Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Ẩm Thực Ở Việt Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Trung Quốc Cần Chuẩn Bị Những Gì Để Chuyến Đi Thuận Tiện
  • Du Lịch Thái Lan 5 Ngày 4 Đêm Vietravel
  • Du Lịch Hàn Quốc Cần Điều Kiện Gì
  • Nên Chơi Ở Đâu Và Ăn Gì Khi Đi Du Lịch Brussels, Bỉ ?
  • Tour Cần Thơ 2 Ngày 1 Đêm
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Tour Du Lịch Bali Khởi Hành Từ Hà Nội 4 Ngày,tour Du Lich Bali Khoi Hanh Tu Ha Noi 4 Ngay
  • Tour Đi Phú Quốc Từ Đà Nẵng 3 Ngày 2 Đêm Hấp Dẫn, Giá Tốt
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Tây Thiên (Cập Nhật 2022)
  • Tất Tần Tật Kinh Nghiệm Đi Du Lịch Nha Trang Từ Hà Nội
  • 9 Ngày Du Lịch Tại Phúc Kiến Trung Quốc
  • Thực Trạng Và Giải Pháp: Phát Triển Du Lịch Đông Nam Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Gì Đã Làm Nên Du Lịch Thái Lan Tuyệt Vời Đến Vậy
  • “Tại Sao Du Khách Đến Việt Nam Ít Hơn Thái Lan, Singapore?”
  • 07 Lý Do Vì Sao Bạn Nên Đến Côn Đảo Một Lần Trong Đời
  • Du Lịch Hàn Quốc: Lý Do Vì Sao Bạn Nên Đến Seoul Ít Nhất Một Lần Trong Đời
  • Tại Sao Nên Đi Du Lịch Hàn Quốc ? 14 Lý Do Sẽ Trả Lời Cho Bạn.
  • Thực trạng và giải pháp: Phát triển du lịch Đông Nam bộ

    Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến 2022, tầm nhìn đến năm 2030; trong đó đã xác định Đông Nam Bộ là một trong bảy vùng du lịch phát triển du lịch có vai trò quan trọng đối với phát triển du lịch cả nước. Vùng Đông Nam Bộ gồm thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh: Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh đây là vùng phát triển kinh tế năng động, dẫn đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, là hạt nhân then chốt của vùng trọng điểm kinh tế phía Nam.

    Thời gian qua, du lịch vùng Đông Nam Bộ đã có những bước phát triển mạnh mẽ và đã có những đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế – xã hội; tạo nên nhiều công ăn việc làm, góp phần vào công cuộc xóa đói, giảm nghèo; củng cố quốc phòng – an ninh trên địa bàn… thể hiện qua các chỉ tiêu cơ bản như  đến năm 2013 đã đón được 4,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế và 18,8 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt 65,4 ngàn tỷ đồng (tương đương 3 tỷ USD); tạo ra được 87,9 ngàn lao động trực tiếp và 160 ngàn lao động gián tiếp…

       1. Đánh giá tiềm năng, điều kiện phát triển du lịch.

       – Tiềm năng về tự nhiên. Vùng Đông Nam Bộ nằm trên vùng đồng bằng và bình nguyên rộng, chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ đến đồng bằng sông Cửu Long; vùng khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt độ cao và hầu như ít thay đổi trong năm, các diễn biến thất thường về khí hậu quanh năm rất nhỏ, ít có thiên tai, không quá lạnh, ít ảnh hưởng của bão; là khu vực có các sông lớn và dài với mật độ phân bố tương đối thấp 0,5km/km2, có nhiều hồ lớn và hệ sinh thái rừng đa dạng…thuận lợi cho phát triển du lịch.

    Tài nguyên biển, đảo: Vùng ĐNB có chiều dài bờ biển gần 180km với thềm lục địa rộng trên 100.000 km2 có các bãi biển đẹp, nước trong tại Bà Rịa-Vũng Tàu; hệ sinh thái đất ngập mặt tại Cần Giờ…

    Tài nguyên du lịch sinh thái gắn liền với VQG, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn, các khu rừng ngập mặn như: Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai, Khu dữ trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ đã được UNESCO công nhận, hệ thống VQG làCát Tiên (Đồng Nai), VQG.Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu), VQG.Bù Gia Mập (Bình Phước), VQG.Lò Gò – Xa Mát (Tây Ninh).

    Tài nguyên du lịch gắn liền với cảnh quan núi có ý nghĩa đối với phát triển du lịch như: Núi Bà Đen (Tây Ninh), còn được công nhận là Quần thể di tích lịch sử, văn hóa và danh thắng núi Bà; Núi Bà Rá; Núi Dinh; Núi Chứa Chan …

    Tài nguyên du lịch tự nhiên gắn liền với cảnh quan, hệ sinh thái sông, hồ như: sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông, sông Đồng Nai…; hồ Dầu Tiếng; hồ Trị An (Đồng Nai); hồ Thác Mơ (Bình Phước)…

       – Tiềm năng về tài nguyên nhân văn.

    Đông Nam Bộ là vùng địa linh nhân kiệt, nôi của phong trào cách mạng trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm nên đã để lại rất nhiều tài nguyên di tích lịch sử, văn hóa cách mạng, trong đó nhiều di tích lịch sử được công nhận cấp quốc gia đặc biệt gồm: Khu di tích Căn cứ Trung ương Cục miền Nam (Tây Ninh), di tích Dinh Độc Lập (TP.Hồ Chí Minh), di tích lịch sử Nhà tù Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu), di tích lịch sử Đường Trường Sơn – Đường Hồ Chí Minh (huyện Lộc Ninh, Bù Gia Mập – Bình Phước…

    Các di tích lịch sử – văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ: Có 150 loại di tích lịch sử – văn hóa, công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn đã được công nhận cấp quốc gia và địa phương, trong đó có 01 di sản văn hóa phi vật thể được công nhận cấp quốc tế như: Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ nói chung và ĐNB nói riêng được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, Quần thể di tích lịch sử, văn hóa và danh thắng núi Bà tại Tây Ninh được công nhận là di tích lịch sử cấp quốc gia, di chỉ khảo cổ di chỉ văn hóa Óc Eo, Bưng Bạc, Bưng Thơm… tại Bà Rịa – Vũng Tàu..

    Lễ hội văn hóa dân gian gồm: Lễ hội, tâm linh và tín ngưỡng của các tôn giáo như: lễ hội Phật Giáo, Thiên chúa giáo, Cao Đài, Hòa Hảo…; lễ hội gắn liền với phong tục tập quán của các cộng đồng dân tộc Kinh, Chăm, Hoa, Tà Mun, S’tiêng, Mạ…; lễ hội gắn liền nghề biển như lễ hội Cầu Ngư tại các làng chài ven biển, lễ lên rẫy, lễ vào mùa…, trong đó lễ hội đang thu hút khách du lịch là lễ hội tại Toàn Thánh Cao Đài Tây Ninh, chàu Ông Cậu Bình Dương…

    Ẩm thực vùng ĐNB được thể hiện qua các món ăn truyền thống như:  bánh canh, báng tráng phơi sương Trảng Bàng (Tây Ninh); ẩm thực biển  (Bà Rịa-Vũng Tàu); gỏi măng cụt Lái Thiêu, bánh bèo bì (Bình Dương), chè bưởi Tân Triều (Đồng Nai), rau rừng Bình Phước.

    Nghề thủ công truyền thống đang được phục vụ du lịch và thu hút khách là nghề gốm tại xã Tân Vạn, nghề dệt thổ cẩm Tài Lài; tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có nghề đúc đồng xã Anh Nhứt, rượu Hòa Long, bánh cuốn An Ngãi; tỉnh Bình Dương có làng nghề sơn mài Tân Bình Hiệp, nghề gốm Bình Dương; tỉnh Tây Ninh có làng nghề báng tráng phơi sương Trảng Bàng, nghề đồng…

       – Điều kiện về hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

    Hàng không. Có hệ thống cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất và cảng hàng không nội địa Côn Sơn và Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu), cảng hàng không Biên Hòa (Đồng Nai).

    Đường bộ. Vùng có 13 đường quốc lộ kết nối với hệ thống đường quốc gia và quốc tế như đường quốc lộ 22, 22B và 13 nối với Campuchia qua cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Xa Mát (Tây Ninh) và Hoa Lư (Bình Phước), đường mòn Hồ Chí Minh; đường bộ nối với các vùng du lịch như: Quốc lộ 1A, 50. N2 nối các tỉnh vùng du lịch Nam Trung Bộ, duyên hải và Tây Nam Bộ, quốc lộ 20, 14, 13, 14C nối với vùng du lịch Tây Nguyên; đường bộ nối các tỉnh, đô thị, các khu vực trong vùng và hệ thống đường đến các khu tuyến điểm du lịch; nói chung tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống giao thông đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.

    Hệ thống đường thủy. Tuyến đường biển nối biển Đông với vùng ĐNB qua Vũng Tàu đến cảng Sài Gòn qua các sông Soài Rạp, Cái Mép, sông Tiền; tuyến đường thủy liên tỉnh; tuyến đường thủy nội vùng trên sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông, sông Đồng Nai… thuận lợi cho việc bố trí các tuyến điểm du lịch cho khách tham quan du lịch.

    Đường sắt và nhà ga.Tuyến đường sắt quốc gia đi qua các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và TP.Hồ Chí Minh với chiều dài 110km có 13 nhà ga đạt tiêu chuẩn để phục vụ hành khách và khách du lịch.

       2. Hiện trạng phát triển du lịch vùng Đông Nam Bộ.

       2.1. Hiện trạng về khách du lịch

    Nguồn khách đến tham quan vùng phụ thuộc rất nhiều số lượng khách đến TP.Hồ Chí Minh là do chúng tôi là đầu mối giao thông  và tập trung các hãng lữ hành quốc tế, TP.Hồ Chí Minh là địa điểm thu hút khách du lịch quốc tế đến tham quan và TP.Vũng Tàu là nơi khách du lịch nội địa chọn nghỉ dưỡng biển.

    Sau đây, phân tích một số chỉ tiêu khách du lịch.

    Tốc độ tăng trưởng trung bình khách du lịch toàn vùng giai đoạn 2000 – 2013 đạt 11,2%, trong đó tăng trưởng khách du lịch quốc tế là 10,4%, khách du lịch nội địa là 11,4%;  năm 2000 đón được 5,9 triệu lượt khách, đến năm 2013 đạt 23,3 triệu lượt khách

    Tốc độ tăng trưởng trung bình khách du lịch quốc tế giai đoạn 2000 – 2013 đạt 10,4%; năm 2000 đón được 1,2 triệu lượt khách, đến năm 2013 đón được 4,5 triệu lượt khách tăng gấp 4 lần so với đầu; Cụ thể: du lịch TP.Hồ Chí Minh đón được hơn 4,009 triệu lượt khách quốc tế chiếm 89% số lượt khách Vùng, du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu đón được 380 ngàn lượt khách, du lịch Bình Dương đón được 54 ngàn lượt khách và du lịch Đồng Nai đón được 50 ngàn lượt khách…

    Phân tích thành phần khách đến: về độ tuổi thì số lượng khách du lịch có độ tuổi cao chiếm ưu thế vào các thị trường khách các nước Châu Âu và Châu Mỹ; phân tích điểm xuất phát thì khách từ các nước Châu Á và vùng lãnh thổ có số lượng khách cao nhất.

    Phân tích cửa khẩu và phương tiện nhập cảnh: Cửa khẩu quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất chiếm đến 76% lượng khách du lịch quốc tế đến vùng ĐNB, các cửa khẩu đường bộ Mộc Bài, Xa Mát (Tây Ninh) chiếm 12% lượng khách; ngoài ra, khách đến vùng ĐNB qua các cửa khẩu quốc tế của các vùng du lịch khác hoặc thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, tàu biển góp phần quan trọng tăng số lượng khách đến TP.Hồ Chí Minh và trên địa bàn.

    Tốc độ tăng trưởng trung bình khách du lịch nội địa giai đoạn đạt 11,4%, cụ thể: năm 2000 lượt khách đến đạt 4,5 triệu lượt khách, đến năm 2013 khách đến Vùng đạt 18,8 triệu lượt khách.

    Đặc điểm thị trường khách du lịch nội địa đến vùng ĐNB chủ yếu là khách du lịch nghỉ dưỡng kết hợp tham quan các điểm du lịch gắn liền với di tích lịch sử cách mạng, di tích văn hóa tại TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh. Sản phẩm du lịch lễ hội gắn với tâm linh thu hút khách du lịch nội địa vào dịp nghỉ lễ tết, ngày lễ của các dân tộc, tôn giáo như: lễ hội chùa Bà (Tây Ninh), chùa Thái Sơn-Núi Cậu (Bình Dương.

       Về ngày lưu trú trung bình và ngày khách

    Tốc độ tăng trưởng bình quân về ngày lưu trú đối với khách du lịch quốc tế trong giai đoạn là 0,4%/năm; năm có ngày lưu trú trung bình cao nhất là 2,36 ngày/khách; năm 2013 đạt 2,32 ngày/khách, đạt 10.464 ngàn ngày khách; năm thấp nhất là 1,89 ngày/khách (2003).

    Tốc độ tăng trưởng bình quân về ngày lưu trú đối với khách du lịch nội địa trong giai đoạn là 2,5%/năm; năm có ngày lưu trú trung bình cao nhất là 1,83 ngày/khách; năm 2013 có ngày lưu trú trung bình là 1,80 ngày/khách, đạt 33.844 ngàn ngày khách; năm thấp nhất là 1,30 ngày/khách (2000).

    Chi tiêu bình quân của khách du lịch và tổng thu từ khách du lịch

    Đối với khách du lịch quốc tế từ 80 – 130USD/ngày khách, đối với khách du lịch nội địa từ 25 – 55 USD.

    Tổng thu từ khách du lịch. Từ ngày khách và mức chi tiêu trên cho thấy tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 23%, mức tăng dần trong các năm, từ năm đầu kỳ nghiên cứu đạt 4 ngàn tỷ đồng, đến năm cuối kỳ 2013 đạt mức 65,3 ngàn tỷ đồng, trong đó tổng thu từ khách du lịch tại TP.Hồ Chí Minh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong Vùng với chiếm 94% tổng thu từ khách du lịch toàn vùng đạt gần 61,2 ngàn tỷ đồng trong năm 2013. Cơ cấu thu từ khách du lịch bị chi phối bởi thu từ khách du lịch của TP.Hồ Chí Minh nơi tập trung số lượng khách du lịch lớn nhất nước, dịch vụ lưu trú có xu hướng tăng dần trong các năm đạt 12-15%/năm và chiếm 50-58% chi tiêu trung bình của khách, dịch vụ ăn uống nhà hàng chiếm 20-28%; doanh thu từ kinh doanh lữ hành chiếm 14-21%; còn lại là kinh doanh vận chuyển, vui chơi giải trí, mua sắm…, đối với dịch vụ vui chơi giải trí (VCGT) có xu hướng giảm.

       2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

    Cơ sở lưu trú. Tốc độ tăng trưởng trung bình số lượng cơ sở lưu trú đạt 11,73%/năm, mức tăng đều trong các năm và đến năm 2013 tổng số cơ sở trên địa bàn có 3.624 cơ sở; tốc độ tăng trưởng trung bình về buồng đạt 9,64%/năm và đến 2013 có 72 ngàn buồng, mức tăng giảm không đều trong các năm, nhiều cơ sở có số lượng phòng dưới 20 buồng/01 cơ sở. Theo địa bàn thì TP.Hồ Chí Minh có 1.980 cơ sở chiếm 54% số lượng cơ sở, với 45,95 ngàn buồng chiếm 63% về số lượng buồng; tiếp đến Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh và Bình Phước. Về chất lượng buồng từ 1-5 sao có 1.098 cơ sở, chiếm 30% số lượng cơ sở hiện có với 36.984 buồng, chiếm 51% số lượng buồng trong vùng. Phân loại chất lượng sao: loại 01 sao có 746 cơ sở, chiếm 68% số cơ sở được phân loại với 12.430 buồng; loại 2 sao có 231 cơ sở, chiếm 21% với 8.870 buồng; loại 3 sao có 92 cơ sở, chiếm 8,4% số cơ sở được phân loại với 6.952 buồng; loại 4 sao có 31 cơ sở với 6.952 buồng; loại 5 sao có 18 cơ sở, chiếm 1,6% số cơ sở được phân loại với 4.856 buồng.

    Công suất sử dụng buồng tại TP.Hồ Chí Minh, TP.Vũng Tàu đạt cao nhất trên 65%/năm, một số tỉnh Bình Phước, Tây Ninh có công suất sử dụng buồng hạn chế 30-32%. Tính chung toàn vùng chỉ đạt 52%.

    Dịch vụ ăn uống. Cơ sở đạt tiêu chuẩn chất lượng cao. Các cơ sở này đều ở các trung tâm du lịch, thường có 02 loại cơ bản là các cơ sở nhà hàng ăn uống trong các khách sạn từ 3 sao trở lên tại các thành phố, thị xã, tại quận 1,3,5 (TP.Hồ Chí Minh); Bãi Trước, Bãi Sau (TP.Vũng Tàu); TP.Biên Hòa (Đồng Nai); TP.Thủ Dầu Một (Bình Dương)… Cơ sở nhà hàng ăn uống đạt tiêu chuẩn trung bình (bình dân) có số lượng đạt nhiều nhất trong vùng, chủ yếu phục vụ khách nội địa có số lượng đông, chất lượng sản phẩm ở mức trung bình.

