Tóm Tắt Luận Văn Phát Triển Du Lịch Biển Đà Nẵng

--- Bài mới hơn ---

  • Một Số Điểm Mới Của Luật Du Lịch 2022 – Trường Du Lịch – Đại Học Huế
  • Kinh Doanh Lữ Hành Quốc Tế
  • Hướng Dẫn Viên Du Lịch Lương Có Cao Không?
  • Những Vị Trí Có Thu Nhập Khủng Khi Tốt Nghiệp Ngành Du Lịch
  • Dịch Vụ Lưu Trú: Hometel, Motel, Hostel, Bungalow, Homestay, Condotel Là Gì?
  • Trong những năm gần ñây, ngành du lịch ñang dần chiếm vị

    trí quan trọng trong sựphát triển kinh tế- xã hội của các quốc gia.

    Với những lợi thếvốn có vềdu lịch biển của mình, Đà Nẵng ñang

    từng bước phát triển theo hướng trởthành trung tâm du lịch của khu

    vực miền Trung và cảnước, là ñiểm ñến hấp dẫn của du khách trong

    và ngoài nước.

    Đề tài luận văn “Phát triển du lịch biển Đà Nẵng” ñã giải

    quyết ñược một số nội dung sau:

    Phân tích, làm rõ một số lý luận cơ bản về du lịch và du

    lịch biển.

    Qua phân tích thực trạng phát triển du lịch biển Đà Nẵng

    giai ñoạn 2005 – 2011, luận văn ñã cho thấy ñược những tiềm năng,

    ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơhội, thách thức cho du lịch biển Đà Nẵng;

    ñồng thời cũng nêu ra những mặt làm ñược, những mặt còn tồn tại

    của ngành du lịch Đà Nẵng trong quá trình phát triển.

    Trên cơ sở lý luận, thực trạng và ñịnh hướng, mục tiêu

    phát triển du lịch biển của chính quyền thành phố Đà Nẵng, tác giả

    ñã ñề xuất một số giải pháp và kiến nghị với các cấp có thẩm quyền

    nhằm phát triển du lịch biển Đà Nẵng tương xứng với tiềm năng của

    mình.

    Mặc dù ñã có nhiều cốgắng, song luận văn không thểtránh

    khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận ñược sự ñóng góp

    của Hội ñồng và các thầy cô ñểluận văn mang tính khả thi hơn.

    BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

    ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

    HUỲNH THỊ MỸ LỆ

    PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG

    Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

    Mã số: 60.31.05

    TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

    Đà Nẵng – Năm 2012

    2

    Công trình ñược hoàn thành tại

    ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

    Người hướng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ THU THỦY

    Phản biện 1: TS. Trương Sĩ Quý

    Phản biện 2: TS. Trần Thị Bích Hạnh

    Luận văn sẽ ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn

    tốt nghiệp thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày

    07 tháng 06 năm 2012.

    Có thể tìm hiểu luận văn tại:

    – Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng

    – Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

    3

    MỞ ĐẦU

    1. Tính cấp thiết của ñề tài: Trước yêu cầu của hội nhập kinh tế thế

    giới và khu vực, cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác,

    ngành du lịch có những bước phát triển ñáng kể và ngày càng tỏ rõ vị

    trí quan trọng của mình trong cơ cấu kinh tế chung. Tuy có nhiều

    tiềm năng và lợi thế ñể phát triển du lịch biển, nhưng trên thực tế, du

    lịch biển ở Đà Nẵng vẫn chưa phát huy ñược lợi thế ñể “kéo” khách

    du lịch, chưa phát triển ñúng với tiềm năng của mình. Vì vậy, việc

    làm rõ thực trạng và gợi ý một số giải pháp nhằm phát triển du lịch

    biển của thành phố Đà Nẵng là vấn ñề cần thiết hiện nay. Xuất phát

    từ tính thiết thực của vấn ñề, tác giả chọn ñề tài “Phát triển du lịch

    biển Đà Nẵng”.

    2. Mục ñích nghiên cứu: Làm rõ một số cơ sở lý luận và thực trạng

    phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng, ñề xuất một số giải

    pháp nhằm phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nẵng.

    3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

    3.1. Đối tượng nghiên cứu: là những vấn ñề lý luận về phát triển du

    lịch biển, thực trạng phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng.

    3.2. Phạm vi nghiên cứu: là thực trạng phát triển du lịch biển tại

    thành phố Đà Nẵng giai ñoạn 2005-2011 và các giải pháp, kiến nghị

    trong ñề tài có ý nghĩa trong thời gian ñến năm 2022.

    4. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê,

    tổng hợp và phân tích, ñối chiếu, so sánh, khảo sát kinh nghiệm thực

    tế ñể phân tích thực trạng và qua ñó ñưa ra các giải pháp hoàn

    thiện phù hợp.

    5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài: Về mặt lý luận, ñề tài

    ñã hệ thống hóa và làm sáng tỏ ñược một số khái niệm cơ bản về du

    4

    lịch, du lịch biển, vai trò hoạt ñộng du lịch biển ñối với phát triển

    kinh tế – xã hội, các nhân tố ảnh hưởng ñến sự phát triển du lịch biển,

    nội dung và tiêu chí phát triển du lịch biển Về mặt nghiên cứu thực

    tiễn, thông qua việc phân tích cụ thể tiềm năng và thực trạng phát

    triển du lịch biển Đà Nẵng giai ñoạn 2005 – 2011, ñề tài ñã rút ra

    những kết quả ñạt ñược và những hạn chế, tồn tại trong quá trình

    thực hiện, từ ñó ñề xuất các giải pháp cũng như những kiến nghị

    nhằm phát triển du lịch biển Đà Nẵng tương xứng với tiềm năng của

    mình trong thời gian ñến.

    6. Kết cấu của luận văn: Nội dung nghiên cứu gồm 03 chương:

    Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch biển.

    Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch biển tại thành phố

    Đà Nẵng.

    Chương 3: Định hướng và các giải pháp chủ yếu ñể phát

    triển du lịch biển Đà Nẵng ñến năm 2022.

    Chương 1:

    CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN

    1.1. TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH BIỂN

    1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về du lịch

    1.1.1.1. Khái niệm du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ về

    kinh tế – kỹ thuật – văn hóa – xã hội, phát sinh do sự tác ñộng hỗ

    tương giữa du khách, ñơn vị cung ứng dịch vụ, chính quyền và cư

    dân bản ñịa trong quá trình khai thác các tài nguyên du lịch, tổ chức

    kinh doanh phục vụ du khách.

    1.1.1.2. Khái niệm du lịch biển: Du lịch biển là loại hình du lịch gắn

    liền với biển, thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt ñộng tắm biển, nghỉ

    dưỡng, thể thao biển (bóng chuyền bãi biển, lướt ván…).

    1.1.1.3. Đặc ñiểm của du lịch biển

    5

    * Đặc ñiểm về sản phẩm

    – Sản phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể, không tồn tại

    dưới dạng vật thể. Do vậy, việc ñánh giá chất lượng sản phẩm du lịch

    rất khó khăn.

    – Sản phẩm du lịch thường ñược tạo ra gắn liền với yếu tố tài

    nguyên du lịch. Do vậy, sản phẩm du lịch không thể dịch chuyển

    ñược.

    – Phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng các sản phẩm du lịch

    trùng nhau về không gian và thời gian. Chúng không thể cất ñi, tồn

    kho như các hàng hóa thông thường khác.

    – Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch thường không diễn ra ñều

    ñặn, mà chỉ có thể tập trung vào những thời gian nhất ñịnh. Vì vậy,

    trên thực tế hoạt ñộng kinh doanh du lịch thường mang tính mùa vụ.

    * Đặc ñiểm về ñiều kiện phát triển

    – Điều kiện về tài nguyên du lịch biển: ñược chia làm hai

    nhóm: tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn.

    – Điều kiện về cơ sở hạ tầng: bao gồm các ñiều kiện về tổ

    chức, các ñiều kiện về kỹ thuật và các ñiều kiện về kinh tế.

    1.1.2. Ý nghĩa kinh tế – xã hội của phát triển du lịch

    1.1.2.1. Ý nghĩa kinh tế của phát triển du lịch

    * Ý nghĩa kinh tế của phát triển du lịch nội ñịa: Tham gia

    tích cực vào quá trình tạo nên thu nhập quốc dân, làm tăng thêm tổng

    sản phẩm quốc nội; tham gia quá trình phân phối lại thu nhập quốc

    dân giữa các vùng. Du lịch nội ñịa phát triển tốt sẽ củng cố sức khỏe

    cho nhân dân lao ñộng, góp phần làm tăng năng suất lao ñộng xã hội.

    Ngoài ra du lịch nội ñịa giúp cho việc sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật

    của du lịch quốc tế ñược hợp lý hơn.

    6

    * Ý nghĩa kinh tế của phát triển du lịch quốc tế chủ ñộng:

    Tác ñộng tích cực vào việc làm tăng thu nhập quốc dân thông qua thu

    ngoại tệ, ñóng góp vai trò to lớn trong việc cân bằng cán cân thanh

    toán quốc tế. Du lịch là hoạt ñộng xuất khẩu có hiệu quả cao nhất,

    khuyến khích và thu hút vốn ñầu tư nước ngoài, góp phần củng cố và

    phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế.

    * Ý nghĩa kinh tế của phát triển du lịch quốc tế thụ ñộng: Du

    lịch quốc tế thụ ñộng là hình thức nhập khẩu ñối với ñất nước gửi

    khách ñi ra nước ngoài. Bù ñắp vào ñó là hiệu quả của chuyến ñi du

    lịch ñối với người dân.

    * Ngoài ra du lịch còn có những ñóng góp khác cho phát

    triển kinh tế: như làm tăng nguồn thu cho ngân sách ñịa phương, góp

    phần thúc ñẩy các ngành kinh tế khác phát triển theo.

    1.1.2.2. Ý nghĩa xã hội của phát triển du lịch: Du lịch góp phần giải

    quyết công ăn việc làm cho người dân, làm giảm quá trình ñô thị hóa

    quả cho các nước chủ nhà. Du lịch làm tăng thêm tầm hiểu biết

    chung về xã hội của người dân; làm tăng thêm tình ñoàn kết, hữu

    nghị, mối quan hệ hiểu biết.

    1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN

    1.2.1. Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch biển: Cơ sở hạ tầng là một

    trong những nhân tố quan trọng ñối với quá trình sản xuất kinh

    doanh. Nó là yếu tố ñảm bảo về ñiều kiện cho hoạt ñộng sản xuất

    kinh doanh ñược thực hiện.

    Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch bao gồm: phát triển hệ thống

    cơ sở lưu trú; phát triển hệ thống nhà hàng; phát triển các trung tâm

    mua sắm, các khu bán hàng lưu niệm, các khu vui chơi, giải trí; phát

    triển các công ty kinh doanh du lịch.

    7

    Tiêu chí phản ánh phát triển về cơ sở hạ tầng du lịch biển: số

    lượng cơ sở lưu trú, số cơ sở lưu trú ñạt tiêu chuẩn xếp hạng cao; số

    nhà hàng, số nhà hàng ñạt tiêu chuẩn phục vụ theo chuẩn quốc gia,

    quốc tế; số trung tâm mua sắm, các khu vui chơi giải trí; số các cơ

    sở, doanh nghiệp tham gia kinh doanh du lịch; vốn ñầu tư phát triển

    du lịch biển.

    1.2.2. Phát triển sản phẩm du lịch biển

    * Phát triển số lượng sản phẩm du lịch biển: bằng cách:

    – Gia tăng số lượng các sản phẩm riêng rẽ bằng cách tạo ra

    sản phẩm mới hoặc bổ sung hoàn thiện sản phẩm hiện có.

    – Liên kết nhiều dịch vụ thành sản phẩm trọn gói mới như:

    Nghỉ dưỡng – tắm biển – thể thao – mua sắm; Nghỉ dưỡng – tắm biển

    – thể thao – hội thảo .

    – Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, bao gồm phát triển cả

    du lịch biển, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa và du lịch

    công vụ…. tạo nên sự hấp dẫn níu chân du khách.

    * Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch biển: Chất lượng

    sản phẩm du lịch ñược thể hiện qua những thuộc tính ñộc ñáo, ñặc

    thù, sự thân thiện, bầu không khí trong lành, sự hoang sơ của thiên

    nhiên mang lại sự hài lòng, thích thú cho khách hàng khi hưởng

    thụ nó. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch biển ñược thể

    hiện thông qua: nâng cao mức ñộ hài lòng, thỏa mãn của khách du

    lịch, gia tăng khả năng thu hút khách hàng.

    Nhóm chỉ tiêu phản ánh phát triển sản phẩm du lịch biển:

    – Gia tăng số lượng các dịch vụ du lịch biển.

    – Gia tăng mức ñộ hài lòng của khách du lịch biển.

    8

    1.2.3. Phát triển nguồn nhân lực du lịch biển: Phát triển nguồn

    nhân lực du lịch biển bao gồm cả phát triển về số lượng và nâng cao

    chất lượng của nguồn nhân lực du lịch biển.

    Nhóm chỉ tiêu ñánh giá phát triển nguồn nhân lực du lịch

    biển: gia tăng số lượng lao ñộng ngành du lịch biển; trình ñộ nguồn

    nhân lực du lịch biển và chất lượng phục vụ ngày càng nâng cao.

    1.2.4. Gia tăng kết quả và ñóng góp của du lịch biển: Sự phát triển

    của du lịch biển cuối cùng ñược thể hiện bằng sự gia tăng các kết quả

    tạo ra trong ngành du lịch và gia tăng sự ñóng góp của du lịch biển

    vào ngành du lịch nói chung và gia tăng ñóng góp cho sự phát triển

    kinh tế – xã hội của ñịa phương.

    Nhóm chỉ tiêu ñánh giá kết quả và ñóng góp của du lịch biển:

    gia tăng lượng khách du lịch biển và số ngày lưu trú; gia tăng mức

    chi tiêu của du khách; mức gia tăng doanh thu của du lịch biển; gia

    tăng tỷ lệ ñóng góp của du lịch biển vào doanh thu ngành du lịch; gia

    tăng tỷ lệ ñóng góp của du lịch biển vào giá trị sản xuất/GDP của ñịa

    phương; gia tăng việc làm, thu nhập cho người dân ñịa phương; gia

    tăng ñóng góp vào ngân sách.

    1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU

    LỊCH BIỂN

    1.3.1. Điều kiện tự nhiên: Bao gồm các yếu tố về ñịa hình, vị trí ñịa

    lý, khí hậu, nhiệt ñộ nước biển và cả tài nguyên nhân văn.

    1.3.2. Điều kiện kinh tế – xã hội

    1.3.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Sự phát triển

    của nền sản xuất xã hội có tầm quan trọng hàng ñầu làm xuất hiện

    nhu cầu du lịch và biến nhu cầu của con người thành hiện thực. Sự

    phát triển của nền sản xuất xã hội có tác dụng trước hết làm ra ñời

    hoạt ñộng du lịch, rồi sau ñó ñẩy nó phát triển với tốc ñộ nhanh hơn.

    9

    1.3.2.2. Dân cư và lao ñộng: Dân cư là lực lượng sản xuất quan

    trọng của xã hội. Cùng với hoạt ñộng lao ñộng, dân cư còn có nhu

    cầu nghỉ ngơi và du lịch.

    1.3.2.3. Cơ sở hạ tầng xã hội và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

    * Cơ sở hạ tầng xã hội: ñược xem là những yếu tố ñảm bảo

    ñiều kiện chung cho việc phát triển du lịch. Cơ sở hạ tầng là tiền ñề,

    là ñòn bẩy của mọi hoạt ñộng kinh tế, trong ñó có du lịch.

    * Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: ñược hiểu là toàn bộ các

    phương tiện vật chất kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra ñể khai

    thác tiềm năng du lịch, tạo ra sản phẩm dịch vụ, hàng hóa cung cấp

    và thỏa mãn nhu cầu của du khách. Bao gồm hệ thống khách sạn, nhà

    hàng, các khu vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển, Trình ñộ

    phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là ñiều kiện, ñồng thời

    cũng là sự thể hiện trình ñộ phát triển du lịch của một ñất nước.

    1.3.3. Tình hình chính trị và các ñiều kiện an toàn ñối với du

    khách: Các nhân tố chính trị là ñiều kiện ñặc biệt quan trọng có tác

    dụng hoặc thúc ñẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của du lịch trong

    nước và quốc tế.

    1.3.4. Chính sách của Nhà nước: cũng là nhân tố ảnh hưởng không

    nhỏ ñến sự phát triển của ngành du lịch thể hiện ở việc thu hút ñầu tư

    cũng như tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh du

    lịch phát triển.

    1.3.5. Cộng ñồng dân cư: có vai trò to lớn trong bảo tồn tài nguyên,

    môi trường và văn hóa ñịa phương ñảm bảo việc khai thác có hiệu

    quả các giá trị tài nguyên du lịch biển phục vụ các mục tiêu phát triển

    lâu dài.

    10

    1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN

    1.4.1. Phát triển du lịch biển Nha Trang – Khánh Hòa: Là tỉnh

    duyên hải Nam Trung Bộ, Khánh Hòa có bờ biển trải dài 385 km với

    hơn 200 hòn ñảo lớn nhỏ, môi trường tự nhiên khá trọn vẹn, khí hậu

    ôn hòa ñầy nắng gió quanh năm… là ñiều kiện lý tưởng ñể vùng biển

    xinh ñẹp này phát triển mạnh du lịch biển, ñảo.

    Nhờ tính chuyên nghiệp cao, cộng với công tác xúc tiến

    quảng bá hình ảnh, Nha Trang ñã trở thành thành phố chuyên tổ chức

    các sự kiện. Sự ra ñời của các khu du lịch lớn cũng góp phần tôn vinh

    hình ảnh không thể thiếu trên thị trường du lịch. Cùng với ñó, Khánh

    Hòa còn xây dựng hệ thống công viên cây xanh tạo nên những cảnh

    quan thiên nhiên ñộc ñáo; tập trung phát triển du lịch thám hiểm

    biển, thể thao, giải trí trên biển, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh

    thái biển. Ở các ñiểm du lịch, Nha Trang ñã làm tốt công tác dịch vụ

    kèm theo cho tài nguyên biển, công tác vệ sinh, an toàn trên các bãi

    biển ñược chú trọng. Bên cạnh ñó, Khánh Hòa ñã và ñang có những

    ñịnh hướng lớn trong công tác quy hoạch du lịch theo hướng phát

    triển có trọng tâm, trọng ñiểm, cùng với việc nâng cao chất lượng và

    ña dạng hóa sản phẩm ñể tạo bước ñột phá nhằm tạo dựng thương

    hiệu Du lịch biển Nha Trang – Khánh Hòa.

    1.4.2. Một số kinh nghiệm từ phát triển du lịch biển Nha Trang –

    Khánh Hòa: Trước hết, ñó là vai trò của chính quyền tỉnh Khánh

    Hòa trong công tác quy hoạch và thu hút ñầu tư vào du lịch, nâng cao

    chất lượng và ña dạng hóa sản phẩm du lịch; công tác bảo vệ môi

    trường, an ninh bãi biển luôn ñược quan tâm nhằm ñem lại sự an toàn

    cho du khách; công tác xúc tiến quảng bá du lịch ñược chú trọng.

    Tuy nhiên, bên cạnh những mặt làm ñược, Nha Trang cũng cần xem

    lại công tác quy hoạch bãi biển.

    11

    Chương 2:

    THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN

    TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU

    LỊCH BIỂN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    2.1.1. Đặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên

    2.1.1.1. Vị trí ñịa lý, ñịa hình, khí hậu

    – Đà Nẵng nằm ở vị trí trung ñộ của ñất nước, là trung ñiểm

    của tam giác di sản văn hoá thế giới nổi tiếng, là một trong những

    cửa ngõ quan trọng ra biển, nằm trên trục hành lang kinh tế Đông

    Tây. Với vị trí này ñã tạo ñiều kiện ñể Đà Nẵng có lợi thế so sánh về

    du lịch với các ñịa phương khác trên cả nước.

    – Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có ñồng bằng vừa có núi,

    với cảnh quan ven biển ñẹp, ñộc ñáo, các dạng ñịa hình tương phản

    gây nên sự hấp dẫn ñối với du khách sẽ là ñiều kiện và cơ hội thuận

    lợi cho du lịch biển Đà Nẵng phát triển.

    – Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa ñiển

    hình, nhiệt ñộ cao và ít biến ñộng. Với ñiều kiện khí hậu này rất thích

    hợp ñể phát triển du lịch biển.

    2.1.1.2. Tiềm năng du lịch biển của thành phố Đà Nẵng: Bờ biển

    Đà Nẵng với nhiều bãi biển ñẹp nằm rải rác từ phía Bắc ñến phía

    Nam. Biển Đà Nẵng ñã ñược tạp chí Forbes bình chọn là một trong

    sáu bãi biển ñẹp nhất hành tinh, với những khu du lịch sinh thái,

    nhiều ñịa danh du lịch tâm linh nổi tiếng cùng nhiều khu nghỉ dưỡng

    rất sang trọng. Đà Nẵng nằm ở trung tâm của tam giác di sản văn hoá

    thế giới, hệ thống giao thông ñường bộ, ñường hàng không, ñường

    thủy ngày càng mở rộng và hoàn thiện hơn, tạo ñiều kiện thuận lợi

    cho du lịch biển phát triển. Bên cạnh ñó, biển Đà Nẵng có ñộ sóng

    12

    nhỏ, nước êm, nước trong xanh bốn mùa, không bị ô nhiễm. Độ mặn

    vào khoảng 60%, ñộ an toàn cao. Một số nơi có nhiều san hô, nguồn

    ñộng thực vật ven bờ và dưới bờ biển phong phú. Điều ñặc biệt là

    hầu hết các bãi tắm ñều gần trung tâm thành phố, ñường sá thuận lợi;

    có thể ñi ñến bằng nhiều loại phương tiện khác nhau.

    2.1.2. Đặc ñiểm kinh tế – xã hội

    2.1.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Với sự năng

    ñộng của nền kinh tế, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao và liên tục trong

    nhiều năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, chỉ số

    năng lực cạnh tranh liên tục ñứng ñầu cả nước, Đà Nẵng có thế và

    lực ñể thu hút ñầu tư vào ngành du lịch.

    2.1.2.2. Dân số, lao ñộng, việc làm: Đà Nẵng với dân số ñông, lực

    lượng lao ñộng dồi dào, có trình ñộ chuyên môn và kỹ thuật cao, có

    chỉ số phát triển giáo dục với hệ thống giáo dục khá hoàn chỉnh là cơ

    sở ñể cung cấp nguồn nhân lực ñảm bảo về số lượng và chất lượng

    cho ngành du lịch.

    2.1.2.3. Cơ sở hạ tầng: Trong những năm qua, Đà Nẵng ñã có những

    chuyển biến mạnh mẽ, cơ sở hạ tầng ñược ñầu tư, nâng cấp nhằm ñáp

    ứng yêu cầu phát triển của thành phố.

    2.1.3. Tình hình chính trị và các ñiều kiện an toàn ñối với du

    khách: Trong vài năm trở lại ñây, trong bối cảnh tình hình thế giới

    rất phức tạp, Việt Nam ñược ñánh giá là ñiểm an toàn nhất trong khu

    vực Đông Nam Á. Đối với Đà Nẵng, bằng sự nỗ lực của mình, tình

    hình an ninh trật tự của thành phố ñược ñảm bảo, tạo sự yên tâm cho

    du khách.

    2.1.4. Các chính sách phát triển du lịch biển: Với chủ trương ñẩy

    mạnh phát triển du lịch, trong ñó có du lịch biển, chính quyền thành

    phố Đà Nẵng ñã thực hiện nhiều chính sách như chính sách xúc tiến

    13

    du lịch, chính sách thu hút ñầu tư, chính sách ñào tạo, thu hút nguồn

    nhân lực, tuyên truyền ñối với người dân nhằm thực hiện mục tiêu

    ñề ra.

    2.1.5. Cộng ñồng dân cư: Từ khi có Đề án xây dựng nếp sống văn

    minh ñô thị, Đà Nẵng ñã có những bước tiến mới, diện mạo thành

    phố ñổi thay từng ngày, môi trường cảnh quan trong lành khang

    trang, người dân có ý thức, thân thiện và hiếu khách.

    2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG

    GIAI ĐOẠN 2005 – 2011

    2.2.1. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng du lịch biển

    2.2.1.1. Hệ thống cơ sở lưu trú: Số lượng khách sạn tăng liên tục

    qua các năm với tốc ñộ tăng bình quân là 26,14%. Số lượng phòng

    cũng tăng lên liên tục và tăng nhanh qua các năm, từ 2.348 phòng

    vào năm 2005 lên 7.423 phòng vào năm 2011. Cùng với sự tăng lên

    của số lượng khách sạn thì các khách sạn chất lượng cao cũng tăng

    lên, tuy nhiên con số này còn khá khiêm tốn trong tổng số khách sạn

    toàn thành phố.

    Hoạt ñộng kinh doanh của các khách sạn giữ tốc ñộ tăng

    trưởng khá ổn ñịnh với công suất sử dụng phòng bình quân là 75%,

    các khách sạn ven biển và khách sạn 3 – 5 sao có công suất sử dụng

    phòng vào mùa hè có thể lên ñến 90 – 100%.

    2.2.1.2. Hệ thống nhà hàng, cửa hàng bán ñồ lưu niệm

    Hệ thống nhà hàng có hơn 200 nhà hàng ăn uống, thực ñơn

    ẩm thực phục vụ khách khá ña dạng. Tuy nhiên, các nhà hàng, quán

    ăn thường phục vụ các món nhậu, chủ yếu phục vụ cho khách tại chỗ,

    ít có nhà hàng ñể lại ấn tượng cho du khách.

    Về dịch vụ bán hàng lưu niệm, các doanh nghiệp mới chỉ

    kinh doanh một số loại sản phẩm từ trước ñến nay là: ñá mỹ nghệ

    14

    Non Nước, tranh (sơn mài, vẽ, thêu…), vải tơ tằm, hải sản khô, nem

    tré… Tuy nhiên, các ñiểm kinh doanh hàng lưu niệm là rải rác, thiếu

    tập trung, gây khó khăn cho du khách trong việc tìm kiếm, ñặc biệt

    ñối với khách quốc tế. Ngoài ra, giá các mặt hàng lưu niệm cũng

    thường có sự phân biệt giữa khách quốc tế và khách nội ñịa.

    Số cơ sở kinh doanh dịch vụ ñạt chất lượng chưa nhiều, chưa

    ñáp ứng ñược nhu cầu mua sắm, ăn uống của khách du lịch. Hiện

    nay, toàn thành phố có khoảng 35 cơ sở ñược công nhận danh hiệu

    “Đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch”, trong ñó 22 cơ sở ăn uống và

    13 cơ sở mua sắm.

    2.2.1.3. Hệ thống các công ty kinh doanh du lịch: Tổng số doanh

    nghiệp kinh doanh du lịch ở Đà Nẵng hiện nay là 521 doanh nghiệp.

    Số lượng doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực du lịch của thành phố Đà

    Nẵng tăng khá nhanh (bình quân 19,49%/năm). Kinh doanh lưu trú

    và nhà hàng ở Đà Nẵng có xu hướng phát triển hơn so với kinh

    doanh lữ hành. Tính ñến cuối năm 2011 có 108 ñơn vị kinh doanh lữ

    hành, trong ñó có 31 ñơn vị kinh doanh lữ hành quốc tế, 34 ñơn vị

    kinh doanh lữ hành nội ñịa, 24 chi nhánh lữ hành quốc tế và 15 văn

    phòng ñại diện. Các công ty du lịch ở Đà Nẵng phần lớn làm nhiệm

    vụ nối tour cho các hãng lữ hành của Hà Nội và thành phố Hồ Chí

    Minh nên bị ñộng về nguồn khách. Khả năng khai thác nguồn khách

    du lịch quốc tế trực tiếp còn thấp. Hoạt ñộng kinh doanh lữ hành tại

    Đà Nẵng khá ổn ñịnh và phát triển nhanh, các loại hình tour tuyến

    khá ña dạng. Tuy nhiên, hoạt ñộng lữ hành còn có những biểu hiện

    cạnh tranh không lành mạnh, việc phối hợp, hợp tác giữa lữ hành và

    khách sạn vẫn còn hạn chế.

    2.2.1.4. Hoạt ñộng ñầu tư phát triển du lịch biển: Trong thời gian

    qua, với nhiều chính sách nhằm thu hút vốn ñầu tư, tình hình ñầu tư

    15

    vào du lịch có những bước tiến ñáng kể. Trong thời gian khá ngắn,

    thành phố ñã thu hút nhiều dự án ñầu tư và hình thành các khu du

    lịch có quy mô lớn, hiện ñại, tập trung vào các lĩnh vực khách sạn,

    khu nghỉ dưỡng biển… Tính ñến năm 2011, thành phố có 57 dự án

    ñầu tư vào du lịch với tổng số vốn 3.148,2 triệu USD, trong ñó có 11

    dự án ñầu tư nước ngoài và 46 dự án ñầu tư trong nước.

    2.2.2. Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển

    2.2.2.1. Số lượng sản phẩm du lịch biển: Du lịch biển Đà Nẵng ñã

    có gần như ñầy ñủ các loại hình du lịch biển – gắn với biển có tắm

    biển, nghỉ dưỡng, lặn biển, thể thao trên biển (lướt sóng, ñua thuyền,

    mô tô nước); gắn với ñời sống dân cư vùng biển có các hình thức

    tham quan, tìm hiểu các hoạt ñộng văn hóa ñịa phương, mua sắm sản

    phẩm du lịch Đà Nẵng còn phát triển các dịch vụ chất lượng cao

    phục vụ mọi loại ñối tượng, ñó là các khu mua sắm, các resort cao

    cấp ven biển. Tuy nhiên, các sản phẩm du lịch vẫn chưa ña dạng, hấp

    dẫn. Đó là, ñối với sản phẩm du lịch biển, chủ yếu Đà Nẵng khai thác

    dịch vụ tắm biển, bên cạnh ñó thì có thêm các tour lặn biển ngắm san

    hô, nhưng không có các dịch vụ hỗ trợ ñi kèm như các sản phẩm

    lưu niệm, siêu thị miễn thuế, các khu vui chơi, giải trí phục vụ du

    khách, phố du lịch,

    2.2.2.2. Chất lượng sản phẩm du lịch biển: Theo kết quả ñiều tra

    của Viện Nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Đà Nẵng vào năm

    2010 về mức ñộ hài lòng của khách nội ñịa ñối với ñiểm ñến Đà

    Nẵng: Mức ñiểm trung bình ño lường về mức ñộ hài lòng chung của

    du khách sau khi ñến với Đà Nẵng là 4,15 (trên thang ñiểm 5) với ñộ

    lệch chuẩn là 0,738, trong ñó có tới 82,9% ñánh giá trên 4 ñiểm.

    Cũng theo kết quả ñiều tra của Viện Nghiên cứu Phát triển kinh tế –

    xã hội Đà Nẵng, mức ñiểm trung bình ño lường về mức ñộ hài lòng

    16

    chung của du khách quốc tế sau khi ñến với Đà Nẵng là 3,8 trên

    thang ñiểm 4. Điều này cho thấy mức ñộ hài lòng của du khách ñịa

    ñối với ñiểm ñến Đà Nẵng là khá cao, tuy nhiên du khách hiện nay

    ñến Đà Nẵng vẫn chỉ dừng lại ở nhu cầu tham quan là cơ bản.

    2.2.3. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch biển

    * Nguồn nhân lực còn rất yếu và thiếu: Trong những năm

    qua, số lượng lao ñộng trong ngành du lịch không ngừng tăng lên với

    tốc ñộ tăng bình quân giai ñoạn 2005 – 2009 là 8,21%/năm. Cùng với

    việc gia tăng về số lượng, chất lượng lao ñộng cũng có xu hướng

    tăng lên, thể hiện ở số lượng lao ñộng ñã qua ñào tạo tăng lên qua các

    năm. Tuy vậy, số lao ñộng chưa qua ñào tạo vẫn chiếm tỉ lệ lớn

    (32%), ñặc biệt rất thiếu nhân lực quản lý cấp chuyên nghiệp. Chất

    lượng lao ñộng nhìn chung vẫn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu.

    * Nguồn nhân lực trong du lịch chưa ñáp ứng ñược yêu cầu

    phát triển du lịch trong giai ñoạn tới: Tính ñến năm 2009, số lao

    ñộng du lịch là 5.822 người. Với tốc ñộ phát triển du lịch như hiện

    nay, dự kiến ñến năm 2022, số lao ñộng dịch vụ sẽ cần khoảng

    19.000 người mới có thể ñáp ứng ñược hơn 15.500 phòng khách sạn.

    Hiện nay cả nước nói chung và Đà Nẵng nói riêng ñang thiếu

    trầm trọng nhân lực trong ngành du lịch. Đội ngũ nhân viên hoạt

    ñộng trong ngành du lịch thiếu tính chuyên nghiệp và chỉ một phần

    nhỏ ñược ñào tạo bài bản tại các cơ sở du lịch có uy tín, ñặc biệt là

    tình trạng thiếu hướng dẫn viên có trình ñộ ngoại ngữ thành thạo ñã

    làm ảnh hưởng lớn ñến chất lượng sản phẩm du lịch nói riêng và hình

    ảnh du lịch Đà Nẵng, du lịch Việt Nam nói chung.

    2.2.4. Kết quả và ñóng góp của du lịch biển

    2.2.4.1. Số lượng, cơ cấu khách du lịch: Có thể nói thị trường khách

    du lịch của Đà Nẵng ñã không ngừng mở rộng về quy mô. Lượng

    17

    khách du lịch ñến Đà Nẵng có xu hướng tăng với tốc ñộ tăng bình

    quân là 21,29%/năm. Về cơ cấu khách du lịch, khách du lịch nội ñịa

    luôn chiếm thị phần cao với tỷ trọng trên 65% trong tổng số lượt

    khách du lịch ñến Đà Nẵng, tốc ñộ tăng của lượng khách du lịch nội

    ñịa ñến thành phố luôn cao hơn tốc ñộ tăng của lượng khách du lịch

    quốc tế (tương ứng là 25,04% và 12,01%).

    2.2.4.2. Thời gian lưu trú của khách du lịch: Cùng với sự tăng lên

    của số lượng khách thì thời gian lưu trú của du khách cũng có xu

    hướng kéo dài hơn, tuy nhiên thời gian lưu trú bình quân của du

    khách tại Đà Nẵng còn thấp, ñạt trung bình từ 1,5 ñến 1,7 ngày, thấp

    hơn một số ñịa phương trong vùng như Quảng Nam và Thừa Thiên

    Huế.

    2.2.4.3. Doanh thu du lịch biển: Doanh thu chuyên ngành du lịch

    tăng trưởng bình quân 27,4%/năm, ñặc biệt là trong năm 2010. Trong

    cơ cấu doanh thu, doanh thu từ các hoạt ñộng dịch vụ luôn chiếm tỷ

    trọng cao hơn so doanh thu từ các hoạt ñộng lữ hành. Trong giai

    ñoạn này, tỷ trọng của doanh thu từ dịch vụ luôn giữ mức trên 60%

    trong tổng doanh thu của ngành du lịch với tốc ñộ tăng trưởng bình

    quân năm là 27,65%, trong khi ñó tốc ñộ tăng trưởng bình quân của

    doanh thu từ các hoạt ñộng lữ hành là 26,53%.

    2.2.4.4. Đóng góp của du lịch biển vào phát triển kinh tế xã hội của

    thành phố Đà Nẵng: Năm 2010, doanh thu du lịch biển là 452.235

    triệu ñồng, chiếm 36,5% doanh thu của ngành du lịch và cùng với

    ngành du lịch ñóng góp ñáng kể vào ngân sách cũng như trong GDP

    của thành phố (tỷ trọng ñóng góp của ngành du lịch trong GDP của

    thành phố là 5,12%). Từ những kết quả ñã ñạt ñược, có thể khẳng

    ñịnh ngành kinh tế du lịch nói chung, du lịch biển nói riêng có vai trò

    hết sức quan trọng trong cơ cấu kinh tế của thành phố, góp phần tạo

    18

    công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, thu hút ñầu tư, nâng

    cao vị thế, hình ảnh của Đà Nẵng, ñóng góp tích cực vào GDP, góp

    phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy vậy, những kết quả ñạt ñược

    như hiện nay vẫn chưa cân xứng với tiềm năng và lợi thế về du lịch

    của thành phố.

    Chương 3:

    ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN

    TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2022

    3.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN

    ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2022

    3.1.1. Những cơ hội, thách thức cơ bản của phát triển du lịch

    biển Đà Nẵng

    3.1.1.1. Cơ hội

    – Quan ñiểm phát triển và chiến lược phát triển kinh tế xã hội

    của thành phố ñã nhấn mạnh tầm quan trọng của du lịch.

    – Toàn cầu hóa, hội nhập sẽ tác ñộng ñến sự phát triển kinh tế

    nói chung và du lịch nói riêng của các quốc gia trên thế giới.

    – Đà Nẵng là thành viên Tổ chức xúc tiến du lịch các thành

    phố khu vực châu Á – Thái Bình Dương (TPO).

    – Vị trí thuận lợi, tiềm năng lớn.

    3.1.1.2. Thách thức

    – Cạnh tranh

    – Sản phẩm du lịch chưa ña dạng, hấp dẫn

    – Môi trường du lịch chưa tốt

    3.1.2. Mục tiêu phát triển

    3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát: Theo Quyết ñịnh số 7099/QĐ-UBND

    ngày 17/9/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng Phê duyệt quy hoạch

    tổng thể ngành văn hóa, thể thao và du lịch thành phố Đà Nẵng ñến

    19

    năm 2022 nêu rõ: Giá trị tăng thêm của ngành văn hóa, thể thao và

    du lịch giai ñoạn 2011 – 2022 tăng bình quân 18,8%. Nâng tỷ trọng

    ngành văn hóa, thể thao và du lịch trong cơ cấu kinh tế của thành phố

    từ 6,56% năm 2010 lên 7,97% vào năm 2022 và 11,12% vào năm

    2020.

    3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể: Số lượt khách ñến với Đà Nẵng ñến năm

    2015 ñạt khoảng 3,5 triệu lượt khách và ñến năm 2022 ñạt 8,1 triệu

    lượt khách, tốc ñộ tăng trung bình hàng năm giai ñoạn 2011 – 2022

    ñạt 18,37%. Trong ñó, khách quốc tế khoảng 700 ngàn lượt khách

    vào năm 2022 và 1,4 triệu lượt khách vào năm 2022. Doanh thu

    chuyên ngành du lịch ñạt 3,1 ngàn tỷ ñồng vào năm 2022 và ñến năm

    2020 tăng lên ñến 10,1 ngàn tỷ ñồng. Giá trị tăng thêm lĩnh vực du

    lịch vào năm 2010 ñạt 1,5 ngàn tỷ ñồng và ñến năm 2022 ñạt 13,86

    ngàn tỷ ñồng, chiếm 9,25% GDP của thành phố với tốc ñộ tăng bình

    quân giai ñoạn 2011 – 2022 ñạt 17 – 18%/ năm. Đến năm 2022 tạo

    thêm khoảng 6,7 ngàn việc làm trực tiếp trong ngành du lịch và hơn

    9 ngàn việc làm vào năm 2022.

