Điều Kiện Tự Nhiên Thuận Lợi Giúp Khánh Hòa Phát Triển Ngành Du Lịch

--- Bài mới hơn ---

  • 3 Điểm Độc Đáo Của Khu Du Lịch Tàu Ngầm Ở Nha Trang
  • Vì Sao Ngành Du Lịch Singapore Phát Triển Mạnh?
  • Chương Trình Đt Ngành Du Lịch Khách Sạn Quốc Tế Tại Vnuk
  • Tiềm Năng Của Ngành Du Lịch Tại Việt Nam
  • ​trung Quốc: Ngành Du Lịch Đạt Doanh Thu Hơn 830 Tỷ Usd Trong Năm 2022
  • Nằm trong khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, tỉnh Khánh Hòa được sở hữu những điều kiện tự nhiên vô cùng thuận lợi để phát triển nền kinh tế, đặc biệt là ngành du lịch.

    Yếu tố địa hình thuận lợi

    Vì nằm trong khu vực duyên hải Nam Trung Bộ nên phần lớn lãnh thổ của tỉnh Khánh Hòa chủ yếu là đồi núi thấp và các đồng bằng ven biển nhỏ hẹp. Tuy nhiên, tại Khánh Hòa, diện tích đồng bằng chỉ chiếm 1/10 tổng diện tích của tỉnh. Phần còn lại là vùng đồi núi trải dài từ dãy Trường Sơn. Miền đồng bằng của Khánh Hòa mang đặc điểm riêng biệt khi bị chia cắt thành từng ô bởi những dãy núi ăn sâu ra biển.

    Địa hình trải dọc biển Đông và đường bờ biển kéo dài tới 385km trải từ Đại Lãnh tới vịnh Cam Ranh đã góp phần hình thành nhiều bãi biển đẹp, thu hút du khách trong và ngoài nước. Một trong những điểm hấp dẫn khách du lịch khi tới Khánh Hòa là những vịnh biển đẹp như Vân Phong, Nha Trang, Cam Ranh hay đầm Nha Phu, Đại Lãnh. Trong đó nổi bật nhất là vịnh Cam Ranh với những bãi biển tuyệt đẹp đang được khai phá du lịch như Bãi Dài – Cam Lâm và du lịch trên Đầm Thủy Triều rộng lớn.

    Địa hình kết hợp đa dạng giữa đồi núi thấp, đồng bằng và biển đã giúp tại Khánh Hòa hình thành những nền tảng đầu tiên để quy hoạch phát triển đa dạng ngành du lịch sinh thái cũng như du lịch biển. Điều kiện tự nhiên trở thành yếu tố thuận lợi để xu hướng du lịch tại Khánh Hòa ngày càng hấp dẫn và thu hút số lượng lớn du khách đổ về đây.

    Điều kiện tự nhiên phù hợp với du lịch

    Khánh Hòa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nơi đây hội tụ được những điều kiện thuận lợi về khí hậu để phát triển du lịch. Khí hậu Khánh Hòa phân hóa thành hai mùa rõ rệt là mùa khô (từ tháng 1 tới tháng 8) và mùa mưa ( chủ yếu các tháng 9,10,11,12).Vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và tiếp giáp biển nên khí hậu Khánh Hòa mang nét đặc trưng riêng biệt.

    Khí hậu Khánh Hòa ấm áp, ôn hòa, thời tiết nắng quanh năm, không khí trong lành. Đây là những thuận lợi lớn để tỉnh phát triển đa dạng loại hình du lịch: sinh thái, văn hóa và nghỉ dưỡng. Không khó để có thể hiểu được, đây sẽ là một điểm đến tuyệt vời cho du khách yêu thích du lịch biển cũng như khám phá hệ thống sinh thái tuyệt đẹp tại các vùng đồi núi thấp. Ngoài Nha Trang, Cam Ranh, Khánh Hòa còn nhiều địa điểm du lịch thu hút. Điển hình như Bãi Dài – Cam Lâm – khu vực được mong đợi trở thành thủ phủ du lịch mới trong tương lai gần.

    Những yếu tố thuận lợi của điều kiện tự nhiên mà Khánh Hòa đang sở hữu đang góp phần quan trọng để tạo nền tàng ban đầu cho du lịch tại mảnh đất này phát triển vượt bậc. Khánh Hòa có những yếu tố cần thiết về điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch. Đồng thời thúc đẩy ngành du lịch tại Khánh Hòa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của toàn tỉnh.

    Nguồn: https://diaochungvuong.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khánh Hòa: Nhiều Giải Pháp Hỗ Trợ Ngành Du Lịch Trong Năm 2022
  • Khánh Hòa: Để Du Lịch Phát Triển Bền Vững?…
  • Ngành Du Lịch Indonesia Phát Triển Vượt Bậc
  • Indonesia Chi 257 Triệu Usd Khôi Phục Ngành Du Lịch
  • “long Đong” Kế Hoạch Hồi Sinh Ngành Du Lịch Indonesia
  • Các Điều Kiện Để Phát Triển Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Việt Nam Hành Trình 55 Năm Thành Lập Và Phát Triển
  • Các Giai Đoạn Phát Triển Của Ngành:
  • Các Giải Pháp Trọng Tâm Phát Triển Du Lịch Việt Nam Chất Lượng, Bền Vững
  • 15 Điểm Du Lịch Ở Bến Tre Đẹp Và Hấp Dẫn Bậc Nhất
  • Du Lịch Biển Miền Bắc 2022 Đừng Quên Ghé Thăm Biển Hải Tiến!
  • Điều kiện về tài nguyên du lịch

    Tài nguyên thiên nhiêngồm vị trí địa lý,khí hậu ,địa hình, hệ đọng thực vật ,đất nước.Sự kết hợp hàI hoa này sẽ làm cho khách du lịch đến đông hơn.

    Tài nguyên nhân văn

    Tài nguyên du lịch nhân văn là những giá trị văn hoá tiêu biểu cho mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Thông qua những hoạt động du lịch dựa trên việc khai thác các tài nguyên du lịch nhân văn, khách du lịch có thể hiểu được những đặc trưng về văn hóa của dân tộc, của địa phương nơi mà khách đến.

    Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm các di tích lịch sử, di tích lịch sử văn hoá, phong tục tập quán, lễ hội, các món ăn, thức uống dân tộc, các loại hình nghệ thuật, các lối sống, nếp sống của các tộc người mang bản sắc độc đáo và được lưu giữ cho đến ngày nay.

    Tài nguyên du lịch nhân văn có các đặc điểm sau:

    • Tài nguyên du lịch nhân văn mang tính phổ biến bởi vì nó được hình thành trong quá trình sinh hoạt của hoạt động sống của con người. Tài nguyên của mỗi nước, mỗi vùng là khác nhau do đặc tính sinh hoạt khác nhau.
    • Tài nguyên du lịch nhân văn mang tính tập chung dễ tiếp cận: khác với tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn thường tập trung gần với con người ở các điểm quần cư và các thành phố. Tuy nhiên chúng dễ bị tác động có hại nếu như chúng ta không có biện pháp quản lý hợp lý.
    • Tài nguyên nhân văn mang tính truyền đạt nhận thức hơn là tính hưởng thụ, giải trí.

    Điều kiện sẵn sàng phục vụ khách

      Tài nguyên dân cư và lao động.

    Đây là một nguồn lực để phát triển du lịch, là nguồn cung cấp lao động cho du lịch, là thị trường để tiêu thụ sản phẩm du lịch. Đây chính là nhân tố con người, nhân tố quyết định đến sự thành bại của mọi nghành kinh tế, trong đó có du lịch.

      Tài nguyên cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng

    Đây là một nguồn lực, một điều kiện không thể thiếu được để phát triển du lịch. Cơ sở kỹ thuật và hạ tầng tốt, đồng bộ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch. Ngược lại, sẽ gây khó khăn làm chậm bước phát triển. Cơ sở vật chất – kỹ thuật – thiết bị hạ tầng bao gồm: mạng lưới giao thông vận tải( đường hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển…), hệ thống khách sạn, nhà hàng, cơ sở vui chơi giải trí.

    Nước ta, cùng với sự đổi mới, Đảng và nhà nước đã hết sức quan tâm đến phát triển du lịch. Đường lối, chính sách phát triển du lịch đã được đại hội VI, VII và được cụ thể bằng nghị quyết 45 CP của chính phủ. Đã khẳng định vị trí và vai trò của nghành du lịch và đi ra kế hoạch, phương hướng phát triển du lịch. Đó chính là điều kiện và nguồn lực để phát triển du lịch.

      Những cơ hội để phát triển du lịch

    Những cơ hội về kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa

    Đây chính là cơ hội để phát triển du lịch. Bởi lẽ một nước có chính trị ổn định sẽ thu hút được khách đến. Một nền văn hoá đậm đà bản sắc, thể thao, khoa học, giáo dục phát triển sẽ thu hút sự chú ý của quốc tế. Các hội nghị, hội thảo, sự kiện văn hoá, thể thao lớn cũng là nguồn lực quan trọng.

    Đây là một thành tố không thể thiếu được của một quốc gia nói chung và điểm du lịch nói riêng,phát triển du lịch, đặc biệt là đối với chúng ta một nước đang phát triển, nguồn lực và khả năng hạn chế nên chúng ta cần phải thu hút đầu tư, thu hút khoa học tiên tiến để quy hoạch, phát triển du lịch có kế hoạch và phát triển bền vững.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Địa Điểm Nên Đến Khi Du Lịch Đà Nẵng Đang Gây “bão” Vì Quá “deep”
  • 10 Địa Điểm Du Lịch Đà Nẵng
  • Các Địa Điểm Du Lịch Xuyên Việt
  • Những Địa Điểm Du Lịch Tại Tuy Hòa Hấp Dẫn Nhất Trong Năm 2022
  • Các Địa Điểm Du Lịch Trà Vinh
  • Những Điều Kiện Để Phát Triển Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Đô Thị Ở Việt Nam
  • Trăn Trở Những Đô Thị Du Lịch
  • Chính Sách Phát Triển Du Lịch Đô Thị Của Một Số Nước Và Bài Học Cho Việt Nam
  • Những Bước Phát Triển Của Ngành Du Lịch Việt Nam
  • Bộ Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
  • 1. Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội:

    Môi trường chính trị hoà bình, ổn định sẽ đảm bảo cho việc mở rộng các mối quan hệ kinh tế, khoa học – kỹ thuật, văn hoá… giữa các quốc gia. Bầu không khí hoà bình trên thếgiới ngày càng được cải thiện, các quốc gia đã chuyển từ xu thế đối đầu sang đối thoại. Điều này làm cho du lịch tăng trưởng một cách mạnh mẽ trong những năm gần đây. Ngoài ra, thiên tai cũng có những tác động không tốt đến sự phát triển của du lịch. Nó làm giảm nhu cầu đi du lịch của dân cư và cũng làm cho khả năng cung ứng của dịch vụ du lịch bị hạn chế.

    2. Điều kiện kinh tế:

    Một trong những yếu tố quan trọng gây ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của du lịch là điều kiện phát triển kinh tế nói chung. Vì sự phát triển của du lịch lệ thuộc vào hiệu quả của các ngành kinh tế khác. Trong các ngành kinh tế, sự phát triển của ngành nông nghiệp và công nghiệp chế biến thực phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với du lịch. Do ngành du lịch tiêu thụ một khối lượng lớn lương thực, thực phẩm.

    3. Chính sách phát triển du lịch:

    Chính sách phát triển của chính quyền ở tại sẽ giữ vai trò quyết định đến hoạt động du lịch ở địa phương đó. Một đất nước, một khu vực có tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng, mức sống của người dân không thấp nhưng chính quyền địa phương không hỗ trỡ cho hoạt động du lịch thì các hoạt động này cũng khó có thể phát triển được.