    Dịch vụ vui chơi giải trí. Tập trung tại các bãi biển; trên sông nước, hồ; tại các công viên, VQG, khu bảo tồn; trong các cơ sở lưu trú…tại TP. Hồ Chí Minh: Khu công viên văn hóa Đầm Sen tại Q.1; Khu du lịch Văn hóa Suối Tiên tại Q.9; Khu du lịch sinh thái Vàm Sát tại Cần Giờ; Bình Dương: Khu du lịch Văn hiến Đại Nam; Tây Ninh: Các dịch vụ vui chơi giải trí tại khu du lịch núi Bà Đen, khu du lịch Long Điền Sơn, khu văn hóa thể thao Thiên Sơn…

       2.3. Lao động ngành du lịch

    Tốc độ tăng trưởng lao động trực tiếp đạt 21,9%, với 87,9 ngàn lao động (2013); TP. Hồ Chí Minh có mức tăng trưởng nhanh nhất đạt 32% với 59 ngàn lao động chiếm 68% lao động trong Vùng; Đồng Nai đạt 23,9% với 7,3 ngàn lao động; tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có mức tăng trưởng đạt thấp là 13% do đã có quá trình phát triển các năm trước  với số lượng lao động đến năm 2013 là 15 ngàn lao động đứng thứ 2 sau TP. Hồ Chí Minh. Về lao động gián tiếp cung cấp sản phẩm du lịch trên địa bàn ước khoảng 160 ngàn lao động của các ngành. Cơ cấu lao động trực tiếptrong các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú và nhà hàng chiếm trên 58-62% lao động toàn ngành, doanh nghiệp vận chuyển chiếm 15%; doanh nghiệp lữ hành chiếm 8%; doanh nghiệp dịch vụ vui chơi giải trí có tỷ lệ thấp nhất.

    Về chất lượng đội ngũ lao động trên địa bàn không đều, TP.Hồ Chí Minh và Vũng Tàu có chất lượng tương đối cao còn các khu vực khác còn thấp.

      3. Thực trạng thị trường khách và sản phẩm du lịch

    Thị trường khách du lịch quốc tế bị chi phối bởi cơ cấu thị trường khách du lịch tại TP.Hồ Chí Minh thông qua đường hàng không qua cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất chiếm đến 68%, đường tàu biển khoảng 3-6%, tiếp đến chi phối bởi cơ cấu thị trường khách du lịch đường bộ qua cửa khẩu quốc tế Mộc Bài và Xa Mát (Tây Ninh) khoảng 15-20%, ngoài ra đường bộ và đường sắt chiếm 2-5%. Lượng khách đến TP.Hồ Chí Minh, sau đó đi tham quan các điểm du lịch chiếm 85-88% số lượng khách quốc tế, còn lại 15-20% khách du lịch đến các tỉnh trong Vùng, sau đó đi du lịch đến các tỉnh còn lại. Nguồn khách du lịch quốc tế đến từ các nước thuộc Châu Á, Bắc Mỹ, Châu Âu và một số nước ở Châu Đại Dương chiếm đến 55% lượng khách, cụ thể: Từ các nước và vùng lãnh thổ như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Công chiếm tỷ trọng lớn chiếm 26,3%;  thị trường Mỹ và Canada (Bắc Mỹ) chiếm tỷ trọng từ 8-11%;  thị trườngh Úc, NewZealand (Châu Đại Dương) chiếm từ 5-6%; thị trường các ASEAN chiếm từ 7-12% thị trường khách du lịch TP.Hồ Chí Minh, trong đó khách Malaysia, Singapore, Brunây chiếm từ 8-9% thị phần, khách Thái Lan có xu hướng giảm.

    Thị trường khách du lịch nội địa nội vùng chiếm tỷ trọng nhiều nhất, ngoài ra khách từ các vùng du lịch khác lân cận và các tỉnh phía bắc.

    Sản phẩm du lịch đặc trưng chính là sản phẩm du lịch MICE gắn với các đô thị, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch sinh thái, du lịch làng nghề; sản phẩm du lịch gắn liền với tham quan các công trình văn hóa, các di tích lịch sử; sản phẩm du lịch gắn liền với tài nguyên biển, đảo, suối nước nóng thu hút khách đi du lịch nghỉ; sản phẩm du lịch gắn liền với tài nguyên hệ sinh thái tại các VQG, KBTTN; sản phẩm du lịch gắn liền với tài nguyên văn hóa phi vật thể như: tâm linh, tín ngưỡng, phong tục tập quán, lễ hội của các dân tộc, tôn giáo

    Hạn chế và nguyên nhân phát triển du lịch

    – Tốc độ tăng trưởng về khách du lịch là 11,2%/năm, mức tăng trưởng này cao nhất nước nhưng chưa tương xứng với tiềm năng và điều kiện của vùng; tỷ trọng khách du lịch quốc tế còn thấp, chiếm 17% tổng số lượt khách.

    – Số ngày lưu trú trên địa bàn thấp dẫn đến tổng thu từ khách du lịch không cao.

    – Thị trường khách du lịch không ổn định, số lượng khách du lịch chủ yếu tập trung ở địa bàn TP.Hồ Chí Minh; các tỉnh khác chưa có thị trường tiềm năng về khách du lịch quốc tế.

    – Sản phẩm du lịch trên địa bàn còn trùng lặp, đơn điệu gây ra nhàm chán cho khách du lịch; chất lượng sản phẩm du lịch không cao chưa đủ sức hút khách du lịch và cạnh tranh với sản phẩm du lịch trong khu vực. Sản phẩm là dịch vụ vui chơi giải trí tại nhiều tỉnh chưa chưa được đầu tư xây dựng nên mức độ lôi kéo khách du lịch kéo dài ngày tham quan trên địa bàn rất hạn chế, chưa có sản phẩm du lịch nào mang thương hiệu cho du lịch Vùng.

    – Công tác đầu tư vẫn còn dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm nên chưa định hình được khu điểm du lịch có đầy đủ các yếu tố cần thiết cho việc  thu hút khách du lịch. Một số khu, điểm du lịch có tiềm năng tài nguyên du lịch nổi trội chưa định hướng đầu tư và ưu tiên đầu tư rõ rệt nên sản phẩm du lịch này vẫn dưới dạng tiềm năng.

    – Công tác quy hoạch chi tiết một số khu du lịch trên địa bàn tỉnh chưa kịp thời, ảnh hưởng tới việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng sản phẩm du lịch mới hấp dẫn hơn.

    – Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh chủ yếu là cơ sở lưu trú, nhà hàng; chất lượng dịch vụ chưa đạt tiêu chuẩn quy định. Mặt khác, công ty lữ hành của địa phương còn thiếu về số lượng, chưa đủ khả năng và trình độ để cạnh tranh, vươn ra thị trường quốc tế.

    – Công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực tuy đã có cố gắng nhiều song vẫn chưa theo kịp yêu cầu đặt ra cả về số lượng và chất lượng; trình độ năng lực của cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp còn thiếu và yếu; chưa có đội ngũ chuyên gia giỏi nghề trên địa bàn.

    – Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch của một số tỉnh, doanh nghiệp chưa đủ tầm vươn ra thị trường quốc tế; nội dung tuyên truyền quảng bá còn đơn điệu; kinh phí đầu tư cho công tác quảng bá, xúc tiến chưa nhiều, nội dung xúc tiến quảng bá chưa hiệu quả trong việc tìm kiếm thị trường khách du lịch…; một số tỉnh công tác xúc tiến, quảng bá du lịch trực thuộc Trung tâm Xúc tiến, Đầu tư Thương mại và Du lịch của tỉnh nên phần nào bị hạn chế.

    – Công tác liên kết cùng phát triển du lịch chưa hiệu quả rõ rệt, chưa rõ khả năng liên kết của các doanh nghiệp du lịch.

       3. Định hướng phát triển du lịch Đông Nam Bộ

       3.1 Quan điểm phát triển du lịch

    Phát huy cao nhất những lợi thế so sánh về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, điều kiện tự nhiên và tiềm năng tài nguyên du lịch để phát triển các sản phẩm du lịch hội  nghị, hội thảo; du lịch biển, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, trong đó lấy du lịch hội  nghị, hội thảo là sản phẩm chủ đạo.

    Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, huy động mọi nguồn lực để phát triển du lịch bền vững, hài hòa với các mục tiêu phát triển về kinh tế – xã hội, an sinh xã hội, quốc phòng – an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.

    Tăng cường liên phát triển du lịch giữa các địa phương trong Vùng để phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh về du lịch chung cho toàn Vùng.

       3.2. Mục tiêu phát triển

       Mục tiêu tổng quát

    Phát triển du lịch vùng Đông Nam Bộ với vai trò động lực phát triển du lịch Việt Nam, với hệ thống sản phẩm du lịch đa dạng, độc đáo, có thương hiệu và sức cạnh tranh với các nước trong khu vực.

       Mục tiêu cụ thể.

       a) Về tổ chức lãnh thổ: Phát triển du lịch TP. Hồ Chí Minh trở thành trung tâm và hạt nhân của Vùng. Đầu tư phát triển đô thị Vũng Tàu trở thành các đô thị du lịch biển hiện đại. Đầu tư phát triển 04 khu du lịch quốc gia, 05 điểm du lịch quốc gia với cơ sở dịch vụ cao cấp. Nâng cấp các tuyến du lịch quốc gia, tuyến du lịch liên vùng và nội vùng. Xây dựng và phát triển các khu, điểm du lịch địa phương để làm tăng tính đa dạng sản phẩm du lịch Vùng để tạo ra động lực phát triển du lịch cho toàn Vùng.

       b) Các chỉ tiêu về phát triển ngành

       + Về số lượng khách

    Phấn đấu đến năm 2022, đón được khoảng 25 triệu lượt khách, trong đó có 5 triệu lượt khách du lịch quốc tế . Đến năm 2022, đón được khoảng 30 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế là 6 triệu lượt; Đến năm 2025, đón được khoảng 37 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế là 8 triệu lượt; Đến năm 2030, phấn đấu đón được khoảng 43 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế là 10 triệu lượt.

       + Về ngày lưu trú

    Ngày lưu trú trung bình khách du lịch quốc tế: Năm 2022 đạt khoảng 3,8 ngày; năm 2022 đạt khoảng 4,2 ngày; năm 2025 đạt khoảng 4,3 ngày và năm 2030 đạt khoảng 4,4 ngày.

    Ngày lưu trú trung bình khách du lịch nội địa: Năm 2022 đạt khoảng 2,2 ngày; năm 2022 đạt khoảng 2,4 ngày; năm 2025 đạt khoảng 2,5 ngày và năm 2030 đạt khoảng 2,6 ngày.

       + Về mức chi tiêu

    Mức chi tiêu trung bình khách du lịch quốc tế: Năm 2022 khoảng 2.400.000 VNĐ (114 USD); năm 2022 khoảng 2.500.000 VNĐ (120 USD); năm 2025 khoảng 2.600.000 VNĐ (124 USD) và năm 2030 khoảng 2.700.000 VNĐ (126 USD).

    Mức chi tiêu trung bình khách du lịch nội địa: Năm 2022 khoảng 655.000 VNĐ (31USD); năm 2022 khoảng 1.000.000 VNĐ (48 USD); năm 2025 khoảng 1.250.000 VNĐ (59 USD) và năm 2030 khoảng 1.300.000 VNĐ (60 USD).

       + Về tổng thu từ khách du lịch

    Năm 2022 đạt khoảng 68.000 tỷ đồng, tương đương 3,2 tỷ USD; năm 2022 đạt khoảng 123.000 tỷ đồng, tương đương 5,8 tỷ USD; năm 2025 đạt khoảng 176.000 tỷ đồng, tương đương 8,3  tỷ USD; năm 2030 đạt khoảng 221.000 tỷ đồng, tương đương 10,5 tỷ USD.

       + Đóng góp của du lịch trong GDP:

    . Năm 2022 đạt 53.900 tỷ đồng, tương đương 2,2 tỷ USD;

    . Năm 2022 đạt 85.800 tỷ đồng, tương đương 4,0 tỷ USD;

    . Năm 2025 đạt 123.000 tỷ đồng, tương đương 5,8 tỷ USD;

    . Năm 2030 đạt 154.900 tỷ đồng, tương đương 7,3 tỷ USD.

       + Về cơ sở lưu trú

    Năm 2022, nhu cầu buồng là 79.300 buồng, trong đó tỷ lệ buồng 3 sao đến 5 sao đạt khoảng 22%; năm 2022 nhu cầu buồng là  86.000 buồng khách sạn, tỷ lệ buồng 3 sao đến 5 sao đạt khoảng 25%; năm 2025 phát triển 109.000 buồng khách sạn, tỷ lệ buồng 3 sao đến 5 sao đạt 25%; năm 2030 phát triển khoảng 146.000 buồng khách sạn, tỷ lệ buồng 3 sao đến 5 sao đạt khoảng 30%.

       + Về nhu cầu vốn đầu tư cho du lịch

    Đến năm 2022 nhu cầu vốn khoảng 59.000 tỷ đồng, tương đương  2,8 tỷ USD; đến năm 2022 nhu cầu vốn cho cả giai đoạn là 160.000 tỷ đồng, tương đương 7,5 tỷ USD; đến năm 2025 nhu cầu vốn cho cả giai đoạn là 162.201 tỷ đồng, tương đương 7,7 tỷ USD và đến năm 2030 nhu cầu vốn đầu tư cho cả giai đoạn là 167.792 tỷ đồng, tương đương 8,0 tỷ USD.

       + Chỉ tiêu việc làm

    Đến năm 2022 là 278.000 lao động (trong đó lao động trực tiếp là 88.000 lao động); đến năm 2022 là 390.000 lao động (trong đó lao động trực tiếp là 130.000 lao động); đến năm 2025 là 870.000 lao động (trong đó lao động trực tiếp là 290.000 lao động) và đến năm 2030 khoảng 1 triệu lao động (trong đó lao động trực tiếp là 360.000 lao động).

       4. Các giải pháp phát triển du lịch vùng Đông Nam Bô

    Để thực hiện các nội dung định hướng phát triển du lịch vùng ĐNB có hiệu quả đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030, cần triển khai các nhóm giải pháp sau:1) Chính sánh, cơ chế phát triển du lịch; 2) Về Đầu tư và huy động vốn đầu tư; 3) Về Phát triển nhân lực; 4) Về Hợp tác, liên kết; 5) Về Quy hoạch và quản lý quy hoạch; 6) Về Xúc tiến quảng bá; 7) Về Ứng dụng khoa học và công nghệ; 8) Về Phát triển thị trường; 9) Về Phát triển sản phẩm và xây dựng thương hiệu; 10) Về Bảo vệ tài nguyên môi trường; 11) Về Bảo đảm quốc phòng, an ninh.

    Trong đó các nhóm giải pháp về Chính sách, cơ chế, về Đầu tư, về Phát triển nguồn nhân lực giữ vai trò then chốt.

       a) Nhóm giải pháp cơ chế chính sách phát triển du lịch

    – Xây dựng chính sách về thuế cho phát triển du lịch.

    – Cơ chế, chính sách xã hội hóa du lịch.

    – Cơ chế chính sách về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch.

    – Cơ chế chính sách đầu tư cho du lịch.

       b) Giải pháp đầu tư và huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch

    –  Đầu tư du lịch

    + Xúc tiến đầu tư để thu hút nguồn vốn cho phát triển du lịch vùng thông qua các diễn đàn xúc tiến đầu tư du lịch; xây dựng chương trình, lộ trình và kinh phí xúc tiến đầu tư du lịch trong vùng; tạo ra sự liên kết, phối hợp các doanh nghiệp, các địa phương để phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn vùng.

    + Cải thiện môi trường đầu tư để nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch.  Xây dựng và điều chỉnh các chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển phù hợp với tình hình đặc điểm của vùng, có cơ chế mở để cho các địa phương vận dụng phù hợp với từng địa bàn cụ thể; có chính sách ưu tiên cho các địa phương còn khó khăn, chưa đủ năng lực phát triển du lịch; tổ chức định kỳ Hội nghị phát triển du lịch vùng nhằm thu hút được nhiều ý kiến từ các nhà quản lý, các chuyên gia, các nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp.

    – Huy động nguồn vốn cho du lịch

    + Huy động nguồn lực tài chính trong nhân dân, tiềm lực tài chính của các tổ chức trong và ngoài nước để đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư cho du lịch.

    + Mở rộng, đa dạng hóa các hình thức thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước như các hình thức BOT, BTO, BT, PPP.

    + Đẩy mạnh xúc tiến, thu hút và có cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Thu hút nguồn vốn đầu tư từ cộng đồng người Việt ở nước ngoài.

    + Tăng cường xã hội hóa đầu tư để thu hút nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ, tôn tạo di tích, thắng cảnh; bảo tồn và phục dựng các lễ hội, hoạt động văn hóa dân gian, các làng nghề phục vụ phát triển du lịch.

    + Đa dạng nguồn vốn đầu tư thông qua xã hội hóa các loại hình và sản phẩm du lịch; tạo môi trường thuận lợi cho huy động nguồn vốn cho du lịch.

       c) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực

    – Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên của các cơ sở đào tạo nghề du lịch; chú trọng đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo; tăng cường công tác đào tạo tại chỗ đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của từng địa phương và phù hợp với hội nhập quốc tế…

    – Phát triển đội ngũ nhân lực du lịch đủ về số lượng theo yêu cầu, cân đối về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, đảm bảo về chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch cao và bền vững của vùng.

    – Nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý nhà nước du lịch, cán bộ quản lý các doanh nghiệp du lịch và quản lý các khu du lịch tại các địa phương trong vùng. Tăng cường năng lực chuyên môn về xúc tiến quảng bá cho các cán bộ của các Trung tâm xúc tiến du lịch tại các địa phương trong vùng.

       d) Giải pháp liên kết phát triển du lịch

    – Tăng cường trao đổi kinh nghiệm về phát triển du lịch giữa các địa phương trong vùng. Phối hợp chặt chẽ giữa các địa phương trong việc khai thác tài nguyên, xây dựng sản phẩm du lịch, xây dựng chương trình du lịch và xúc tiến, quảng bá du lịch thống nhất.

    – Tăng cường trao đổi, phối hợp và hỗ trợ cung cấp dịch vụ giữa các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn vùng, đặc biệt là liên kết cung cấp dịch vụ giữa các công ty lữ hành với các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, vận chuyển khách… trong việc  đón, phục vụ khách du lịch.