    3.1.3. Định hướng phát triển

    3.1.3.1. Định hướng chung

    – Xem phát triển du lịch là một hướng chiến lược quan trọng

    trong ñường lối phát triển kinh tế – xã hội.

    – Tập trung ñầu tư phát triển du lịch Đà Nẵng.

    – Tranh thủ khai thác mọi nguồn lực trong và ngoài nước,

    phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, nâng cao

    chất lượng và ña dạng hóa sản phẩm ñảm ứng yêu cầu phát triển.

    – Phát triển du lịch trong mối quan hệ hữu cơ với các ngành

    kinh tế – kỹ thuật của thành phố.

    20

    – Phát triển du lịch kết hợp chặt chẽ việc khai thác hợp lý các

    nguồn tài nguyên du lịch với việc bảo vệ, tôn tạo các di tích lịch sử,

    danh lam, thắng cảnh.

    3.1.3.2. Định hướng phát triển du lịch biển: Du lịch biển là loại

    hình quan trọng nhất trong phát triển du lịch Đà Nẵng, có khả năng

    thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước lưu trú dài ngày.

    Hình thành các khu nghỉ dưỡng ven biển quy mô lớn, chất lượng cao

    có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới. Xem

    ñây là hướng ñột phá ñể xây dựng du lịch thành ngành kinh tế mũi

    nhọn của thành phố.

    3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐÀ

    NẴNG

    3.2.1. Đẩy mạnh ñầu tư cơ sở hạ tầng du lịch biển

    – Phát triển cả số lượng và chất lượng cơ sở lưu trú nhằm ñáp

    ứng nhu cầu của ngành du lịch.

    – Nâng cao chất lượng phương tiện phục vụ và tiếp ñón hành

    khách; nâng cấp và xây dựng thêm các khu vui chơi giải trí, các

    resort, các khu mua sắm lớn, hiện ñại và ña dạng hóa về chủng loại

    hàng hóa, các khu thể thao phù hợp với ñiều kiện ñịa hình của thành

    phố.

    – Ưu tiên ñầu tư phát triển hạ tầng giao thông phục vụ cho du

    lịch, hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc, xây dựng và cải tạo

    mạng lưới cấp ñiện cho các khu ñô thị và du lịch. Cung cấp ñầy ñủ

    nước sạch ñáp ứng yêu cầu của du lịch. Mở rộng, cải tạo hệ thống

    thoát nước.

    3.2.2. Tăng cường thu hút vốn ñầu tư cho phát triển du lịch biển:

    Trước hết, thực hiện huy ñộng vốn từ nguồn nội lực, tức từ các doanh

    nghiệp và cá nhân trong thành phố theo phương châm xã hội hóa.

    21

    Bên cạnh ñó, cần có những biện pháp ñể thu hút nguồn vốn trong và

    ngoài nước, có những chính sách thông thoáng, ưu ñãi ñể thu hút họ

    ñầu tư. Đối với nguồn vốn ngân sách nên sử dụng ñể ñầu tư phát

    triển cơ sở hạ tầng phục vụ việc phát triển du lịch biển.

    3.2.3. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển và hướng tới sản phẩm

    có giá trị cao: Trước tiên, ưu tiên phát triển du lịch biển và nghỉ

    dưỡng biển chất lượng cao theo hướng hình thành các khu nghỉ

    dưỡng ven biển quy mô lớn, chất lượng cao có khả năng cạnh tranh

    với các nước trong khu vực và thế giới. Bên cạnh ñó, với ñịnh hướng

    ñưa biển trở thành sản phẩm du lịch hấp dẫn, Đà Nẵng cần tập trung

    ñầu tư phát triển các sản phẩm du lịch biển hấp dẫn du khách như

    thuyền buồm, du thuyền, thám hiểm ñại dương, câu mực về ñêm,

    ngắm san hô; phát triển các loại hình thể thao trên biển như: dù kéo,

    mô-tô nước, lướt ván, lướt ván buồm, thuyền chuối cùng một số các

    dịch vụ bổ sung làm tăng thêm sức hấp dẫn cho biển. Tại khu du lịch

    Nam Thọ – Sơn Trà, có thể tiến hành xây dựng thành trung tâm giải

    trí biển, hình thành các tour du ngoạn biển ñể chiêm ngưỡng mái nhà

    xanh của thành phố và khám phá thế giới ñại dương kỳ thú. Bên cạnh

    ñó, ñể tạo những sản phẩm dịch vụ ña dạng, phong phú, có thể phát

    triển theo hình thức kết hợp du lịch biển – núi tại khu du lịch Hải Vân

    – sông Trường Định – vịnh Đà Nẵng. Và một ñiều không thể thiếu ñó

    là phát triển các sản phẩm vui chơi giải trí cao cấp; cần ñầu tư xây

    dựng bến cảng du lịch, bãi tắm du lịch kiểu mẫu; nâng cao chất

    lượng các cơ sở lưu trú, nhà hàng ven biển hiện có; hình thành các

    khu bán hàng lưu niệm, giải trí, khu ẩm thực vùng biển và các dịch

    vụ phục vụ khách khu vực ven biển.

    22

    Để phát triển du lịch biển Đà Nẵng, cần ña dạng hóa các sản

    phẩm du lịch, bao gồm phát triển cả du lịch biển, du lịch sinh thái

    nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa và du lịch công vụ…

    3.2.4. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch

    – Kiện toàn bộ máy quản lý du lịch nhằm ñảm bảo công tác

    quản lý, tổ chức và chỉ ñạo.

    – Thu hút chuyên gia có nhiều kinh nghiệm chuyên môn,

    quản lý.

    – Chuẩn hóa chất lượng ñội ngũ cán bộ hiện có.

    – Chú trọng công tác ñào tạo.

    3.2.5. Tăng cường quản lý Nhà nước ñối với kinh doanh du lịch

    biển trên ñịa bàn thành phố Đà Nẵng

    – Xây dựng các ñề án về quy hoạch và kế hoạch phát triển du

    lịch biển trên ñịa bàn, công bố rộng rãi quy hoạch phát triển du lịch

    biển của thành phố, ban hành thống nhất quy chế quản lý các khu du

    lịch ñã ñược quy hoạch.

    – Phối hợp, liên kết chặt chẽ trong nội bộ ngành du lịch cũng

    như với các ban, ngành khác ñể thống nhất trong tổ chức quản lý

    hoạt ñộng du lịch.

    – Kiện toàn bộ máy quản lý du lịch ñủ mạnh, tham mưu có

    hiệu quả cho UBND thành phố về các vấn ñề phát triển du lịch biển.

    – Triển khai sắp xếp lại các doanh nghiệp trên ñịa bàn theo

    hướng chuyên môn hoá. Thường xuyên giám sát, kiểm tra hoạt ñộng

    kinh doanh ñảm bảo việc tuân thủ pháp luật và các quy ñịnh của nhà

    nước. Tạo mọi ñiều kiện cho các doanh nghiệp hoạt ñộng.

    – Thực hiện các biện pháp ñảm bảo an ninh, an toàn trong du

    lịch.

    23

    3.2.6. Tăng cường phối hợp giữa các ngành, mở rộng hợp tác liên

    kết khu vực và hợp tác quốc tế

    * Phối hợp giữa các ngành: Trước hết, thực hiện phối hợp

    giữa ba lĩnh vực văn hoá – thể thao – du lịch. Ngoài ra, cần có sự liên

    kết, phối hợp giữa ngành văn hóa, thể thao và du lịch với các ngành

    khác ñặc biệt là ngành thương mại dịch vụ nhằm tận dụng tối ña

    những tiềm năng, lợi thế ñể phát triển các lĩnh vực trong ngành nhất

    là lĩnh vực du lịch.

    * Mở rộng hợp tác liên kết khu vực và hợp tác quốc tế: Du

    lịch Đà Nẵng cần phối hợp với các tỉnh lân cận hình thành một mạng

    lưới không gian du lịch với các tuyến, ñiểm, tour du lịch phong phú,

    ña dạng. Đồng thời với các giải pháp phát huy nội lực, cần coi trọng

    việc mở rộng hợp tác quốc tế ñể phát triển nhanh hơn nữa du lịch Đà

    Nẵng, gắn thị trường du lịch Đà Nẵng với thị trường du lịch quốc gia,

    khu vực và thế giới. Đa dạng hoá, ña phương hoá hợp tác du lịch với

    các cá nhân và tổ chức quốc tế.

    3.2.7. Đẩy mạnh hoạt ñộng xúc tiến du lịch biển

    Công tác quảng bá – tiếp thị của ngành du lịch Đà Nẵng trong

    thời gian qua mặc dù ñược thực hiện nhưng vẫn chưa mang lại hiệu

    quả. Vì vậy, việc làm cấp bách hiện nay là du lịch Đà Nẵng phải vạch

    ra chiến lược tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch biển Đà Nẵng

    ñến các khu vực thị trường trong nước và quốc tế.

    Tham gia thường xuyên các hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội

    thảo du lịch quốc tế ở nước ngoài; ñồng thời tổ chức hội chợ, triển

    lãm, hội nghị, hội thảo du lịch quốc tế; phối hợp với các ngành, các

    ñịa phương khác tiến hành các chiến dịch phát ñộng thị trường.

    Tăng cường tuyên truyền quảng bá trên các phương tiện

    truyền thông, phương tiện thông tin ñại chúng với các loại hình khác

    24

    nhau. Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các chương trình ñể

    quảng bá du lịch Đà Nẵng như: Biển gọi, Cuộc thi bắn pháo hoa quốc

    tế

    3.2.8. Bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch biển: Bản chất của

    giải pháp này là việc phát huy vai trò của cộng ñồng trong bảo tồn tài

    nguyên, môi trường và văn hóa ñịa phương ñảm bảo việc khai thác

    có hiệu quả các giá trị tài nguyên du lịch biển phục vụ các mục tiêu

    phát triển lâu dài. Để thực hiện mục tiêu này, sau ñây là các giải pháp

    cụ thể:

    – Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, sử dụng hợp lý và

    hiệu quả các nguồn tài nguyên, môi trường du lịch

    – Đánh giá toàn diện tiềm năng, tài nguyên và môi trường du

    lịch biển; xây dựng hệ thống quản lý tài nguyên và môi trường du

    lịch biển.

    – Cần có biện pháp tổ chức trồng cây xanh ven biển ñể khôi

    phục cảnh quan ven biển, bảo vệ môi trường.

    – Tuyên truyền sâu rộng về ý thức bảo vệ môi trường biển

    trong bộ phận dân cư và du khách.

    3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

    3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ

    – Tiếp tục tranh thủ quan hệ ngoại giao ñể ñăng cai tổ chức

    các hội nghị khu vực, các sự kiện thể thao, các sự kiện quan trọng

    khác ñể quảng bá du lịch Việt Nam.

    – Có chính sách ưu tiên nhằm khuyến khích các doanh

    nghiệp trong và ngoài nước ñầu tư mở các trường ñào tạo du lịch ñể

    ñáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực.

    – Tạo hành lang pháp lý chặt chẽ nhưng thông thoáng.

    25

    – Tăng cường phối hợp giữa ngành du lịch với các ngành

    khác và với các Đại sứ quán.

    3.3.2. Kiến nghị với Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch

    – Hướng dẫn các ñịa phương xây dựng chiến lược phát triển

    du lịch của ñịa phương trên cơ sở cụ thể hóa chiến lược quốc gia.

    – Tổ chức công tác nghiên cứu và chỉ ñạo về khai thác thị

    trường ở tầm vĩ mô.

    – Hướng dẫn và hỗ trợ các ñịa phương và doanh nghiệp ñào

    tạo về kỹ năng tổ chức thông tin thị trường và quản lý chất lượng, ñổi

    mới công nghệ.

    – Kịp thời ñề xuất các chính sách, cơ chế phù hợp và tiến

    hành tổng kết thực tiễn, nhân rộng mô hình tốt ở các ñịa phương ra

    cả nước.

    3.3.3. Kiến nghị với UBND thành phố Đà Nẵng

    – Có kế hoạch tập trung nguồn lực phát triển du lịch biển.

    – Tăng cường công tác chỉ ñạo ñiều hành thống nhất của lãnh

    ñạo UBND thành phố, sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban ngành.

    – Tập trung ñẩy mạnh cải cách hành chính, ban hành nhiều

    chính sách khuyến khích và ưu ñãi ñầu tư.

    – Nâng cao hơn nữa chất lượng ñội ngũ cán bộ ngành du lịch.

    – Tạo sự gắn kết giữa cơ quan quản lý nhà nước về du lịch

    với doanh nghiệp. Tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp của

    thành phố liên kết, giao lưu, học hỏi trao ñổi kinh nghiệm lẫn nhau

    và với các ñịa phương khác.

    – Tăng cường công tác kiểm tra hoạt ñộng của các ñơn vị

    kinh doanh du lịch.

    – Liên kết với các ñịa phương khác trong công tác ñào tạo

    nguồn nhân lực, quảng bá hoạt ñộng du lịch.

    26

    KẾT LUẬN

    Trong những năm gần ñây, ngành du lịch ñang dần chiếm vị

    trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia.

    Với những lợi thế vốn có về du lịch biển của mình, Đà Nẵng ñang

    từng bước phát triển theo hướng trở thành trung tâm du lịch của khu

    vực miền Trung và cả nước, là ñiểm ñến hấp dẫn của du khách trong

    và ngoài nước.

    Đề tài luận văn “Phát triển du lịch biển Đà Nẵng” ñã giải

    quyết ñược một số nội dung sau:

    Phân tích, làm rõ một số lý luận cơ bản về du lịch và du

    lịch biển.

    Qua phân tích thực trạng phát triển du lịch biển Đà Nẵng

    giai ñoạn 2005 – 2011, luận văn ñã cho thấy ñược những tiềm năng,

    ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức cho du lịch biển Đà Nẵng;

    ñồng thời cũng nêu ra những mặt làm ñược, những mặt còn tồn tại

    của ngành du lịch Đà Nẵng trong quá trình phát triển.

    Trên cơ sở lý luận, thực trạng và ñịnh hướng, mục tiêu

    phát triển du lịch biển của chính quyền thành phố Đà Nẵng, tác giả

    ñã ñề xuất một số giải pháp và kiến nghị với các cấp có thẩm quyền

    nhằm phát triển du lịch biển Đà Nẵng tương xứng với tiềm năng của

    mình.

    Mặc dù ñã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh

    khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận ñược sự ñóng góp

    của Hội ñồng và các thầy cô ñể luận văn mang tính khả thi hơn.

    Các file đính kèm theo tài liệu này:

    • phattriendulichbiendanang_9689.pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Phát Triển Chuỗi Giá Trị Du Lịch Tỉnh Ninh Bình
  • Khóa Học Nghiệp Vụ Hướng Dẫn Du Lịch Cấp Thẻ Hướng Dẫn Viên
  • Lợi Thế Cạnh Tranh Phát Triển Du Lịch Việt Nam Và Một Số Tỉnh Miền Trung – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Tips Nhỏ Lưu Ý Khi Đi Du Lịch Thái Lan
  • Lời Khuyên Khi Đi Du Lịch Tại Thái Lan
  • Luận Văn: Chính Sách Phát Triển Du Lịch Biển Đà Nẵng, 2022, Hot!

    --- Bài mới hơn ---

  • Đẩy Mạnh Phát Triển Du Lịch Bình Định (*)
  • Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Của Quy Nhơn
  • Bình Định Phát Triển Du Lịch Kéo Thị Trường Bất Động Sản Đi Lên Mchính Sách Phát Triển Du
  • 5 Yếu Tố Nền Tảng Khiến Singapore Trở Thành Con Rồng Châu Á
  • Bài Học Kinh Nghiệm Tổ Chức Quản Lý Phát Triển Du Lịch Của Một Số Nước
  • Khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập hay những luận văn thạc sĩ là những tài liệu cần thiết cho các bạn sinh viên làm khóa luân tốt nghiệp hay các anh chị thạc sĩ làm đề tài nghiên cứu…, hôm nay chúng tôi giới thiệu cho các bạn đề tài luận văn thạc sỹ ngành chính sách công với đề tài cụ thể là: Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng

    Đề cương luận văn thạc sĩ với đề tài: Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng

    • DANH MỤC BẢNG
    • MỞ ĐẦU
    • 1. Lý do chọn đề tài luận văn
    • 3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
    • 4. Đối tượng và phạm vi của luận văn
    • 0 5. Phương pháp nghiên cứu
    • 6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
    • 7. Kết cấu của luận văn
    • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN
    • 1.1. Khái niệm, nội dung chính sách phát triển du lịch biển
    • 1.2. Vai trò của chính sách phát triển du lịch biển đối với phát triển kinh tế – xã hội
    • 1.3. Chính sách phát triển du lịch ở một số địa phương trong và ngoài nước
    • Tiểu kết chương
    • Chương 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG
    • 2.1. Khái quát chung về thành phố Đà Nẵng.
    • 2.2. Chính sách phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nẵng .
    • 2.3. Đánh giá chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng .
    • Tiểu kết chương .
    • Chương 3: HOÀN THIỆN NỘI DUNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG
    • 3.1. Định hướng chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng
    • 3.2. Đề xuất hoàn thiện chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng
    • 3.3. Một số kiến nghị cụ thể
    • Tiểu kết chương
    • KẾT LUẬN
    • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    DANH MỤC BẢNG trong luận văn: Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng

    • Bảng 2.1. Chi phí dành cho phát triển du lịch 2011-2015
    • Bảng 2.2. Chi phí dành cho phát triển du lịch 2022-2020
    • Bảng 2.3. Số lượng khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2022
    • Bảng 2.4. Doanh thu ngành du lịch của Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2022
    • Bảng 2.5. Tổng số vốn đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực du lịch tại Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2022
    • Bảng 2.6. Số lượng cơ sở lưu trú và số buồng phòng phục vụ du lịch biển Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2022
    • Bảng 2.7 Kinh phí dự kiến dành cho xúc tiến thị trường, quảng bá du lịch Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2022

    Một số hình ảnh về luận văn: Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng

    Lời mở đầu luận văn thạc sĩ: Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Để Du Lịch Miền Trung Phát Triển Bền Vững Ngày Càng Hiệu Quả Hơn
  • Chuyên Đề :”du Lịch An Giang Và Những Định Hướng Phát Triển”
  • Tăng Cường Hỗ Trợ Chính Sách Đầu Tư Phát Triển Du Lịch
  • Du Lịch Thái Lan [Trọn Gói
  • Chiến Lược Quảng Bá Du Lịch Thông Minh Nhất Thế Giới
  • Luận Văn: Thực Hiện Chính Sách Phát Triển Du Lịch Biển Đà Nẵng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tour Du Lịch Hà Nội Sài Gòn Mũi Né Miền Tây Kdl Đại Nam 7 Ngày
  • Suối Mơ Huế Ở Đâu? Review Chi Tiết Địa Chỉ, Đường Đi, Giá Vé, Có Gì Hay?
  • Kiên Giang Tiềm Năng Du Lịch Biển Đảo
  • Chia Sẻ Một Vài Kinh Nghiệm Du Lịch Thái Lan Theo Tour
  • Khu Du Lịch Sinh Thái Gáo Giồng Đồng Tháp
  • , DOWNLOAD ZALO 0932091562

    Published on

    Luận văn thạc sĩ ngành chính sách công: Thực hiện chính sách phát triển du lịch biển từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng, cho các bạn tham khảo