    4. Nhu cầu du lịch

    Thực tế cho thấy, ngày nay du lịch đã trở thành một nhu cầu đại chúng và các yếu tố tự thân chính làm gia tăng nhu cầu du lịch là thời gian nhàn rỗi, thu nhập và trình độ giải trí. Thời gian nhàn rỗi là điều kiện để con người thực hiện các chuyến đi du lịch.

    Thu nhập hay khả năng tài chính của dân cư cũng là yếu tố làm gia tăng nhu cầu du lịch.

    Trình độ dân trí: sự tăng trưởng của du lịch còn phụ thuộc vào trình độ văn hoá. Trình độ văn hoá của cộng đồng được nâng cao thì nhu cầu đi du lịch của nhân dân ở đó tăng lên rõ rệt.

    5. Tiềm năng du lịch

    Một là điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên. Điều kiện tự nhiên bao gồm các bộ phận hợp thành như: vị trí địa lý (khoảng cách từ nơi du lịch đến các nguồn khách). ; Địa hình là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên cảnh quan du lịch. Địa hình càng đa dạng, độc đáo càng có sức hấp dẫn đối với du khách; Những khu du lịch có khí hậu ôn hoà cũng thường được du khách lựa chọn; Ngày nay nguồn nước không chỉ có tác dụng tạo ra một bầu không khí trong lành mà ở một số nơi nước còn có tác dụng chữa bệnh (nước khoáng, nước nóng…).

    Hai là bên cạnh tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn cũng có một vai trò khá quan trọng trong du lịch. Tài nguyên nhân văn là những giá trị lịch sử, văn hoá, các thành tựu về kinh tế, chính trị có ý nghĩa đặc trưng cho từng vùng. Tương tự như giá trị lịch sử, giá trị văn hoá thu hút khách du lịch với mục đích nghiên cứu, tham quan.

    Ba là các điều kiện về sẵn sàng đón tiếp du khách. Nó bao gồm các điều kiện về tổ chức, các điều kiện về cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch như khách sạn, nhà hàng, công viên, hệ thống giao thông,… Ngoài ra, các điều kiện về kinh tế cũng có ảnh hưởng đến sự sẵn sàng phục vụ du khách.

    Những điều kiện để phát triển du lịch

    Admin Mr.Luân

    Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

    Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : [email protected] ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Điều Kiện Cơ Bản Để Phát Triển Du Lịch
  • Các Địa Điểm Vui Chơi Tham Quan Du Lịch Nên Đi Ở Vũng Tàu
  • Top 15 Điểm Du Lịch Vũng Tàu Hấp Dẫn, Độc Đáo
  • Top Các Địa Điểm Du Lịch Mà Các Bạn Nên Đến Khi Đi Tour Du Lịch Đà Nẵng
  • Ngũ Hành Sơn Non Nước Địa Điểm Nên Đến Khi Du Lịch Đà Nẵng
  • Điều Kiện Phát Triển Du Lịch Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Đi Du Lịch Nhật Bản Tự Túc Khi Không Biết Tiếng Nhật?
  • Kinh Nghiệm Khi Đi Du Lịch Mũi Né Theo Tháng
  • Kinh Nghiệm Khi Đi Du Lịch Mũi Né Theo Mùa
  • 1# Bản Đồ Quảng Ngãi Khổ Lớn Phóng To Năm 2022
  • Dạo Quanh Phố Cổ Bằng Xích Lô
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Thiết Khi Đi Du Lịch Nhật Bản
  • 05 Điều Cần Lưu Ý Khi Đi Du Lịch Sapa Bạn Nên Biết
  • 16+ Điều Hết Sức Lưu Ý Khi Đi Du Lịch Sapa
  • Du Lịch Campuchia Khám Phá Bộ 3 Bãi Biển Thiên Đường: Rẻ, Gần Và Đẹp Lung Linh
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Nam Phi Tự Túc Cực Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Các Điều Kiện Cơ Bản Để Phát Triển Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Kiện Để Phát Triển Du Lịch
  • Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Đô Thị Ở Việt Nam
  • Trăn Trở Những Đô Thị Du Lịch
  • Chính Sách Phát Triển Du Lịch Đô Thị Của Một Số Nước Và Bài Học Cho Việt Nam
  • Những Bước Phát Triển Của Ngành Du Lịch Việt Nam
  • Với tư cách là một ngành kinh tế, để phát triển du lịch cần thiết phải xuất hiện và tồn tại 2 yếu tố cơ bản là “Cung” và “Cầu”

    Những điều kiện cơ bản để hình thành “Cung” du lịch bao gồm :

    – Tài nguyên du lịch : Du lịch là ngành kinh tế có định hướng tài nguyên một cách rõ rệt vì vậy “Tài nguyên du lịch …. là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch” (Pháp lệnh Du lịch).

    – Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch : Đây là điều kiện quan trọng để có thể tiếp cận khai thác các tiềm năng tài nguyên du lịch và tổ chức các dịch vụ du lịch.

    – Đội ngũ lao động : Là yếu tố quản lý, vận hành hoạt động du lịch. Chất lượng của đội ngũ lao động trong hoạt động nghiệp vụ còn quyết định chất lượng sản phẩm du lịch.

    – Cơ chế, chính sách : Là môi trường pháp lý để tạo sự tăng trưởng của “Cung” trong hoạt động du lịch. Trong du lịch đây cũng được xem là yếu tố quan trọng để tạo điều kiện cho khách đến.

    Những điều kiện cơ bản để hình thành “Cầu” du lịch bao gồm :

    – Thị trường khách du lịch : Du lịch không thể tồn tại và phát triển nếu không có khách du lịch. Chính vì vậy đây là điều kiện tiên quyết để hình thành “Cầu” du lịch và cũng có nghĩa là để hình thành hoạt động du lịch.

    – Tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch : được xem là yếu tố để tăng “Cầu”; yếu tố cầu nối giữa “Cung” và “Cầu” trong du lịch.

    Bên cạnh những điều kiện cơ bản để có thể hình thành thị trường (mua – bán) và phát triển du lịch, hoạt động du lịch chỉ có thể phát triển tốt trong điều kiện :

    – Có môi trường trong lành về tự nhiên, xã hội, và không có dịch bệnh: du lịch là ngành kinh tế rất nhạy cảm và gắn liền với các yếu tố môi trường. Sự suy giảm đột ngột của du lịch bởi bệnh dịch viêm đường hô hấp cấp SARS gần đây ở một số nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam, là một minh chứng cụ thể về vấn đề này.

    – Đảm bảo an ninh, không có khủng bố, xung đột vũ trang : Tình hình bất ổn định ở Indonesia, Phillippine; khủng bố ở Mỹ; chiến tranh ở Trung Đông; v.v. đều được xem là nguyên nhân chính làm giảm lượng khách du lịch đến những khu vực này.

    Các điều kiện cơ bản để phát triển du lịch

    Admin Mr.Luân

    Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

    Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : [email protected] ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Địa Điểm Vui Chơi Tham Quan Du Lịch Nên Đi Ở Vũng Tàu
  • Top 15 Điểm Du Lịch Vũng Tàu Hấp Dẫn, Độc Đáo
  • Top Các Địa Điểm Du Lịch Mà Các Bạn Nên Đến Khi Đi Tour Du Lịch Đà Nẵng
  • Ngũ Hành Sơn Non Nước Địa Điểm Nên Đến Khi Du Lịch Đà Nẵng
  • Các Địa Điểm Mua Sắm Khi Đi Du Lịch Đà Nẵng Cần Nhớ
  • Huyện Lạc Thủy Phát Triển Du Lịch Trong Điều Kiện Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Hòa Bình: Huyện Lạc Thủy Quan Tâm Phát Triển Du Lịch
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Lagi Hàm Tân Bình Thuận Tự Túc Giá Rẻ Từ A
  • Mũi Kê Gà 2 Ngày 1 Đêm
  • Tour Coco Beach Camp 2 Ngày 1 Đêm
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Du Lịch Lagi Cho Người Mới – Roger Mills
  • DU LỊCH

    Huyện Lạc Thủy phát triển du lịch trong điều kiện mới

    (HBĐT) – Là huyện miền xuôi của tỉnh có cảnh quan thiên thiên nhiên tươi đẹp, nền văn hóa đa dạng, phong phú, tiếp giáp với các vùng trọng điểm về du lịch như Ninh Bình, Hà Nam, Hà Nội… là cơ hội rất lớn để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng. Nhiều năm qua, huyện Lạc Thủy đã thực hiện các giải pháp về quy hoạch, thu hút các nguồn lực đầu tư tham gia phát triển các loại hình du lịch tâm linh, sinh thái, du lịch văn hóa, lịch sử. Đến nay, nhiều điểm, khu du lịch của huyện đã trở thành điểm đến hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước.

    Quần thể khu du lịch chùa Tiên, xã Phú Nghĩa (Lạc Thuỷ) thu hút du khách đến thăm quan, chiêm bái. 

    Trên địa bàn huyện có nhiều điểm du lịch nổi tiếng từ lâu đã tạo ấn tượng tốt đẹp với du khách. Trong đó phải kể đến quần thể khu du lịch chùa Tiên, di tích khảo cổ học Động Tiên (xã Phú Nghĩa); di tích khảo cổ học hang Đồng Thớt (thị trấn Ba Hàng Đồi); quần thể hang động Núi Niệm (xã Phú Thành); di tích lịch sử cách mạng Nhà máy in tiền (xã Phú Nghĩa); hang Luồn (trên địa bàn thị trấn Chi Nê, xã Yên Bồng, xã Đồng Tâm); đình và đền Vai, đình làng Đồi, làng Vôi (thị trấn Ba Hàng Đồi), đình làng Chùa (xã Phú Thành), đình Niếng (xã Hưng Thi), chùa An Linh (xã Yên Bồng), đền Rem (thị trấn Chi Nê); đền Cát Đùn (xã Đồng Tâm). Các di tích lịch sử cách mạng: Tổ Đảng Hoàng Đồng (xã Khoan Dụ), Đài phát thanh Phathes Lào (xã An Bình), trường Dân tộc Miền Nam (thị trấn Chi Nê)…. Trên địa bàn huyện có 32 lễ hội truyền thống trong đó có 2 lễ hội cấp huyện. 

    Năm 2022, huyện Lạc Thủy đã thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19, tăng cường các hoạt động quản lý du lịch. Hầu hết các xã, thị trấn trên địa bàn huyện đã chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết kiểm tra tại các điểm lễ hội trọng điểm trên địa bàn quản lý của mình. 100% cơ sở kinh doanh lưu trú, kinh doanh karaoke, dịch vụ vui chơi giải trí đã thực hiện ký cam kết chấp hành các quy định của Nhà nước và pháp luật về phòng, chống dịch Covid-19. Do dịch bệnh phức tạp, hoạt động du lịch của huyện cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Trong năm, toàn huyện đón khoảng 200.000 lượt khách đến thăm quan du lịch, đạt 25,6% kế hoạch tỉnh và huyện giao; giảm 74,4% so với năm 2022. Doanh thu từ các hoạt động du lịch và dịch vụ du lịch ước đạt 30 tỷ đồng. 