    –  Mở rộng liên kết vùng hoặc các địa phương trong vùng với các vùng khác liền kề và với các trung tâm du lịch phát triển như: Đà Nẵng, Huế, Hà Nội.

       đ) Giải pháp quy hoạch và quản lý quy hoạch vùng

    – Thực hiện đồng bộ các quy hoạch

    + Trên cơ sở nội dung quy hoạch, các tỉnh; thành phố trong vùng Đông Nam Bộ cần rà soát, điều chỉnh hoặc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch phù hợp.

    + Nhanh chóng triển khai xây dựng quy hoạch các khu du lịch quốc gia, đô thị du lịch trên địa bàn.

    + Cập nhật và đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch trên địa bàn để có thông tin cung cấp cho các nhà đầu tư.

    + Triển khai xây dựng quy hoạch cụ thể các khu du lịch chức năng và các dự án đầu tư cho từng khu vực cụ thể.

    – Tăng cường công tác quản lý quy hoạch

    + Tổ chức phổ biến quy hoạch du lịch đến mọi tầng lớp xã hội, cộng đồng, tôn giáo, dân.

    + Tiến hành cắm mốc giới, chỉ giới cho các dự án đã được xác định hoặc đã có nhà đầu tư và để bảo vệ đất và tài nguyên du lịch.

    + Tổ chức giám sát nội dung các chỉ tiêu về kinh tế du lịch, tiêu chuẩn về bảo vệ tài nguyên môi trường…

    + Quản lý tổng hợp các dự án đầu tư của các ngành khác trong khu vực đã được quy hoạch phát triển du lịch.

    + Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn chuyên sâu về quản lý quy hoạch, tài nguyên và môi trường du lịch thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

       e) Giải pháp xúc tiến quảng bá du lịch

    – Khẩn trương kiện toàn bộ máy tổ chức về xúc tiến, quảng bá du lịch và xây dựng chương trình, lộ trình cho hoạt động xúc tiến ở từng địa phương trong vùng.

    – Nghiên cứu xây dựng cơ chế xúc tiến, quảng bá du lịch chung cho toàn vùng. Đẩy mạnh xã hội hóa trong hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch và đa dạng các hình thức quảng bá.

    – Phát huy vai trò hỗ trợ xúc tiến, quảng bá của các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài cho du lịch vùng Đông Nam Bộ.

    – Đẩy mạnh công tác xúc tiến quảng bá du lịch tại các thị trường tiềm năng để nâng cao hình ảnh du lịch vùng.

       f) Giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế

    – Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và công tác thống kê về du lịch trên địa bàn.

    – Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực du lịch để nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch. Chú trọng nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ trong quá trình quản lý và khai thác tài nguyên du lịch, thống kê du lịch, đánh giá môi trường, biến đổi khí hậu.

       g) Giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm du lịch

    – Khuyến khích xây dựng các hãng lữ hành có thương hiệu mạnh và có năng lực trong việc thu hút các thị trường khách du lịch, trong đó chú trọng lữ hành quốc tế.

    – Xây dựng chiến lược về thị trường khách để phát triển du lịch một cách ổn định và mang tính bền vững.

    – Ưu tiên xây dựng và hình thành các khu, điểm du lịch quốc gia để tạo sức lan tỏa phát triển du lịch cho toàn vùng.

    – Tập trung phát triển “Du lịch hội nghị, hội thảo” thành sản phẩm du lịch chủ đạo của vùng Đông Nam Bộ; Phát triển sản phẩm du lịch gắn với tài nguyên du lịch biển, đảo, sông, hồ và các tài nguyên du lịch nhân văn để đa dạng hóa các loại hình du lịch.

    – Đầu tư và phát triển các khu dịch vụ vui chơi giải trí có chất lượng cao để tăng chi tiêu và kéo dài ngày lưu trú của khách.

       h) Giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch và ứng phó với biến đổi khí hậu

    – Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của du lịch, của tài nguyên và môi trường đối với hoạt động du lịch.

    – Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để kiểm soát các vấn đề về môi trường, để quản lý và phát triển tài nguyên.

    – Khuyến khích các hoạt động du lịch thân thiện với môi trường; khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng tham gia đầu tư phát triển du lịch, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm trong việc khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch.

    – Xây dựng các giải pháp kỹ thuật hữu hiệu nhằm bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch.

    – Có các biện pháp phòng chống thiên tai hữu hiệu.

    – Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

       i) Giải pháp bảo đảm an ninh quốc phòng

    – Triển khai các dự án phát triển du lịch cần phải phối hợp với bảo vệ an ninh, quốc phòng gắn liền với chủ quyền quốc gia.

    – Tăng cường hợp tác quốc tế, đặc biệt là hợp tác, liên kết giữa các tỉnh có biên giới với nước bạn trong phát triển du lịch để góp phần giữ vững chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ.Bảng các phương án dự báo khách du lịch vùng ĐNB

    TT

    Chỉ tiêu

    ĐV tính

    Hiện trạng

    Phương án 1

    Phương án 2

    Phương án 3

    A

    Giai đoạn ngắn hạn

    Năm 2013

    Giai đoạn 2014 – 2022

    1

    Tổng số lượt khách

    Ngàn lượt

    23.301,0

    23.561,0

    23.818,0

    24.960,0

    Khách DL quốc tế

    Ngàn lượt

    4.510,0

    4.638,0

    4.638,0

    4.831,0

    Mức tăng trưởng

    %

    10,4

    0,8

    2,0

    3,5

    Khách DL nội địa

    Ngàn lượt

    18.791,0

    19.180,0

    19.180,0

    20.129,0

    Mức tăng trưởng

    %

    11,4

    0,5

    2,5

    3,5

    B

    Giai đoạn 2022-2020

    Năm 2022

    Giai đoạn 2022 – 2022

    1

    Tổng số lượt khách

    Ngàn lượt

    24.429,0

    28.319,0

    30.046,0

    32.193,0

    Khách DL quốc tế

    Ngàn lượt

    4.698,0

    5.446,0

    6.028,0

    6.436,0

    Mức tăng trưởng

    %

    2,0

    3,0

    5,1

    6,5

    Khách DL nội địa

    Ngàn lượt

    19.731,0

    22.873,0

    24.018,0

    25.757,0

    Mức tăng trưởng

    %

    2,5

    3,0

    4,0

    5,0

    C

    Giai đoạn 2022-2025

    Năm 2022

    Giai đoạn 2022 – 2025

    Tổng số lượt khách

    Ngàn lượt

    30.039,0

    35.527,0

    36.761,0

    38.180,0

    Khách DL quốc tế

    Ngàn lượt

    6.026,0

    7.690,0

    7.961,0

    8.256,0

    Mức tăng trưởng

    %

    5,1

    5,0

    5,7

    6,5

    Khách DL nội địa

    Ngàn lượt

    24.013,0

    27.837,0

    28.800,0

    29.924,0

    Mức tăng trưởng

    %

    4,0

    3,0

    3,8

    4,5

    D

    Giai đoạn 2026-2030

    Năm 2025

    Giai đoạn 2026 – 2030

    Tổng số lượt khách

    Ngàn lượt

    36.775,0

    41.267,0

    43.212,0

    46.302,0

    Khách DL quốc tế

    Ngàn lượt

    7.965,0

    9.459,0

    9.873,0

    10.409,0

    Mức tăng trưởng

    %

    5,7

    3,5

    4,1

    5,5

    Khách DL nội địa

    Ngàn lượt

    28.810,0

    31.808,0

    33.339,0

    35.902,0

    Mức tăng trưởng

    %

    3,8

    2,0

    3,0

    4,5

    Yêu cầu đáp ứng

    Thị trường khách du lịch

    Phát triển bình thường

    Cần phải tạo thêm thị trường tiềm năng

    Thị trường khách quốc tế chiếm ưu thế

    Sản phẩm du lịch

    Phát triển bình thường

    Xây dựng nhiều sản phẩm du lịch đặc thù

    Hàu hết các sản phẩm du lịch đạt chất lượng cao

    Nguồn lực nội tại ( vốn, lao động, quản lý

    Đáp ứng hơn

    Đáp ứng đầy đủ

    Đáp ứng tuyệt đối

    Nguồn : Dự báo của các chuyên gia dự án

    TS. Võ Quế – Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyễn Thị Kim Liên. Khai Thác Các Giá Trị Văn Hóa Trong Phát Triển Du Lịch
  • Tổng Quan Về Phát Triển Du Lịch Các Tỉnh Vùng Đông Bắc Và Những Vấn Đề Đặt Ra – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Tổng Quan Về Du Lịch Hà Nội
  • Sở Ngoại Vụ Tỉnh Vĩnh Phúc
  • Việt Nam : Du Lịch Ninh Bình Và Lợi Thế Quần Thể “Hạ Long Trên Cạn”
  • Thực Trạng Du Lịch Mice Ở Việt Nam Và Giải Pháp Phát Triển

    --- Bài mới hơn ---

  • Ba Mục Tiêu Mới Để Phát Triển Du Lịch Mộc Châu
  • Phát Triển Du Lịch Mộc Châu Cần Những Giải Pháp Đột Phá
  • Tiềm Năng Và Hiện Trạng Phát Triển Du Lịch Của Mộc Châu
  • Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Mộc Châu,tiem Nang Phat Trien Du Lich Moc Chau
  • Để Phát Triển Du Lịch Nghệ An Trở Thành Ngành Kinh Tế Mũi Nhọn
  • Đa số khách đi du lịch MICE thường là các đoàn với số lượng đông, kéo theo đó mức chi tiêu cho các dịch vụ đi kèm cũng cao. Chính vì vậy lợi nhuận thu được từ khách du lịch MICE rất lớn. Có thể ước tính lợi nhuận từ loại hình du lịch này cao gấp 5 đến 6 lần so với du lịch thông thường.

    Du lịch MICE đem lại nhiều lợi nhuận

    Loại hình du lịch MICE yêu cầu cao về cơ sở lưu trú, địa điểm hội nghị, hội họp, vì vậy để gia tăng các điều kiện tổ chức MICE, cộng đồng chủ nhà phải xây dựng, bổ sung, nâng cấp hệ thống đường xá, khách sạn, trung tâm hội nghị…nhờ đó mà các cơ sở vật chất cũng được nâng cấp theo. Bên cạnh đó, du lịch MICE còn mở ra cơ hội quảng bá về đất nước, con người, tạo ấn tượng và thu hút khách du lịch.

    Thực trạng phát triển du lịch MICE ở Việt Nam hiện nay

    Có thể nói Việt Nam là một quốc gia có lợi thế cạnh tranh trong việc thu hút khách MICE trong khu vực Đông Nam Á, bởi lẽ:

    • Cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, nhiều kỳ quan thiên nhiên thế giới, nhiều Resort mới được xây dựng, đường bờ biển dài (3260 km) với nhiều bãi biển đẹp
    • Được mệnh danh là điểm đến an toàn, thân thiện với tình hình chính trị ổn định, sự hiếu khách của cư dân địa phương.
    • Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào ngày 7/12/2006 đã thổi bùng làn sóng đi lại, nghiên cứu thị trường, xúc tiến đầu tư…vào Việt Nam

    Cảnh quan, chính trị bình ổn là lợi thế đối với du lịch MICE

    Trong số thách thức Việt Nam gặp phải, điều đáng nói đầu tiên chính là cơ sở hạ tầng. Kết cấu hạ tầng của Việt Nam chưa phát triển. Do khách MICE chủ yếu là khách hạng sang, nên đòi hỏi hạ tầng phải đồng bộ, chất lượng cao và lại phải phong phú và đa dạng. Thêm vào đó, các hoạt động thu hút khách MICE chủ yếu là tự phát, chưa có định hướng và hỗ trợ từ phía các cơ quan quản lý nhà nước.

    Không chỉ vậy những hoạt động quảng bá còn nhỏ lẻ, chưa xứng tầm với tiềm năng. Đầu tư cho quảng bá còn quá ít dao động từ 2 đến 2,5 triệu USD/năm, trong khi đó so với các nước trong khu vực thì chi phí cho quảng bá cho du lịch của Việt Nam chỉ bằng 3% Thái Lan, 2,5% Singapore và 1,9% Malaysia. Do những nguyên nhân đó mà ngành du lịch Việt Nam rất khó cạnh tranh với các nước bạn.

    Một trong những thách thức Việt Nam đang gặp phải nữa là nguồn nhân lực phục vụ cho du lịch nói chung và MICE nói riêng còn thiếu và chưa đảm bảo chất lượng. Công tác đào tạo chưa được trú trọng, đội ngũ nhân viên phục vụ tại các nhà hàng, khách sạn, các trung tâm mua sắm… còn thiếu chuyên nghiệp, chủ yếu tự đào tạo, chưa có hệ thống.

    Giải pháp nào cho du lịch MICE tại Việt Nam

    Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

    Yếu tố con người luôn là điều cần phải quan tâm trước hết trong mọi vấn đề. Đối với du lịch MICE cũng vậy, để loại hình du lịch này phát triển, chúng ta cần chú trọng hơn việc đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch.

    Có thể mở thêm nhiều khoa chuyên ngành hay những trung tâm đào tạo chuyên cho loại hình du lịch này. Tiếp theo là đảm bảo đầu ra cho người học đạt tiêu chuẩn theo đúng khung tiêu chuẩn nghề quốc tế VTOS. Bên cạnh đó cũng có thể tổ chức thêm các khóa đào tạo ngắn hạn để cải thiện cũng như nâng cao chuyên môn của đội ngũ nhân viên làm việc trong lĩnh vực này.

    Đặc biệt có thể thường xuyên tổ chức cho cán bộ, nhân viên học tập thực tế về du lịch MICE ở những nước dẫn đầu về công nghiệp MICE như Mỹ, Anh, Úc, Nhật Bản, Thái Lan…

    Cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật

    Đầu tiên, cần quy hoạch lại hệ thống đường bộ để giao thông thông thoáng hơn thuận tiện cho mọi hoạt động. Tiếp theo, cần mở thêm nhiều đường bay thẳng quốc tế để tạo sự thuận lợi cho các khách du lịch. Đặc biệt, không thể quên nâng cấp và mở thêm các khách sạn cũng như các trung tâm hội nghị có phòng ốc hiện địa, đầy đủ tiện nghi, sang trọng. Quy hoạch lại hệ thống đường đường bộ để giao thông thông thoáng, thuận tiện. Đảm bảo trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động của du khách và khiến họ cảm thấy thoải mái nhất có thể.

    Du lịch MICE – khi đẳng cấp tạo nên sự khác biệt

    Tăng cường quảng bá, xúc tiến

    Đặc biệt, Việt Nam nên có một mạng lưới đại diện ở nước ngoài hoặc liên kết với các văn phòng ở nước ngoài để quảng bá. Thêm vào đó, cũng cần có trang web hấp dẫn cho phép các blog và giao tiếp qua các diễn đàn truyền thông xã hội như Twitter, Facebook, Youtube… Hơn nữa, các hoạt động quảng bá bằng hàng không phải được tăng cường và thu hút các hãng hàng không bay đến Việt Nam.

    Tăng cường sự liên kết giữa các doanh nghiệp du lịch, liên kết giữa ngành du lịch với chính quyền địa phương nhằm xây dựng thương hiệu phù hợp với nhiều yếu tố, từ an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, cảnh quan đến các chương trình du lịch thu hút khách trong và ngoài nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Triển Du Lịch Lý Sơn Vẫn Ở Dạng Tiềm Năng
  • Những Tiềm Năng Và Lợi Thể Để Phát Triển Du Lịch Lý Sơn
  • Hội Thảo “phát Triển Du Lịch Lý Sơn”
  • Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Ở Lý Sơn
  • Phát Triển Du Lịch Lý Sơn
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Duy Xuyên, Quảng Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Thuê Xe Hợp Đồng Du Lịch 7 Chỗ Sài Gòn Đi Duyên Hải
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Đà Bắc
  • Tour Du Lịch Đà Bắc Hòa Bình 2 Ngày 1 Đêm Giá Rẻ
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Du Lịch Đà Lạt 2 Ngày 1 Đêm Cực Chi Tiết!
  • Tour Đà Lạt 2 Ngày 1 Đêm 2022 ” Siêu Hot ” Và Ưu Đãi Giảm Đến 50%
  • Ngày đăng: 10/06/2014, 10:09