    1. 1. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGÔ PHÚ MƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI, năm 2022
    2. 2. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGÔ PHÚ MƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 834.04.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Samthienha.com BÙI NHẬT QUANG HÀ NỘI, năm 2022
    3. 3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, Đảng và Chính phủ ta luôn quan tâm đến phát triển du lịch, đã có những chính sách đột phá để tạo động lực cho các địa phương phát triển về du lịch. Từ đó, chất lượng du lịch ở mỗi địa phương nói riêng và du lịch Việt Nam nói chung phát triển mạnh mẽ, hình ảnh du lịch ngày càng được nâng cao. Nhiều điểm du lịch được đầu tư nâng cấp, mở rộng trở thành điểm đến hấp dẫn của du khách trong nước và Quốc tế. Ngành Du lịch đang được Chính phủ và Lãnh đạo thành phố quan tâm. Từ năm 1997 tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng được chia tách ra làm hai đơn vị hành chính, đó là tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung ương. Đến nay, Đảng bộ và chính quyền thành phố Đà Nẵng luôn quan tâm đến phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch biển. Bên cạnh những khó khăn thách thức, thì ngành du lịch cũng có những điều kiện thuận lợi để phát triển, đó là Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), Thành viên Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc… Ban chỉ đạo du lịch từ Trung ương đến địa phương được củng cố và chương trình kích cầu du lịch được Chính phủ tiếp tục đầu tư. Có thể thấy, ngành du lịch thành phố Đà Nẵng nói chung và du lịch biển nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu nổ bật, đã góp phần đáng kể vào sự phát triển chung của thành phố. Đảng bộ và chính quyền thành phố xác định du lịch biển là một ngành có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch cũng như kinh tế – xã hội của thành phố Đà Nẵng, phù hợp với vị trí địa lý, thiên nhiên ưu đãi và xu thế phát triển của đất nước. Do vậy, phát triển du lịch, trong đó phát triển du lịch biển đã được thành phố Đà Nẵng đặc biệt quan tâm và để thực hiện các mục tiêu phát triển, hàng
    4. 4. 2 loạt chương trình, chính sách đã được ban hành. Thành phố Đà Nẵng được biết đến là một thành phố xanh, sạch, đẹp, văn minh và thân thiện. Thành phố Đà Nẵng được mệnh danh là thành phố đáng sống; thêm vào đó là một thành phố trẻ, năng động, sáng tạo, tạo dựng được nhiều lợi thế về vị trí địa lý, thiên nhiên so sánh đối với các tỉnh Duyên hải miền Trung. Với những đặc điểm vốn có, Đà Nẵng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch, đặt biệt những thế mạnh hấp dẫn về du lịch biển với nhiều danh lam thắng cảnh du lịch nổi tiếng, bờ biển với tổng chiều dài khoản 60km kéo dài từ chân đèo Hải Vân cho đến Non Nước. Biển Đà Nẵng không chỉ chinh phục được du khách trong và quốc tế với nhiều cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp mà còn là một trong những bãi biển thuộc diện sạch và an toàn thu hút được một lượng khách du lịch hằng năm kéo đến đây. Cùng với những lợi thế đó, trong nhiều năm qua trên cơ sở thực hiện 03 đột phá về phát triển kinh tế – xã hội theo Nghị quyết Đại hội lần thứ XXI Đảng bộ thành phố Đà Nẵng cùng với Nghị quyết 03 của Thành ủy về đẩy mạnh phát triển du lịch trong tình hình mới và chương trình hành động của UBND thành phố thực hiện Nghị quyết 33 của Bộ Chính trị, và gần đây là Nghị quyết 92/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới; Nghị quyết 08/NQ-TW của Bộ chính trị về phát triển ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; ngành du lịch của thành phố Đà Nẵng đang từng bước khẳng định vị thế của mình trên bản đồ du lịch chung của Việt Nam, trong khu vực và quốc tế. Sự phát triển toàn diện của ngành du lịch đã giúp kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao, Đà Nẵng tự hào khi trở thành thành phố biển nổi tiếng về du lịch. Tuy nhiên, đi đôi với sự phát triển vẫn còn nhiều tồn tại và thách thức cần khắc phục, cụ thể: Chưa có được những sản phẩm du lịch chủ lực đặc thù; chất lượng sản
    5. 5. 3 phẩm du lịch chưa cao, khả năng cạnh tranh hạn chế; nhiều khu du lịch, điểm du lịch phát triển tự phát, chưa được đầu tư đúng tầm gây ảnh hưởng, ô nhiễm môi trường tự nhiên; thiếu các khu vui chơi giải trí có quy mô lớn và sức hấp dẫn đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của du khách; nhiều chương trình du lịch còn đơn điệu, trùng lặp, đội ngũ nhân lực còn thiếu; sức hấp dẫn của du lịch Đà Nẵng trên thị trường du lịch quốc tế còn hạn chế. Tuy sở hữu một trong sáu bãi biển đẹp nhất thế giới, nhưng hiện nay tiềm năng du lịch biển Đà Nẵng chưa được khai thác phù hợp để đủ sức thu hút khách du lịch. Vấn đề làm cản trở sức hấp dẫn của du lịch biển Đà Nẵng đã được không ̣ ít du khách cho rằng: các dịch vụ vui chơi giải trí ở các khu du lịch biển dường như quá thiếu và nghèo nàn; đồng thời với chất lượng giá cả các loại hình kinh doanh dịch vụ tại các khu du lịch biển còn quá nhiều bất cập. Bên cạnh đó, vấn đề ô nhiễm môi trường do sự thiếu ý thức của người dân, của khách du lịch, của việc xử lý nước thải, rác thải của các dịch vụ phục vụ du lịch đã và đang trở thành yếu tố cản trở sự phát triển du lịch biển Đà Nẵng. Vào mùa du lịch biển, các bãi biển Đà Nẵng luôn đông khách, nhưng phần lớn là người dân thành phố, khách nội địa chiếm vị trí thứ hai. Khách du lịch nước ngoài có chăng chỉ tập trung ở khu vực bãi biển các khách sạn 5 sao như: Furama, Premier, Crowne plaza… Những hạn chế nêu trên đã làm cho ngành du lịch nói chung và du lịch biển nói riêng của thành phố Đà Nẵng đang đứng trước thách thức về sự phát triển. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài: “Thực hiện chính sách phát triển du lịch biển từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng” để làm luận văn Thạc sỹ tốt nghiệp chuyên ngành chính sách công góp phần nâng cao hiệu quả của việc thực hiện chính sách nầy là việc làm có ý nghĩa lý luận và thực tiễn. 2. Tình hình nghiên cứu của đề tài Phát triển du lịch nói chung hay phát triển du lịch biển nói riêng, ngày nay
    6. 6. 4 đang được Đảng, Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương quan tâm, hiện đã có nhiều tác giả nghiên cứu và viết bài trên các tạp chí, sách báo về chính sách phát triển du lịch biển như: “Thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Như Lâm – Hoàng Thanh Hiền (2010) “Thực trạng sản phẩm du lịch thành phố Đà Nẵng với khả năng liên kết phát triển du lịch vùng Duyên hải miền Trung” của tác giả Phùng Tấn Viết (2013) “Phát triển ngành du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” của tác giả Hồ Kỳ Minh (2011) Các đề tài tập trung nghiên cứu vào các nội dung: Đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch nói chung hay du lịch biển thành phố Đà Nẵng trong những năm qua; phân tích về du lịch Đà Nẵng trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập quốc tế; phân tích và dự báo nguồn khách du lịch đến Đà Nẵng; Đề xuất các nhóm giải pháp dự báo phát triển du lịch biển trên địa bàn thành phố Đà Nằng đến năm 2022 về kinh tế, văn hóa – xã hội, cùng các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước. Bên cạnh đó có một số đề tài nghiên cứu về phát triển du lịch khác như: ”Xây dựng chiến lược thương hiệu du lịch thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Xuân Vinh (2010). “Phát triển loại hình dịch vụ sinh thái tại khu du lịch bán đảo Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiệp (2012) Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu đều quan tâm đến vấn đề về lý luận và thực tiễn về thực trạng phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, vấn đề phát triển du lịch biển ở Đà Nẵng mới chỉ được quan tâm đến một số khía, chủ yếu tập trung quan tâm các nội dung để phát triển du lịch biển nói riêng và ngành du lịch nói chung trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành
    7. 7. 5 phố Đà Nẵng, như tăng cường khả năng cạnh tranh lành mạnh của các doanh nghiệp du lịch tư nhân, doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nâng cao chất lượng phục vụ, sản phẩm du lịch, quản lý nhà nước về du lịch, phát triển mạnh kinh doanh lưu trú trong du lịch… Để phát triển du lịch biển ở thành phố Đà Nẵng trên các lĩnh vực kinh tế – xã hội nhưng đảm bảo về bảo vệ môi trường và nghiên cứu các yếu tố tác động khác có thể tác động đến phát triển du lịch của thành phố Đà Nẵng; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống, đề xuất giải pháp và cơ chế chính sách. Thành phố Đà nẵng có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch đặc biệt là du lịch biển, nhưng việc nghiên cứu các giải pháp để phát triển chưa được đề cập nhiều. Do đó, đề tài luận văn về Thực hiện chính sách phát triển du lịch biển từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng không trùng lặp với các công trình đã công bố. 3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1.Mục đích nghiên cứu Làm rõ những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển qua đó phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch biển, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng. 3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu Luận án có các nhiệm vụ như sau: Nhiệm vụ thứ nhất: Làm rõ những vấn đề lý luận về phát triển du lịch biển là gì? Nhiệm vụ thứ hai: Làm rõ việc thực hiện chính sách phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nẵng như thế nào? Từ đó thấy được những thành tựu và hạn chế chính sách phát triển du lịch biển của thành phố. Nhiệm vụ thứ ba: Thực hiện những giải pháp để tăng cường việc thực hiện chính sách phát triển du lịch biển ở thành phố Đà Nẵng. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1.Đối tượng nghiên cứu
    8. 11. 9 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN TẠI ĐÀ NẴNG 1.1. Cơ sở lý luận 1.1.1. Các khái niệm cơ bản Samthienha.com lịch biển Du lịch biển là một ngành kinh doanh các hoạt động như hướng dẫn du lịch, trao đổi hàng hóa và các dịch vụ của các doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu thăm quan, nghỉ dưỡng, ăn uống, vui chơi, tìm hiểu và các nhu cầu khác của khách du lịch. Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp (định nghĩa của Khoa quản trị Kinh doanh Du lịch và Khách sạn, Đại học Kinh tế Quốc dân). Các nhà nghiên cứu về du lịch đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình. Nơi họ đến thăm quan, nghỉ dưỡng không phải là nơi ở và là nơi làm việc của họ. Ngoài ra, còn có nhiều nhà nghiên cứu định nghĩa khác: “Du lịch là sự kết hợp và tương tác của 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách bao gồm: du khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền địa phương nơi đón khách du lịch”. Trong đó khách du lịch là khách hàng rời khỏi nơi cư trú thường xuyên đi đến các nơi khác và quay trở lại nhằm thỏa mãn các mục đích khác nhau, nhà cung ứng là các tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính sự nghiệp cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cần thiết cho hoạt động du lịch; dân cư sở tại là những người dân ở tại địa phương diễn ra hoạt động du lịch; chính quyền địa phương là cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương tại điểm du lịch.
    9. 12. 10 Du lịch biển là loại hình du lịch gắn liền với việc sử dụng tài nguyên biển (tài nguyên biển trong du lịch bao gồm: bãi biển, các loại sinh vật biển như tôm, cá, san hô,…) gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí, ăn uống, khám phá, thăm quan,… của khách du lịch. Ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của con người để nghỉ dưỡng sau thời gian làm việc căng thẳng cũng như có nhu cầu thăm quan tăng thêm sự hiểu biết về phong cảnh, con người xung quanh. Tuy nhiên, hiện nay quan điểm nhận xét về du lịch của người làm du lịch và các nhà nghiên cứu về du lịch vẫn còn có sự khác nhau trong lĩnh vực này. Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác. Như vậy, chúng ta thấy được du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, bao gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Nó vừa mang đặc điểm của ngành kinh tế vừa có đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội. 1.1.1.2.Chính sách công và Chính sách phát triển du lịch biển Chính sách công là tổng thể chương trình hành động của chủ thể nắm quyền lực công, nhằm giải quyết những vấn đề có tính cộng đồng trên các lĩnh vực của đời sống xã hội theo phương thức nhất định nhằm đạt được các mục tiêu đề ra và đảm bảo cho xã hội phát triển bền vững, ổn định. Từ cách hiểu như trên ta có thể thấy chính sách công có những đặc trưng cơ bản sau: – Chính sách công là sản phẩm của chủ thể nắm giử quyền lực công nên bất cứ chủ thể nào nắm quyền lực công đều có khả năng ban hành chính sách công.
    10. 29. 27 đến việc thực hiện chính sách. Qua đó, góp phần làm sáng tỏ thêm những vấn đề về lý luận, những mặt ưu, khuyết điểm, tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách phát triển du lịch biển ở thành phố Đà Nẵng hiện nay.
    11. 30. 28 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1. Khái quát về tình hình phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng Những năm qua, bên cạnh việc khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch, thành phố Đà Nẵng đã vận dụng sáng tạo các cơ chế, chính sách, huy động các nguồn lực để chỉnh trang đô thị, đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, xây dựng các điểm, các loại hình, sản phẩm du lịch… đặc sắc, mang tính riêng của thành phố Đà Nẵng. Góp phần thúc đẩy ngành du lịch phát triển, trở thành một trong các trung tâm du lịch lớn của cả nước, có vai trò đầu tàu, là trung tâm phân phối nguồn khách du lịch cho các địa phương khu vực miền Trung và Tây Nguyên… Ngành du lịch dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Đà Nẵng; giải quyết công ăn việc làm; bảo vệ môi trường sinh thái và đưa hình ảnh Đà Nẵng đến với bạn bè thế giới… Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, ngành du lịch của thành phố Đà Nẵng còn nhiều hạn chế, bất cập, kết quả chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế. Nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu các khu mua sắm, khu vui chơi và dịch vụ giải trí về đêm. Thiếu các dịch vụ, sản phẩm du lịch đặc sắc riêng mang đẳng cấp quốc tế. Công tác xúc tiến, quảng bá hiệu quả chưa cao, thị trường khách thiếu ổn định… Từ những vấn đề đặt ra ở trên, cần nghiên cứu, đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế, đúc kết các bài học kinh nghiệm từ đó đề xuất các cơ chế, chính sách và giải pháp nhằm thúc đẩy ngành du lịch của thành phố Đà Nẵng phát triển mạnh, nhất là du lịch cao cấp, hình thành trung
    12. 31. 29 tâm du lịch ven biển lớn tầm cỡ quốc gia và quốc tế. 2.2. Tình hình thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng Nghị quyết số 33-NQ/TW đề ra phương hướng “phát triển mạnh du lịch, nhất là du lịch cao cấp, hình thành trung tâm du lịch ven biển lớn tầm cỡ quốc gia và quốc tế”. Điều đó đã khẳng định vai trò, vị trí của du lịch đối với sự phát triển của Đà Nẵng. Đồng thời, là căn cứ quan trọng để thành phố xây dựng các chương trình, đề án, vận dụng sáng tạo các cơ chế, chính sách, tạo sự đột phá để phát triển trong những năm qua. Trong bối cảnh đó, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố đã đoàn kết, nỗ lực thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, giữ được sự ổn định tình hình và phát triển du lịch tương đối toàn diện. Thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW, Ban Thường vụ Thành uỷ Đà Nẵng đã phê duyệt nhiều chủ trương, chính sách, kế hoạch, chương trình hành động cụ thể để chỉ đạo, tạo cơ chế, điều kiện thuận lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội thành phố; Kế hoạch số 19-KH/TU triển khai quán triệt, tổ chức thực hiện Nghị quyết và Chương trình hành động số 16-CTr/TU, trong đó đề ra 12 chương trình trọng tâm trên các ngành, lĩnh vực để thực hiện Nghị quyết, trong đó, du lịch thuộc chương trình số 03 được phê duyệt tại Quyết định số 109/2004/QĐ-UB ngày 22/6/2004 ban hành Chương trình “Tập trung phát triển mạnh du lịch và các dịch vụ mà thành phố có thế mạnh, xây dựng Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm thương mại, du lịch, dịch vụ lớn của cả nước” và Quyết định số 188/2004/QĐ-UB ngày 25/11/2004 phê duyệt Kế hoạch triển khai “Chương trình Tập trung phát triển mạnh du lịch và các dịch vụ mà thành phố có thế mạnh, xây dựng Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm thương mại, du lịch, dịch vụ lớn của cả nước”. Ngoài ra, căn cứ tình hình thực tiễn, ban hành các chương trình, kế hoạch,
    13. 32. 30 đề án phát triển du lịch: – Quyết định số 7099/QĐ-UBND ngày 17/9/2010 phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, thể thao và du lịch thành phố Đà Nẵng đến năm 2022”; – Quyết định số 5528/QĐ-UBND ngày 30/6/2011 ban hành “Chương trình Phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015”; – Quyết định số 7383/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 ban hành “Đề án Phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2022-2020”; – Kế hoạch số 10652/KH-UBND ngày 30/12/2017 ban hành kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; – Đề án phát triển dịch vụ thành phố Đà Nẵng đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2022. Đề án Quản lý và khai thác các bãi biển du lịch Đà Nẵng. Đề án Phát triển nguồn nhân lực du lịch giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2022. Đề án Phát triển mạnh các ngành dịch vụ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2022, định hướng đến năm 2035… Thành phố đã đầu tư xây dựng các tuyến đường du lịch như: Đường Nguyễn Tất Thành, đường Hoàng Sa – Võ Nguyên Giáp – Trường Sa, nhằm phục vụ khách du lịch. Hệ thống bãi tắm công cộng trên tuyến đường Hoàng Sa – Võ Nguyên Giáp – Trường Sa và đường Nguyễn Tất Thành cơ bản phục vụ tốt cho người dân và khách du lịch đến Đà Nẵng. Đến nay đã có 11 bãi tắm công cộng được đầu tư với tổng vốn 82,2 tỷ đồng đưa vào phục vụ người dân và du khách. Hệ thống thông tin liên lạc cơ bản đã hoàn thành và đưa vào phục vụ cho các dự án đầu tư tại bán đảo Sơn Trà; đã triển khai lắp đặt mạng lưới Wifi tại một số vị trí trung tâm thành phố để phục vụ khách đến tham quan và du lịch tại Đà Nẵng.
    14. 33. 31 Thành phố tập trung kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước, hình thành các trung tâm du lịch biển quốc tế, trọng tâm là các dự án tại bán đảo Sơn Trà, ven biển đường Hoàng Sa – Võ Nguyên Giáp – Trường Sa, khu vực Làng Vân, Nam Ô… Ngoài ra, thành phố đầu tư trồng cây xanh, phát triển hệ thống điện chiếu sáng và trang trí, vệ sinh môi trường đảm bảo, trật tự xã hội ổn định góp phần thu hút du khách đến Đà Nẵng. 2.3. Kết quả thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng Thứ nhất, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội: Trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2022, lượng khách du lịch đến thành phố Đà Nẵng tăng bình quân 21%/năm, trong đó khách quốc tế tăng bình quân 30%/năm, khách nội địa tăng bình quân 17%/năm. Từ hơn 2.700.000 lượt khách năm 2012 tăng lên 5.510.000 lượt khách năm 2022 Các bộ, ngành Trung ương hỗ trợ, đầu tư xây dựng một số công trình trọng điểm phục vụ dân sinh và phát triển du lịch, như: Hầm đường bộ Hải Vân, Quốc lộ 14B, Cầu Trần Thị Lý, Cung Thể thao Tiên Sơn, Cầu Thuận Phước, Ga hàng không quốc tế Đà Nẵng, đường Đà Nẵng – Hội An…, góp phần tác động mạnh mẽ đến tình hình phát triển kinh tế – xã hội thành phố và khu vực miền Trung – Tây Nguyên. Ngoài ra, thành phố đã chủ động phối hợp lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng tại các khu vực Nam Hải Vân, bán đảo Sơn Trà… phục vụ phát triển kinh tế gắn với quốc phòng, an ninh. Ngoài ra, thành phố đã chủ động xin Bộ Quốc phòng cho sử dụng một phần đất tại bán đảo Sơn Trà (300m từ mực nước biển trở lên) để phục vụ phát triển du lịch biển. Thành phố tập trung kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước, hình thành các trung tâm du lịch biển quốc tế, trọng tâm là các dự án tại bán đảo Sơn Trà, ven biển đường Sơn Trà – Điện Ngọc (nay là đường Hoàng Sa – Võ Nguyên
    15. 35. 33 – Các bãi biển có khả năng thu hút khách nội địa: Xuân Thiều, Nam Ô. – Các bãi biển có khả năng thu hút dân cư địa phương: Thanh Bình, Thanh Khê, Thọ Quang, Mân Thái… Bảng 2.2. Đánh giá sức thu hút của các bãi biển ở Đà Nẵng (Ghi chú: Theo thang điểm: Độ sạch của nước biển, phong cảnh, sức chứa, khả năng phát triển sản phẩm, khả năng thu hút, tính biệt lập…) Điểm thu hút (các bãi biển) Độ sạch Phong cảnh Sức chứa K/năng pt sản phẩm Khả năng thu hút Tính biệt lập TỔNG ĐIỂM 1-5 đ 1-5 đ 1-5 đ 1-5 đ 1-5 đ 1-5 đ Làng Vân 4 3,5 3 4 3 4 21,5 Nam Ô 3 3 2 2 2,5 2,5 15 Xuân Thiều 3,5 2,5 4 2,5 3,5 2 18 Thanh Khê 3 2 3 1 2 1,5 12,5 Xuân Hà 3 2 3 1 2 1,5 12,5 Tam Thuận 3 2 3 1 2 1,5 12,5 Thanh Bình 3 2,5 2 1 2 1,5 12 Tiên Sa 4 3,5 2 3 3,5 2,5 18,5 Bãi Bắc 4 3,5 2 3 1 3 16,5 Bãi Nam 4 3,5 2 3 2 3 17,5 Bãi Bụt 4 3,5 2 3 2,5 3 18 Thọ Quang 3 2 3 1 1 1,5 11,5 Mân Thái 3 2 3 1 1 1,5 11,5 Phước Mỹ 3,5 2,5 4 3 4,5 2 19,5 Bắc Mỹ An 3,5 2,5 4 2 4,5 2 18,5 Sân Bay Nước Mặn 3,5 2,5 3 2 3 2 16 Non Nước 3,5 3,5 4 3 4,5 2,5 21 (Nguồn: sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng đánh giá năm 2008)
    16. 37. 35 Tuấn nhận định, du lịch Đà Nẵng thời gian qua đã có bước phát triển mạnh mẽ, trở thành điểm đến nổi tiếng trong và ngoài nước. Những chính sách phát triển du lịch Đà Nẵng đã được nhân dân thành phố hưởng ứng. Đây chính là những bài học, mô hình hay để nhân rộng trên cả nước. – Đặc biệt năm 2022 thành phố Đà Nẵng được chọn là nơi tổ chức Đại hội Thể thao Bãi biển Châu Á lần thứ 5 (ABG5). Các hoạt động trong sự kiện: Cuộc đua thuyền buồm quốc tế Clipper Race đã góp phần quảng bá hình ảnh, thu hút du khách đến với thành phố. Năm 2022 ước đón 5,51 triệu lượt khách du lịch, đạt 107,2% KH, tăng 17,7%(1) ; tổng thu từ hoạt động du lịch ước đạt 15.979 tỷ đồng, bằng 107,1% KH, tăng 24,7%. Thành phố vinh dự được nhận danh hiệu “Điểm đến hàng đầu Châu Á về sự kiện và lễ hội” tại Lễ trao giải thưởng du lịch thế giới World Travel Awards năm 2022. Bốn năm liên tiếp từ năm 2013 đến năm 2022 đạt danh hiệu “Top 10 điểm đến nghỉ dưỡng hàng đầu Châu Á” do độc giả Tạp chí Smart Travel Asia bình chọn, tiếp tục khẳng định thương hiệu của du lịch thành phố đã bắt đầu lan toả đến thị trường quốc tế. Du lịch thành phố Đà Nẵng đã xây dựng nhiều tour tuyến, sản phẩm du lịch đưa vào phục vụ khách như: tour du lịch city tour “Khám phá phố biển Đà Nẵng”, tour lặn biển ngắm san hô, câu cá, khám phá Sơn Trà, xích lô du lịch, tour đường thủy nội địa… nhưng chủ yếu vẫn là các điểm tham quan danh thắng Ngũ Hành Sơn, bán đảo Sơn Trà, Bảo tàng Đà Nẵng, Bà Nà… Qua cuộc điều tra khảo sát, sự đóng góp của du lịch trong GRDP thành phố Đà Nẵng, hoạt động du lịch đóng góp vào ngân sách Nhà nước thông qua thuế sản phẩm năm 2022 đạt 1.847 tỷ đồng. Đóng góp tổng hợp của du lịch vào GRDP Đà Nẵng năm 2022 đạt 23,72% (16.544 tỷ đồng), trong đó: đóng góp trực tiếp là 13,24% (9.234 tỷ đồng) và đóng góp gián tiếp (lan tỏa) là 10,48% (7.310 tỷ đồng). Để đạt được những con ( 1) Khách quốc tế ước đạt 1,67 triệu lượt, đạt 126,2% KH, tăng 31,6%.
    17. 38. 36 số ấn tượng này, không thể không kể đến vai trò của việc đầu tư, nâng cấp các sản phẩm du lịch mới, hấp dẫn như: quần thể du lịch sinh thái Bà Nà – Suối Mơ, bán đảo Sơn Trà, các khu du lịch Hòa Phú Thành, Helio, Công viên Núi Thần Tài, Công viên Châu Á… Bên cạnh đó, công tác xúc tiến, quảng bá được chú trọng quan tâm cả ở trong nước và nước ngoài; các sự kiện lớn thu hút khách du lịch được thành phố tổ chức hàng năm như: Cuộc thi trình diễn pháo hoa quốc tế, Cuộc thi marathon quốc tế, Cuộc đua thuyền buồm quốc tế Clipper Race, Khai trương mùa du lịch biển, Đà Nẵng – Điểm hẹn mùa hè, Đại hội Thể thao bãi biển Châu Á. Đồng thời, công tác đảm bảo môi trường du lịch tiếp tục được giữ vững, đảm bảo về an ninh, an toàn, nhiều mô hình mới được đưa vào hoạt động hiệu quả tạo tâm lý an tâm cho du khách như Trung tâm hỗ trợ du khách, Đội cứu hộ biển, Lực lượng chống chèo kéo khách du lịch, Tổ phản ứng nhanh. Thứ hai, giải quyết việc làm trong ngành du lịch. Du lịch tạo ra theo tác động tổng hợp là 140.536 việc làm, chiếm 25,43% tổng số lao động có việc làm trên địa bàn thành phố năm 2022 (552.696 người – Cục Thống kê), trong đó trực tiếp tạo ra 77.026 việc làm, chiếm 13,94% tổng số lao động có việc làm tại Đà Nẵng. Gián tiếp tạo ra 63.511 việc làm cho các ngành khác, chiếm 11,49% tổng số lao động có việc làm tại Đà Nẵng. Trong đó, tập trung chủ yếu tại khách sạn 47,2%, nhà hàng 34,2%, quản lý Nhà nước 0,5%. Chất lượng nguồn nhân lực du lịch tuy có bước phát triển nhưng chưa cao, số lao động được đào tạo đúng chuyên môn về du lịch còn thấp, chỉ chiếm 40.6% số lao động toàn ngành, nhà hàng 16,4%, khách sạn 49,4%, lao động chưa có ngoại ngữ 61,97% (Nguồn: Đề án Phát triển nguồn nhân lực du lịch). Trong những năm qua, với sự hỗ trợ tích cực của Trung ương và sự chủ động phát huy nội lực của địa phương, thành phố đã triển khai thực hiện nhiều giải pháp thiết thực, tạo điểm nhấn quan trọng trong việc phát triển liên kết Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, trong đó bước đầu đã tạo lập và được sự
    18. 39. 37 thừa nhận về vai trò khu vực, phát triển khá toàn diện trong lĩnh vực du lịch. Nhiều công trình, dự án quy mô lớn được đầu tư xây dựng, góp phần rút ngắn khoảng cách địa lý, tăng cường liên kết phát triển kinh tế – xã hội. Hạ tầng du lịch được tập trung đầu tư, nhiều khu du lịch, tour, tuyến, sản phẩm, từng bước liên kết và tạo không gian kinh tế thống nhất toàn Vùng. 2.4. Ưu điểm và hạn chế trong thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng 2.4.1. Ưu điểm Thứ nhất, cơ chế chính sách phát triển du lịch của thành phố phù hợp với tình hình thực tế tạo điều kiện cho du lịch biển phát triển, ổn định về chính trị, an ninh trật tự, là điểm đến an toàn thân thiện cho du khách. Thứ hai, trong thời gian qua các sở, ngành, địa phương cũng đã cố gắng trong việc huy động tiềm năng và nguồn lực để tập trung phát triển du lịch. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trẻ làm du lịch có chuyên môn nghiệp vụ chuyên nghiệp bước đầu được quan tâm hơn. Thứ ba, sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, quận, huyện trong phát triển du lịch đã có sự chuyển biến tích cực. Nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng đối với hoạt động du lịch được nâng cao đồng bộ, môi trường du lịch được cải thiện tốt. Thứ tư, thương hiệu du lịch Đà Nẵng ngày càng được khẳng định là điểm đến an toàn, thân thiện, sản phẩm và dịch vụ đa dạng, đẳng cấp với thế mạnh về du lịch nghỉ dưỡng biển, MICE và các loại hình giải trí phong phú, đặc sắc khác2 ; Thành phố đã tổ chức thành công nhiều sự kiện lớn, mang tầm quốc tế 2 Hệ thống các khu vui chơi giải trí lớn: Khu vui chơi giải trí đặc biệt dành cho người nước ngoài Crown Plaza, các khu vui chơi thể thao biển, Công viên Châu Á… đáp ứng phần nào nhu cầu của du khách đến Đà Nẵng. Nhiều tour tuyến, sản phẩm du lịch đưa vào phục vụ khách như: Tour liên kết của Đà Nẵng – Huế – Quảng Nam và các tỉnh miền Trung Tây Nguyên đã đưa vào khai thác các chương trình tour “Con đường di sản miền Trung”, “Con đường xanh Tây Nguyên”, “Đường Hồ Chí Minh huyền thoại”; tour du lịch city tour “Khám phá phố biển Đà Nẵng”, tour lặn biển ngắm san hô, câu cá, khám phá Sơn Trà, tour đường thủy nội địa với các điểm tham quan chính như: Danh thắng Ngũ Hành Sơn, bán đảo Sơn Trà, Bảo tàng Đà Nẵng, Bà Nà, Bảo tàng Mỹ
    19. 40. 38 như: Tuần lễ cấp cao APEC 2022, Cuộc thi Pháo hoa quốc tế, Cuộc thi Marathon, Dù lượn và đua Thuyền buồm quốc tế, Đại hội Thể thao bãi biển Châu Á – ABG5, Đại hội Du lịch Golf Châu Á … Đồng thời, tập trung đầu tư và kêu gọi đầu tư hạ tầng du lịch, hình thành các trung tâm du lịch biển quốc tế, trọng tâm là các dự án ven biển Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn. Thứ năm, việc mở thêm các đường bay mới đến Đà Nẵng đã tạo điều kiện khai thác khách du lịch đến bằng đường hàng không tăng cao. Cụ thể, các hãng hàng không Korean Air, Asiana Airlines đã tăng chuyến bay từ 2 chuyến/tuần lên 3-4 chuyến/tuần, Hãng Silk Air tăng 4 chuyến/tuần lên 5 chuyến/tuần. Tính đến nay, thành phố có 31 đường bay quốc tế trực tiếp đến Đà Nẵng, trong đó có 143 đường bay trực tiếp thường kỳ và 174 đường bay trực tiếp thuê chuyến với tổng tần suất 269 chuyến/tuần. Thứ sáu, du lịch đường biển đã có sự tăng trưởng đáng kể. Năm 2022 đón 78 chuyến tàu với 120.000 lượt khách. Tuy nhiên, việc mở các tuyến du lịch đường biển như: Đà Nẵng – Singapore, Đà Nẵng – Hồng Kông đến nay vẫn chưa thực hiện được do các tuyến này hiện nay đều nắm trong hải trình chung khu vực Đông Nam Á của các hãng du lịch tàu biển. Nguồn khách có nhu cầu đi bằng đường biển tại các điểm trên đến Đà Nẵng không nhiều và chưa phát triển, Thuật… Khu du lịch Bà Nà Hills cũng đã được đầu tư xứng tầm quốc tế, bao gồm nhiều hạng mục như Cáp treo, khu vui chơi giải trí trong nhà Fantasy Park, khách sạn và nhiều hạng mục khác đã đưa vào khai thác khách du lịch từ năm 2009 đến nay. 3 Singapore-Đà Nẵng (Silk Air), Hồng Kông-Đà Nẵng (Dragon Air, HK Expss, Jetstar), Siêm Riệp – Đà Nẵng (Vietnam Airlines, Silk Air), Incheon – Đà Nẵng (Asiana Airlines, Korean Airlines, Vietnam Airlines, Jin Air, Jeju Air, T’way Air), Quảng Châu – Đà Nẵng (Vietnam Airlines), Narita – Đà Nẵng (Vietnam Airlines), Kuala Lumpur – Đà Nẵng (Air Asia), Hàng Châu – Đà Nẵng (Vietnam Airlines), Busan – Đà Nẵng (Air Busan, JinAir, T’Way), Macao-Đà Nẵng (Air Macau), Bangkok – Đà Nẵng (Bangkok Airways, Thai Air Asia), Đài Bắc – Đà Nẵng (Jestar), Daegu – Đà Nẵng (T’ways), Osaka – Đà Nẵng (Jetstar). 4 Bắc Kinh – Đà Nẵng (China Eastern Airlines), Thành Đô – Đà Nẵng (Vietnam Airlines), Thượng Hải – Đà Nẵng (Vietnam Airlines), Nam Ninh – Nam Kinh – Đà Nẵng (China Eastern Airlines, Vietnam Airlines), Quảng Châu – Đà Nẵng (Hainan), Tam Á – Đà Nẵng (Far Eastern Air), Lan Châu – Đà Nẵng (Vietnam Airlines), Thẩm Quyến – Đà Nẵng (Vietnam Airlines), Côn Minh – Đà Nẵng (China Eastern), Trịnh Châu – Đà Nẵng (China Southern Airlines), Hợp Phi – Đà Nẵng (Vietnam Airlines), Tần Hoàng Đảo – Đà Nẵng (Vietjet Air), Vũ Hán – Đà Nẵng (Vietjet Air), Tây An – Đà Nẵng (Vietjet Air), Cheongju – Đà Nẵng (Jin Air), JeJu – Đà Nẵng (Eastar), Muan – Đà Nẵng (T’way).
    20. 41. 39 việc mở các tuyến này chưa thật sự thu hút các đối tác đầu tư. 2.4.2. Những hạn chế, bất cập Những thành tựu là rất rõ nét. Tuy nhiên, so với mục tiêu xây dựng du lịch biển nói riêng và ngành du lịch nói chung trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố thì Đà Nẵng cần phải có bản sắc riêng, mang tầm vóc quốc tế vẫn đang là thách thức lớn trước mắt và lâu dài. Ngành du lịch biển còn thiếu chính sách ưu đãi đầu tư, nhất là thu hút đầu tư nước ngoài, nhằm phát triển sản phẩm du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí, nhất là giải trí về đêm; doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khăn trong vấn đề tiếp cận đất đai đầu tư để phát triển tạo thêm sản phẩm du lịch mới; chưa có nhiều sản phẩm đặc trưng hướng tới thị trường khách quốc tế. Tại hội nghị Thành ủy Đà Nẵng (mở rộng) lần thứ 18, năm 2022, Bí thư Thành ủy Đà Nẵng Trần Thọ đánh giá: Mặc dù, du lịch Đà Nẵng đạt được nhiều thành công, song cũng lưu ý là “lượng khách du lịch lưu trú tại Đà Nằng vẫn còn thấp hơn so với tỉnh Quảng Nam anh em”, do nhiều du khách vẫn chỉ xem Đà Nẵng là điểm trung chuyển để ra Huế hoặc vào Hội An lưu trú. Tại kỳ họp thứ 11 HĐND TP Đà Nẵng khóa VIII, Trưởng Ban Kinh tế – Ngân sách HĐND TP Đà Nẵng Mai Đức Lộc đã chỉ rõ: “Đà Nẵng tuy được đánh giá là một trong những điểm đến du lịch hấp dẫn nhưng lượng khách quốc tế chưa nhiều và điều đáng quan tâm là các chỉ số về thời gian lưu trú, mức chi tiêu của du khách vẵn chưa có sự cải thiện căn bản. Theo ông Mai Đức Lộc, “nguồn đóng góp cho ngân sách từ lĩnh vực du lịch chưa tương xứng với sự đầu tư rất lớn mà Đà Nẵng đã bỏ ra trong những năm qua”. Thành phố phát triển tốt về cơ sở hạ tằng giao thông, lưu trú. Nhưng những dịch vụ cho một nền du lịch chất lượng cao như: nhân lực, mua sắm, giải trí… chưa đáp ứng yêu cầu và đến nay Đà Nằng vẫn chưa triển khai việc hoàn thuế VAT cho du khách.
    21. 42. 40 – Chính sách hỗ trợ cho một số hoạt động du lịch của thành phố chậm được ban hành. Doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khăn trong vấn đề tiếp cận nguồn vốn để đầu tư, phát triển sản phẩm, chưa chủ động tạo sản phẩm du lịch đặc sắc, các sản phẩm du lịch hiện có chủ yếu phục vụ du lịch nội địa, chưa có nhiều sản phẩm đặc trưng hướng tới thị trường khách quốc tế. Việc chèo kéo du khách vẫn chưa được khắc phục triệt để. Trong kế hoạch phát triển tổng thể kinh tế, thành phố Đà Nẵng chưa giải quyết thỏa đáng bài toán lựa chọn ưu tiên giữa phát triến vùng du lịch ven biển với vùng dịch vụ hậu cần nghề cá và cảng biển… – Nhiều dự án đầu tư ven biển và tại trung tâm thành phố triển khai xây dựng chậm, thiếu quỹ đất để hình thành cụm khu vực mua sắm, vui chơi giải trí, nhất là vui chơi giải trí về đêm cho khách du lịch trong nước và quốc tế. Các dịch vụ giải trí, thể thao biển chỉ mới khai thác một số môn thể thao nhưng giá dịch vụ còn cao. – Thành phố đã quy hoạch vị trí xây dựng cầu tàu, bến du thuyền, tuy nhiên các dự án chậm triển khai; điểm đến, tour tuyến chưa phong phú; thiếu cảng biển chuyên phục vụ du lịch; chưa khai thác hết tiềm năng tuyến biển đường Nguyễn Tất Thành; chậm hình thành chợ đêm và các khu mua sắm, ẩm thực, giải trí tập trung quy mô lớn. – Du lịch biển là thế mạnh, nhưng hình thành chưa đủ mạnh để cạnh tranh với các nước trong vùng và quốc tế, việc xác định sản phẩm đặc thù của Đà Nẵng vẫn còn chưa rõ nét. – Về phát triển tour, tuyến, tuy có sự phát triển mở rộng không gian, hình thành nhiều tour, tuyến mới nhưng việc khai thác vẫn còn hạn chế, chưa thực sự hấp dẫn thị trường khách quốc tế. – Chưa xây dựng và triển khai nhiều các chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng để đổi mới tư duy về phát triển du lịch biển.
    22. 44. 42 phát triển du lịch biển còn hạn chế. – Kinh phí đầu tư cho phát triển du lịch biển chưa xứng tầm. – Năng lực của nhà quản lý trong hoạch định chính sách còn hạn chế về một số kỹ năng chính như kỹ năng dự báo, định hướng vấn đề… Kết luận Chương 2 Chương 2 đã đề cập đến quá trình thực trạng thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng, các văn bản chính sách về du lịch đã đựợc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành. Chính sách đánh giá ưu, khuyết điểm và hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách: cách tiếp cận, phương pháp thực hiện; kế hoạch triển khai thực hiện chính sách; công tác phổ biến, tuyên truyền; phân công phối hợp triển khai thực hiện giữa các sở, ban, ngành; công tác duy trì, điều chỉnh, kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng kết việc thực hiện chính sách. Qua việc phân tích, đánh giá thực trạng, những vấn đề được rút ra về ưu, khuyết điểm và những tồn tại cần khắc phục trong thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng ở chương 2 là cơ sở thực tiễn quan trọng nhằm đề xuất những phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng.
    23. 45. 43 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 3.1. Yêu cầu nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng Để việc thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng được nâng cao hơn nữa thì cần phải đổi mới tư duy phát triển du lịch, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trong các cấp, các ngành và nhân dân về vị trí, vai trò của ngành du lịch trong phát triển kinh tế – xã hội. Chuyển hướng du lịch thành phố theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm du lịch; hình thành các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhằm kéo dài thời gian lưu trú và tăng mức chi tiêu của khách. Phát huy hơn nữa các lợi thế, xây dựng Đà Nẵng trở thành là điểm đến có thương hiệu, hấp dẫn và có sức cạnh tranh cao trong khu vực, nơi thường xuyên tổ chức các sự kiện lớn tầm cỡ khu vực và quốc tế; là điểm đến du lịch “xanh” hấp dẫn, an toàn, môi trường trong lành, con người thân thiện, văn minh; giữ vai trò trung tâm trong chuỗi phát triển du lịch miền Trung, tạo không gian du lịch toàn vùng, có đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế, tạo nhiều việc làm cho xã hội và có sức lan tỏa kéo theo nhiều ngành kinh tế khác phát triển. 3.2. Phương hướng nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng Trong thời gian tới, ngành du lịch nói chung trong đó du lịch biển nói riêng, đặc biệt là ngành du lịch biển cao cấp được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố. Thông qua việc phát triển ngành du lịch nói chung trong đó có ngành du lịch biển nói riêng tạo cơ sở cho các ngành khác phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tour Du Lịch Giá Rẻ Phú Quốc Đi Bằng Máy Bay (03 Ngày 02 Đêm) Giá 3.995.000Đ/k
  • Khám Phá Biển Bình Tiên
  • Mổ Xẻ Yếu Kém Của Ngành Du Lịch
  • Tour Du Lịch Huế 1 Ngày Khởi Hành Từ Đà Nẵng Giá Rẻ
  • Review Kinh Nghiệm Du Lịch Jeju Tự Túc 3 Ngày 2 Đêm (Trải Nghiệm Thật)
  • Luận Văn: Phát Triển Du Lịch Tại Quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng, Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Du Lịch 2022, Luật Số 09/2017/qh14 2022
  • Thu Nhập Và Mức Lương Của Hướng Dẫn Viên Du Lịch
  • Cơ Sở Lưu Trú Du Lịch Gồm Những Loại Nào?
  • Những Lưu Ý Du Lịch Campuchia Du Khách Cần Nắm Rõ
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Du Lịch Campuchia
  • Published on

    Download luận văn tóm tắt ngành kinh tế với đề tài: Phát triển du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, cho các bạn làm luận văn tham khảo

