Quy Hoạch Và Phát Triển Du Lịch Biển Đảo Việt Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Phải Tôn Trọng Quy Hoạch Du Lịch Biển
  • Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Tỉnh Bình Định
  • Bình Định: Quy Hoạch Khu Du Lịch Núi Xuân Vân Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa Và Cảnh Quan Thiên Nhiên
  • Bản Đồ Quy Hoạch Thành Phố Đà Nẵng Năm 2022
  • Đà Nẵng: Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Theo Hướng Biển
  • ThienNhien.Net – Với 3.260 km bờ biển, đứng thứ 27 trong 156 quốc gia có biển trên thế giới; có vùng biển rộng gần 1 triệu km2 và khoảng 3.000 hòn đảo lớn nhỏ…, Việt Nam có quá nhiều lợi thế để phát triển du lịch biển, đảo. Thậm chí, so với nhiều nước trong khu vực, Việt Nam không thua kém nước nào về tài nguyên biển và điều kiện tự nhiên phát triển du lịch biển đảo.

    Trung bình, 100 km 2 đất liền Việt Nam có 1 km bờ biển, một tỉ lệ cao so với trung bình 600 km 2 đất liền- 1 km bờ biển của thế giới. Trong số hàng nghìn hòn đảo của Việt Nam có 3 đảo diện tích lớn hơn 100 km 2, 23 đảo có diện tích lớn hơn 10 km 2, 82 đảo có diện tích hơn 1 km 2 và khoảng 1.400 đảo chưa có tên.

    Vùng biển và ven biển Việt Nam có vị trí địa chính trị, địa kinh tế là “mặt tiền” quan trọng của đất nước để thông ra Thái Bình Dương và mở cửa mạnh mẽ ra nước ngoài. Dọc bờ biển hiện đã xác định được 125 bãi biển đẹp có điều kiện thuận lợi cho tắm biển, vui chơi, nghỉ dưỡng, có quy mô và tầm cỡ quốc tế. Các bãi biển của Việt Nam bằng phẳng, nguyên sơ, tràn ngập nắng, cát, nước trong, sóng gió vừa phải, không có các ổ xoáy và cá dữ. Sự kết hợp hài hòa giữa cảnh quan thiên nhiên với cảnh quan văn hóa, xã hội của vùng biển, ven biển và các hải đảo cùng điều kiện thuận lợi về địa lý, địa hình tạo lợi thế phải triển du lịch biển đảo hơn hẳn các loại hình khác trên đất liền.

    Không thể phủ nhận, du lịch biển Việt Nam có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch của cả nước. Trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2010 đã xác định 7 khu vực ưu tiên phát triển du lịch biển đảo, trong đó có 5 khu thuộc ven biển: Hạ Long- Cát Bà- Đồ Sơn; Lăng Cô- Cảnh Dương- Non Nước; Đại Lãnh- Văn Phong- Nha Trang; Long Hải- Vũng Tàu- Côn Đảo; Rạch Giá- Phú Quốc.

    Ở các khu vực ven biển đang tập trung khoảng 70% các khu điểm, du lịch trong cả nước, trong đó có nhiều khu du lịch biển cao cấp, nổi tiểng trong và ngoài nước: Tuần Châu (Hạ Long), Vạn Chài (Thanh Hóa), Sun Spa resort Quảng Bình, Lang Co beach (Huế), Furama (Đà Nẵng), The Nam Hai resort, Palm Garden resort (Quảng Nam), Vinpearl Nha Trang, Mũi Né (Bình Thuận), Long Hải, Sài Gòn – Côn Đảo resort (Vũng Tàu), Sài Gòn – Phú Quốc resort (Kiên Giang)… Hằng năm, du lịch biển đảo thu hút lượng khách quốc tế đến Việt Nam lớn nhất (khoảng 70%) và trên 50% lượng khách du lịch nội địa; thu hút 65% lượng lao động toàn ngành, 50% lượng buồng phòng khách sạn, trong đó, 80% đạt tiêu chuẩn từ 3-5 sao. Thu nhập từ hoạt động du lịch biển chiếm tỉ trọng cao trong thu nhập du lịch cả nước, khoảng 60%. Chiếm 3 trên 4 khu du lịch quốc gia, 12 trên tổng số 30 khu du lịch chuyên đề và 10 trên 11 khu đô thị du lịch trên cả nước.

    “Mặc dù có nhiều tiềm năng du lịch biển đặc sắc, với nhiều đảo ven bờ nhưng biển đảo Việt Nam vẫn chưa được khai thác du lịch tương xứng, chưa xác định được cho mình một vị trí không thể thay thế, một hình ảnh riêng về phát triển du lịch biển đảo trên bản đồ du lịch biển đảo các nước trong khu vực và trên thế giới”- ông Phạm Trương Hoàng- Trường ĐH Kinh tế quốc dân nói.

    Do điều kiện tự nhiên, hiện nay, từ khu vực Thừa Thiên – Huế trở ra Bắc, các khu du lịch biển đảo chủ yếu đón khách nội địa (ngoại trừ Hạ Long và Huế vẫn đông khách quốc tế) và kinh doanh theo mùa vụ (chủ yếu trong những tháng hè). Những hạn chế này vẫn chưa được khắc phục dù những nhà làm du lịch chuyên nghiệp Việt Nam đã nhiều lần đi nước ngoài học tập, chính quyền các địa phương cũng đã quyết tâm cao.

    Việc tự phát “băm nát” bờ biển, tận diệt tài nguyên, ồ ạt xây dựng và kinh doanh resort, khách sạn ở ven biển đã được cảnh báo nhiều lần nhưng tình trạng này vẫn đang diễn ra. Điển hình nhất là phát triển vô tội vạ các resort ở Bình Thuận và các tỉnh miền Trung. Gần đây nhất là việc resort mọc lên như nấm ở đảo Phú Quốc… Muốn phát triển đúng hướng và bài bản, bền vững và lâu dài thì cũng chưa được vì đến bây giờ, cả quy hoạch tổng thể lẫn quy hoạch chi tiết để phát triển du lịch biển đảo của Việt Nam đều… chưa có.

    Nếu không nhanh chóng xây dựng quy hoạch phát triển biển đảo Việt Nam thì e rằng sẽ mất dần đi những bãi biển đẹp. Những vẻ đẹp này có được từ sự kiến tạo của thiên nhiên trong hàng vạn, hàng triệu năm nhưng phá thì rất nhanh, biến mất cũng chỉ trong tích tắc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Viên Chức Đi Du Lịch Nước Ngoài 2022
  • Dịch Vụ Thuê Xe Du Lịch Tại Quảng Nam
  • Top 7 Điểm Du Lịch Biển Đảo Ở Quảng Nam
  • Quảng Bá Du Lịch Việt Nam Trên Bbc World
  • Báo Giá Quảng Cáo Trên Dulichvietnam.com.vn
  • Giới Thiệu Quy Hoạch Tổng Thể Du Lịch Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu, Tỉnh Sơn La Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030
  • Góp Ý Cho Dự Thảo Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Ninh Bình Đến Năm 2025, Định Hướng Đến Năm 2030
  • Quy Tắc Bảo Hiểm Du Lịch Quốc Tế
  • Quy Tắc Bảo Hiểm Du Lịch Trong Nước
  • Quy Trình Xin Visa Du Lịch Anh Từ A
  • Published on

    Bài trình bày “Giới thiệu quy hoạch Tổng thể Du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn tới 2030”.

    Trình bày: Tiến sĩ Hà Văn Siêu, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch

    Bài trình bày trong Hội thảo “Thực hiện Du lịch có trách nhiệm” ngày 19/4/2013, trong khuôn khổ Hội chợ Thương mại Du lịch VITM 2013 tại Hà Nội.