    tìm hiểu về thực trạng phát triển du lịch huyện Duy Xuyên, Quảng Nam và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch tại đó. Thực trạng giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam A. PHN M U 1. Lý do chn ti ụng Nam hin nay ang l khu vc din ra nhng hot ng sụi ng. Trong ú, Vit Nam do c im v a lý, lch s, kinh t v s giao lu quc t l iu kin thun li ho nhp vi tro lu phỏt trin du lch ca khu vc. Thi c cho du lch Vit Nam phỏt trin ngy cng c th hin rừ nột vi chớnh sỏch m ca ca ng v nh nc ta. c bit, t khi gia nhp ASEAN mi giao lu trong khu vc ngy cng m rng v nay chớnh thc tr thnh thnh viờn ca WTO – mt sõn chi nng ng y th thỏch. Thc t cho thy, mi quan tõm ca khỏch du lch i vi Vit Nam trc ht l quan tõm n mt t nc cú nhiu sn phm du lch vn hoỏ c ỏo. Ngoi mt ngun ti nguyờn thiờn nhiờn a dng gm: bói bin, hang ng, nc khoỏng, o, sinh vt, cnh quan thiờn nhiờn c ỏo, in hỡnhVit Nam cũn cú mt ngun ti nguyờn nhõn vn a dng, c sc: Cỏc di tớch lch s, ngh thut, kin trỳc, nhng phong tc tp quỏn, truyn thng vn hoỏ cỏc dõn tc thiu s c bit, Vit Nam l ngó t giao lu ca 2 nn vn hoỏ n Trung ó li nhng di sn quý giỏ luụn luụn l s hp dn du khỏch thp phng. L mt tnh duyờn hi nm trung tõm min Trung vi nhng yu t thun li phỏt trin du lch, Qung Nam nm trong vựng du lch trng im ca t nc. Phn ln khỏch n Qung Nam u n Hi An v M Sn hai sn phm du lch vn hoỏ chớnh ca Qung Nam v c nc. Trong mi quan h ú, Duy Xuyờn cú c hi rt ln phỏt trin du lch a phng. Cựng vi Hu – Nng – Hi An – M Sn ó to ra vựng du lch vn hoỏ c ỏo. Ngoi M Sn, Tr KiuDuy Xuyờn vi con sụng Thu Bn th mng y s tớch: Tuyn giao thụng gia Duy Xuyờn – Hi An, Duy Xuyờn – i Lc, Duy Xuyờn – in Bn hoc theo tuyn ũ dc vi Ca i – Giao Thu – Tuy Trang 1 Thực trạng giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam Phc – i Bỡnh – Hũn Km ỏ Dngs m ra nhiu c hi phỏt trin du lch Duy Xuyờn. Tuy nhiờn, du lch Duy Xuyờn vn cũn nhiu tn ti trong cụng tỏc qun lý, t chc, c s h tng k thutVỡ vy, cn cú nhng ti nghiờn cu v du lch Duy Xuyờn v xõy dng nhng gii phỏp hp lý phỏt trin tng xng vi tim nng. L mt ngi con trờn quờ hng x Qung v l mt sinh viờn ngnh Vn hoỏ Du lch, trong tng lai s l nhng ngi m nhn cụng tỏc nghiờn cu vn hoỏ du lch. Vỡ vy, tụi luụn mong mun tỡm tũi hc hi, trao di tri thc v em nhng kin thc ngnh ó hc gúp phn nh bộ vo xõy dng quờ hng giu p. ú chớnh l lý do tụi chn ti ny: Thc trng v gii phỏp phỏt trin du lch Duy Xuyờn tnh Qung Nam. 2. Mc tiờu ca ti – Gúp phn thc hin cỏc mc tiờu m tnh Qung Nam v huyn Duy Xuyờn ó ra phỏt trin du lch. V mong mun phỏt trin du lch Duy Xuyờn vi tc tng trng nhanh, tr thnh ngnh kinh t mi nhn ca a phng – Gúp phn gii quyt lao ng d tha – Xúi úi gim nghốo – Phỏt trin du lch Duy Xuyờn tng xng vi tim nng. 3. Lch s nghiờn cu Trong nhiu nm qua, ó cú rt nhiu hc gi nghiờn cu v Duy Xuyờn. iu ú ó c th hin trongnhng trang sỏch, bỏo, tp chớ, s kinnh trong sỏch Di tớch v danh thng Qung Nam, Non nc Vit Nam, Qung Nam th v lc mi, S tht v huyn thoi v thỏp Chm, hoc trong cỏc tp chớ ca S vn hoỏ thụng tin Qung Nam, trong cỏc ỏn, quy hoch ca tnh v huyn. Hu ht cỏc tỏc phm ú ó c nghiờn cu k lng v cú nhng úng gúp to ln cho du lch Duy Xuyờn. Nhng vi tụi thỡ thi gian thc tp cú gii hn Trang 2 Thực trạng giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam (6 tun) nờn vic nghiờn cu cũn nhiu hn ch. Do vy, ti cha th gi l hon ho c. 4. im mi ca ti ti ny ó ỏnh giỏ c tim nng du lch v xõy dng c h thng gii phỏp nhm a du lch Duy Xuyờn phỏt trin tng xng vi tim nng. 4. i tng v gii hn nghiờn cu ti tp trung nghiờn cu v tim nng ti nguyờn du lch v t ú xõy dng nhng gii phỏp phỏt trin du lch Duy Xuyờn. Vỡ vy, ti c gii hn trong phm vi huyn Duy Xuyờn 5. Phng phỏp nghiờn cu – Thu thp v tng hp ti liu – Thc a – in gió – Thng kờ 6. B cc A. Phn m u B. Phn ni dung Gm 3 chng: Chng 1: C s lý lun ca vic ỏnh giỏ v xõy dng gii phỏp phỏt trin du lch huyn Duy Xuyờn tnh Qung Nam Chng 2: Thc trng phỏt trin du lch huyn Duy Xuyờn Chng 3: Mt s gii phỏp phỏt trin du lch huyn duy Xuyờn C. Phn kt lun v kin ngh Trang 3 Thực trạng giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam B. PHN NI DUNG Chng 1: C S Lí LUN CA VIC NH GI V XY DNG GII PHP I. Mt s khỏi nim v du lch 1. Khỏi nim v du lch Du lch l mt dng hot ng ca dõn c trong thi gian ri, liờn quan vi s di chuyn v lu li tm thi bờn ngoi ni c trỳ thng xuyờn nhm mc ớch ngh ngi, cha bnh, tham quan, tỡm hiu trong mt khong thi gian nht nh. 2. Cỏc khỏi nim cú liờn quan n du lch – Du lch vn hoỏ l hỡnh thc du lch da vo bn sc vn hoỏ dõn tc vi s tham gia ca cng ng nhm bo tn v phỏt huy cỏc giỏ tr vn hoỏ truyn thng. – Du lch bn vng l s phỏt trin du lch ỏp ng c cỏc nhu cu hin ti m khụng lm tn hi n kh nng ỏp ng nhu cu v du lch ca tng lai. – Ti nguyờn du lch l cnh quan thiờn nhiờn, yu t t nhiờn, di tớch lch s vn hoỏ, cụng trỡnh lao ng sỏng to ca con ngi v cỏc giỏ tr nhõn vn khỏc cú th c s dng nhm ỏp ng nhu cu du lch, im du lch, tuyn du lch, ụ th du lch – Khỏch du lch l ngi i du lch hoc kt hp i du lch, tr trng hp i hc, lm vic hoc hnh ngh nhn thu nhp ni n. Ngoi ra cũn cú nhiu khỏi nim khỏc: du lch sinh thỏi, mụi trng du lch, xỳc tin du lch, hot ng du lch II. c im ca hot ng du lch 1. c im v du khỏch Du khỏch tham gia vo hot ng du lch gm: khỏch ni a v khỏch quc t. Trong ú khỏch quc t n nh nhiu quc tch khỏc nhau. Khỏch du lch tham gia vo hot ng du lch vi nhiu mc ớch khỏc nhau: tham quan, ngh dng, nghiờn cu vi thi gian lu trỳ khỏc nhau. Trang 4 Thùc tr¹ng vµ gi¶i ph¸p ph¸t triÓn du lÞch huyÖn Duy Xuyªn tØnh Qu¶ng Nam 2. Tính thời vụ Thời vụ du lịch là sự dao động lặp đi lặp lại hằng năm của “cung” “cầu” trong du lịch, dưới tác động của một số nhân tố xác định. Trong thực tế thời vụ du lịch của một trung tâm, một đất nước nào đó, là tập hợp hàng loạt các biến động theo mùa của cung cầu, cũng như sự tác động tương thổ của chúng trong tiêu dùng du lịch. Thời vụ trong du lịch là một hiện tượng phổ biến khách quan. Nó tồn tại ở tất cả các nước các vùng có hoạt động du lịch. Ở các nước khác nhau, vùng khách nhau có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch tuỳ thuộc vào các thể loại du lịch phát triển ở đó. Thời gian cường độ của thời vụ du lịch có sự khác biệt phụ thuộc vào từng loại khách du lịch. Ví dụ: Các trung tâm dành cho du lịch thanh niên thường có mùa ngắn hơn cường độ mạnh hơn các trung tâm đón khách cao tuổi trung niên. Thời gian cường độ của các mùa du lịch có sự khác biệt phụ thuộc vào mực độ khai thác tài nguyên du lịch điều kiện đón tiếp, phục vụ khách du lịch. Ví dụ: Ở các nơi có các công trình kiên cố như khách sạn, khu điều dưỡng… thì mùa du lịch kéo dài cường độ mùa du lịch chính không chênh lệch quá cao so với thời gian còn lại ngược lại. Thời gian cường độ của thời vụ du lịch có sự khác biệt theo từng loại hình du lịch. Ví dụ: Du lịch nghỉ biển có thời gian ngắn hơn cường độ cao hơn nhiều so với du lịch chữa bệnh. Thời gian cường độ của thời vụ du lịch có sự khác biệt tuỳ thuộc vào điều kiện phát triển của từng quốc gia, từng vùng. Cường độ của thời vụ du lịch không bằng nhau theo chu kỳ kinh doanh (hay là các tháng khác nhau). Trang 5 Thực trạng giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam 3. c im ti nguyờn du lch Khi lng cỏc ngun ti nguyờn v din tớch phõn b cỏc ngun ti nguyờn l c s cn thit xỏc nh kh nng khai thỏc v tim nng ca h thng lónh th ngh ngi, du lch. Thi gian cú th khai thỏc (nh thi k khớ hu thớch hp, mựa tm, th nm ca lp tuyt ph n nh) xỏc nh tớnh mựa ca du lch, nhp iu dũng khỏch. Tớnh bt bin v mt lónh th ca a s cỏc loi ti nguyờn to nờn lc hỳt c s h tng v dũng du lch ti tp trung cỏc loi ti nguyờn ú. Vn u t tng i thp v giỏ thnh sn xut khụng cao cho phộp xõy dng tng i nhanh chúng c s h tng v mang li hiu qu kinh t xó hi cng nh kh nng s dng c lp tng loi ti nguyờn. Kh nng s dng nhiu ln ti nguyờn du lch nu tuõn theo cỏc quy nh v s dng t nhiờn mt cỏch hp lớ, thc hin cỏc bin phỏp bo v chung. Ngoi ra, ti nguyờn du lch cũn cú nhiu c im khỏc: tớnh hp dn, tớnh khụng th di chuyn, tớnh vn hoỏ III. Cỏc nhõn t tỏc ng n du lch 1. Dõn c v lao ng Dõn c l lc lng sn xut quan trng ca xó hi. Cựng vi hot ng lao ng, dõn c cũn cú nhu cu ngh ngi v du lch. S lng ngi lao ng v hc sinh tng lờn s tham gia vo cỏc loi hỡnh du lch khỏc nhau. S lng ngi lao ng trong hot ng sn xut v dch v ngy cng ụng gn lin trc tip vi kinh doanh du lch. Vic nm vng s dõn, thnh phn dõn tục, c im nhõn khu, cu trỳc s phõn b v mt dõn c cú ý ngha rt ln i vi phỏt trin du lch. S tp trung dõn c v tng dõn s cú nh hng n s phỏt trin du lch. 2. S phỏt trin ca nn sn xut xó hi v cỏc ngnh kinh t khỏc S phtỏ trin ca nn sn xut xó hi cú tm quan trng hng u lm xut hin nhu cu du lch v bin nhu cu ca con ngi thnh hin thc. Khụng th núi Trang 6 Thực trạng giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam ti nhu cu hoc hot ng du lch xó hi nu lc lng sn xut xó hi cũn tỡnh trng thp kộm. S phỏt trin ca nn sn xut xó hi v cỏc ngnh kinh t khỏc l tin , c s thỳc y du lch phỏt trin. 3. Nhu cu ngh ngi du lch Nhu cu ngh ngi du lch v s thay i ca nú theo thi gian v khụng gian tr thnh mt trong nhng nhõn t quan trng nh hng n quỏ trỡnh ra i v phỏt trin du lch. S hot ng mang tớnh cht xó hi ca cỏ nhõn trong thi gian ri c quyt nh bi nhu cu v nhng nh hng cú giỏ tr, nhu cu ngh ngi l hỡnh thc th hin v gii quyt mõu thun gia ch th vi mụi trng bờn ngoi, gia iu kin sng hin cú vi iu kin sng cn cú thụng qua cỏc dng ngh ngi khỏc nhau. 4. Cỏch mng khoa hc k thut Cỏch mng khoa hc k thut, cụng nghip hoỏ v t ng hoỏ quỏ trỡnh sn xut liờn quan cht ch vi nhau. Chỳng l nhng nhõn t trc tip lm ny sinh du cu du lch v hot ng du lch. Hay núi cỏch khỏc, cỏch mng khoa hc k thut ng thi l nhõn t y mnh phỏt trin du lch. Cụng nghip du lch chc chn khụng phỏt trin mnh nu thiu s h tr ca cỏch mng khoa hc k thut v quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ. L tin nõng cao thu nhp ca ngi lao ng, tng thờm kh nng thc t tham gia hot ng ngh ngi du lch hon thin c cu h tng v to cho du lch cú bc phỏt trin mi, vng chc hn 5. ụ th hoỏ L kt qu quỏ s phỏt trin lc lng sn xut ụ th hoỏ nh nhõn t phỏt minh gúp phn y mnh nhu cu du lch. ụ th hoỏ to nờn mt li sng c bit – li sng thnh th ng thi hỡnh thnh cỏc thnh ph ln, cm thnh ph. Trang 7 Thực trạng giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam ụ th hoỏ cú nhng úng gúp to ln trong ci thin i sng cho nhõn dõn v phng tin vt cht v vn hoỏ, thay i tõm lớ v hnh vi ca con ngi. 6. iu kin sng iu kin sng ca nhõn dõn l nhõn t quan trng phỏt trin du lch. Nú hỡnh thnh nh vo vic tng thu nhp thc t v ci thin iu kin sinh hot, nõng cao khu phn n ung, phỏt trin y mng li y t, vn hoỏ, giỏo dc Du lch ch cú th phỏt trin khi mc sng ca con ngi t n trỡnh nht nh v cỏc iu kin sng khỏc liờn tc c ci thin. 7. Thi gian nhn ri Du lch trong nc v quc t khụng th phỏt trin c nu con ngi thiu thi gian nhn ri. Nú thc s tr thnh mt trong nhng nhõn t quan trng thỳc y hot ng du lch. Ngun quan trng lm tng thi gian ri l gim di ca tun lm vic v gim thi gian ca cụng vic ni tr. y mnh phỏt trin du lch trong nc iu kin quan trng c bit l cú nhiu thi gian ri vo cui tun. Cú th coi õy l nhõn t thun li nht phỏt trin loi hỡnh du lch di ngy. 8. Cỏc nhõn t chớnh tr L iu kin c bit quan trng cú tỏc dng thỳc y v kỡm hóm s phỏt trin du lch trong nc v quc t. Khụng phi ngu nhiờn m nm 1967 c cụng b l nm du lch quc t di khu hiu du lch l giy thụng hnh ca ho bỡnh. Du lch ch xut hin v phỏt trin trong iu kin ho bỡnh v quan h hu ngh. Ho bỡnh l ũn by y mnh hot ng du lch. Ngc li, du lch cú tỏc dng tr li n vic cựng tn ti ho bỡnh. Thụng qua du lch quc t con ngi th hin nguyn vng núng bng ca mỡnh l c sng, lao ng trong ho bỡnh v hu ngh. Trang 8 Thực trạng giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam Vớ d: Thỏi Lan du lch phỏt trin mnh nhng do khng b vỡ vy khỏch du lch khụng dỏm n hoc chin tranh Irc Cũn Vit Nam do tỡnh hỡnh chớnh tr n nh, khỏch n du lch ngy cng nhiu. Vit Nam c xem l im n an ton nht. Ngoi ra cũn rt nhiu nhõn t tỏc ng n du lch nh: v trớ a lớ, khớ hu, cỏc cụng ty t chc hot ng du lch, cỏc chớnh sỏch, ti nguyờn du lch, c s vt cht, ngun nhõn lc Trang 9 Thực trạng giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam Chng 2: THC TRNG PHT TRIN DU LCH DUY XUYấN TNH QUNG NAM I. Tỡnh hỡnh phỏt trin du lch t 2002 n 2007 1. Kt qu hot ng phỏt trin du lch trong thi gian qua T T Ch tiờu V T 2002 2003 2004 2005 2006 2007 01 Tc tng % 14,22 13,51 15,13 8,71 19,60 02 C cu ngnh du lch trong nn kinh t % 0,70 0,77 1,32 1,27 1,47 03 Ngun vn u t tớnh n nm Ton xó hi T ng 220,00 Nh nc T ng 201,62 5 04 Lt khỏch M Sn + Khu du lch ST Duy Sn Lt 91.00 0 103.94 7 117.99 2 135.842 147.68 2 176.63 0 05 Khỏch quc t Lt 61.80 0 51.992 66.034 82.461 89.496 113.58 7 06 S phũng (nh ngh, nh tr) Phũ ng 13 17 26 35 51 07 Lao ng liờn quan n du lch Ng i 08 Lao ng trc tip trong ngnh du lch Ng i 60 72 100 130 150 09 Tng s d ỏn u t n 2007 D ỏn 15 2. Cỏc loi hỡnh du lch trờn a bn Huyn Duy Xuyờn tranh th mi ngun lc, tng bc u t xõy dng v phỏt trin a dng cỏc loi hỡnh du lch: Trang 10 […].. .Thực trạng giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng NamDu lch di sn di tớch vn hoỏ nh: Di sn vn hoỏ th gii M Sn, cm di tớch: Lng b on Quý Phi, lng b Mc Th Giai, lng b Chiờm Sn, chựa Vua xó Duy Trinh, Kinh ụ Tr Kiu – Bo tng Chm, Nh th Ng Xó Tr Kiu xó Duy Sn, lng b Thu Bn xó Duy Tõn v cỏc di tớch chin tranh – Du lich sinh thỏi: Khu du lch sinh thỏi Duy Sn, du lch sinh… gn khu du lch c bit Duy Ngha v Hi An nờn trong quy hoch ny khụng t vn phỏt trin c s lu trỳ, m ch b trớ cỏc nh ngh, cỏc tin nghi sinh hot Núi cỏch khỏc, khu du lch ngh dng vựng ụng Duy Xuyờn l khu vc nh hng ca khu du lch ngh dng Hi An Trang 25 Thực trạng giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam Cỏch huyn l Duy Xuyờn 6 km l thu in Duy Sn II hin nay ó thu hỳt mt lng khỏch du lch… sụng Thu Bn, bói tm Duy Hi, vựng sụng nc Tr Nhiờu Trang 21 huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam Chng 3: MT S GII PHP PHT TRIN DU LCH HUYN DUY XUYấN TNH QUNG NAM I C s xõy dng gii phỏp – Lut du lch Vit Nam c Quc hi thụng qua thỏng 6 nm 2005 – ỏn Phng hng v gii phỏp y mnh phỏt trin du lch khu vc min trung Tõy nguyờn s 194/2005/Q-TTg c chớnh ph phờ duyt ngy 13 thỏng… Thch Bn (18,689 t ng), nh trng by Chm (3,6 t ng) ó quy hoch chi tit Khu du lch M Sn – Thch Bn v khu du lch sinh thỏi Duy Sn Quy hoch chi tit cỏc lng ngh cú gn vi du lch: Dt vi t la Mó Chõu TT Nam Phc, Dõu tm t Trang 11 huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam ụng Yờn xó Duy Trinh; Dt chiu An Phc xó Duy Phc Trong ú lng ngh Mó Chõu ó c u t xõy dng h thng ng giao thụng vi… trin du lch huyn nh Trang 14 huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam 7 Cụng tỏc qun lớ nh nc v du lch, nhng vn cũn tn ti trong phỏt trin du lch Nm 2005, thnh lp Phũng Cụng nghip – Thng mi Du lch nhm tng cng nng lc qun lớ nh nc v du lch trờn a bn huyn – Lp ỏn phỏt trin du lch huyn Duy Xuyờn giai on 2003-2015 nhm ỏnh giỏ thc trng v t ra mc tiờu, gii phỏp phỏt trin du. .. Lng quờ – Du thuyn (ũi hi trỡnh t chc cao) 7 Khỏch tu Nng – Tham quan M Ch yu l hng lu bin Sn, Tr Kiu nim + dch v n – Lng ngh ung – Lng quờ Yờu cu lu trỳ t tri Nh ngh ti Duy Sn Nh trờn Lu trỳ ti Duy Sn hoc Hi An, Nng Lu ngh tm lỳc tra Bit th cao cp Khụng lu trỳ ti Duy Xuyờn 2 Gii phỏp phỏt trin cỏc tuyn im du lch Trang 27 huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam Vic… Du lch sinh thỏi thiu tớnh bn vng, vnh ai cỏc khu du lch hin ang c trng cõy kinh t khai tỏc theo thi hn ngn, do ú nh hng n cnh quan mụi trng du lch khi khai thỏc, cỏc lng ngh gn vi du lch cha c tp trung trng cõy xanh theo ỳng ngha lng quờ, mc ụ th hoỏ cao Trang 15 huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam – Cha kt ni c gia du lch di tớch vn hoỏ, du lch lng ngh v du. .. Trang 12 Thực trạng giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam – BQL di tớch v du lch M Sn ó xõy dng c sn phm du lch cú cht lng nh Mỳa Chm ti khu di tớch M Sn, cỏc doanh nghip ang xõy dng cỏc sn phm du lch ca mỡnh nhng cha thu hỳt c du khỏch 5 Cụng tỏc tuyờn truyn qung bỏ, xỳc tin du lch – Vi nhiu hỡnh thc tuyờn truyn khỏc nhau: bỏo, i, in sỏch, tp gp, hi tho, tham gia hi ch, Duy Xuyờn… dt mỏy Vit Nam c tin hoỏ t mỏy dt bng tay tr thnh mỏy dt nh bõy gi l nh s sỏng kin ca cỏc ngh nhõn ca Trang 19 Thực trạng giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam lng dt Duy Trinh Ngi cú cụng trong s phỏt minh ny l c Cu Dim, hin nay lng ngh Duy Trinh ó xõy dng n rt ln ti xó tng nh n v ngh nhõn ca lng ngh ni ting ny Tuy dt mỏy em li hiu qu kinh t cao nhng phỏt trin du lch ta cn… Trang 23 Thực trạng giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam – y mnh cụng tỏc tuyờn truyn qung cỏo trờn mi phng tin thụng tin i chỳng v cỏc th trng gi khỏch: Hi An, Nng, Hu, Tp H Chớ Minh, Nha Trang, H Ni b Tham quan lng quờ Qung Nam, hn õu ht cỏc lng quờ Duy Xuyờn cũn gi sau lu tre lng rt nhiu du n, li sng cng ng ca nn vn hoỏ Vit Nam õy l mt trong nhng trng im hp dn du khỏch . cao tham gia vào quá trình xây dựng và phát triển du lịch huyện nhà. Trang 14 Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam 7. Cụng tỏc qun lớ nh nc v du lch, nhng. ngun nhõn lc Trang 9 Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam Chng 2: THC TRNG PHT TRIN DU LCH DUY XUYấN TNH QUNG NAM I. Tỡnh hỡnh phỏt trin du lch t 2002 n 2007 1 cao. Trang 15 Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam – Cha kt ni c gia du lch di tớch vn hoỏ, du lch lng ngh v du lch sinh thỏi. Cỏc nh u t v lnh vc du lch n vi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ A Đến Z Những Điều Cần Biết Khi Du Lịch Dubai
  • Cẩm Nang Du Lịch Dubai Từ A Đến Z
  • Kinh Nghiệm Xin Visa Du Lịch Dubai Tự Túc 2022
  • Bỏ Túi Kinh Nghiệm Du Lịch Dubai Tự Túc Tiết Kiệm Chi Phí Nhất
  • Tour Du Lịch Dubai Trọn Gói
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Thành Phố Cần Thơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Để Du Lịch Đà Nẵng Có Khả Năng Cạnh Tranh Quốc Tế
  • Tiềm Năng Và Giải Pháp Định Hướng Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Đồng Tháp Mười
  • Cần Có Giải Pháp Đưa Du Lịch Phát Triển Bền Vững
  • Giải Pháp Để Du Lịch Phát Triển Bền Vững
  • Giải Pháp Phục Hồi Hoạt Động Du Lịch
  • Thứ tư, 16 Tháng 5 2022 11:46