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ THU HÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 60.31.01.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Đà Nẵng – Năm 2022
    2. 2. Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. VÕ XUÂN TIẾN Phản biện 1: PGS. TS. Đào Hữu Hòa Phản biện 2: TS. Hoàng Văn Long Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 21 tháng 8 năm 2022. Có thể tìm hiểu luận văn tại: – Trung tâm thông tin học liệu – Đại học Đà Nẵng – Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng
    3. 5. 3 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1.1. KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1.1.1. Các khái niệm a. Du lịch Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng d n du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại, ăn uống, lưu trú, tham quan, giải trí, tìm hiểu, và các nhu cầu khác của khách du lịch. Các hoạt động đó phải đưa lại lợi ích kinh tế, chính trị xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp. b. Khách du lịch Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập từ nơi đến. c. Tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch tạo ra sức hấp d n du lịch. d.Sản phẩm du lịch Sản phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ, các hàng hóa cung cấp cho khách du lịch, được tạo nên bởi sự kết hợp việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó. e. Phát triển du lịch Phát triển du lịch được hiểu là tổng thể các biện pháp khai thác các tiềm năng du lịch để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách du lịch,
    4. 6. 4 tăng thu nhập cho người lao động, đóng góp cho nhà nước và nâng cao hiệu quả của quá trình phục vụ du lịch. 1.1.2. Đặc điểm ngành du lịch – Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp. – Du lịch là ngành dịch vụ. – Du lịch là ngành kinh doanh có tính chất thời vụ. 1.1.3. Ý nghĩa của phát triển du lịch đối với kinh tế – xã hội – Là động lực thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của nhiều ngành khác trong nền kinh tế quốc dân. – Được xem là ngành xuất khẩu tại chỗ đem lại hiệu quảkinh tế cao, kích thích đầu tư. – Tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho người lao động. – Thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương. – Mở rộng và củng cố mối quan hệ kinh tế quốc tế. 1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1.2.1. Gia tăng quy mô du lịch a. Gia tăng giá trị kinh doanh ngành du lịch Quy mô du lịch được biểu hiện một cách trực tiếp, bản chất tổng hợp ở tổng giá trị kinh doanh mà ngành du lịch có được trong một thời gian nhất định.Biểu hiện của việc gia tăng quy mô du lịch là tổng giá trị kinh doanh gia tăng mà ngành du lịch có được so với năm trước. b. Gia tăng các nguồn lực phục vụ du lịch – t u u : Gia tăng nguồn nhân lực chính là gia tăng số lượng và chất lượng lao động làm việc trong các hoạt động du lịch, kể cả trực tiếp hay gián tiếp hỗ trợ du lịch.
    5. 7. 5 – t u n l c tài chính: Gia tăng nguồn lực tài chính của ngành du lịch tức là huy động vốn đầu tư phát triển du lịch. Mức tăng trưởng vốn đầu tư cho du lịch với một cơ cấu hợp lý s đem lại sự gia tăng về quy mô, thu hút lượng du khách ngày càng tăng lên. – t u n l ơ sở vật chất kỹ thuật: Sự phát triển cả về quy mô, số lượng chủng loại, chất lượng của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, một mặt làm tăng khả năng tải của điểm du lịch, mặt khác góp phần thu hút, hấp d n du khách. c. Gia tăng đơn vị kinh doanh du lịch Gia tăng quy mô cơ sở kinh doanh du lịch nghĩa là số cơ sở kinh doanh du lịch tăng lên qua một thời gian nhất định, năm sau cao hơn năm trước, biểu hiện cụ thể ở số các cơ sở hoạt động kinh doanh trong du lịch ở từng lĩnh vực như: lưu trú, ăn uống, vận tải, vui chơi, giải trí… 1.2.2. Nâng cao chất lƣợng du lịch Nâng cao chất lượng du lịch thực chất là nâng cao mức độ hài lòng của khách du lịch. Tuy nhiên, việc đánh giá mức độ hài lòng của du khách khá khó khăn, vì nó phụ thuộc nhiều vào yếu tố cảm quan, có thể thay đổi tùy theo thời gian, cảm xúc khi tiếp nhận các dịch vụ du lịch. Do đó, có thể hiểu, khi mức độ hài lòng của du khách tăng lên, nhu cầu sử dụng các dịch vụ du lịch của họ s tăng lên. Bên cạnh đó, đánh giá chất lượng du lịch c n thể hiện ở sự tăng trưởng ổn định về số lượt du khách, doanh thu các loại dịch vụ chính của du lịch là lưu trú và ăn uống tăng lên, mức độ tiêu dùng sản phẩm du lịch của du khách tăng thêm. Vì khi dịch vụ du lịch phong phú đa dạng và có chất lượng thì du khách s đông và số ngày lưu trú s dài; số lượng dịch vụ phong phú và chất lượng dịch vụ khiến du khách hài lòng cũng khiến họ chi tiêu nhiều hơn, doanh thu các cơ sở kinh doanh du lịch vì thế s
    6. 8. 6 tăng lên, đặc biệt là dịch vụ lưu trú và ăn uống. Ngoài ra, việc phân loại xếp hạng các cơ sở kinh doanh du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ du khách cũng thể hiện sự nâng cao chất lượng ngành du lịch. 1.2.3. Phát triển mới sản phẩm, loại hình du lịch Phát triển mới sản phẩm, loại hình du lịch có thể hiểu là phát triển các sản phẩm, dịch vụ mà trước đây chưa có, hay nói cách khác là số lượng sản phẩm, du lịch cung cấp cho xã hội ngày càng nhiều. Việc phát triển mới sản phẩm, loại hình du lịch giúp cho du khách tiếp cận được nhiều loại sản phẩm, nhiều loại hình du lịch, mở rộng được phạm vi, quy mô, cách thức cung ứng sản phẩm. Phát triển mới, đa dạng sản phẩm, loại hình du lịch cần phải nghiên cứu nhu cầu của khách, nhu cầu của thị trường; tận dụng tiềm lực sản xuất, nâng cao khả năng khai thác tiềm năng du lịch, tạo ra những sản phẩm phụ và tiết kiệm được chi phí sản xuất, tiêu thụ, góp phần hạn chế được tính mùa vụ trong du lịch. Phát triển mới sản phẩm, dịch vụ du lịch được thể hiện thông qua việc tăng thêm các sản phẩm, dịch vụ tuy nhiên phải xét trong một thời gian cụ thể, hay nói cách khác là phải quan tâm đến tốc độ tăng thêm các sản phẩm, dịch vụ mới. 1.2.4. Mở rộng mạng lƣới du lịch Mở rộng mạng lưới du lịch tức là gia tăng thành viên của mạng lưới, củng cố mạng lưới hiện có, chiếm lĩnh thị trường mới, đạt được thị phần ngày càng cao, thực chất là mở rộng địa bàn phục vụ du lịch, gia tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm du lịch. Sự phát triển đa dạng và phong phú các tuyến, điểm du lịch thể hiện sự gia tăng việc liên kết của ngành du lịch tại địa phương, cũng như với các điểm du lịch, các cơ sở kinh doanh du lịch tại cái vùng,
    7. 10. 8 xử lý vấn đề ô nhiễm, cải thiện môi trường, như rừng ph ng hộ, cây xanh, bãi rác, hệ thống thoát nước,… 1.2.6. Gia tăng kết quả xã hội thu đƣợc từ du lịch – Tăng thêm thu nhập cho người làm du lịch và nâng cao đời sống cho cộng đồng địa phương Tăng thêm cơ hội việc làm cho dân cư: thể hiện ở sự gia tăng số lượng việc làm do ngành du lịch tạo ra và được ngành du lịch hỗ trợ, góp phần giảm t lệ thất nghiệp. Mang lại lợi ích về mặt tinh thần cho cộng đồng địa phương: Cộng đồng dân cư được tôn trọng và không bị phân biệt về văn hóa địa phường như giọng nói, ngôn ngữ, cách ăn mặc cũng như sinh hoạt thường nhật trong đời sống xã hội. Nhận thức của người dân về du lịch, về hệ sinh thái và ý thức bảo vệ môi trường được nâng cao khiến cho người dân phải bảo vệ, giữ gìn những tài nguyên vô giá của mình, đồng thời làm gương cho du khách tuân theo các nguyên tắc để bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường. 1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1.3.1. Nhóm nhân tố tự nhiên Vị trí địa lý- Địa hình- Khí hậu-Thu văn- Sinh vật… 1.3.2. Nhóm nhân tố xã hội – Tài nguyên du lịch nhân văn – Môi trường chính trị, xã hội – Cộng đồng dân cư và lao động – Cơ chế, chính sách quản lý, phát triển du lịch 1.3.3. Nhóm nhân tố kinh tế – Trình độ phát triển kinh tế – Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
    8. 12. 10 Quy mô dân số lớn, tăng nhanh và nguồn lực lao động địa phương dồi dào. 2.1.3. Đặc điểm kinh tế Tổng sản phẩm quốc nội và thu nhập bình quân đầu người tại Sơn Trà tăng qua các năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh đúng hướng tăng t trọng ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm t trọng ngành nông nghiệp. Kết cấu hạ tầng quận Sơn Trà ngày càng được đầu tư, nâng cấp, công tác chỉnh trang đô thị được chú trọng, mạng lưới giao thông phát triển tạo điều kiện phát triển du lịch, thu hút và để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng du khách. 2.1.4. Tình hình phát triển du lịch Đà Nẵng thời gian qua Hoạt động du lịch của thành phố phát triển khởi sắc, Tổng doanh thu ngành du lịch của thành phố tăng mạnh, từ 5520 t đồng năm 2012 lên đến 12700 t đồng năm 2022. Tổng lượng khách đến tham quan, du lịch tại Đà Nẵng trong 5 năm qua gần 03 triệu lượt mỗi năm. Trong năm 2022, tổng lượt khách tham quan du lịch đến Đà Nẵng đạt 4.600.000 lượt. Đến nay trên địa bàn thành phố có 74 dự án du lịch đã và đang triển khai, vốn đầu tư 8.042 triệu USD. Trên địa bàn thành phố đến nay 490 cơ sở dịch vụlưu trú với 18.233 phòng; 218 đơn vị kinh doanh lữ hành; và 2.038 hướng d n viên. 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.2.1. Gia tăng quy mô ngành du lịch a. Gia tăng giá trị kinh doanh ngành du lịch Quy mô ngành du lịch tăng trưởng nhanh biểu hiện trực tiếp ở giá trị sản xuất ngành du lịch tăng dần qua các năm. Bên cạnh đó, còn
    9. 13. 11 thể hiện ở tổng doanh thu du lịch Sơn Trà những năm gần đây tăng. Bảng 2.6. Doanh thu du l Sơ Tr đoạn 2011 – 2014 Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 Tổng doanh thu du lịch (triệu đồng) 756.145 1.167.251 1.337.685 1.502.763 Tốc độ tăng doanh thu du lịch Sơn Trà (%) 54,37 14,60 12,34 Tốc độ tăng doanh thu du lịch Đà Nẵng (%) 26,18 29,8 25,1 (Ngu n: Niên giám thống kê quậ Sơ Tr ) b. Gia tăng nguồn lực du lịch – t u n nhân l c du l ch Lực lượng lao động tham gia trực tiếp và gián tiếp vào hoạt động du lịch không ngừng tăng lên.Bên cạnh đó, trình độ nhân lực trong ngành du lịch tại địa phương cũng là một vấn đề cần quan tâm. Bảng 2.8. Trì độ l ượ o động du l ch quậ Sơ Tr Chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 2013 2014 Tốc độ tăng bình quân (%) Đại học và Cao đẳng Người 200 292 393 1001 55,81% Trung cấp Người 279 396 501 776 36,63% Sơ cấp Người 73 144 294 345 66,45% Chưa qua đào tạo Người 237 260 206 296 10,34% Tổng số Người 789 1092 1394 2418 38,18% (Ngu n: Niên giám thống kê quậ Sơ Tr )
    10. 14. 12 – t u n l c tài chính Nguồn vốn đầu tư xây dựng và phục vụ du lịch tăng dần. Tuy nhiên tập trung mạnh nhất vào dịch vụ lưu trú và vận tải, các lĩnh vực vui chơi giải trí và ăn uống v n c n chưa được quan tâm, đầu tư đúng mức. Bảng 2.10: Ngu n vốn doanh nghiệp nhóm ngành d ch vụ chia theo ngành cấp 2 (ĐVT: tr ệu đ ng) Năm 2010 2011 2012 2013 2014 Tổng số 3.196.601 4.559.333 11.974.420 11.341.311 14.045.788 Hđ vận tải 200.392 255.083 278.872 301.543 373.973 Dịch vụ lưu trú 176.408 749.074 5.693.581 5.920.871 7.530.848 Dịch vụ ăn uống 194.294 99.893 178.516 125.175 161.878 Hđ kinh doanh du lịch 7.771 16.794 17.135 104.187 34.731 Hđ thể thao,vui chơi,giải trí 0 0 1.539 35.429 16.802 (Ngu n: Niên giám thống kê quậ Sơ Tr ) – t u n l ơ sở vật chất kỹ thuật Tập trung xây dựng và phát triển các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho du lịch như: nhựa hóa, bê tông hóa mạng lưới giao thông, lát gạch vỉa hè, nâng cấp hệ thống điện, cấp thoát nước,… Cơ sở vật chất nhóm ngành dịch vụ lưu trú chiếm t trọng lớn trong đầu tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch
    11. 16. 14 Sơn Trà đang phát triển du lịch theo hướng đa dạng loại hình. Đầu tiên phải kể đến là loại hình du lịch biển. Bên cạnh đó, những năm gần đây, trên địa bàn quận triển khai, đẩy mạnh thêm nhiều loại hình du lịch khác: – Du lịch sinh thái – Du lịch tìm hiểu văn hoá – lịch sử – Du lịch công vụ – Du lịch thể thao b. Phát triển mới theo sản phẩm du lịch Số lượng sản phẩm du lịch hằng năm có tăng lên, tuy nhiên tăng ít và tốc độ tăng chậm. Bên cạnh đó, các sản phẩm du lịch đi kèm như các quầy, xe ẩm thực, chụp hình, bán hàng lưu niệm, cho thuê phao, diều… cũng phát triển tuy nhiên lại chỉ kinh doanh chủ yếu theo hộ cá thể, c n sơ sài nên khả năng kích thích chi tiêu của du khách còn thấp. 2.2.4. Mở rộng mạng lƣới du lịch Trong những năm gần đây, công tác mở rộng mạng lưới các điểm du lịch tuy đã được quan tâm nhưng chưa thực sự tốt, Sơn Trà đang dần dần phát triển mạng lưới du lịch theo từng cụm như sau: Bán đảo Sơn Trà; Cụm Mỹ Khê; Khu cảnh quan, khách sạn dọc sông Hàn; Khu mua sắm quận; Khu du lịch phụ cận. Rất ít các công tin du lịch được phép tổ chức các tour du lịch tại Sơn Trà, việc này chủ yếu được giao cho Ban quản lý bán đảo Sơn Trà, có 4 tour chính là: – Lặn ngắm san hô – Một ngày làm ngư dân – Lên rừng xuống biển – V ng quanh Bán Đảo Sơn Trà.
    12. 17. 15 2.2.5. Bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trƣờng a. Bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch Công tác bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch những năm gần đây đã được các cấp chính quyền quan tâm. Hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo tồn phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, đặc biệt đối với loài Voọc chà vá chân nâu được tổ chức và lồng ghép vào rất nhiều chương trình tại địa phương. Bên cạnh đó, lực lượng Kiểm lâm tăng cường tuần tra, ngăn chặn kịp thời các đối tượng xâm nhập, khai thác lâm sản ngoài gỗ, b y bắt động vật hoang dã và xây dựng, cơi nới trái phép trên đất lâm nghiệp thuộc bán đảo Sơn Trà. b. Công tác bảo vệ môi trường Song song với công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, công tác bảo vệ môi trường, cảnh quan đô thị là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của địa phương. Tuy nhiên, v n còn nhiều tình trạng bất cập xảy ra, tại một số khu vực bãi biển việcthu gom rác, vệ sinh không đảm bảo; lượng rác thải tồn đọng tại các miệng cống thoát nước rất nhiều và tràn ra biển. Ngoài ra, các lực lượngtăng cường kiểm tra, xử lý các điểm nóng về trật tự xây dựng, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường, bán hàng rong, đeo bám chèo kéo khách trên các tuyến đường. 2.2.6. Gia tăng kết quả xã hội thu đƣợc từ du lịch – Chất lượng cuộc sống của người dân quận Sơn Trà ngày càng được nâng lên, công tác khám chữa bệnh được đảm bảo. Điều kiện giáo dục và đào tạo không ngừng được cải thiện. – Tăng thêm thu nhập cho người làm du lịch và nâng cao đời sống cho cộng đồng địa phương.
    13. 19. 17 mới được đầu tư, quan tâm về chất lượng. – Công tác bảo tồn tài nguyên và bảo vệ môi trường càng được chú trọng. – Đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương được nâng cao hơn, góp phần đảm bảo an sinh xã hội. b. Hạn chế – Quy mô du lịch chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của vùng. Đặc biệt, các cơ sở kinh doanh du lịch còn mang tính nhỏ lẻ. – Chất lượng du lịch chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu của du khách, chỉ mới thu hút chủ yếu khách đơn lẻ. – Các sản phẩm, dịch vụ du lịch c n đơn điệu, chưa có nét độc đáo, chưa tạo ra điểm nhấn đối với khách du lịch. – Các điểm đến, tuyến du lịch tuy được triển khai thêm nhưng v n ít và còn trong tình trạng đơn điệu. – Công tác bảo tồn, tôn tạo tài nguyên chưa được triển khai thường xuyên, công tác tuyên truyền diễn giải môi trường còn hạn chế. 2.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế – Chưa có cơ chế chính sách quản lý, quy hoạch phát triển du lịch hợp lý, kịp thời. – Do khai thác du lịch chậm, xuất phát điểm của du lịch địa phương thấp. Đặc biệt việc phân quyền khai thác, triển khai các sản phẩm du lịch chưa thực sự hiệu quả. – Nguồn nhân lực du lịch còn yếu và thiếu. Công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn lao động chưa được quan tâm đúng mức. Lực lượng lao động tại địa phương chủ yếu là tự phát, trình độ chuyên môn chưa cao. – Mức độ tham gia vào du lịch của cộng đồng địa phương c n hời hợt. Người dân chủ yếu tham gia vào các hoạt động sẵn có với tư cách
    14. 20. 18 hỗ trợ, không hề có vai trò quyết định trong những hoạt động này. CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẬN SƠN TRÀ ĐẾN NĂM 2022, TẦM NHÌN ĐẾN 2030 3.1.1. Xu hƣớng phát triển du lịch trên thế giới a. Xu hướng phát triển cầu du lịch -Du lịch ngày càng được khẳng định là một hiện tượng kinh tế – xã hội phổ biến. -Sự thay đổi về hướng và về luồng khách du lịch quốc tế. -Sự thay đổi trong cơ cấu chi tiêu của khách du lịch. -Sự thay đổi trong hình thức tổ chức chuyến đi của khách du lịch. -Sự hình thành các nhóm khách theo độ tuổi. -Sự gia tăng các điểm đến du lịch trong một chuyến đi du lịch. b. Xu hướng phát triển cung du lịch -Đa dạng hoá sản phẩm du lịch. -Phát triển hệ thống bán sản phẩm du lịch. -Tăng cường hoạt động truyền thông. -Đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá trong du lịch. -Đẩy mạnh quá trình khu vực hoá và quốc tế hoá. -Hạn chế tính thời vụ trong du lịch. 3.1.2. Bối cảnh và định hƣớng phát triển du lịch thành phố Ưu tiên phát triển du lịch biển là hướng chủ yếu, đồng thời phát triển văn hóa-lịch sử, du lịch sinh thái, du lịch công vụ theo hướng xây dựng sản phẩm văn hóa đặc thù có sức cạnh tranh cao. Nâng cấp và hoàn thiện các dịch vụ để Đà Nẵng trở thành trung tâm đón tàu biển và du thuyền quốc tế. Xây dựng Đà Nẵng trở
    15. 21. 19 thành trung tâm đón tiếp và phân phối khách khu vực miền Trung- Tây nguyên. Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch Đà Nẵng trên nhiều kênh khác nhau. Thu hút và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch. Bảo đảm môi trường du lịch trong sạch cả về môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. 3.1.3. Định hƣớng phát triển du lịch của địa phƣơng Gắn xây dựng kết cấu hạ tầng kĩ thuật đồng bộ với việc xây dựng Sơn Trà thành khu đô thị sinh thái; là một trong những quận trọng điểm của thành phố về phát triển du lịch – dịch vụ, thủy sản. Đối với khu du lịch bán đảo Sơn Trà, Tổng cục Du lịch đã nghiên cứu quy hoạch theo định hướng giữ gìn tối đa hệ sinh thái bán đảo. Phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch sinh thái gắn với du lịch tâm linh, các hoạt động vui chơi giải trí biển. Phát triển khu đô thị du lịch Sơn Trà thành khu du lịch lớn với các dịch vụ thể thao trên biển, bảo vệ môi trường và phát triển hệ thống hạ tầng đồng bộ. 3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẬN SƠN TRÀ 3.2.1. Giải pháp gia tăng quy mô du lịch – Tôn trọng nguyên tắc và cơ chế vận hành của thị trường, giảm sự quản lý duy ý chí của cơ quan quản lý nhà nước vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. – Đầu tư phát triển du lịch Sơn Trà phải kết hợp tốt việc sử dụng ngân sách nhà nước với việc khai thác, sử dụng nguồn vốn
    16. 22. 20 nước ngoài và huy động nguồn lực trong dântheo phương châm xã hội hóa du lịch. – Tăng cường đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị một cách đồng bộ theo hướng văn minh hiện đại. – Khuyến khích phát triển mạnh các thành phần kinh tế, quan tâm nhiều hơn đến các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ, kinh tế cá thể hộ gia đình tham gia hoạt động kinh doanh du lịch. – Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thông qua các chương trình đào tạo ngắn hạn,gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của cán bộ công nhân viên để tạo sự liên kết chặt ch trong hoạt động quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp. – Tuyên truyền hình ảnh và du lịch Sơn Trà với cộng đồng du lịch trong và ngoài nước bằng nhiều hình thức. Tích cực và chủ động tham giá các hội chợ du lịch, các hội nghị, hội thảo và diễn đàn về du lịch ở các thị trường trọng điểm. 3.2.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng du lịch – Cần có cơ chế, chính sách quản lý du lịch rõ ràng, cụ thể, khuyến khích khai thác tài nguyên du lịch hợp lý, hình thành các vùng, các điểm du lịch hấp d n. – Xây dựng ý tưởng, phê duyệt và thực hiện cải tiến chất lượng điểm, khu du lịch nhanh chóng, hợp lý. – Cần tập trung triển khai nhanh các dự án du lịch trên địa bàn quận nhằm hình thành đồng bộ một hệ thống các khu du lịch, cơ sở lưu trú chất lượng cao, cung cấp nhiều loại hình dịch vụ du lịch đa dạng, đạt tiêu chuẩn quốc tế. – Hỗ trợ nâng cấp chất lượng, hướng tới tiêu chuẩn cơ bản và thống nhất các nhà cung cấp dịch vụ, điểm tham quan, dừng chân, đội ngũ hướng d n viên…
    17. 23. 21 – Cần có kế hoạch đào tạo đội ngũ hướng d n viên, thuyết minh viên, nâng cao kĩ năng thuyết trình, diễn giải thu hút khách. – Cần làm tốt hơn nữa công tác giữ gìn an ninh trật tự địa phương, kiên quyết dẹp bỏ nạn ép giá và chèo kéo du khách. – Duy trì tổ chức các show diễn nghệ thuật truyền thống; nghiên cứu tổ chức các hoạt động sự kiện, chương trình biểu diễn nghệ thuật đặc sắc và tạp kỹ vào ban đêm tại công viên Biển Đông, công viên cầu Rồng. 3.2.3. Giải pháp phát triển mới sản phẩm, loại hình du lịch – Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, các chủ thể được trực tiếp hoặc hợp tác khai thác tài nguyên du lịch hiệu quả, chủ động thiết kế các sản phẩm, loại hình du lịch mới. – Thường xuyên tổ chức nhiều dạng tour khảo sát cho hoạt động lữ hành phù hợp, thiết kế sản phẩm mới phù hợp với phân vùng phát triển du lịch và đặc điểm cụ thể của từng điểm. – Xây dựng hệ thống quản lý, lập sơ đồ hình thành các tuyến, sản phẩm du lịch mới. – Đẩy mạnh hướng phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch Sơn Trà, du lịch công vụ dọc tuyến biển. Tại Sơn Trà nên xây dựng các sản phẩm mới liên kết với ngư dân, vừa giải quyết lao động nhàn rỗi tại địa phương vừa tạo nét đặc trưng riêng của du lịch Sơn Trà. – Phát triển những sản phẩm du lịch mới nhưng đặc thù, đủ sức hấp d n đối với du khách trên cơ sở tài nguyên du lịch, phát huy những nét độc đáo, riêng có của Sơn Trà; đồng thời chú ý khắc phục tính “thời vụ” của du lịch. – Cần xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng, có chất lượng cao. Theo đó, triển khai phát triển du lịch đường sông để phát huy lợi thế về tự nhiên và thu hút du khách.
    18. 24. 22 3.2.4. Giải pháp mở rộng mạng lƣới du lịch – Phân định và giao quyền cụ thể cho các đơn vị thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới du lịch tránh chồng chéo trách nhiệm và quyền lợi giữa các bên. – Tăng cường liên kết với các sản phẩm du lịch đặc trung, lâu đời, gắn kết các điểm du lịch nhỏ lẻ, hình thành nên mạng lưới. – Củng cố hệ thống điểm tham quan, tuyến du lịch đã có, đồng thời mở rộng theo các hướng mới cả về chất và lượng, cần chú ý đến đặc điểm phân vùng, phân khu du lịch. – Tích cực tạo sự liên kết giữa chính quyền địa phương, các công ty du lịch, lữ hành và cộng đồng dân cư trong việc xây dựng mạng lưới du lịch chặt ch , phát triển. – Nghiên cứu, khảo sát mở rộng các dịch vụ du lịch bổ trợ trên cơ sở tập trung vào các điểm du lịch trọng điểm, tránh hình thành mạng lưới không có lõi, không có điểm nhấn. – Tăng cường liên kết, quan hệ hợp tác du lịch với các quận trên địa bàn thành phố, với các tỉnh thành phố khác trong cả nước và ngoài nước để mở rộng các tuyến, tour du lịch. 3.2.5. Giải pháp bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trƣờng – Quy hoạch phát triển du lịch cần có sự phối hợp của các nhà chuyên gia về sinh thái, bảo tồn, các nhà hoạch định du lịch, các cấp lãnh đạo địa phương. – Nâng cao nhận thức của người dân và du khách trong việc bảo tồn tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng việc xây dựng nội quy điểm, khu du lịch, cung cấp đầy đủ thông tin về điểm đến, về môi trường…
    19. 25. 23 – Đối với du lịch biển, việc giữ gìn môi trường biển không chỉ ở các bãi tắm mà cả ngoài khơi, nghiêm cấm các hoạt động đánh bắt cá bằng chất nổ và xung điện vì s phá hu môi trường biển nghiêm trọng. – Phối hợp các ngành, các cấp tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường du lịch. Phát huy tối đa các nguồn vốn trong việc trùng tu, tôn tạo hệ thống các di tích lịch sử, hỗ trợ cư dân địa phương duy trì các lễ hội, làng nghề truyền thống. – Đẩy mạnh công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ tài nguyên rừng Sơn Trà. Thúc đẩy phát triển lâm nghiệp sinh thái để hỗ trợ phát triển du lịch, đồng thời tạo điều kiện bảo vệ và duy trì các loài động thực vật. – Xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện và an toàn; thực hiện chiến dịch truyền thông trong cộng đồng, nâng cao nhận thức của cộng đồng xã hội về môi trường và phát triển du lịch. 3.2.6. Giải pháp gia tăng kết quả xã hội thu đƣợc từ du lịch – Tạo điều kiện cho người dân tiếp cận khai thác tài nguyên du lịch, tham gia vào các dự án, các hoạt động kinh doanh du lịch để tăng thu nhập của họ. – Khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên địa bàn đầu tư các chương trình đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về phát triển du lịch. Khuyến khích các cơ sở, dự án du lịch ưu tiên đào tạo và sử dụng lao động địa phương. – Mở các lớp tập huấn về nghiệp vụ du lịch, ngoại ngữ, đào tạo hướng d n viên du lịch cho người dân địa phương. – Khuyến khích và tạo điều kiện cho người dân địa phương tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ, trùng tu, tôn tạo các di tích, di sản, các giá trị văn hóa, các tài nguyên du lịch; tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường ở các khu du lịch, khu vui chơi giải trí trên địa bàn sinh sống của họ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Du Lịch Lữ Hành Ở Tại Quảng Nam
  • Lợi Thế Cạnh Tranh Phát Triển Du Lịch Việt Nam Và Một Số Tỉnh Miền Trung
  • 5 Mẫu Lời Mở Đầu Báo Cáo Thực Tập Hay Nhất
  • Lời Khuyên Cho Bạn Khi Đi Du Lịch Thái Lan
  • Những Lời Khuyên Khi Đi Du Lịch Thái Lan
  • Luận Văn Luận Văn Định Hướng Phát Triển Ngành Du Lịch Cần Thơ Đến Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Thảo Định Hướng Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Côn Đảo
  • Những Giải Pháp Trọng Tâm, Cơ Bản Để Tập Trung Phát Triển Du Lịch Chất Lượng Cao Có Tính Đặc Thù Riêng Và Khác Biệt Của Du Lịch Côn Đảo
  • Các Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Côn Đảo Chất Lượng Cao, Xanh, Bền Vững
  • Định Hướng Phát Triển Mới Của Ngành Du Lịch Thành Phố
  • Định Hướng Đầu Tư Du Lịch Đà Nẵng
  • Vấn đề xác định cho mình hướng đi, một chiến lược phát triển riêng của ngành du lịch Cần Thơ được chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn này vì những lý do sau: Một là, toàn cầu hóa kinh tế là xu hướng tất yếu đang diễn ra trên thế giới, chi phối tất cả các nền kinh tế. Việc gia nhập WTO của Việt Nam đã đặt các doanh nghiệp trong nước đứng trước rất nhiều cơ hội và cả những thách thức lớn lao. Về phương diện du lịch nhân tố này có nghĩa du khách vào Việt Nam sẽ đông hơn, phức tạp hơn và du lịch là một thị trường rất lớn cần được đáp ứng và khai thác, tạo nền tảng phát triển cho các ngành khác. Hai là, thực tiễn hoạt động du lịch ở nước ta còn kém so với nhiều nước trong khu vực, chứ chưa nói đến việc so sánh với mặt bằng du lịch quốc tế. Ba là, Cần Thơ là thành phố có nhiều tiềm năng về nhiều mặt để có thể phát triển du lịch. Nằm ở vị trí trung tâm của Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), là một thành phố trẻ, vừa mang dáng dấp của một đô thị sông nước miệt vườn vừa có tầm vóc của một thành phố công nghiệp hiện đại, thành phố Cần Thơ đang từng ngày phấn đấu vươn lên để trở thành thành phố động lực của vùng Tây Nam Bộ. Do vậy, để tận dụng và khai thác có hiệu quả tiềm năng về nhiều mặt của du dịch Cần Thơ đòi hỏi toàn ngành phải nỗ lực trong việc tìm kiếm và hoạch định ra các hướng đi riêng cho mình. Từ đó đặt ra câu hỏi: ngành du lịch Cần Thơ nên phát triển theo hướng nào? Đầu tư ra sao? Lộ trình thế nào? Phát triển theo hướng nào để tạo nét riêng biệt, tạo ưu thế so với những tỉnh khác? Vì những lý do trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài “Định hướng phát triển ngành du lịch Cần Thơ đến năm 2022” làm đề tài luận văn cao học của mình.

    TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

    TIN KHUYẾN MÃI

    • Thư viện tài liệu Phong Phú

      Hỗ trợ download nhiều Website

    • Nạp thẻ & Download nhanh

      Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

    • Nhận nhiều khuyến mãi

      Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

    NẠP THẺ NGAY

    DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Thơ Phát Triển Du Lịch Thành Ngành Kinh Tế Mũi Nhọn
  • Định Hướng Phát Triển Hạ Tầng Du Lịch Bình Định Giai Đoạn 2022
  • Luận Văn Định Hướng Phát Triển Du Lịch Biển Đảo Tỉnh Nghệ An Đến Năm 2022
  • Kinh Nghiệm Và Định Hướng Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Biển Đảo Của Man
  • An Giang Định Hướng Phát Triển Du Lịch Năm 2022
  • Luận Văn Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Ở Huyện Đức Phổ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phong Điền Phát Triển Nhanh Du Lịch Sinh Thái
  • Aquatica Cửa Việt Quảng Trị Khu Du Lịch Sinh Thái Biển Lên Ngôi
  • Biệt Thự Nghĩ Dưỡng Aquatica Cửa Việt Khu Du Lịch Sinh Thái Biển Lên Ngôi
  • Cần Làm Rõ, Biệt Thự Chưa Nghiệm Thu Vẫn Được Cấp “sổ Đỏ”
  • Check In 30.4 Ở “bản Sao” Đà Lạt Giá Siêu Mềm Chỉ Cách Hà Nội 30 Km
  • Du lịch là một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống của người dân ở nhiều nước và có xu hướng phát triển với tốc độ ngày càng nhanh. Hiện nay du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và chiếm vị trí hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới. Có những nước, những vùng lãnh thổ mà ở đó nguồn thu nhập chính chỉ có được từ các hoạt động du lịch. Vì thế du lịch có thể là nguồn sống chính cho cả một đất nước, một dân tộc, thậm chí nó còn đưa đất nước ấy, dân tộc ấy trở nên giàu có và hùng mạnh. Mặc khác nhân loại có thể biết đến một đất nước, một lãnh thổ, một miền đất và những chủ nhân của nó “bằng xương bằng thịt” bằng chính con đường du lịch đang mở rộng trên khắp toàn cầu.

    Theo tổ chức Du lịch thế giới UNWTO, hiện nay du lịch đang là ngành kinh tế năng động nhất trên thế giới. Trong những năm gần đây các loại hình du lịch đang phát triển nhanh, mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới và ngày càng thu hút được sự quan tâm của các tầng lớp trong xã hội.

    Loại hình du lịch phát triển nhanh nhất hiện nay là du lịch sinh thái vì xu hướng khách ngày càng quan tâm đến các vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Du lịch sinh thái (DLST) đang là hình thức rất được ưa chuộng với các vai trò thiết thực về nhiều mặt, nên đặt ra mối quan tâm đặc biệt trong sự phát triển du lịch của nhiều nước, đặc biệt là những người có nhu cầu du lịch hướng về thiên nhiên và văn hoá, .

    Việt Nam là một quốc gia có nhiều tiềm năng về du lịch, nhu cầu phát triển kinh tế du lịch đang trở nên cấp thiết. Vậy đâu là những nhân tố tạo nên động lực thúc đẩy ngành du lịch phát triển? Rõ ràng là vị trí địa lý, các điều kiện địa lý – kinh tế tự nhiên, lịch sử phát triển của một nền văn minh và những con người đương đại của miền đất ấy là những thành tố, nhân tố tạo nên “nội lực” thúc đẩy ngành du lịch phát triển.

    Đức Phổ – Quảng Ngãi là một miền đất như vậy, với tiềm năng đó ngành du lịch của huyện Đức Phổ đã góp một phần vào vấn đề giải quyết việc làm, tăng thu ngân sách cho địa phương. Việc phát triển du lịch sinh thái ở huyện Đức Phổ trong thời gian tới là rất cần thiết, khả năng thành công cao. Tuy nhiên, sự lặp lại mô hình du lịch của các vùng khác nhau trong khu vực, sự giảm sút của nguồn tài nguyên du lịch và ô nhiễm môi trường, cũng như nguy cơ mất dần phong cách của người miền trung ở một vài nơi, cộng với sự đầu tư chưa thỏa đáng… đã làm cho việc khai thác thế mạnh du lịch sinh thái ở Đức Phổ đạt hiệu quả chưa cao. Để đạt hiệu quả cao trong đầu tư, khai thác du lịch sinh thái cho tương xứng tiềm năng, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ, cần phải đề ra những chiến lược phù hợp nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng, tận dụng tối đa nhất các cơ hội cũng như khắc phục những tồn tại hiện có, đồng thời hạn chế những rủi ro, đảm bảo cho sự phát triển loại hình du lịch này ở huyện Đức Phổ.

    Với mong muốn đóng góp phần nào công sức cho việc đáp ứng yêu cầu đó, tôi chọn đề tài “phát triển du lịch sinh thái ở huyện đức phổ, tỉnh Quảng Ngãi”. Để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế phát triển.

    Mục tiêu chung của đề tài:

    Đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại huyện Đức Phổ, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển loại hình du lịch sinh thái một cách bền vững và có hiệu quả.

    Mục tiêu cụ thể:

    Một là, góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch sinh thái;

    Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng, tiềm năng phát triển du lịch sinh thái của huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.

    Ba là, đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi .

    Thực trạng về phát triển du lịch sinh thái ở Đức Phổ hiện nay như thế nào? Các giải pháp để phát triển du lịch sinh thái huyện Đức Phổ?

    Phương pháp thu thập thông tin:

    – Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

    Huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi là huyện có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch. Hiện nay du lịch ở Đức Phổ vẫn tiếp tục phát triển nhưng nguồn tài nguyên du lịch

    Đề tài được nghiên cứu tập trung ở các điểm du lịch như du lịch sinh thái văn hóa Sa Huỳnh, du lịch sinh thái bãi Châu Me, Du lịch sinh thái Ghềnh Nhu, Du lịch sinh thái bãi Vĩnh Tuy, khu du lịch Đặng Thùy Trâm… đây là những nơi phát triển DLST đặc trưng của huyện.

    -Phương pháp thu thập số liệu

    + Tài liệu thứ cấp: tài liệu thứ cấp được lấy từ các tài liệu đã công bố như: niên giám thống kê, các báo cáo của Sở văn hóa thể thao du lịch Quảng Ngãi, các báo cáo kinh tế xã hội của huyện Đức Phổ, các đề án về phát triển du lịch huyện, các bài báo đăng trên các mạng internet…

    Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu cơ bản là Quy hoạch phát triển du lịch Quảng Ngãi đến năm 2022, tầm nhìn 2025; Đề án phát triển du lịch Đức Phổ; Quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 điều chỉnh mở rộng khu du lịch Sa Huỳnh.

    + Tài liệu sơ cấp: thông qua tài liệu điều tra

    Tài liệu sơ cấp được thu thập dựa trên việc điều tra phỏng vấn trực tiếp những du khách đến thăm các điểm du lịch đã nêu trên, dân cư tại địa phương.

    Dựa vào thực trạng phát triển du lịch sinh thái trên địa bàn huyện Đức Phổ, tác giả tiến hành điều tra các điểm:

    Khu du lịch văn hóa Sa Huỳnh : 40 phiếu du khách; 30 phiếu dân cư

    Khu du lịch bãi Châu Me: 35 phiếu du khách; 20 piếu dân cư

    Khu du lịch Đặng Thùy Trâm: 25 phiếu du khách; 15 phiếu dân cư

    – Phương pháp phân tích

    Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng để thu thập số liệu trong khoảng thời gian nghiên cứu, qua đó làm rõ tính quy luật của sự vật hiện tượng, thực trạng và xu hướng vận động của sự vật hiện tượng.

    Phương pháp thống kê so sánh, phân tổ: để tiến hành so sánh đối chiếu biết được sự biến động của hiện tượng qua các năm đi tới kết luận. Tính toán các chỉ tiêu phát triển DLST.

    Qua thực hiện phương pháp phân tổ tiến hành so sánh: so sánh về lượt khách qua các năm, ngày khách lưu trú, số cơ sở lưu trú, số lao động, trình độ lao động…Phân tổ theo từng du khách: khách trong nước (khách nội địa), khách quốc tế; phân tổ theo thời gian lưu trú khách; phân tổ theo cơ sở lưu trú…

    Các yếu tố định tính là các yếu tố không xác định được bằng con số cụ thể. Cách làm: lượng hoá chỉ tiêu bằng số cụ thể.

    – Phương pháp dự báo

    Dựa vào thực trạng tình hình phát triển du lịch sinh thái tại Đức Phổ và sự phát triển kinh tế thị trường để đưa ra một số dự báo về thị trường khách, doanh thu, cơ sở lưu trú, nguồn lao động.

    Trên cơ sở thực trạng tình hình phát triển du lịch sinh thái tại huyện Đức Phổ và sự phát triển thị trường để đưa ra các dự báo về nguồn lao động, doanh thu, thị trường khách đến, cơ sở lưu trú…

      Phương pháp xử lý số liệu: Với hệ thống những câu hỏi đã chuẩn bị trước trong ở các phiếu phỏng vấn, tôi thu thập số liệu cần thiết, tổng hợp, xử lý thông tin bằng chương trình EXCEL
      Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

    Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn về du lịch sinh thái, thực trạng và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.

    Phạm vi nghiên cứu

    Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi, có xem xét các mối quan hệ với sự phát triển của ngành trong phạm vi khu vực và cả nước.

      Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài:

    Tập trung đánh giá các nội dung của đề tài nghiên cứu từ năm 2022-2018, đồng thời đưa ra định hướng và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái của huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025.

    – Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển du lịch sinh thái từ góc độ kinh tế phát triển.

    – Đề tài được nghiên cứu với mục đích phân tích, đánh giá thực trạng du lịch sinh thái ở huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi, đề xuất phương hướng giải pháp khả thi nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả của ngành này trên địa bàn.

    1.1.1. Một số khái niệm

    Trong thế giới hiện đại, du lịch đã trở thành một hoạt động kinh tế phổ biến với tốc độ phát triển ngày càng nhanh. Hội đồng lữ hành và du lịch quốc đã khẳng định du lịch là ngành kinh tế lớn nhất trên thế giới.

    Trong phạm vi một Quốc gia, du lịch là nguồn thu ngoại tệ lớn nhất trong phạm vi kinh tế đối ngoại, là một trong những ngành kinh tế hàng đầu, ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước.

    Sở dĩ có xu hướng phát triển như vậy là vì du lịch đã, đang và sẽ trở thành nhu cầu không thể thiếu, gắn liền với cuộc sống hàng ngày của hàng triệu người.

    Mặc dù hoạt động du lịch đã có nguồn gốc hình thành từ rất lâu và phát triển với tốc nhanh như vậy, song cho đến nay khái niệm “Du lịch” được hiểu rất khác nhau tại các quốc gia khác nhau và từ nhiều góc độ khác nhau

    Theo Điều 10 của Pháp lệnh Du lịch Việt Nam năm 1999 “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.

    Nhìn chung du lịch là một dạng hoạt động có nhiều đặc thù, bao gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Hoạt động du lịch vừa có đặc điểm của ngành kinh tế, lại có đặc điểm của ngành văn hoá – xã hội. Thực tiễn đã chứng minh rằng hoạt động du lịch không chỉ đem lại lợi ích kinh tế mà còn cả lợi ích chính trị, văn hóa xã hội.

    Trong thời đại ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển. Theo Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội”

    Mặc dù có nhiều ý kiến khác nhau nhưng mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội và quyền tự do công dân của mọi người .

    Khái niệm tăng trưởng và phát triển kinh tế

    Tăng trưởng kinh tế được coi là tiền đề cần thiết cho sự phát triển. Tăng trưởng kinh tế thường được quan niệm: ” chỉ sự tăng thu nhập và sản phẩm quốc gia hay trên đầu người. Nếu sản xuất hàng hóa và dịch vụ ở một quốc gia tăng lên, bằng bất cứ cách nào đó, và cùng với nó là thu nhập trung bình tăng, thì quốc gia đó đạt được “tăng trưởng kinh tế ” .

    Theo Hiệp hội Du lịch sinh thái Hoa Kỳ, năm 1998 “Du lịch sinh thái là du lịch có mục đích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình trạng của HST, đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương

    Theo quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn Quốc Gia, khu bảo tồn thiên nhiên, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành số 104/ 2007, thì Du lịch Sinh thái được hiểu là “hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng dân cư ở địa phương nhằm phát triển bền vững”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khai Trương Khu Du Lịch Sinh Thái Sala
  • Tập Đoàn Bảo Việt Đã Thoái Vốn Khỏi Bảo Việt Resort
  • 3 Địa Điểm Vui Chơi Ở Bình Dương Bạn Đã Biết Chưa?
  • Đánh Thức Tiềm Năng Khu Du Lịch Sinh Thái Bạch Mã
  • Khu Du Lịch Sinh Thái Hồ Nam
  • Luận Văn: Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Tỉnh Kon Tum, Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Cộng Đồng Ở Kon Tum
  • Du Lịch Cộng Đồng Là Gì? Điểm Du Lịch Cộng Đồng Hot Nhất Hiện Nay
  • Lai Châu Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng
  • Du Lịch Cộng Đồng Ở Lào Cai.
  • Bài Học Từ Du Lịch Cộng Đồng Ở Lào Cai
  • Published on

    Download luận văn tóm tắt ngành quản lí kinh tế với đề tài: Phát triển du lịch cộng đồng huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum, cho các bạn làm luận văn tham khảo