    Đồng chí Hoàng Mạnh Khỏe, Trưởng phòng Văn hoá – Thông tin huyện cho biết: Xác định phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, huyện Lạc Thủy tập trung đẩy mạnh công tác tuyên tuyền quảng bá, xúc tiến kêu gọi đầu tư, hỗ trợ các tổ chức cá nhân tham gia xây dựng các sản phẩm du lịch. Năm 2022, huyện Lạc Thủy tiếp tục triển khai các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 trong tình hình mới. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước và các xã, thị trấn trong quản lý di tích ở địa phương, phấn đấu phát triển khu du lịch chùa Tiên – xã Phú Nghĩa thành khu du lịch quốc gia nối các điểm di tích tại các xã lân cận như: Phú Thành, Thanh Nông, thị trấn Chi Nê… Thúc đẩy dự án xây dựng tuyến cáp treo Hương Bình để nối 2 khu du lịch chùa Hương (Mỹ Đức – Hà Nội) và chùa Tiên (xã Phú Nghĩa), chùa Bái Đính, khu du lịch Vân Long (Ninh Bình)… tạo thành tua, tuyến du lịch để thu hút khách du lịch. Nâng cao hình ảnh du lịch Lạc Thủy thông qua các chương trình quảng bá có tính chất chuyên nghiệp bằng hình ảnh, các ấn phẩm để phản ánh, giới thiệu về du lịch Lạc Thủy, lấy du lịch tâm linh, quần thể khu danh lam thắng cảnh chùa Tiên là sản phẩm chủ lực mang tính đặc thù. Bên cạnh đó, tăng cường công tác quản lý lễ hội, du lịch theo phân cấp; tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển du lịch tại các khu di tích thu hút khách thăm quan. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, tôn tạo các hạng mục công trình tại các khu di tích. Kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan tại các điểm di tích trên địa bàn toàn huyện…

    Linh Trang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Chung Về Du Lịch Lạc Thủy
  • Hòa Bình: Điểm Nhấn Du Lịch Sinh Thái Kết Hợp Nghỉ Dưỡng Trên Đất Cổ Mường Vang
  • Nâng Tầm Du Lịch Huyện Lạc Dương Liền Kề Đà Lạt
  • Khu Du Lịch Lạc Cảnh Đại Nam Văn Hiến
  • Vì Sao Tôi Chọn Học Ngành Du Lịch
  • Bài 2: Điều Kiện Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Ngành Du Lịch Việt Nam: Tìm Giải Pháp Trong ‘Tình Hình Mới’
  • Bảng Giá Cho Thuê Xe Du Lịch 4, 7, 9, 16, 29, 45 Chỗ Tại Hà Nội Giá Rẻ
  • Ốc Đảo Xanh Ngay Tại Sài Gòn
  • Top 6 Địa Điểm Du Lịch Hải Phòng Đẹp, Nổi Tiếng Nhất
  • Địa Điểm Phượt Lý Tưởng Năm 2022
  • Các ngành từ kinh tế đến khoa học, xã hội muốn phát triển đều chịu ảnh hưởng các điều kiện, hoàn cảnh đem lại cho ngành đó, tức là phải có lực đẩy, có tiềm năng. Ngành du lịch cũng không nằm ngoài quy luật đó. Tuy nhiên, là một hoạt động đặc trưng, du lịch chỉ có thể phát triển được trong những điều kiện mà nó cho phép. Trong những điều kiện này có những điều kiện mang đặc tính chung  thuộc về các mặt của đời sống xã hội, bên cạnh đó do đặc điểm vị trí địa lý từng vùng mà nó tạo nên tiềm năng du lịch khác nhau. Đó chính là nét đa dạng  tạo nên những chương trình du lịch độc đáo của từng vùng, miền và cái đích cuối cùng là thu hút khách du lịch, tăng sự hiểu biết, tạo mối giao lưu văn hóa giữa các vùng, miền .

    Tuy có sự phân chia thành các nhóm tài nguyên song các điều kiện đều giữ một vai trò, ý nghĩa nhất định và tác động qua lại đến nhau tác động qua lại đến nhau trong sự phát triển du lịch.

    2.1      Điều kiện chung

    2.1.1    An ninh chính trị, an toàn xã hội

    Để du lịch không ngừng phát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, sự phối hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với các hoạt động du lịch cũng như các ngành kinh tế khác có ý nghĩa cực kì quan trọng. Sự bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh tạo môi trường ổn định cho đất nước và khách tới tham quan.

    Du lịch, bên cạnh việc nghỉ ngơi là “thẩm nhận những giá trị vật chất, tinh thần độc đáo, khác lạ với quê hương mình” Điều này đòi hỏi sự giao lưu, đi lại của du khách giữa các quốc gia, các vùng với nhau. Bầu chính trị hòa bình, hữu nghị sẽ kích thích sự phát triển của du lịch quốc tế. Một thế giới bất ổn về chính trị, xung đột về sắc tộc, tôn giáo làm ảnh hưởng tới việc phát triển du lịch tức là nó không làm tròn “sứ mệnh” đối với du lịch, gây nên nỗi hoài nghi, tâm lý sợ hãi cho du khách. Bên cạnh đó, những cuộc nội chiến, những cuộc chiến tranh xâm lược với nhiều loại trang thiết bị lợi hại làm hủy hoại tài nguyên du lịch, các công trình nghệ thuật kiến trúc do loài người sáng tạo nên. Ở Việt Nam qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, nhiều công trình phục vụ phát triển du lịch bị phá hoại, nếu tồn tại thì chỉ còn một phần và chúng ta đang ra sức kiến tạo lại tức là chúng ta quá lạm dụng “bê tông hoá”, “nhựa hoá”, dù biết rằng nó đã mất đi phàn nào đó giá trị nguyên bản. Năm 2000, tại hòn đảo Bali (Inđônêxia) – nơi hấp dẫn khách du lịch của nhiều nước trên thế giới bị đánh bom khủng bố để lại nổi kinh hoàng cho khách du lịch. Năm 2003  bệnh SAT ở Trung Quốc, dịch Cúm gà ở Việt Nam gây nên những tổn thất lớn cho du lịch Trung Quốc và Việt Nam và gián tiếp ảnh hưởng đến du lịch thế giới.

    Thiên tai cũng có tác động xấu đến sự phát triển du lịch. Nhật Bản là đất nước giàu và đẹp nhưng luôn phải hứng chịu những trận động đất, gây khó khă cho phát triển du lịch, có chăng chỉ phát triển du lich bị động. Vào những ngày cuới năm 2004, một trận sóng thần lớn nhất từ trước tới nay xảy ra ở Đông Nam Á, Nam Á đã gây thiệt hại lớn về người và của, ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển du lịch. Điều đáng nói là sóng thần đã làm cho nhiều du khách bị thiệt mạng, cơ sở vật chất phục vụ phát triển du lịch bi huỷ hoại nặng nề. Bên cạnh đó là sự phát sinh và lây lan các loại dịch bệnh như tả lỵ, dịch hạch sốt rét.

     Từ những ví dụ trên cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của an ninh chính trị, an toàn xã hội cho khách du lịch, và là nhân tố quan trọng tạo nên sự thành bại của ngành du lịch .

    2.1.2    Kinh tế

     Một trong mhững yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển du lịch là điều kiện kinh tế chung. Nền kinh tế chung phát triển là tiền đê cho sự ra đời và phát triển của ngành kinh tế du lịch. Theo ý kiến của các chuyên gia kinh tế thuộc Hội đồng Kinh tế và Xã hội của Liên Hợp Quốc, một đất nước có thể phát triển du lịch một cách vững chắc nếu nước đó tự sản xuất được phần lớn số của cải vật chất cần thiết cho du lịch.

     Sự phát triển của nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm có ý nghĩa quan trọng với phát triển du lịch. Đây là cơ sở cung ứng nhiều hàng hoá nhất cho du lịch. Ngành công nghiệp dệt cung cấp cho các xí nghiệp du lịch các loại vải để trang bị phòng khách, các loại khăn trải bàn, ga giường…. Ngành công nghiệp chế biến gỗ trang bị đồ gỗ cho các văn phòng, cơ sở lưu trú.

     Khi nói đến nền kinh tế của đất nước, không thể không nói đến giao thông vận tải. Từ xa xưa, giao thông vận tải đã trở thành một trong những nhân tố chính cho sự phát triển của du lịch, đặc biệt là du lịch quốc tế. Giao thông vận tải ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch trên hai phương diện: Số lượng và chất lượng. Sự phát triển về số lượng làm cho mạng lưới giao thông thông vươn tới mọi miền trái đất. Chất lượng của phương tiện giao thông ảnh hưởng tới  chuyến du lịch ở các mặt sau: tốc độ, an toàn, tiện nghi, giá cả.

    Chúng ta có thể khẳng định ngày nay với sự tiến bộ của khoa học – kỹ thuật  nhiều thành tựu được áp dụng vào sản xuất. Điều đó đồng nghĩa vói điều kiện kinh tế của con người được nâng cao rõ rệt và vấn đề ăn, mặc, trở thành thứ yếu. Nhu cầu được nghỉ ngơi, giải trí và giao lưu tình cảm xuất hiện. Hiện nay, trong các nước kinh tế phát triển, du lịch trở thành nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống của họ.Các nhà nghiên cứu kinh tế Du lịch đã đưa ra nhận định là ở các nước kinh tế phát triển nếu nhu cầu quốc dân trên mỗi người tăng lên 1% thì chi phí du lịch tăng lên 1,5%. Xu hướng ngày nay là hầu hết các du khách ở các nước phát triển đều thích tham quan ở các nước đang phát triển .Điều này rất dễ hiểu vì chi phí ở các nước đang phát triển thấp, phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân hạng trung lưu và nghèo ở các nước phát triển.

    Kinh tế và phát triển luôn có mối quan hệ hữu cơ, nghịch thuận lẫn nhau. Trong quá trình phát triển của mình, du lịch luôn xem kinh tế là một trong những nguồn lực quan trọng. Sự tác động của điều kiện kinh tế tới phát triển du lịch thể hiện ở nhiều góc độ khác nhau. Tìm hiểu rõ vấn đề này là cách giúp những nhà quản lí và làm du lịch có những chính sách phát triển của ngành phù hợp.

              Như chúng ta đã biết, du lịch là ngành dịch vụ, nhận nhiệm vụ “chuyển tải” sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các ngành kinh tế khác để cung cấp cho du khách nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Vì vậy điều kiện kiện kinh tế đóng vai trò góp phần cung cấp các hàng hóa, dịch vụ cho du lịch. Khi khách tới Vũng Tàu không có nghĩa là chỉ tới để nghỉ dưỡng và tắm biển, bên cạnh hoạt động đó du khach còn có cơ hội và mong muốn thưởng thức hải sản. Vậy ngành kinh tế biển (đánh bắt cá) đóng vai trò cung cấp nguồn lợi thủy sản cho các nhà hàng tại Vũng Tàu phuc vụ nhu cầu ăn uống và mua về là quà của du khách. Ngành kinh doanh khách sạn cũng thế, nếu như không có ngành xây dựng, ngành sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, ngành sản xuất đồ dùng thì hoạt động kinh doanh của nó liệu có tồn tại không? Từ những ví dụ trên chúng ta khẳng định điều kiện kinh tế là một trong những nhân tố tiên quyết quyết định sự thành bại tong kinh doanh khách sạn.

              Ngành du lịch chỉ phát triển khi có khách du lịch. Nhân tố hình thành nên khách du lịch bao gồm thời gian rỗi, đông cơ – nhu cầu đi du lich, khả năng tài chính. Chúng ta thấy rằng khả năng tài chính của cá nhân mỗi du khách đóng vai trò rất quan trong trong việc thúc đẩy bước chân của du khach tham gia cuộc hành trình. Nếu như sau thế chiến II, mục tiêu của con người là kiến thiết lại nền kinh tế đã bị kiệt quệ với nhu cầu chính là cơm ăn, áo mặc, nhà ở. Do đời sống còn thiếu thốn nên nhu cầu du lịch xuất hiện. Trong những năm gần đây, có sư bùng nổ về du lịch thế giới, người ta ước tính rằng ó khoảng 3 tỷ lượt du lich nội địa và 750 triêu lượt khách du lịch quốc tề. Điều này co nghĩa là khi nền kinh tế phát triển, đời sống con người được nâng cao, các nhu cầu hàng ngày được đáp ứng thì con người xuất hiện những nhu cầu cao hơn trong đó có nhu cầu du lịch. Như vậu điều kiện kinh tế phát triển là cơ sở để ngành du lịch khai thác kinh doanh các nguồn khách khác nhau.