    6589 Lượt xem

    (LLCT) – Trong thời kỳ đổi mới, thành phố Cần Thơ đã sớm nhận thức rõ vị thế,tiềm năngvà thế mạnh của địa phươngtrong phát triểndu lịch nên đã tập trungđầu tư phát triển, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội của thành phố. Tuy nhiên,bên cạnh những kết quả đạt được thì ngành du lịch Cần Thơ cũng còn không ít những hạn chế, bất cập, đòi hỏi phải có các giải pháp khắc phục đểphát triển một cách bền vững.

    1. Thực trạng phát triển du lịch thành phố Cần Thơ những năm qua

    Với những lợi thế về vị trí địa lý, tiềm năng du lịch và điều kiện cơ sở hạ tầng, sau 10 năm phát triển (2006 – 2022), du lịch Cần Thơ đã đạt những kết quả quan trọng:

    Lượng khách du lịch đến thành phố Cần Thơ không ngừng tăng lên, năm 2022 tăng 2,5 lần so với năm 2010. Thu nhập từ dịch vụ du lịch từng bước được nâng cao, năm 2022 thu nhập từ hoạt động du lịch (HĐDL)thuần túy đạt 1.826 tỷ đồng, tăng 6,7 lần so với năm 2006, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội và sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu kinh tế – xã hội của thành phố Cần Thơ(1).

    Tỉnh đã thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch, tạo động lực phát triển và góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế của từng khu vực và toàn thành phố; tạo được nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân và góp phần xóa đói giảm nghèo. Thị trường du lịch ngày càng được mở rộng, sản phẩm du lịch dần được đa dạng hoá và nâng cao chất lượng.

    Từ thực tế phát triển du lịch, Cần Thơ xác định phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn và tập trung đầu tư khai thác những tiềm năng du lịch của thành phố để phát huy vai trò trung tâm du lịch vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

    Hệ thống cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu tư phát triển đã thúc đẩy sự phát triển HĐDLtrên địa bàn. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch như các khu du lịch, các khách sạn nhà hàng, khu vui chơi giải trí… được chú trọng đầu tư, xây dựng tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng các chỉ tiêu phát triển du lịch, góp phần tạo nên diện mạo mới cho thành phố.

    Bên cạnh những kết quả đạt được, du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ còn những hạn chế, yếu kém sau:

    Ngành du lịch Cần Thơchưa phát huy, khai thác hết lợi thế, tiềm năng du lịch của thành phốtrực thuộc Trung ương,thiếu những khu vui chơi giải trí tầm cỡ, hiện đại, những công trình tạo điểm nhấn nhằm thu hút khách du lịch. Sản phẩm du lịch của thành phố còn thiếu tính độc đáo, hấp dẫn, phân bố không đồng đều, chưa phong phú.Dịch vụ du lịch chưa đa dạng, phong phú, một số tuyến, điểm du lịch mới hình thành nhưng chưa bổ sung dịch vụ thu hút du khách.

    Kết quả khảo sát thực tế đánh giá về loại hình sản phẩm du lịch cho thấy, các hoạt động vui chơi giải trí, du lịch làng nghề còn hạn chế, tỷ lệ đánh giá tốt chỉ đạt 20,6% và 25,2% tương ứng. Về giá và phí dịch vụ cũng chưa được đánh giá cao, mức độ phù hợp với nhu cầu của du khách, tính cạnh tranh và cung cấp thông tin đầy đủ về giá dịch vụ cho du khách còn thấp(2). Theo khảo sát của tác giả, khách du lịch quốc tế đánh giá về sản phẩm du lịch đa dạng, độc đáo, hấp dẫn và hoạt động vui chơi, giải trí ở Cần Thơ, hầu hết đều cho là bình thường hoặc không tốt, chỉ 34% và 32% đánh giá tốt tương ứng từng vấn đề. Đối với du khách trong nước đánh giá về vấn đề này cao hơn (48,5%, 56,5%)(3).

    Khảo sát cũng cho thấy, các HĐDLđược du khách yêu thích bao gồm: du lịch sông nước chợ nổi (khách quốc tế: 92%, khách trong nước: 90%); Trải nghiệm cuộc sống người dân (khách quốc tế: 86%, khách trong nước: 62,5%); Thưởng thức ẩm thực địa phương (khách quốc tế: 79%, khách trong nước: 70%); Thăm các di tích lịch sử (khách quốc tế: 74%, khách trong nước: 61%).

    Quảng bá xúc tiếnvàtổ chức HĐDLcòn thiếu tính chuyên nghiệp, sức cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch (DNDL)còn yếu. Sự liên kết giữa các quận, huyện trong khai thác tuyến, điểm du lịch chưa chặt chẽ. Việc gắn du lịch với các làng nghề truyền thống chưa được quan tâm đúng mức.Qua khảo sát thực tế du khách quốc tế cho thấy, chỉ có 34% là thích thăm quan làng nghề(4).

    Đào tạo,bồi dưỡng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu, tỷlệ lao động qua đào tạo chuyên ngành còn thấpso với nhu cầu ngày càng phát triển. Đội ngũ hướng dẫn viêndu lịch của thành phố còn thiếu và yếu về chuyên môn, nghiệp vụ.Các quận, huyện trên địa bàn thành phố gặp khó khăn về nhân sự chuyên trách du lịch và kinh phí HĐDL.Khảo sát thực tế cho thấy, đánh giá của du khách về sự chuyên nghiệp, tận tình và ngoại ngữ của nhân viên: ở mức tốt có tỷ lệ thấp (khách trong nước: 39,5% chuyên nghiệp, tận tình; 21,5% ngoại ngữ. Khách quốc tế: 38% và 23% tương ứng). Qua khảo sát 500 đối tượng, đánh giá ở mức tốt cũng có tỷ lệ thấp: 23% chuyên nghiệp, 7,4% ngoại ngữ.

    Ngành du lịch thành phố vẫn còn chậm chuyển biến trong việc thu hút đầu tư vào các dự án lớn, chưa có những dự án quy mô, đột phá.Nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch còn hạn chế, chưa đủ mạnh để thúc đẩy sự phát triển. Việcđầu tư xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù của thành phố triển khai còn chậm, nhất là tuyến du lịch đường sông liên quận, huyện, tỉnh, thành,… Môi trường du lịch tuy được cải thiện nhưng một số nơi vẫn còn nhiều bất cập, nhất là vệ sinh môi trường.

    2. Một số giải pháp phát triển du lịch thành phố Cần T

    Một là, tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng du lịch

    -Chú trọng đầu tư phát triển các khu, điểm du lịchvà sản phẩm du lịch

    Để du lịch Cần Thơ phát triển, trở thành trung tâm du lịch của vùng ĐBSCL, cần phải chú trọng đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, các khu du lịch, tập trung cho các trọng điểm du lịch là giải pháp then chốt.

    Xác định hệ thống các khu, điểm du lịch quan trọng nhất, có vị trí chiến lược đối với việc xây dựng hình ảnh và sản phẩm du lịch của Cần Thơ. Đầu tư, phát triển những sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu,phù hợp với tính chất đô thị trung tâm vùng.

    Lựa chọn địa điểm để hình thành và phát triển khu vực tập trung phát triển các dịch vụ du lịch để thu hút du khách đến Cần Thơ với vai trò đô thị trung tâm của vùng ĐBSCL. Hình thành khu tập trung thu nhỏ trong đó tái hiện lại mô hình với nét lịch sử, văn hoá, đời sống sinh hoạt của người dân các địa phương trong vùngđể giới thiệu với du khách về các đặc điểm của vùng ĐBSCL.

    Phát triển, hình thành khu vực tập trung là đầu mối giao thương, mua bán các đặc sản của các tỉnh trong khu vực ĐBSCL, đầu mối quảng bá, xúc tiến các chương trình, tour du lịch, các sản phẩm du lịch của các địa phương trong vùng. Hình thành đầu mối nông sản của vùngtrên cơ sở phát triển chợ nổi Cái Răng nhằm vừa phát triển vừa tái tạo và bảo tồn được văn hóa chợ nổi Cái Răng.

    Phát triển nghệ thuật “Đờn ca tài tử”, di sản văn hóa phi vật thể. Tổ chức điểm phục vụ vừa bảo tồn được loại hình nghệ thuật này, vừa đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu, thưởng thức của du khách.

    Đầu tư thích hợp hệ thống các công trình văn hóa, thể thao lớn, bao gồm các bảo tàng, nhà hát, rạp chiếu phim, thư viện, công viên, các sân vận động và nhà thi đấu để đa dạng hóa sản phẩm, phát triển du lịch phù hợp với vai trò, vị trí của một đô thị trung tâm vùng.

    Phát triển đa dạng các loại sản phẩm du lịch làm tăng thời gian lưu trú và mức chi tiêu của khách du lịch, tăng sự hấp dẫn cho du lịch. Đầu tư các công trình, sản phẩm du lịch để thu hút và giữ chân du khách như: xây dựng khu phức hợp nghỉ dưỡng, khu nghỉ dưỡng sinh thái có các hoạt động vui chơi giải trí, khu trung tâm mua sắm, công viên, quảng trường phục vụ cho hoạt động vui chơi giải trí, các sự kiện lớn của thành phố, khu cắm trại trên các cồn, cù lao, sân golf đẳng cấp quốc tế,…

    – Gia tăng nguồn cung khách sạn

    Tiếp tục đầu tư phát triển về số lượng và chất lượng hệ thống các cơ sở lưu trú đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du lịch. Đến năm 2022,cần thiết đầu tư xây dựng thêm khách sạn 5 sao, phát triển hệ thống khách sạn 3-4 sao để đáp ứng nhu cầu lưu trú của khách hạng sang, nhất là khách kinh doanh, công vụ. Trong quá trình phát triển sản phẩm lưu trú du lịch, chính quyền cần có biện pháp tăng cường kỷ cương quản lý nhà nướcnhằm bảo đảm thực hiện đúng quy hoạch, bảo toàn được môi trường thiên nhiên, giữ gìn được bản sắc vănhóađịa phương.Trên góc độ thị trường, thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm xây dựng và duy trì hình ảnh sản phẩm lưu trú du lịch Cần Thơ lànơi nghỉ hấp dẫn và an toàn.

    -Thu hút các nguồn lực đầu tư hạ tầng du lịch

    Thành lập Quỹ Phát triển du lịch Cần Thơ; Chú trọng chính sách thực hiện xã hội hóa trong công tác đầu tư phát triển du lịch, hợp tác công tư (PPP) trong lĩnh vực du lịch; xây dựng cơ chế, chính sách thông thoáng, đơn giản hóa các thủ tục hành chính vềđầu tư các hoạt động kinh doanh du lịch, hạ tầng du lịch; có chính sách ưu đãi tài chính,thuế cho các quận huyện nhằmthu hút đầu tư;tăng cường tính cạnh tranh trong quảng bá cơ hội đầu tư.

    Hai là, tăng cường chính sách khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở kinh doanh du lịch

    Việc khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở kinh doanh du lịch sẽgiúp tăng cường năng lực phục vụ du khách,từ đó làm tăng lượng du khách, thời gian lưu trú và mức chi tiêu.Đặc biệt, để thu hút nguồn vốn trong dân đầu tư phát triển du lịch, phải thể hiện rõ lợi ích người dân sẽ được hưởng khi tham gia trong thực tế hoặc có thể tồn tại được từ các HĐDL.

    – Hỗ trợ về thủ tục hành chínhvà các hỗ trợ khác nhằm phát triển du lịch

    Cần xây dựng “Trung tâm dịch vụ công”cung cấp các dịch vụ hành chính dành cho doanh nghiệp, người dân và các nhà đầu tư,…Khuyến khích các nhà đầu tư, người dân địa phươngthiết lập quan hệ đối tác và với các đối tác quốc tếtrong lĩnh vực du lịch (nhà hàng, khách sạn, lữ hành, vui chơi giải trí,…) đầu tư vào Cần Thơ.