    1. 1. N ĐẠI HỌC ĐÀNẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ THÀNH DIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG HUYỆN KONPLÔNG, TỈNH KON TUM Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 60.34.04.10 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Đà Nẵng – Năm 2022
    2. 2. Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN GIA DŨNG Phản biện 1: GS. TS. Trương Bá Thanh Phản biện 2: PGS. TS. Phan Văn Hòa Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 8 tháng 9 năm 2022. Có thể tìm hiểu luận văn tại: – Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng – Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng.
    3. 3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, ngành du lịch của huyện KonPlông đã có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế – xã hội, và đang khẳng định vị trí vai trò của mình vào thu nhập GDP của huyện. Bên cạnh đó, hiện nay du lịch là loại hình dịch vụ, ngành công nghiệp không khói, đang được địa phương quan tâm, đầu tư xây dựng và phát triển nhiều loại hình du lịch, việc lựa chọn phương hướng phát triển du lịch phù hợp với tiềm năng về tài nguyên du lịch phong phú, tạo ra các sản phẩm du lịch có khả năng cạnh tranh để có thể thu hút khách du lịch là hết sức cần thiết và cấp bách. Trong đó, loại hình du lịch cộng đồng – một loại hình du lịch hấp dẫn du khách, thị trường du lịch mới lạ, những sản phẩm văn hoá, du lịch còn nguyên sơ, đó là một thế mạnh của ngành du lịch Kon Tum nói chung và du lịch KonPlông nói riêng có khả năng tạo ra loại hình du lịch cộng đồng thu hút khách du lịch trong nước và nước ngoài. Du lịch cộng đồng được du khách nước ngoài rất quan tâm vì họ thích đi du lịch tới những bản, làng xa xôi, nơi có đồng bào các dân tộc sinh sống, cảnh quan ở đây còn hoang sơ, những phong tục tập quán, văn hóa truyền thống, các làng nghề thủ công của đồng bào còn được lưu truyền, chưa mai một trong cuộc sống hiện đại. KonPlông là một huyện phía Đông của tỉnh Kon Tum, với khu du lịch sinh thái Măng Đen được ví như “Đà Lạt thứ 2 của Việt Nam”, nơi đây có nhiều hồ như: hồ Toong Đăm, toong zơri, Toong pô…, nhiều thác như thác Pa Sĩ, ĐăkKe, thác Lôba. Khí hậu mát mẻ quanh năm, có nhiệt độ bình quân 21-24o C. Huyện KonPlông cũng là khu vực có tiềm năng đặc sắc về mặt thiên nhiên và văn hoá, những bản làng mang đậm nét hoang sơ… Bên cạnh, việc đầu tư phát triển khu du
    4. 4. 2 lịch sinh thái Măng Đen trở thành khu du lịch sinh thái Quốc gia, thì việc phát triển du lịch cộng động là rất cần thiết góp phần đa dạng các sản phẩm du lịch và tạo động lực phát triển nền kinh tế – xã hội của huyện. Mặc khác, du lịch cộng đồng hiện nay đang là xu thế phát triển của ngành du lịch trên thế giới. Do vậy, việc nghiên cứu một cách khoa học và có hệ thống để đánh giá tiềm năng du lịch cộng đồng và tìm ra những giải pháp phát triển du lịch cộng đồng huyện KonPlông nhằm thúc đẩy sự phát triển ngành du lịch huyện, đồng thời góp phần thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế – xã hội của huyện là yêu cầu và nhiệm vụ cấp thiết. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Phát triển du lịch cộng đồng huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum” để nghiên cứu là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở lý luận chung về du lịch, du lịch cộng đồng, Đề tài nghiên cứu các hoạt động phát triển du lịch tại huyện KonPlông, trên thực tế đó sẽ đề ra các giải pháp phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện, nhằm nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương, góp phần phát triển du lịch bền vững. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện những mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra cho đề tài bao gồm: – Xác lập cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng ở khu vực nghiên cứu. – Nghiên cứu tổng quan các đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội. Nghiên cứu các điều kiện, thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại khu vực nghiên cứu. Đánh giá hoạt động phát triển du lịch cộng đồng theo các nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng.
    5. 5. 3 – Đề xuất giải pháp phát triển du lịch cộng đồng. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu – Đối tượng nghiên cứu: Các tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tại huyện KonPlông. – Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Toàn bộ các hoạt động về du lịch và các điều kiện, tiềm năng phát triển loại hình du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện KonPlông. + Về thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển ngành du lịch KonPlông trong thời gian qua, trong đó có sử dụng tình hình và số liệu của giai đoạn trước để phân tích, so sánh. Đánh giá những tiềm năng và định hướng phát triển du lịch cộng đồng huyện KonPlông giai đoạn 2022 – 2022, tầm nhìn 2025. Đồng thời, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như sau: – Phương pháp nghiên cứu dựa trên việc sưu tầm và nghiên cứu tài liệu – Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu, tài liệu – Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế; – Phương pháp điều tra xã hội học; – Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia – Phương pháp thống kê, so sánh, tính toán kinh tế 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài – Hệ thống một số lý luận cơ bản về mối quan hệ của cộng đồng trong quá trình phát triển du lịch cộng đồng. – Đánh giá thực trạng phát triển du lịch huyện KonPlông, định hướng và xây dựng phát triển du lịch cộng đồng. Phân tích các điều kiện cần thiết và tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tại huyện
    6. 6. 4 KonPlông. Trên cơ sở đó, quảng bá, kêu gọi đầu tư quy hoạch phát triển du lịch cộng đồng gắn với du lịch sinh thái Măng Đen và các loại hình du lịch khác, từ đó đề ra các giải pháp phát triển du lịch cộng động huyện KonPlông trong thời gian đến. 6. Kết cấu của luận văn. Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn gồm ba chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch cộng đồng Chƣơng 2: Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển du lịch cộng đồng huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum 7. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG 1.1.1. Khái niệm về du lịch cộng đồng Qua nghiên cứu các khái niệm, có thể hiểu: “Du lịch cộng đồng là hoạt động du lịch bền vững dựa vào cộng đồng địa phương mang lại cho du khách những trải nghiệm về văn hóa của cộng đồng, cộng đồng sẽ trực tiếp tham gia vào hoạt động du lịch như khai thác, quản lý và bảo tồn nguồn tài nguyên và cộng đồng phải được hưởng lợi từ hoạt động du lịch để từ đó giảm tỉ lệ nghèo đói, cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống”. 1.1.2. Nội dung, đặc điểm của du lịch cộng đồng a. Nội dung của du lịch cộng đồng – Đảm bảo sự bền vững về văn hóa và thiên nhiên.
    7. 7. 5 – Có sự sở hữu cộng đồng. – Tạo thu nhập cho cộng đồng. – Nâng cao nhận thức cho cộng đồng. – Tăng cường quyền lực cho cộng đồng. – Tăng cường sự hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước. b. Đặc điểm của du lịch cộng đồng – Hoạt động du lịch có sự tham gia tích cực của người dân địa phương từ các khâu quản lý, làm việc, ra quyết định và bảo vệ. – Hoạt động du lịch phải thu hút cộng đồng địa phương và đem lại lợi ích cho họ, tạo cơ hội việc làm và cải thiện điều kiện sống của họ. – Du lịch gắn liền với phát triển bền vững, các loại hình du lịch sinh thái, du lịch khám phá văn hóa của cộng đồng địa phương, du lịch mạo hiểm, du lịch thểthao… 1.1.3. Mục tiêu và nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng a. Mục tiêu phát triển du lịch cộng đồng – Góp phần bảo vệ tài nguyên (tự nhiên và nhân văn) và môi trường. – Đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương thông qua việc tăng doanh thu du lịch và những lợi ích kinh tế khác cho cộng đồng địa phương. – Khuyến khích và hỗ trợ sự tham gia của cộng đồng. – Mang đến cho du khách một sản phẩm du lịch có trách nhiệm đối với môi trường và xã hội. b. Nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng – Có sự đồng thuận của cộng đồng địa phương và các bên tham gia. – Có sự đa dạng về vai trò tham gia của cộng đồng.
    8. 8. 6 – Tôn trọng các giá trị văn hóa của cộng đồng – Phù hợp với khả năng của cộng đồng. – Chia sẻ lợi ích từ du lịch cộng đồng. – Xác lập quyền sở hữu và tham gia của cộng đồng đối với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và văn hóa hướng tới sự phát triển bền vững. 1.1.4. Điều kiện hình thành và phát triển du lịch cộng đồng a. Tài nguyên du lịch b. Cộng đồng dân cư c. Khả năng tiếp cận điểm đến du lịch cộng đồng Cũng như việc phát triển các loại hình du lịch khác, hoạt động phát triển du lịch cộng đồng không thể thực hiện nếu không có hạ tầng tiếp cận điểm đến. Đây là đặc điểm rất đặc trưng của du lịch khi sản phẩm du lịch được xây dựng và tiêu thụ tại chỗ. Điều này khác với hoạt động sản xuất kinh doanh khác khi sản phẩm thương mại có thể được sản xuất ở một nơi rồi vận chuyển đến thị trường tiêu thụ ở nơi khác. d. Khả năng cung ứng các dịch vụ du lịch Các yếu tố về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật (cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí…) là những yếu tố quan trọng đối với phát triển du lịch. e. Khách du lịch f. Chính sách phát triển du lịch g. Công tác xúc tiến, quảng bá 1.1.5. Ý nghĩa phát triển du lịch cộng đồng – Đối với công tác bảo tồn: du lịch cộng đồng phát triển sẽ gia tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương đặc biệt là ở vùng nông thôn nơi tỷ lệ đói nghèo còn cao. – Đối với cộng đồng: Du lịch phát triển góp phần tạo cơ hội việc làm cho cộng đồng, làm thay đổi cơ cấu, nâng cao trình độ lao
    9. 9. 7 động từ đó hạn chế tình trạng di cư của cộng đồng từ khu vực nông thôn ra khu vực thành thị, góp phần ổn định xã hội. Phát triển du lịch giúp cộng đồng địa phương được hưởng lợi từ cơ sở hạ tầng xã hội. Đây cũng sẽ là yếu tố tích cực để đảm bảo sự công bằng trong phát triển du lịch, một trong những nội dung quan trọng của phát triển du lịch bền vững. Mang lại lợi ích cho các thành viên cộng đồng tham gia trực tiếp cung cấp các dịch vụ cho khách du lịch, đồng thời các thành viên khác cũng được hưởng lợi từ sự đóng góp của du lịch. Tạo điều kiện đẩy mạnh giao lưu văn hóa và giao lưu kinh tế giữa các vùng miền, giữa Việt Nam và các nước khác trên thế giới. – Đối với du lịch: phát triển du lịch cộng đồng có ý nghĩa tạo ra sự đa dạng sản phẩm dịch vụ du lịch của các địa phương, các quốc gia. Góp phần thu hút khách du lịch. Góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên du lịch nói riêng. 1.1.6. Một số hình thức tham gia phổ biến của cộng đồng trong du lịch – Cho khách thuê trọ và ở chung trong nhà người dân. Tham gia các hoạt động như: hướng dẫn một số phương thức làm đồng, leo núi,… – Xây dựng các nhà nghỉ bình dân dưới sự điều hành chung của cộng đồng hoặc có đóng góp cho cộng đồng. – Người dân làm việc trong ngành du lịch như: hướng dẫn viên, lễ tân, nấu ăn phục vụ khách du lịch… – Sản xuất và bán hàng lưu niệm để bán trực tiếp cho khách du lịch. – Sản xuất và cung ứng một số sản phẩm như rau quả, thực phẩm cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch. –
    10. 10. 8 1.2. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG 1.2.1. Du lịch cộng đồng tại làng Yubeng, Vân Nam, Trung Quốc 1.2.2. Du lịch cộng đồng tại Bản Lác, Mai Châu, Hòa Bình, Việt Nam KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG HUYỆN KONPLONG, TỈNH KON TUM 2.1. KHÁI QUÁT HUYỆN KONPLÔNG 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên a. Vị trí địa lý b. Đặc điểm địa hình c. Đặc điểm khí hậu, thủy văn 2.1.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội a. Dân cư và lao động b. Hạ tầng kỹ thuật 2.2. CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG HUYỆN KONPLÔNG, TỈNH KON TUM 2.2.1. Tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch của huyện KonPlông tương đối phong phú, đa dạng cả về tự nhiên lẫn nhân văn. Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 298/QĐ-TTg, ngày 05/02/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Măng Đen và Quy hoạch chung đô thị Kon Plông, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2030. Theo Quy hoạch, nơi đây vừa là vùng bảo tồn sinh thái, rừng quốc gia,
    11. 11. 9 vừa là vùng du lịch nằm trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030. Đây cũng là vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ phát triển sinh thái và là vùng trọng điểm phát triển kinh tế phía Đông của tỉnh Kon Tum đây là lợi thế quan trọng, tạo tiền đề phát triển du lịch trong đó có du lịch cộng đồng, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành du lịch huyện KonPlông trong thời gian tới. 2.2.2. Cộng đồng dân cƣ Thái độ ứng xử của cộng đồng: Thái độ ứng xử là một trong những yếu tố quan trọng cho phát triển du lịch. Sự thân thiện của cộng đồng địa phương sẽ thu hút khách đến KonPlông, ngược lại sẽ hạn chế lượng khách đến tham quan. Bảng 2.3. Đánh giá của khách du lịch về thái độ của CĐĐP ở huyện KonPlông Thái độ của CĐĐP Khách nội địa Khách quốc tế Số ngƣời % Số ngƣời % Rất thân thiện 20 40 35 50 Thân thiện 10 20 20 28,6 Bình thường 18 36 12 17,1 Không thân thiện 2 4 3 4,3 Tổng 50 100 70 100 (Nguồn: Điều tra khách du lịch tại huyện KonPlông tháng 4/2017) Khả năng tham gia của cộng đồng Kết quả điều tra ở huyện KonPlông cho thấy, trong các hoạt động phục vụ du lịch mà người dân địa phương có thể tham gia thì nhiều nhất là vận chuyển chở khách tham quan chiếm 94%, chăn nuôi và trồng cây ăn quả (84%), cung cấp dịch vụ homestay (76%). Những hoạt động mà người dân muốn tham gia cũng chính là những hoạt động người dân có thể làm tốt. Vận chuyển chở khách tham quan có thể nói là hoạt động chính mà người dân ở đây có thể
    12. 12. 10 tham gia, nhiều tuyến du lịch trong huyện cần di chuyển bằng xe máy, nên yêu cầu một lượng nhất định người tham gia vận chuyển chở khách tham quan. 2.2.3. Khả năng tiếp cận điểm đến Giao thông từ các nơi đến huyện KonPlông tương đối thuận lợi. Đường du lịch từ QL 24 vào thác Pa Sỷ đã hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng; đầu tư, tôn tạo và phát triển làng văn hóa du lịch Kon Tu Rằng đã hoàn thành. Đang tích cực huy động các nguồn vốn, kêu gọi thu hút đầu tư vào công trình vào các khu, điểm du lịch, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, trung tâm thương mại, hệ thống điện phục vụ du lịch; dự án thủy điện Thượng Kon Tum, dự án thủy điện Đăk Đrinh. Đầu tư các công trình phúc lợi xã hội gắn với phát triển du lịch như Đài tưởng niệm di tích lịch sử chiến thắng Măng Đen, Nghĩa trang liệt sỹ tại khu vực trung tâm huyện. 2.2.4. Khả năng cung ứng các dịch vụ du lịch a. Cơ sở hạ tầng Đến năm 2022, toàn huyện có 91,66% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia. Hệ thống cấp nước sạch: Nhìn chung cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng. Nước sinh hoạt đảm bảo vệ sinh an toàn, được xử lý trước khi đưa vào sử dụng. Y tế: Tình hình y tế ở huyện nhìn chung tương đối tốt và có xu hướng phát triển đảm bảo phục vụ tốt cho người dân địa phương cũng như khách du lịch. b. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch – Cơ sở lưu trú du dịch: Tính đến cuối năm 2022 các cơ sở lưu trú phục vụ du lịch đã hình thành và đảm bảo đáp ứng nhu cầu du khách đến KonPlông.
    13. 13. 11 – Cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí: Các khu vui chơi giải trí và tham quan trên địa bàn khu du lịch Măng Đen đã nhiều điểm đưa vào sử dụng: Thác Pasỉ, thác và hồ ĐăkKe, vườn thú bản địa, vườn hoa thanh niên, KonBRing… Các dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ bổ sung trong khu du lịch còn khá đơn điệu, chưa phát triển chủ yếu là các dịch vụ cà phê, karaoke… Sự gia tăng nhanh về số lượng, chất lượng và quy mô các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đã đáp ứng được nhu cầu ăn uống, thưởng thức ẩm thực, đặc sản địa phương nổi tiếng mang hương vị đặc sản của núi rừng KonPlông. 2.2.5. Chính sách phát triển du lịch Các cơ chế, chính sách pháp luật về phát triển du lịch luôn được quan tâm đổi mới hoàn thiện để tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý, phát triển du lịch, xúc tiến đầu tư và quảng bá hình ảnh du lịch Kon Tum nói chung cũng như du lịch KonPlông nói riêng. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về “phát triển du lịch trong tình hình mới” và “phát triển du lịch thật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”. Ngày 27/7/2011, Ban thường vụ Tỉnh ủy Kon Tum đã ban hành Nghị quyết số 03-NQ/TU về xây dựng phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và các sản phẩm chủ lực; UBND tỉnh ban hành Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND, ngày 10/4/2013 về phê duyệt phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Kon Tum đến năm 2022, định hướng đến năm 2025 đã nêu rõ nhiệm vụ, công việc cụ thể hàng năm của các cơ quan đơn vị trong tỉnh từ việc xây dựng các quy hoạch du lịch đến đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và sản phẩm du lịch, từ việc tăng cường quản lý nhà nước về du lịch đến phát triển thị trường, đẩy mạnh quảng bá và xúc tiến du lịch, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch.
    14. 14. 12 2.2.6. Công tác xúc tiến, quảng bá Trong những năm qua các cơ quan ban ngành, các cấp ở địa phương đã tiến hành nhiều hoạt động xúc tiến, quảng bá KDL sinh thái Măng Đen đến du khách trong và ngoài nước. Các hình thức quảng bá du lịch chính là tham dự các hội nghị, hội thảo về xúc tiến đầu tư và du lịch tại các địa phương trong cả nước, quảng bá qua các ấn phẩm, tờ rơi, đĩa VCD; mời các hãng lữ hành ở các địa phương lớn đến KonPlông khảo sát xây dựng các chương trình du lịch … Trong đó Internet là hình thức mang lại hiệu quả tốt hơn. 2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở HUYỆN KONPLÔNG 2.3.1. Các tuyến, điểm du lịch chính Theo quy hoạch đã được phê duyệt, trên địa bàn huyện KonPlông có 4 tuyến du lịch chính là: – Tuyến du lịch KonPlông – Đăk Tăng – Măng Bút (theo TL676 và TL680B) – Tuyến du lịch KonPlông – Đăk Ring – Đăk Nên (theo TL676) – Tuyến du lịch KonPlông – Ngọc Tem (theo đường Đông Trường Sơn) – Tuyến du lịch KonPlông – Hiếu – Pờ Ê (theo tuyến quốc lộ 24). Như vậy, quy hoạch chi tiết khu du lịch sinh thái KonPlông đã định hướng các tuyến điểm du lịch tương đối rõ ràng nhưng trên thực tế các tuyến du lịch chưa được khai thác hiệu quả, thậm chí các điểm du lịch trong các tuyến cũng chưa được liên kết chặt chẽ với nhau, hạ tầng du lịch tại Kon Plông chỉ phát triển tại khu vực trung tâm thuộc vùng du lịch sinh thái Măng Đen. Ngoài ra, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng của một số điểm trong các tuyến du lịch còn nhiều hạn chế, sơ sài chưa đáp ứng được nhu cầu của du khách.
    15. 16. 14 dạng, có nhiều điều kiện thuận lợi để hình thành và phát triển du lịch cộng đồng. Các chủ trương của Đảng, Nhà nước, của cơ quan chính quyền địa phương phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn là một trong những mục tiêu hàng đầu. Khi phỏng vấn trực tiếp giám đốc các doanh nghiệp tham gia kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn địa phương, tất cả các doanh nghiệp đều nhất trí với chủ trương phát triển du lịch bền vững tại KDL sinh thái Măng Đen. Như vậy, có thể thấy nguyên tắc này tại KonPlông đã thực hiện tương đối tốt. Trong thời gian tới, cần phát huy để đảm bảo tốt hơn nữa. 2.4.2. Đa dạng về vai trò tham gia của cộng đồng Vai trò của cộng đồng địa phương trong hoạt động du lịch ở đây chưa thực sự đa dạng. Người dân ở đây mới chỉ tham gia vào thực hiện một số hoạt động du lịch, việc tổ chức và giám sát hoạt động du lịch hầu như người dân chưa được tham gia. Để thực hiện nguyên tắc này cần đa dạng vai trò của cộng đồng địa phương bằng cách tạo điều kiện cho người dân tham gia vào việc lên kế hoạch, triển khai và kiểm soát các hoạt động du lịch tại cộng đồng. Có thể thành lập Ban quản lý du lịch cộng đồng mà cộng đồng địa phương là một thành viên để tạo điều kiện cho người dân tham gia vào quá trình tổ chức và thực hiện các hoạt động du lịch, đa dạng vai trò tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch để đảm bảo nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng. 2.4.3. Tôn trọng các giá trị văn hóa của cộng đồng Các sở, ban, ngành địa phương thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, nâng cao nhận thức về du lịch cho cộng đồng địa phương. Riêng năm 2022, đã có 2 lớp tập huấn nâng cao nhận thức về du lịch cho 140 người dân tại huyện tham gia. Vì thế ý thức tôn trọng các giá trị văn hóa của cộng đồng địa phương đã được coi trọng. Nhờ cung cấp cho du khách các hoạt động trải nghiệm về làm nghề nông, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ người dân địa phương
    16. 17. 15 cũng đã thấy được rằng các giá trị văn hóa của cộng đồng được lưu giữ và tôn trọng. Đây là yếu tố quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch cộng đồng. 2.4.4. Khả năng của cộng đồng Theo nguyên tắc này cộng đồng cần có khả năng nhận thức về vai trò, vị trí của mình trong việc sử dụng tài nguyên, nhận thức được tiềm năng to lớn của du lịch cho sự phát triển của cộng đồng cũng như biết được các bất lợi từ hoạt động du lịch và khách du lịch đối với tài nguyên cộng đồng. 2.4.5. Chia sẻ lợi ích từ du lịch cộng đồng Theo nguyên tắc này, cộng đồng địa phương phải được hưởng lợi như các thành phần khác khi tham gia hoạt động kinh doanh các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách du lịch. Lợi ích kinh tế sẽ được phân chia công bằng cho tất cả các thành viên tham gia và một phần tái đầu tư cho cộng đồng về cơ sở hạ tầng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục. 2.4.6. Quyền sở hữu và tham gia của cộng đồng với việc bảo vệ tài nguyên du lịch Việc thực hiện nguyên tắc này ở địa phương còn chưa hiệu quả, hầu hết việc quản lý và bảo vệ tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa là do các cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương đảm nhận. Việc giao quyền sở hữu cho cộng đồng địa phương là chưa có. Thời gian tới cần xây dựng và đưa mô hình quản lý du lịch cộng đồng vào hoạt động để xác lập quyền sở hữu và tham gia của cộng đồng với việc bảo vệ tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn tại địa phương. 2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH CỘNG ĐỒNG HUYỆN KONPLÔNG 2.5.1. Điểm mạnh Huyện KonPlông có vị trí địa lý thuận lợi, là cửa ngõ phía đông bắc của tỉnh Kon Tum, nằm trên trục hành lang kinh tế đồng tây qua cửa
    17. 19. 17 phương nhưng người dân nơi đây còn chưa nhận được nhiều lợi ích từ phát triển du lịch. Nhận thức về du lịch cộng đồng còn chưa đầy đủ, chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển du lịch nên vẫn còn tình trạng chưa gắn bó, bảo vệ tài nguyên du lịch tại địa phương. Hoạt động hỗ trợ bảo tồn đã được quan tâm nhưng mới chỉ ở phía ngành Nông nghiệp thực hiện, phía ngành du lịch mới chỉ dừng ở việc tuyên truyền cho khách du lịch và cộng đồng địa phương mà chưa có đóng góp lớn từ lợi nhuận cho hoạt động bảo tồn. Công tác xúc tiến, quảng bá đã được quan tâm thực hiện nhưng chưa đạt hiệu quả cao. 2.5.3. Cơ hội Huyện KonPlông với những tiềm năng về đa dạng sinh học, tài nguyên du lịch nhân văn đặc sắc với vị trí địa lý, giao thông thuận lợi từ các tỉnh thành trong khu vực và cả nước, nguồn lao động dồi dào… hoàn toàn có thể là điểm du lịch cộng đồng hấp dẫn du khách trong và ngoài nước Huyện KonPlông với đặc điểm khí hậu, điều kiện tự nhiên, thiên nhiên ban tặng kết hợp với sự tăng trưởng mạnh của dòng khách quốc tế vào Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch KonPlông phát triển. Ngoài ra du lịch, dịch vụ du lịch được định hướng là ngành kinh tế mũi nhọn cho phát triển kinh tế của huyện; trong thời gian qua kết cấu hạ tầng trong đó có hạ tầng du lịch được quan tâm đầu tư phát triển; và đang kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước rất quan tâm đến khu du lịch sinh thái Măng đen. Bên cạnh đó, huyện không ngừng ban hành một số cơ chế, chính sách thông thoáng ưu đãi trong công tác đầu tư tạo môi trường thuận lợi, hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài khu vực.
    18. 20. 18 Xu thế phát triển, liên kết vùng để phát huy thế mạnh từng địa phương với các trung tâm du lịch khác rất quan tâm đầu tư; nhất là thành phố Đà Lạt, Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Năng và Bình Định. 2.5.4. Thách thức Do có nhiều điểm du lịch trong và ngoài nước thành công với loại hình du lịch cộng đồng và tạo được dấu ấn riêng biệt, độc dáo nên du lịch cộng đồng ở KonPlông sẽ gặp nhiều khó khăn, thách thức trong việc tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo, khác lạ để thu hút sự quan tâm chú ý của du khách. Du lịch cộng đồng đã phát triển nhưng chưa có một mô hình cụ thể để quản lý hoạt động du lịch. Hoạt động du lịch phát triển đã có những tác động tích cực đến tình hình phát triển kinh tế-xã hội, đời sống của nhân dân như tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, đóng góp vào ngân sách nhà nước, góp phần bảo tồn và gìn giữ các giá trị văn hóa, giá trị đa dạng sinh học khu bảo tồn. Diện tích rừng nguyên sinh đang bị khai thác. Đây là nguy cơ ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học và động vật bị hủy diệt, trong đó có nhiều loài thú quý hiếm; Môi trường sinh thái bị giảm sút mạnh, gây ra tình trạng lũ lụt, hạn hán, lũ quét, sạt lở và thay đổi khí hậu tại huyện KonPlông. Việc tổ chức quản lý du lịch còn bị buông lỏng, việc quản lý chủ yếu do xã thực hiện. Tình hình đó không phù hợp với phát triển du lịch, không thuận lợi cho công tác bảo tồn và khai thác cảnh quan để làm du lịch, cũng như không thực hiện được sự chia sẻ lợi ích từ bảo tồn và du lịch trong huyện. Phát triển du lịch không đồng đều giữa các xã trong huyện cũng là một thách thức không nhỏ cho các nhà quản lý trong vấn đề tạo công ăn việc làm và đảm bảo sự hưởng lợi từ hoạt
    19. 21. 19 động du lịch giữa các địa phương. Tình hình ô nhiễm do rác thải của khách du lịch cũng là vấn đề cần được giải quyết. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG HUYỆN KONPLÔNG 3.1. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG 3.1.1. Giải pháp về quản lý a. Tổ chức mô hình quản lý Hình 3.1. Mô hình Ban quản lý DLCĐ ở xã Đăk Long b. Xây dựng các mô hình điểm du lịch cộng đồng Ngoài các mô hình trên còn kết hợp các hoạt động tham quan tại các điểm du lịch về sinh thái tự nhiên, di tích lịch sử, văn hóa, lễ hội và tâm linh. Các mô hình đề xuất sẽ giúp đa đạng hóa các hình thức tham gia của cộng đồng vào du lịch và cung cấp thực phẩm cho du khách. 3.1.2. Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật Hoạt động du lịch luôn gắn liền với hệ thống kết cấu hạ tầng, Nhóm đón tiếp và hướng dẫn khách Nhóm ẩm thực Nhóm sản xuất hàng thủ công và đặc sản Nhóm các hộ phục vụ homestay và cho thuê xe đạp/xe trâu/xe bò Ban quản lý du lịch cộng đồng
    20. 24. 22 ngoài nước để mở rộng hoạt động du lịch; Liên kết hợp tác giữa cộng đồng địa phương với các doanh nghiệp du lịch trong tỉnh và ngoài tỉnh. Liên kết, hợp tác giữa chính quyền địa phương với các cơ quan quản lý về du lịch. Nghiên cứu, xây dựng các chính sách tạo môi trường pháp lý, thu hút, ưu đãi đầu tư vào hoạt động du lịch. Thực hiện chương trình liên kết phát triển du lịch khu vực miền Trung – Tây Nguyên, liên kết với các địa phương để hình thành những tuor du lịch. Xây dựng và thực hiện chương trình liên kết với các hãng du lịch lữ hành quốc tế, từng bước hình thành các tour du lịch quốc tế Thái Lan – Lào – Campuchia theo đường bộ qua cửa khẩu Bờ Y (Kon Tum) đến Đà Lạt. 3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 3.2.1. Đối với cơ quan trung ƣơng 3.2.2. Đối với chính quyền và cơ quan quản lý địa phƣơng 3.2.3. Đối với cộng đồng dân cƣ tham gia hoạt động du lịch 3.2.4. Đối với khách du lịch 3.2.5. Đối với các đơn vị khai thác và kinh doanh du lịch KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 KẾT LUẬN 1. Du lịch cộng đồng là hoạt động du lịch trong đó cộng đồng địa phương tham gia một cách chủ động, tích cực từ khâu tổ chức, quản lý, giám sát và phần lớn lợi ích thuộc về cộng đồng… Tuy nhiên, để du lịch cộng đồng có thể hình thành và phát triển, cần đảm bảo một số điều kiện như: thái độ, khả năng ứng xử của cộng đồng phải thân thiện, dễ gần; vị trí, khả năng tiếp cận điểm đến thuận lợi; khả năng cung ứng các dịch vụ đồng bộ và đặc biệt phải có tài nguyên du lịch phong phú đa dạng, hấp dẫn.
    21. 25. 23 2. Để có cơ sở xác lập các giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tại KonPlông, luận văn đã tiến hành phân tích các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng như: điều kiện về tài nguyên du lịch; yếu tố cộng đồng dân cư (thái độ, khả năng của cộng đồng); khả năng tiếp cận; khả năng cung ứng các dịch vụ du lịch; chính sách phát triển du lịch; công tác xúc tiến, quảng bá. KonPlông là một huyện hội tụ đầy đủ các yếu tố, điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch cộng đồng. Bên cạnh khu du lịch sinh thái Măng Đen được ví ”Đạt lạt thứ hai của Việt Nam”, các loại hình du lịch nghĩ dưỡng, du lịch khám phá, nghiên cứu…thì việc phát triển du lịch cộng đồng tạo điều kiện cho du khách có nhiều cơ hội tham quan du lịch, khám phá phong cảnh, những văn hóa, phong tục tập quán của con người ở vùng đất này, đồng thời cũng tạo nên sự đa dạng về sản phẩm du lịch góp phần đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện… Đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch cộng đồng tại KonPlông. Khả năng tiếp cận KonPlông tương đối thuận lợi, các tuyến đường kết nối dễ dàng tới các khu, điểm du lịch khác trong và ngoài tỉnh, khách quốc tế đến KonPlông ngày càng có xu hướng tăng và muốn trải nghiệm cuộc sống của người dân nơi đây và sử dụng các dịch vụ do cộng đồng cung cấp. Mặt khác, người dân địa phương có thái độ thân thiện, dễ gần với khách du lịch. Đây là lợi thế để phát triển du lịch cộng đồng. Khả năng cung ứng các dịch vụ du lịch của KonPlông như ăn, nghỉ, vui chơi giải trí… tuy chưa đầy đủ, đồng bộ nhưng phần nào đã đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch. Tuy nhiên, điều kiện này KonPlông cần tiếp tục cần cải thiện trong thời gian tới để nâng cao khả năng cung ứng các dịch vụ cho du khách. 3. Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch tại KonPlông cho thấy du lịch cộng đồng đang hình thành và thu hút lượng khách du lịch tương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tour Giao Lưu Cồng Chiêng Đà Lạt Giá Chỉ 170 000Đ/1 Khách
  • Không Gian Văn Hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên
  • Du Lịch Cồn Phụng Cồn Thới Sơn Tự Túc
  • Du Lịch Cồn Sơn Cần Thơ
  • Tour Du Lịch Cồn Sơn Cần Thơ Giá Rẻ
  • Luận Văn Phát Triển Chuỗi Giá Trị Du Lịch Tỉnh Ninh Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Luận Văn Phát Triển Du Lịch Biển Đà Nẵng
  • Một Số Điểm Mới Của Luật Du Lịch 2022 – Trường Du Lịch – Đại Học Huế
  • Kinh Doanh Lữ Hành Quốc Tế
  • Hướng Dẫn Viên Du Lịch Lương Có Cao Không?
  • Những Vị Trí Có Thu Nhập Khủng Khi Tốt Nghiệp Ngành Du Lịch
  • Ninh Bình là vùng đất có nhiều di tích lịch sử, là “địa linh” độc đáo.

    Toàn tỉnh có 975 di tích, trong đó có 80 di tích đã được xếp hạng quốc gia. Là

    nơi có nhiều lễ hội truyền thống mang đậm đà bản sắc văn hoá làng quê vùng

    đồng bằng Bắc Bộ. Với những di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh nổi tiếng

    và những tiềm năng được thiên nhiên ban tặng, Ninh Bình đang khẳng định là

    điểm đến hấp dẫn, an toàn, thân thiện, mời gọi du khách muôn phương.

    Trong thời gian qua du lịch Ninh Bình đã đạt được những thành tựu

    nhất định. Du lịch Ninh Bình đang đứng trước những cơ hội và thách thức,

    trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Nhận thức được sự phát triển du lịch

    tỉnh Ninh Bình trong thời gian qua chưa thực sự tương ứng với tiềm năng, nên

    tác giả mạnh dạn nghiên cứu thực trạng du lịch Ninh Bình trong giai đoạn

    2012 – 2014 để đề ra phương hướng phát triển chuỗi giá trị du lịch tỉnh Ninh

    Bình. Chuỗi giá trị là một mô hình hết sức cần thiết trong bối cảnh kinh tế thị

    tới. Trong lĩnh vực Du lịch thì chuỗi giá trị sẽ đóng vai trò quan trọng trong

    việc thúc đẩy và tạo tiền đề phát triển ngành du lịch. Để du lịch Ninh Bình

    thực sự phát triển thì còn nhiều việc phải làm và một trong những việc đó là

    thực hiện phát triển mô hình chuỗi giá trị vào việc phát triển du lịch.

    Đông Sơn, thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh

    Bình

    3 Khu du lịch sinh thái

    tâm linh, văn hoá, khu

    bảo tồn thiên nhiên

    100 triệu USD Khu du lịch sinh thái hồ Yên Quang

    4 Khu du lịch cao cấp

    nhằm phục vụ khách du

    lịch Quốc tế và trong

    nước

    100 triệu USD Phường Đông Thành, thành phố Ninh

    Bình, tỉnh Ninh Bình

    (Nguồn: Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Ninh Bình)

    Bên cạnh đó, Trung tâm Xúc tiến du lịch đã liên kết các đơn vị kinh

    doanh du lịch trên địa bàn tỉnh cùng chung tay góp sức với Nhà nước làm tốt

    công tác quảng bá du lịch. Kết quả, nhiều doanh nghiệp đã nhiệt tình cùng

    đóng góp kinh phí để mở rộng thuê thêm dung lượng sử dụng trên trang

    website, đóng góp kinh phí in ấn thêm nhiều ấn phẩm du lịch, sự cộng tác của

    các đơn vị, doanh nghiệp làm du lịch trong việc tiếp đón các đoàn làm phim

    tuyên truyền, quảng bá về du lịch. Đặc biệt, các doanh nghiệp làm du lịch trên

    địa bàn tỉnh luôn nhiệt tình phối hợp cùng trung tâm tham gia tuyên truyền,

    quảng bá tại các hội chợ du lịch tại các địa phương trên toàn quốc.

    2.3. Tổ chức vận hành thị trường

    2.3.1. Phương thức giao dịch

    Mọi giao dịch giữa các tác nhân trong chuỗi diễn ra dưới hình thức: các

    Thang Long University Libraty

    80

    công ty cung cấp dịch vụ: vận chuyển, khách sạn, nhà hàng,.. sẽ báo giá bằng

    miệng hoặc từ các hợp đồng hợp tác dịch vụ du lịch. Các công ty sẽ căn cứ

    vào những thông tin đó sẽ gửi bảng hợp đồng kinh tế để đặt dịch vụ theo giá

    được cung cấp.

    2.3.2. Phương thức thanh toán

    Phương thức thanh toán của các tác nhân như: vận chuyển, khách sạn,

    nhà hàng, công ty du lịch sẽ theo quy định từng doanh nghiệp. Thông thường,

    khi đặt dịch vụ phải thanh toán trước 50% giá trị của dịch vụ sau khi dịch vụ

    được xác nhận và trước ngày thụ hưởng dịch vụ phải thanh toán số tiền còn lại

    của dịch vụ đã đặt. Việc thanh toán có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

    2.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

    Năm 2014, hoạt động du lịch đóng góp từ 5,5 – 6% GDP cả nước, tác

    giả cũng so sánh cơ cấu tổng thu ngân sách từ hoạt động du lịch của Ninh

    Bình, Quảng Bình và Quảng Ninh kết quả như sau:

    Bảng 2.15: Cơ cấu doanh thu từ hoạt động du lịch với GDP của Quảng Ninh, Quảng

    Bình và Ninh Bình năm 2014

    Tỉnh GDP (tỉ đồng)

    Doanh thu từ du lịch

    Doanh thu (tỉ đồng) So với GDP (%)

    Ninh Bình 34,577 943 2.72%

    Quảng Ninh 91,260 4,510 4.94%

    Quảng Bình 21,544 1,300 6.03%

    (Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội UBND tỉnh Ninh Bình, Quảng Ninh, Quảng Bình)

    Như vậy có thể thấy mặc dù tỉnh Ninh Bình đã xác định du lịch là

    ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước (có nêu quy hoạch tổng thể Ninh Bình

    đến 2010, định hướng năm 2022 và quy hoạch tổng thể Ninh Bình đến 2022,

    định hướng 2030). Tuy nhiên, doanh thu từ du lịch năm 2014 chỉ chiếm

    81

    2,72% GDP của tỉnh điều này cho thấy doanh thu từ du lịch còn kém xa so

    với mặt bằng chung khi mà doanh thu trung bình ngành du lịch đóng góp

    khoảng 5,5% – 6% vào GDP cả nước.

    Bảng 2.16: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 đến 2014

    TT Chỉ tiêu 2012 2013 2013/2012 2014 2014/2013

    I

    Tổng cộng (lượt khách) 3,750,000 4,398,767 117% 4,301,569 98%

    – Nội địa (lượt khách) 3,074,430 3,877,219 126% 3,799,160 98%

    – Quốc tế (lượt khách) 675,570 521,548 77% 502,409 96%

    II Doanh thu (Tr.đồng) 780,000 897,446 115% 942,779 105%

    III Nộp ngân sách (Tr.đồng) 78,000 89,745 115% 94,278 105%

    (Nguồn: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Ninh Bình)

    Căn cứ bảng trên chúng ta thấy tổng lượt khách du lịch đến Ninh Bình

    năm 2013 là 4,398,767 lượt khách (tăng 17% so với 2012). Tuy nhiên, du lịch

    Ninh Bình không giữ được đà tăng trưởng ngày khi lượt khách du lịch đến

    Ninh Bình năm 2014 là 4,301,569 lượt khách (bằng 98% so với năm 2013).

    Mặc dù vậy, doanh thu từ hoạt động du lịch vẫn tăng qua các năm điều đó

    chứng tỏ chất lượng dịch vụ du lịch Ninh Bình ngày càng được cải thiện.

    Chi tiêu bình quân khách du lịch cho một ngày là một trong những chỉ

    tiêu chất lượng, phản ánh mức độ thu nhập và khả năng chi tiêu của khách du

    lịch. Để phát huy được hiệu quả kinh doanh của ngành du lịch nhiều quốc gia

    đã chú trọng về chỉ tiêu này. Họ không chỉ khai thác về tăng số lượng khách

    mà còn tập trung vào các thị trường mà chi tiêu bình quân của một ngày

    khách du lịch có ở mức cao.

    Tổng số tiền chi tiêu bình quân một lượt khách quốc tế đến Ninh Bình

    năm 2012 là 74USD/ngày/khách, năm 2013 là 77.4USD/ngày/khách (tăng

    0.5% so với năm 2012), năm 2014 là 82.2USD/ngày/khách (tăng 0.6% so với

    năm 2013). Tuy nhiên, chi tiêu bình quân này cũng chỉ bằng 97,3% bình quân

    của ngành du lịch cả ngước (năm 2014). Số tiền khách dành nhiều nhất là ăn

    Thang Long University Libraty

    82

    uống sau đó là mua hàng hóa và đi lại. Chi tiêu bình quân 1 ngày của khách

    trong nước năm 2014 cũng chỉ đạt 488.600 đồng/ngày, bằng 69,4% so với

    bình quân chung.

    Bảng 2.17: Chi tiêu bình quân 1 ngày khách quốc tế ở Ninh Bình

    Năm 2012

    Năm 2013 Năm 2014

    Chi (USD) 2013/2012 Chi (USD) 2014/2013

    Thuê phòng 12.7 10.2 80% 13.8 135%

    Ăn uống 18.2 22.3 123% 22.6 101%

    Đi lại 14.5 15.9 110% 16.7 105%

    Thăm quan 5.9 7.6 129% 8 105%

    Mua hàng hóa 12.9 14.1 109% 12.7 90%

    Vui chơi giải trí 2 2 100% 2 100%

    Y tế 0.6 0.5 83% 0.4 80%

    Chi khác 7.2 4.8 67% 6 125%

    Tổng cộng 74 77.4 105% 82.2 106%

    (Nguồn: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Ninh Bình)

    2.4. Những kết quả và hạn chế của hoạt động du lịch tỉnh Ninh Bình

    2.4.1. Kết quả

    2.4.1.1. Du lịch là ngành kinh tế rất triển vọng

    Mặc dù Ninh Bình chưa đạt được kỳ vọng chiếm 5% GDP của tỉnh

    (theo như quy hoạch) tuy nhiên tỉnh vẫn xác định du lịch là ngành kinh tế rất

    triển vọng không chỉ thể hiện ở trong các nghị quyết. Kết quả thực tế cho thấy

    từ năm 2012 đến 2014 doanh thu từ du lịch chiếm khoảng 3% GDP của tỉnh

    do vậy doanh thu từ hoạt động du lịch cũng có những đóng góp đáng kể đến

    nền kinh tế Ninh Bình.

    2.4.1.2. Du lịch góp phần nâng cao đời sống tinh thần và ổn định xã hội

    Không thể phủ nhận du lịch đang góp phần giải quyết 15,5 nghìn việc làm

    83

    cho người lao động (tính đến 31/12/2014). Điều này đã góp phần rõ rệt trong

    việc cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân. Hàng năm, toàn tỉnh luôn duy trì

    được 74 lễ hội lớn nhỏ qua đó góp phần tuyên truyền nâng cao nhận thức người

    dân về văn hóa Ninh Bình bình nói riêng và văn hóa Việt Nam nói chung.

    2.4.1.3. Du lịch đã gắn với việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, môi trường

    Trong thời gian qua các khu di tích lịch sử đã được đầu tư cho việc

    khôi phục, tôn tạo, bảo tồn những giá trị văn hóa lịch sử. Các cấp chính quyền

    đã thường xuyên cập nhật những quy định về bảo vệ môi trường trong lĩnh

    vực du lịch, tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp chấp hành đúng

    những quy định bảo vệ môi trường trong kinh doanh, sử dụng tiết kiệm điện,

    nước, hạn chế bao bì, chất thải thải ra môi trường. Đặc biệt, các dự án đầu tư

    phát triển du lịch đều phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Xây

    dựng đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật và nghiệp vụ du lịch có trình

    độ hiểu biết về môi trường, về mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh

    tế-xã hội, về Luật Bảo vệ Môi trường cũng như các chính sách, quy định của

    Nhà nước trong bảo vệ môi trường. Phát triển du lịch hợp lý, vừa tạo công ăn

    việc làm cho người dân tại các điểm du lịch, đồng thời khuyến khích họ bảo

    vệ, giữ gìn, cải tạo môi trường du lịch xanh, sạch, đẹp.

    2.4.1.4. Du lịch góp phần nâng cao hình ảnh con người Ninh Bình

    Kể từ năm 2014 trở lại đây, các cấp chính quyền xây dựng khối dân

    vận khối dân vận và Ban quản lý khu du lịch, ký kết chương trình phối hợp

    công tác vận động quần chúng thực hiện nếp sống văn minh du lịch. Qua đó

    xóa bỏ tình trạng chèo kéo, ăn xin, tình hình anh ninh trật tự được cải thiện

    rõ nét góp phần giới thiệu quảng bá hình ảnh đất nước con người Ninh Bình.

    2.4.1.5. Nguyên nhân của những thành công

    Tính đa dạng về tài nguyên du lịch: Ninh Bình có tiềm năng du lịch đa

    Thang Long University Libraty

    84

    dạng và phong phú (các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, vườn

    quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, nguồn khoáng nước nóng Sản phẩm DL

    không trùng lặp với sản phẩm DL nhiều địa phương khác trong khu vực, đặc

    biệt là những địa phương phụ cận như Hà Nam, Nam Định, Thanh Hóa. Điều

    này tạo cho du lịch Ninh Bình có được sức hấp dẫn DL riêng, khi mà tình

    trạng “trùng lặp” về sản phẩm DL đang là yếu tố cản trở sự phát triển DL

    đang phổ biến.

    Hạ tầng DL phát triển: Ninh Bình là một địa phương nằm trên trục giao

    thông Bắc Nam được Chính Phủ quan tâm đầu tư nâng cấp nên hạ tầng DL

    nói riêng của Ninh Bình đã có những bước phát triển vượt bậc. Tam Cốc-Bích

    Động là một trong 20 khu DL chuyên đề của QG đã được sự quan tâm rất lớn

    của Chính Phủ hỗ trợ đầu tư phát triển CSHT DL, vì vậy hệ thống hạ tầng

    giao thông DL của Ninh Bình khá đồng bộ và phát triển, từ quốc lộ 1A du

    khách có thể tiếp cận dễ dàng tới các khu DL như cố đô Hoa Lư, Tràng An,

    Tam Cốc – Bích Động, Cúc Phương, Vân Long, Tam Điệp.

    Hình ảnh về du lịch Ninh Bình được nhiều người biết đến: với nhiều

    địa danh nổi tiếng như: thắng cảnh Tam Cốc – Bích Động, quần thể di tích cố

    đô Hoa Lư, Cúc Phương vườn Quốc gia đầu tiên ở Việt Nam với hệ sinh thái

    rừng mưa nhiệt đới với điển hình còn được bảo tồn khá nguyên vẹn, hình ảnh

    khu bảo tồn đất ngập nước với cảnh quan đặc sắc như “Hạ Long trên cạn”…

    Ninh Bình cách Thủ đô Hà Nội khoảng 90km, thời gian đi bằng đường

    bộ từ Hà Nội đến Ninh Bình chỉ mất trên 1giờ, do vậy có thể khẳng định đây

    chính là cũng là mạnh của du lịch Ninh Bình.

    2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

    Bên cạnh những “điểm mạnh”, du lịch Ninh Bình cũng có những “điểm

    yếu” cần phải được xác định nhằm có được những giải pháp và chiến lược

    85

    chế trong phát triển du lịch Ninh Bình thời gian qua có thể thấy những “điểm

    yếu” chủ yếu của du lịch Ninh Bình bao gồm:

    Thứ nhất: hạn chế về đội ngũ lao động (quản lý, tác nghiệp). Trong

    một thời gian, du lịch Ninh Bình tương đối phát triển và cộng vào đó là sự

    “bung ra” của hệ thống một số nhà khách đã “hình thành” một đội ngũ lao

    động tham gia hoạt động du lịch mang tính tự phát với năng lực chưa đáp ứng

    được yêu cầu của hoạt động du lịch. Điều này thể hiện rất rõ ở chất lượng

    dịch vụ trong nhiều cơ sở lưu trú, nhà hàng, khu điểm tham quan du lịch của

    Ninh Bình, thậm chí ở những điểm du lịch nổi tiếng như Tam Cốc – Bích

    Động, Hoa Lư, v.v.

