, các khu rừng cạnh các buôn làng Tây Nguyên…), v.v.

    Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên chứa đựng những giá trị nổi bật ngang tầm kiệt tác sáng tạo của nhân loại.

    Sử thi Tây Nguyên gắn liền với tên tuổi những anh hùng thần thoại, những anh hùng của buôn làng Tây Nguyên từng được bao thế hệ ngưỡng vọng như Đăm San, Đăm Di, Dyông Dư

    Đây là một kho tàng văn hoá dân gian khổng lồ, một kho lịch sử- văn hoá vô giá, đã góp phần làm nên bản sắc văn hoá dân tộc ở một vùng đất huyền thoại và nhiều tiềm năng.

    Một trong những nét đặc trưng của văn hóa vật thể Tây Nguyên là kiến trúc nhà ở. Nhà rông của các dân tộc Bana và Sêđăng được coi là biểu tượng đặc trưng của Tây Nguyên. Hình ảnh thường thấy là những mái nhà hình lưỡi rìu hoặc mái tròn cao hàng vài chục mét, chỉ hoàn toàn làm bằng tre nứa và lạt buộc. Các tấm liếp, vách, đầu hồi bằng tre nứa… được các nghệ nhân tạo nên những đường nét hoa văn trang trí dày đặc rất độc đáo.

    Ngoài kiến trúc nhà rông độc đáo, người Tây Nguyên còn có kiểu kiến trúc tiêu biểu nữa, đó là nhà mồ. Những ngôi nhà mồ Tây Nguyên chính là những công trình nhỏ mà dáng vẻ lại hoành tráng đồ sộ, mang tầm khái quát cao..

    Mảnh đất Tây Nguyên miền Trung Tổ quốc là mảnh đất văn hóa độc đáo.Những nét đẹp văn hóa dân gian Tây Nguyên trong đó có nét đẹp của lễ hội bỏ mả và kiến trúc nhà mồ cần được quan tâm chăm sóc và bảo tồn.

    Lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên

    Lễ hội cồng chiêng là một lễ hội được tổ chức hàng năm theo hình thức luân phiên tại các tỉnh có văn hoá cồng chiêng tại Tây Nguyên. Lễ hội được tổ chức nhằm quảng bá hình ảnh Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên đã được UNESCO công nhận là di sản truyền khẩu và phi vật thể nhân loại.Đó không những là một sự kiện quan trọng của người dân tây nguyên mà còn cả với đất nước Việt Nam.Trong lễ hội nghệ nhân của các tỉnh sẽ trình bày, biểu diễn không gian văn hoá của dân tộc và của tỉnh mình.

    Hội đua voi thường được tổ chức hàng năm vào tháng 3 tại Buôn Đôn.Bãi đua có chiều dài khoảng 400 – 500m, chiều ngang rộng chừng 30 con voi xếp hàng.

    Hội đua voi là sự kiện văn hóa lớn ở Tây Nguyên, tôn vinh tinh thần thượng võ của người M’Nông, những người dũng cảm, có truyền thống trong việc săn bắt và thuần dưỡng voi rừng

    Hội xuân kéo dài chừng 2 đến 3 tháng, từ tháng 10, 11 đến tháng giêng, tháng hai âm lịch. Từ ngay đưa lúa vào kho đến ngày sấm ran đầu mùa. Đó là thời gian tạm dừng việc sản xuất để tham gia hội hè, thăm bạn bè, Buôn làng được sửa sang khang trang. Buôn, sóc nọ tiếp buôn sóc kia mở hội đâm trâu. Đâm trâu cúng thần làng, đâm trâu xin thần phù hộ cho từng sóc, đâm trâu nhân lễ bỏ mả để hồn trâu theo người đã khuất

    Hội đâm trâu Tây Nguyên

    Lễ đâm trâu là nghi lễ độc đáo trong các ngày hội lớn của buôn làng như: Mừng lúa mới, mừng nhà rông, mừng được mùa… Đó là ngày hội mang những nét văn hóa truyền thống, thể hiện rõ tinh thần đoàn kết của mọi thành viên trong cộng đồng, tình yêu thiên nhiên, thần linh được gắn với nhau chặt chẽ, là sự kế tục truyền thống xa xưa của người Tây Nguyên

    Ngoài ra còn có các lễ hội của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên như Lễ Bỏ Mả, lễ mừng lúa mới, lễ ăn cơm mới …

    Tây Nguyên là vùng cao nguyên hùng vĩ, núi non bạt ngàn. Nơi đây nổi tiếng với những món ngon mang hương vị rất riêng của núi rừng

    Trong bất cứ lễ, tết nào, đồng bào Tây Nguyên cũng đều có nghi thức uống rượu cần. Rượu, theo họ tin tưởng, là do Trời (Yang) sai thần linh xuống trần dạy cho con người cách làm rượu đủ loại: từ gạo, mì, bắp cho đến bo bo, kê…để tế lễ các đấng tối cao trong năm.

    Cơm Lam được coi là món ăn của núi của rừng bởi chắt lọc trong đó vị ngọt của dòng suối mát trong đầu rừng và hương thơm của rừng tre nứa xanh ngút đầu non…

    Bất kể ai có dịp đến với thành phố Tây Nguyên này đều muốn được một lần được thưởng thức hương vị cà phê đậm chất Ban Mê. Tuy không thể định nghĩa một cách rõ ràng nhưng khi đã một lần nhấp thử sẽ chẳng thế nào quên được vị thơm lừng, khác biệt.

    Tham gia du lịch Tây Nguyên thưởng thức Phở khô là món ăn dân dã của Gia Lai. Năm 2012, phở khô là một trong 10 món ăn Việt Nam xác lập kỷ lục châu Á. Chỉ 2 chữ “phở khô” cũng gợi lên cho người ta bao thắc mắc rồi. Phàm đã là “phở” thì làm sao có chuyện ăn “khô” ở đây, vốn chỉ thấy ở hủ tiếu, mì… mà thôi. Tuy nhiên khi đã thưởng thức mới thấy hết cái độc đáo của món ăn phố núi này. Đây là một sự kết hợp khá thú vị giữa cách ăn của món hủ tiếu Nam Vang và… phở bò.

    Ngoài ra cò có một số loại ẩm thực đặc trưng khác như: gỏi lá, măng le, Gà nướng sa lửa, thịt nai, cà đắng của người Ê đê…

    Với người phụ nữ Êđê, nghề dệt thổ cẩm đã là “máu thịt”, được các thế hệ lưu truyền từ đời này sang đời khác. Người con gái Êđê từ thủa lên bảy, lên mười đã được bà hoặc mẹ dạy cho cách dệt vải, đến tuổi đi “bắt” chồng phải tự tay dệt được bộ váy áo thật đẹp, thật sang để dùng vào các dịp lễ, tết ngày hội của buôn làng. Cuộc sống phát triển, công nghệ dệt may hiện đại, sở thích trang phục thay đổi, dệt thổ cẩm mai một dần và chỉ còn một số người già nhớ nghề dệt khi nhàn rỗi. Ấy vậy mà có buôn làng, dệt thổ cẩm được nhiều bạn trẻ chọn làm nghề và gắn bó, phát triển, khai thác hết những tinh túy của nghề truyền thống để cho ra đời những sản phẩm đẹp mang hồn dân tộc mình.Đó chính là những cô gái Êđê ở buôn Tơng Ju và buôn Bông (thuộc Hợp tác xã dệt thổ cẩm Tơng Bông) xã Ea Kao, TP. Buôn Ma Thuột.

    Bảo Tàng Văn Hóa Các Dân Tộc Tây Nguyên

    Bảo tàng các dân tộc Đăk Lăk, bảo tàng hiện đại nhất và lớn nhất khu vực Tây Nguyên. Được xây dựng ngay trên chính Biệt điện Bảo Đại – một di tích lịch sử của Đăk Lăk, Bảo tàng văn hóa các dân tộc Đăk Lăk là một công trình kiến trúc văn hóa được xây dựng theo phong cách hiện đại kết hợp với truyền thống văn hóa dân tộc

    Theo Viện nghiên cứu phát triển du lịch (1991), hệ thống phân vị Việt Nam có 5 cấp từ thấp đến cao, đó là: Điểm du lịch; trung tâm du lịch; tiểu vùng du lịch; á vùng du lịch và vùng du lịch.

    Việc phân vùng du lịch ở Việt Nam dựa trên những tiêu chí sau:

    Loại hình sản phẩm du lịch độc đáo

    Điều kiện môi trường tự nhiên về du lịch

    Điểu kiện môi trường nhân văn, đặc biệt là các di sản văn hóa-lịch sử, các lễ hội truyền thống

    Qua những tiêu chí đó, nước ta được chia thành 3 vùng du lịch:

      Vùng du lịch Bắc Bộ: Có 5 tiểu vùng du lịch, 1 trung tâm du lịch và nhiều điểm du lịch

    – Tiểu vùng du lịch trung tâm

    + Trung tâm du lịch Hà Nội

    + Các điểm du lịch

    – Tiểu vùng du lịch duyên hải Đông Bắc

    + Các điểm du lịch

    – Tiểu vùng du lịch miền núi Đông Bắc

    + Các điểm du lịch

    – Tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc

    + Các điểm du lịch

    – Tiểu vùng du lịch Nam Bắc Bộ

    + Các điểm du lịch

      Vùng du lịch Bắc Trung Bộ: Có 2 tiểu vùng du lịch, 1 trung tâm du lịch, và nhiều điểm du lịch

    – Tiểu vùng du lịch phía Bắc

    + Các điểm du lịch

    – Tiểu vùng du lịch phía Nam

    + Trung tâm du lịch Huế-Đà Nẵng

    + Các điểm du lịch

      Vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Có 2 á vùng du lịch, 4 tiểu vùng du lịch, 1 trung tâm du lịch và nhiểu điểm du lịch