              Tuy nhiên, như đã nói ở trên, giữa kinh tế và du lịch luôn có mối quan hệ nghịch thuận tức là hoăc là kìm hãm, hoăc là thúc đẩy nhau phát triển. Cuộc khủng hoảng kinh tế xuất phát từ Mỹ lan sang hầu hết các quốc gia trên thế giới đã kiến cho nhiều ngành kinh tế rơi vào hoàn cảnh “đêm tối không có đường ra”, trong đó có ngành du lịch. Cuôc khủng hoảng kinh tê khiến không ít doanh nghiệp du lịch phá sản, nhiều điểm du lịch, khu du lịch, các cơ sở lưu trú vắng khách. Nguồn thu từ du lịch thấp. Hậu quả là lương người lao động thấp, chán nản, bỏ việc, mức sống của con người giảm. Vì thế nhu cầu du lịch của con người chạy về theo hướng số không.

              Ngày nay, xu thế thế giới là toàn cầu hóa. Từng dòng tư bản và trí thức có sự luân chuyển giữa các quốc gia với nhau. Trước xu thế đó, các công ty lớn thường có kế hoạch khai phá thị trường của mình. Hoạt động kinh tế, trao đổi thương mại giữa các quốc gia phát triển mạnh. Qua sư giao lưu, tìm hiểu kinh tế với các đối tác nước ngoài cũng như qua các hôi nghị kinh tế lớn, ngành du lich co cơ hội quảng bá điểm mạnh của mình ra thế giới. Bên cạnh đó, các hoạt động văn hóa thể thao lớn ngày càng có yếu tố “thương mai hóa” và kéo đó là truyền hình vào cuộc. Tất nhiên sự vào cuộc của truyền hình là đòn bẩy kính thích ngành du lịch của nhiều quốc gia hồi sinh. Điều đó để chúng ta tự hỏi tại sao các nước luông muốn tranh chấp để đươc đăng cai các sự kiện lớn như Worldcup, Olimlpic, hoa hậu….

    Đất nước Việt Nam ngày càng hội nhập. Bằng chứng là chúng ta được bầu làm ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (LHQ) nhiệm kỳ 2008-2009 và chính thức đảm nhiệm chức Chủ tịch luân phiên HĐBA LHQ nhiệm kỳ 01/07/2008 đến 31/07/2008, được gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO (11/1/2007) đã tạo chỉ số uy tín rất cao của Việt Nam trên trường quốc tế. Nhờ có chỉ số uy tín cao nên chúng ta rất thuận lợi trong phát triển kinh tế và có khả năng “hút” các sự kiện thể thao lớn trong khu vực, châu lục cũng như trên thế giới. Và nếu như các sự kiện thể thao lớn được tổ chức thì cơ hội phát triển du lịch đạt hiểu quả cao. Thông qua du lịch, chúng ta có cơ hội quảng bá hình ảnh đất nước trên mọi lĩnh vực và lấy đó làm “thế” để thu hút các sự kiện thể thao khác.

    Trong nước, đời sống của người dân ngày càng cao, cố lượng khách du lịch nội địa cua Việt Nam gần đạt ngưỡng 20 triệu, ngày lễ, ngày tết nhu cầu đi du lịch rất cao, có lúc quá tải. Điều đó khiến chúng ta có thể khẳng định là do đời sống kinh tế của người dân ngày càng cao, mức lương và thưởng hấp dẫn.

    Trên bình diện cả nước, nền kinh tế ngày càng phát triển “thay da đổi thịt”, nhiều công trình cao cấp, nhiều khách sạn, resort liên kết với nước ngoài được đầu tư xây dựng. Đó là cơ sở để chúng ta có cơ sở và đảm bảo khả năng khai thác và đón tiếp nguồn khách quốc tế tới tham quan.

    Điều kiện kinh tế có vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển du lịch. Điều này cũng đòi hỏi ngành du lịch trong qua trình phát triển của mình phải quảng bá, góp phần xây dựng kinh tế. Có như vậy mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau mới bền vững.

    2.1.3    Văn hóa

    Trình độ văn hoá cao tạo điều kiên cho việc phát triển du lịch. Phần lớn những người tham gia vào cuộc hành trình du lịch là những người có trình độ văn hoá nhất định, nhất là những người đi du lịch nước ngoài. Bởi vì họ có sở thích(nhu cầu) đối với việc tìm hiểu các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc hay nói đúng hơn tài nguyên, điểm du lịch tác động đến họ theo một quá trình: Thông tin à Tiếp xúc à Nhận thức à Đánh giá. Phải có trình độ văn hoá thì mới hiểu hết giá trị của chuyến tham quan du lịch .Trong các nước mà nhân dân có trình độ văn hoá cao thì số người  đi du lịch ra ngoài tăng lên không ngừng với cường độ cao. Bên cạnh độ, trình độ của người dân nước sở tại, nơi đón khách cũng phải chú ý. Trình độ văn hóa thấp ảnh hưởng đến phát triển du lịch: Ăn xin, cướp giật, ép khách mua hàng….

    Việc phát triển du lịch phải mang dấu ấn của con người, tức là con người thông qua trí tuệ của mình đưa ra những biện pháp, cách thức để phát triển du lich. Một quốc gia giàu có về tài nguyên du lịch nhưng nếu không biết sử dụng trí óc của con người để phát huy hết giá trị của tài nguyên đó thì coi như “muối bỏ bể”. Ngược lai có những quốc gia nghèo về tài nguyên du lịch nhưng biết phát huy hợp lí sẽ thu hút được lượng khách du lịch rất lớn và ngành du lịch sẽ phát triển bền vững.

    2.1.4    Đường lối phat triển du lịch

    Chính sách phát triển du lịch là chìa khóa dẫn đến thành công trong việc phát triển du lịch .Nó có thể kìm hãm nếu đường lối sai với thực tế. Chính sách phát triển du lịch được ở hai mặt: Thứ nhất là chính sách chung của Tổ chức du lịch thế giới đối với các nước thành viên; thứ hai là chính sách của  cơ quan quyền lực tại địa phương, quốc gia đó. Mặt thứ hai có ý nghĩa quan trọng hơn cả vì nó huy động được sức người, căn cứ vào khả năng thực tế tại mỗi vùng, quốc gia đó để đưa ra chính sách phù hợp.

    Những biện pháp để thúc đẩy du lịch Việt Nam được Đảng và Nhà nước đề ra ở Đại Hội VIII:

    “Triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể du lịch Việt Nam tương xứng với tiềm năng du lịch của đất nước theo hướng du lịch văn hoá, du lịch môi trường sinh thái .Xây dựng các chương trình và điểm hấp dẫn về văn hoá, di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh. Huy động nguồn nhân lực của nhân dân tham gia kinh doanh du lịch, ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng ở những khu  du lịch, tập trung ở những trung tâm lớn. Nâng cao trình độ văn hoá và chất lượng dịch vụ với các loại khách khác nhau .Đẩy mạnh việc huy động vốn trong nước đầu tư vào khách sạn, chuyển các nhà nghỉ, nhà khách từ cơ chế bao cấp sang kinh doanh khách sạn và du lịch.”

    Nhận thức được ảnh hưởng tiêu cực của thủ tục visa trên lượng du khách, chính phủ Việt Nam đã sóm có sáng kiến về visa  như từ tháng 1/2004 bãi bỏ thị nhập cảnh cho du khách Nhật đến Việt Nam từ 15 ngày trở xuống.Tháng 7/2004, sáng kiến này cũng được áp dụng với du khách Hàn Quốc. Các nước Đông Nam Á như Thái Lan, Malaysia, Inđonesa, Philippines, Singapore và Lào  cũng có các thỏa hiệp visa với Viêt Nam.

    Đa dạng hoá các sản phẩm du lịch Việt Nam là chính sách dài hạn của Tổng cuc Du lịch Viêt Nam. Từ năm 1995, chính phủ đã chuẩn bị kế hoạch lớn thời kì 1995 – 2010 nhằm phát triển du lịch, biến du lịch thành cánh tay đắc lực  mang lại ngoại tệ và công ăn việc làm cho người dân đồng thời giới thiệu phong cảnh, văn hoá và con người Việt Nam với du khách nước ngoài. Năm 2000 kế hoạch được bổ sung và chỉnh sửa. Theo kế hoạch, kỹ nghệ du lịch Việt Nam sẽ thu hút đầu tư phát triển các cơ sở hạ tầng và phục vụ du khách đi kèm với việc phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo mang bản sắc Việt Nam.

    Thực hiện đường lối của Đảng, Nhà nước, Chính phủ đã có những văn bản chỉ đạo hoạt động du lịch khoa học, thực tiễn và có hiệu quả từ Đại hội VIII đến nay. Pháp lệnh du lịch Việt Nam ban hành ngày 20/2/1999 đã đi vào cuộc sống và tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch việt Nam ngày một đi lên.

    2.2      Điều kiện riêng

    2.2.1    Tài nguyên du lịch

    Tài nguyên du lịch có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát triển du lịch. Tài nguyên nghĩa là tất cả những giá trị vật chất và tinh thần được khai thác và ohục vụ cho mục đích phát triển nào đó của con người. Theo Buchvakop – Nhà địa lý học người Bungari “Tài nguyên du lịch bao gồm các thành phần và những kết hợp khác nhau của cảnh quan thiên nhiên cùng cảnh quan nhân văn có thể được sử dụng cho dịch vụ du lịch và thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi hay tham quan của khách du lịch”. Xét dưới góc độ cơ cấu tài nguyên du lịch, có thể phân thành hai bộ phận hợp thành: Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn .

    Di sản thế giới:

    Đây được coi là tiềm năng lớn nhất và quan trong nhất, để phát triển du lịch. Di sản văn hoá được hiểu là toàn bộ  các tạo phẩm chứa đựng những giá trị tích cục mà loài người đã đạt được trong xã hội thực tiễn do thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau. Di sản văn hoá được chia ra làm hai loại:

    Di sản văn hoá vật thể:

    –   Là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học.

    –  Toàn bộ các sản phẩm vật chất hiện hữu dược hình thành do bàng tay sáng tạo của con người, bao gồm: Hệ thống di tích lịch sử văn hoá, thể thống danh lam thắng cảnh, thể thống di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

    Di sản văn hoá phi vật thể: là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu dữ bằng trí nhớ, chữ viết truyền miệng, truyền nghề, trình diễn, lễ hội truyền thống, ý thức về y dược học, trang phục truyền thống….

    Trên thế giới, khá nhiều quốc gia có số di sản tương đối lớn được thế giới công nhận như Pháp (18 di sản), ẤnĐộ (18), Trung Quốc (14), Tây Ban Nha (16), Anh (14), Canada (10), Nhật Bản (5).v.v… Tính đến nay, Việt Nam có 6 di sản thế giới (trong đó di sản văn hoá chiếm 4, đó là: Kinh Thành Huế, Nhã nhạc cung đình Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn). Nếu nhìn từ gốc độ kinh tế (nói chung) và du lịch (nói riêng) thì di sản văn hóa là một tiềm năng mang lại nguồn thu lớn cho đất nước.