    Mặc dù cũng nhận thức được “điểm yếu” này, tuy nhiên thời gian qua

    hoạt động quản lý, hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức các lớp đào tạo

    nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động chưa được đẩy mạnh

    ngang tầm với yêu cầu phát triển.

    Thứ hai: hạn chế về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, đặc biệt hệ thống

    khách sạn đạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên, các dịch vụ về ngân hàng, vui chơi

    giải trí. Hiện nay du lịch Ninh Bình đang phải đối mặt với một thực tế là do

    thực hiện quy hoạch và đặc biệt là quản lý quy hoạch du lịch, còn nhiều bất cập

    nên Ninh Bình hiện đang gặp khó khăn về mặt bằng trong xây dựng phát triển

    hệ thống các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch nói chung, hệ thống các khu du

    lịch, khách sạn tiêu chuẩn 3 sao trở lên nói riêng và các khu vui chơi giải trí

    tầm cỡ. Tình trạng này càng trở nên khó khăn đối với khu vực nội đô thị xã và

    tại một số trọng điểm du lịch như Tam Cốc – Bích Động, Hoa Lư, Vân Long.

    Đây không chỉ đơn thuần là một “điểm yếu” mà còn là thách thức đối

    với du lịch Ninh Bình trong quá trình phát triển tới đây với vai trò là một

    Thang Long University Libraty

    86

    “trung tâm bổ trợ” quan trọng của trung tâm du lịch du lịch Hà Nội và phụ cận.

    Thứ ba: hạn chế về sản phẩm du lịch; có sự chồng chéo về sản phẩm

    giữa khu, điểm du lịch và có sự hạn chế trong hoạt động marketing xúc tiến

    quảng bá du lịch so với yêu cầu phát triển. Hoạt động trong cơ chế thị trường,

    việc xây dựng các sản phẩm du lịch, đặc biệt là các sản phẩm du lịch đặc thù

    và hoạt động marketing xúc tiến quảng bá du lịch đến các thị trường du lịch

    trọng điểm là một trong những yếu tố rất quan trọng quyết định sự thành công

    của kinh doanh du lịch. Mặc dù đã ý thức được tầm quan trọng của vấn đề

    trên, tuy nhiên do nhiều nguyên nhân, việc đầu tư cho xây dựng phát triển các

    sản phẩm du lịch, nhất là các sản phẩm du lịch đặc thù và hoạt động

    marketing xúc tiến quảng bá du lịch còn nhiều bất cập.

    Việc đầu tư để xây dựng một số sản phẩm đặc trưng của du lịch Ninh

    Bình được xác định trong các quy hoạch tổng thể như du lịch làng quê, du

    lịch sinh thái với việc khai thác các giá trị của hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới

    ở Cúc Phương, hệ sinh thái đất ngập nước Vân Long với việc quan sát Voọc

    quần đùi trắng; du lịch làng nghề, tham quan nhà thờ đá Phát Diệm ở Kim

    Sơn, du lịch mạo hiểm tại Cúc Phương, v.v. vẫn chưa có được sự quan tâm

    thỏa đáng.

    Hoạt động marketing xúc tiến quảng bá du lịch của Ninh Bình cho đến

    nay vẫn chưa có được một chiến lược cụ thể vì vậy các hoạt động trong thời

    gian qua chỉ mang tính “tình thế” và dựa vào nguồn ngân sách vốn rất hạn hẹp

    của địa phương cũng như từ sự hỗ trợ của Chương trình Hành động Quốc gia

    về Du lịch.

    Thứ tư: ảnh hưởng của tính mùa vụ trong hoạt động du lịch. Trong

    những năm trở lại đây phần lớn du khách nội địa đến chùa Bái Đính theo

    phong tục tập quán tín ngưỡng người Việt mà chủ yếu du khách tăng dần vào

    tháng 2, cao điểm tháng 3 và giảm dần vào tháng 4. Vì vậy tính mùa vụ trong

    87

    du lịch văn hóa tâm linh là rất rõ nét. Ngoài ra, Ninh Bình còn chịu ảnh hưởng

    sâu sắc của đặc điểm khí hậu á nhiệt đới ở khu vực phía Bắc bên cạnh những

    ảnh hưởng khác mang tính xã hội như “mùa” lễ hội; “mùa” nghỉ hè của học

    sinh, sinh viên; “mùa” du lịch của khách du lịch quốc tế, đặc biệt từ các nước

    Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương.

    Thứ năm: tính liên kết của Ninh Bình với các địa phương phụ cận, đặc

    biệt với Hà Nội trong hoạt động du lịch chưa đáp ứng được yêu cầu phát

    triển. Ngoài ra chưa chú trọng xây dựng và hình thành được mô hình chuỗi

    giá trị du lịch. Với vai trò là một trọng điểm quan trọng trong trung tâm du

    lịch của vùng du lịch Hà Nội và phụ cận, việc liên kết giữa du lịch Ninh Bình

    với du lịch các địa phương trong vùng, đặc biệt với du lịch Hà Nội là rất quan

    trọng. Sự liên kết này không chỉ góp phần thúc đẩy du lịch Ninh Bình phát

    triển mà còn có ý nghĩa đối với hoạt động du lịch các địa phương trong vùng,

    làm tăng sức hấp dẫn và tính cạnh tranh của các sản phẩm du lịch mang tính

    vùng. Tuy nhiên thời gian qua, du lịch Ninh Bình chưa chủ động tạo ra sự liên

    kết này. Đây cũng là một trong những nguyên nhân hạn chế các dòng khách

    đến Ninh Bình, đặc biệt từ Hà Nội cũng như các tours du lịch trong không

    gian du lịch Hà Nội và phụ cận chưa được hình thành một cách rõ nét; chưa

    tạo được hình ảnh du lịch chung của vùng, trong đó Ninh Bình là một điểm

    đến quan trọng.

    Thứ sáu: hạn chế trong quản lý, thực hiện quy hoạch du lịch. Ninh

    Bình được xem là một trong những địa phương đi đầu trong cả nước về công

    tác quy hoạch phát triển du lịch. Ngay từ năm 1995, Ninh Bình đã thực hiện

    quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Ninh Bình thời kỳ 1996 – 2010. Bên

    cạnh đó, Ninh Bình cũng đã tham gia thực hiện quy hoạch phát triển du lịch

    trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cận thời kỳ đến năm 2010 và định hướng đến

    năm 2022.

    Thang Long University Libraty

    88

    Tuy nhiên, việc quản lý thực hiện các quy hoạch phát triển du lịch còn

    có nhiều bất cập, chưa được như mong muốn. “Điểm yếu” này của du lịch

    Ninh Bình thể hiện ở việc “bê tông hóa” nhiều hạng mục công trình của khu

    du lịch quốc gia Tam Cốc-Bích Động – một trọng điểm du lịch của Ninh Bình

    với thế mạnh về du lịch sinh thái, nơi cảnh quan và môi trường được xem là

    yếu tố quan trọng hàng đầu. Nhiều du khách, đặc biệt là khách du lịch quốc

    tế, rất thất vọng với “cách” đầu tư xây dựng những hạng mục thiếu sự hài hoà

    với cảnh quan thiên nhiên ở khu du lịch này.

    Tình trạng hạn chế trong thực hiện quy hoạch còn thể hiện trong việc

    hình thành một cách thiếu cân nhắc về vị trí, về quy mô và công năng sử dụng

    của hệ thống cơ sở lưu trú trong không gian khu du lịch Vân Long, một khu

    du lịch sinh thái được đánh giá là có triển vọng nhất không chỉ đối với du lịch

    Ninh Bình mà còn đối với trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cận cũng như du

    lịch Bắc Bộ.

    Du lịch Ninh Bình phát triển trong thế cạnh tranh rất lớn, trước hết là

    với Hà Nội và một số địa phương như Hà Tây, Vĩnh Phúc, trong điều kiện du

    lịch Ninh Bình còn phát triển ở mức thấp: Song hành với những thuận lợi và cơ

    hội khi Ninh Bình nằm trong trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cận là những

    thách thức rất lớn khi sự phát triển của du lịch Ninh Bình phải đối mặt với sự

    cạnh tranh của du lịch Hà Nội và một số địa phương có tiềm năng khác trong

    vùng như Hà Tây, Vĩnh Phúc. Sự cạnh tranh này là tất yếu đối với mọi hoạt

    động phát triển trong cơ chế thị trường. Tuy nhiên thách thức này đối với du

    lịch Ninh Bình càng trở nên to lớn khi hình ảnh du lịch Ninh Bình còn mờ nhạt,

    sản phẩm du lịch của Ninh Bình nhìn chung còn đơn điệu, phát triển ở mức

    thấp và chưa phát huy được hết những tiềm năng đặc thù của địa phương.

    Tác động của hoạt động phát triển đô thị và công nghiệp: Một trong

    những định hướng quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của

    89

    Ninh Bình là phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng với trọng tâm là sản

    xuất xi măng và vật liệu đá xây dựng trên cơ sở khai thác tiềm năng tài

    nguyên to lớn về đá vôi. Bên cạnh đó, hệ thống đô thị của Ninh Bình cũng sẽ

    được đầu tư mở rộng, đặc biệt là việc phát triển thành phố Ninh Bình lên đô

    thị loại 1, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương

    tương xứng với vị trí của Ninh Bình trong chiến lược phát triển kinh tế – xã

    hội chung của vùng Bắc Bộ.

    Để có thể hạn chế được tác động của thách thức này, cần thiết phải có

    sự điều chỉnh phương án quy hoạch tổng thể, đặc biệt là về tổ chức các không

    gian kinh tế chức năng, phù hợp trên cơ sở những phân tích khoa học khách

    quan nhằm hạn chế những tác động đến môi trường du lịch của Ninh Bình.

    Sự xuống cấp của tài nguyên, môi trường du lịch mà trong đó tình

    trạng “chồng chéo” trong quản lý là một bất cập lớn. Đây là thách thức

    không chỉ của Ninh Bình mà còn là thách thức chung của du lịch Việt Nam.

    Điều này có thể dễ dàng nhận thấy ở nhiều điểm tài nguyên du lịch có giá trị

    của Ninh Bình với sự xuống cấp của nhiều điểm di tích lịch sử văn hoá, suy

    giảm đa dạng sinh học ở các khu tự nhiên do hoạt động khai thác không được

    quản lý, cảnh quan bị xâm hại do khai thác đáCó nhiều nguyên nhân của

    tình trạng này, tuy nhiên một trong những nguyên nhân cơ bản chính là tình

    trạng “chồng chéo” trong quản lý tài nguyên.

    Du lịch Ninh Bình phát triển trong bối cảnh chịu sức ép về trách nhiệm

    bảo tồn các giá trị văn hoá và tự nhiên: Cúc Phương – được công nhận là

    vườn quốc gia đầu tiên ở Việt Nam; Vân Long được công nhận là khu bảo tồn

    đất ngập nước lục địa đầu tiên ở khu vực phía Bắc với việc bảo tồn loài Voọc

    quần đùi trắng còn tồn tại duy nhất trên thế giới; Hoa Lư, Tràng An với các di

    tích lịch sử văn hoá đặc biệt có giá trị cấp quốc gia và tầm thế giới. Với sự

    công nhận đó, nhiều địa danh ở Ninh Bình đã và đang là điểm đến du lịch nổi

    Thang Long University Libraty

    90

    tiếng không chỉ của Ninh Bình mà còn của du lịch Việt Nam và khu vực thu

    hút ngày càng đông khách du lịch. Kết quả của sự gia tăng lượng khách đến

    những địa điểm này sẽ là sức ép đến cảnh quan, môi trường, đến sự tồn tại của

    các công trình di tích, trong khi sự phát triển các hoạt động kinh tế – xã hội,

    trong đó có hoạt động du lịch, ở địa điểm này sẽ phải tuân thủ những quy định

    bảo vệ có tính pháp lý theo tinh thần các Luật hiện hành của Việt Nam cũng

    như của quốc tế mà Việt Nam đã cam kết. Đây chính là một thách thức không

    nhỏ của du lịch Ninh Bình trước mâu thuẫn giữa cơ hội và mong muốn tăng

    lượng khách với nhiệm vụ bảo tồn các giá trị văn hoá, tự nhiên cho phát triển

    bền vững.

    Nhận thức của xã hội về du lịch còn bất cập: Mặc dù thời gian qua đã

    có những thay đổi về nhận thức đối với tầm quan trọng của hoạt động phát

    triển du lịch trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, tuy

    nhiên thực tế cho thấy nhận thức này của xã hội, đặc biệt của các nhà quản lý,

    còn có những bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của du lịch Ninh

    Bình tương xứng với vị trí, vai trò. Điều này thể hiện rõ trong sự phát triển

    công nghiệp với việc khai thác đá làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường;

    trong những chính sách chưa thoả đáng đối với hoạt động đầu tư phát triển hạ

    tầng du lịch, xúc tiến quảng bá du lịch, và đào tạo phát triển nguồn nhân lực

    du lịch. Đặc biệt vai trò quản lý nhà nước về du lịch của Sở Du lịch Ninh

    Bình cũng chưa tương xứng với yêu cầu phát triển.

    91

    TÓM TẮT CHƯƠNG 2

    Có thể nói, trên phạm vi cả nước, ít có địa phương nào có được những

    lợi thế về du lịch như Ninh Bình. Rất nhiều những giá trị đặc biệt đang hiện

    hữu tại Ninh Bình và nó trở thành những điểm nhấn của du lịch Ninh Bình,

    tạo nên một Ninh Bình non nước hữu tình.

    Đối với du lịch, tỉnh Ninh Bình là tỉnh phát triển muộn hơn so với các

    tỉnh, thành phố trong cả nước bởi vốn là tỉnh thuần nông. Tuy nhiên, Ninh

    Bình cùng với Hà Nội và Quảng Ninh được xác định là các trung tâm du lịch

    cấp quốc gia ở vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc. Điều này

    cho thấy Chính phủ đặc biệt quan tâm đến việc phát triển du lịch tỉnh Ninh

    Bình. Cùng với sự vào cuộc của các cấp ủy đảng, chính quyền và đoàn thể

    trong tỉnh khá nhanh, tạo nên các chuyển biến, giúp xây dựng và phát triển

    “ngành công nghiệp không khói”. Năm 2014, ngành du lịch Ninh Bình đón

    hơn 4,6 triệu lượt du khách. Điều này không chỉ có ý nghĩa do du lịch mà còn

    có ý nghĩa cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội. Những cố gắng đó thật

    đáng ghi nhận cho một tỉnh mới phát triển du lịch như Ninh Bình.

    Tuy đạt được những thành công trên, thực tế cho thấy việc phát triển du

    lịch tỉnh Ninh Bình chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh. Cụ thể, theo

    chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, năm 2022 tỉnh cần đạt

    được 4,7 triệu lượt khách (thực tế đạt 4,6 triệu lượt khách), doanh thu từ hoạt

    động du lịch so với GDP còn chưa bằng bình quân chung của ngành. Đặt ra

    rất nhiều thách thức cho tỉnh Ninh Bình đặc biệt là việc thu hút khách du lịch

    đến tỉnh nhà. Một trong những vấn đề cấp bách có thể giải quyết ngay ở thời

    điểm này đó là định hướng phát triển chuỗi giá trị du lịch trên cơ sở tận dụng

    thế mạnh sẵn có của mỗi tổ chức qua đó sẽ tạo sức mạnh trong liên minh. Từ

    đó mới tăng sức cạnh tranh cả về giá cả cũng như chất lượng ,nâng cao sự hài

    lòng ở khách du lịch.

    Thang Long University Libraty

    92

    Như đã đề cập ở Chương 1, thực tế cho thấy việc định hướng phát triển

    chuỗi giá trị du lịch là một tất yếu trong quá trình hội nhập. Ngay trong khu

    vực các nước như Thái Lan, Singapore đã rất thành công trong việc phát triển

    chuỗi giá trị du lịch tạo nên sức hút rất lớn với du khách trên toàn thế giới.

    Việt Nam nói chung, tỉnh Ninh Bình nói riêng cũng không nằm trong xu

    hướng tất yếu đó.

    93

    CHƯƠNG 3

    GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ DU LỊCH NINH BÌNH

    3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình

    3.1.1. Định hướng quốc gia về phát triển ngành du lịch của tỉnh Ninh Bình

    Ngày 30/12/2011, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã ký Quyết

    định số 2473/QĐ-TT phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến

    năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030″. Chiến lược đề ra với những nội dung chủ

    yếu quan điểm, mục tiêu, giải pháp và chương trình hành động cụ thể.

    Theo đó, quan điểm của ngành là phát triển du lịch trở thành ngành

    kinh tế mũi nhọn, chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động

    lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội theo hướng chuyên nghiệp, có trọng

    tâm; phát triển song song du lịch nội địa và du lịch quốc tế, gắn chặt với việc

    bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, đồng thời đẩy mạnh xã hội

    hóa, tập chung huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước cho sự phát

    triển du lịch.

    Mục tiêu tổng quát của ngành du lịch là đến năm 2022, du lịch cơ bản

    trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở

    vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng

    cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh

    được với các nước trong khu vực và thế giới. Phấn đấu đến năm 2030, Việt

    Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển.

    Theo quy hoạch đó, đối với Ninh Bình được coi là một trong những địa

    bàn trọng điểm có hướng khai thác sản phẩm đặc trưng là: Du lịch văn hóa

    gắn với văn minh lúa nước sông Hồng; Du lịch lễ hội, tâm linh; Du lịch cuối

    tuần, vui chơi giải trí cao cấp.

    Thang Long University Libraty

    94

    3.1.2. Định hướng phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình

    3.1.2.1. Quan điểm phát triển

    Căn cứ quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2010, định

    hướng đến năm 2022 như sau:

    a. Phát triển du lịch Ninh Bình trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của

    tỉnh, từng bước trở thành một trong những trung tâm lớn về du lịch của cả

    nước; có cơ sở hạ tầng phát triển, với nhiều loại hình du lịch và các sản phẩm

    du lịch hấp dẫn, độc đáo thu hút ngày càng đông khách du lịch đến thăm quan

    và nghỉ lại dài ngày ở Ninh Bình;

    b. Đảm bảo tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh, bền vững và hiệu quả,

    gắn với việc bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường, giữ gìn

    và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc; bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự, an

    toàn xã hội; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và nâng

    cao thu nhập cho nhân dân;

    3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    a. Về khách du lịch: Năm 2022 đạt 3 triệu lượt khách du lịch. Trong đó,

    khách du lịch quốc tế 1,3 triệu lượt, khách nội địa 1,7 triệu lượt khách.

    b. Về thu nhập từ du lịch: Năm 2022 đạt 1.518 tỉ đồng (138 triệu USD).

    Trong đó, từ khách du lịch quốc tế 70 triệu USD, từ khách nội địa 68 triệu

    USD;

    c. Về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: Năm 2022 có 3.700 phòng lưu

    trú. Trong đó số phòng đủ tiêu chuẩn đón khách du lịch quốc tế (từ 3÷5 sao)

    800 phòng; Đầu tư hoàn thiện một số khu vui chơi giải trí trong tỉnh.

    d. Về giải quyết lao động và việc làm Năm 2022 giải quyết việc làm

    cho 5,900 lao động trực tiếp và 11,800 lao động gián tiếp làm việc trong

    ngành du lịch.

    95

    3.1.2.3. Các định hướng phát triển chủ yếu

    a) Về thị trường khách du lịch.

    – Khai thác mạnh thị trường khách du lịch nội địa, trong đó chú trọng

    thị trường các đô thị lớn (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải phòng, Đà

    Nẵng, Cần Thơ) và các tỉnh lân cận;

    – Mở rộng thị trường khách du lịch quốc tế, trong đó tập trung vào các

    thị trường truyền thống và thị trường có khả năng chi trả cao như: Tây Âu,

    Đông Bắc Á – Thái Bình Dương, Bắc Mỹ và ASEAN.

    b) Về phát triển các sản phẩm du lịch: Phát triển đa dạng các sản phẩm

    du lịch với các loại hình: thăm quan danh thắng và các di tích lịch sử, văn

    hoá, tâm linh; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao, mạo hiểm; vui chơi giải

    trí, hội thảo, hội nghị, mua sắm, nghỉ cuối tuầnphù hợp với từng khu, điểm

    du lịch trên địa bàn tỉnh.

    c) Tổ chức không gian phát triển du lịch:

    – Quy hoạch thành 7 khu du lịch chính, gồm:

    + Khu Tam Cốc – Bích Động – Sinh thái Tràng An – Cố đô Hoa Lư;

    + Khu trung tâm thành phố Ninh Bình;

    + Khu Vườn quốc gia Cúc Phương – Kỳ Phú – Hồ Đồng Chương;

    + Khu du lịch suối nước nóng Kênh Gà – động Vân Trình – Khu bảo

    tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long – Chùa Địch Lộng – động Hoa Lư;

    + Khu thị xã Tam Điệp – Phòng tuyến Tam Điệp – Biện Sơn;

    + Khu hồ Yên Thắng – Yên Đồng – Động Mã Tiên;

    + Khu Nhà thờ đá Phát Diệm và vùng biển Kim Sơn.

    – 9 tuyến du lịch nội tỉnh, gồm:

    + chúng tôi Bình – Tràng An – Cố đô Hoa Lư – Chùa Bái Đính (2 ngày);

    Thang Long University Libraty

    96

    + Thành phố Ninh Bình – Cố đô Hoa Lư – Chùa Bái Đính (trong ngày);

    + chúng tôi Bình – Tam Cốc – Bích Động – Linh Cốc (trong ngày);

    + Thành phố Ninh Bình – Địch Lộng – Vân Long – Động Hoa Lư –

    Kênh Gà (3 ngày);

    + Thành phố Ninh Bình – Cúc Phương – Kỳ Phú – hồ Đồng Chương –

    căn cứ cách mạng Quỳnh Lưu – thị xã Tam Điệp (3 ngày);

    + Tham Cốc – Bích động – Nhà thờ đá Phát Diệm – vùng biển Kim

    Sơn – các Làng nghệ (03 ngày);

    + Núi chùa Non Nước – Núi chùa Bái Đính – Kênh Gà – Vân Trình

    (đường thuỷ 02 ngày);

    + Thành phố Ninh Bình – thị xã Tam Điệp – Phòng tuyến Tam Điệp

    Điện Sơn (trong ngày);

    + Thành phố Ninh Bình – hồ Yên Thắng – hồ Yên Đồng – Động Mã

    Tiên (02 ngày).

    – 10 tuyến du lịch liên tỉnh và quốc tế, gồm:

    + Ninh Bình – Hà Nội (nối tour du lịch 1000 năm Hoa Lư –

    Thăng Long – Hà Nội);

    + Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh – Trung Quốc (tuyến

    đường QL 10);

    + Ninh Bình – Hà Nội – Lạng Sơn – Trung Quốc;

    + Ninh Bình – Lào Cai – Sa Pa – Trung Quốc;

    + Ninh Bình – Điện Biên – Trung Quốc;

    + Ninh Bình – Nam Định – Thái Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh;

    + Ninh Bình Tuyên Quang – Hà Giang;

    + Ninh Bình – Hà Tây – Hoà Bình

    97

    + Ninh Bình – Thanh Hoá – Nghệ An;

    + Ninh Bình – Quảng Bình – Huế– Đà Nẵng.

    d) Về đầu tư phát triển du lịch: Thực hiện phân kỳ đầu tư, tập trung đầu

    tư dứt điểm các hạng mục công trình chính, công trình dở dang và đầu tư mới

    tại một số khu, điểm du lịch trọng điểm. Phấn đấu đến năm 2022 cơ bản hoàn

    thành xây dựng cơ sở hạ tầng tại một số khu, điểm du lịch trọng điểm và có

    các cơ sở kinh doanh dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng cơ bản nhu cầu khách

    tham quan.

    f) Về chất lượng nguồn nhân lực: Đến năm 2022, mục tiêu của tỉnh sẽ

    đào tạo từ 8.000 – 15.400 lao động trực tiếp và 20.000 lao động gián tiếp hoạt

    động dịch vụ, du lịch.

    Ninh Bình đẩy mạnh liên kết phát triển du lịch khu vực đồng bằng sông

    Hồng, với điểm nhấn là việc đăng cai tổ chức Hội nghị quốc tế về du lịch tâm

    linh vì sự phát triển bền vững, dự kiến sẽ tổ chức vào tháng 9/2013, tổ chức lễ

    hội truyền thống Cố đô Hoa Lư, lễ hội chùa Bái Đính, lễ hội Thánh Quý Minh

    Đại Vương (lễ hội đền Trần)… và phối hợp tham gia nhiều hoạt động khác

    của Năm Du lịch quốc gia 2014.

    3.2. Giải pháp phát triển chuỗi giá trị du lịch Ninh Bình

    3.2.1. Tăng cường liên kết và phát triển mô hình chuỗi giá trị du lịch

    Trong thực tế ngành du lịch bao gồm 4 nhóm đối tác chính: các cơ quan

    chính phủ, các doanh nghiệp, các bên thụ hưởng lợi ích ở các điểm du lịch và

    khách du lịch. Hiệu quả tổng thể của ngành phụ thuộc vào cách thức phối hợp

    của các nhóm đối tác này để đạt được mục tiêu và yêu cầu cụ thể của từng

    nhóm. Trong mọi trường hợp cần có sự nỗ lực liên kết, phối hợp giữa các

    nhóm đối tác để đạt được hiệu quả cao. Du lịch Việt Nam cần đưa cách tiếp

    Thang Long University Libraty

    98

    cận mới về chuỗi giá trị du lịch trở thành hành động cụ thể thông qua sự tăng

    cường hợp tác giữa Chính phủ và các doanh nghiệp, hỗ trợ lập kế hoạch và

    ngành. Quyền lợi của người dân tại điểm du lịch cần được quan tâm chú ý và

    cam kết trong các chính sách phát triển bền vững.

    Du lịch vẫn được đánh giá là một ngành dịch vụ lớn nhất thế giới

    chiếm 40% thương mại dịch vụ toàn cầu và sử dụng 1/10 lao động trên toàn

    thế giới, đặc biệt là tạo việc làm cho vùng sâu, vùng xa và nông thôn. “Du

    lịch là chìa khóa mang lại thịnh vượng cho cả nước giàu và nước nghèo.” Phát

    triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường và du lịch có trách nhiệm, du lịch bền

    vững vẫn sẽ là mục tiêu phát triển của tất cả nước trên thế giới. Ứng phó với

    biến đổi khí hậu, sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng cũng như

    những dị thường về thời tiết là sự quan tâm hàng đầu trong phát triển du lịch.

    Cạnh tranh trong du lịch chủ yếu sẽ dựa trên tính độc đáo và sáng tạo của sản

    phẩm, dịch vụ, giá trị độc đáo của bản sắc văn hóa và chất lượng môi trường.

    Việc liên kết phát triển du lịch giữa Ninh Bình và các địa phương sẽ

    giúp các bên cùng phát huy lợi thế của mình để phát triển du lịch. Các địa

    phương có thể sử dụng tài nguyên du lịch của nhau để cùng xây dựng sản

    phẩm du lịch và xúc tiến du lịch. Sự liên kết giữa các tuyến, điểm du lịch sẽ

    tạo sự đồng bộ trong việc thu hút khách, đồng thời tạo nên những sản phẩm

    du lịch hấp dẫn.

    Để làm được điều này, Ninh Bình đang tăng cường sự liên kết phát

    triển du lịch giữa các địa phương, vùng miền trong cả nước. Theo đó, tăng

    cường hoạt động xã hội hoá, đổi mới nội dung hình thức, chất lượng công tác

    quảng bá, xúc tiến du lịch. Trên cơ sở phối hợp với các cơ quan chức năng

    Trung ương, các doanh nghiệp du lịch v.v. để xây dựng các chương trình

    quảng bá, xúc tiến phù hợp. Hàng năm, có kế hoạch mời các cơ quan truyền

    thông, hãng lữ hành lớn đến khảo sát, đánh giá và tuyên truyền về các sản

    99

    phẩm du lịch Ninh Bình; tổ chức các hoạt động liên kết và tập trung quảng bá

    tại các trung tâm phân phối khách lớn của Việt Nam như Hà Nội, TP Hồ Chí

    Minh Ninh Bình cần đẩy mạnh sự liên kết, hợp tác về phát triển du lịch với

    các tỉnh nằm trong khu vực Đồng bằng sông Hồng, như: Quảng Ninh, Hải

    Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Thái

    Bình và Vĩnh Phúc. Theo lãnh đạo Tổng cục Du lịch, đây chính là cơ hội để

    du lịch Đồng bằng sông Hồng quảng bá hình ảnh, kết nối các tuyến du lịch

    liên tỉnh, liên vùng. Đồng thời, cũng là dịp để các địa phương tiến hành khảo

    sát, đánh giá lại toàn bộ tài nguyên du lịch sẵn có, từ đó lựa chọn phần hấp

    dẫn nhất, độc đáo nhất để quy hoạch thành điểm đến khoa học, bền vững

    trong mối quan hệ phát triển du lịch chung với vùng Đồng bằng sông Hồng,

    đặc biệt là trung tâm du lịch Hà Nội. Việc phối hợp tổ chức các hoạt động du

    lịch trong Năm du lịch quốc gia 2013 có ý nghĩa quan trọng, thể hiện tính liên

    kết vùng trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội giữa các tỉnh trong khu vực

    Đồng bằng sông Hồng. Bên cạnh việc phát triển liên kết vùng, phát triển

    mạnh các thị trường khách nội địa, Ninh Bình tăng cường đẩy mạnh sự liên

    kết phát triển du lịch với các nước trong khu vực, trên thế giới như: Trung

    Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản… Đặc biệt, coi trọng các liên kết vùng trong phát

    triển du lịch bao gồm liên kết để hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông; liên kết

    trong đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp phục vụ du lịch (nhất là các

    ngoại ngữ Anh, Nga, Nhật) và tăng cường quảng bá rộng rãi các sản phẩm

    du lịch đặc trưng của vùng đến du khách trong và ngoài nước. Mở rộng liên

    kết với các đối tác nước ngoài, tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức các

    hoạt động phát triển thị trường.

    Trong bối cảnh phát triển du lịch hiện nay, cùng với việc liên kết giữa

    các vùng, các địa phương trong và ngoài nước, xu thế liên kết đa phương,

    song phương giữa các doanh nghiệp tham gia hoạt động du lịch là hết sức

    quan trọng. Sự kết nối giữa các doanh nghiệp thể hiện trên nhiều lĩnh vực,

    Thang Long University Libraty

    100

    nhiều góc độ: liên kết giữa các doanh nghiệp lữ hành và kinh doanh cơ sở lưu

    trú, nhà hàng, cơ sở mua sắm, vui chơi giải trí; liên kết trong xây dựng điểm

    đến, xây dựng sản phẩm và quảng bá xúc tiến. Các doanh nghiệp du lịch cần

    đa dạng hoá sản phẩm du lịch và kết nối các tour, tuyến, khu du lịch; tập trung

    mạnh của khu vực; xây dựng các sản phẩm cũng như các dịch vụ du lịch phù

    hợp để kết nối với các nguồn khách v.v.. Sự gắn bó chặt chẽ của các doanh

    nghiệp trong quá trình liên kết sẽ làm tăng thêm sức hấp dẫn và giá trị của

    thương hiệu, sản phẩm, hiệu quả kinh doanh. Các mối liên kết này sẽ là nhân

    tố đảm bảo hình thành nên yếu tố chất lượng cao, đảm bảo sự phát triển bền

    vững của hoạt động du lịch.

    Thực tế cho thấy, việc tăng cường sự liên kết phát triển du lịch Ninh

    Bình với các vùng miền, địa phương trong và ngoài nước là hướng đi cần

    thiết hiện nay của Ninh Bình nói riêng và Việt Nam nói chung. Việc liên kết

    phát triển du lịch, ngoài đem lại lợi ích phát triển du lịch cho mỗi địa phương,

    tư, thu hút khách du lịch đến mỗi địa phương. Đây là yếu tố quan trọng để

    phát triển du lịch trong cơ chế thị trường, đảm bảo sự phát triển bền vững của

    hoạt động du lịch.

    3.2.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch

    Trước tiên, Ninh Bình cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nguồn nhân

    lực tham gia hoạt động du lịch từ đó có nghiên cứu đánh giá dự báo nguồn

    nhân lực trong 5 năm tiếp theo. Tiếp đó xây dựng chương trình phát triển

    nguồn nhân lực cho phù hợp với đặc thù tỉnh nhà. Trong quá trình xây dựng

    chương trình cần đặc biệt chú ý đến việc đào tạo lại lực lao động hiện có.

    Nguồn kinh phí trong đào tạo nên huy động từ nguồn xã hội hóa.

    Song song với đó, thực trạng cho thấy nguồn nhân lực chưa qua đào tạo

    101

    đang chiếm 26% lực lượng lao động tham gia hoạt động du lịch, lực lượng

    này hầu hết là dân bản địa đang hoạt động tự phát. Do đó, trong năm 2022 cần

    nghiên cứu xây dựng các chương trình đào tạo, tập huấn thực sự phù hợp và

    thiết thực sát sườn với người dân bản địa. Thời gian đào tạo, tập huấn nên vào

    3 tháng rảnh rỗi trong năm (tháng 3, tháng 6, tháng 9).

    3.2.3. Tăng cường quảng bá, marketing về du lịch Ninh Bình

    Thương hiệu: Cần xây dựng giá trị thương hiệu rất riêng, được áp dụng

    nhất quán trong toàn bộ công tác tuyền thông do Sở văn hóa, thể thao và du

    lịch thực hiện, được thiết kế chuyên nghiệp bởi một đơn vị thiết kế đồ họa.

    Hướng dẫn này không chỉ đề cập đến hình thức của các ấn phẩm mà còn

    quảng bá các thông điệp quan trọng và các hình ảnh nhận dạng du lịch Ninh

    Bình.

    Thư viện ảnh kỹ thuật số: Cần phải có một thư viện ảnh kỹ thuật số có

    chất lượng cao để truyền tải các giá trị thương hiệu. Thư viện này sẽ được

    thiết lập trực tuyến trên website thương hiệu du lịch Việt Nam trong tương lai

    và miễn phí cho người sử dụng. Tối thiểu cần phải có 1000 ảnh có chất lượng

    cao, miễn phí bản quyền, với chuyên đề xoay quanh sản phẩm và thông điệp

    chính về các sản phẩm dịch vụ của du lịch Ninh Bình.

    Thư viện ảnh truyền tải các giá trị thương hiệu: Cần phải có một thư

    viện ảnh kỹ thuật số có chất lượng cao để truyền tải các giá trị thương hiệu.

    Thư viện này sẽ được thiết lập trực tuyến trên website thương hiệu du lịch

    Việt Nam trong tương lại và miễn phí cho người sử dụng. Tối thiểu cần phải

    có 1000 ảnh có chất lượng cao, miễn phí bản quyền, với chuyên đề xoay

    quanh sản phẩm và thông điệp chính trong marketing.

    Chiến lược marketing điện tử: Thực hiện phát triển chiến lược

    marketing điện tử như thư điện tử mạng xã hội, mạng viễn thông. Chiến lược

    Thang Long University Libraty

    102

    này sẽ xem xét cơ sở dữ liệu hiện có của Ninh Bình để phục vụ cho mục đích

    marketing, các kênh marketing điện tử tại Việt Nam và các thị trường mục

    tiêu theo chiến lược marketing. Năng lực công nghệ thông tin của Sở văn hóa,

    thể thao và du lịch Ninh Bình cũng sẽ được xác minh lại và để xuất nhu cầu

    đào tạo.

    Các công cụ marketing chính – website thương hiệu: Cần có sự tham gia

    của các chuyên gia thiết kế trang web tốt nhất hiện có tại Việt Nam trong việc

    xây dựng một website tiếp thị điểm đến tin cậy và có thương hiệu. Website này

    phải thân thiện với người sử dụng, được thiết kế chuyên nghiệp, đa ngôn ngữ

    và được cập nhật liên tục để cạnh tranh với các cổng thông tin điện tử du lịch

    tốt nhất trên thế giới. Trên website cần có các video được thực hiện bằng

    những tổ chức chuyên nghiệp để quảng bá bao gồm các vấn đề: sự đa dạng văn

    hóa và các di sản văn hóa của Việt Nam; trải nghiệm du lịch sinh thái, Bên

    cạnh đó, khách du lịch có thể đặt tour (hoặc các dịch vụ du lịch) trực tiếp trên

    website với sự bảo trợ của Sở văn hóa, thể thao và du lịch Ninh Bình.

    Các chiến dịch marketing có định hướng: Các chiến dịch marketing có

    định hướng rõ rệt, có quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp du lịch, nhằm

    mang lại thông tin bổ ích từ các cơ quan chuyên nghiệp, và từ đó sẽ triển khai

    nghiên cứu thị trường hiện tại. Các thị trường trọng tâm được xác định sẽ dựa

    trên sự thành công về mặt kinh tế tại điểm đến của thị trường khách quốc tế,

    mức độ kết nối và phân tích thị trường.

    3.3. Một số kiến nghị với các cơ quan nhà nước

    3.3.1. Đối với Chính phủ

    Điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi hệ thống pháp luật, văn bản pháp quy,

    theo định hướng phát triển du lịch theo hướng tạo thuận lợi cho du khách như

    bỏ thị thực cho một số thị trường chiến lược, chủ trương lựa chọn Ninh

    103

    Bình như một điểm hẹn văn hóa tâm linh để thực hiện các hoạt động tôn giáo

    như Đại lễ Phật Đản, cầu siêu cho các nạn nhân bị tai nạn xem máy,

    3.3.2. Đối với Bộ văn hóa thể thao và du lịch.

    Phát triển du lịch theo hướng bền vững cần có sự tham gia của tất cả

    hoạch, Để thực hiện được yêu cầu này, một số đề xuất cụ thể sau có thể được

    xem xét:

    Hình thành tổ chức tư vấn du lịch ở cấp quốc gia để hỗ trợ ngành du

    lịch xây dựng, triển khai các chính sách cũng như công tác quản lý phát triển

    ngành.

    Hình thành hệ thống tổ chức quản lý điểm đến liên vùng nhằm cụ thể

    hóa chủ trương tăng cường liên kết, phối hợp trong công tác phát triển sản

    phẩm du lịch và triển khai các chiến dịch xúc tiến quảng bá du lịch cho một

    vùng địa lý.

    Củng cố hoạt động của hiệp hội du lịch và tổ chức nghề nghiệp khác có

    cao trong kinh doanh, đồng thời đưa cách tiếp cận du lịch có trách nhiệm vào

    các hoạt động kinh doanh chung.

    Tổng cục Du lịch cần tích cực thực hiện vai trò là đầu mối phối hợp các

    nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp và toàn diện.