    Á vùng du lịch Nam Trung Bộ

    – Tiểu vùng du lịch Duyên Hải

    + Các điểm du lịch

    – Tiểu vùng du lịch Tây Nguyên

    + Các điểm du lịch

    Á vùng du lịch Nam Bộ

    – Tiểu vùng du lịch Đông Nam Bộ

    + Trung tâm du lịch TP HCM

    + Các điểm du lịch

    – Tiểu vùng du lịch Tây Nam Bộ

    + Các điểm du lịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Chi Tiết Địa Lý Du Lịch
  • # Top 15 Khu Du Lịch Sinh Thái Gần Sài Gòn Đáng Đến [2020]
  • 15 Địa Điểm Du Lịch Cam Ranh Đẹp Và Nổi Tiếng Nhất
  • Hướng Dẫn Du Lịch Bụi Singapore
  • Tour Miền Tây 2 Ngày 1 Đêm
  • Đề Cương Chi Tiết Địa Lý Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Địa Lý Du Lịch Việt Nam Có Đáp Án Chi Tiết
  • Những Điều Cần Biết Khi Du Lịch Mộc Châu
  • Du Lịch Gia Đình: Gợi Ý Lịch Trình Khám Phá Vũng Tàu 2 Ngày 1 Đêm Dành Cho Gia Đình
  • Top 10 Địa Điểm Du Lịch Nổi Tiếng Của Ninh Bình
  • Du Lịch Bụi Maldives Chưa Đến 20 Triệu
  • --- Bài cũ hơn ---

  • # Top 15 Khu Du Lịch Sinh Thái Gần Sài Gòn Đáng Đến [2020]
  • 15 Địa Điểm Du Lịch Cam Ranh Đẹp Và Nổi Tiếng Nhất
  • Hướng Dẫn Du Lịch Bụi Singapore
  • Tour Miền Tây 2 Ngày 1 Đêm
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Côn Đảo
  • Đề Cương Môn Quản Trị Nghiệp Vụ Lưu Trú.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàn Quốc Đẩy Mạnh Quảng Bá Du Lịch
  • Tổng Cục Du Lịch Hàn Quốc Phát Động Chiến Dịch Toàn Cầu 2022 Korea.net.vn
  • Quảng Bá Du Lịch Thừa Thiên
  • Quảng Bá Du Lịch Huế Qua Những Cuộc Thi
  • Xúc Tiến, Quảng Bá Du Lịch: Tính Chuyên Nghiệp Và Những Chuyện… Muôn Thuở
  • ĐỀ CƯƠNGThời lượng: 75 tiếtLý thuyết: 65 tiết.Thực hành: 05 tiết.Thi hết môn: 05 tiết.

    I. VỊ TRÍ TÍNH CHẤT MÔN HỌC.

    1. Vị trí.

    Môn ” Quản trị nghiệp vụ lưu trú ” là môn học thuộc nhóm kiến thức chủ yếu, quan trọng nhất trong chương trình đào tạo nghề Quản trị lưu trú của trường Cao Đẳng Nghề Du lịch Vũng tàu.

    2. Tính chất.

    • Môn học “Quản trị nghiệp vụ lưu trú ” là môn lý thuyết và thực hành kết hợp. Trong đó tỷ lệ lý thuyết chiếm tỷ trọng lớn hơn.
    • Môn học này cùng các môn khác như môn ” Kỹ thuật vệ sinh “, ” Quy trình phục vụ ” … tạo nên một tổng thể hoàn chỉnh kiến thức hiểu biết về nghề nghiệp và rèn luyện các kỹ năng thực hành nghề, và khả năng quản lý nghiệp vụ của bộ phận cho người học.
    • Là môn thi tốt nghiệp trong chương trình đào tạo.

    II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

    1. Trang bị cho học sinh các kiến thức về:

    • Tổ chức lao động phục vụ lưu trú.
    • Quản lý nhân sự đơn vị.
    • Lập các kế hoạch hoạt động.
    • Quản lý chất lượng & hiệu quả.
    • Quản lý vật tư,
    • Quản lý các dịch vụ bổ sung.
    • Rèn luyện tác phong, phong thái làm việc có tính chuyên nghiệp và trình độ cao trong quá trình phục vụ khách tại các cơ sở lưu trú.

    2. Trọng tâm:

    • Tổ chức bộ máy bộ phận KTLT.
    • Lập dự trù biên chế cho đơn vị và quản lý lao động.
    • Tổ chức các ca phục vụ.
    • Lập các kế hoạch hoạt động của đơn vị.
    • Quản lý chất lượng hiệu quả kinh doanh dịch vụ lưu trú.
    • Quản lý vật tư hóa chất đồ vảỉ, hóa mỹ phẩm và tạp phẩm.
    • Quản lý các dịch vụ Minibar, giặt là, giữ trẻ. …

    III. NỘI DUNG MÔN HỌC.

    CHƯƠNG I. TỔ CHỨC PHỤC VỤ LƯU TRÚ

    Thời lượng : 20 tiếtLý thuyết: 15 tiết.Thực hành: 05 tiết.

    I. TỔ CHỨC BỘ MÁY BỘ PHẬN KTLT.

    1. Các chức danh trong bộ phận KTLT.

    1.1. Giới thiệu các chức danh bộ phận KTLT.

    1.2. Chức năng và tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh.

    1.2.1. Trưởng bộ phận KTLT.

    1.2.2. Trợ lý hoặc phó trưởng bộ phận.

    1.2.3. Thư ký.

    1.2.4. Trưởng tầng.

    1.2.5. Trưởng bộ phận vệ sinh KVCC ( Sup.KVCC).

    1.2.6. Trưởng bộ phận đồng phục& giặt là (Uniform & laundry Sup).

    1.2.7. Các chức danh nhân viên:

    1.2.7.1. Nhân viên phục vụ phòng.

    1.2.7.2. Nhân viên làm vệ sinh KVCC.

    1.2.7.3. Nhân viên giặt là.

    2. Công tác lập kế hoạch biên chế lao động bộ phận KTLT.

    2.1. Lập kế hoạch dự trù biên chế bộ phận KTLT.

    2.1.1. Cách tính năng suất lao động bình quân của nhân viên R/A.

    2.1.2. Tính định mức biên chế.

    2.2. Tuyển biên chế.

    2.2.1. Nguyên tắc tuyển dụng.

    2.2.2. Phương pháp tuyển dụng.

    a. Phỏng vấn.

    b. Liên hệ xác minh.

    c. Xem hồ sơ xin việc.

    d. Thử việc.

    2.3. Đào tạo và tái đào tạo nhân viên.

    2.3.1. Giới thiệu trình diện.

    2.3.2. Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn.

    a. Hướng dẫn nội quy quy chế.

    b. Hướng dẫn phong thái phục vụ.

    3. Quản lý lao động và lưu trữ hồ sơ.

    3.1. Quản lý hồ sơ nhân viên.

    3.2. Quản lý lao động.

    II. TỔ CHỨC & QUẢN LÝ CA PHỤC VỤ.

    1. Quản lý phòng trực.

    2. Tổ chức phục vụ.

    2.1. Các hình thức tổ chức ca phục vụ.

    a. Phục vụ theo giờ hành chính.

    b. Phục vụ theo ca xoay vòng.

    c. Tổ chức phục vụ theo hình thức 1 ca + 2 kíp.

    d. Phục vụ theo hình thức 3 ca.

    2.2. Phân công lao động trong các ca phục vụ.

    2.3. Tổ chức họp đầu ca.

    2.4. Nội dung công việc các ca phục vụ.

    2.4.1. Ca sáng ( Morning work shift).

    2.4.2. Ca chiều (Evening hay Turn down service).

    2.4.3. Ca đêm ( Night hoặc Overnight work shift ).

    3. Bàn giao ca.

    3.1. Chuẩn bị.

    3.2. Nội dung công việc chuẩn bị bàn giao ca.

    3.2.1. Chuẩn bị kết thúc ca.

    3.2.2. Bàn giao ca.

    3.3. Hình thức bàn giao ca.

    3.3.1. Bàn giao trực tiếp.

    3.3.2. Bàn giao gián tiếp.

    3.4. Bàn giao chìa khóa.

    3.4.1. Bàn giao trực tiếp.

    3.4.2. Bàn giao gián tiếp.

    3.5. Báo cáo kết thúc ca.

    CÂU HỎI THẢO LUẬN & BÀI TẬP THỰC HÀNH.

    CHƯƠNG II. QUẢN LÝ KẾ HOẠCH.

    Thời lượng : 10 tiếtLý thuyết: 10 tiết.

    I. CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH.

    1. Giới thiệu các loại kế hoạch.

    2. Nguyên tắc khi lập kế hoạch.

    II. LẬP KẾ HOẠCH CÔNG TÁC LÀM VỆ SINH.

    1. Lập lịch công tác định kỳ làm vệ sinh.

    2. Kế hoạch làm vệ sinh KVCC.

    a. Lịch kế hoạch làm vệ sinh KVCC ca ngày.

    b. Lịch công tác định kì của ca đêm.

    CÂU HỎI THẢO LUẬN & BÀI TẬP THỰC HÀNH.

    CHƯƠNG III. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG & HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ.

    Thời lượng : 10 tiếtLý thuyết: 10 tiết.

    I. QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG.

    1. Khái niệm về công tác quản lý tiêu chuẩn chất lượng.

    2. Công tác kiểm tra chất lượng phòng.

    2.1. Ý nghĩa & mục đích công tác kiểm tra chất lượng phục vụ phòng.

    2.2. Nguyên tắc kiểm tra.

    2.3. Tiêu chí kiểm tra.

    3. Trình tự thao tác kiểm tra.

    3.1. Các bước kiểm tra.

    a. Bước chuẩn bị:

    b. Bước vào phòng:

    c. Bước kiểm tra:

    3.2. Thao tác kỹ thuật kiểm tra.

    a. Thao tác kĩ thuật kiểm tra phòng khách và phòng ngủ.b. Thao tác kĩ thuật kiểm tra phòng vệ sinh.