           2.1.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

    Địa hình: Địa hình hiện tại của bề mặt trái đất là sảnphẩm của các quá trình địa chất lâu dài (nội sinh, ngoại sinh ). Trong chừng mực nhất định, mọi hoạt động sống của con người trên lãnhthổ đều phụ thuộc vào địa hình. Đối với hoạt động du lịch,  địa hình của một vùng đóng một vai trò quan trọng với việc thu hút khách. Địa hình Đồng bằng tương đối đơn điệu về ngoại cảnh nhưng là nơi tập trung tài nguyên du lịch nhân văn, đặc biệt là các di tích lịch sử văn hoá và là nơi hội tụ các nền văn minh của loài người. Địa hình đồi thường tạo ra không gian thoáng đãng, nơi tập trung dân cư tương đối đông đúc, lại là nơi có những di tích khảo cổ và tài nguyên văn hóa, lịch sử độc đáo, tạo khả năng phát triển loại hình du lịch tham quan theo chuyên đề. Địa hình núi có ý nghĩa lớn nhất đối với phát triển du lịch,  đặc biệt là khu vực thuận lợi cho tổ chức du lịch mùa đông, và các loại hình du lịch thể thao như leo núi, du lịch  sinh thái .v.v…. Địa hình Karst được tạo thành do sự lưu thông của nước trong các đá dễ hòa tan. Ở Việt Nam, động Phong Nha (Bố Trạch – Quảng Bình) được coi là hang nước đẹp nhất thế giới. Bên cạnh đó chúng ta còn phải kể tới như động Tiên Cung , Đầu Gỗ (Hạ Long), Tam Cốc – Bích Động (Ninh Bình), Hương Tích (Hà Tây) .v.v… đang rất thu hút khách du lịch. Địa hình bờ bãi biển là nơi tiếp xúc giữa đất liền và biển (kho nước lớn của nhân loại). Do quá trình bồi tụ sông ngòi, các đợt biểu tiến và lùi, thủy triều .v.v… đã tạo ra nhiều bãi tắm đẹp, thích hợp với loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển .

    Khí hậu: Là một trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển du lịch, nó tác động tới du lịch ở hai phương diện :

     –  Ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuyến du lịch hoặc hoạt động dịch vụ về du lịch .

     –  Một trong những nhân tó chính tạo nên tính mùa vụ du lịch .

      + Du lịch cả năm: Du lịch văn hóa, du lịch chữa bệnh .

      + Du lịch mùa đông: Du lịch thể thao .

      + Du lịch mùa hè: Du lịch biển, nói chung là phong phú.

      Khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa . Do nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến (2 lần mặt trờiđi qua thiên đỉnh) nên lãnh thổ nhận được một lượng bức xạ mặt trời rất lớn . Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 220C – 270C, tổng lượng nhiệt  hoạt động lên tới 8.0000C, tổng số giờ nắng 1.400 giờ. Điều đó cho thấy các bãi biển luôn chan hòa ánh nắng và thu hút một lượng khách trong nước và quốc tế đến đến nghỉ dưỡng, chủ yếu  là vào mùa hè. Tuy nhiên, khí hậu Việt Nam cũng có sự phân hóa phúc tạp về mặt không gian và thời gian tạo nên tính mùa vụ du lịch và tạo nên những loại hình du lịch thích hợp, phụ thuộc vào thời gian.

      Tài nguyên nước: bao gồm nước chảy trên bề mặt và nước ngầm. Đối với du lịch thì nguồn nước mặt có ý nghĩa rất lớn. Nó bao gồm đại dương, biển, hồ, sông, hồ chứa nước nhân tạo, suối, Karst, thác nước, suối phun…. Nhằm mục đích phục vụ du lịch, nước sử dụng tùy theo nhu cầ, sự thích ứng của cá nhân, độ tuổi và quốc gia. Ở Việt Nam hiện có hơn 2.000km đường bờ biển, do quá trình chia cắt kiến tạo, do ảnh hưởng của chế độ thủy triều và sóng mà dọc đất nước đã hình thành nhiều bãi tắm đẹp như Sầm Sơn ( Thanh Hóa) , Cửa Lò (Nghệ An), Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế), Nha Trang (Khánh Hòa) .v.v. . . thích hợp đối với du lịch nghỉ dưỡng và loại hình du lịch thể thao như lướt sóng, khám phá đại dương ở Nha Trang (Khánh Hòa). Bên cạnh đó, nước ta còn có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đồng đều trên lãnh thổ. Dọc bờ biển khoảng 20km gặp một của sông, có khoảng 2.360 con sông có chiều dài trên 10 km trở lên. Điều này thuận lợi cho việc phát triển du lịch đi thuyền thưởng ngoạn cảnh vật ở hai bên bờ sông kết hợp với thưởng thức ẩm thực và liên hoan văn nghệ. Chúng ta có thể kể tới như đi thuyền trên sông Hồng, sông Hương, sông Cữu Long.v.v… Bờ biển rộng kết hợp với mạng lưới sông ngòi dày đặc là nguồn cung cấp những sinh vật có giá trị phục vụ văn hóa ẩm thực và xuất khẩu du lịch tại chổ .

     Trong tài nguyên nước, cần phải nói đến tài nguyên nước khoáng. Đây là nguồn tài nguyên có giá trị du lịch an dưỡng và chữa bệnh trên thế giới, những nước giàu nguồn nước khoáng nổi tiếng cũng là những nước phát triển du lịch chữa bệnh như Liên Xô ( cũ), Bungary, Ý, CHLB Đức, CH Séc v.v  Ở Việt Nam tiêu biểu có nguồn nước khoáng Kim Bôi (Hoà Bình), Hội Vân (Bình Định), Quang hanh (Quảng Ninh), Bình Châu (Bà Rịa-Vũng Tàu) v.v…..

      Hệ động thực vật: Đây là một tiềm năng du lịch đã và đang khai thác có sức hấp dẫn lớn khách du lịch. Du khách đến với các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để tham quan thế giới động thực vật sống động, hài hòa trong thiên nhiên để con người thêm yêu cuộc sống. Bên cạnh đó là việc phát triển loại hình du lịch nghiên cứu khoa học và du lịch thể thao săn bắn (phụ thuộc vào quy định từng vùng). Nước ta có giới sinh vật phong phú về thành phần loài. Nguyên nhân là do vị trí địa lý, nó như làmột nơi gặp gỡ của các luồng di cư động và thực vật. Hiện nay chúng ta có các vườn quốc gia phục vụ phát triển du lịch như: Cúc Phương (Ninh Bình), Ba Vì (Hà Tây), Cát Bà (Hải Phòng), Ba Bể (Bắc Kạn), Bạch Mã (Huế), Yondon (Đắc Lắc), Nam Cát Tiên (Đồng Nai), Côn Đảo (Bà Rịa- Vũng Tàu), hệ sinh thái Đầm Dơi (Cà Mau ), khu bảo tồn Tràm Chim (Đồng Tháp).

           2..1.1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

    Tiềm năng du lịch nhân văn là đối tượng và hiện tượng văn hóa lịch sử do con người sáng tạo ra trong đời sống. So với tiềm năng du lịch tự nhiên, tiềm năng du lịch nhân văn có tác dụng nhận thức nhiều hơn, giá trị giải trí là thứ yếu. Tiềm năng du lịch  nhân văn thường tập trung ở các thành phố lớn, là  đầu mối giao thông và là nơi tập trung cơ sở vật chất phục vụ du lịch. Đại bộ phận tài nguyên du lịch nhân dân không có tính mùa, không bị phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên tần suất hoạt động của nó là rất lớn (lượng khách, số ngày khách đến).

    Ngày nay, việc phát huy các thế mạnh về tiền năng du lịch nhân văn để phát triển du lịch được Nhà nước quan tâm, ngay Điều 1 pháp lệnh du lịch Việt Nam chỉ rõ: “Nhà nước Việt Nam xác định du lịch là một ngàng kinh tế tổng hợp, quan trọng, mang nội dung văn hoá sấu sắc…” . Việc phát triển du lịch nhân văn (Du lịch văn hoá) là cách để giáo dục lòng yêu nước, nhận thức trách nhiệm bảo vệ tài sản công của quốc gia, quản bá về hình ảnh của đất nước ra thề giới.

    Di tích lịch sử văn hoá: là tài sản văn hoá quý giá của mỗ địa phương, mỗi đất nước và của cả nhân loại. Di tích được hiểu theo nghĩa chung nhất là những tàn tích, dấu vết còn sót lại của  quá khứ, là tài sản của các thế hệ trước  để lại cho các thế hệ kế tiếp. Ở Việt Nam, theo pháp lệnh bảo vệ và sự dụng di tích lịch sử văn háo và danh lam thắng cảnh công bố ngày 04/04/1984 thì di tích lịch sử văn hoá được quy định chư sau:

    Các bảo tàng: là nơi bảo tồn tài sản văn hoá dân tộc, truyền thụ tri thức, chấn hưng tinh hoa truyền thống. Cùng với việc bảo vệ các di tích lịch sử – Văn hoá, việc xây dựng các bảo tàng luôn đặt trong quốc sách về kinh tế, văn hoá, xã hội mỗi quốc gia. Mục 3, Luật di sản văn hoá : “Bảo tàng là nơi bào quản và trưng bày các sưu tập về lịch sử tự nhiên và xã hội nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu, giáo dục tham quan quan”. Chính các bảo tàng cũng là nơi thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước.

    Tính đến năm 2001, cả nước có ta có 117 bảo tàng và cơ quan làm công tác bảo tàng. Chúng ta có thể kể ra một số bảo tàng tiêu biểu như: Bảo tàng Hồ Chi Minh, Bảo tàng lịch sự Việt Nam, Bảo tàng quân đội, Bảo tàng văn hoá các dân tộc, Bảo tàng Hải dương học.v.v… trên thế giới có các bảo tàng nổi tiếng như bảo tàng Hoàng Gia (Anh), Bảo tàng Luvơrơ (Pháp), Bảo tàng  Ecgionutát (Nga), Bảo tàng Cố cung (Trung Quốc)… với khối lượng khổng lồ hiện vật lịch sự, những tác phẩm nghệ thuật thể hiện sự sáng tạo, tài năng và trí tuệ bất tận của con người lúc nào cũng đón tiếp với số lượng lớn khách du lịch.

      Lễ hội: Bất cứ thời đại nào, bất cứ dân tộc nào, và bất cứ mùa nào cũng có những ngày lễ hội. Lễ hội là hoạt động sinh hoạt văn hoá cộng đồng diễn ra trên địa bàn dân cư trong thời gian và không gian xác định nhằm nhắc lại những sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử hay một huyền thoại, đồng thời là dịp để hiểu biết cách ứng xử văn hoá của con người với thiên nhiên thần thánh và con người với xã hội. Các lễ hội có sứa hấp dẫn du khách không kém gì các di tích lịch sự văn hoá. Lễ hội  có hai phần: phần nghĩ lễ và phần hôị:

    –   Lễ là những nghi thức tiến hành theo những quy tắc, luật tục nhất định mang ý nghĩa biểu trưng nhằm đánh dâú hoặc kỷ niệm về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử hay một huyền thoại với mục đích tôn vinh và phàn ánh ước nguyện mong muốn nhận được sự giúp đỡ từ đối tượng  thờcúng.

    –   Hội là nơi tổ chức các hoạt động vui chơi giãi trí hiện đại mang sắc thái dân gian phản ánh trình độ phát triển xã hội thời thời đó, phản ánh đời sống kinh tế, trình độ dân trí và tâm tư tình cảm của người dân địa phương.

       Nhà nghiên cứu M.Bachie cho rằng: “Thực chất lễ hội là cuộc sống được tái hiện dưới hình thức tế lễ và trò diễn, đó là cuộc sống lao động và chiến đấu của cộng đồng dân cư, tuy nhiên bản thân cuộc sống không thể thành lễ hội nếu như nó không được thăng hoa, liên kết và quy tụ lại thành thế giới tâm linh, tư tưởng của các bieu tưởng, vượt lên trên thế của những phương tiện và điều kiện tất yếu. Đó là thế giới và cuộc sống thứ thoát li tạm thời, thực tại, hữu hiệu, đạt tới hiện thực, lý tưởng mà ở đó mọi thứ phát triển đẹp đẽ, lung linh siêu việt và cao cả”    

      chúng tôi Đăng Nhật cho rằng: “Lễ hội là kho tàng lịch sử khổng lồ, ở đó tích tụ vô số những lớp phong tục tín ngưỡng, văn hóa, nghệ thuật và cả các sự kiện lịch sử quan trọng của dân tộc. Lễ hội còn là bảo tàng sống về các mặt sinhhoạt văn hoá tinh thần của người Việt. Chúng đã sống, đang sống và với đặc trưng của mình, chúng tạo nên sức cuốn hút và thuyết phục mạnh mẽ nhất.”