    Hỗtrợ, khuyến khích xây dựng khu tập trung kinh doanh món ăn đường phố của địa phương, dịch vụ dịch thực đơn cho các nhà hàng. Hỗ trợđào tạo hướng dẫn viên du lịch (chương trình đào tạo, cơ sở vật chất kỹ thuật,…). Xây dựng chương trình thanh tra, cấp chứng nhận nhà hàng, chứng nhận các dịch vụ du lịch khác và xây dựng đường dây nóng phục vụ du lịch.

    -Hỗ trợ về đất đai và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch

    Kết hợp đa dạng các loại hình, phương thức đào tạo,bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực để bảo đảm cho HĐDLCần Thơđến năm 2022 có đủ lực lượng lao động theo yêu cầu; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cơ bản, ngắn hạndành cho các đối tượng lao động phổ thông, dân cư tại các điểm du lịch sinh thái, cộng đồng; hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sởdu lịch tự tổ chức các lớp truyền nghề, đào tạo tại chỗ,…

    – Hỗ trợ xúc tiến du lịch

     Xây dựng chiến lược xúc tiến du lịch đến năm 2022, tầm nhìn 2030 với các mục tiêu, định hướng cho từng giai đoạn gắn với thị trường truyền thống và các thị trường có tiềm năng. Xây dựng kế hoạch, chương trình quảng bá, xúc tiến về du lịch hàng năm. Thiếp lập các cơ chế phối hợp giữa các cơ quan,ban ngành của thành phố trong quảng bá du lịch.Liên kết chặt chẽ với các thành phố lớn và các địa phương trong vùng ĐBSCLđể lên kế hoạch và tổ chức các hoạt động xúc tiến quảng bá. Xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt với các cơ quan quan trọng, đặc biệt là Tổng cục Du lịch Việt Nam, đồng thời đặt gian hàng du lịch tại các địa điểm quan trọng trong và ngoài nước, ví dụ như các phòng du lịch nước ngoài tại các quốc gia thị trường mục tiêu.

    Xây dựng hình ảnh du lịch Cần Thơ là một trong những thành phố lớn nhất nằm trực tiếp ngay bên dòng sông Mêkong. Xúc tiến chương trình dán nhãn sinh thái cho sản phẩm, dịch vụ du lịch Cần Thơ, nhãn du lịch bền vững Bông xen xanh.

    Xây dựng bản sắc riêng biệt cho thành phố và các quận, huyệncủa Cần Thơ nhằm làm nổi bật giá trị văn hóa, lịch sử và môi trường của thành phốvà mỗi quận, huyện. Khách du lịch sẽ nắm rõ các sản phẩm khác nhau tốt hơn và đáp ứng nhu cầu của họ dễ dàng hơn. Phát triển các sản phẩm du lịch giúp quảng bá các điểm đặc trưng của địa phương (ví dụ, tour du lịch sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, tham quan cùng người dân ở các làng nghề du lịch, hành trình du lịch văn hóa miệt vườn).Đưa những điểm đặc trưng này vào các ấn phẩm quảng bá.

    - Hỗ trợ về thông tin du lịch

    - Khuyến khích hình thành các hiệp hội, mạng lưới nghề nghiệp

    Ba là, đẩy mạnh hình thành và đa dạng các tour du lịch

    Cần Thơ là trung tâm vùng ĐBSCL,điểm xuất phát của các tuyến du lịch nội vùng (Cần Thơ – Vĩnh Long – Tiền Giang – Bến Tre – Trà Vinh – Sóc Trăng – Cần Thơ; Cần Thơ – Sóc Trăng – Bạc Liêu – Cà Mau – Hậu Giang – Cần Thơ; Cần Thơ – Cà Mau – Kiên Giang – Cần Thơ ; Cần Thơ – Kiên Giang – An Giang – Đồng Tháp – Vĩnh Long – Cần Thơ). Ngoài ra, Cần Thơ nằm trên tuyến du lịch quốc gia, trục giao thông quốc gia liên vùng và kết nối ĐBSCL với Campuchia và các nước trong tiểu vùng sông Mekong mở rộng qua cửa khẩu Châu Đốc.

    Để hình thành và đa dạng các tour du lịch thì giải pháp liên kết, kết nối là một trong những giải pháp then chốt để phát triển du lịch Cần Thơ thành trung tâm du lịch vùng. Liên kết phát triển sẽ có mục tiêu nâng cao hiệu quả đầu tư, nâng cao sức cạnh tranh của du lịch Cần Thơ cũng như của cả vùng ĐBSCL, nâng cao hiệu quả công tác quảng bá, xúc tiến, góp phần hạn chế những yếu kém, bất cập hiện nay trong công tác xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù của các địa phương cũng như cả vùng.Cần Thơ cần liên kết để hình thành và đa dạng Tour du lịch như sau:

    Hình thành các tour du lịch với sự kết hợp đa dạng loại hình di chuyển như đi ô tô, đi thuyền, đi xe đạp, đi xuồng, ghe… trong một chuyến du lịch nhằm tạo sự trải nghiệm,cảm nhận của du khách về sản phẩm du lịch.

    Hình thành các tour du lịch với những sản phẩm du lịch tiềm năng chuyên biệt. Liên kết với các địa phương có thế mạnh,vận dụng những cơ sở và đặc thù của các ngành nông nghiệp, thủy sản thế mạnh của vùng ĐBSCL,để xây dựng các tour du lịch kết hợp mớinhưtham quan, tìm hiểu các quy trình đánh bắt, nuôi trồng, các cơ sở chế biển thủy sản nhằm thu hút đượcnhiều nhóm du kháchvà tăng sự đa dạng.

    Hình thành các tour du lịch liên kết với các tỉnh trong vùng để phát triển sản phẩmtheo chuyên đề, có sự đơn giản hóa do sự tương đồng về tài nguyên, văn hóa và điều kiện phát triển. Ngoài ra, cách liên kết sản phẩm có thể thực hiện dọc các tuyến du lịch quốc gia, vùng theo các tuyến quốc lộ và các tuyến sông lớn của vùng. Với tính chất khá khác biệt của từng địa phươngtrong vùng ĐBSCL, việc thực hiện liên kết tạo ra sự bổ sung phù hợpvàtạo sức hấp dẫn.

    Hình thành các tour du lịch bằng cách liên kết liên vùngnhằm tạo ra nhiều sản phẩm du lịch chuyên đề và tổng hợp khác nhau.Liên kết với Hà Nội, Đà Nẵng,thành phố Hồ Chí Minh,…và miền Đông Nam Bộ (du kháchhầu hết đều tập trung tại các nơi này) để thu hút khách đến Cần Thơ và điều phối khách cho toàn vùng.Sự liên kết này sẽ tạo ra sự kết hợp bổ sung, nhấn mạnh sự khác biệt và tăng tính hấp dẫn của vùng với cácsản phẩm khác nhau. 

    Hình thành tour du lịch quốc tế với các liên kết sản phẩm quốc tế.Cần Thơ có thể trở thành tâm du lịch vùng ĐBSCL với sự thuận lợi ngày càng lớn trong giao thông đường bộ giữa các nước trong khu vựcđể hình thànhcác chương trình kết nối bằng đường bộ giữa ĐBSCL, Campuchia, Thái Lan và Myanmar.Có thể hình thành các tour du lịch quốc tế theo đường hàng không và đường thủy trên cơ sở phát huy tiềm năng sân bay quốc tế và cảng biển quốc tế của Cần Thơ. Đâycũng là thuận lợi lớn cho phát triển du lịch ĐBSCL cũng như cho việc phát triển các sản phẩm liên kết với các quốc gia trong khu vực.

    Bốn là, đầu tư phát triển hạ tầng giao thôngphục vụ du lịch và bảo vệ môi trường

    Tăng cường đầu tư, cải thiện các tuyến đường giao thông qua các tuyến du lịch quan trọng vùng ĐBSCL và Cần Thơ.Đầu tư phát triển các loại hình di chuyển đến Cần Thơ (đường bộ, đường sắt, đường không, đường thủy,…). Tăng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông các tuyến gắn với các điểm, cụm, trung tâm du lịch trên địa bàn Thành phố.Cơ sở hạ tầng giao thôngyếu kém chính là rào cản lớn đối với phát triển du lịch,những dự án nâng cấp giao thông sẽ làm tăng đáng kể khả năng kết nối, thu hút khách du lịch tới Cần Thơ.

    Từ Cần Thơ xây dựng các tuyến du lịch đường thủy nội vùng kết nối với các địa phương khác. Tăng cường khai thác tiềm năng của Sân bay quốc tế Cần Thơ, cải thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ xe khách, xe buýtvàcó các biện pháp giúp khách du lịch, đặc biệt là khách du lịchphương Tây đi lại bằng xe khách, xe buýt dễ dàng, thuận tiện.Phát triển các tuyến du lịch với các phương tiện đặc thù thân thiện với môi trường (du lịch bằng xe đạp, xe điện…)

    Cải thiện công tác quản lý môi trường, rác thải tốt hơn, tăng cường kế hoạch chương trình kiểm tra tình trạng môi trường. Xây dựng chương trình thu gom và xử lý rác thải cho chợ nổi Cái Răng và các khu điểm du lịch.Thực hiện hợp tác công tư trong bảo vệ môi trường, có các chương trình, dự án như cùng với người dân, du khách thực các hoạt động vệ sinh môi trường, vớt rác trên sông, trồng cây xanh,…

    (1) Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịchCần Thơ:Báo cáo tổng kết hoạt động du lịch năm 2022, 2022.

    (2) Nguồn khảo sát thực tế của tác giả đối với 500 đối tượng, gồm: chuyên gia du lịch, doanh nghiệp du lịch, quan chức, người dân địa phương, đối tượng khác (truyền thông, hướng dẫn viên, lao động tại các doanh nghiệp du lịch,…

    (3), (4) Nguồn khảo sát 300 du khách trong nước và quốc tế của tác giả.

    ThS Ngô Nguyễn Hiệp Phước

    Trường Cao đẳng Cần Thơ

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Biển Bền Vững Từ Góc Nhìn Chuyên Gia
  • Một Số Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Du Lịch Biển Đảo Ở Quảng Ngãi Và Các Tỉnh Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Phát Triển Du Lịch Bạc Liêu Trong Tình Hình Mới
  • Giải Pháp Tăng Lượng Khách Du Lịch Quốc Tế Đến Với Việt Nam
  • Thẻ Hội Viên Du Lịch – Giải Pháp Thông Minh
  • Đề Xuất Nhiều Giải Pháp Thiết Thực Về Phát Triển Du Lịch Huế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Marketing Nhằm Phát Triển Du Lịch Lễ Hội Tại Huế, Bài 2
  • Thực Trạng Du Lịch Việt Nam
  • Đề Tài Nckh Cấp Bộ Năm 2013 “giải Pháp Phát Triển Thương Hiệu Du Lịch Việt Nam”
  • Tăng Cường Hoạt Động Quảng Bá, Xúc Tiến Du Lịch
  • Làng Du Lịch Bình Quới: Lưu Giữ Tinh Hoa Văn Hóa Và Ẩm Thực Việt
  • I. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế có gần 85% sinh viên qua đào tạo có việc làm

    Trường Cao đẳng nghề du lịch Huế và trường Đại học Ubon Rachathani Rajabhat (Thái Lan) vừa ký kết biên bản hợp tác trong lĩnh vực đào tạo. Cầu đường bộ Bạch Hổ bắt qua sông Hương vừa được khánh thành đưa vào sử dụng cuối tháng 8/2012, góp phần giải quyết giao thông và tạo điểm nhấn quan trọng cho cảnh quan đô thị, du lịch Huế. Đặc biệt các ngày mùng 3, 4, 5 Tết công suất phòng bình quân đạt trên 80%, nhiều khách sạn đạt 90 – 95%. Khách nước ngoài tới tham quan Ngọ Môn, Huế.

    Sẽ có ít nhất 25 hoạt động văn hóa, du lịch diễn ra ở Thừa Thiên – Huế suốt năm 2010, trong đó, festival Huế sẽ là điểm nhấn để quảng bá vẻ đẹp, nét văn hóa độc đáo của địa phương và thu hút khách tham quan. Vì vậy nhiều du khách trong và ngoài nước khi tới đây đều rất ấn tượng bởi vẻ đẹp của khu nhà vườn cổ kính, đặc trưng của người dân xứ Huế. Còn trong vùng, ông Bảo nói tiếp: “Có nhà đã phải bốn lần nhổ lên cắm xuống”. Trong các di sản văn hóa, tỉnh sẽ nâng cấp, rồi thổi hồn vào các hoạt động chẳng hạn như trung tâm bảo tồn cố đô Huế. Từ kiến thức, kinh nghiệm thực tế, lòng tâm huyết với nghề, những người làm du lịch chuyên nghiệp sẽ giúp cho người dân làng nghề cách thức làm du lịch như: hình thức giao tiếp đón khách; các vấn đề về môi trường tại các điểm đón khách; phương pháp thuyết minh tại điểm du lịch; phương pháp tiếp cận cộng đồng tại các làng nghề; sự hợp tác giữa cộng đồng trong từng làng nghề, cũng như thống nhất một số vấn đề về giá dịch vụ, lộ trình, chọn mô hình phù hợp trong tuyến du lịch làng nghề mà chính họ là những chủ nhân. Bên cạnh đó chúng tôi cũng mở rộng thêm du lịch đầm phá, du lịch cộng đồng, du lịch tâm linh, và du lịch hội nghị.

    II. Làm mới du lịch Huế

    Hiện ngành du lịch Huế đang có vài trục trặc, nhưng không có gì phải hoắng lên cả (!?). Vì vậy, Quy hoạch tổng thế phát triển du lịch Huế đến năm 2022 hướng đến xây dựng một “khái niệm mới” cho Huế, kết hợp được những giá trị cốt lõi của văn hóa và lịch sử Việt Nam với công nghệ và quy hoạch đô thị tiên tiến nhất; tận dụng được lợi thế nguồn lực của Huế và vị trí ở miền Trung Việt Nam; đồng thời, tạo ra quá trình phát triển cân bằng theo hướng phát triển bền vững văn hóa và du lịch với những mô hình phát triển đặc biệt cho thành phố Huế… Minh Hạnh. Từ nay đến hết ngày 1-4, nhiều chương trình ưu đãi được áp dụng cho du khách như: giảm 20% giá vé tham quan các điểm di tích cho các đoàn khách từ 10 người trở lên, miễn phí thuyết minh đối với đoàn khách từ 20 người trở lên, giảm 50% giá vé biểu diễn nhã nhạc tại nhà hát Duyệt Thị Đường các suất buổi sáng và chiều, giảm 20% giá vé xe điện đưa đón du khách trong trong khu vực Hoàng cung. Nếu muốn ăn vả trộn đúng chất Huế, thì bạn hãy làm một chén mắm ruốc (cách pha như món vả chấm ruốc) để ăn cùng.Sản phẩm du lịch quá đơn điệu, mới dựa chủ yếu vào các yếu tố tự nhiên, khai thác những cái có sẵn, không thể hiện ưu thế trên thị trường. Dũng Bài và ảnh: Quang Nhật.

    III. 6 tháng, du lịch Huế tăng trưởng khả quan

    Vì thế, ngành du lịch Huế có lẽ cần có giải pháp để nâng cao chất lượng từ dịch vụ lưu trú đến ăn uống. Việc liên kết với Công ty Du lịch Huế sẽ thu hút khách ở vùng miền Trung và giúp công ty nối tour cho tuyến du lịch qua xuyên 3 nước Đông Dương qua các cửa khẩu ở miền Trung. Vì tất cả các nhà vườn đều cửa đóng then cài mà họ không hiểu lý do gì. Dù tiệm cắt tóc này không có dịch vụ xông hơi nhưng vẫn kê trong phiếu tính tiền là: “Xông massa (viết nguyên văn) 100. Vì thế, không khai thác du lịch tâm linh là Huế không biết phát huy thế mạnh của mình. Tôm thì lột vỏ rồi xào xơ với tỏi và hành tím.

    Bên cạnh dĩa cơm đầy hương sắc là chén nước mắm đặc trưng của Huế. Chạy thêm chừng 5 cây số nữa để đến với chùa Thiên Mụ – ngôi chùa tọa lạc bên dòng Hương thơ mộng. Có thể thấy tiềm năng du lịch Huế được xếp vào “tốp” của Đông Nam Á chứ không chỉ riêng Việt Nam. Sáng 07/12/2011, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thừa Thiên – Huế đã phối hợp với Trường Cao đẳng Nghề Du lịch Huế tổ chức khai mạc kỳ thi nâng bậc nghề du lịch năm 2011. Sông Hương số 7 đường Hùng Vương chuyên bán tranh thêu lụa, hàng lưu niệm. quyết tâm của lãnh đạo! Người Huế có câu cửa miệng rất hay là “êm rứa”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Lịch Huế: Đi Tìm Giải Pháp Phát Triển Du Lịch
  • Miền Trung Và Tây Nguyên Tìm Giải Pháp Đột Phá Phát Triển Du Lịch
  • Phát Triển Du Lịch Ẩm Thực Trở Thành Sản Phẩm Riêng
  • Cần Đưa Ẩm Thực Việt Trở Thành “đặc Sản” Du Lịch
  • Đà Nẵng: Tìm Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Bền Vững
  • Phát Triển Du Lịch Ẩm Thực Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Thiên Đường Biển Maldives 5 Ngày Trọn Gói Giá Rẻ
  • Khái Quát Đôi Nét Về Văn Hóa, Du Lịch Lào,khai Quat Doi Net Ve Van Hoa Du Lich Lao
  • Xây Dựng Và Bán Chương Trình Du Lịch Đi Lào Dành Cho Thị Trường Khách Hà Nội Của Chi Nhánh Công Ty
  • Tour Du Lịch Hải Phòng Huế Chạy Hằng Ngày Từ 2 Khách
  • Thi Thể 2 Bố Con Người Việt Tử Vong Khi Đi Du Lịch Thái Lan Được Đưa Về Việt Nam
  • Du khách quốc tế trải nghiệm gói bánh chưng Việt Nam. Ảnh: Hồng Lĩnh

    Trong xu thế phát triển ngày càng đa dạng về nhu cầu du lịch, ẩm thực không chỉ đóng vai trò là yếu tố phục vụ khâu ăn uống đơn thuần của du khách, mà còn được xác định là một trong những mục đích chính của các chuyến du lịch.