    3.2. Các biểu mẫu báo cáo, biên bản kiểm tra.

    3.2.1. Các ký hiệu trong báo biểu kiểm tra.

    3.2.2. Giới thiệu các báo biểu quản lý kiểm tra.

    3.3. Báo cáo kiểm tra của nhân viên.

    3.3.1. Các biên bản và báo cáo.

    3.3.2. Nguyên tắc ghi chép.

    a. Biên bản Check list equiptments.

    b. Bản phân phòng ( Room assignment hoặc Assignment report ).

    c. Biên bản ca phục vụ ( R/A morning / evening work sheet ).

    d. Biên bản ghi đồ Lost & found ( Lost & found log / slip ).

    h. Báo biểu của trưởng tầng và trưởng bộ phận.

    II. CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ.

    1. Công tác kiểm tra đánh giá chất lượng phục vụ nhân viên.

    2. Hình thức đánh giá chất lượng qua phiếu thăm dò ý kiến khách.

    III. QUẢN LÝ NĂNG SUẤT & HIỆU QUẢ KINH DOANH PHÒNG.

    1. Quản lý định mức & năng suất làm vệ sinh phòng.

    2. Quản lý hiệu quả kinh doanh dịch vụ lưu trú.

    Các chỉ số đánh giá hiệu quả:

    1. Tỷ suất sử dụng phòng (To).

    2. Hệ số sử dụng phòng.

    3. Hệ số sử dụng giường.

    4. Hệ số khách sử dụng phòng trung bình.

    5. Tỷ suất khách ở (Tf).

    6. Thời gian khách ở KS bình quân (Ds).

    7. Giá bán bình quân 1 phòng (Pv).

    8. Chi tiêu bình quân / ngày / khách (Dj).

    9. Hệ số kinh tế lưu trú (Rh).

    IV. KẾ HOẠCH NGÂN SÁCH.

    1. Ngân sách đầu tư.

    2. Ngân sách điều hành.

    CÂU HỎI THẢO LUẬN & BÀI TẬP THỰC HÀNH.

    CHƯƠNG IV. QUẢN LÝ VẬT TƯ.

    Thời lượng : 15 tiếtLý thuyết: 15 tiết.

    I. KẾ HOẠCH CUNG CẤP VẬT TƯ .

    1. Phân loại vật tư.

    2. Nguyên tắc lập kế hoạch mua sắm vật tư.

    II. QUẢN LÝ ĐỒ VẢI PHỤC VỤ KHÁCH.

    1. Giới thiệu các loại đồ vải phục vụ khách

    2. Nguyên tắc cung cấp đồ vải phục vụ khách.

    2.1. Đặc điểm của một số loại vải.

    2.2. Nguyên tắc may sắm.

    2.2.1. Drap

    a. Chất liệu, kích cỡ.

    b. Dự trù cơ số.

    2.2.2. Gối & vỏ gối.

    2.2.3. Các loại khăn.

    2.2.4. Màn redeau / màn che cửa sổ.

    2.2.5. Các loại thảm.

    2.2.6. Mền len.

    2.2.7. Tấm phủ giường.

    2.2.8. Gối trang trí và vải trang trí giường.

    2.3. Bảo quản và lưu trữ đồ vải.

    2.3.1. Những nguyên nhân gây hư hỏng đồ vải.

    2.3.2. Nguyên tắc bảo quản, lưu giữ.

    3. Kiểm kê, lập báo cáo đồ vải.

    III. QUẢN LÝ ĐỒNG PHỤC VÀ PHÙ HIỆU.

    1. Ý nghĩa của đồng phục & phù hiệu.

    2. Lập dự trù cơ số đồng phục.

    2.1. Nguyên tắc may sắm.

    2.2. Lập dự trù cơ số & số lượng.

    2.3. Quản lý đồng phục.

    2.4. Đồng phục đối với nhân viên bộ phận KTLT.

    2.5. Quản lý cấp phát đồng phục cá nhân.

    IV. QUẢN LÝ HÓA MỸ PHẨM VÀ ĐỒ TẠP PHẨM.

    1. Mỹ phẩm.

    2. Các đồ tạp phẩm.

    3. Hóa chất.

    3.1. Giới thiệu các loại hóa chất.

    3.2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng hóa chất.

    3.3. Bảo quản tồn trữ tại kho.

    3.4. Nguyên tắc mua sắm cung cấp.

    a. Quy trình thực hiện việc cung cấp:

    b. Khi mua sắm phải theo những nguyên tắc sau:

    V. QUẢN LÝ CÔNG TÁC SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG.

    1. Tổ chức công tác sửa chữa bảo dưỡng.

    2. Các hình thức bảo dưỡng sửa chữa.

    2.1. Bảo dưỡng hàng ngày / bảo dưỡng thường xuyên.

    2.2. Bảo dưỡng phòng ngừa.

    a. Kiểm tra.

    b. Thực hiện sửa chữa nhỏ ngay để hạn chế hậu quả.

    c. Lập phiếu yêu cầu sửa chữa.

    d. Quy trình thực hiện bảo dưỡng sửa chữa.

    2.3. Bảo dưỡng sửa chữa định kỳ / bảo dưỡng theo lịch.

    BÀI TẬP & CÂU HỎI THẢO LUẬN.

    CHƯƠNG V. QUẢN LÝ DỊCH VỤ BỔ SUNG.

    Thời lượng: 15 tiết.Lý thuyết: 15 tiết.

    I. TỔ CHỨC & QUẢN LÝ DỊCH VỤ MINIBAR.

    1. Tổ chức cung cấp dịch vụ minibar.

    1.1. Phương thức phục vụ.

    1.2. Trang thiết bị và hàng hóa cần có.

    1.2.1. Trang thiết bị dụng cụ.

    1.2.2. Hàng hóa.

    1.3. Tổ chức phục vụ.

    a. Hình thức thành lập tổ Minibar.

    b. Hình thức không thành lập tổ Minibar.

    2. Quản lý dịch vụ.

    2.1. Hóa đơn thanh toán.

    2.2. Quy trình thanh toán và lập báo cáo thống kê.

    a. Quy trình thanh.

    b. Lập báo cáo thống kê.

    II. TỔ CHỨC & QUẢN LÝ DỊCH VỤ GIẶT LÀ.

    1. Tổ chức nhà giặt.

    2. Quản lý quy trình dịch vụ giặt là.

    2.1. Trang thiết bị nhà giặt.

    2.2. Tổng quan các nhân tố trong quy trình giặt là.

    2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quá trình giặt là.

    a. Yếu tố hóa chất.b. Yếu tố nhiệt độ.c. Yếu tố tác động cơ lý.d. Yếu tố thời gian.

    2.2.2. Các bước cơ bản trong quy trình làm sạch đồ giặt.

    Bước 1: Làm sạch vết bẩn ( The flush operation).

    Bước 2: Quá trình làm bong tan các vết bẩn ( The break operation).

    Bước 3: Hoạt động tạo bọt ( Suds operation).

    Bước 4: Quá trình tẩy trắng (The bleach operation).

    Bước 5. Quá trình giũ ( Rinse operation ).

    Bước 6. Quá trình làm trung hòa các cặn kiềm ( Suor operation ).

    Bước 7. Quá trình làm mềm ( Soft operation ).

    2.2.3. Các tính năng tác dụng của các hóa chất giặt tẩy.

    2.2.3.1. Hóa chất giặt tẩy ( Detergent ).

    a. Kiềm ( Alkalinity ).

    b. Chất hoạt động bề mặt ( Surfactant).

    c. Chất làm mềm nước (water conditioner).

    d. Chất làm trắng quang học (Optical brightener).

    h. Chất Enzyme.

    2.2.3.2. Hóa chất tẩy trắng ( Bleach ).

    2.2.3.3. Hóa chất làm mềm vải (Softener).

    2.2.3.4. Hóa chất trung hòa ( Sour ).

    2.2.3.5. Các hóa chất đặc biệt.

    2.3. Tổ chức và quy trình hoạt động trong nhà giặt.

    a. Quy trình cung cấp dịch vụ giặt là đồ vải của khách sạn.

    b. Quy trình cung cấp dịch vụ giặt là cho khách.

    2.4. Xử lý một số trường hợp gặp trong quá trình giặt là với khách.

    3. Trả đồ, thanh toán và lập báo cáo.

    3.1. Trả đồ.

    3.2. Thanh toán hóa đơn giặt là.

    3.2.1. Hình thức hóa đơn.

    3.2.2. Nội dung thông tin cần có của hóa đơn.

    3.2.3. Tác dụng của từng liên.

    3.3. Lập báo cáo thống kê.

    III. TỔ CHỨC & QUẢN LÝ DỊCH VỤ BABYSITTING SERVICE ( giữ trẻ).

    1. Trang thiết bị dụng cụ.

    2. Nhân viên phục vụ.

    CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ BÀI TẬP.

    THI HẾT MÔN (05 tiết).

    THUẬT NGỮ BỘ PHẬN PHÒNG

    CÁC BIỂU MẪU THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG QUẢN LÝ NGHIỆP VỤ HOUSEKEEPING DEPARTMENT.

    GIỚI THIỆU CÁC SÁCH THAM KHẢO.