      Các yếu tố của lễ hội ảnh hưởng tới việc thu hút khách du lịch:

    –   Yếu tố thời gian: Các lễ hội nhìn chung thường diễn ra vào mùa xuân, thời điểm bắt đầu mỗi năm mới con ngườicó thời gian rảnh rỗi nên họ đi lễ ngaòi cầu lộc, cầu may còn là cách để nạp một nguồn năng lượng mới để “ Chiến đấu với đời”

    –   Quy mô lễ hội: Các lễ hội có quy mô lớn, nhỏ khác nhau điều này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động du lịch và khả năng thu hút khách. Ở Việt Nam, các lễ hội có quy mô lớn như: Giỗ Tổ Hùng Vương, lễ hội yên Tử, lễ hội chùa Hương thu hút một lượng khách rất lớn.

    –   Lễ hội thường được tổ chức tại những di tích lịch sử văn hoá. Điều đó cho phép khai thác tốt hơn cả di tích lẫn lễ hội vào mục đích du lịch.

    Tiềm năng du lịch gắn với dân tộc học: Mỗi dân tộc có những điều kiện sinh sống, những đặc điểm văn hoá, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất mang những sắc thái riêng. Và con người khi đi du lịch chính là đi tìm “những xúc cảm mới lạ” mà quê mình không có. Cảm xúc khác lạ đấy chính là những tập tục là về cư trú, thói quen ăn uống sinh hoạt, kiến trúc cổ, trang phục dân tộc.v.v… Việt Nam với 54 dân tộc anh em vẫn còn giữ riêng bản sắc của mỗi vùng. Chẳng hạn như du khách tới Tây Nguyên, về việc thưởng ngoạn thắng cảnh văn hoá của Người Tây Nguyên còn có thể tham quan, tìm hiểu đời sống cảu các dân tộc như Eđê, Mơnông, tham gia lễ hội Đâm Trâu, tham quan nhà Rông, uống rượu cần, múa Cồng Chiêng cùng bà con các dân tộc. Càng gần gũi với đồng bào miền cao này, người ta càng cảm thấy ngạc nhiên và rạt rào tình cảm quý mến. Đời sống của đồng bào giản đơn nhưng tâm tình khá sâu sắc. Tưởng nghĩ của đồng bào và văn hoá truyền thống phong phú, vừa thực tế, vừa mơ mộng….

    Văn hóa ẩm thực: Người ta nói ăn uống là biểu hiện của văn hóa. Mỗi quốc gia có một quan niệm khách nhau và vì vậy hình thành phong cách ẩm thực riêng cho mình. Nguyễn Tuân đã từng nói: “Ẩm thực là một dòng chảy không ngừng, không nghỉ như con sông nó đi qua bao tầng nấp, bờ bãi của kinh nghiệm ăn và sống mới phát triển thành nghệ thuật. Chủ quan, cảm tính là yếu tố không thể không tránh khỏi. Nhưng như mọi hiện diện của đời sống, ẩm thực cũng là một ấn tượng, một thói quen, một ký ức hay một kỷ niệm.”

        Nếu như người nước ta chú trọng đến đồ ăn và cách chế biến thức ăn thì đối với người Pháp, thức ăn chỉ là yếu tố tạo nên chất lượng vật chất, còn chất lượng thực sự của bữa ăn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Một cách trang trí bàn ăn độc đáo, một bức tranh trên tường phù hợp, bộ khăn trải bàn mang từ miền đất xa xôi đi cùng với bộ đồ ăn lạ mắt…. Tất cả đều mang theo mình một câu chuyện, ẩn chứa một sự tò mò thú vị cho khách. Với người Pháp, việc mời một người khách tới là “chịu trách nhiệm về hạnh phúc của họ trong một thời gian dưới mái nhà của mình”. Một bữa ăn truyền thống của người Pháp được sắp đặt như một bản giao hưởng hay vở kịch có 5 màn gồm: món nguội nhấm nháp, món nhẹ đầu bữa, món chính thường là thịt và cá, tiếp đến là pho mát và sau cùng là món tráng miệng. Theo triết lý của người Pháp: “bữa ăn là duy nhất mà ta không cảm thấy tẻ nhạt nhạt ngay từ lúc đầu

    Ngày nay, việc đưa văn hóa ẩm thực vào các chương trình du lịch đã trở nên phổ biến. Đó là cách để lấy tiền của du khách một cách lịch sử nhất. Việc xây dựng các chương trình du lịch ẩm thực thường được các công ty tổ chức thành 2 lọai: Chương trình du lịch chuyên biệt và chương trình du lịch kết hợp.

    Đến Việt Nam, du khách có thể thưởng thức các hương vị ẩm thực khác nhau của mỗi vùng, mỗi miền. Du khách có thể thưởng thức món phở với loại nước dùng bác học, chả cá Lã vọng (Hà Nội); thưởng thức cơm vua ở cố đô Huế; Bò tái cầu mống ở Quảng Nam; Giang nam dã hạc (miền Nam)… Tất cả đều tạo hướng đi mới cho ngành du lịch trong việc tạo ra nhiều sản phẩm du lịch độc đáo phục vụ khách du lịch.

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Điểm Du Lịch Tại Hạ Long “Nhất Định Phải Tới”
  • ? Những Địa Điểm Hấp Dẫn Khi Du Lịch Vùng Núi Tây Bắc Mạng Bán Tour Trực Tuyến Số 1 Tại Việt Nam
  • Mách Bạn 6 Địa Điểm Không Thể Bỏ Qua Khi Đi Du Lịch Quảng Châu.
  • 20 Địa Điểm Du Lịch Ninh Thuận View Chụp Ảnh Đẹp Nên Check – In Sống Ảo
  • 47 Điểm Tham Quan, Vui Chơi Nổi Tiếng Ở Nhật Bản – Air Tour
  • Những Điều Kiện Phát Triển Của Du Lịch Việt Nam Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Visa Du Lịch Đài Loan Cần Đáp Ứng Điều Kiện Gì?
  • Điều Kiện Xin Visa Du Lịch Nhật Bản
  • Điều Kiện Xin Visa Du Lịch Nhật Bản Dành Cho Ai Chưa Biết
  • 9 Điều Cần Biết Để Xin Visa Trung Quốc Tự Túc Dễ Dàng Năm 2022
  • Định Hướng Phát Triển Du Lịch Năm 2022
  • Ngày đăng: 12/11/2012, 17:17

    Những điều kiện phát triển của Du Lịch Việt Nam hiện nay 1 I HC QUI I HC KHOA H KHOA DU LCH HC Tiểu luận: Những điều kiện phát triển của Du Lịch Việt Nam hiện nay c hin: Nguyn Th  Lp: Du lch b Hà Nội ngày 15 tháng 1 năm 2011 2 Ph Lc Trang I GII THIU VIT NAM 2 II NHU KIN CHUNG17 2.1iu ki i 17 2.2iu kin kinh t 20 2.3Cn du lch23 III U KIN T Y SINH DU LCH23 3.1Thi gian ri 23 3.2 Kh .24 3.3 Nhn thc 26 IV KH NG NHU CU DU LCH26 4.1 u kin t        .26 4.2 u kin kinh t         30 4.3 Mt s     ki c bit 31 4.4 S s .33 N DU LCH  VIT NAM.34 3 Lời giới thiệu ch, Viu kin tr t qun v du l c mt nhiu vic phc ht mi cc Vic bich phi hic nhu kin  n Du Lch Vi u lun  I: GII THIU VIT NAM 4 5 I. U KIN T  1.1 V  T: Kinh tuyn: 102o n 109o n: 8on 23oc Di 331.211,6 km2 i: rng 12 h  . c quyn kinh t: rng 200 h .  86,93 trii( theo tng cc tht  c Ci Ch c lch quyn thng nh, bao gt lio, , Vi mt d S, nm   bin Vit li   t lin, t m cc b  m cc nam (theo  m cng nht 600km (Bc B), 400km (Nam Bp nht 50km (Qu 1.2  Phần đất liền: 6 Núi: v i lch s  c tto cho Vit Nam mnh t t li      y         i 1.000m (so vi m c bin) chim t       chim kho ch s n c a Vic tr li. Trong s nha Vit v cao 3.143m. Min Bc Bc b (t ngn dy, m rng v c, quay mt li v u chm li  p chim phn ln dicung c Mic Trung b (t hu ngng ch-Bvn Bc Bc bp, n dc, lu ght khi duy nhchy c-e nhau Xen giu cao  sy dc theo  Phong Th ng 400km, rng t n 25km, cao t mic-.   i p dn ra bi t n, mt li quay v i,  dc xung bii dn t 7 ng chch ng b lng bm la   u hp. B bi  y, gp gh    ng c  bi      p,  min Bc bc to ra th him trgia mic i d n li.   (t    sn          ng xp t  i              a Nam Trung b ngang, chia c . Phi nm  ng bng rng ln. Đất: ghip chip chim 29,12% dit t     Vi  t thuc nhi   chim di t: Feralit  sa  ng b ch yu  min B ch yu  min Nam). c bi t c a  c bi hng c bi hlong ca mi loi v ng cho nhng loi  ng  Vit Nam. Rừng: Rng ca Ving ra rng nhii. Trong n r  ng rn rng cnh u rng nhiu rng cn nhi8  i rng ngp mn ch yu  Do nhing Vi ng n.  che ph ca rng Vivt tri trc vn chim t l ln, chng rng tip tc b suy gim: g m, mt s ng t chng nc bo v. Sông: Vi 10km tr . Dc theo b bin, c khong 20km l  t ca Vit Nam t, ng phn h  Ving chy ca hu h yc- t s y theo c Nam. c chy lng bng ln nhng bth  ng (  ng b   ng bng ch   u p). Đồng bằng:  ng bng ln nm  Bc b ng b   Hng b u Long. ng bng Bc b ding 15.00kmk2 c bi t bca nhig ch y th 9 ng ba h thp, di2ng phng. Hin ng bng Nam b vn tip tn mnh v phn ra bin ti 60- c bin p ti 1/3 di Nng bng lt dng bng nh hp ven bin chy sut t B ca Vit Nam  b. Vùng biển:  Ci ch Vi n khi rng 12 hc quyn kinh t rng 200 h . Bin ca Vit Nam nm  t lin ca Vi10 gp nhiu ln so vi dit lim trong bi-mt bin l Bin ca Vi    c bimt bao gi  c Ch  thy trin Vit Nam rt phc tp. Nhn b bi-Qung--  nht triu (m mt lc t lc xun b bii thuc ch  t triu (mc xung). n, mbc-n mi nam-c, ho mng nhnh Bc b i  n Vio, trong nh Bc b o ln nh. Gn b bin Trung b o ln Cgn 100 ho ln nh thua phn huyo (tRa-din nht trogn s o  Vio Th Chu. Khí hậu Vit Nam ni ca na cu bc, v o. V o cho Vit nn nhi  cao. Nhi      22o  n 27oC   kho  i 80%. S gi nng khong 1.500-2.000 gi, nhit bc x 2. […]… AH5N1 năm 2009 Điều này khiến du khách yên tâm hơn khi du lịchViệt Nam 2.2 Điều kiện kinh tế Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển du lịchđiều kiện kinh tế chung Nền kinh tế chung phát triển là tiền đề chi sự ra đời và phát triểnn của ngành kinh tế du lịch Điều này được giải thích bởi sự lệ thuộc cả du lịch vào thành quả các ngành kinh tế khác Những nước có… Chính sách của một nước có phát triển hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó có yếu tố bộ máy quản lý xã hội Những chính sách phát triển du lịch đúng đắn sẽ góp phần quan trọng trong sự phát triển chung của ngành du lịch nước đó đang có rất nhiều cơ hội để phát triển hơn nữa là do những chính sách đổi mới, đúng đắn và kịp thời của các… với du khách của người dân địa phương, bằng cách cư xử của du khách tại nơi du lịch IV KHẢ NĂNG CUNG ỨNG NHU CẦU DU LỊCH Những điều kiện tác động đến không mang tính phổ biển mà chỉ mang tính đặc trưng đối với từng quốc gia riêng Theo đó, những 26 điều kiện khu vực chủ yếu chỉ tác động đến khả năng cung ứng nhu cầu du lịch đó là 4. 1Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch. .. rất đẹp và thuận lợi cho khai thác du lịch mà không phải quốc gia nào cũng có Với tiềm năng du lịch phong phú, đa dạng, Việt Nam có nhiều yếu tố thuận lợi phát triển ngành du lịch Những năm gần đây đã và đang thu hút nhiều triệu du khách trong và ngoài nước, góp phần quan trọng trong cơ cấu thu nhập quốc dân II NHỮNG ĐIỀU KIỆN CHUNG 1.1 Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã… tổ chức du lịch 4.4.2 Điều kiện kỹ thuật Những điều kiện kỹ thuật ảnh hưởng đến sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch trước tiên là các vấn đề về trang bị tiện nghi ở nơi du lịch, việc xây dựng và duy trì cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết Đó là cơ sở vật chất kỹ thuật của tổ chức du lịch và cơ sở hạ tầng Về cơ sở vật chất kỹ thuật của tổ chức du lịch, cùng với sự gia tăng về số lượng khách du lịch thì… thực phẩm cho ngành du lịch phải thường xuyên, đều đặn và đầy đủ Ngoải ra, cung ứng cần phải đảm bảo chất lượng và giá cả hàng hóa vật tư để tổ chức du lịchđủ sức cạnh tranh trên thị trường V XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCHVIỆT NAM 34 Những nhân tố trên tác động trực tiếp đến ngành du lịch, dẫn đến việc hình thành Xu thế phát triển của ngành Du lịch trong tương lai như sau: Du lịch vẫn là một ngành… tế phát triển, có điều kiện sản xuất ra nhiều của cải vật chất có chất lượng đạt các tiêu chuẩn quốc tế sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch 19 Ngành nông nghiệp và công nghiệp Việt Nam khá phát triển, đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm như công nghiệp chế biến đường, thịt, sữa, đồ hộp, công nghiệp chế biến rượu, bia, thuốc lá… Những năm qua, ngành sữa Việt Nam phát. .. Đông Nam Á và hội nghị APEC 14, Hoa hậu Trái đất 2010 điều này cho thấy sự trưởng thành của đất nước trên nhiều lĩnh vực Qua những sự kiện lớn này Việt Nam đã đón tiếp hàng chục nghìn du khách nước ngoài đến từ nhiều nơi trên thế giới mang lại một nguồn ngoại tệ lớn cho kinh tế Việt Nam 4.4 Sự sẵn sàng đón tiếp du khách Sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch thể hiện ở ba nhóm điều kiện chính: các điều kiện. .. tham gia ”Ngày đa dạng sinh học Việt Nam ‘ 4.2 Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn Giá trị văn hóa lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho ở một địa điêm, một vùng hoặc một đất nước Chúng có sức hấp dẫn đặc biệt với số đông khách du lịch với nhiều nhu cầu và mục đích khác nhau của chuyến du lịch Các thành tựu về kinh tế cũng… đúng đắn thì ngành du lịch Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội hơn để phát triển 3.2 Khả năng tài chính của du khách Con người khi muốn đi du lịch, không chỉ cần có thời gian rỗi mà còn phải có đủ tiền để thực hiện chuyến đi đó Nền kinh tế phát triển sẽ làm cho người dân có mức sống cao, do đó họ có khả năng thanh toán cho các nhu cầu về du lịch trong nước cũng như ra nước ngoài Khi đi du lịch và lưu trú ở . H KHOA DU LCH HC Tiểu luận: Những điều kiện phát triển của Du Lịch Việt Nam hiện nay c hin: Nguyn Th  Lp: Du lch b. nguyên du lịch Vit th ng sn mit Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Để Xin Visa Đi Pháp Là Gì?
  • Kinh Nghiệm Xin Visa Du Lịch Pháp Tự Túc
  • Điều Kiện Để Đi Du Lịch Hàn Quốc
  • Thủ Tục Và Điều Kiện Xin Visa Đi Du Lịch Hàn Quốc Như Thế Nào?
  • Điều Kiện Để Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc
  • Tạo Điều Kiện Thuận Lợi Để Du Lịch Đường Bộ Phát Triển