    1. 1. GIỚI THIỆUQUY HOẠCH TỔNG THỂPHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2022,TẦM NHÌN 2030(Quyết định số 201/QĐ-TTG ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ)Trình bày: TS. Hà Văn SiêuViện trưởng, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch
    2. 2. Quan điểm phát triểnMục tiêu phát triểnĐịnh hướng phát triểnGiải pháp thực hiệnNội dung chính
    3. 3. Quan điểm phát triển Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; tạo độnglực phát triển kinh tế – xã hội Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, cótrọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâuđảm bảo chất lượng, khẳng định thương hiệu và khả năngcạnh tranh Phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; chútrọng du lịch quốc tế đến, tăng cường quản lý du lịch ranước ngoài Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và pháthuy các giá trị văn hóa dân tộc; giữ gìn cảnh quan, bảo vệmôi trường; bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xãhội Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực; phát huy tốiđa tiềm năng, thế mạnh du lịch của các vùng, miền; tăngcường liên kết phát triển du lịch
    4. 4. Mục tiêu phát triển Mục tiêu tổng quát- Đến năm 2022: du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũinhọn, có tính chuyên nghiệp, hệ thống cơ sở vật chất kỹthuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch chấtlượng cao, đa dạng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh;mang đậm bản sắc văn hóa Việt Nam, thân thiện với môitrường và cạnh tranh được với các nước trong khu vực vàthế giới.- Đến năm 2030: Việt Nam trở thành quốc gia có ngành Dulịch phát triển, là điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp trong khuvực. Mục tiêu cụ thể- Phát triển du lịch theo đặc trưng riêng 7 vùng- Phát triển 46 khu du lịch quốc gia, 41 điểm du lịch quốc giavà 12 đô thị du lịch và một số khu, điểm du lịch quan trọngkhác
    5. 5. 010,00020,00030,00040,00050,00060,00070,00080,000Khách NĐ 37,000 47,500 58,000 71,0002015 2022 2025 203002,0004,0006,0008,00010,00012,00014,00016,00018,00020,000Khách QT 7,500 10,500 14,000 18,0002015 2022 2025 2030Mục tiêu phát triển2015 2022 2025 2030Tổng thu du lịch 10,3 tỷ USD 18,5 tỷ USD 26,6 tỷ USD 35,2 tỷ USDĐóng góp GDP 6% 7% 7,3% 7,5%
    6. 6. Mục tiêu phát triển Cơ sở lưu trú- 2022: 390.000 phòng – 2022: 580.000 phòng- 2025: 754.000 phòng – 2030: 900.000 phòng Việc làm- 2022: 2,1 triệu lao động (620 ngàn LĐ trực tiếp)- 2022: 2,9 triệu lao động (870 ngàn LĐ trực tiếp)- 2025: 3,5 triệu lao động (1,05 triệu LĐ trực tiếp)- 2030: 4,7 triệu lao động (1,4 triệu LĐ trực tiếp)
    7. 7. Mục tiêu phát triển Về văn hóa- Góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa Việt Nam- Góp phần phát triển thể chất, nâng cao dân trí và đời sống văn hóa tinhthần cho nhân dân, tăng cường đoàn kết, hữu nghị, tinh thần tự tôn dântộc Về an sinh – xã hội- Tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội, góp phần giảm nghèo, đảm bảo ansinh- Mọi thành phần xã hội đều có cơ hội bình đẳng thụ hưởng những giá trịtài nguyên thông qua hoạt động du lịch Về môi trường- Phát triển du lịch “xanh”, gắn hoạt động du lịch với giữ gìn và phát huycác giá trị tài nguyên và bảo vệ môi trường Về an ninh, quốc phòng- Góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, giữ vữngan ninh, trật tự và an toàn xã hội
    8. 8. ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNGĐẩy mạnh phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tếDu lịch nội địa: Thu hút khách nghỉ dưỡng, vui chơi giải tríMức độ Chiến lược Thị trường1 Ưu tiên phát triển thị trường – Nghỉ dưỡng- Khuyến thưởng- Cuối tuần- Lễ hội, tâm linh2 Khuyến khích phát triển, mởrộng thị trường- Du lịch chuyên biệt- Kết hợp công vụ
    9. 9. ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG:Du lịch quốc tế:Mức độ Chiến lược chung Thị trường1 Phát triển thịtrường- Đông Bắc Á- ASEAN-Nhật Bản, Hàn Quốc,Đài Loan, Trung Quốc- Thái Lan, Malaysia,Indonesia,Singapore,Lào, Campuchia…2 Duy trì thị trường -Tây Âu- Bắc Âu- Bắc Mỹ- Châu Đại Dương- Đông Âu3 Mở rộng thị trường -Trung Đông- Ấn Độ
    10. 10. – Khám phá hang động, dulịch núi- Du lịch sinh thái nôngnghiệp nông thôn- Di sản, lễ hội, văn hóa,lối sống địa phương- Du lịch làng nghề, du lịchcộng đồng- Nghỉ dưỡng biển- Tham quan thắng cảnhbiểnĐỊNH HƯỚNG SẢN PHẨMBIỂN ĐẢOVĂN HÓASINH THÁI Liên kết các địa phương phát triển sản phẩm theo vùng Liên kết các vùng để tạo các sản phẩm tổng hợpƯu tiên nghỉ dưỡng biển -cạnh tranh quốc tếĐặc trưng văn hóa vùng,miềnHoạt động du lịch đi kèmvới bảo vệ môi trường, xãhội, cộng đồng
    11. 11. 1. Trung du miềnnúi Bắc Bộ1. Trung du miềnnúi Bắc Bộ3. Bắc Trung Bộ3. Bắc Trung Bộ5. Tây Nguyên5. Tây Nguyên6. Đông Nam Bộ6. Đông Nam Bộ2. Đồng bằng sôngHồng & duyên hảiĐông Bắc4. Duyên hảiNam Trung Bộ4. Duyên hảiNam Trung Bộ7. Đồng bằngsông Cửu LongCÁCCÁCVUNGVUNGDUDULỊCHLỊCHPhát huy thếmạnh đặc trưngcủa các lãnhthổ, gắn kết cácvùng kinh tế,văn hóa, địa lý,khí hậu, tạothành các cụmliên kết pháttriển mạnh vềdu lịch với cácsản phẩm đặctrưng
    12. 12. VÙNG TRUNG DU MIỀNVÙNG TRUNG DU MIỀNNÚI BẮC BỘNÚI BẮC BỘGồm 14 tỉnh, Diện tích: 95.434km2Sản phẩm du lịch đặc trưng:- Văn hóa: Tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa DT;- Sinh thái: Tham quan, nghiên cứu hệ sinh thái núicao, hang động, trung du;- Nghỉ dưỡng núi; nghỉ cuối tuần;- Thể thao, khám phá;- Du lịch biên giới gắn với thương mại các cửa khẩuCác địa bàn trọng điểm:- Sơn La – Điện Biên;- Phú Thọ;- Lào Cai;- Hà Giang;-Thái Nguyên – Lạng Sơn-12 Khu DLQG, 4 Điểm DLQG, 1 Đô thị DL SAPA
    13. 13. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ DUYÊN HẢI ĐÔNGVÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ DUYÊN HẢI ĐÔNGBẮCBẮCGồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Diện tích: 20.973 km2Sản phẩm du lịch đặc trưngSản phẩm du lịch đặc trưng::- Văn hóa gắn với nền văn minh lúa nướcsông Hồng: Tham quan, nghiên cứu, lễ hội…;- Biển, đảo.- MICE.- Sinh thái nông nghiệp nông thôn.- VCGT cao cấpVân LongCác địa bàn trọng điểmCác địa bàn trọng điểm- Hà Nội và vùng phụ cận;- Hải Phòng-Quảng Ninh.- Ninh Bình;Vùng có:9 KDL QG, 8 điểm du lịchQG, 2 đô thị du lịch QG (Hạ Long, ĐồSơn) và một số khu du lịch khác
    14. 14. VÙNG BẮC TRUNG BỘVÙNG BẮC TRUNG BỘGồm 5 tỉnh, Diện tích: 54.334 km2Sản phẩm du lịch đặcSản phẩm du lịch đặctrưng:trưng:- Văn hóa lịch sử: Thamquan nghiên cứu di sảnvăn hóa, di tích lịch sửcách mạng, bản sắc vănhóa dân tộc ít người BắcTrường Sơn;- Biển, đảo;- Sinh thái: Tham quan DSthiên nhiên, nghiên cứu hệsinh thái VQG;- Du lịch biên giới gắn vớithương mại các cửa khẩu.Các địa bàn trọng điểmCác địa bàn trọng điểm- Vinh-Cửa Lò-Nam Đàn;- Quảng Bình- Thừa Thiên Huế;Vùng có: 4 KDL QG,6 điểm du lịch QG, 2 đôthị du lịch QG (SầmSơn, Cửa Lò)và một sốkhu du lịch khác
    15. 15. Sản phẩm du lịchSản phẩm du lịchđặc trưng:đặc trưng:- Biển, đảo;- Văn hóa: Tham quan,nghiên cứu hệ thống disản, bản sắc văn hóadân tộc thiểu số (vănhóa Chăm, các dân tộcthiểu số ở Đông TrườngSơn)Sản phẩm du lịchSản phẩm du lịchđặc trưng:đặc trưng:- Biển, đảo;- Văn hóa: Tham quan,nghiên cứu hệ thống disản, bản sắc văn hóadân tộc thiểu số (vănhóa Chăm, các dân tộcthiểu số ở Đông TrườngSơn)VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNGVÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNGBỘBỘGồm 7 tỉnh và 1 TP trực thuốc Trungương, Diện tích : 41.561 km2Các địa bàn trọngCác địa bàn trọngđiểmđiểm::- Đà Lạt và phụ cận- Buôn Mê Thuột và phụcận- Pleiku – Kon TumVùng có: 9 KDL QG, 6điểm du lịch QG, 1 đôthị du lịch QG (Đà Lạt)và một số khu du lịchkhác