    MỤC LỤC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuẩn Đầu Ra Ngành Quản Trị Kinh Doanh Du Lịch
  • So Sánh Ngành Quản Trị Khách Sạn Và Quản Trị Du Lịch I Cao Đẳng Việt Mỹ
  • Học Quản Trị Khách Sạn
  • Ngành Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch & Lữ Hành
  • Quản Trị Du Lịch Là Gì? Những Bạn Cần Biết
  • Ma Trận Đề Thi Thpt Qg Môn Địa Lí 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Lê Trần Ngọc Trân Đoạt Danh Hiệu Hoa Khôi Người Đẹp Du Lịch Huế
  • Top 5 Địa Điểm Đi Chơi Cuối Tuần Gần Hà Nội Được Yêu Thích Nhất * Du Lịch Số
  • Tour Đi Du Lịch Chùa Hương 1 Ngày Khởi Hành Từ Hà Nội
  • Thuê Xe Du Lịch Đi Ninh Bình Từ Hà Nội 1 Ngày
  • Thuê Xe Du Lịch Đi Thái Nguyên Từ Hà Nội 1 Ngày
  • Để ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao môn địa lí trong kỳ thi THPT QG năm 2022 thì điều đầu tiên các em cần nắm được cấu trúc đề thi. Hay nói cách khác là các bạn cần nắm được Ma trận đề thi THPT QG môn địa lí 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên có một thực tế “khá buồn” là các năm Bộ không công bố ma trận đề thi các môn mà thay vào đó chỉ công bố đề thi thử nghiệm và đề thi minh họa mà thôi.

    1. Căn cứ để xác định Ma trận đề thi THPT QG môn địa lí 2022

    Ma trận đề thi có vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng chiến lược dạy học và ôn tập cho cả GV và HS, vậy để xác định được cấu trúc đề thi môn địa lí năm 2022 chúng ta dựa vào đâu? Với việc Bộ Giáo dục và Đào tạo không công bố đề thi minh họa kỳ thi THPT quốc gia 2022, nên căn cứ quan trọng để thí sinh xây dựng kế hoạch ôn tập chính là dựa vào bộ đề thi năm 2022.

    Sau khi ngâm cứu đề thi minh họa và đề thi THPT QG môn địa lí năm 2022 của ông bộ thì chúng tôi xin đưa ra bảng ma trận đề thi THPT QG môn địa lí năm 2022 để các bạn tham khảo như sau:

    2. Cấu trúc Ma trận đề thi THPT QG môn địa lí

    3. Phân tích Ma trận đề thi THPT QG môn địa lí

    Trong đề thi có các mức độ nhận thức từ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao theo tỉ lệ.

    – Phần kiến thức: 25 câu hỏi trắc nghiệm x 0.25 điểm = 6.25 điểm chiếm 62.5%

    – Phần kĩ năng: 15 câu hỏi trắc nghiệm x 0.25 điểm = 3.75 điểm chiếm 37.5%

    Trong phần kĩ năng địa lí có những chuẩn kĩ năng được kiểm tra bao gồm: Nhận dạng biểu đồ ( với các loại câu hỏi như: Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?, Dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?)

    Dạng câu hỏi thứ hai trong phần kĩ năng là yêu cầu HS phân tích, nhận xét bảng số liệu với câu hỏi bắt đầu với các cụm từ như: Nhận định nào sau đây đúng/không đúng với bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

    Dạng câu hỏi thứ ba trong phần kĩ năng làcâu hỏi yêu cầu HS dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam để trả lời, câu dẫn ví dụ như Căn cứ Atlat ĐLVN trang…, hãy cho biết…Dạng câu hỏi này HS phải có Atlat ĐLVN để trả lời. Nếu các em khai thác tốt Atlat thì đây được coi như phần “cho điểm” giúp các em thoát điểm liệt. Những câu hỏi thực hành bao gồm cả Atlat và biểu đồ, bảng số liệu đều thuộc dạng nhận xét.

    – Có hai câu hỏi thuộc chương trình Địa lí 11 Địa lí Khu vực và Quốc gia: Có 2 câu hỏi hỏi ứng với 0,5 điểm thuộc chuyên đề này, cả hai câu đều thuộc cấp độ thông hiểu. Đây là chuyên đề trọng tâm của phần Địa lí lớp 11, và là chuyên đề duy nhất của lớp 11 xuất hiện trong đề thi. Nội dung chủ yếu được nhắc đến trong đề thi là về Đông Nam Á, không có những câu hỏi về các nội dung khác như Hoa Kì, Liên bang Nga, Tây Âu. Những nội dung này khá gần gũi với địa lí Việt Nam, tạo thuận lợi cho học sinh trong quá trình học tập.

    – Nội dung của đề thi có tính hệ thống và rải đều chương trình: Địa lí 12 38 câu, Địa lí 11 bao gồm 2 câu cụ thể:

    Địa lí tự nhiên: Có 5 câu hỏi hỏi ứng với 1,25 điểm thuộc chuyên đề này. Trong đó, có 3 câu nhận biết, 2 câu thông hiểu, không có câu vận dụng và vận dụng cao.

    Địa lí dân cư: Có 2 câu hỏi nhận biết ứng với 0,5 điểm thuộc chuyên đề này. Câu hỏi tập trung vào vấn đề dân cư và đô thị hóa ở nước ta. Đây hai là chuyên đề ngắn nên số lượng câu hỏi luôn ít hơn những chuyên đề còn lại, so với đề thi năm 2022, lượng câu hỏi tăng từ 1 lên 2 câu. Không có câu hỏi về nội dung nguồn lao động và vấn đề việc làm.

    Địa lí ngành kinh tế: Có từ 6 câu hỏi ứng với 1,5 điểm thuộc chuyên đề này. Ở chuyên đề này các câu hỏi trải đều từ cấp độ nhận thức đến vận dụng cao. Đây là một trong hai chuyên đề lí thuyết có số lượng câu hỏi lớn nhất của đề thi. Được xem là một chuyên đề trọng tâm. Các câu hỏi phân bổ đều vào các chuyên đề ngành nông nghiệp, thuỷ sản, du lịch, giao thông vận tải, biển đảo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, … Những vấn đề được hỏi trong đề thi đều là những vấn đề thời sự, đáng quan tâm.

    Địa lí vùng kinh tế: Có 10 câu hỏi ứng với 2,5 điểm thuộc chuyên đề này. Các câu hỏi ở chuyên đề này trải đều từ cấp độ nhận thức đến vận dụng cao, không có câu hỏi nhận biết.

    Cùng với chuyên đề Địa lí các ngành kinh tế, đây là chuyên đề có số lượng câu hỏi lí thuyết lớn nhất và số lượng câu hỏi vận dụng nhiều nhất. Các câu hỏi trải đều ở các nội dung, các vùng kinh tế của cả nước và cả vấn đề vùng kinh tế trọng điểm. Không có sự tập trung đặc biệt vào vùng kinh tế nào. Các câu hỏi trải đều từ cấp độ nhận biết đến vận dụng cao.

    Trong đề thi không có câu hỏi kiểm tra số liệu hay đi vào quá chi tiết, mà chủ yếu là kiểm tra đặc trưng của các đối tượng địa lí. Vì vậy các em không cần phải nhớ những số liệu chi tiết, câu hỏi dạng như “Hãy cho biết dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu người?” sẽ không bao giờ có.

    4. Ngày 03/4/2020 Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố đề thi tham khảo môn Địa lí a. Ma trận đề thi tham khảo môn Địa lí năm 2022 của Bộ GD và ĐT.

    b. Phân tích Ma trận đề thi tham khảo môn Địa lí năm 2022 của Bộ GD và ĐT.

    – Phân theo chương trình đã học:

    + Nội dung chương trình Địa lí lớp 11: 2/40 câu.

    + Nội dung chương trình Địa lí lớp 12: 38/40 câu.

    – Phân theo hình thức bài học

    + Phần lí thuyết: 24/40 câu.

    + Phần thực hành: 16/40 câu 12 câu đọc Atlat Địa lí Việt Nam (11 câu nhận biết, 1 câu phân tích Atlat); 4 câu thực hành về biểu đồ và bảng số liệu (1 câu phân tích bảng số liệu, 1 câu phân tích biểu đồ, 1 câu nhận dạng biểu đồ và 1 câu đọc nội dung biểu đồ).

    + Địa lí khu vực Đông Nam Á: 2/40 câu.

    + Địa lí Tự nhiên Việt Nam: 11/40 câu.

    + Địa lí dân cư Việt Nam: 3/40 câu.

    + Địa lí các ngành kinh tế Việt Nam: 14/40 câu.

    + Địa lý các vùng kinh tế Việt Nam: 10/40 câu.

    – Phân theo mức độ nhận thức

    + Nhận biết: 16/40 câu.

    + Thông hiểu: 12/40 câu.

    + Vận dụng thấp: 8/40 câu.

    + Vận dụng cao: 4/40 câu.

    – So với đề thi THPT quốc gia năm 2022 thì đề thi tham khảo năm 2022 có độ khó “nhẹ nhàng” hơn. Trong đó 70% thuộc nội dung kiến thức cơ bản; 20% câu hỏi mức độ vận dụng và 10% câu hỏi ở mức độ vận dụng cao.

    + Tỷ lệ 30% các câu hỏi vận dụng và vận dụng cao thuộc về phần Địa lí 11; phần học kỳ I và đầu học kỳ II của lớp 12.

    + Nội dung phần cuối học kỳ II lớp 12 chủ yếu là câu hỏi nhận biết và thông hiểu.