    --- Bài mới hơn ---

  • Foc Là Gì? Những Dịch Vụ Foc Thường Gặp Trong Khách Sạn
  • Foc Là Gì? Ý Nghĩa Từ Foc Trong Du Lịch, Xuất Nhập Khẩu
  • Foc Là Gì? 7 Dịch Vụ Foc Phổ Biến Trong Khách Sạn
  • Foc Là Gì? Những Liên Quan Đến Foc Bạn Nên Biết
  • Luận Văn Đánh Giá Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Thành Phố Cần Thơ
  • Hiện nay, khách Trung Quốc nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới đất liền thông qua 04 hình thức: Khách sử dụng giấy thông hành biên giới nhập cảnh tham quan du lịch trong ngày tại các huyện, thị biên giới của Việt Nam; Khách nhập cảnh bằng hộ chiếu và nhận thị thực tại cửa khẩu; Khách sử dụng giấy thông hành du lịch biên giới và khách du lịch theo hình thức ô tô du lịch tự lái.

    Phát biểu khai mạc hội thảo, ông Ngô Hoài Chung – Phó Tổng cục trưởng phụ trách TCDL cho biết: Việt Nam từ lâu đã quan tâm phát triển du lịch đường bộ, nhất là trong những năm gần đây, khi hạ tầng giao thông đường bộ được nâng cấp, các cửa khẩu quốc tế đường bộ được mở rộng và phát triển tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng cường khai thác khách du lịch đường bộ.

    Trung Quốc là một thị trường du lịch rộng lớn, kết nối với Việt Nam rất thuận lợi qua các cửa khẩu, vì vậy, Trung Quốc luôn là thị trường nguồn khách du lịch hàng đầu của du lịch Việt Nam với tốc độ tăng trưởng khách luôn đạt mức cao. Năm 2022, lượng khách Trung Quốc đến Việt Nam đạt 4 triệu lượt, chiếm khoảng 30% trong gần 13 triệu khách quốc tế của cả nước. Việc đưa thêm các sản phẩm du lịch mới thông qua cửa khẩu quốc tế đường bộ cũng hứa hẹn thu hút thêm nguồn khách từ thị trường giàu tiềm năng này. Tuy nhiên, phát triển du lịch đường bộ tại Việt Nam nói chung và du lịch đường bộ Việt – Trung nói riêng thời gian qua vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại. Các vấn đề về công tác quản lý khách du lịch, xuất nhập cảnh, giao thông… đã được phân tích tại hội thảo. Phó Tổng cục trưởng phụ trách TCDL Ngô Hoài Chung nhận định: “Các sản phẩm phục vụ khách du lịch đường bộ còn đơn điệu, hạn chế, hạ tầng giao thông nhiều nơi chưa đạt yêu cầu, chưa có nhiều những trạm dừng chân phục vụ khách du lịch tại các tuyến quốc lộ chính, môi trường, cảnh quan, dịch vụ du lịch tại các khu du lịch dọc các tuyến du lịch đường bộ còn nhiều bất cập.”

    Ý kiến từ phía Trung Quốc, ông Hoàng Côn – Cục trưởng Cục Du lịch TP. Đông Hưng (Trung Quốc) cho rằng hai bên cần phối hợp xây dựng sản phẩm đặc sắc chung như công viên du lịch, khu du lịch theo mô hình “2 quốc gia 1 điểm đến”; có những khu nghỉ dưỡng, điểm mua sắm, vui chơi giải trí văn minh, uy tín; thúc đẩy các tuyến du lịch chung; đẩy nhanh thủ tục xuất nhập cảnh; tăng cường thực thi pháp luật trong quản lý du lịch; hợp tác thông tin, tuyên truyền, có cơ chế thông tin liên lạc giữa hai nước…

    HN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Thủ Tục Xin Visa Đi Nhật Bản Du Lịch
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Visa Đi Du Lịch Nhật Bản 2022 Bạn Cần Biết
  • Đơn Giản Hóa Thủ Tục Xin Visa Đi Du Lịch Hàn Quốc
  • Thủ Tục Xin Cấp Visa Đi Du Lịch Đài Loan 2022
  • Thủ Tục Xin Visa Du Lịch Đài Loan (Không Thể Xin Online)
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Điều Kiện Phát Triển Du Lịch Biển Đảo

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiên Đường Du Lịch Biển Đảo Lý Sơn
  • Du Lịch Biển Đảo Lý Sơn Từ Hà Nội
  • Top 12 Bãi Biển Đẹp Nhất Miền Bắc Phù Hợp Du Lịch Hè 2022 * Du Lịch Số
  • Khám Phá Du Lịch Biển Đảo Ở Nha Trang Đẹp Đến Mê Hồn
  • “du Lịch Biển Đảo Ở Việt Nam”
  • Chủ và thợ phải cùng nhau chia sẻ công việc và chức trách. Phía chủ gánh vác phần việc quan trọng hơn, không đẩy hết mọi việc và phần lớn trách nhiệm về phía công nhân như trước kia.

    2. Vai trò của du lịch biển đảo

    Du lịch biển, đảo là loại hình du lịch đang được đầu tư nghiên cứu, khai thác và phát triển mạnh ở nhiều quốc gia có lợi thế về biển, đảo trên thế giới. Chủ yếu là các nước có điều kiện khí hậu nhiệt đới ấm áp.

    Trong đó, Đông Nam Á một khu vực có loại hình du lịch biển, đảo phát triển mạnh với những quốc gia như: Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Việt Nam, Singapore…phát triển du lịch biển, đảo đã mang lại những vai trò và tác động tích cực cho các quốc gia, thể hiện ở những mặt sau:

    Thúc đẩy sự phát triển cho ngành du lịch và nền kinh tế của mỗi quốc gia. Du lịch biển, đảo luôn là loại hình có vai trò và tỷ trọng lớn cả về giá trị doanh thu, số lượng lao động, cơ sở hạ tầng- vật chất kỹ thuật… trong ngành du lịch ở các quốc gia có lợi thế về biển, đảo.

    Du lịch biển, đảo được xem là loại hình du lịch mũi nhọn, giữ vai trò chủ đạo của các quốc gia này và là giải pháp cứu cánh để vực dậy nền kinh tế kém phát triển cho các quốc gia ven biển hiện nay.

    Du lịch biển, đảo là động lực thúc đẩy kinh tế biển của các địa phương phát triển mạnh mẽ. Du lịch biển, đảo phát triển kích thích các hoạt động khai thác, nuôi trồng và chế biến tại chỗ của người dân địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu cho du khách.

    Nó không chỉ dừng lại ở sự phát triển về số lượng mà còn cả về chất lượng và hình thức để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách. Phát triển du lịch biển, đảo là điều kiện để các địa phương có thể xuất khẩu các sản phẩm kinh tế biển tại chỗ thu nhiều ngoại tệ một cách nhanh chóng với giá cao mà không cần phải vận chuyển.