    16. 16. Sản phẩm du lịchSản phẩm du lịchđặc trưng:đặc trưng:- Văn hóa: Tham quan, tìmhiểu bản sắc văn hóa cácdân tộc Tây Nguyên;- Nghỉ dưỡng núi;- Tham quan nghiên cứuhệ sinh thái;- Du lịch biên giới gắn vớicửa khẩu và tam giác pháttriểnVÙNG TÂYVÙNG TÂYNGUYÊNNGUYÊNBao gồm 5 tỉnh.Diện tích: 54.640 km2H LakồH LakồCác địa bàn trọngCác địa bàn trọngđiểmđiểm::- Đà Lạt và phụ cận- Buôn Mê Thuột và phụcận- Pleiku – Kon TumVùng có: 4 KDLQG,4 điểm du lịch QG, 1đô thị du lịch QG (ĐàLạt) và một số khu dulịch khác
    17. 17. Sản phẩm duSản phẩm dulịch đặc trưng:lịch đặc trưng:- Văn hóa: Thamquan, nghiên cứucác di tích lịch sửvăn hóa, cáchmạng, lễ hội- Biển, đảo.- MICE.- VCGT cuốituần.- Du lịch biên giớigắn với thươngmại cửa khẩuVÙNGVÙNGĐÔNG NAM BỘĐÔNG NAM BỘGồm 6 tỉnh,thànhphố trực thuộcTrung ương. Diệntích: 23.605 km2TƯ CụcTƯ CụcNúi Bà ĐenNúi Bà ĐenCác địa bànCác địa bàntrọng điểmtrọng điểm::- TP. Hồ ChíMinh và phụ cận- Vũng Tàu- Tây NinhVùng có: 4 KDLQG, 5 điểm dulịch QG, 1 đô thịdu lịch QG(Vũng Tàu) vàmột số khu dulịch khác
    18. 18. Sản phẩm duSản phẩm dulịch đặc trưng:lịch đặc trưng:- Sinh thái: Thamquan nghiên cứuhệ sinh thái (miệtvườn, đất ngậpnước),- Biển, đảo.- Văn hóa: lễ hội,tham quan di tíchVÙNG ĐỒNG BẰNGVÙNG ĐỒNG BẰNGSÔNG CỬU LONGSÔNG CỬU LONGGồm 12 tỉnh, 1 TP. trựcthuộc Trung ương. Diệntích: 40.602 km2Các địa bànCác địa bàntrọng điểmtrọng điểm::- Cần Thơ- Tiền Giang -Bến Tre- Kiên Giang- Cà MauVùng có: 4KDLQG, 7 điểm dulịch QG và mộtsố khu du lịchkhác
    19. 19. HỆ THỐNGHỆ THỐNGTUYẾN, KHU, ĐIỂM,TUYẾN, KHU, ĐIỂM,ĐÔ THỊ DU LỊCHĐÔ THỊ DU LỊCH Tuyến theo đường bộ Tuyến theo đường biển Tuyến theo đường sông Tuyến theo đường sắt Tuyến theo đường không46 Khu DLQG41 Điểm DLQG41 Điểm DLQG12 Đô thị du lịch12 Đô thị du lịch
    20. 20. Đầu tư phát triển du lịch Tổng nhu cầu vốn đến năm 2030: 94,2 tỷ USD (1.931 nghìntỷ đồng) Cơ cấu vốn theo giai đoạnNguồn vốn2011-20152016-20202021-20252026-2030Tổng nhu cầu 18,5 24,0 25,2 26,5Vốn từ ngân sách(8-10%) 1,5 2,4 2,5 2,0Vốn từ khu vực tưnhân (90-92%) 17,0 21,6 22,7 24,5Trong đó thu hútFDI (30%) 5,55 7,2 7,56 7,95
    21. 21. Cơ cấu vốn theo lĩnh vựcLĩnh vực đầu tưTỷtrọng2011-20152016-20202021-20252026-20301. Cơ sở hạ tầng 28%5.180 6.720 7.056 7.4202. Cơ sở vật chất kỹ thuật, pháttriển sản phẩm 35%6.475 8.400 8.820 9.2753. Xúc tiến quảng bá, phát triểnthương hiệu 15%2.775 3.600 3.780 3.9754. Phát triển nguồn nhân lực7%1.295 1.680 1.764 1.8555. Nghiên cứu, triển khai (R&D)7%1.295 1.680 1.764 1.8556. Bảo tồn phát huy giá trị tàinguyên, bảo vệ môi trường 6%1.110 1.440 1.512 1.5907. Lĩnh vực khác 2%370 480 504 530
    22. 22. Các khu vực tập trung đầu tư Theo các địa bàn trọng điểm phát triển vùng. Ưu tiên các địa bàn vùng sâu, vùng xa. Tập trung vào các khu, điểm du lịch QGCác chương trình, dự án: Phát triển các khu, điểm, loại hình và sảnphẩm du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. Xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu vàđào tạo nhân lực. Bảo tồn, tôn tạo và phát triển tài nguyên, môitrường du lịch.
    23. 23. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCHLữ hành Tăng cường hoạt động tổ chức kinh doanh các dịch vụphục vụ cho cư dân Việt Nam đi du lịch ở trong nước vànước ngoài. Thu hút, đón tiếp và phục vụ khách du lịch quốc tế vào ViệtNam du lịch.Lưu trúMở rộng và nâng cao chất lượng
    24. 24. Ăn, uống Mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ Văn hóa ẩm thực Việt Nam Đặc biệt chú trọng chúng tôi du lịch, điểm du lịch Chú trọng phát triển phục vụ cho mọi đối tượng Thân thiện môi trườngVui chơi, giải trí Tăng cường và mở rộng phát triển các dịch vụ VCGT caocấp, đặc biệt
    25. 25. GIẢI PHÁP THỰC HIỆNGIẢI PHÁP THỰC HIỆN1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách Về đầu tư phát triển du lịch Về thuế Về thị trường Về xuất nhập cảnh, hải quan Về xã hội hóa Về phối hợp liên ngành liên vùng Về phát triển gắn với bảo tồn và bền vững
    26. 26. GIẢI PHÁP THỰC HIỆNGIẢI PHÁP THỰC HIỆN2. Nhóm giải pháp về vốn đầu tư Tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước chophát triển du lịch Huy động triệt để nguồn lực tài chính trong nhândân, tiềm lực tài chính của các tổ chức trong vàngoài nước.3. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực Xây dựng tiêu chuẩn và thực hiện chuẩn hóa. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo, bồi dưỡng vềdu lịch. Xây dựng, công bố và thực hiện chuẩn trường.
    27. 27. GIẢI PHÁP THỰC HIỆNGIẢI PHÁP THỰC HIỆN4. Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá Tăng cường năng lực xúc tiến quảng bá Chuyên nghiệp hoá hoạt động xúc tiến quảng bá du lịchtừ Trung Ương đến địa phương, có trọng tâm trọng điểmvà đảm bảo năng lực cạnh tranh quốc tế.5. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý quy hoạch Tổ chức xây dựng quy hoạch, kế hoạch Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật Thực hiện điều tra tài nguyên Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về du lịch ở các cấp Nâng cao trình độ quản lý du lịch theo quy hoạch chocác cấp, các ngành
    28. 29. GIẢI PHÁP THỰC HIỆNGIẢI PHÁP THỰC HIỆN8. Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môitrường du lịch Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật Giải pháp về môi trường9. Giải pháp ứng phó với tác động của biến đổikhí hậu Nâng cao nhận thức xã hội Tăng cường khả năng thích ứng Tăng cường năng lực giảm nhẹ tác động củaBĐKH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Trên Hòn Sơn Chà (Thừa Thiên Huế)
  • Quảng Ninh: Phê Duyệt Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Đến Năm 2030
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Nghệ An Đến Năm 2022
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Bền Vững Quần Đảo Cát Bà Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2050
  • Giới Thiệu Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam
  • Một Số Vấn Đề Về Quy Hoạch Và Phát Triển Du Lịch Biển Việt Nam Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Chi Tiết Tỉnh Bình Định Đến Năm 2035
  • Bản Đồ Quy Hoạch Cần Thơ 2022
  • Bản Đồ Quy Hoạch Thành Phố Cần Thơ Đến Năm 2025
  • Toàn Bộ Dự Án Quy Hoạch Du Lịch Côn Đảo (Mới Nhất)
  • Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Côn Đảo Đến Năm 2030 (P1)
  • Ở nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi về tài nguyên biển và điều kiện tự nhiên với 3.260 km bờ biển, xếp thứ 27 trong 156 quốc gia có biển trên thế giới, có vùng biển rộng gần 1 triệu km2 và khoảng 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, với tổng diện tích 1.700 km2 có nhiều bãi tắm trải dài ven biển Việt Nam. Trung bình cứ 100 km2 đất liền có 1 km bờ biển, trong khi đó thế giới là 600 km2 đất liền có 1 km bờ biển. Trong số hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ của nước ta, có 3 đảo diện tích lớn hơn 100 km2, 23 đảo có diện tích lớn hơn 10 km2, 82 đảo có diện tích hơn 1 km2 và khoảng 1.400 đảo chưa có tên.