    + Phần lớn nội dung câu hỏi đều thuộc nội dung học kỳ II, các câu dạng vận dụng nâng cao cũng nằm trong phần này. Tuy nhiên, với đề thi tham khảo năm nay, phần lớn nội dung câu hỏi đều thuộc nội dung học kỳ I, các câu dạng vận dụng nâng cao cũng nằm trong học kỳ I.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triển Khai Đề Án “phát Triển Sản Phẩm Lưu Niệm, Đặc Sản Phục Vụ Du Lịch Tỉnh Vĩnh Phúc”
  • Lào Cai Sau Hơn 2 Năm Thực Hiện Đề Án Phát Triển Kinh Tế Du Lịch
  • Giám Sát Việc Thực Hiện Đề Án “phát Triển Du Lịch Tỉnh Lào Cai Giai Đoạn 2022
  • Đề Án “phát Triển Kinh Tế Du Lịch Tỉnh Lào Cai, Giai Đoạn 2011
  • Ubnd Tỉnh Nghe Báo Cáo Đề Án Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng
  • Địa Lý Du Lịch Việt Nam (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xin Visa Đi Brazil Năm 2022
  • Du Lịch Bụi Sapa, Những Điều Không Phải Ai Cũng Biết
  • Lịch Trình Phượt Tây Bắc 5 Ngày, Đi Đâu “Hot” Và Chi Phí?
  • 10+ Kinh Nghiệm Du Lịch Bụi Cho Người Lần Đầu Trải Nghiệm
  • Kinh Nghiệm Chuẩn Bị Đồ Khi Đi Du Lịch Bụi Dài Ngày
  • 2. Dân số 37.956,2 ngàn

    người (45,0% diện tích và 45,67% dân số cả nước). Mật độ 253 ng/km2 –

    năm 2005. Vùng có 7 tỉnh ở phía bắc là Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà

    Giang, Lào Cai, Lai Châu và Điện Biên giáp với 3 tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây và

    Vân Nam (TQ). Có 5 tỉnh ở phía tây (Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An và Hà

    Tĩnh) giáp với 5 tỉnh của Lào (Luông Pha Băng, Hủa Phăn, Xiêng Khoảng và Khăm

    Muộn). Phía đông giáp vịnh Bắc Bộ, đường bờ biển dài ~ 1.000km, có hàng ngàn

    đảo lớn nhỏ. Vùng này thể hiện đầy đủ và tập trung nhất các đặc điểm về đất

    nước – con người Việt Nam. Thiên nhiên phong phú, đa dạng và có nhiều nét độc

    đáo của cảnh quan nhiệt đới – gió mùa – ẩm. Ở đây có những vùng núi non hiểm

    trở, có những đỉnh núi rất cao như đỉnh Phanxipăng (3.143m) cao nhất Đông

    Dương. Có những khu rừng nhiệt đới nguyên sinh, rất phong phú về số lượng giống

    loài thực – động vật. Có đồng bằng châu thổ màu mỡ, vựa lúa lớn

    thứ 2 cả nước. Vùng biển giàu hải sản, có nhiều hải cảng và bãi tắm đẹp. Khí

    hậu của vùng cũng rất đặc sắc (trừ các vùng núi cao bị rét lạnh mấy tháng mùa

    đông), còn lại nhìn chung khí hậu ôn hoà, nhiệt ẩm dồi dào, thích nghi với sự

    phát triển của các loài thực – động vật nhiệt đới. Là địa bàn cư trú đầu tiên

    của người Việt đã tạo nên nền văn minh lúa nước sông Hồng. Hàng năm cứ vào tháng

    3 (âm lịch), nhân dân hành hương về giỗ tổ Hùng Vương tại núi Hy Cương, Phong

    Châu, Phú Thọ. Vùng còn bảo tồn được nhiều di tích lịch sử, nhiều công trình

    văn hoá, nghệ thuật có giá trị cùng với các danh nhân kiệt xuất nổi tiếng như

    Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí 

    Minh… Về phong tục, tập quán, do cư trú trên nhiều vùng tự nhiên –

    kinh tế khác nhau, cho nên con người ở đây cũng có phong tục, tập quán khác

    nhau. Điều này tạo nên những đặc trưng đa dạng, kỳ thú, hấp dẫn khách du lịch

    cả trong và ngoài nước. Ví dụ, văn hoá Mường, Thái (ở Tây Bắc), văn hoá Tày,

    Nùng (ở Đông Bắc), hay các làng nghề nổi tiếng ở vùng Đồng bằng sông Hồng (Bắc

    Ninh, Hà Nam, phố cổ Hà Nội). Bên cạnh dạng quần cư nông thôn, hiện nay các đô

    thị cũng phát triển khá nhanh cùng với quá trình công nghiệp hóa. Vùng có nhiều

    trung tâm công nghiệp lớn, tập trung nhiều đầu mối giao thông vận tải quan

    trọng cả đường sắt, ô tô, sông, hàng không. Có Hà Nội, trung tâm kinh tế, chính

    trị, văn hóa, khoa học – kĩ thuật… quan trọng nhất cả nước.

    bao gồm Miền núi – trung du Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh. Có thủ đô Hà Nội là trung tâm của vùng và có tam giác động lực tăng trưởng du lịch (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh). Diện tích 150.083 km. Dân số 37.956,2 ngàn người (45,0% diện tích và 45,67% dân số cả nước). Mật độ 253 ng/km- năm 2005. Vùng có 7 tỉnh ở phía bắc là Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu và Điện Biên giáp với 3 tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây và Vân Nam (TQ). Có 5 tỉnh ở phía tây (Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh) giáp với 5 tỉnh của Lào (Luông Pha Băng, Hủa Phăn, Xiêng Khoảng và Khăm Muộn). Phía đông giáp vịnh Bắc Bộ, đường bờ biển dài ~ 1.000km, có hàng ngàn đảo lớn nhỏ. Vùng này thể hiện đầy đủ và tập trung nhất các đặc điểm về đất nước – con người Việt Nam. Thiên nhiên phong phú, đa dạng và có nhiều nét độc đáo của cảnh quan nhiệt đới – gió mùa – ẩm. Ở đây có những vùng núi non hiểm trở, có những đỉnh núi rất cao như đỉnh Phanxipăng (3.143m) cao nhất Đông Dương. Có những khu rừng nhiệt đới nguyên sinh, rất phong phú về số lượng giống loài thực – động vật.Có đồng bằng châu thổ màu mỡ, vựa lúa lớn thứ 2 cả nước. Vùng biển giàu hải sản, có nhiều hải cảng và bãi tắm đẹp.Khí hậu của vùng cũng rất đặc sắc (trừ các vùng núi cao bị rét lạnh mấy tháng mùa đông), còn lại nhìn chung khí hậu ôn hoà, nhiệt ẩm dồi dào, thích nghi với sự phát triển của các loài thực – động vật nhiệt đới. Là địa bàn cư trú đầu tiên của người Việt đã tạo nên nền văn minh lúa nước sông Hồng. Hàng năm cứ vào tháng 3 (âm lịch), nhân dân hành hương về giỗ tổ Hùng Vương tại núi Hy Cương, Phong Châu, Phú Thọ.Vùng còn bảo tồn được nhiều di tích lịch sử, nhiều công trình văn hoá, nghệ thuật có giá trị cùng với các danh nhân kiệt xuất nổi tiếng như Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh… Về phong tục, tập quán, do cư trú trên nhiều vùng tự nhiên – kinh tế khác nhau, cho nên con người ở đây cũng có phong tục, tập quán khác nhau. Điều này tạo nên những đặc trưng đa dạng, kỳ thú, hấp dẫn khách du lịch cả trong và ngoài nước. Ví dụ, văn hoá Mường, Thái (ở Tây Bắc), văn hoá Tày, Nùng (ở Đông Bắc), hay các làng nghề nổi tiếng ở vùng Đồng bằng sông Hồng (Bắc Ninh, Hà Nam, phố cổ Hà Nội). Bên cạnh dạng quần cư nông thôn, hiện nay các đô thị cũng phát triển khá nhanh cùng với quá trình công nghiệp hóa. Vùng có nhiều trung tâm công nghiệp lớn, tập trung nhiều đầu mối giao thông vận tải quan trọng cả đường sắt, ô tô, sông, hàng không. Có Hà Nội, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học – kĩ thuật… quan trọng nhất cả nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Phần Địa Lí Du Lịch
  • Sa Pa Sau 2 Năm Thực Hiện Đề Án Phát Triển Du Lịch
  • “Phát Triển Du Lịch Tỉnh Lào Cai Giai Đoạn 2022
  • Tỉnh Lào Cai Lãnh Đạo Thực Hiện Hoàn Thành Các Chỉ Tiêu Đề Án Số 03
  • Đề Án Phát Triển Du Lịch Tỉnh Đồng Tháp Giai Đoạn 2022
  • Khu Du Lịch Thể Thao Nam Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Địa Điểm Du Lịch Nổi Tiếng Và Đẹp Tại Nam Định
  • Tour Du Lịch Nam Ninh Nam Đan Trung Quốc 4 Ngày
  • Hướng Dẫn Xin Visa Đi Nam Phi (Mới Nhất 2022)
  • Sun City] Khám Phá Vùng Đất Kim Cương
  • Quảng Bá Du Lịch Nam Phi Tại Hà Nội
  • – Lĩnh vực: DU LỊCH- DỊCH VỤ – THƯƠNG MẠI

    – Địa điểm đầu tư: Khu cồn cát Nam Cương, xã An Hải, huyện Ninh Phước.

    – Mục tiêu đầu tư: Xây dựng khu du lịch kết hợp các hoạt động thể thao trên cát, giải trí biển tổng hợp với các loại hình như: Nhà nghỉ Bungalow, thể thao trên cát, trượt cát, tắm cát…

    – Điều kiện thuận lợi thực hiện dự án: Đồi cát Nam Cương cách trung tâm thành phố Phan Rang-Tháp Chàm 8km về hướng Đông Nam là một điểm du lịch mới được khai thác ở Ninh Thuận. Nơi đây có những đụn, đồi cát chập chùng hoang sơ nằm bên những xóm làng của đồng bào dân tộc Chăm. Khu vực đồi cát nằm gần bờ biển đầy gió. Với những nét hoang sơ và những dải cát kỳ thú do thiên nhiên tạo ra đây là vùng du lịch hấp dẫn đầy tiềm năng; có hệ thống giao thông thuận lợi (nằm gần trục giao thông quốc lộ 1A và tuyến đường ven biển của tỉnh), khu vực dự án ít dân cư sinh sống nên công tác đền bù giải phóng mặt bằng ít.

    – Diện tích, quy mô đầu tư, thông số kỹ thuật chủ yếu:

    + Diện tích:  Khoảng 150 ha

    – Ưu đãi đầu tư: 

    * Tiền thuê đất: Dự án được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản tối đa 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất và 11 năm sau khi hoàn thành đi vào hoạt động theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 

    * Thuế thu nhập doanh nghiệp: Mức thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh; miễn thuế 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Thời gian tính miễn, giảm thuế được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.