    Theo báo cáo toàn cầu về du lịch ẩm thực của Tổ chức Du lịch thế giới, du khách thường chi trung bình 1/3 ngân sách chuyến đi cho ẩm thực. Ðồng thời, có tới hơn 80% số đơn vị, tổ chức du lịch khi được điều tra đều xác định du lịch ẩm thực là yếu tố chiến lược đối với điểm đến, là động lực quan trọng cho phát triển du lịch. Bên cạnh việc thưởng thức, mang đến những trải nghiệm vị giác khác lạ, ẩm thực còn giúp du khách cảm nhận được nét văn hóa bản địa đặc sắc của từng vùng, miền, địa phương, từ đó tăng cường ấn tượng về điểm đến. Với những quốc gia có nền ẩm thực đa dạng, hấp dẫn, nếu bỏ qua việc tận dụng lợi thế về ẩm thực có nghĩa là đã bỏ qua cả “mỏ vàng” để phát triển du lịch. Du lịch ẩm thực chính là cơ hội lớn để thúc đẩy kinh tế địa phương và đất nước, tạo điều kiện gia tăng chuỗi giá trị trong nông nghiệp, sản xuất chế biến thực phẩm, đồng thời giữ gìn và quảng bá văn hóa quốc gia ra thế giới… Những năm qua, di sản văn hóa ẩm thực được hình thành qua hàng ngàn năm của Việt Nam đã làm say lòng bao khách du lịch nước ngoài khi đến thăm dải đất hình chữ S. Hàng chục món ăn nổi tiếng của Việt Nam như phở, bún chả, bánh mì, nem… đã được các tổ chức thế giới, tạp chí ẩm thực, kênh truyền thông quốc tế uy tín vinh danh. Không chỉ đa dạng, hài hòa, tinh tế, dễ thưởng thức, ẩm thực nước ta còn chứa đựng tính nghệ thuật cao, thể hiện sự khéo léo, tinh tế, nhân văn trong chế biến. Ðiều này cho thấy, Việt Nam có đầy đủ điều kiện và thế mạnh để phát triển thương hiệu du lịch quốc gia một cách bền vững thông qua ẩm thực.

    Nhằm khai thác lợi thế của ẩm thực trong phát triển du lịch, thời gian gần đây, một số công ty du lịch trong nước đã bắt đầu xây dựng những tua khám phá ẩm thực cho du khách, như đưa khách đi cùng đầu bếp ra chợ để chọn thực phẩm, cùng tham gia vào quá trình chế biến; hay tổ chức các lớp học nấu ăn (kéo dài nửa ngày, một ngày) với sự hướng dẫn của các đầu bếp nổi tiếng; hoặc dẫn khách tới những khách sạn lớn trải nghiệm món ăn theo yêu cầu… Tuy nhiên, theo ông Nguyễn Thường Quân, Chủ tịch Hội Ðầu bếp Việt Nam (Hiệp hội Du lịch Việt Nam), du lịch ẩm thực mới chỉ bắt đầu được phát huy ở một số địa phương là trọng điểm du lịch như Hà Nội, Hội An (Quảng Nam), Ðà Nẵng, TP Hồ Chí Minh…; các địa phương còn lại dù giàu tiềm năng vẫn lúng túng và gặp khó khăn trong phát triển du lịch ẩm thực. Nhiều người làm du lịch còn hạn chế về kiến thức ẩm thực nên cũng khó để xây dựng những sản phẩm thật sự hấp dẫn. Ðối với hình thức du lịch này, đòi hỏi từ người xây dựng tua tới người dẫn tua, hướng dẫn viên đều phải am hiểu về ẩm thực và văn hóa ẩm thực mới có thể mang đến những trải nghiệm giá trị cho du khách.

    Du lịch ẩm thực không chỉ đơn giản là để du khách được thưởng thức những món ăn, đồ uống ngon, độc đáo, mà còn là cung cấp những trải nghiệm, khám phá về bản sắc văn hóa, sinh hoạt cộng đồng của điểm đến gắn với từng món ăn, đồ uống đó. Nên theo các chuyên gia, việc xây dựng những sản phẩm du lịch ẩm thực cần tính tới khả năng liên kết theo mô hình từ trang trại đến bàn ăn để khách du lịch có được những trải nghiệm thực tế sinh động. Không chỉ dừng lại ở cung cấp món ăn ngon, trải nghiệm, những người làm du lịch cần quan tâm chia sẻ với du khách về không gian ăn, hay những văn hóa ứng xử trong khi ăn theo truyền thống của người Việt, từ đó nâng hành trình khám phá du lịch ẩm thực lên một tầm cao mới, cũng là để quảng bá những nét đẹp trong văn hóa ẩm thực Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Phí Đi Mộc Châu 2 Ngày 1 Đêm Hết Bao Nhiêu?
  • Tổng Hợp 8 Địa Điểm Du Lịch Đẹp Và Hot Nhất Kiên Giang
  • Nên Hay Không Nên Đi Du Lịch Đà Nẵng Tháng 11?
  • Khu Du Lịch Phú Ninh Quảng Nam ” Viên Ngọc Xanh” Giữa Miền Trung
  • Khu Du Lịch Đại Bình Quảng Nam
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Ngành Du Lịch Việt Nam Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Nhật Bản
  • Nhật Bản “đau Đầu” Vì… Du Lịch Phát Triển Mạnh
  • Nhật Ký Du Lịch Bụi Lào (1): Luang Prabang Và Thác Kuang Si
  • Nhật Kí Du Lịch Bụi Lào: Chơi Zipline Ở Vang Vieng
  • Nhật Ký Mèo Đi Bụi: Kinh Nghiệm Du Lịch Bụi Singapore
  • TÓM TẮT:

    Từ khóa: Ngành Du lịch, kinh tế mũi nhọn, đầu tư, lợi thế, thực trạng, giải pháp, di sản văn hóa, Việt Nam.

    I. Thực trạng của ngành Du lịch Việt Nam

    Nước ta có tiềm năng lớn về nhiều mặt để phát triển du lịch, có điều kiện thiên nhiên phong phú, có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, có truyền thống văn hóa lâu đời với nhiều lễ hội, phong tục tập quán tốt đẹp và độc đáo, nhiều di tích lịch sử, tôn giáo, kiến trúc nghệ thuật đặc sắc, giàu bản sắc nhân văn, nguồn lao động dồi dào thông minh, cần cù và giàu lòng nhân ái. Trong những năm gần đây, ngành Du lịch đã có những đổi mới, từng bước phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo điều kiện bước đầu thu hút khách nước ngoài và kiều bào về thăm Tổ quốc, giới thiệu đất nước, con người và tinh hoa của dân tộc Việt Nam với bạn bè quốc tế; đáp ứng một phần nhu cầu tham quan, nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân trong nước, bước đầu đã thu được kết quả nhất định về kinh tế. Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượng khách quốc tế đến cũng như khách du lịch nội địa ngày càng tăng. Du lịch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trong nước được bình chọn là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế.

    Điều này được minh chứng thông qua số lượng khách quốc tế đến du lịch Việt Nam tăng trưởng mạnh với tốc độ trung bình trên 12% mỗi năm (ngoại trừ suy giảm do dịch SARS 2003 (-8%) và suy thoái kinh tế thế giới 2009 (-11%). Nếu lấy dấu mốc lần đầu tiên phát động “Năm Du lịch Việt Nam 1990” (khởi đầu thời kỳ đổi mới) với 250.000 lượt khách quốc tế, thì đến nay đã có 10 triệu lượt khách đến Việt Nam trong năm 2022. Khách du lịch nội địa cũng tăng mạnh liên tục trong suốt giai đoạn vừa qua, từ 1 triệu lượt năm 1990 đến 2022 đạt con số 35 triệu lượt. Sự tăng trưởng không ngừng về khách du lịch đã thúc đẩy mở rộng quy mô hoạt động của ngành Du lịch trên mọi lĩnh vực. Thị phần khách quốc tế đến Việt Nam trong khu vực và trên thế giới không ngừng tăng lên. Từ chỗ chiếm 4,6% thị phần khu vực Đông Nam Á; 1,7% thị phần khu vực Châu Á-Thái Bình Dương và 0,2% thị phần toàn cầu vào năm 1995 đến 2022 Du lịch Việt Nam đã chiếm 8,2% thị phần khu vực ASEAN; 2,4% khu vực Châu Á-Thái Bình Dương và 0,68% thị phần toàn cầu.

    Bên cạnh đó, hệ thống di sản thế giới của Việt Nam được UNESCO công nhận liên tiếp gia tăng về số lượng là các trọng tâm trong thực tiễn xây dựng sản phẩm, thu hút khách du lịch. Các sản phẩm như tham quan cảnh quan vịnh Hạ Long, tham quan di sản văn hoá Huế, phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn; du lịch mạo hiểm khám phá hang động Phong Nha-Kẻ Bàng, du lịch nghỉ dưỡng biển Mũi Né, Phú Quốc, du lịch sự kiện Nha Trang… ngày càng thu hút được sự quan tâm lớn của khách du lịch trong và ngoài nước. Các lễ hội được tổ chức ở quy mô lớn đã trở thành những sản phẩm du lịch quan trọng, như: lễ hội Chùa Hương, lễ hội bà chúa Xứ, festival Huế, carnaval Hạ Long, lễ hội pháo hoa Đà Nẵng, festival hoa Đà Lạt… Những sản phẩm và những giá trị nổi bật của điểm đến Việt Nam dần được hình thành và định vị tại các thị trường khách du lịch mục tiêu. Các khu, điểm du lịch quốc gia và các đô thị du lịch là những điểm nhấn quan trọng hình thành sản phẩm du lịch được định hướng phát triển tại Chiến lược phát triển ngành Du lịch. Tuy nhiên, hầu như chưa được chú trọng đầu tư đúng mức, đến nay mới chỉ có Hạ Long – Cát Bà, Hội An, Mỹ Sơn là phát huy được tiềm năng du lịch. Một số khu du lịch, công trình nhân tạo khác cũng có sức hút tạo sản phẩm như thủy điện Sơn La, chùa Bái Đính, hầm đèo Hải Vân, khu vui chơi tổng hợp Đại Nam…

    Sự phát triển không ngừng của ngành Du lịch góp phần vào GDP Việt Nam, bao gồm cả đóng góp trực tiếp, gián tiếp và đầu tư công là 584.884 tỷ đồng (tương đương 13,9% GDP). Trong đó, đóng góp trực tiếp của du lịch vào GDP là 279.287 tỷ đồng (tương đương 6,6% GDP). Tổng đóng góp của du lịch vào lĩnh vực việc làm toàn quốc (gồm cả việc làm gián tiếp) là hơn 6,035 triệu việc làm, chiếm 11,2%. Trong đó, số việc làm trực tiếp do ngành Du lịch tạo ra là 2,783 triệu (chiếm 5,2% tổng số việc làm). Đồng thời xét về cơ cấu doanh thu ngoại tệ trong xuất khẩu dịch vụ, doanh thu của ngành Du lịch chiếm trên 50% trong xuất khẩu dịch vụ của cả nước, đứng đầu về doanh thu ngoại tệ trong các loại hoạt động dịch vụ “xuất khẩu”, đồng thời có doanh thu ngoại tệ lớn nhất, trên cả các ngành vận tải, bưu chính viễn thông và dịch vụ tài chính. So sánh với xuất khẩu hàng hóa, doanh thu ngoại tệ từ xuất khẩu dịch vụ du lịch chỉ đứng sau 4 ngành xuất khẩu hàng hóa là xuất khẩu dầu thô, dệt may, giầy dép và thủy sản. Thêm nữa, với tư cách là hoạt động “xuất khẩu tại chỗ”, du lịch lại đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn và tạo ra nhiều việc làm có thu nhập cho xã hội mà hiện nay chưa tính toán hết được.

    Có thể thấy năm 2022 được ghi nhận là thành công đối với ngành Du lịch, nhưng điều này cũng tạo áp lực cho năm 2022 với kế hoạch 11,5 triệu lượt khách quốc tế, 66 triệu lượt khách du lịch nội địa, với tổng thu dự kiến là 460.000 tỷ đồng.

    II. Giải pháp phát triển ngành Du lịch Việt Nam

    Mục tiêu đến năm 2022, Việt Nam sẽ đón 10 – 10,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế và 47 – 48 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt 18 – 19 tỷ USD, đóng góp 6,5 – 7% GDP cả nước; có tổng số 580.000 buồng lưu trú với 35 – 40% đạt chuẩn từ 3 đến 5 sao; tạo ra 3 triệu việc làm trong đó có 870.000 lao động trực tiếp du lịch. Năm 2030, tổng thu từ khách du lịch tăng gấp 2 lần năm 2022. Để đạt được những mục tiêu đề ra, ngành Du lịch cần phải có những giải pháp kịp thời như sau:

    Thứ nhất, gia tăng đầu tư nâng cao sức cạnh tranh cho du lịch. Trong đầu tư du lịch thì đầu tư cho cơ sở hạ tầng để phục vụ phát triển du lịch có yếu tố quan trọng đảm bảo thúc đẩy phát triển du lịch, đặc biệt là tạo điều kiện thu hút khách du lịch và cải thiện điều kiện dân sinh cho cộng đồng dân cư. Vì vậy, cần tiếp tục thực hiện chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch, đồng thời chú trọng lồng ghép đầu tư hạ tầng với du lịch với các chương trình, đề án phát triển kinh tế-xã hội; trong giai đoạn tới cần chú trọng đầu tư vào các khu điểm du lịch quốc gia để tạo đà bứt phá cho du lịch Việt Nam.

    Thứ hai, nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực du lịch. Chất lượng nguồn nhân lực du lịch Việt Nam còn kém so với các nước các nước trong khu vực cả về năng lực quản lý, nghiệp vụ chuyên môn và trình độ ngoại ngữ. Vì vậy, nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ trong ngành là nhiệm vụ trong tâm trong định hướng phát triển du lịch trong thời gian tới. Đối với đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, cần phải trang bị kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ du lịch vì phần nhiều cán bộ, công chức ở cấp Tổng cục Du lịch và các địa phương từ các ngành khác, hoặc học các ngành khác nhau, chưa nắm vững được kiến thức chuyên ngành du lịch; nâng cao trình độ nghiệp vụ quản lý nhà nước, đặc biệt là quản lý kinh tế. Đối với nguồn nhân lực các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư chú trọng bồi dưỡng kiến thức thị trường, ngoại ngữ và nghiệp vụ chuyên sâu, nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường.

    Thứ ba, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò quan trọng của ngành Du lịch trong điều kiện hiện nay. Mặc dù đã có chuyển biến rõ nét bước đầu trong thời gian qua, song cần tiếp tục tuyên truyền làm chuyển biến nhận thức sâu rộng trong xã hội về tầm quan trọng và sự cần thiết của việc phát triển du lịch, nhất là nhận thức tư tưởng của cán bộ quản lý của các cấp các ngành từ Trung ương đến địa phương. Tạo ra sự chuyển biến thực chất trong việc ban hành ban hành chính sách phát triển du lịch, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch ở các địa phương trọng điểm phát triển du lịch.