    Vùng biển và ven biển nước ta có vị trí địa lý, chính trị, kinh tế quan trọng đối với các nước trong khu vực và toàn thế giới. Đây là tuyến hàng hải chủ yếu thông thương giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương với các hoạt động hàng hải thương mại mạnh mẽ trên khu vực biển Đông. Dọc bờ biển theo thống kê có 125 bãi biển có đủ điều kiện, quy mô tầm cỡ quốc tế, thuận lợi cho việc tắm biển, nghỉ dưỡng, vui chơi trong những kỳ nghỉ của du khách. Các bãi biển Việt Nam đều bằng phẳng, nguyên sơ, cát, nước trong xanh, sóng gió vừa phải, không có các ổ xoáy và cá dữ. Sự kết hợp hài hòa giữa các cảnh quan thiên nhiên trời đất ban tặng với cảnh quan văn hóa, xã hội của con người ở vùng biển và các hải đảo cùng với những điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, địa hình, thời tiết đã tạo ra một lợi thế quan trọng để phát triển ngành du lịch biển đảo ở Việt Nam có ưu thế hơn hẳn các loại hình du lịch khác.

    Ở các khu vực ven biển của cả nước tập trung khoảng 70% các điểm, khu du lịch. Trong đó, có nhiều khu du lịch biển cao cấp, nổi tiếng như: Tuần Châu (Hạ Long), Vạn Chài (Thanh Hóa), Mũi Né (Bình Thuận), Côn Đảo (Vũng Tàu), Phú Quốc (Kiên Giang)…. Hàng năm du lịch trên biển đảo thu hút một lượng khách tương đối đông cả trong nước và quốc tế với khoảng 15 triệu lượt khách, trong đó có hơn 3 triệu khách nước ngoài, bằng 73% số khách du lịch nước ngoài của cả nước, đạt tốc độ tăng bình quân 13%/ năm, giải quyết việc làm cho hơn 15 vạn lao động. Thu nhập từ ngành kinh tế du lịch cũng đạt tương đối cao, năm 2006 thu nhập từ ngành này là 51 tỷ đồng. Hệ thống cơ sở lưu trú du lịch ngày càng phát triển mạnh và có các loại hình phong phú và đa dạng. Theo thống kê của Tổng cục Du lịch đến năm 2007, cả nước đã có 8.556 cơ sở lưu trú du lịch với tổng số 170.551 buồng, tăng 25 lần so với năm 1990 với tốc độ bình quân là 12,6%/ năm. Chất lượng các cơ sở lưu trú du lịch cũng có chuyển biến mạnh. Trong tổng số 4283 cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đến hạng 5 sao. Cụ thể là: 25 khách sạn 5 sao với 7.167 buồng, 69 khách sạn 2 sao với 24.041 buồng, 632 khách sạn 1 sao với 16.976 buồng và 2.830 khách sạn đạt tiêu chuẩn tối thiểu với 42.697 buồng. Toàn ngành du lịch đã thu hút 230.000 lao động trực tiếp, trong đó lao động làm việc trong hệ thống cơ sở lưu trú du lịch là 120.000 người.

    Trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2010 Đảng ta đã xác định có 7 khu vực được ưu tiên phát triển du lịch biển đảo, trong đó có 5 khu vực thuộc ven biển, bao gồm: Vịnh Hạ Long – Cát Bà – Đồ Sơn; Huế – Đà Nẵng – Quảng Nam; Đại Lãnh – Vân Phong – Nha Trang; Vũng Tàu – Long Hải – Công Đảo; Rạch Giá – Phú Quốc.

    Ngay từ năm 1993, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết về một số nhiệm vụ phát triển kinh tế biển trong những năm trước mắt. Đến Đại hội IX của Đảng đã xác định:” Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế biển và hải đảo, phát huy thế mạnh đặc thù của hơn 1 triệu km2 thềm lục dịa. Tăng cường điều tra cơ bản làm cơ sở cho các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế biển” (1). “Phát triển mạnh và phát huy vai trò chiến lược của kinh tế biển kết hợp với bảo vệ vùng biển” (2). Đại hội X của Đảng ta tiếp tục khẳng định: “Phát triển mạnh kinh tế biển vừa toàn diện, vừa có trọng tâm, trọng điểm với những ngành có lợi thế so sánh để đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về kinh tế biển gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và hợp tác quốc tế” (3). Tuy nhiên, du lịch biển đảo Việt Nam hiện nay vẫn còn có những hạn chế nhất định như: nhận thức về vị trí, vai trò của biển đảo và du lịch biển đảo trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của các cấp, các ngành và nhân dân còn chưa đầy đủ. Chúng ta đã có quy hoạch các vùng ven biển đảo, song nhìn chung còn phát triển manh mún chưa đồng bộ. Do đó, trong quá trình phát triển du lịch biển đảo góp phần vào phát triển nền kinh tế chung của đất nước ở một số vùng, địa phương còn diễn ra một cách tự phát, thiếu tính bền vững. Có những nơi du lịch nổi tiếng bị san lấp, xâm hại làm tổn thương nghiêm trọng đến môi trường sinh thái như sự kiện Vịnh Nha Trang – một trong những di sản văn hóa của đất nước rộng hơn 56 ha, hiện đang bị san lấp hoàn toàn để lập khu dân cư Phú Quý (gần 80 ha) với dân số 12.000 người. Hiểu biết pháp luật về biển và ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường biển của người dân còn yếu kém. Nhiều nơi bãi biển cư dân còn làm nơi đổ rác thải, làm ô nhiễm môi trường sống của sinh vật và cả con người.