    * Thuế nhập khẩu: Dự án được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định thực hiện dự án theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 

    – Dự kiến tổng vốn đầu tư: 700 tỷ đồng.

    – Hình thức đầu tư: Trong nước, liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Công Ty Cổ Phân Lữ Hành Nam Cường (Naciholidays)
  • Dịch Vụ Visa Cho Người Nước Ngoài Đi Quốc Gia Thứ Ba
  • Du Lịch Vòng Quanh Nước Mỹ Qua Ảnh
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Bờ Tây Nước Mỹ Tất Tần Tật Từ A
  • Du Lịch Liên Tuyến Bờ Đông
  • Vấn Đề Môi Trường Du Lịch Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Vấn Đề Trọng Tâm Của Du Lịch Việt Nam
  • Khám Phá Văn Hóa Ẩm Thực Trong Tour Du Lịch Hồng Kông
  • Văn Hóa Ẩm Thực Trong Phát Triển Du Lịch Quảng Nam
  • Khai Thác Văn Hóa Ẩm Thực Trong Du Lịch
  • Văn Hóa Du Lịch Là Gì
  • Trong thời gian vừa qua, khách quốc tế đến Việt Nam có dấu hiệu giảm, một trong những nguyên nhân được chỉ ra là môi trường du lịch thiếu an toàn.

    Tại các tỉnh thành có hoạt động du lịch phát triển như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Đà Nẵng và Bà Rịa – Vũng Tàu, nạn “chặt chém”, đeo bám du khách được phản ánh là gia tăng đáng báo động.

    Lại gia tăng tình trạng “chặt chém”

    Dễ nhận thấy nhất là tình trạng tài xế taxi ăn chặn tiền. Trước đây, vi phạm chủ yếu là các taxi nhái nhãn hiệu, hoạt động tự do không có đơn vị quản lý, nhưng hiện nay nhiều tài xế taxi chính hãng cũng có những hành vi gian dối, ăn chặn tiền của du khách.

    Lợi dụng khách nước ngoài không am hiểu ngôn ngữ, cánh tài xế tìm đủ mọi cách để “chặt chém” du khách. Lập lờ giữa tiền Việt và USD cũng là cách các tài xế này qua mặt du khách nước ngoài. Những trường hợp du khách nước ngoài đổi ngoại tệ ra tờ 200.000 đồng hoặc 500.000 đồng để trả tiền cho món hàng chỉ vài chục ngàn, nhưng người bán hàng… không trả lại tiền dư.

    Anh Jean – Jacques Barre của Hãng lữ hành Freewheelin Tours cho biết: “Đa số khách của tôi hễ tự đi taxi đều gặp cảnh bị “chặt chém”. Tôi nghe rất nhiều lời phàn nàn về taxi ở Hà Nội, nào là bị tính giá cắt cổ, đồng hồ tính cước trên taxi nhảy nhót loạn xạ… Nhiều du khách bị đưa đi lòng vòng, từ đầu phố đến cuối phố khoảng 1 km, nhưng taxi đưa khách qua nhiều con phố khác rồi mới quay lại điểm cần đến”.

    Sự hài lòng của du khách là tiền đề phát triển bền vững cho ngành du lịch Việt Nam. Ảnh: Lê Phú

    Phản ánh của nhiều du khách trong dịp cao điểm nghỉ lễ, hè cho thấy, tại hầu hết các điểm du lịch đều xảy ra tình trạng khách sạn, phương tiện vận chuyển, ăn uống tăng giá gấp 2 – 3 lần so với ngày thường. Các cơ sở dịch vụ “chặt chém” bằng nhiều chiêu thức khác nhau như không niêm yết giá hoặc niêm yết giá chung chung.

    Tình trạng lập lờ về giá xảy ra phổ biến đối với mặt hàng hải sản như cân không chính xác; tăng giá thực phẩm vô tội vạ… Việc chủ quán chi hoa hồng từ 20 – 30% cho tài xế, xích lô nếu đưa được khách đến quán cũng dẫn đến nạn chèo kéo và đưa du khách đến quán ăn “chặt chém”. Tiếp tay cho tình trạng này có cả hướng dẫn viên du lịch nhằm hưởng tiền hoa hồng.

    Các hiện tượng trên tác động xấu đến tâm lý du khách, nhất là đối với khách quốc tế, làm giảm sức hấp dẫn của ngành du lịch Việt Nam; đã có nhiều bài viết đăng trên báo nước ngoài, báo điện tử, lan truyền rất nhanh trên mạng Internet, tạo nên dư luận tiêu cực về hình ảnh du lịch Việt Nam.

    Chính vì vậy, kết quả điều tra về tình trạng cướp giật, xâm hại tài sản của du khách chủ yếu dừng lại ở việc tiếp nhận thông tin. Ông Lã Quốc Khánh, Phó Giám đốc Sở VH,TT&DL TP Hồ Chí Minh cho rằng: Để dẹp nạn cướp giật hoành hành, ngành du lịch thành phố đã phối hợp với các lực lượng chức năng và các quận trọng điểm vào cuộc quyết liệt. Thế nhưng, đến tháng 5, chiến dịch buông lỏng, lập tức tình trạng xâm phạm tài sản của du khách tăng lên. Nếu chỉ phát động thành chiến dịch trong một thời gian ngắn mà không làm quyết liệt, thường xuyên thì rất khó để dẹp bỏ những vấn nạn trên.

    Cần chế tài đủ sức răn đe

    “Đa số người bán hàng rong là những người có thu nhập thấp không có điều kiện để mở một cửa hàng nhỏ để bán. Nếu ngành chức năng mở đợt ra quân xử phạt chỉ được một thời gian rồi họ cũng tìm cách trở lại”, anh Nguyễn Hùng, hướng dẫn viên lâu năm cho biết. “Đối tượng bị cướp giật, đeo bám, bắt chẹt khách thường gặp với đối tượng khách nước ngoài; còn khách nội địa thường gặp tình trạng nâng giá, ép giá tùy tiện”.

    Chính vì vậy, muốn giải quyết được tình trạng “chặt chém”, đeo bám du khách, cơ quan chức năng cần giải quyết tận gốc vấn đề về an sinh xã hội. Trong đó, quan trọng nhất là để người dân sống có thu nhập chính đáng từ dịch vụ du lịch.

    Một số địa phương thành lập lực lượng xử lý nhưng mỗi nơi một kiểu như tại Đà Nẵng thành lập Trung tâm hỗ trợ du khách; TP Hồ Chí Minh có lực lượng bảo vệ du khách, lực lượng thanh niên xung phong… Một số nơi yêu cầu niêm yết công khai giá dịch vụ, quy định mức sàn như tại Hội An (Quảng Nam), Đà Nẵng, Sầm Sơn (Thanh Hóa)…; Đặt biển quy định cấm hàng rong, đeo bám du khách tại Vũng Tàu; Lập đường dây nóng tại hiệp hội taxi Hà Nội, Sa Pa (Lào Cai)…

    Theo Tổng cục Du lịch, mặc dù việc cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm trên cơ sở tự nguyện có từ năm 2008 do Sở VH,TT&DL các địa phương cấp biển hiệu, nhưng 4 năm qua, cả nước chưa có tổng kết về số lượng và chất lượng các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.

    Chiến dịch “Nụ cười Việt Nam”

    Để xảy ra tình trạng “chặt chém”, đeo bám khách, Bộ VH,TT&DL chỉ ra một số nguyên nhân như: “Chính quyền một số địa phương còn buông lỏng quản lý môi trường du lịch. Các cơ sở kinh doanh còn có tình trạng lừa đảo, cướp giật, chèn ép du khách nhưng chính quyền sở tại chưa có giải pháp hữu hiệu để trấn áp, quản lý.

    Bên cạnh đó, các đối tượng vi phạm chỉ bị xử lý vi phạm hành chính, không đủ tính răn đe, dễ tái phạm và thường có biểu hiện liều lĩnh hơn trong những lần vi phạm sau. Trong khi đó, lực lượng ngăn chặn chủ yếu là dân quân tự vệ, thanh niên xung phong… không chuyên trách nên thi hành nhiệm vụ không ít trường hợp bị các đối tượng tỏ thái độ coi thường, chống lại”.

    Để hạn chế tình trạng “chặt chém”, đeo bám khách, Bộ VH,TT&DL dự kiến phát động chiến dịch “Du khách chính là người thân của mình” hoặc chiến dịch “Nụ cười Việt Nam” với mục tiêu giảm 30% số vụ việc xâm hại tài sản, tính mạng của khách du lịch (so với năm 2013); Đảm bảo ổn định giá cả dịch vụ phục vụ du lịch, tăng không quá 35% các dịp cao điểm, giảm 50% số vụ bắt chẹt giá cả khách du lịch khi tham gia giao thông và các dịch vụ du lịch (so với năm 2013); Không còn tình trạng đeo bám, chèo kéo khách du lịch tại các khu, điểm du lịch quốc gia.

    Các giải pháp có thể áp dụng làm ngay như cung cấp thông tin chính xác về y tế, an ninh… qua Internet và các ấn phẩm, cẩm nang du lịch để du khách lựa chọn, phòng ngừa. Lập danh sách công bố công khai các địa điểm dịch vụ phục vụ du lịch đạt chuẩn, tin cậy và khuyến cáo các địa điểm không nên đến. Chỉ đạo các đơn vị thực hiện quy trình tiếp nhận, xử lý thông tin khi xảy ra vụ việc du khách bị xâm hại, nhất là du khách người nước ngoài; tổ chức phối hợp xác minh ngay để truy xét bắt đối tượng, ngăn chặn tình trạng bán hành rong, lấn chiếm vỉa hè.