    Thứ năm, đẩy mạnh công tác xúc tiến quảng bá du lịch cùng với nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch mang tính thương hiệu của du lịch Việt Nam, bởi đây là biện pháp quan trọng để tạo lập hình ảnh và vị thế du lịch trong và ngoài nước nhằm thu hút khách. Đồng thời, cần thiết lập văn phòng đại diện du lịch Việt Nam tại các thị trường trọng điểm du lịch.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1. Trang web Vietnambiz.vn

    2. Trang web Vietnamtourism.gov.vn

    3. Giáo trình Kinh tế vi mô – Học viện Tài chính

    4. Tạp chí Tài chính

    CURRENT SITUATION AND SOLUTIONS TO PROMOTE THE GROWTH OF VIETNAM’S TOURISM INDUSTRY

    MA. NGUYEN THI THU HUONG

    Faculty of Business Management, University of Economic and Technical Industries

    ABSTRACT:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Quan Niệm Về “sản Phẩm Du Lịch”
  • Để Được Nhận Câu Trả Lời Yes Khi Xin Visa Du Lịch Úc
  • Nhãn Du Lịch Xanh Cho Cơ Sở Dịch Vụ
  • Giới Thiệu Bộ Tiêu Chí Nhãn Du Lịch Xanh
  • Danh Sách Các Nhà Xe Du Lịch Đà Nẵng Chất Lượng
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Tỉnh Bắc Giang

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Thức Tiềm Năng Du Lịch Sinh Thái Bạc Liêu
  • Thăm Khu Du Lịch Sinh Thái Nổi Tiếng Ở Bạc Liêu
  • Hướng Dẫn Du Lịch Sinh Thái Bến Tre
  • Top 5 Thiên Đường Du Lịch Sinh Thái Bình Định Thơ Mộng, Bình Yên Đến Ngỡ Ngàng
  • Du Lịch Sinh Thái Cần Giờ
  • Ngày đăng: 07/07/2015, 15:33

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI        ðỖ VÂN HÀ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI        ðỖ VÂN HÀ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TỈNH BẮC GIANG CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mà SỐ : 60.62.01.15 Người hướng dẫn khoa học: TS. ðINH VĂN ðÃN HÀ NỘI, 2013 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào. Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñều ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày …. tháng …. năm … Học viên thực hiện ðỖ VÂN HÀ Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ii LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân còn có sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo cũng như sự ñộng viên giúp ñỡ của các tổ chức tập thể, gia ñình, bạn bè. Lời ñầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng cũng như lòng biết ơn sâu sắc ñến toàn thể gia ñình và thầy giáo TS. ðinh Văn ðãn – là giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý báu, ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn cũng như các thầy cô giáo trong trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trang bị cho tôi rất nhiều kiến thức, kỹ năng ñể tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm thông tin và xúc tiếp du lịch – Sở Văn hóa Thể thao Du lịch tỉnh Bắc Giang ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới toàn thể gia ñình, bạn bè ñã luôn ñộng viên và tạo mọi ñiều kiện cho tôi ñể tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! Ngày tháng năm Tác giả luận văn ðỖ VÂN HÀ Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC BẢNG BIỂU vi DANH MỤC BIỂU ðỒ vi PHẦN I: MỞ ðẦU vi 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3 1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3 PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4 2.1 Cơ sở lý luận 4 2.1.1 Lý luận về du lịch 4 2.1.2 Du lịch sinh thái 9 2.2 Cơ sở thực tiễn 35 2.2.1. Xu thế phát triển du lịch sinh thái trên thế giới 35 2.2.2. Hiện trạng và xu thế phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam 36 2.3 Tổng quan một số tài liệu nghiên cứu trước ñâyError! Bookmark not defined. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iv PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 39 3.1.1 ðiều kiện tự nhiên của tỉnh Bắc Giang 39 3.2 Phương pháp nghiên cứu 52 3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 52 3.2.2 Phương pháp phân tích 52 3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 54 PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55 4.1 Tình hình phát triển du lịch sinh thái Tỉnh Bắc Giang 55 4.1.1. Khái quát về 3 khu du lịch sinh thái Error! Bookmark not defined. 4.1.2 ðôi nét về mẫu ñiều tra 60 4.2 ðánh giá tiềm năng du lịch sinh thái Tỉnh Bắc GiangError! Bookmark not defined. 4.2.1 Tiềm năng DLST tự nhiên Error! Bookmark not defined. 4.2.2 ðánh giá yếu tố tạo ra sức cạnh tranh Error! Bookmark not defined. 4.2.3 ðánh giá ñiểm mạnh – ñiểm yếu, cơ hội – thách thức của du lịch Bắc Giang Error! Bookmark not defined. 4.3 Công tác quản lý nhà nước về du lịch trong thời gian qua. Error! Bookmark not defined. 4.4 Giải pháp ñể phát triển DLST hiệu quả 78 4.4.1 Một số ñịnh hướng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tại Bắc Giang 83 4.4.2 Giải pháp 88 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế v PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99 5.1 Kết luận 99 5.2 Kiến nghị 100 5.2.1 ðối với Nhà Nước 101 5.2.2 ðối với tỉnh 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 46 Bảng 3.2 Tình hình sử dụng ñất ñai của tỉnh Bắc Giang năm 2012 phân theo loại ñất và phân theo huyện/quận/thị xã/ thành phố thuộc tỉnh 47 Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao ñộng của tỉnh Bắc Giang năm 2012 49 Bảng 3.4 Kết quả sản xuất của tỉnh Bắc Giang năm 2010- 2012 51 Bảng4.1: Khái quát tình hình cơ bản của 3 Khu DLST 74 Bảng 4.2 Các nhóm khách du lịch sinh thái 60 Bảng 4.3: Thống kê tuổi mẫu ñiều tra 63 Bảng 4.4: Thống kê nghề nghiệp khách du lịchError! Bookmark not defined. Bảng 4.5 : ðộ dài chuyến ñi Error! Bookmark not defined. Bảng 4.6: Loại hình lưu trú Error! Bookmark not defined. Bảng 4.7 : Các hoạt ñộng vui chơi Error! Bookmark not defined. Bảng 4.8: ðánh giá các yếu tố tạo ra sức cạnh tranh của du lịch Error! Bookmark not defined. Bắc Giang 111 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 1 PHẦN I MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Trong những năm qua, du lịch sinh thái ñã và ñang phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới và ngày càng thu hút ñược sự quan tâm rộng rãi của các tầng lớp tỉnh hội, ñặc biệt ñối với những người có nhu cầu tham quan du lịch và nghỉ ngơi. Ngoài ý nghĩa góp phần bảo tồn tự nhiên, bảo vệ ña dạng sinh học và văn hóa cộng ñồng; sự phát triển du lịch sinh thái ñã và ñang mang lại những nguồn lợi kinh tế to lớn, tạo cơ hội tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho quốc gia cũng như cộng ñồng người dân các ñịa phương, nhất là người dân ở các vùng sâu, vùng xa – nơi có các khu bảo tồn tự nhiên và các cảnh quan hấp dẫn. Ngoài ra, du lịch sinh thái còn góp phần vào việc nâng cao dân trí và sức khỏe cộng ñồng thông qua các hoạt ñộng giáo dục môi trường, văn hóa lịch sử và nghỉ ngơi giải trí. Chính vì vậy ở nhiều nước trên thế giới và trong khu vực, bên cạnh các lợi ích về kinh tế, du lịch sinh thái còn ñược xem như một giải pháp hữu hiệu ñể bảo vệ môi trường sinh thái thông qua quá trình làm giảm sức ép khai thác nguồn lợi tự nhiên phục vụ nhu cầu của khách du lịch, của người dân ñịa phương khi tham gia vào các hoạt ñộng du lịch. Các tiềm năng nhân văn cho phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam cũng rất ña dạng và phong phú, song du lịch sinh thái ở Việt Nam mới ở giai ñoạn khởi ñầu. ðối với nhiều nước trên thế giới, trong ñó có Việt Nam, du lịch sinh thái còn là loại hình du lịch mới cả về khái niệm lẫn tổ chức quản lý và khai thác sử dụng tài nguyên phục vụ cho mục ñích du lịch. Công tác nghiên cứu, ñiều tra cơ bản và quy hoạch phát triển du lịch sinh thái còn hạn chế. Nhiều ñịa phương, nhiều công ty lữ hành ñã cố gắng xây dựng một số chương trình, tuyến du lịch mang sắc thái của du lịch sinh thái ñã ñược xây dựng song quy Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 2 mô và hình thức còn ñơn ñiệu, mờ nhạt, sản phẩm và ñối tượng thị trường còn chưa rõ nên ít có khả năng thu hút khách. Mặt khác việc ñào tạo nghiệp vụ cho ñội ngũ cán bộ ñiều hành quản lý, hướng dẫn viên du lịch sinh thái còn chưa ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển. Bắc Giang là tỉnh có tiềm năng du lịch: có vị trí ñịa lý gần thủ ñô, hệ thống giao thông tới các khu, ñiểm du lịch của tỉnh thuận tiện, hệ thống ñiện sinh hoạt, ñiện thoại, nước sinh hoạt ñều ñược ñáp ứng. Các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch ngày càng phát triển, toàn tỉnh có 240 khách sạn, nhà nghỉ với 2.500 buồng nghỉ; các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành trong tỉnh ñã ñáp ứng nhu cầu ñi tham quan du lịch của khách với nhiều chương trình du lịch hấp dẫn; ñó là những ñiều kiện thuận lợi ñể du lịch Bắc Giang phát triển. Hiện nay với chủ trương phát triển ngành kinh tế du lịch, Bắc Giang ñang tăng cường ñầu tư ngân sách cho phát triển hạ tầng Du lịch, ñồng thời có nhiều cơ chế trong việc hỗ trợ giải phóng mặt bằng, thực hiện cải cách hành chính nhằm thu hút và khuyến khích các nhà ñầu tư phát triển sản phẩm vào các khu, ñiểm có tiềm năng du lịch. Cùng với các ñiều kiện thuận lợi về ñịa lý, tự nhiên thì yếu tố này ñang là ñiều kiện hết sức thuận lợi với các nhà ñầu tư trong lĩnh vực du lịch khi ñến với Bắc Giang. Bên cạnh những tiềm năng và triển vọng, không thể không kể ñến những thách thức to lớn ñòi hỏi một nỗ lực tổng thể của cả chính quyền ñịa phương, các tôt chức, doanh nghiệp và người dân. Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: ” Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái tỉnh Bắc Giang” với mong muốn tìm hiều thêm về ngành du lịch tiềm năng này. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Tỉnh Bắc Giang, từ ñó ñề xuất giải pháp phát triển DLST có hiệu quả trong thời gian tới. – V xã h i: Du l ch phát tri n t o ra nhi u công… phát tri n DLST t nh B c Giang? 1.4 ð i tư ng và ph m vi nghiên c u 1.4.1 ð i tư ng nghiên c u Th c tr ng và gi i pháp phát tri n du l ch sinh thái t nh B c Giang 1.4.2 Ph m vi nghiên c u – Ph m vi n i dung: + Nh ng lý lu n v DLST + Th c tr ng phát tri n DLST t nh B c Giang, ði m m nh, ñi m y u, cơ h i, thách th c cho DLST B c Giang + ð xu t m t s gi i pháp phát tri n DLST có hi u qu – Ph m vi th i gian:… capacity) AR: di n tích c a không gian du l ch a: Tiêu chu n không gian t i thi u cho m t du khách Tuỳ theo ý nghĩa có th xác ñ nh 3 lo i s c ch a như s c ch a sinh thái, s c ch a xã h i và s c ch a kinh t S c ch a sinh thái: là áp l c s d ng lãnh th du l ch c c ñ i mà không x y ra s suy thoái h sinh thái t nhiên S c ch a sinh thái t i h n ñư c xác ñ nh khi s lư ng du khách và các ti n nghi mà h s d ng b… m, phát tri n cơ s v t ch t k thu t và cơ s h t ng du l ch, phát tri n ngu n l c lao ñ ng DLST , hoàn thi n cơ ch , chính sách qu n lý phát tri n DLST Tăng cư ng ho t ñ ng nghiên c u th trư ng và qu ng bá – Tăng cư ng ho t ñ ng b o t n ña d ng sinh h c nh m ñ m b o ngu n tài nguyên sinh thái b n v ng làm n n t ng ñ phát tri n DLST – Phát tri n s lư ng và quy mô các ñi m DLST; phát tri n v s lư ng và. .. c vào m c ñích s d ng và ph i dành ph n l i nhu n ñáng k ñóng góp cho s phát tri n c a ñ a phương, ñ ng th i trích m t ph n l phí du l ch dành cho vi c b o t n, duy trì d Phát tri n du l ch sinh thái ph i d a trên quy ho ch h p lý, khoa h c, hoà nh p v i t nhiên và tuân th ch t ch quy ñ nh v s c ch a Phát tri n DLST ph i d a trên quy ho ch h p lý và khoa h c là yêu c u ñ c bi t quan tr ng trong phát. .. c khách du l ch và c i thi n môi trư ng ñ a phương Xét v b n ch t c a DLST có th kh ng ñ nh DLST là lo i hình phát tri n b n v ng, ñ m b o s cân b ng gi a cung và c u trong c hi n t i và tương lai; cân b ng gi a s lư ng và ch t lư ng c a s phát tri n, cân b ng gi a b o t n và s d ng tài nguyên, cân b ng gi a yêu c u phát tri n và kh năng qu n lý, cân b ng ho t ñ ng du l ch v m t không gian và th i… trong nhi u lĩnh v c khác (kinh t , văn hoá, chính tr , xã h i) DLST phát tri n lành m nh, nhi u d ch v du l ch ch t lư ng ñư c tăng cư ng, cùng t o ñi u ki n góp ph n gi gìn tr t t an toàn xã h i 2.1.2.5 Yêu c u cơ b n c a phát tri n du l ch sinh thái a Phát tri n DLST ph i góp ph n tích c c vào b o v môi trư ng và duy trì h sinh thái ðây là yêu c u cơ b n c a DLST, b i nó v a là m c tiêu c a ho t . tỉnh Bắc Giang? 1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.4.1 ðối tượng nghiên cứu Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái tỉnh Bắc Giang 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu – Phạm vi nội dung:. doanh nghiệp và người dân. Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái tỉnh Bắc Giang với mong muốn tìm hiều thêm về ngành du lịch tiềm năng. 2.1.2 Du lịch sinh thái 9 2.2 Cơ sở thực tiễn 35 2.2.1. Xu thế phát triển du lịch sinh thái trên thế giới 35 2.2.2. Hiện trạng và xu thế phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam 36 2.3 Tổng quan

    --- Bài cũ hơn ---

  • “điểm Mặt” Top 7 Khu Du Lịch Sinh Thái Nổi Tiếng Ở Bà Rịa
  • Đi Du Lịch Sinh Con Nước Nào Sẽ Được Nhập Quốc Tịch? Mỹ, Úc Hay Canada?
  • Nên Đi Du Lịch Singapore Vào Tháng Mấy Đẹp Và Tiết Kiệm Nhất?
  • Du Lịch Singapore Và Những Điều Cần Biết
  • Du Lịch Singapore Malaysia Giá Rẻ
  • Ẩm Thực Việt Nam Trong Phát Triển Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiềm Năng Phát Triển Của Du Lịch Ẩm Thực
  • Ẩm Thực, Du Lịch Và Văn Hóa: Chìa Khóa Thành Công Của Xu Thế Toàn Cầu.
  • Ăn Gì Khi Du Lịch Đà Nẵng?
  • Ăn Gì Khi Du Lịch Đà Nẵng
  • Nên Ăn Gì Khi Đi Du Lịch Hà Nội
  • Văn hóa ẩm thực cũng được coi như một tài nguyên du lịch,thu hút với những đối tượng khách muốn tìm hiểu về văn hoá ẩm thực của một quốc gia,vùng miền bởi ăn cũng là nghệ thuật, là văn hóa.

    Buổi trao đổi với BTV giữa chúng tôi Phạm Hồng Long với BTV với chur đề: Phát huy thế mạnh của ẩm thực trong thu hút phát triển du lịch Việt Nam

    Văn hóa ẩm thực là một biểu hiện quan trọng trong đời sống con người, nó cũng hàm chứa những ý nghĩa triết lý. Từ xa xưa trong dân gian nước ta đã tổng kết thành câu tục ngữ: “Học ăn, học nói, học gói, học mở” chủ yếu để nhắc nhở những người mới bước vào đời thì khâu đầu tiên là “học ăn”. Ở các nước khác trên thế giới, ngoài quan niệm dân gian thì các nhà chuyên môn, những người yêu thích, hiểu ẩm thực… đều bàn luận, viết những tài liệu, những cuốn sách hay về nghệ thuật ăn uống.

    Một số món ăn vặt Việt Nam

    Có ý kiến cho rằng: “Chính tạo hóa giúp con người kiếm thức ăn, nuôi sống họ lại còn cho họ nếm mùi khoái lạc với các món ăn ngon.” Đó là một niềm hạnh phúc lớn lao của con người, là phần thưởng của tạo hóa dành cho con người. Mỗi dân tộc trong quá trình lịch sử hình thành và phát triển của mình đều có phong cách ẩm thực với những đặc thù nhất định, nên đã có người nhận xét: Có thể đoán biết được phần chính yếu của số phận một dân tộc thông qua việc quan sát họ ăn như thế nào? Đối với cá nhân riêng lẻ cũng vậy, “Hãy cho tôi biết anh thường xuyên thích ăn món gì, tôi sẽ có thêm cứ luận để nói rõ cho anh biết anh là người thế nào.”

    Món ăn hè phố là một điểm hấp dẫn khách du lịch đến Việt Nam

    Đã có một vài nhận xét thú vị được rút ra như sau:

    -Ăn chính là nghệ thuật: Chúng ta dựa vào trí tuệ mẫn tiệp, tình cảm đẹp đẽ để xây dựng cuộc sống có chất lượng cao, ngày một hoàn thiện vì vậy cần phải biết chọn thức ăn ngon – một biểu hiện của chất lượng cuộc sống”. Rõ ràng là biết chọn thức ăn ngon, phù hợp với mình là cả một nghệ thuật

    – Ăn là biểu hiện văn hóa ứng xử: “Ăn uống thô tục là không biết ăn.” Cha ông ta dạy: “Ăn trông nồi, ngồi trông hướng” là rất ý nhị. Có người còn cho rằng khi ăn cũng phải giữ phong độ uy vũ, mạnh mẽ, chân tình nhưng tránh thô lậu. “Nam thực như hổ, nữ thực như miêu” là muốn nhấn mạnh ý người nam ăn phải khỏe, tưthế vẫn tỏ rõ nam tính, còn nữ nhi trái lại phải ăn uống dịu dàng, làm dáng, thể hiện cả nữ tính yểu điệu như mèo cả trong khi ăn.

    – Ăn chính là thực hiện niềm vui sáng tạo: “Phát hiện một món ăn mới phải thấy là vui sướng như phát hiện ra một ngôi sao mới”. Tạo ra món ăn mới là một phát minh – nếu suy nghĩ được như vậy thì ẩm thực mới phát triển và thực ra nó cũng là một trong những nguồn cảm hứng vô tận cho những ai yêu nó, để tâm sức vào nghiên cứu nó. Cuối cùng, thiết nghĩ khi chuẩn bị món ăn, người đầu bếp phải sắp xếp sao cho nguyên liệu vừa đủ với số lượng khách; nồi, niêu, xoong, chảo, bát, đĩa, thìa, dao, thớt sạch sẽ. Nấu món ăn nào trước, món ăn nào sau phải hợp lý, thứ tự, thái độ nấu nướng vui vẻ, hứng khởi.

    Hy vọng trong thời gian tới, ẩm thực được khai thác tối đa nhưng bền vững trong phát triển du lịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Ẩm Thực Hà Nội Trong Phát Triển Kinh Doanh Du Lịch
  • Trình Bày Vai Trò Của Ẩm Thực Trong Du Lịch. Thực Trạng Của Việc Tổ Chức Các
  • Ẩm Thực: Yếu Tố Quan Trọng Góp Phần Định Vị Thương Hiệu Du Lịch
  • Văn Hóa Ẩm Thực Đối Với Sự Phát Triển Của Du Lịch Tại Hà Nội Tt
  • 5 “thiên Đường” Du Lịch Gần Hà Nội
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100