    Ở nước ta hiện nay hầu hết các cảng biển là cảng hàng hóa, chưa có cảng chuyên biệt cho tàu du lịch. Nhiều cảng tàu có trọng tải lớn không thể cập bờ nên phải di chuyển khách bằng cano hoặc tàu du lịch mất nhiều thời gian, công sức, giảm cảm hứng cho khách du lịch. Cơ sở hạ tầng vật chất của cầu cảng chưa được đầu tư đúng mức, các dịch vụ tại cảng còn hạn chế không đáp ứng được nhu cầu của số lượng lớn du khách tàu biển. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền, giáo dục quảng bá về du lịch biển đảo Việt Nam chưa được quan tâm đúng mức. Chưa đào tạo được đội ngũ chuyên gia giỏi về ngành du lịch biển đảo. Du lịch Việt Nam chưa tham gia các hội nghị, hội chợ chuyên về du lịch biển và tàu biển trên thế giới. Vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng biển đảo chưa đáp ứng được yêu cầu. Nguồn lực trong dân dồi dào nhưng chưa được đào tạo, sử dụng để phục vụ cho ngành du lịch biển. Hơn nữa, du lịch biển đảo Việt Nam còn yếu và thiếu về phương tiện vận chuyển, cũng như đội ngũ hướng dẫn viên du lịch có kinhn ghiệm và sử dụng thành thạo ngoại ngữ, nhất là những ngoại ngữ ít thông dụng, do đó việc bán vé và thực hiện các chương trình tham quan cho khách còn khó khăn, hạn chế.

    Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã thông qua chiến lược biển Việt Nam đến năm 2022. Trong đó, mục tiêu của Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2022 là “Phấn đấn đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm cho đất nước giàu mạnh” (4). Cụ thể: “Phấn đấu đến năm 2022 kinh tế biển và vùng ven biển đóng góp khoảng 53 – 55% tổng GDP của cả nước, trong đó riêng của kinh tế trên biển khoảng 21 – 23%” (5). Với mục tiêu chung đó, du lịch biển đảo là ngành có đóng góp quan trọng. Muốn đạt được chỉ tiêu như đã đề ra, chúng ta cần phải có một số giải pháp đồng bộ về quy hoạch và phát triển du lịch biển đảo như:

    Để tăng cường công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển cho nhân dân, Nhà nước cần quan tâm chỉ đạo các phương tiện thông tin đại chúng thường xuyên dành một thời gian thích hợp cho chuyên mục này, để mỗi người dân được thông tin về môi trường và ô nhiễm môi trường nói chung và biển nói riêng, giúp mỗi người nâng cao nhận thức và có trách nhiệm của mình đối với sự trong lành của biển và cuộc sống của con người.

    Như vậy, quy hoạch và phát triển du lịch biển đảo Việt Nam hiện nay là một vấn đề quan trọng, cần có sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành, và nhận thức, ý thức tự giác của mọi người dân. Nhà nước cần có kế hoạch xây dựng quy hoạch phát triển biển đảo Việt Nam, tạo nên một môi trường biển trong sạch, lành mạnh thì mới có thể thu hút khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan, nghỉ mát. Có như vậy du lịch biển đảo Việt Nam mới góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước.

    1/ Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2001, tr 181.

    2/ Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2001, tr 95.

    3/ Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2006, tr 225.

    4/ Ban Tư tưởng văn hóa Trung ương, Tài liệu nghiên cứu các nghị quyết hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X (dành cho cán bộ chủ chốt và báo cáo viên), Lưu hành nội bộ, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2007, tr 94 – 95.

    5/ Ban Tư tưởng văn hóa Trung ương, Tài liệu nghiên cứu các nghị quyết hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X (dành cho cán bộ chủ chốt và báo cáo viên), Lưu hành nội bộ, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2007, tr 95.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quảng Ninh: Quy Hoạch Khu Du Lịch Bãi Cháy Và Hùng Thắng
  • Thuê Xe 35 Chỗ Isuzu Samco Quảng Nam
  • Món Ngon Du Lịch Sầm Sơn 7 Món Chia 2 Loại
  • Du Lịch Sầm Sơn Hội Nhập Để Phát Triển Bền Vững
  • Cách Viết Quảng Cáo Tour Du Lịch Hấp Dẫn
  • Phải Tôn Trọng Quy Hoạch Du Lịch Biển

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Tỉnh Bình Định
  • Bình Định: Quy Hoạch Khu Du Lịch Núi Xuân Vân Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa Và Cảnh Quan Thiên Nhiên
  • Bản Đồ Quy Hoạch Thành Phố Đà Nẵng Năm 2022
  • Đà Nẵng: Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Theo Hướng Biển
  • Quy Hoạch Chung Tp.hội An: Cân Bằng Giữa Bảo Tồn Và Phát Triển
  • Đồng thời, đánh giá lại tổng thể quá trình phát triển du lịch biển thời gian qua, những ưu điểm, hạn chế và phân tích nguyên nhân… Phải làm rõ cơ hội – thách thức, khó khăn – thuận lợi trong phát triển du lịch biển và xác định phát triển những sản phẩm du lịch gì, ở khu vực nào sẽ có lợi thế cạnh tranh nhất để đề xuất Chính phủ những giải pháp ưu tiên. Cuối cùng, đề xuất Chính phủ tới đây cần thực hiện các bước đi thế nào để phát triển bền vững du lịch biển tương xứng với tiềm năng, xác định kế hoạch hành động từ nay đến năm 2022, 2022. Dự kiến, Bộ VH, TT và DL sẽ trình Chính phủ Đề án vào tháng 10 tới.

    – Ông đánh giá thế nào về tổng quan phát triển du lịch biển hiện nay?

    – Việc khai thác chưa tương xứng tiềm năng, quá bị chia cắt, quy mô nhỏ và không có “nhạc trưởng”. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010 và định hướng đến 2022 đã được Chính phủ phê duyệt cũng chỉ rõ vùng nào tập trung làm gì nhưng không được tôn trọng. Vì thế, các địa phương mới chú trọng khai thác tài nguyên có sẵn ven bờ biển với nhiều sản phẩm trùng lặp nên chưa tạo tính cạnh tranh quốc tế.

    – Đại đa số địa phương đều có quy hoạch tổng thể phát triển du lịch. Ông đánh giá việc tuân thủ quy hoạch hiện nay ra sao?

    – Nhìn chung, họ cũng cố gắng bám theo quy hoạch nhưng thực hiện hết sức yếu, thậm chí vì những mục tiêu khác nhau mà tác động tiêu cực đến phát triển bền vững. Đảo Tuần Châu có giá trị lớn vì gắn liền với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long. Ý kiến của chúng tôi là làm cầu ra đảo như tạo một nét đẹp song chính quyền tỉnh Quảng Ninh lại cho chủ đầu tư đắp một con đường. Sau vài năm, nước biển không lưu thông được khiến bùn lầy bồi tụ rất nhanh hai bên đường, trông khá phản cảm ở ngay “cửa ngõ” đường bộ dẫn vào Hạ Long.

    – Bình Thuận tự hào có TP Phan Thiết là “thủ đô” của resort. Nhưng ông có thấy khu vực này được tạo thành từ nhiều “mảnh ghép” manh mún, na ná nhau trên một dải bờ biển đẹp tuyệt vời không?

    – Ngay từ năm 1996, chúng tôi đã quy hoạch khu du lịch biển Mũi Né – Phan Thiết với yêu cầu diện tích mỗi resort phải từ 10ha trở lên, nhưng hồi đó Chính phủ chỉ cho phép địa phương phê duyệt dự án có tổng vốn đầu tư dưới 5 tỷ đồng, diện tích 2ha trở xuống. Quy hoạch vừa hoàn thành, các nhà đầu tư ào ào “nhảy” vào, nhưng đa phần có năng lực tài chính không mạnh. Khổ nỗi, tỉnh lúc đó nghèo quá nên khát vốn, cứ “cắt” ra nhiều dự án dưới 2ha mà chẳng phải xin ý kiến ai.

    Nhìn chung, trình độ, nhận thức của cán bộ địa phương chưa theo kịp chính sách mới, cơ sở pháp lý quy trách nhiệm nếu họ thực hiện sai cũng chưa đủ mạnh… khiến nhiều quy hoạch bị phá vỡ rất đáng tiếc. Theo tôi, các địa phương nên bình tĩnh, nếu chưa đủ năng lực thì đừng “động” vào tài nguyên, để thế hệ sau không phải trả giá đắt.

    Hạ Long cũng còn quá nhiều “vấn đề” vì chịu tác động của nhiều ngành kinh tế khác và nhu cầu phát triển đô thị. Riêng về tiêu chí quản lý quy hoạch, tỉnh Quảng Ninh cho phép nhà đầu tư xây dựng khu đô thị mới Hùng Thắng bằng cách đổ đất lấn biển làm thu hẹp không gian rất giá trị của vịnh Hạ Long.

    – Xin cám ơn Ông!