    Tại cuộc họp Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch mới được tổ chức, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã đặt câu hỏi: Để xảy ra tình trạng “chặt chém” chèo kéo đu bám khách, ai chịu trách nhiệm: ngành du lịch hay của người đứng đầu địa phương? Muốn bảo vệ du khách, ngành du lịch không thể một mình làm được. Để giải quyết tận gốc vấn đề phải tìm ra nguyên nhân, động cơ để một số người “chặt chém”.

    Mục đích muốn kiếm thêm thu nhập, vậy có cách nào điều tiết giữa thu lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho khách du lịch. Bộ VH,TT&DL hoàn thiện đề án với mục tiêu là “Việt Nam điểm đến hấp dẫn, an toàn thân thiện và văn minh”. Nụ cười của khách du lịch là tương lai của du lịch Việt Nam. Chúng ta phải lấy sự hài lòng của khách du lịch là tiền đề phát triển bền vững cho ngành du lịch Việt Nam.

    “Về giải pháp thực hiện, Bộ VH,TT&DL cần xây dựng trình Thủ tướng ban hành Chỉ thị hoàn thiện môi trường văn hóa Việt Nam từ nay đến 2022. Trong các giải pháp, tôi thấy việc thành lập Trung tâm hỗ trợ du khách là cần thiết. Các tỉnh cần thành lập các trung tâm tại các điểm du lịch lớn. Bộ VH,TT&DL cần tham khảo địa phương để có hướng dẫn thành lập các trung tâm này. Bên cạnh đó cần có sự phối hợp giữa các cơ quan ở địa phương về công tác du lịch.

    Bộ VH,TT&DL chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương đề xuất, rà soát lại các văn bản về xử phạt hành chính trong lĩnh vực du lịch. Một vấn đề khác là công bố các danh sách đơn vị dịch vụ, thương mại đủ điều kiện kinh doanh về du lịch rất cần. Đồng thời có biểu tượng để khách hàng nhận biết, tiếp cận những cơ sở đạt chuẩn một cách rộng rãi.

    Bên cạnh đó cần phân cấp quản lý theo cách, thành phố có BQL thì tại các địa điểm du lịch, cấp quận huyện, phường cũng phải có BQL du lịch riêng để sát sao tình hình, xử lý kịp thời những phát sinh xảy ra với du khách”, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân nhấn mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Vấn Đề Về Du Lịch Tâm Linh Ở Việt Nam
  • Sản Xuất Vali Du Lịch Tại Hải Phòng
  • Kinh Nghiệm Mua Vali Kéo Du Lịch Giá Rẻ Tại Tphcm, Hà Nội
  • Khẳng Định Vai Trò Của Ngành Du Lịch Trong Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Vị Trí Và Vai Trò Của Ngành Du Lịch
  • Địa Điểm Mua Sắm Lý Tưởng Khi Du Lịch Hạ Môn, Trung Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tour Du Lịch Hà Nội Huế 4 Ngày 3 Đêm Bằng Ô Tô Giá Rẻ
  • Du Lịch Đà Nẵng: Hà Nội Đà Nẵng Huế 4 Ngày 3 Đêm
  • Bí Kíp Du Lịch Hà Nội Một Mình “sành” Như Dân Bản Địa
  • Những Địa Điểm Đi Chơi Một Mình Ở Hà Nội Nên Đến Nhất
  • Một Ngày Ở Hà Nội Nên Đi Đâu,du Lịch Hà Nội,du Lich Hanoi
  • Zhongshan Road (đường Trung Sơn) là một trong những khu vực thương mại truyền thống và toàn diện thịnh vượng nhất ở thành phố Hạ Môn.

    Hiện có hàng trăm trung tâm mua sắm, nhà hàng và rạp chiếu dọc theo đường phố; do đó, du khách có thể nhận được sự hưởng thụ của mua sắm, ăn uống và vui chơi giải trí ở đó. Bên cạnh đó, các tổ hợp kiến ​​trúc (kết hợp phong cách của Trung Quốc và phong cách phương Tây) trên cả hai bên của đường phố tạo ra một cảnh trí độc đáo.

    Một phần của đường Trung Sơn là “đường phố của Lady”, với chiều dài 300 m. đường này nên là thiên đường của phụ nữ trẻ, vì các đồ trang trí đầy màu sắc của các cửa hàng luôn luôn thay đổi và quần áo, giày dép và mũ bán có phải là thời trang nhất ở Hạ Môn. Bên cạnh đó, các đường phố là sự lựa chọn đầu tiên cho săn trang phục ưa thích ở Hạ Môn.

    Longtou Road là con đường kinh doanh chính trong Đảo Gulangyu, một hòn đảo nhỏ ở Hạ Môn. Có một số lượng lớn các cửa hàng lưu niệm dọc theo đường phố, bán sản phẩm nghệ thuật (kể cả sứ nghệ thuật địa phương, chẳng hạn như thêu đính cườm, tác phẩm điêu khắc làm bằng khoai lang lớp sơn màu và gốm màu), các tác phẩm thư pháp và hội họa, bài viết ngọc, đồ cổ, đồ sứ, bưu thiếp (in với khung cảnh trên đảo Gulangyu), bản đồ độc đáo vẽ tay cho thành phố Hạ Môn và đảo Gulangyu. Ngoài ra, đây cũng là một địa điểm tốt để du khách mua một số loại trái cây, cá khô và đồ ăn nhẹ như bánh nướng, sắc nét lạc,…

    Xiahe Road là một đường phố thương mại mới nổi ở Hạ Môn. Một số trung tâm mua bán thương mại lớn và các trung tâm mua sắm nằm rải rác dọc đường, cung cấp một môi trường mua sắm thoải mái và dễ chịu và một số lượng lớn các mặt hàng chất lượng tốt.

    Tại Xiahe Road nổi bật nhất với 2 trung tâm thương mại lớn: Lijing Plaza (Địa chỉ: No.358, Xiahe Road), Trung tâm mua sắm hữu nghị (Địa chỉ: No.915, Xiahe Road).

    Hexiang West Road có nhiều tiệm làm đẹp, cửa hàng thời trang, sản phẩm viễn thông các cửa hàng, cửa hàng nội thất, siêu thị và một số cửa hàng ăn nhanh độc đáo.

    SM City Plaza được xây dựng với số tiền đầu tư từ Philippines, nằm ở giao điểm của Xianyue Road và Jiahe Road. Với 6 tầng và diện tích xây dựng 126.000 m2, nó thu hút nhiều thương hiệu nổi tiếng thế giới như Wal-Mart, Watsons, Cybermart, McDonald, KFC và, làm cho nó một trung tâm thương mại kết hợp đồ nội thất, đồ gia dụng, và hàng hóa hàng ngày. Khu phức hợp cũng bao gồm một trung tâm triển lãm, câu lạc bộ kinh doanh, một phòng tập thể dục và một số nhà hàng. Bộ sưu tập tốt nhất của các sản phẩm địa phương đặc biệt từ Hạ Môn là trên tầng đầu tiên. Những bộ quần áo bán ở đây là tất cả trong trang nhã, phong cách thời trang và các sản phẩm điện tử là mới nhất hiện có. Hơn nữa, nó có hiệu sách lớn nhất ở tỉnh Phúc Kiến nói chung và Hạ Môn nói riêng.

    Đại học Hạ Môn nằm ở quận Tư Minh, khu vực trung tâm của Hạ Môn, nên được các trường đại học đẹp nhất ở Trung Quốc. Các trường đại học là gần bờ biển; do đó, cảnh biển cùng với các tòa nhà độc đáo và hoa đầy màu sắc làm cho các trường đại học một khung cảnh đẹp như tranh vẽ tại chỗ. Bên cạnh nhiều cửa hàng nhỏ bán quần áo, giày dép, mũ và các phụ kiện, quán cà phê và quán bar có sẵn xung quanh các trường đại học.Hạ Môn, một thành phố biển xinh đẹp ở Đông Nam Trung Quốc, là một trong năm đặc khu kinh tế của Trung Quốc. Các nền kinh tế phát triển mang lại cho Hạ Môn nhiều trung tâm mua sắm quy mô lớn bán tất cả các loại hàng hoá bao gồm đồ gia dụng, thời trang cao, đồ trang sức vàng và bạc, bài viết ngọc, đồ gốm nghệ thuật, đồ cổ, và các tác phẩm thư pháp và tranh vẽ. Tham quan một số cửa hàng nhỏ đặc trưng và các quầy hàng bên đường phố có thể mang lại cho du khách những bất ngờ thú vị.

    – Siêu thị Carrefour: Địa chỉ: Mingfa Quảng trường kinh doanh tại ngã tư Tây Lianqian Road và Jiahe Road, Quận Siming.

    – Trust-Mart: Địa chỉ: No.398, Nam Hubin Road, Quận Siming.