    Phát triển du lịch biển, đảo giúp nâng cao đời sống, cải thiện thu nhập và phúc lợi cho cộng đồng cư dân ven biển. Ngoài đội ngũ lao động chuyên nghiệp việc phát triển du lịch biển, đảo còn góp phần to lớn trong việc giải quyết việc làm cho cư dân địa phương họ có thể là những người lao động theo thời vụ, những người thợ trong các làng nghề thủ công, các đối tượng hỗ trợ cho các dịch vụ du lịch…đây sẽ là điều kiện để họ phát huy những năng lực và tiềm năng của mình để tạo thêm thu nhập.

    Phát triển du lịch phải gắn liền với quan điểm phát triển bền vững. Du lịch biển, đảo lại càng phải chú ý đến vấn đề này. Việc khai thác và phát triển phải gắn liền với công tác bảo tồn và tôn tạo các loại tài nguyên du lịch một cách hiệu quả do đó phát triển du lịch biển, đảo sẽ góp phần bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái, bảo vệ môi trường.

    Nâng cao môi trường văn hóa du lịch cho mỗi địa phương

    Trong bối cảnh hiện nay, phát triển du lịch biển, đảo còn có tác dụng quan trọng trong việc đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biên giới trên biển cho quốc gia.

    Tuy nhiên, việc phát triển du lịch biển, đảo cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với môi trường và cộng đồng dân cư vùng ven biển cụ thể:

    • Tình trạng khai thác quá mức và thiếu quy hoạch xuất phát từ lợi ích trước mắt. Tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải từ hoạt động du lịch đã đe dọa đến sự phát triển của các hệ sinh thái cảnh quan vùng biển, đảo.
    • Tạo sự phân hóa giàu nghèo ngày càng cao tại các địa phương, một bộ phận người dân không theo kịp mức chi tiêu cao tại các khu du lịch nhất là những người không được hưởng lợi từ các hoạt động du lịch vì vậy đời sống người dân ngày càng trở nên khó khăn hơn.
    • Làm gia tăng các tệ nạn xã hội, làm phức tạp hơn tình hình an ninh chính trị tại các địa điểm du lịch. Lối sống xa hoa hướng ngoại của bộ phận giới trẻ tại các địa phương.

    3. Điều kiện phát triển du lịch biển, đảo

    3.1. Những điều kiện chung

    Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội : Du lịch biển, đảo chỉ có thể phát triển trong điều kiện hòa bình, chế độ chính trị và an ninh xã hội ổn định. Du khách chỉ thích đến những đất nước, vùng và địa phương có chế độ chính trị ổn định và an ninh xã hội tốt khi đó họ sẽ có cảm giác yên tâm về tính mạng và tài sản của mình, thỏa sức tận hưởng và trải nghiệm các giá trị du lịch. Ngược lại sẽ ảnh hưởng rất xấu đến lượng du khách vì họ sẽ cảm thấy bất an vì có nguy cơ đe dọa đến sự an toàn của du khách.

    Những điểm du lịch không có sự phân biệt chủng tộc, tôn giáo, văn hóa…Du khách có thể gặp gỡ và tiếp xúc những người dân bản xứ thân thiện, hòa nhập vào các phong tục địa phương khi đó du khách sẽ cảm thấy mình được chào đón và không bị cô lập nơi xứ lạ.

    Sự phát sinh và lan tràn của nhiều loại dịch bệnh truyền nhiễm cũng ảnh hưởng xấu đến sự phát triển du lịch. Không chỉ du khách không dám đến những vùng dịch mà chính quyền y tế sở tại cũng sẽ có những biện pháp phòng chống lây lan bằng việc đóng cửa, phong tỏa các khu vực có ổ dịch. Các công ty lữ hành cũng không dám mạo hiểm tính mạng của khách vì mức bồi thường trách nhiệm chuyến đi ràng buộc họ.

    Điều kiện kinh tế: một trong những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển du lịch là điều kiện kinh tế chung, bởi vì sự phát triển của du lịch phụ thuộc vào sự phát triển của các ngành kinh tế khác. Bên cạnh những ngành sản xuất vật chất chung, ngành xây dựng…du lịch biển, đảo phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của kinh tế biển, giao thông biển và đường hàng không.

    Kinh tế biển là nguồn cung ứng trực tiếp các loại thực phẩm tươi sống có nguồn gốc từ đại dương, cung cấp nguyên liệu cho các ngành chế biến đồ lưu niệm (san hô, ngọc trai, vỏ các loại nhuyễn thể,…), các loại hương liệu (nước mắm, mắm niêm…). Kinh tế biển còn tạo ra nếp sống, lối văn hóa riêng của miền biển (văn hóa làng chài, lễ hội cầu ngư, nghinh ông….)

    Khối lượng và tốc độ vận chuyển hành khách, mức độ an toàn và tiện nghi cộng với giá thành vận chuyển của các loại hình phương tiện giao thông ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của loại hình du lịch biển, đảo đặc biệt là giao thông đường biển (tàu cao tốc, ca nô các loại, du thuyền…)

    Ngoài ra còn có giao thông bằng đường hàng không là những loại hình giao thông đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của loại hình du lịch biển, đảo. Bởi vì nó sẽ rút ngắn thời gian di chuyển, tiết kiệm được thời gian quý báu của những cuộc hành trình đặc biệt là ở những đảo xa. Sự tiện nghi và an toàn sẽ tạo cảm giác yên tâm và thoải mái cho du khách.

    Chính sách phát triển du lịch: chính sách phát triển du lịch của mỗi quốc gia và từng địa phương có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động du lịch. Một quốc gia hay khu vực có tài nguyên du lịch phong phú, mức sống người dân không thấp nhưng không có sự hỗ trợ của chính quyền địa phương thì hoạt động du lịch sẽ không thể phát triển được.

    3.2. Các điều kiện làm nảy sinh nhu cầu du lịch

    Thời gian nhàn rỗi thời gian nhàn rỗi (ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ phép, nghỉ hè, nghỉ lễ, thời gian rảnh trong những chuyến đi công tác, học tập…) là một trong những điều kiện quan trọng để nảy sinh nhu cầu du lịch. Con người không thể du lịch nếu không có thời gian nhàn rỗi, yếu tố này phụ thuộc vào lịch sử xã hội và luật lao động của mỗi quốc gia.

    Khả năng tài chính của du khách tiềm năng: nền kinh tế phát triển sẽ làm cho con người có mức sống cao làm tăng khả năng thanh toán cho các nhu cầu về du lịch. Khi đi du lịch là người tiêu dùng các loại dịch vụ, hàng hóa vì vậy đòi hỏi phải có vật chất đầy đủ để thanh toán cho các dịch vụ du lịch. Khả năng tài chính của du khách tiềm năng ngoài thu nhập trực tiếp của bản thân còn phụ thuộc vào các chế độ phúc lợi xã hội.

    Trình độ văn hóa còn quyết định đến hành động, thái độ ứng xử của du khách đối với môi trường và cảnh quan nơi du lịch.

    3.3. Khả năng cung ứng nhu cầu du lịch

    Vị trí địa lý: khoảng cách từ nơi du lịch đến các nguồn khách du lịch có ý nghĩa quan trọng đối với việc nhận khách du lịch. Nếu nơi nhận khách du lịch ở xa điểm gửi khách sẽ tạo bất lợi trên ba khía cạnh chính. Thứ nhất, du khách sẽ trả thêm tiền di chuyển. Thứ hai, du khách phải rút ngắn thời gian lưu trú vì mất nhiều thời gian đi lại. Thứ ba, du khách sẽ bị hao tổn nhiều sức khỏe cho việc đi lại nhất là ôtô và tàu thủy.

    Tuy nhiên trong một số trường hợp bất lợi này lại là có sức hấp dẫn đối với những khách hiếu kỳ thích sự tương phản cảnh quan, có nhiều thời gian và khả năng chi trả cao.

    Vị trí địa lý còn quyết định đến điều kiện khí hậu, hệ sinh thái cảnh quan của các điểm du lịch ví dụ miền biển nhiệt đới sẽ có hệ sinh thái cảnh quan khác với miền biển ôn đới.

    Quyết định đến tình hình chính trị, xã hội của từng khu vực du lịch. Có những khu vực địa lý có chế độ chính trị ổn định và ngược lại.

    Khí hậu: Khí hậu ôn hòa thường được du khách ưa thích, du khách thường tránh những nơi quá nóng hay quá lạnh, quá ẩm hoặc quá khô. Đối với du lịch loại hình du lịch biển, đảo rất thích hợp ở những khu vực có kiểu khí hậu nhiệt đới ôn hòa.

    Du khách khi đi nghỉ biển thường chọn những dịp không mưa, nắng nhiều những không gắt, nước mát, gió vừa phải…số ngày mưa phải tương đối ít vào thời vụ du lịch biển. Điều đó có nghĩa là địa điểm, vùng hoặc đất nước du lịch cần có mùa du lịch tương đối khô. Một ngày mưa đối với du khách là một ngày hao phí cho mục đích của chuyến đi du lịch như vậy làm giảm hiệu quả của chuyến đi nghỉ biển.

    Khách du lịch thường chuộng những nơi có nhiều ánh nắng mặt trời, do vậy họ đổ đến những nước phía nam có khí hậu điều hòa và có biển. Nhiệt độ cao khiến con người có cảm giác khó chịu.

    Thủy văn: nước là yếu tố không thể thiếu được để duy trì sự sống của con người. Tuy nhiên đối với loại hình du lịch biển, đảo yếu tố hải văn đóng vai trò quan trọng chất lượng nước biển (mức độ trong lành, độ trong, độ mặn…), đặc tính sóng biển ảnh hưởng lớn đến các hình thức du lịch biển, đảo.

    Sự đa dạng của tài nguyên du lịch nhân văn vùng biển, đảo: phát triển du lịch biển, đảo bên cạnh yếu tố tự nhiên chiếm ưu thế thì các tài nguyên du lịch nhân văn cũng mang ý nghĩa quan trọng tạo ra sự đa dạng và phong phú cho hoạt động du lịch.

    Tài nguyên du lịch nhân văn ở đây thường là các thành phố biển, các đình, chùa, lễ hội được tổ chức tại miền biển. Các tài nguyên có giá trị văn hóa thu hút không chỉ khách du lịch với mục đích tham quan nghiên cứu, mà còn thu hút đa số khách đi du lịch với các mục đích khác, ở các lĩnh vực khác và từ nơi khác đến.

    Tình hình và sự kiện đặc biệt: Có một số tình hình và sự kiện đặc biệt có thể thu hút du khách du lịch và là điều kiện đặc trưng để phát triển du lịch. Đó là các hội nghị, đại hội, sự kiện văn hóa, liên hoan v.v…tất cả những hình thức đó đều ngắn ngủi, nhưng đóng vai trò có ích trong sự phát triển du lịch.

    Sự sẵn sàng đón tiếp du khách: Sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch thể hiện ba nhóm điều kiện chính: các điều kiện về tổ chức, về kỹ thuật và điều kiện về kinh tế. Các điều kiện ấy ảnh hưởng lớn đến việc tiếp đón và phục vụ khách du lịch.

    4. Một số loại hình du lịch biển, đảo

    Du lịch biển, đảo là một loại hình du lịch tổng hợp được tiến hành thông qua việc khai thác tất cả những tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn, tuy nhiên những giá trị du lịch tự nhiên vẫn là yếu tố nổi trội tạo nên sự đặc trưng và hấp dẫn cho loại hình du lịch này. Dựa trên những đặc điểm khai thác của du lịch của biển, đảo người ta có thể phát triển một số loại hình du lịch sau:

    Du lịch hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm hoặc kết hợp MICE (Meetings, Incentives, Conventions and Exhibitions).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Các Loại Sản Phẩm Du Lịch Biển Đảo
  • Du Lịch Biển Đảo Cù Lao Chàm Khám Phá Mọi Thứ
  • Du Lịch Sinh Thái Biển
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Biển Diễn Thành Diễn Châu Nghệ An
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Cửa Lò Nghệ An Tự Túc 2022 Tiết Kiệm Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100