    Lợi thế nổi trội của biển Việt Nam

    Nước ta có cảnh quan các vùng vịnh, tiêu biểu là Hạ Long, đẹp hàng đầu thế giới, hệ thống đầm phá ven biển, điển hình là vùng Tam Giang – Cầu Hai (Thừa Thiên Huế), lớn nhất Đông Nam Á. Chất lượng cát và quy mô nhiều bãi biển dọc miền Trung không hề thua kém Bali, Indonesia. Hệ thống bãi biển từ Đà Nẵng tới Bình Thuận rất đẹp, ít chịu ảnh hưởng của thời tiết nên có thể khai thác du lịch quanh năm… Đặc biệt, ven biển miền Trung tập trung rất nhiều di tích lịch sử – văn hóa, trong đó có 3 di sản thế giới, là thế mạnh mà nhiều nước khác thèm muốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Hoạch Và Phát Triển Du Lịch Biển Đảo Việt Nam
  • Quy Định Viên Chức Đi Du Lịch Nước Ngoài 2022
  • Dịch Vụ Thuê Xe Du Lịch Tại Quảng Nam
  • Top 7 Điểm Du Lịch Biển Đảo Ở Quảng Nam
  • Quảng Bá Du Lịch Việt Nam Trên Bbc World
  • Giới Thiệu Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Bền Vững Quần Đảo Cát Bà Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2050
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Nghệ An Đến Năm 2022
  • Quảng Ninh: Phê Duyệt Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Đến Năm 2030
  • Đề Tài Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Trên Hòn Sơn Chà (Thừa Thiên Huế)
  • Giới Thiệu Quy Hoạch Tổng Thể Du Lịch Việt Nam
  • Hội thảo thu hút sự quan tâm của đông đảo các đại biểu đến từ một số tỉnh thành, các cơ sở đào tạo du lịch, viện nghiên cứu, các đối tác quốc tế…

    Phát biểu khai mạc hội thảo, Tổng cục trưởng TCDL Nguyễn Văn Tuấn đánh giá trong vài năm gần đây ngành Du lịch Việt Nam đã chứng kiến tốc độ tăng trưởng khách khá tích cực, năm 2010 đón trên 5 triệu lượt khách quốc tế, tăng 34,8% so với năm trước; năm 2011 đón trên 6 triệu lượt, tăng 19,1% và năm 2012 đón trên 6,8 triệu lượt, tăng 13,8%. Năm 2012, tổng thu du lịch đạt 160 nghìn tỷ đồng, đóng góp hơn 5% GDP đất nước.

    Tuy nhiên, khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu thời gian qua đã có những tác động tiêu cực đến ngành Du lịch thế giới, trong đó có Việt Nam, ảnh hưởng trực tiếp đến các thị trường nguồn của du lịch Việt Nam. Bối cảnh đó đòi hỏi ngành Du lịch phải tìm ra các giải pháp phát triển bền vững và có trách nhiệm. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đến năm 2022, tầm nhìn 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 22/1/2013 vừa qua là cơ sở quan trọng để phát triển du lịch Việt Nam theo đúng quan điểm trong Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2022, tầm nhìn 2030 là đưa du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội; phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội.

    Theo TS. Hà Văn Siêu, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển du lịch – đơn vị chủ trì xây dựng Quy hoạch, du lịch Việt Nam đặt ra mục tiêu đón 7,5 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 37 triệu lượt khách nội địa; tổng thu du lịch đạt 10,3 tỷ USD vào năm 2022; 10,5 triệu lượt khách quốc tế và 47,5 triệu lượt khách nội địa, tổng thu du lịch đạt 18,5 tỷ USD vào năm 2022; và 18 triệu lượt khách quốc tế, 71 triệu lượt khách nội địa, tổng thu du lịch đạt 35,2 tỷ USD vào năm 2030.

    Theo quy hoạch, Việt Nam được chia thành 7 vùng du lịch với những sản phẩm đặc trưng theo từng vùng; 46 khu du lịch quốc gia; 41 điểm du lịch quốc gia; 12 đô thị du lịch và một số khu, điểm du lịch quan trọng khác tạo động lực thúc đẩy phát triển du lịch cho các vùng và cả nước.

    Để thực hiện những mục tiêu đó, quy hoạch đưa ra các nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, vốn đầu tư, nguồn nhân lực, xúc tiến quảng bá, tổ chức quản lý quy hoạch, ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch, ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu.

    Tại hội thảo, TS. Trương Sỹ Vinh, Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển du lịch, cũng đã giới thiệu nội dung cơ bản của quy hoạch phát triển du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc, vùng Bắc Trung Bộ và vùng Tây Nguyên. Các quy hoạch vùng này sẽ được trình lên Bộ trưởng Bộ VHTTDL để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong thời gian tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hà Giang Phê Duyệt Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch
  • Thủ Tướng Phê Duyệt Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Đà Nẵng Gắn Với Bất Động Sản Nghỉ Dưỡng, Sinh Thái
  • Quy Hoạch Khu Du Lịch Quốc Gia Sơn Trà: Phát Triển Đi Đôi Với Bảo Tồn Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Tổng Cục Du Lịch Không Thay Đổi Quy Hoạch Sơn Trà, Hiệp Hội Du Lịch Đà Nẵng Không Ký Biên Bản Cuộc Họp
  • Vĩnh Phúc Công Bố Quy Hoạch Chi Tiết Khu Du Lịch Tam Đảo 1
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Duyệt Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Lãnh Đạo Viup Tham Gia Hội Thảo Khoa Học Đánh Giá Tác Động Của Quy Hoạch Tổng Thể Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Triển Khai Luật Du Lịch Và Công Bố Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Ninh Bình Đến Năm 2025 Định Hướng 2030
  • Quy Tắc Chọn Mua Bảo Hiểm Du Lịch Trong Nước
  • Ngày 22/01/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 201/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030.

    Theo Quy hoạch, đến năm 2022, du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp với hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực và thế giới. Và đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển.

    Cụ thể, đến năm 2022, du lịch thu hút 10,5 triệu lượt khách quốc tế, 47,5 triệu lượt khách nội địa; tăng trưởng khách quốc tế là 7%/năm, nội địa là 5,1%/năm; tổng thu đạt 372 nghìn tỷ đồng, tương đương 18,5 tỷ USD; chiếm 7% GDP cả nước; tạo ra việc làm cho 2,9 triệu lao động (trong đó 870 nghìn lao động trực tiếp)…

    Năm 2030, du lịch thu hút 18 triệu lượt khách quốc tế, 71 triệu lượt khách nội địa; tăng trưởng tương ứng 5,2% và 4,1%/năm; tổng thu đạt 708 nghìn tỷ đồng, tương đương 35,2 tỷ USD; chiếm 7,5% GDP cả nước; tạo ra việc làm cho 4,7 triệu lao động (trong đó 1,4 triệu lao động trực tiếp)…

    Với mục tiêu đó, ngành Du lịch định hướng phát triển theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh. Đồng thời, phát triển cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; tăng cường quản lý du lịch ra nước ngoài. Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội; đảm bảo hài hòa tương tác giữa khai thác phát triển du lịch với bảo vệ giá trị tài nguyên tự nhiên và nhân văn…

    Theo Quy hoạch, du lịch Việt Nam chia thành bảy vùng du lịch với những sản phẩm đặc trưng theo từng vùng; 46 khu du lịch quốc gia; 41 điểm du lịch quốc gia; 12 đô thị du lịch và một số khu, điểm du lịch quan trọng khác tạo động lực thúc đẩy phát triển du lịch cho các vùng và cả nước:

    Vùng Trung du, miền núi Bắc Bộ có 14 tỉnh, thành phố tập trung khai thác các loại hình du lịch về nguồn, tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc, nghỉ dưỡng, thể thao, khám phá…

    Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc có 11 tỉnh, thành phố tập trung khai thác các loại hình du lịch như du lịch văn hóa gắn với văn minh lúa nước sông Hồng, du lịch biển đảo, du lịch MICE (hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm), du lịch sinh thái nông nghiệp nông thôn…

    Vùng Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh, thành phố tập trung khai thác các loại hình du lịch như tham quan di sản, di tích lịch sử văn hóa, biển, đảo, tham quan, nghiên cứu hệ sinh thái…

    Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có 8 tỉnh, thành phố tập trung khai thác các loại hình du lịch như du lịch biển, đảo, tham quan di tích (hệ thống di sản) kết hợp du lịch nghiên cứu bản sắc văn hóa (văn hóa Chăm, các dân tộc thiểu số ở Đông Trường Sơn), du lịch MICE…

    Vùng Tây Nguyên có 5 tỉnh tập trung khai thác các loại hình du lịch như du lịch văn hóa Tây Nguyên, nghỉ dưỡng núi, tham quan nghiên cứu hệ sinh thái cao nguyên…

    Vùng Đông Nam Bộ có 6 tỉnh, thành phố tập trung khai thác các loại hình du lịch như du lịch MICE, văn hóa, lễ hội, giải trí, nghỉ dưỡng biển, thể thao, mua sắm…

    Vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm 13 tỉnh, thành phố tập trung khai thác các loại hình du lịch như du lịch sinh thái (miệt vườn, đất ngập nước), du lịch biển, đảo, văn hóa, lễ hội…

    Để đạt được các mục tiêu đề ra, Quy hoạch cũng đưa ra chi tiết các nhóm giải pháp thực hiện về: cơ chế, chính sách; huy động vốn đầu tư; nguồn nhân lực; xúc tiến, quảng bá; tổ chức quản lý quy hoạch; ứng dụng khoa học, công nghệ; hợp tác quốc tế; bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch và giải pháp ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu…./.

    DANH MỤC CÁC ĐỊA ĐIỂM TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH QUỐC GIA, ĐIỂM DU LỊCH QUỐC GIA VÀ ĐÔ THỊ DU LỊCH GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2022, TẦM NHÌN NĂM 2030

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)

    Vùng trung du miền núi Bắc bộ

    Điểm du lịch thành phố Lào Cai

    Điểm du lịch thành phố Lạng Sơn

    Vùng đồng bằng Sông Hồng và duyên hải đông bắc

    Điểm du lịch Hoàng thành Thăng Long

    Điểm du lịch thành phố Bắc Ninh

    Điểm du lịch Đền Trần – Phủ Giầy

    Điểm du lịch Thành Nhà Hồ

    Điểm du lịch Lưu niệm Nguyễn Du

    Điểm du lịch Ngã Ba Đồng Lộc

    Điểm du lịch thành phố Đồng Hới

    Điểm du lịch thành cổ Quảng Trị

    Vùng duyên hải Nam Trung bộ

    Điểm du lịch Ngũ Hành Sơn

    Điểm du lịch Ngã ba Đông Dương

    Điểm du lịch Thị xã Gia Nghĩa

    Điểm du lịch TW Cục miền Nam

    Điểm du lịch Hồ Trị An – Mã Đà

    Điểm du lịch Cù lao Ông Hổ

    Điểm du lịch thành phố Cần Thơ

    Điểm du lịch thị xã Hà Tiên

    Điểm du lịch Lưu niệm Cao Văn Lầu

    a) Đô thị du lịch Sa Pa, thuộc tỉnh Lào Cai

    b) Đô thị du lịch Đồ Sơn, thuộc thành phố Hải Phòng

    c) Đô thị du lịch Hạ Long, thuộc tỉnh Quảng Ninh

    d) Đô thị du lịch Sầm Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hóa

    đ) Đô thị du lịch Cửa Lò, thuộc tỉnh Nghệ An

    e) Đô thị du lịch Huế, thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế

    g) Đô thị du lịch Đà Nẵng, thuộc thành phố Đà Nẵng

    h) Đô thị du lịch Hội An, thuộc tỉnh Quảng Nam

    i) Đô thị du lịch Nha Trang, thuộc tỉnh Khánh Hòa

    k) Đô thị du lịch Phan Thiết, thuộc tỉnh Bình Thuận

    l) Đô thị du lịch Đà Lạt, thuộc tỉnh Lâm Đồng

    m) Đô thị du lịch Vũng Tàu, thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030
  • Tìm Ý Tưởng Lập Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Quảng Ninh Đến Năm 2030
  • Hội Nghị Thẩm Định Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Ninh Bình Đến Năm 2025, Định Hướng 2030
  • Khai Thác Có Hiệu Quả Những Lợi Thế Về Tiềm Năng Du Lịch Văn Hóa Ninh Bình
  • Ubnd Tỉnh Họp Thông Qua Đề Án Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Cần Ưu Tiên Xây Dựng Chiến Lược Và Quy Hoạch Du Lịch Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Qua Quy Hoạch Chi Tiết Một Số Phân Khu Thuộc Khu Trung Tâm Du Lịch Mộc Châu
  • Phát Triển Du Lịch Biển Bền Vững Tại Thị Xã Cửa Lò Nghệ An
  • Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Ninh Bình
  • Quy Hoạch Chi Tiết Hai Bờ Sông Hương Ở Huế: Góp Phần Phát Triển Bền Vững Đô Thị Huế
  • Phê Duyệt Quy Hoạch Phân Khu Đô Thị Du Lịch Phong Nha Quảng Bình
  • Phát triển du lịch ở Việt Nam không phải là ngoại lệ. Việt Nam được xem là quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng du lịch đa dạng, phong phú với nhiều cảnh quan đẹp, nhiều bãi biển nổi tiếng, hàng ngàn di tích lịch sử văn hóa, lễ hội trong đó nổi bật là hệ thống các di sản thế giới, các khu dự trữ sinh quyển…

    Ở Việt Nam, ngành Du lịch đã được hình thành và phát triển trên 55 năm, song hoạt động du lịch mới chỉ thực sự diễn ra sôi động với tư cách là một ngành kinh tế từ thập kỷ 90 thế kỷ trước gắn liền với chính sách mở cửa hội nhập của Đảng và Nhà nước. Vào thời kỳ này, lần đầu tiên vai trò và vị trí của ngành Du lịch mới được xác định, theo đó “Phát triển du lịch là một hướng chiến lược quan trọng trong đường lối phát triển kinh tế – xã hội nhằm góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” (Chỉ thị 46/CT-TW Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa VII, 10/1994) và “Phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn” (Văn kiện Đại hội Đảng IX).

    Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của nhiệm vụ xây dựng chiến lược và quy hoạch ngành để có được những định hướng phù hợp cho Du lịch Việt Nam phát triển tương xứng với tiềm năng và vị trí; nâng cao được năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập ngày một sâu rộng của Du lịch Việt Nam với khu vực và quốc tế, công tác xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển Du lịch Việt Nam đã được đặt ra như một yêu cầu cấp bách ngay sau khi Tổng cục Du lịch được thành lập lại vào năm 1993. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử phát triển ngành, việc xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển du lịch mới được tổ chức thực hiện ở Việt Nam

    Việc xây dựng Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam thời kỳ 1995 – 2010 và tiếp sau đó là hệ thống quy hoạch tổng thể phát triển 3 vùng du lịch; các địa bàn trọng điểm du lịch đã góp phần tích cực vào phát triển Du lịch Việt Nam giai đoạn đến năm 2010. Đây là giai đoạn phát triển được xem là “bùng nổ” của ngành Du lịch Việt Nam, đưa du lịch lên vị trí tương xứng với ngành kinh tế quan trọng của đất nước và làm thay đổi nhận thức của xã hội đối với vị thế của một ngành mà vốn từ trước đó chỉ được xem là ngành “ăn chơi nhảy múa”, mang tính chất phục vụ yêu cầu đối ngoại của Đảng và Nhà nước trong cơ chế bao cấp.

    Kể từ đó, nhiệm vụ xây dựng chiến lược và quy hoạch du lịch luôn được quan tâm, đặc biệt khi đất nước bước vào thời kỳ hội nhập và phát triển mới 2011 – 2022 với tầm nhìn đến năm 2030.

    Trước khi xây dựng Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam cho giai đoạn phát triển mới, việc tổng kết thực hiện chiến lược giai đoạn đến năm 2010 đã được thực hiện, qua đó đã chỉ ra những tồn tại đối với việc xây dựng cũng như thực hiện chiến lược và quy hoạch. Nhiều bài học kinh nghiệm cũng đã được rút ra cho việc xây dựng Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030.

    Tuy nhiên, nhìn lại cả quá trình thực hiện nhiệm vụ xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển ngành Du lịch có thể thấy còn có những hạn chế gây ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển Ngành, từ đó sẽ có những tác động đến việc đề ra các mục tiêu chiến lược cũng như công tác chỉ đạo, điều hành phát triển Du lịch Việt Nam ở tầm vĩ mô.