    – Siêu thị Metro: Địa chỉ: Số 8, Changhao Road, Quận Huli.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Du Lịch Hạ Môn
  • Tour Du Lịch Hạ Môn Trung Quốc
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Hạ Long Tự Túc 2022
  • Trọn Bộ Kinh Nghiệm Du Lịch Hạ Long Tự Túc, Giá Rẻ 2022
  • Đường Đi Đến Hạ Long Từ Hà Nội
  • Tài Liệu Giáo Trình Địa Lý Du Lịch Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Du Lịch Sầm Sơn 3 Ngày 2 Đêm Tự Túc
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Du Lịch Sầm Sơn 3 Ngày 2 Đêm
  • Nên Đi Du Lịch Hàn Quốc Vào Tháng Nào?
  • Du Lịch Hàn Quốc Nên Đi Tháng Nào
  • Du Lịch Úc Cần Bao Nhiêu Tiền
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Các Địa Điểm Du Lịch Ở Cù Lao Chàm
  • Chia Sẻ Top 7 Địa Điểm Du Lịch Cù Lao Chàm Tự Túc Siêu Tiết Kiệm
  • Biệt Thự Du Lịch Là Gì? Đặc Điểm Biệt Thự Du Lịch 2022
  • Tour Du Lịch Đi Yên Tử 1 Ngày Khởi Hành Từ Hà Nội Giá Chỉ 580K
  • Du Lịch Thái Lan Mua Gì Rẻ: Mỹ Phẩm Gì, Quần Áo, Đồ Điện Tử Ở Thái Lan, Kinh Nghiệm Mua Sắm
  • Một Số Thông Tin Về Địa Lý Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Di Tích Cát Tiên Lâm Đồng
  • Khám Phá Di Tích Nổi Tiếng Cát Tiên Lâm Đồng
  • Đi Câu Cá Ở Côn Đảo Có Được Không
  • Câu Cá Côn Đảo Trong Tour Côn Đảo Cùng Du Lịch Bách Tùng Việt
  • Thư Giãn Với Thú Tiêu Khiển Câu Cá Côn Đảo
  • ( ADMM) – Vị trí địa lý: Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, khu vực Đông Nam Á, ven biển Thái Bình Dương. Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài 4.550 km tiếp giáp với Trung Quốc ở phía Bắc, với Lào và Cam-pu-chia ở phía Tây; phía Đông giáp Biển Đông. Trên bản đồ, dải đất liền Việt Nam mang hình chữ S, kéo dài từ vĩ độ 23o 23′ Bắc đến 8o 27′ Bắc, dài 1.650 km theo hướng bắc nam, phần rộng nhất trên đất liền khoảng 500 km; nơi hẹp nhất gần 50 km.

    Địa hình Việt Nam đa dạng: đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa, phản ánh lịch sử phát triển địa chất, địa hình lâu dài trong môi trường gió mùa, nóng ẩm, phong hóa mạnh mẽ. Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, được thể hiện rõ qua hướng chảy của các dòng sông lớn.

    Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình thấp dưới 1.000 m chiếm tới 85% lãnh thổ. Núi cao trên 2.000 m chỉ chiếm 1%. Đồi núi Việt Nam tạo thành một cánh cung lớn hướng ra Biển Đông, chạy dài 1.400 km, từ Tây Bắc tới Đông Nam bộ. Những dãy núi đồ sộ nhất đều nằm ở phía Tây và Tây Bắc với đỉnh Phan-xi-phăng cao nhất bán đảo Đông Dương (3.143 m). Càng ra phía đông, các dãy núi thấp dần và thường kết thúc bằng một dải đất thấp ven biển. Từ đèo Hải Vân vào Nam, địa hình đơn giản hơn. Ở đây không có những dãy núi đá vôi dài mà có những khối đá hoa cương rộng lớn, thỉnh thoảng nhô lên thành đỉnh cao; còn lại là những cao nguyên liên tiếp hợp thành Tây Nguyên, rìa phía đông được nâng lên thành dãy Trường Sơn.

    Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích trên đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực. Ở hai đầu đất nước có hai đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu là đồng bằng Bắc bộ (lưu vực sông Hồng, rộng 16.700 km2) và đồng bằng Nam bộ (lưu vực sông Mê Công, rộng 40.000 km2). Nằm giữa hai châu thổ lớn đó là một chuỗi đồng bằng nhỏ hẹp, phân bố dọc theo duyên hải miền Trung, từ đồng bằng thuộc lưu vực sông Mã (Thanh Hóa) đến Phan Thiết với tổng diện tích 15.000 km2.

    Việt Nam có ba mặt Đông, Nam và Tây – Nam trông ra biển với bờ biển dài 3.260 km, từ Móng Cái ở phía Bắc đến Hà Tiên ở phía Tây Nam. Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rộng về phía Đông và Đông Nam, có thềm lục địa, các đảo và quần đảo lớn nhỏ bao bọc. Chỉ riêng Vịnh Bắc Bộ đã tập trung một quần thể gần 3.000 hòn đảo trong khu vực Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, các đảo Cát Hải, Cát Bà, đảo Bạch Long Vĩ… Xa hơn là quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Phía Tây – Nam và Nam có các nhóm đảo Côn Sơn, Phú Quốc và Thổ Chu.

    Khí hậu: Việt Nam nằm trong vành đai nội chí tuyến, quanh năm có nhiệt độ cao và độ ẩm lớn. Phía Bắc chịu ảnh hưởng của lục địa Trung Hoa nên ít nhiều mang tính khí hậu lục địa. Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc đến tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của đất liền. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm không thuần nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam, hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau rõ rệt. Khí hậu Việt Nam thay đổi theo mùa và theo vùng từ thấp lên cao, từ Bắc vào Nam và từ Đông sang Tây. Do chịu sự tác động mạnh của gió mùa đông bắc nên nhiệt độ trung bình ở Việt Nam thấp hơn nhiệt độ trung bình nhiều nước khác cùng vĩ độ ở châu Á.

    Việt Nam có thể được chia ra làm hai đới khí hậu lớn: (1) miền Bắc (từ đèo Hải Vân trở ra) là khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 4 mùa rõ rệt (Xuân – Hạ – Thu – Đông), chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (từ lục địa châu Á tới) và gió mùa Đông Nam (thổi qua Thái Lan – Lào và Biển Đông), có độ ẩm cao. (2) miền Nam (từ đèo Hải Vân trở vào) do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa nên khí hậu nhiệt đới khá điều hòa, nóng quanh năm và chia thành hai mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa).

    Bên cạnh đó, do cấu tạo của địa hình, Việt Nam còn có những vùng tiểu khí hậu. Có nơi có khí hậu ôn đới như tại Sa Pa, tỉnh Lào Cai; Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; có nơi thuộc khí hậu lục địa như Lai Châu, Sơn La. Đây là những địa điểm lý tưởng cho du lịch, nghỉ mát.

    Nhiệt độ trung bình tại Việt Nam dao động từ 21o C đến 27o C và tăng dần từ Bắc vào Nam. Mùa Hè, nhiệt độ trung bình trên cả nước là 25oC (Hà Nội 23oC, Huế 25oC, thành phố Hồ Chí Minh 26oC). Mùa Đông ở miền Bắc, nhiệt độ xuống thấp nhất vào các tháng Mười Hai và tháng Giêng. Ở vùng núi phía Bắc, như Sa Pa, Tam Đảo, Hoàng Liên Sơn, nhiệt độ xuống tới 0oC, có tuyết rơi.

    Việt Nam có lượng bức xạ mặt trời rất lớn với số giờ nắng từ 1.400 – 3.000 giờ/năm. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 đến 2.000 mm. Độ ẩm không khí trên dưới 80%. Do ảnh hưởng gió mùa và sự phức tạp về địa hình nên Việt Nam thường gặp bất lợi về thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán.

    Sông ngòi: Việt Nam có một mạng lưới sông ngòi dày đặc (2.360 con sông dài trên 10 km), chảy theo hai hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung. Hai sông lớn nhất là sông Hồng và sông Mê Công tạo nên hai vùng đồng bằng rộng lớn và phì nhiêu. Hệ thống các sông suối hàng năm được bổ sung tới 310 tỷ m3 nước. Chế độ nước của sông ngòi chia thành mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ chiếm tới 70 – 80% lượng nước cả năm và thường gây ra lũ lụt.

    Đất đai, thực vật, động vật: Đất ở Việt Nam rất đa dạng, có độ phì cao, thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp. Việt Nam có hệ thực vật phong phú, đa dạng (khoảng 14.600 loài thực vật). Thảm thực vật chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới, gồm các loại cây ưa ánh sáng, nhiệt độ lớn và độ ẩm cao.

    Quần thể động vật ở Việt Nam cũng phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loài thú quý hiếm được ghi vào Sách Đỏ của thế giới. Hiện nay, đã liệt kê được 275 loài thú có vú, 800 loài chim, 180 loài bò sát, 80 loài lưỡng thể, 2.400 loài cá, 5.000 loài sâu bọ. Các rừng rậm, rừng núi đá vôi, rừng nhiều tầng lá là nơi cư trú của nhiều loài khỉ, voọc, vượn, mèo rừng. Các loài voọc đặc hữu của Việt Nam là voọc đầu trắng, voọc quần đùi trắng, voọc đen. Chim cũng có nhiều loài chim quý như trĩ cổ khoang, trĩ sao. Núi cao miền Bắc có nhiều thú lông dày như gấu ngựa, gấu chó, cáo, cầy…

    Việt Nam đã giữ gìn và bảo tồn một số vườn quốc gia đa dạng sinh học quý hiếm như Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn (khu vực núi Phan-xi-păng, Lào Cai), Vườn quốc gia Cát Bà (Quảng Ninh), vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình), vườn quốc gia Pù-mát (Quảng Bình), vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng (Quảng Bình), vườn quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên – Huế), vườn quốc gia Côn Đảo (đảo Côn Sơn, Bà Rịa – Vũng Tàu), vườn quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai)… Các vườn quốc gia này là nơi cho các nhà sinh học Việt Nam và thế giới nhiên cứu khoa học, đồng thời là những nơi du lịch sinh thái hấp dẫn. Ngoài ra, UNESCO đã công nhận 9 khu dự trữ sinh quyển ở Việt Nam là khu dự trữ sinh quyển thế giới như: Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai, Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà, Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng, Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang, Khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An, Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau và Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm; Khu dự trữ sinh quyển Langbiang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Bãi Biển Miền Bắc Đẹp Mê Hồn, Không Đông Đúc, Đi 3 Ngày 2 Đêm Chỉ Tầm 2 Triệu
  • Đến Cát Bà Một Ngày Mùa Đông
  • Những Lợi Ích Khi Đi Du Lịch Cát Bà Vào Mùa Đông
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Cát Bà Tự Túc Cho Bạn Vui Chơi Thật Thích
  • Vé Xe Khách Đi Hạ Long, Tuần Châu, Cát Bà Từ Nội Thành Hà Nội
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100