    đến phát triển du lịch, ví dụ: tổ chức các diễn đàn, hội thảo, các cuộc tọa đàm

    3.3.3. Đối với UBND tỉnh Ninh Bình

    Cho đến nay Ninh Bình vẫn chưa khai thác hết các tiềm năng và thế

    Thang Long University Libraty

    104

    mạnh về tài nguyên du lịch của mình. Sản phẩm du lịch còn thiếu sự đa dạng,

    bị trùng lặp và chất lượng còn hạn chế. Sản phẩm du lịch cạnh tranh hơn cần

    được xây dựng dựa trên lợi thế so sánh của các vùng và các nguyên tắc về

    phát triển du lịch có trách nhiệm. Để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản

    phẩm du lịch, có thể xem xét đến các đề xuất sau:

    – Các địa phương cần phối hợp, hợp tác với nhau để lựa chọn phát triển

    các loại hình du lịch thể hiện đầy đủ nhất giá trị của các nguồn tài nguyên du

    lịch trong vùng.

    – Nhấn mạnh sự khác biệt về chất lượng cảu môi trường tự nhiên, nét

    đặc sắc về văn hóa, lịch sử hình thành nên sản phẩm du lịch Việt Nam, đặc

    biệt chú trọng tới du lịch nghỉ dưỡng biết, du lịch tìm hiểu văn hóa, lịch sử.

    – Ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch có chất lượng cao đáp ứng

    nhu cầu thị trường khách du lịch có khả năng thanh toán cao.

    – Gấp rút xây dựng và triển khai một chiến lược phát triển thị trường du

    lịch một cách tổng thể, hướng tới các mục tiêu dài hạn, đi kèm với một

    chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch ấn tượng, hiệu quả.

    – Nhà nước cần ban hành và giám sát thực hiện các quy định về bảo vệ

    người tiêu dùng khách du lịch, bảo vệ môi trường du lịch, các tiêu chuẩn về

    chất lượng dịch vụ du lịch, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

    – Tăng cường chất lượng nguồn nhân lực du lịch trên cả cấp độ quản lý

    và lao động nghề trong phạm vi cả nước.

    105

    TÓM TẮT CHƯƠNG 3

    Với tiềm năng và nhiều lợi thế để xây dựng và phát triển ngành du lịch

    Ninh Bình thành một thành phố du lịch trọng điểm của khu vực phía Bắc. Tuy

    nhiên với những gì đang và đã diễn ra đối với ngành du lịch Ninh Bình thì

    vẫn là một thách thức không hề nhỏ. Để tận dụng được cơ hội và các điểm

    mạnh của mình, ngoài những vấn đề đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch,

    nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ du lịch.

    Để nâng cao hiệu quả khai thác tiềm năng du lịch thì ngành du lịch

    Ninh Bình cần có phương án cụ thể xây dựng mô hình chuỗi giá trị du lịch.

    Có như vậy du lịch Ninh Bình mới thực sự phát triển. Khả năng cạnh tranh

    cao và thu hút nhiều du khách, mang lại lợi ích kinh tế, xã hội đóng góp lớn

    hơn nữa vào nền kinh tế của tỉnh.

    Để đạt mục tiêu trên, bên cạnh việc phát huy nội lực, Ninh Bình sẽ

    tranh thủ thời cơ hội nhập quốc tế, tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh

    thành, đặc biệt với các tỉnh đồng bằng sông Hồng trong công tác phát triển du

    lịch, qua đó tạo sự liên kết, bổ sung cho nhau, tạo ra những sản phẩm du lịch

    độc đáo, chất lượng cao, hấp dẫn khách du lịch trong nước và quốc tế.

    Ngành du lịch phải có những giải pháp kịp thời như: Phát triển sản

    phẩm du lịch, đầu tư hệ thống hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

    đi đôi với đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; phát triển thị trường xúc tiến

    quảng bá thương hiệu, gắn liền với đầu tư và chính sách phát triển đồng thời

    tích cực triển khai thực hiện hợp tác, liên kết về du lịch, hoàn thiện thể chế, cơ

    Thang Long University Libraty

    106

    KẾT LUẬN

    Ninh Bình là vùng đất có nhiều di tích lịch sử, là “địa linh” độc đáo.

    Toàn tỉnh có 975 di tích, trong đó có 80 di tích đã được xếp hạng quốc gia. Là

    nơi có nhiều lễ hội truyền thống mang đậm đà bản sắc văn hoá làng quê vùng

    đồng bằng Bắc Bộ. Với những di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh nổi tiếng

    và những tiềm năng được thiên nhiên ban tặng, Ninh Bình đang khẳng định là

    điểm đến hấp dẫn, an toàn, thân thiện, mời gọi du khách muôn phương.

    Trong thời gian qua du lịch Ninh Bình đã đạt được những thành tựu

    nhất định. Du lịch Ninh Bình đang đứng trước những cơ hội và thách thức,

    trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Nhận thức được sự phát triển du lịch

    tỉnh Ninh Bình trong thời gian qua chưa thực sự tương ứng với tiềm năng, nên

    tác giả mạnh dạn nghiên cứu thực trạng du lịch Ninh Bình trong giai đoạn

    2012 – 2014 để đề ra phương hướng phát triển chuỗi giá trị du lịch tỉnh Ninh

    Bình. Chuỗi giá trị là một mô hình hết sức cần thiết trong bối cảnh kinh tế thị

    tới. Trong lĩnh vực Du lịch thì chuỗi giá trị sẽ đóng vai trò quan trọng trong

    việc thúc đẩy và tạo tiền đề phát triển ngành du lịch. Để du lịch Ninh Bình

    thực sự phát triển thì còn nhiều việc phải làm và một trong những việc đó là

    thực hiện phát triển mô hình chuỗi giá trị vào việc phát triển du lịch.

    Trong khuôn khổ một luận văn thạc sĩ thì khả năng bao quát toàn diện

    khiếm khuyết. Hi vọng rằng Luận văn này sẽ có đóng góp nhất định vào việc

    phát triển du lịch tại Ninh Bình.

    Tác giả rất mong nhận được những góp ý quý báu của các thầy, cô

    107

    giáo, các nhà khoa học và những người quan tâm đến đề tài này. Hi vọng rằng

    tác giả sẽ tiếp tục nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện có hiệu quả để có cơ

    hội tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực này./.

    Thang Long University Libraty

    108

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1) Ngọc Bảo (2006), “ Khu Tam Cốc- Bích Động: Thành công nhờ mô hình

    mới”, Tạp chí du lịch Việt Nam

    2) Ban nghiên cứu hành động chính sách (2007), Sổ tay thực hành phân tích

    chuỗi giá trị hiệu quả hơn cho người nghèo, Trung tâm thông tin ADB, Hà

    Nội

    3) Cục thống kê Ninh Bình (2013), Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình năm

    2014.

    4) Deutsche Gesellschaft für Technische Zusammenarbeit (2007), Value

    Links Mannual

    5) Nguyễn Văn Đính – Trần Thị Minh Hòa (2008), Giáo trình Kinh tế du

    lịch, Nxb. Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

    6) Trịnh Quang Hào (2008), Nghiên cứu quy định tạm thời quản lý khai thác

    và bảo vệ tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Đề tài khoa học,

    Sở Văn hóa- Thể thao và Du lịch Ninh Bình

    7) Nguyễn Thị Nguyên Hồng (2004), Giải pháp cơ bản khai thác tiềm năng

    du lịch của Thủ đô và phụ cận nhằm phát triển du lịch Hà Nội đến năm

    2010, Luận án tiến sỹ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

    8) Kaplinsky R. và Morris M. (2001), Value Chain

    9) Trần Thị Thúy Lan, Nguyễn Đình Quang (2006), Giáo trình Tổng quan về

    du lịch, Nxb. Hà Nội

    10) Rober thanguar (1993), Kinh tế du lịch, Nxb. Thế giới, Hà Nội.

    11) Sở Du lịch Ninh Bình (2006), “Báo cáo tóm tắt dự án bổ sung quy hoạch

    khu du lịch Tam Cốc- Bích Động đến năm 2010 và định hướng đến năm

    2020.

    12) Tỉnh ủy Ninh Bình (2009), Nghị quyết của ban chấp hành Đảng bộ tỉnh

    109

    về phát triển du lịch đến năm 2022, định hướng đến năm 2030.

    13) Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (2005), Kế hoạch thực hiện nghị quyết

    số 15- NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về việc phát triển du lịch

    Ninh Bình đến năm 2022, định hướng đến năm 2030.

    14) Phạm Thị Hoàn Nguyên (2011), Phân tích chuỗi giá trị cá ngừ đại dương

    tại Tỉnh Khánh Hòa, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại Học Nha Trang)

    15) Lê Thị Vân (2006), Giáo trình văn hóa Du lịch,Nxb.Hà Nội

    16) Website của du lịch Ninh Bình (www.ninhbinhtourism) – CPCC,1999.

    Báo cáo Cúc Phương: Bản tin dự án bảo tồn Cúc Phương, tập 2,(5).

    17) Website của du lịch Việt Nam (www.dulichvietnam.com.vn).

    18) Trang web: www.

    Thang Long University Libraty

    Các file đính kèm theo tài liệu này:

    • 94_4349_4227.pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Nghiệp Vụ Hướng Dẫn Du Lịch Cấp Thẻ Hướng Dẫn Viên
  • Lợi Thế Cạnh Tranh Phát Triển Du Lịch Việt Nam Và Một Số Tỉnh Miền Trung – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Tips Nhỏ Lưu Ý Khi Đi Du Lịch Thái Lan
  • Lời Khuyên Khi Đi Du Lịch Tại Thái Lan
  • 6 Lợi Ích Đi Du Lịch Theo Tour Mà Bạn Nên Biết
  • Luận Văn Đề Tài Đầu Tư Phát Triển Ngành Du Lịch Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Sách Phát Triển Du Lịch Việt Nam Và Định Hướng Đầu Tư Phát Triển Cơ Sở Lưu Trú Trong Thời Gian Tới
  • Đà Nẵng: Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Gắn Liền Với Bảo Tồn Di Sản Tại Khu Vực Nam Ô
  • Đà Nẵng: Sở Du Lịch Xin Ý Kiến Ubnd Tp Về Đề Án Phát Triển Du Lịch Ở Làng Chài Nam Ô
  • Góp Phần Thực Hiện Hiệu Quả Đề Án Phát Triển Du Lịch
  • Diện Mạo Đồng Tháp: Thay Đổi Mạnh Mẽ Từ Đề Án Phát Triển Du Lịch Tỉnh Giai Đoạn 2022
  • Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới, ngành Du lịch đang góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động.Vì vậy mà người ta thường nói ngành du lịch là “ngành công nghiệp không khói” thu được nhiều lợi nhuận. Việt Nam chúng ta được dư luận quốc tế liên tục đánh giá là điểm đến thân thiện, an toàn và xếp hạng một trong những nền du lịch hấp dẫn nhất thế giới trong mười năm tới. Ngành du lịch nước nhà đã và đang khẳng định được vai trò, vị trí là một ngành kinh tế mũi nhọn. Như chúng ta đã biết sau khủng hoảng kinh tế khu vực năm 1997 và mặc dù chịu ảnh hưởng của bệnh dịch, thiên tai và chiến tranh ở các khu vực của thế giới, nhưng ngành du lịch Việt Nam vẫn bước vào một giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Trong những năm gần đây và nhất là đầu năm nay, nước ta là điểm đến lôi cuốn du khách đường biển với hàng chục chuyến tàu du lịch biển chở theo hàng nghìn du khách liên tục cập cảng Hạ Long, Ðà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh và Phú Quốc. Cùng với việc khuyến khích, tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn, trực tiếp xây dựng các chương trình du lịch mới, ngành du lịch và các địa phương còn tổ chức thành công nhiều sự kiện du lịch hằng năm như các chương trình: Năm du lịch Hạ Long, Ðiện Biên Phủ, Nghệ An và hiện nay là năm du lịch Quảng Nam “Một điểm đến hai di sản thế giới” cùng các lễ hội, liên hoan ở khắp các miền đất nước. Các sự kiện, chương trình này góp phần định hướng đầu tư phát triển sản phẩm và loại hình du lịch, quảng bá hình ảnh Việt Nam với thế giới, thúc đẩy du lịch phát triển theo hướng đa dạng, chất lượng và hiệu quả.

    TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

    TIN KHUYẾN MÃI

    • Thư viện tài liệu Phong Phú

      Hỗ trợ download nhiều Website

    • Nạp thẻ & Download nhanh

      Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

    • Nhận nhiều khuyến mãi

      Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

    NẠP THẺ NGAY

    DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Lịch Bạch Mã Hằng Ngày Xuất Phát Tại Huế
  • Tour Huế Động Phong Nha 1 Ngày
  • Những Tours Du Lịch Tại Huế
  • Đặt Tour Du Lịch Cần Thơ: Uy Tín, Chất Lượng, Giá Tốt 2022
  • Tour Du Lịch Phú Quốc 4Ngày 3 Đêm Từ Hà Nội Và Tphcm Giá Rẻ
  • Luận Văn: Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Tỉnh Tiền Giang, Hot, 9Đ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Thức Tiềm Năng Du Lịch Tỉnh Hậu Giang
  • Quan Tâm Khai Thác Hiệu Quả Tiềm Năng Du Lịch
  • Kiên Giang: Nhận Đề Xuất Về Đánh Thức Tiềm Năng Du Lịch
  • Tiềm Năng Và Triển Vọng Phát Triển Du Lịch Tỉnh Phú Thọ
  • Quảng Trị Phát Huy Tiềm Năng, Thế Mạnh Về Tài Nguyên Du Lịch Tự Nhiên Và Nhân Văn
  • , DOWNLOAD ZALO 0932091562

    Published on

    Download luận văn thạc sĩ ngành địa lí học với đề tài: Tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang, cho các bạn làm luận văn tham khảo

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Hoàng Mẫn TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
    2. 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Hoàng Mẫn TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG Chuyên ngành: Địa lý học (Trừ Địa lý tự nhiên) Mã số: 60 31 95 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRỊNH DUY OÁNH Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
    3. 5. 1.3.2.2. Đặc điểm……………………………………………………………………………………15 1.3.2.3. Phân loại …………………………………………………………………………………..15 1.3.3. Tài nguyên du lịch nhân văn………………………………………………………………22 1.3.3.1. Khái niệm ………………………………………………………………………………….22 1.3.3.2. Đặc điểm……………………………………………………………………………………23 1.3.3.3. Phân loại …………………………………………………………………………………..24 1.3.4. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ……………………………………………..28 1.3.4.1. Cơ sở hạ tầng …………………………………………………………………………….28 1.3.4.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật………………………………………………………………..29 1.3.5. Các nhân tố kinh tế – xã hội và chính trị………………………………………………31 1.3.5.1. Dân cư và lao động …………………………………………………………………….31 1.3.5.2. Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế……………..32 1.3.5.3. Cách mạng khoa học – công nghệ và xu hướng hội nhập quốc tế……..33 1.3.5.4. Đô thị hóa………………………………………………………………………………….33 1.3.5.5. Điều kiện sống……………………………………………………………………………33 1.3.5.6. Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch ……………………………………………………………34 1.3.5.7. Đường lối, chính sách …………………………………………………………………35 1.3.5.8. Thời gian rỗi………………………………………………………………………………36 1.3.5.9. Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội…………………………………36 Chương 2. TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH……………..1 TỈNH TIỀN GIANG …………………………………………………………………………………..38 2.1. KHÁI QUÁT VỀ TỈNH TIỀN GIANG…………………………………………………….38 2.2. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG …………………….39 2.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên……………………………………………………………….39 2.2.1.1. Vị trí địa lý…………………………………………………………………………………39 2.2.1.2. Địa hình……………………………………………………………………………………40 2.2.1.3. Khí hậu …………………………………………………………………………………….41 2.2.1.4. Tài nguyên nước…………………………………………………………………………44 2.2.1.5. Sinh vật……………………………………………………………………………………..47
    4. 6. 2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn……………………………………………………………..51 2.2.2.1. Các di tích lịch sử – văn hóa…………………………………………………………51 2.2.2.2. Lễ hội………………………………………………………………………………………..58 2.2.2.3. Các làng nghề thủ công truyền thống ……………………………………………59 2.2.2.4. Địa danh du lịch…………………………………………………………………………60 2.2.2.5. Ẩm thực……………………………………………………………………………………..62 2.3. THỰC TRẠNG DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG…………………………………..64 2.3.1. Khách du lịch…………………………………………………………………………………..64 2.3.2. Doanh thu từ du lịch ………………………………………………………………………..69 2.3.3. Cơ sở hạ tầng vật chất – kỹ thuật……………………………………………………….73 2.3.4. Vốn du lịch……………………………………………………………………………………..75 2.3.5. Các tuyến, điểm du lịch …………………………………………………………………….77 2.3.6. Hoạt động lưu trú……………………………………………………………………………..81 2.3.7. Nguồn nhân lực………………………………………………………………………………..84 2.3.8. Các dịch vụ bổ trợ…………………………………………………………………………….86 2.3.9. Các yếu tố khác………………………………………………………………………………..87 Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2022……………………………………………….38 3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2022………………88 3.1.1. Quan điểm phát triển du lịch …………………………………………………………….88 3.1.2. Mục tiêu phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2022…………………………..88 3.1.2.1. Mục tiêu tổng thể………………………………………………………………………..88 3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2022 ……………………………………………………..89 3.2. Định hướng phát triển du lịch …………………………………………………………………95 3.2.1. Định hướng chung du lịch của Việt Nam…………………………………………….95 3.2.2. Định hướng du lịch của đồng bằng sông Cửu Long………………………………98 3.2.2.1. Thị trường du lịch……………………………………………………………………….98 3.2.2.2. Sản phẩm du lịch………………………………………………………………………..98 3.2.2.3. Tổ chức không gian du lịch vùng ………………………………………………….98
    5. 7. 3.2.2.4. Các tuyến du lịch vùng………………………………………………………………..99 3.2.2.5. Định hướng đầu tư:…………………………………………………………………….99 3.2.3. Định hướng du lịch của tỉnh Tiền Giang……………………………………………100 3.2.3.1. Định hướng phát triển du lịch theo ngành……………………………………100 3.2.3.2. Định hướng phát triển du lịch theo lãnh thổ…………………………………101 3.3. Các giải pháp đề xuất chủ yếu để thực hiện chiến lược phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2022 …………………………………………………………………………………..102 3.3.1. Giải pháp về vốn…………………………………………………………………………….102 3.3.1.1. Từ nguồn ngân sách tỉnh……………………………………………………………102 3.3.1.2. Thu hút đầu tư ………………………………………………………………………….102 3.3.2. Giải pháp liên doanh, liên kết các công ty du lịch………………………………103 3.3.3. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực và kiện toàn bộ máy tổ chức……………104 3.3.3.1. Đào tạo nguồn nhân lực…………………………………………………………….104 3.3.3.2. Kiện toàn bộ máy tổ chức…………………………………………………………..105 3.3.4. Giải pháp phát triển du lịch bền vững…………………………………………….106 3.3.4.1. Nhóm giải pháp về kinh tế………………………………………………………….106 3.3.4.2. Nhóm giải pháp về môi trường……………………………………………………107 3.3.4.3. Nhóm giải pháp về xã hội…………………………………………………………..110 3.3.5. Các giải pháp quảng bá – tiếp thị, thu hút khách du lịch quốc tế……….111 KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………………113 TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………115 PHỤ LỤC…………………………………………………………………………………………………….1
    6. 8. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT UNWTO : Đại hội đồng Tổ chức du lịch thế giới TP : Thành phố UBND : Ủy ban nhân dân GDP : Tổng sản phẩm quốc nội BO : Hợp đồng xây dựng – kinh doanh BOT : Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao ICOR : Tỷ lệ vốn trên sản lượng tăng thêm
    7. 9. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Nhiệt độ, số giờ nắng, độ ẩm trung bình các tháng trong năm ………….43 Bảng 2.2. Lượng mưa trung bình quân các tháng trong năm (Đơn vị: mm) ………44 Bảng 2.3. Số khách do các cơ sở lưu trú phục vụ ở Tiền Giang,………………………65 Bảng 2.4. Số khách do các cở sở lữ hành phục vụ du lịch ở Tiền Giang, ………….66 Bảng 2.5. Doanh thu của các cơ sở lưu trú ở Tiền Giang theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2000 – 2010………………………………70 Bảng 2.6. Doanh thu của các cơ sở lữ hành ở Tiền Giang theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2000 – 2010………………………………71 Bảng 2.7. Doanh thu của các hộ cá thể kinh doanh du lịch (nhà trọ, quán ăn uống), các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ du lịch theo giá hiện hành ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 …………………………………….71 Bảng 2.8. Mức chi tiêu trong ngày của khách du lịch qua các năm ………………….72 Bảng 2.9. Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có phục vụ du lịch ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 ……………………………………………………………………….73 Bảng 2.10. Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản phục vụ du lịch Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 ……………………………………………………………………….76 Bảng 2.11. Khách du lịch đến các khu, điểm du lịch Tiền Giang qua các năm ……80 Bảng 2.12. Số cơ sở lưu trú ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 …………………….81 Bảng 2.13. Số phòng nghỉ và số giường phục vụ cho du lịch ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010. ………………………………………………………………………81 Bảng 2.14. Thời gian khách lưu trú đi du lịch ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 ………………………………………………………………………………………….82 Bảng 2.15. Tỷ lệ sử dụng phòng nghỉ của khách của các cơ sở lữ hành,…………….83 Bảng 2.16. Hiện trạng nguồn nhân lực phục vụ du lịch ở Tiền Giang qua các năm …………………………………………………………………………………………..84 Bảng 2.17. Kinh phí và số lượng lao động đào tạo phục vụ du lịch Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 …………………………………………………………………85 Bảng 3.1. Dự kiến tăng trưởng GDP ngành du lịch thời kỳ 2022 – 2022 (Theo giá so sánh 1994)………………………………………………………………………..89 Bảng 3.2. Dự kiến tăng trưởng GDP du lịch thời kỳ 2022-2020 ( Theo giá hiện hành) ………………………………………………………………………………….90 Bảng 3.3. Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư du lịch thời kỳ 2011-2020……………………93 Bảng 3.4. Chỉ tiêu về doanh thu du lịch, giai đoạn 2013 – 2022………………………94
    8. 10. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. Thể hiện khách du lịch trong nước và quốc tế đến Tiền Giang……..64 Biểu đồ 2.2. Thể hiện doanh thu du lịch theo giá hiện hành ở Tiền Giang, giai đoạn 2005 – 2010……………………………………………………………..69 Biểu đồ 3.1. Dự kiến tăng trưởng khách du lịch – Phương án I, giai đoạn 2022 – 2022 …………………………………………………………………………..91 Biểu đồ 3.2. Dự kiến tăng trưởng khách du lịch – Phương án II, giai đoạn 2022 – 2022 …………………………………………………………………………..92
    9. 11. DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang Hình 2. Bản đồ du lịch tỉnh Tiền Giang
    10. 12. MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong định hướng phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới đều chú trọng đến quy hoạch và định hướng phát triển ngành du lịch. Bởi lẽ, đây được coi là ngành có sự đóng góp rất lớn đến sự phát triển chung của nền kinh tế. Những năm gần đây, ngành du lịch được chú trọng phát triển rộng khắp trên thế giới. Du lịch đã đem lại nhiều công ăn việc làm cho nhiều người dân cũng như đem lại thu nhập khá cao. Ngày nay, do đời sống được cải thiện, do nhu cầu thay đổi môi trường sống, muốn hướng đến nơi ở mới, nhìn thiên nhiên, cảnh vật, món ăn mới. Đồng thời thích khám phá, nghiên cứu, học tập, nghỉ dưỡng của một số bộ phận dân cư. Từ đó, đã tác động trực tiếp, kích thích ngành du lịch phát triển nhanh chóng. Ở Việt Nam, với thời hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác , giao lưu với bạn bè khắp nơi trên thế giới. Việt Nam muốn quảng bá hình ảnh nước nhà đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc, giàu lòng yêu nước, yêu chuộng hòa bình, hợp tác hữu nghị thì hoạt động du lịch là ngành đi tiên phong trong công tác đối ngoại. Mặt khác, đây cũng được coi là ngành góp phần phát triển kinh tế – xã hội của nước nhà rất lớn. Từ đó, thực hiện tốt xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trước tình hình phát triển du lịch mạnh mẽ của đất nước, ngành du lịch tỉnh Tiền Giang đang từng bước khai thác tiềm năng, xây dựng các sản phẩm du lịch có chất lượng với những lợi thế của mình. Phát triển du lịch cũng là đáp ứng nhu cầu của khách du lịch trong và ngoài nước. Trong quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đến năm 2022, thì du lịch được coi là ngành trọng tâm phát triển của tỉnh. Tuy nhiên, hiện nay các loại tiềm năng du lịch Tiền Giang chưa khai thác hết chủ yếu là còn ở dạng tiềm năng. Cho nên việc xác định lợi thế tiềm năng để hướng đến các loại hình, sản phẩm, xây dựng các tuyến điểm du lịch là rất quan trọng. Nhằm hướng đến chiến lược phát triển du lịch lâu dài, vấn đề đánh giá thực trạng phát triển du lịch của tỉnh là rất cần thiết. Dựa vào tiềm năng, thực trạng hiện có thì mới hướng tới một định hướng phát triển lâu dài và bền vững. Chính vì các lý do đó mà
    11. 13. tôi chọn đề tài ” Tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang” làm đề tài luận văn tốt nghiệp. 2. Mục đích nghiên cứu Đề tài tập trung giải quyết những vấn đề cơ bản sau: – Tổng quan về một số cơ sở lý luận và thực tiễn du lịch trên thế giới và Việt Nam, vận dụng vào thực tế phát triển du lịch ở tỉnh Tiền Giang. – Phân tích tiềm năng, thực trạng, định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang đến năm 2022. – Trên cơ sở lý luận về phát triển du lịch, các định hướng cũng như giải pháp phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, của khu vực để định hướng cho phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Nhiệm vụ quan trọng của đề tài là phải xác định đúng các mục tiêu định hướng phát triển du lịch của tỉnh Tiền Giang. Đồng thời cần phân tích, đánh giá các tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch. Nắm bắt các chiến lược, định hướng phát triển du lịch của Việt Nam, của vùng đồng bằng sông Cửu Long, các giải pháp thực hiện cho phát triển du lịch. Qua đó, thực hiện các trọng tâm mà đề tài đề cập đến trong một thời gian nhất định. 4. Phạm vi, giới hạn của đề tài 4.1 Phạm vi Đề tài được thực hiện trong phạm vi phát triển du lịch của tỉnh Tiền Giang. Phân tích, đánh giá không gian ở mức độ tổ chức lãnh thổ du lịch trong phạm vi một tỉnh. 4.2. Giới hạn Đề tài được giới hạn ở mức độ phân tích, đánh tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch ở tỉnh Tiền Giang đến năm 2022, ngoài các nội dung khác không đề cập đến. Trong quá trình thực hiện đề tài có sử dụng các nội dung khác để làm rõ nội dung trọng tâm nghiên cứu.
    12. 14. 5. Lịch sử nghiên cứu đề tài 5.1. Thế giới Các nhà Địa lý học bắt đầu quan tâm đến lĩnh vực du lịch từ những năm 30 (Mc Murray 1930, Jones 1935, Selke 1936) và đặc biệt là sau chiến tranh thế giới thứ hai. Nhiều nhà khoa học người Mỹ, Anh, Canađa đã nghiên cứu về du lịch ở góc độ Địa lý như: Gilbert (1949), Wolfe (1951), Coppock (1977). Đã có nhiều công trình nghiên cứu cũng như các hội thảo, hội nghị về việc nghiên cứu du lịch như các nghiên cứu nổi bật: nghiên cứu về sức chứa và ổn định của các địa điểm du lịch (Kadaxkia, 1972; Sepfer, 1973), nghiên cứu về vùng thích hợp cho mục đích nghĩ dưỡng trên lãnh thổ Liên Xô trước đây do các nhà du lịch cảnh quan Đại học tổng hợp Maxcơva (E.B.Xmirnova, V.B.Nhefedova) hay công trình khai thác lãnh thổ du lịch của I.I.Pirojnic (Belorutxia), Jean Piere (France) về phân tích các điểm du lịch và vùng du lịch. Theo dự báo mới nhất trong báo cáo “Du lịch hướng tới 2030” công bố tại kỳ họp thứ 19 của Đại hội đồng Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) diễn ra từ 08- 14/10/2011 tại Hàn Quốc, lượng khách du lịch quốc tế sẽ tiếp tục tăng lên một cách vững chắc trong hai thập kỷ tới và đạt con số 1,8 tỷ vào năm 2030. “Trong 20 năm tới, du lịch sẽ tiếp tục phát triển với xu hướng vừa phải, có trách nhiệm và toàn diện”, Tổng thư ký UNWTO, Taleb Rifai đã phát biểu, “Sự tăng trưởng này tạo ra những cơ hội to lớn, du lịch có thể đóng vai trò dẫn đầu, dẫn dắt kinh tế tăng trưởng, tiến bộ xã hội và môi trường bền vững” 5.2. Việt Nam Du lịch bắt đầu được nghiên cứu và được nhà nước chủ trương phát triển từ những thập niên 90. Các công trình được coi là điểm khởi đầu cho ngành du lịch nước nhà như dự án VIE/89/003 về kế hoạch chỉ đạo phát triển du lịch Việt Nam do tổ chức Du lịch thế giới (OMT) thực hiện, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995 – 2000 do Viện nghiên cứu phát triển du lịch tiến hành (1994). Gần đây Chính phủ phê duyệt ” Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030″ (2011). Đề án phát triển du lịch Đồng bằng sông
    13. 15. Cửu Long do Tổng cục du lịch thực hiện (2010) và các quyển sách đã được biên soạn: Tổ chức lãnh thổ du lịch, Cơ sở địa lý du lịch, Địa lý du lịch, Tổng quan du lịch, Quy hoạch du lịch, Tuyến điểm du lịch, Tài nguyên du lịch,…Trên phạm vi cả nước nhiều công trình nghiên cứu khoa học như: luận văn, luận án, các tạp chí khoa học đã thực hiện rất nhiều bài về du lịch Việt Nam cũng như các địa phương. Ở Tiền Giang, du lịch được chú trọng phát triển. Cụ thể là “Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang đến năm 2022”. Du lịch cũng là ngành được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt “quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2022”. Có nhiều đề tài nghiên cứu về du lịch của các sinh viên và học viên cao học ở các trường đại học như: Đại học Cần Thơ, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh,…Các đề tài này nghiên cứu ở các góc độ tiềm năng hay thực trạng những năm trước đó. Mặt khác, một số đề tài đánh giá du lịch ở góc độ kinh tế nhiều hơn không quan tâm nhiều đến định hướng và đưa ra các giải pháp khai thác ở từng thời gian nhất định để phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. 6. Quan điểm 6.1. Quan điểm hệ thống Hệ thống lãnh thổ du lịch được cấu thành bởi nhiều phan hệ khác nhau về bản chất nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Quan điểm hệ thống giúp chúng ta nắm bắt và điều khiển được hoạt động của mỗi phân hệ nói riêng và toàn bộ hệ thống du lịch nói chung. Hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống phức tạp gồm nhiều thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Đây là một dạng đặc biệt của địa hệ mang tính chất hỗ hợp, có đầy đủ các thành phần: tự nhiên, kinh tế – xã hội và chịu sự chi phối của nhiều quy luật cơ bản. Vì vậy, quan điểm hệ thống luôn được quán triệt trong nghiên cứu luận văn. Du lịch tỉnh Tiền Giang là một bộ phận hợp thành trong hệ thống lãnh thổ du lịch Việt Nam và đồng thời cũng chính là một hệ thống lãnh thổ gồm nhiều thành phần tự nhiên và kinh tế – xã hội cần được phân tích, đánh giá trong quá trình nghiên cứu một cách cụ thể.
    14. 16. 6.2. Quan điểm lãnh thổ Khi nghiên cứu địa lý không thể tách rời các đối tượng hợp thành bộ phận lãnh thổ cụ thể đặc trưng cho vùng, miền. Lãnh thổ du lịch tổ chức như một hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du lịch và trên cơ sở các nguồn tài nguyên, các dịch vụ cho du lịch. Quan điểm này được vận dụng vào luận văn thông qua việc phân tích các tiềm năng và tác động nhiều mặt đối với lãnh thổ du lịch Tiền Giang. Kết hợp có quy luật trên cơ sở phân tích, tổng hợp các thành phần của hệ thống lãnh thổ du lịch, phát hiện và xác định những đặc thù của chúng. 6.3. Quan điểm lịch sử – viễn cảnh Mọi sự vật, hiện tượng đều có sự vận động, biến đổi và phát triển. Nghiên cứu quá khứ để có cơ sở cho việc đánh giá đúng hiện tại, phân tích nguồn gốc phát sinh, phát triển tạo tiền đề cho việc dự báo tương lai, dự báo xu hướng phát triển tiếp theo. Qua đó, mà đưa ra các định hướng, mục tiêu, giải pháp phát triển du lịch theo đúng với tiềm năng hiện có và khai thác tốt trong du lịch. Quan điểm này được vận dụng trong qua trình phân tích các giai đoạn chủ yếu của quá trình hình thành, phát triển hệ thống du lịch, các phân hệ cũng như xu hướng phát triển của hệ thống lãnh thổ. Cần xem xét thực trạng phát triển du lịch, các nguồn lực phát triển du lịch để thấy được những quy luật phát triển trong quá khứ và hiện tại, đồng thời dự báo được các định hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển du lịch trong tương lai. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp khảo sát thực địa và thu thập tài liệu Đây là phương pháp truyền thống và đặc thù của việc nghiên cứu địa lý. Phương pháp này được xem là rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học nhằm tích lũy kho tài liệu từ thực tế về phát triển du lịch. Trong quá trình viết đề tài, phương pháp này luôn được chú trọng hàng đầu để thực hiện các bước tiến hành để làm thỏa mãn giữa lý luận và thực tiễn. Trong nghiên cứu du lịch, các thông tin thu thập được qua điều tra thực tế giúp các nhà nghiên cứu tổng hợp được nhiều ý kiến và quan điểm của các khách du lịch, các nhà quản lý du lịch một cách khách quan. Đây cũng
    15. 19. Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH 1.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH 1.1.1. Khái niệm về du lịch Thuật ngữ du lịch ngày nay được sử dụng phổ biến trên thế giới. Tuy nhiên, có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của thuật ngữ này. Theo một số học giả, du lịch bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp “Tonos” nghĩa là đi một vòng. Thuật ngữ này latinh hóa thành “Turnur” và sau đó thành “Tour” (tiếng Pháp), nghĩa là đi vòng quanh, cuộc dạo chơi, còn “Touriste” là người đi dạo chơi. Theo Robert Langquar (năm 1980), từ “Tourism” (du lịch) lần đầu tiêu xuất hiện trong tiếng Anh khoảng năm 1800 và được quốc tế hóa nên nhiều nước đã sử dụng trực tiếp mà không dịch nghĩa. Một số học giả khác lại cho rằng du lịch không phải xuất phát từ tiếng Hi Lạp mà từ tiếng Pháp “le tour”, có nghĩa là một cuộc hành trình đến nơi nào đó và quay trở lại, sau đó từ gốc này ảnh hưởng ra phạm vi toàn thế giới…Như vậy, nhìn chung chưa có sự thống nhất về nguồn gốc thuật ngữ du lịch, song điều cơ bản của thuật ngữ này đều bắt nguồn từ gốc là cuộc hành trình đi một vòng, tự một nơi này đến một nơi khác và có quay trở lại. Trong tiếng Việt, thuật ngữ du lịch được giải nghĩa theo âm Hán – Việt: du có nghĩa là đi chơi, lịch có nghĩa là sự từng trải. Cũng tương tự như vậy, có nhiều quan niệm không giống nhau về khái niệm du lịch. Năm 1811, định nghĩa về du lịch lần đầu tiên xuất hiện tại nước Anh: “Du lịch là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của các cuộc hành trình với mục đích giải trí”. Khái niệm này tương đối đơn giản và coi giải trí là động cơ chính của hoạt động du lịch. Năm 1930, Glusman người Thụy Sĩ định nghĩa: “Du lịch là sự chinh phục không gian của những người đến một địa điểm, mà ở đó họ không có chỗ cư trú thường xuyên”. Hai học giả Hunziker và Krapf, những người đặt nền móng cho lý thuyết về cung – cầu du lịch, đưa ra ý nghĩa: “Du lịch là tập hợp của các mối quan hệ và các
    16. 22. 1.2. VAI TRÒ CỦA DU LỊCH TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI 1.2.1. Đối với kinh tế Con người là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội. Hoạt động sản xuất là cơ sở tồn tại của xã hội. Việc nghỉ ngơi, du lịch một cách tích cực và được tổ chức hợp lý sẽ đem lại những tốt đẹp. Một mặt, nó góp phần vào việc hồi phục sức khỏe cũng như khả năng lao động và mặt khác đảm bảo tái sản xuất mở rộng lực lượng lao động với hiệu quả kinh tế rõ. Thông qua hoạt động nghỉ ngơi, du lịch, tỉ lệ ốm đau trong khi làm việc giảm đi, tỉ lệ tử vong ở độ tuổi lao động hạ thấp và rút ngắn thời gian chữa bệnh, giảm số lần khám bệnh tại các bệnh viện. Ở các nước kinh tế phát triển, nguồn lao động gia tăng rất chậm. Vì thế, sức khỏe và khả năng lao động trở thành nhân tố quan trọng để đẩy mạnh sản xuất xã hội và nâng cao hiệu quả của nó. Ngoài ra, vai trò kinh tế của du lịch còn thể hiện ở chỗ du lịch – ngành “công nghiệp không khói”, ảnh hưởng đến tình hình và cơ cấu của nhiều ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, ngoại thương) và là cơ sở quan trọng cho nền kinh tế phát triển. Việc phát triển du lịch kích thích sự phát triển kinh tế, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn của nhiều quốc gia. 1.2.2. Đối với xã hội Du lịch có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, hồi phục sức khỏe cho nhân dân. Trong chừng mực nào đó, du lịch có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con người. Các công trình nghiên cứu về sinh học khẳng định rằng, nhờ chế độ nghỉ ngơi tích cực, bệnh tật của dân cư trung bình giảm 30%, bệnh đường hô hấp giảm 40%, bệnh thần kinh giảm giảm 30%, bệnh tiêu hóa giảm 20% (Crirosep, Dorin, 1981). Khi mọi người có điều kiện tiếp xúc với nhau, gần gũi nhau hơn, những đức tính tốt của con người được thể hiện rõ nét. Du lịch là điều kiện để con người xích lại gần nhau, thông qua du lịch mọi người hiểu nhau hơn, tăng thêm tính đoàn kết cộng đồng. Điều này dễ nhận thấy ở lứa tuổi thanh niên, ở những cơ quan có chế độ làm việc ít tập trung hay làm việc căng thẳng theo dây chuyền.
    17. 23. Du lịch góp phần quan trọng trong việc giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao long yêu nước, yêu thiên nhiên. Sự phát triển du lịch tác động nhiều đến các mặt văn hóa, xã hội của nơi đến. Ngược lại, du khách cũng bị ảnh hưởng nhất định bởi sự tương phản, khác biệt về văn hóa, đời sống của các nước, các vùng họ đến thăm. Họ có cơ hội để tìm hiểu và học hỏi lối sống và phong tục tập quán của dân tộc khác. Một trong những đặc điểm của du lịch là khuyến khích khôi phục những nét văn hóa bị mai một, phục hưng và duy trì các loại hình nghệ thuật cổ truyền như âm nhạc truyền thống, các điệu múa nghi lễ,…; làm sống lại các phong tục, tập quán đẹp, bảo tồn các công trình văn hóa và tạo ra thị trường mới cho các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật. Thông qua hoạt động du lịch, đông đảo quần chúng nhân dân có điều kiện tiếp xúc với các thành tựu văn hóa phong phú và lâu đời của các dân tộc, từ đó tăng thêm long yêu nước tinh thần đoàn kết quốc tế, hình thành phẩm chất tốt đẹp như long yêu lao động, tình yêu quê hương đất nước,…Điều đó quyết định sự phát triển về nhân cách của mỗi cá nhân trong xã hội. Du lịch được xem như nhân tố củng cố hòa bình, đẩy mạnh các mối giao lưu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc. Du lịch quốc tế làm cho con người sống ở các khu vực khác nhau hiểu biết và xích lại gần nhau hơn. 1.2.3. Đối với môi trường, sinh thái Du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ và khôi phục môi trường thiên nhiên bao quanh, bởi vì chính môi trường này có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và các hoạt động của con người. Việc tắm mình trong thiên nhiên, được cảm nhận trực tiếp sự hùng vĩ, trong lành và nên thơ của các cảnh quan có ý nghĩa quan trọng đối với du khách. Nó tạo cho họ có điều kiện hiểu biết sâu sắc về tự nhiên, thấy được giá trị của tự nhiên đối với đời sống con người, là bằng chứng thực tiễn phong phú góp phần tích cực vào việc giáo dục môi trường. Mặt khác, việc đẩy mạnh hoạt động du lịch, tăng mức tập trung khách vào những vùng nhất định đòi hỏi phải tối ưu hóa quá trình sử dụng tự nhiên với mục đích du lịch. Đến lượt mình, quá trình này kích thích sự tìm kiếm các hình thức bảo
    18. 24. vệ tự nhiên và đảm bảo điều kiện sử dụng chúng một cách hợp lý. Nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch của đông đảo quần chúng đòi hỏi phải hình thành các kiểu cảnh quan được bảo vệ giống như các công viên quốc gia. Từ đó hang loạt công viên thiên nhiên quốc gia (vườn quốc gia) đã được thành lập vừa để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên có giá trị, vừa tổ chức các hoạt động giải trí du lịch. Giữa xã hội và môi trường trong lĩnh vực du lịch có mối quan hệ chặt chẽ. Một mặt, xã hội đảm bảo sự phát triển tối ưu của du lịch, nhưng mặt khác phải bảo vệ môi trường tự nhiên khỏi tác động xâm hại của các dòng khách du lịch cũng như việc xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ du lịch. Như vậy, giữa du lịch và bảo vệ môi trường có mối quan hệ qua lại với nhau. 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1.3.1. Khái niệm về tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch là một dạng trong toàn bộ tài nguyên được con người sử dụng. Đã có nhiều tác giả đưa ra định nghĩa về tài nguyên du lịch. Theo Huttch và cộng sự (2002): “Tài nguyên du lịch là các thành phần và thể cảnh quan tự nhiên và nhân sinh có thể dùng để tạo ra sản phẩm du lịch, thỏa mãn như cầu về chữa bệnh, thể thao, nghỉ ngơi hay tham quan, du lịch”. Nguyễn Minh Tuệ và nnk cũng cho rằng: “Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử cúng các thành phần của chúng góp phần khôi phục, phát triển thể lực, trí lực của con người, khả năng và sức khỏe của họ. Những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ du lịch”. Theo các nhà khoa học du lịch Trung Quốc định nghĩa là: “Tất cả giới tự nhiên và xã hội loài người có sức hấp dẫn khách du lịch, có thể sử dụng cho ngành du lịch, có thể sản sinh ra hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường đều có thể gọi là tài nguyên du lịch”. Theo khoản 4 (Điều 4, chương 1) Luật du lịch Việt Nam năm 2005 quy định: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, du lịch lịch sử văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có
    19. 26. Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), quy định tại chương II, điều 13: “Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch” 1.3.2.2. Đặc điểm – Nếu được quy hoạch, bảo vệ, khai thác hợp lý theo hướng bền vững thì phần lớn các loại tài nguyên du lịch tự nhiên được xếp vào loại tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng tái tạo hoặc có quá trình suy thoái chậm. Ví dụ: tài nguyên nước theo quy luật tuần hoàn nếu rừng được bảo vệ và khai thác hợp lý, tài nguyên nước không bị ô nhiễm bởi các chất thải từ đời sống, sản xuất, tài nguyên nước được xếp vào tài nguyên vô tận. – Hầu hết việc khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên chịu ảnh hưởng nhiều vào điều kiện thời tiết, việc tổ chức các tour leo núi, tham quan các vùng núi hay đi nghỉ biển, tham quan sông nước phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết. Đặc biệt không thể tổ chức các tour du lịch sông nước vào mùa lũ, không thể tắm biển vào mùa rét. Vào mùa khô trữ lượng nước của các thác nước, hồ nước, hệ thống sông cạn nước nên khó khăn cho việc hoạt động du lịch thể thao nước và tham quan sông nước. – Một số điểm phong cảnh và du lịch dựa vào tài nguyên tự nhiên thường nằm xa các khu dân cư. Đặc điểm này một mặt gây tốn kém, khó khăn cho việc tổ chức các hoạt động du lịch, mặt khác nó lại là nhân tố góp phần làm cho tài nguyên du lịch tự nhiên hấp dẫn, được bảo tồn tốt hơn do ít chịu ảnh hưởng tiêu cực bởi các hoạt động kinh tế – xã hội. Ví dụ như một số vườn Quốc gia Ba Bể, Tam Đảo, Hoàng Liên Sơn, Pù Mát, Vụ Quang, Phong Nha – Kẻ Bàng, Bạch Mã,…Các thác nước như: Thác Bạc (Tam Đảo), Thác Bảo Giốc (Cao bằng), thác Ponggua Premn (Đà Lạt),… 1.3.2.3. Phân loại * Địa hình:
    20. 28. chính: nhiệt độ và độ ẩm không khí. Ngoài ra, một số yếu tố khác như gió, lượng mưa, thành phần lý hóa, vi sinh của không khí, áp suất khí quyển, ánh nắng mặt trời và các hiện tượng thời tiết đặc biệt,…cũng thường xuyên tác động đến sức khỏe con người. Nhìn chung, những nơi có khí hậu điều hòa thường được khách du lịch ưa thích. Nhiều cuộc thăm dò cho thấy khách du lịch thường tránh những nơi quá lạnh, quá ẩm, hoặc quá nóng, quá khô. Những nơi có nhiều gió cũng không thích hợp cho sự phát triển của du lịch. Về sự phù hợp của khí hậu đối với sức khỏe của con người, từ lâu đã được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Viện sĩ Hàn lâm Khoa học Liên Xô E.E. Phêđôrôv (1921) đã đề xuất phương pháp khí hậu tổng hợp để phân tích các thành phần khí hậu. Cơ sở của phương pháp này là thống kê những kiểu thời tiết hằng ngày tại một điểm nào đó. Các kiểu thời tiết này đã được xác định bằng sự cảm nhận trực tiếp từ giác quan con người nên rất phù hợp với yêu cầu phân tích – đánh giá phục vụ mục đích du lịch. Điều kiện thời tiết cũng ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuyến đi hoặc hoạt động du lịch. Du khách thường mong muốn những ngày nắng đẹp để đi lại, tham quan, mua sắm, quay phim, chụp ảnh kỷ niệm,…Ở mức độ nhất định, cần phải lưu ý tới những hiện tượng thời tiết đặc biệt làm cản trở tới kế hoạch du lịch, ví dụ như những tai biến của thên nhiên (bão, gió mùa, gió bụi, lũ lụt, cát bay,…). Tính mùa của du lịch chịu tác động chủ yếu của các nhân tố khí hậu. Tác động của khí hậu đối với sức khỏe con người và việc triển khai các hoạt động du lịch diễn ra theo chiều hướng và mức độ khác nhau ở những thời điểm khác nhau trong năm gây nên sự khác biệt về hoạt động du lịch theo mùa, mà trước hết là số lượng khách, thời gian lưu lại, kéo theo những thay đổi về công suất sử dụng giường, buồng, doanh thu,…tạo ra mùa vụ trong năm của hoạt động du lịch. Các vùng khác nhau có tính mùa du lịch không như nhau do ảnh hưởng của các thành phần khí hậu. – Mùa du lịch cả năm (liên tục) thích hợp với loại hình du lịch chữa bệnh suối khoáng, du lịch trên núi cả mùa đông và mùa hè. Tất nhiên, trong thực tế, hiếm
    21. 29. khi có sự phân bố đồng đều các dòng khách du lịch theo mùa vì nó chịu ảnh hưởng tổng hợp của nhiều nguyên nhân (tự nhiên, kinh tế – xã hội, kỹ thuật,…). – Mùa đông là mùa du lịch trên núi đối với một số vùng ôn đới. Sự kéo dài của mùa đông có ảnh hưởng tới khả năng phát triển du lịch thể thao mùa đông và các loại hình du lịch mùa đông khác. – Mùa hè là mùa du lịch quan trọng nhất vì có có thể phát triển nhiều loại hình du lịch như du lịch biển, du lịch núi,…Khả năng du lịch ngoài trời vào mùa hè khá phong phú và đa dạng. Mùa mưa đối với khu vực nhiệt đới ẩm Đông Nam Á là thời gian có các tháng liên tục đạt lượng mưa trên 100mm với tần suất đảm bảo ≥ 75% (L.R. Oldeman, M. Frere, nghiên cứu khí hậu nông nghiệp nhiệt đới ẩm Đông Nam Á, Tổ chức khí tượng Thế giới, 1986). Rõ ràng mùa này không thuận lợi cho hoạt động du lịch. Một số hiện tượng thời tiết có thể tác động đến sự ổn định và bền vững của các thành phần tự nhiên khác cũng như các công trình nhân tạo. Các kiểu thời tiết đặc biệt như mưa lơn, lũ lụt, bão, lốc hay gió tây khô nóng có thể phá hủy các thành phần thiên nhiên khác cũng như các cảnh quan du lịch hoặc các công trình nhân tạo, thậm chí trong một thời gian rất ngắn. Ngoài ra, một số yếu tố thời tiết còn ảnh hưởng thường xuyên và mạnh mẽ đến sự xuống cấp các công trình, nhất là công trình kiến trúc cổ. Quy luật chung là độ ẩm, nhiệt độ và biên độ nhiệt càng cao thì tốc độ phá hủy càng lớn. *Nguồn nước: Tài nguyên nước bao gồm nước trên lục địa và biển, đại dương. Nước trên lục địa có nước mặt (sông, hồ các loại) và nước dưới đất (nước ngầm). Có gí trị đối với du lịch là nước trên mặt (cơ sở để hình thành các loại hình du lịch sông nước, du lịch hồ và vùng biển (tiền đề cho các loại hình du lịch biển,…). Nước rất cần thiết cho đời sống và các nhu cầu khác của xã hội. Đáp ứng cho những nhu cầu này đòi hỏi phải có nguồn nước ngọt dồi dào. Các tổ hợp du lịch ở
    22. 30. vùng khô hạn và nửa khô hạn, cũng như ở các vùng thuộc các đới khí hậu cạn nhiệt và ôn đới thì nhu cầu cung cấp nước là rất lớn. Nguồn nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của du khách được đánh giá thông qua các tiêu chí: vị trí, số lượng và chất lượng nước của hai nguồn: nước mặt và nước ngầm. Vị trí của nguồn nước thể hiện ở khoảng cách từ nguồn nước đến địa bàn hoạt động du lịch, chủ yếu là các điểm lưu trú của du khách. Về chất lượng, nếu nguồn nước bị ô nhiễm thì thành phần của nó bị biến đổi và không phù hợp để sử dụng hằng ngày. Sự biến đổi này bao gồm cả tính chất lý, hóa và sinh học của nước làm cho nước trở thành độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Như vậy, xét về chất lượng nước thì phải chú ý đến tính lý, hóa học và sinh học của nước. Chúng được thể hiện ở màu sắc, độ trong, mùi, nhiệt độ, tính chất phóng xạ, các chất hữu cơ và các chất vô cơ trong nước, vi khuẩn,…Các tiêu chuẩn về chất lượng nước nói chung hoặc theo mục đích sử dụng đã được các cơ quan chức năng của Nhà nước công bố. Ngoài phục vụ nhu cầu sinh hoạt, các dạng địa hình chứa nước, chủ yếu là nước mặt còn tạo những phong cảnh đẹp. Mặt nước là không gian để có thể xây dựng các công trình dịch vụ du lịch như nhà hàng, khách sạn nổi, bến thuyền,…Các khách sạn, nhà hàng nổi là các cơ sở thu hút rất đông du khách nhờ vị trí độc đáo, cảnh quan ngoạn mục và khả năng cơ động của chúng. Nhiều loại hình du lịch được triển khai dựa trên đặc điểm của nguồn nước. Chẳng hạn như nước khoáng phục vụ cho du lịch chữa bệnh, những dòng sông thơ mộng, có tốc độ dòng chảy nhỏ, phù hợp cho hoạt động du thuyền, còn thác nước có thể gắn với du lịch mạo hiểm. Du lịch biển có điều kiện thuận lợi nhờ khí hậu mát mẻ cho phép nghỉ ngơi dài ngày, nhờ những bãi cát ven bờ để có thể vừa tắm biển, lại vừa tắm nắng, tắm khí trời trong lành. Nói chung, giới hạn nhiệt độ ở lớp nước trên mặt tối thiểu có thể chấp nhận được là 180 C, đối với trẻ em là 200 C. Cùng với các tiêu chí cơ bản trên, cần chú ý đến tần suất và tính chất của sóng, độ sạch của nước. Biển với dòng chảy
    23. 31. ven bờ có tốc độ nhỏ, nước trong và sóng vừa phải thì phù hợp với tắm biển; sóng lớn phù hợp lướt sóng; nước trong và có nhiều động thực vật đẹp phù hợp với môn lặn biển,… Tài nguyên nước không chỉ có tác dụng trực tiếp đến hoạt động du lịch, như đã nêu trên. Ngoài ra, nó còn gián tiếp ảnh hưởng đến du lịch thông qua tác động đến các thành phần khác của môi trường sống, đặc biệt là khí hậu ở quanh các bồn chứa nước lớn,… *Sinh vật: Hiện nay, khi mức sống của con người ngày càng nâng cao thì nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan du lịch và giải trí trở thành cấp thiết. Thị hiếu về du lịch cũng ngày càng đa dạng và phong phú. Ngoài một số hình thức truyền thống như tham quan phong cảnh, các di tích văn hóa – lịch sử của loài người, đã xuất hiện một số hình thức mới, với sức hấp dẫn rất lớn đối với khách du lịch. Đó là du lịch ở các khu bảo tồn thiên nhiên với đối tượng tham quan là các loại động – thực vật. Việc tham quan du lịch trong thế giới động – thực vật sống động, hài hòa trong thiên nhiên làm cho con người tăng thêm lòng yêu cuộc sống. Sở dĩ một số nước châu Phi, khu vực Đông Âu và vùng Đông Nam Á thu hút được đông đảo khách du lịch một phần là do họ biết tận dụng khai thác các tiềm năng thiên nhiên, trong đó có tài nguyên động – thực vật cùng với sự đa dạng của nó. Không phải mọi tài nguyên động thực vật nào cũng là đối tượng du lịch. Để phục vụ cho các mục đích du lịch khác nhau, người ta đã đưa ra các tiêu chí sau đây: -Tiêu chí phục vụ mục đích tham quan du lịch: + Thảm thực vật phong phú, độc đáo và điển hình. + Có loài đặc trưng cho khu vực, loài đặc hữu, loài quý hiếm đối với thế giới và trong nước. + Có một số động vật (thú, chim, bò sát, côn trùng, cá,…) phong phú hoặc điển hình cho vùng.
    24. 32. + Có các loại có thể khai thác dưới dạng đặc sản phục vụ nhu cầu khách du lịch. + Thực, động vật có màu sắc hấp dẫn, vui mắt, một số loài phổ biến dễ quan sát bằng mắt thường, ống nhòm hoặc nghe tiếng hót, tiếng kêu và có thể chụp ảnh được. + Đường sá (đường tròn) thuận tiện cho đi lại quan sát, vui chơi của khách. -Tiêu chí đối với du lịch săn bắn thể thao: Quy định loài được săn là loài phổ biến, không ảnh hưởng đến số lượng, quỹ gen; loài động vật hoạt động (ở dưới nước, mặt đất, trên cây) nhanh nhẹn, có địa hình tương đối dễ vận động, xa khu cư trú của dân cư. Ngoài ra, khu vực dành cho săn bắn thể thao phải tương đối rộng, đảm bảo tầm bay của đạn và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho khách du lịch. Cấm dùng súng quân sự, mìn và chất nổ nguy hiểm. Thật ra, trong điều kiện hiện tại, nhiều nước đã khuyến cáo không nên phát triển loại hình du lịch này nhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn thói quen hủy diệt động vật. -Đối với mục đích du lịch nghiên cứu khoa học: + Nơi có hệ thực, động vật phong phú và đa dạng. + Nơi còn tồn tại loài quý hiếm. + Nơi có thể đi lại quan sát, chụp ảnh. + Có quy định thu mẫu của cơ quan quản lý,… Như vậy, tài nguyên động – thực vật có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của ngành du lịch. Thực vật, đặc biệt là các khối rừng tự nhiên và cả các khu rừng nhân tạo kiểu công viên ở các khu vực ngoại ô thành phố với sự phổ biến của các loại địa phương kết hợp với các loài khác đã thích nghi với khí hậu thực hiện chức năng nhiều mặt – làm sạch không khí, cản gió, tăng độ ẩm. Ngoài ra, nó còn có tác dụng giảm tiếng ồn một cách tự nhiên, tạo nên cảm giác ấm cúng. Cần phải bảo vệ và phát triển rưng phòng hộ, các quần thể thực vật ven sông, hồ ở các vùng đồng bằng và thung lũng bởi vì chúng rất có giá trị đối với loài hình du lịch cuối tuần. Đối với khách du lịch, những loài thực vật không có ở đất nước họ thường có sức
    25. 33. hấp dẫn mạnh. Chẳng thế mà khách du lịch châu Âu thường thích đến nơi có rừng rậm nhiệt đới, nhiều tầng với thảm thực vật đa dạng. Như vậy, cần phải phát hiện, tổ chức bảo vệ các khu bảo tồn tự nhiên để phục vụ phát triển du lịch bền vững. Cuối cùng, động thực vật đặc sản còn là nguyên liệu chế biến ra những món ăn độc đáo thỏa mãn nhu cầu ẩm thực của du khách. 1.3.3. Tài nguyên du lịch nhân văn 1.3.3.1. Khái niệm Tài nguyên du lịch nhân văn do con người tạo ra, hay nói cách khác, nó là đối tượng và hiện tượng được tạo ra một cách nhân tạo. Đây cũng là nguyên nhân khiến cho tài nguyên du nhân tạo có những đặc điểm khác biệt nhiều so với nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên. Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), quy định tại điều 13, chương II: “Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch”. Tài nguyên du lịch nhân văn có tác động nhận thức nhiều hơn. Tác dụng giải trí không thật điển hình hoặc chỉ có ý nghĩa thứ yếu. Ngoại trừ loại hình du lịch nghiên cứu, việc tham quan các đối tượng nhân tạo thường diễn ra trong thời gian rất ngắn. Nó thường kéo dài một vài giờ, thậm chí ít hơn. Trong khuôn khổ một chuyến du lịch, người ta có thể tìm hiểu nhiều đối tượng nhân tạo. Vì thế, tài nguyên du lịch nhân văn thích hợp nhất đối với loại hình du lịch nhận thức theo lộ trình. Số người quan tâm tới tài nguyên du lịch nhân văn thường có trình độ văn hóa, thu nhập cũng như yêu cầu nhận thức cao hơn so với khách du lịch thuần túy. Tài nguyên du lịch nhân văn thường tập trung ở các điểm quần cư và các thành phố lớn. Đây lại là đầu mối giao thông quan trọng nên rõ ràng việc tiếp cận với nguồn tài nguyên này dễ dàng hơn nhiều. Khi đến tham quan nguồn tài nguyên
    26. 34. nhân văn có thể sử dụng cơ sở hạ tầng đã được xây dựng trong các điểm quần cư mà không cần phải xây dựng. 1.3.3.2. Đặc điểm – Tài nguyên du lịch nhân văn do con người tạo ra nên chịu tác động của thòi gian, thiên nhiên và do chính con người. Vì vậy dễ bị suy thoái, hủy hoại và không có khả năng bị phục hồi ngay cả khi không có sự tác động của con người. Vì vậy di tích lịch sử – văn hóa khi bị bỏ hoang cũng bị xuống cấp nhanh chóng; những giá trị văn hóa phi vật thể như những làn điệu dân ca , các vũ khúc, các lễ hội, các nghề truyền thống, phong tục, tập quán,…khi không được bảo tồn và phát huy có hiệu quả sẽ bị mai một hoặc biến mất. Do vậy, khi khai thác tài nguyên du lịch nhân văn cho mục đích phát triển du lịch cần quan tâm đầu tư cho bảo tồn, tô tạo thường xuyên, khoa học và có hiệu quả. – Tài nguyên du lịch nhân văn là do con người sáng tạo ra nên có tính phổ biến. Ở đâu có con người, ở đó có tài nguyên nhân văn. Vì vậy, các địa phương, các quốc gia đều có tài nguyên du lịch nhân văn, trong đó có nhiều loại có sức hấp dẫn với du khách, đã hoặc sẽ có thể sử dụng cho phát triển du lịch. – Tài nguyên du lịch nhân văn của mỗi vùng, mỗi quốc gia thường mang những giá trị đặc sắc riêng. Do điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế – xã hội là những yếu tố nuôi dưỡng tạo thành tài nguyên du lịch nhân văn ở mỗi khu vực, mỗi quốc gia có những giá trị đặc sắc riêng, góp phần tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo có sức cạnh tranh và hấp dẫn du khách riêng. Do vậy, trong quá trình khai thác, bảo tồn tài nguyên du lịch này cần coi trọng việc bảo vệ, phát huy giá trị độc đáo của tài nguyên. – Tài nguyên du lịch nhân văn thường được phân bố gần các khu dân cư, đực biệt tập trung nhiều ở những khu vực đông dân cư. Bởi nó được sinh ra trong qua trình phát triển của xã hội và là sản phẩm do con người sáng tạo ra. Khác với tài nguyên du lịch tự nhiên, việc khai thác phần lớn các loại tài nguyên du lịch nhân văn thường ít chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết gây nên như mưa hay rét nên tính mùa vụ cũng ít hơn so với tài nguyên du lịch tự nhiên.
    27. 35. 1.3.3.3. Phân loại *Các di tích lịch sử, văn hóa: Di tích lịch sử – văn hóa là tài sản văn hóa vô giá của mỗi địa phương, mỗi dân tộc, mỗi đất nước và của cả nhân loại. Nó là bằng chứng trung thành, xác thực, cụ thể nhất về đặc điểm văn hóa của mỗi nước, mà ở đó chứa đựng tất cả những gì thuộc về truyền thống tốt đẹp, tinh hoa, trí tuệ, tài năng, giá trị văn hóa, nghệ thuật. Mỗi quốc gia trên thế giới đều có những quy định về di tích lịch sử – văn hóa. Theo quy định trong Hiến chương Vơnidơ (Italia) năm 1964, khái niệm về di tích lịch sử – văn hóa bao gồm những công trình xây dựng lẻ loi, những khu di tích ở đô thị hay ở nông thôn là bằng chứng của một nền văn minh riêng biệt, hoặc của một sự tiến hóa có ý nghĩa hay là một biến cố về lịch sử. Ở Việt Nam, theo Luật Di sản văn hóa (năm 2001) thì “Di sản văn hóa là những công trình xây dựng và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, đặc điểm có giá trị lịch sử – văn hóa và khoa học”. Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu trữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu trữ, lưu truyền khác, bao gồm: tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết về nghề thủ công truyền thống, trí thức về y, dược học cổ truyền, về văn hóa ẩm thực, vể trang phục truyền thống dân tộc và những tri thức dân gian khác. Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, bao gồm di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh,di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Danh lam thắng cảnh là cảnh thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử thẩm mĩ, khoa học. Như vậy, về tổng thể có thể hiểu: Di tích lịch sử – văn hóa là những không gian vật chất cụ thể, khách quan, trong đó chứa đựng các giá trị nhiều mặt điển hình, do tập thể hoặc cá nhân con người sáng tạo ra trong lịch sử để lại.
    28. 36. Các di tích lịch sử – văn hoá nói chung được phân chia thành: + Di tích khảo cổ: là những địa điểm ẩn giấu một bộ phận giá trị văn hóa, thuộc về thời kì lịch sử xa xưa. + Di tích lịch sử: là các di tích gắn với đặc điểm và quá trình phát triển của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Loại hình này gồm di tích ghi dấu về dân tộc học, di tích ghi dấu sự kiện chính trị quan trọng, di tích ghi dấu chiến công chống xâm lược, di tích ghi dấu sự vinh quang trong lao động, di tích ghi dấu tội ác của các thế lực phản động. + Di tích văn hoá nghệ thuật: Là các di tích gắn với các công trình kiến trúc, có giá trị nên còn gọi là di tích kiến trúc nghệ thuật. Nó chứa đựng giá trị kiến trúc và giá trị văn hoá tinh thần. Ví dụ: Văn miếu Quốc Tử Giám (Hà Nội), nhà thờ Phát Diệm (Ninh Bình), toà thánh Tây Ninh. + Các loại danh lam thắng cảnh: Phong cảnh đẹp hòa quyện với các công trình mang tính chất văn hóa – lịch sử. Tại đây không chỉ có vẻ đẹp thiên nhiên mà còn có giá trị nhân văn sâu sắc. + Các bảo tàng: bảo tàng là nơi lưu giữ các tài sản văn hoá dân tộc, truyền thụ tri thức chấn hưng tinh hoa truyền thống. *Các lễ hội: Bất cứ một dân tộc nào, quốc gia nào trên thế giới đều cũng có lễ hội. Các lễ hội đã tạo nên môi trường mới, huyền diệu, giúp cho người tham dự có điều kiện tiếp xúc với những bí ẩn vừa mơ vừa thực. Giúp cho con người nhớ về cội nguồn lịch sử dân tộc, lễ hội khó có thể mất đi mà ngày càng phát triển cả về số lượng và quy mô. Thường lễ hội gắn với các di tích lịch sử – văn hóa của các dân tộc, địa phương, vùng hay quốc gia nào đó, được phản ánh nét đặc sắc riêng của mình. Lễ hội gồm hai phần: phần nghi lễ và phần hội – Phần nghi lễ là phần mở đầu cho các lễ hội, dù lớn hay nhỏ, dù dài hay ngắn với những nghi thức rất trang nghiêm. Nghi thức lễ nhằm bày tỏ lòng tôn kính
    29. 37. các bậc thánh hiền và thần linh, cầu mong được thiên thời địa lợi, nhân hòa và sự phồn vinh hạnh phúc, làm ăn phát đạt, con cháu được khỏe mạnh. – Phần hội diễn ra các hoạt động văn hóa đặc trưng của các dân tộc mang tính cộng đồng rất cao. Các hoạt động này tương đối đa dạng như: thi hát, đố, thi đấu các môn đối kháng,…được các dân tộc phô diễn rất nhiệt tình. Đây được coi là một hoạt động văn hóa nhằm nêu cao tinh thần đoàn kết dân tộc rất lớn. Từ đó, giúp cho người dân nêu cao tinh thần tự hào dân tộc, yêu nước, phấn đấu trong công việc hằng ngày. Thời gian của lễ hội diễn ra thường kém dài không lâu khoảng độ vài ngày dài lắm là một tuần. Quy mô của lễ hội lớn nhỏ khác nhau, có lễ hội sánh bằng cả quốc tế, có lễ hội chỉ nằm trong phạm vi của một thôn, xã. Các địa điểm tổ chức của lễ hội thường diễn ra ở các di tích lịch sử – văn hóa. Điều đó cho phép khai thác tốt hơn cả lễ hội lẫn di tích nhằm thu hút khách du lịch. Di tích và lễ hội là hai loại hình tài nguyên du lịch nhân văn luôn sóng đôi và đan xen lẫn nhau. Lễ hội gắn với di tích và không tách rời di tích. Có thể nói, di tích là tinh hoa truyền thống được kết tinh lại ở dạng cứng; còn lễ hội là cái hồn chuyển tải tinh hoa ấy đến đời thường *Các làng nghề truyền thống: Việt Nam là nước có nhiều nghề và làng nghề thủ công truyền thống nổi tiếng, phát triển lâu đời. Nghệ thuật sản xuất các sản phẩm, những giá trị văn hóa, lịch sử của các làng nghề thủ công truyền thống, có sức hấp dẫn lớn, góp phần tạo ra sự đa dạng, đặc sắc, khả năng cạnh tranh của các sản phẩm du lịch của nước ta. Các sản phẩm làng nghề truyền thống là sự kết tinh, giao thoa và phát triển các giá trị văn hóa, văn minh lâu đời của mỗi dân tộc. Các sản phẩm này được làm ra bởi bàn tay tài hoa, óc sáng tạo của những nghệ nhân khéo léo. Những sản phẩm này luôn mang dấu ấn về tâm hồn lẫn bản sắc dân tộc và mang đầy tính nghệ thuật. Từ đời này sang đời khác được duy trì, cải tiến các sản phẩm truyền thống nên đây được coi là một loại tài nguyên vô cùng quý giá để thu hút khách du lịch. Các sản phẩm làng nghề này kết hợp với các sản phẩm du lịch, các điểm, khu du lịch cho
    30. 38. khách tham quan mua quà lưu niệm mang một sắc thái của vùng miền riêng, tạo thích thú cho khách tham quan. *Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học: Mỗi một dân tộc có những điều kiện sinh sống, có văn hóa, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất có tính đặc thù riêng trên một lãnh thổ nhất định. Những đặc thù của từng dân tộc lại có sức hấp dẫn đối với khách du lịch. Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học có giá trị với du lịch là các tập tục lạ về cư trú, về tổ chức xã hội, về thói quen ăn uống sinh hoạt, về kiến trúc, trang phục dân tộc,… Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia đều thể hiện những sắc thái riêng biệt của mình để thu hút khách du lịch. Trung Quốc có nền phong kiến kéo dài thể hiện nhiều đời vua khác nhau, mỗi thời đều có nhiều nhân vật tiêu biểu để tìm hiểu; hay đất nước Ấn Độ có nền văn minh Ấn – Hằng mà mọi người muốn tìm tòi. Ở Việt Nam có 54 dân tộc anh em, sống trên các địa bàn địa phương khác nhau. Mỗi vùng miền có một nét đặc sắc riêng, thể hiện rõ nhất là kiến trúc nhà, ngôn ngữ và trang phục. Cho nên có thể nói dân tộc học là một giá trị rất lớn của loài người cũng là giá trị cho phát triển du lịch. *Các đối tượng văn hoá – thể thao và hoạt động nhận thức khác: Các đối tượng văn hóa cũng thu hút khách du lịch với mục đích tham quan, nghiên cứu. Đó là các thành phố nổi tiếng, các trường đại học, triển lãm nghệ thuật, liên hoan âm nhạc, điện ảnh, các cuộc thi đấu thể thao,…Các đối tượng này thường tập trung ở các thành phố lớn hay thủ đô của các nước nên phần nào tạo nên lợi thế về thu hút khách du lịch. Tất cả các khách du lịch có trình độ văn hóa từ trung bình trở lên đều có thể thưởng thức được giá trị văn hóa của đất nước mà họ đến thăm. Các thành tự văn hóa, kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia cũng thu hút khách du lịch mọi nơi trên thế giới. Thông qua các hoạt động xúc tiến đầu tư thương mại, triển lãm thành tựu kinh tế, thông qua các hội nghị, kí kết giao ước,…từ đó mà tạo mọi điều kiện cho các du khách vừa tham quan vừa tìm kiếm cơ hội hợp tác mới.
    31. 39. 1.3.4. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật 1.3.4.1. Cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng là nhân tố quan trọng tạo nên sức hấp dẫn cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch tại điểm đến. Kết cấu hạ tầng bao gồm hệ thống các mạng lưới và phương tiện giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới điện, hệ thống cấp thoát nước và xử lý rác thải… trong đó giao thông vận tải là nhân tố quan trọng hàng đầu. *Giao thông vận tải ảnh hưởng đến sự phát triển và phân vùng du lịch trên cả hai phương diện: số lượng, chất lượng của các loại hình và phương tiện giao thông vận tải. Do đặc thù của hoạt động du lịch là sự di chuyển của con người trên một khoảng cách nhất định vì vậy nó phụ thuộc nhiều vào giao thông. Chiều dài của mạng lưới giao thông vận tải chứng tỏ mức độ dễ hay khó trong việc tiếp cận điểm du lịch, số lượng phương tiện giao thông vận tải chứng tỏ khả năng vận chuyển hành khách. Số lượng loại hình vận chuyển gia tăng sẽ làm cho hoạt động du lịch trở nên tiện lợi và linh hoạt, có khả năng đáp ứng tốt mọi nhu cầu của du khách. Về mặt chất lượng vận chuyển cần xét đến 4 khía cạnh là tốc độ, an toàn, tiện nghi và giá cả. – Tốc độ vận chuyển: việc tăng tốc độ vận chuyển cho phép tiết kiệm thời gian đi lại và kéo dài thời gian ở lại nơi du lịch. – Đảm bảo an toàn vận chuyển: ngày nay, sự tiến bộ kỹ thuật đã làm tăng tính an toàn trong vận chuyển hành khách và điều này sẽ thu hút được nhiều người tham gia vào hoạt động du lịch. – Đảm bảo tiện nghi của các phương tiện vận chuyển nhằm làm vừa lòng hành khách. – Vận chuyển có giá rẻ: giá cước vận tải có xu hướng giảm, hợp lý thì nhiều tầng lớp nhân dân có thể tham gia vào hoạt động du lịch. Nhìn chung mỗi loại hình giao thông có những ưu điểm riêng nên có những ảnh hưởng nhất định phù hợp với địa điểm du lịch cũng như đối tượng du khách.
    32. 40. Đặc biệt sự phối hợp các loại phương tiện vận chuyển có ý nghĩa rất lớn trong sự phát triển du lịch ở cả mức độ quốc gia và quốc tế. * Thông tin liên lạc là một phần quan trọng trong cơ sở hạ tầng của hoạt động du lịch, là điều kiện cần thiết để đảm bảo giao lưu cho khách du lịch trong nước và quốc tế. Đối với hoạt động du lịch, thông tin liên lạc không những đảm nhận việc chuyển các tin tức một cách nhanh chóng, kịp thời góp phần thực hiện các mối giao lưu giữa các vùng, các quốc gia mà còn đóng vai trò quan trong việc quảng bá du lịch. Thông tin, hình ảnh của các điểm du lịch được quảng bá rộng khắp sẽ tạo một lực hút, kích thích nhu cầu của khách du lịch tiềm năng muốn khám phá vẻ đẹp và các giá trị của điểm du lịch đó. Nhân tố này ngày càng có vai trò to lớn đối với sự phát triển của ngành du lịch, đặc biệt là trong thời đại thông tin hiện nay. * Hệ thống điện, thiết bị xử lý cấp thoát nước, xử lý rác thải vừa góp phần tạo ra những điều kiện đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho du khách và các hoạt động du lịch vừa tạo ra môi trường trong sạch hấp dẫn du khách 1.3.4.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm toàn bộ các phương tiện dịch vụ hàng hóa du lịch nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách du lịch. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là yếu tố có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo ra và cung cấp các sản phẩm du lịch cũng như quyết định mức độ khai thác tiềm năng du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu của du khách như lưu trú, ăn uống, đi lại, vui chơi, giải trí, chữa bệnh, mua sắm. Chính vì vậy, việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch của mỗi vùng, mỗi quốc gia được xem như một trong những biểu hiện cho sự phát triển cũng như hiệu quả của việc khai thác tài nguyên du lịch phục vụ cho hoạt động du lịch tại vùng, quốc gia đó. Sự kết hợp hài hòa giữa tài nguyên du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch giúp cho sự hoạt động có hiệu quả của cơ sở phục vụ du lịch, kéo dài thời gian sử dụng chúng trong năm. Chính vị trí của tài nguyên du lịch là căn cứ để bố trí hợp lý cơ sở vật chất kỹ thuật trên các vùng lãnh thổ và là tiền đề căn bản để hình thành các trung
    33. 41. tâm du lịch. Ngược lại, cơ sở phục vụ du lịch cũng có tác động nhất định tới mật độ sử dụng tài nguyên du lịch, giữ gìn bảo vệ chúng và đến lượt mình, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch lại có thể tạo ra, thực hiện các sản phẩm du lịch. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm nhiều thành phần với những chức năng và ý nghĩa khác nhau, bao gồm: cơ sở phục vụ ăn uống, lưu trú; mạng lưới cửa hàng thương nghiệp; các cơ sở thể thao; cơ sở y tế, các công trình phục vụ hoạt động thông tin văn hóa và cơ sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác. Có 3 tiêu chí để đánh giá hiệu quả của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đó là: Đảm bảo những điều kiện tốt nhất cho nghỉ ngơi du lịch; Hiệu quả kinh tế tối ưu trong xây dựng và khai thác; Thuận tiện cho du khách. * Cơ sở phục vụ ăn uống lưu trú: là thành phần đặc trưng nhất trong toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch gồm những công trình đặc biệt nhằm đảm bảo nơi ăn nghỉ và giải trí cho khách du lịch. Đó là các cơ sở lưu trú du lịch xã hội, nhà hàng, khách sạn… * Mạng lưới cửa hàng thương nghiệp: đáp ứng về nhu cầu hàng hóa của khách du lịch thông qua việc bày bán các mặt hàng đặc trưng của du lịch, hàng thực phẩm và các hàng hóa khác. * Cơ sở thể thao: tạo điều kiện thuận lợi cho kỳ nghỉ của du khách, làm tăng hiệu quả sử dụng của các cơ sở lưu trú, phục vụ ăn uống và làm phong phú thêm các loại hình hoạt động du lịch. * Cơ sở y tế: các cơ sở y tế nhằm phục vụ du lịch chữa bệnh và cung cấp dịch vụ bổ sung tại các điểm du lịch. * Các công trình phục vụ hoạt động thông tin văn hóa phục vụ du lịch nhằm mục đích nâng cao, mở rộng kiến thức văn hóa xã hội cho du khách cũng như giúp họ cảm thấy thoải mái trong kỳ nghỉ của mình. Đó là các trung tâm văn hóa- thông tin, phòng chiếu phim, phòng triển lãm, câu lạc bộ, nhà hát… * Cơ sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác như trạm xăng dầu, thiết bị cấp cứu, hiệu ảnh, bưu điện… là điều kiện bổ sung giúp cho du khách sử dụng triệt để

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiềm Năng Lớn Cho Du Lịch
  • Sơn La Chú Trọng Khai Thác Có Hiệu Quả Tiềm Năng Du Lịch
  • Tiềm Năng Du Lịch Sinh Thái Việt Nam
  • Còn Nhiều Tiềm Năng Bỏ Ngỏ
  • Quảng Ngãi Biến Tiềm Năng Thành Lợi Thế Phát Triển Du Lịch
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100