    Để Du lịch Việt Nam có thể tạo được những bước phát triển vững chắc mang tầm chiến lược với những đóng góp tích cực hơn cho phát triển kinh tế – xã hội và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của đất nước trong bối cảnh hội nhập, cần có những đổi mới trong cách tiếp cận xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển du lịch ở Việt Nam, theo đó:

    Thứ hai, cần có sự quan tâm thực chất đối với chất lượng tăng trưởng đứng từ góc độ kinh tế chứ không nên chỉ dựa trên mục tiêu tăng trưởng về khách du lịch. Đã có những thời kỳ, chiến lược và quy hoạch phát triển Du lịch Việt Nam đưa ra mục tiêu để “Phát triển Việt Nam trở thành một trong số nước đứng đầu khu vực về du lịch” và “Từng bước đưa Việt Nam trở thành trung tâm du lịch tầm cỡ ở khu vực”. Tuy nhiên, qua nhiều năm phấn đấu, mục tiêu đó của chiến lược và quy hoạch ngành đã không đạt được như mong muốn trong khi hiệu quả kinh doanh du lịch cũng không được cải thiện do thiếu định hướng chiến lược và quy hoạch. Như vậy, cách tiếp cận phát triển du lịch hướng đến hiệu quả cần được đổi mới trong việc xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển Du lịch Việt Nam cho thời kỳ phát triển mới.

    Để thực hiện cách tiếp cận này, cần đổi mới phương thức phát triển du lịch, theo đó mọi phương án phát triển du lịch được đưa ra xem xét trong chiến lược và quy hoạch du lịch cần dựa trên quy luật cung – cầu, coi trọng nghiên cứu thị trường làm căn cứ để đưa ra định hướng phát triển sản phẩm du lịch, đặc biệt là sản phẩm du lịch đặc thù của cả nước, của từng vùng du lịch thực sự phù hợp với nhu cầu thị trường.

    Thứ ba, trên cơ sở thống nhất nhận thức về bản chất du lịch với tư cách là ngành kinh tế, trong quá trình xây dựng chiến lược và quy hoạch ngành cần có những thay đổi về quan điểm quản lý đối với doanh nghiệp du lịch, theo đó cần coi trọng hơn vai trò của doanh nghiệp du lịch như đối tác của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch thay vì chỉ là đối tượng để quản lý. Điều này thể hiện sự thay đổi cơ bản về tư duy quản lý nhà nước về du lịch, đảm bảo cho môi trường phát triển du lịch trở nên công bằng và lành mạnh hơn, phù hợp với xu thế phát triển ở các quốc gia có ngành Du lịch phát triển.

    Để có thể phát triển được một ngành kinh tế theo đúng quy luật của kinh tế thị trường trong điều kiện Việt Nam, rất cần những định hướng phát triển có tầm chiến lược song cũng phải khá cụ thể cho từng giai đoạn phát triển. Yêu cầu này đồng nghĩa với việc cần xây dựng được chiến lược và quy hoạch phát triển ngành và phải coi đây là một trong những nhiệm vụ quản lý nhà nước cần được ưu tiên trong mỗi giai đoạn phát triển.

    PGS.TS. Phạm Trung Lương

    Tạp chí Du lịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tra Cứu Bản Đồ Quy Hoạch Đất Khánh Hòa 2022
  • Hội An: Cấp Thiết Quy Hoạch Lại Mạng Lưới Lưu Trú
  • Phát Triển Mạng Lưới Lưu Trú Tại Hội An: Cần Công Khai, Minh Bạch
  • Ứng Dụng Công Nghệ Gis Cho Lập Quy Hoạch Du Lịch Phố Cổ Hội An
  • Chủ Tịch Hiệp Hội Du Lịch Đà Nẵng Sẽ Nói Gì Tại Tọa Đàm Về Quy Hoạch Sơn Trà?
  • Quản Lý Quy Hoạch Phát Triển Các Khu Du Lịch “resort” Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Khu Du Lịch Đại Lải
  • 10 Khu Du Lịch Sinh Thái Ở Cần Thơ “nức Tiếng” Trong Và Ngoài Nước
  • Vns360:các Khu Du Lịch Đẹp Trong Nước
  • Những Khu Du Lịch Sinh Thái “trốn Nắng” Sài Gòn Dịp Tết Dương Lịch
  • Các Khu Du Lịch Ven Biển Thiếu Nước Ngọt
  • Thứ năm, 27/07/2006 00:00

    Một số nội dung về Quy hoạch phát triển và quản lý khu du lịch “Resort”

    Xác định cơ sở hình thành và phát triển:

    Để xác định tính khả thi của dự án đầu tư phát triển KDL, cần căn cứ một số tiêu chí quy hoạch, đầu tư xây dựng, kinh doanh khai thác đã được quy định trong Luật Du lịch; khu du lịch được xếp hạng KDl quốc gia, KDL địa phương theo các tiêu chí tài nguyên du lịch, quy mô phát triển, điều kiện cơ sở hạ tầng, dịch vụ, khả năng thu hút, phục vụ khách du lịch, đang được soạn thảo tại các văn bản hướng dẫn luật, sau đây là một số tiêu chí chủ yếu:

    – Có tài nguyên du lịch, đặc biệt hấp dẫn, có khả năng thu hút khách du lịch cao; không gian, môi trường; có ranh giới được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định với quy mô, diện tích tối thiểu 1.000ha KDL quốc gia, tối thiểu 200 ha.

    – Có quỹ đất tối đa không vượt quá 20% tổng diện tích khu du lịch để xây dnựg các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch, cơ sở hạ tầng du lịch phù hợp với tiêu chuẩn, quy phạm được Nhà nước ban hành đối với loại hình du lịch đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, cơ sở hạ tầng du lịch; các công trình, phương tiện, trang thiết bị, kỹ thuật được xây dựng đồng bộ, đạt tiêu chuẩn quy phạm và quy định kỹ thuật được Nhà nước ban hành, trong đó tối thiểu đạt 70% tiêu chuẩn quốc tế; phù hợp với tính chất của khu du lịch và quy hoạch phát triển du lịch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quản lý khai thác có hiệu quả; đảm bảo phục vụ cho ít nhất 1.000.000 lượt khách du lịch/năm KDL quốc gia; 100.000 lượt khách du lịch/năm KDL địa phương.

    – Cơ sở lưu trú đủ khả năng phục vụ 200.000 lượt khách du lịch lưu trú trở lên KDL quốc gia, 10.000 lượt khách du lịch lưu trú trở lên KDL địa phương.

    Xác định thị trường, nhu cầu khách du lịch, dự báo các sản phẩm du lịch:

    Yêu cầu bắt buộc khi thực hiện nghiên cứu dự án đầu tư xây dựng KDL, quyết định đến sự hình thành, tồn tại bền vững của KDL, về khía cạnh kinh tế là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của chủ đầu tư khi huy động nguồn lực để thực hiện dự án là xác định yếu tố thị trường khách du lịch xác định nhu cầu sử dụng. Thị trường khách du lịch được khảo sát theo loại khách, lứa tuổi, dân tộc, khả năng chi trả các dịch vụ du lịch…quyết định đến nhu cầu nghỉ ngơi giải trí của khách du lịch cần được khảo sát để xác định loại hình du lịch, dịch vụ, sản phẩm du lịch cung cấp cho khách. Là tiền đề quan trọng để luận chứng hình thành phát triển KDL

    Về sản phẩm du lịch, thực chất là xác định các khả năng cung cấp dịch vụ vui chơi giải trí đáp ững nhu cầu của khách du lịch gồm: lưu trú, ăn uống, vui chơi, giải trí, văn hoá, nghệ thuật, thể thao, mua sắm và các hoạt động nghỉ ngơi, giải trí đồng thời là tiền đề xác định quy mô, hạng mục đầu tư xây dựng các công trình, phương tiện được sử dụng phục vụ các hoạt động của khách du lịch.

    Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, quản lý sử dụng đất đai, kiến trúc cảnh quan và chất lượng xây dựng công trình:

    Bảo đảm yêu cầu tạo lập môi trường thuận lợi, tiện nghi cho khách du lịch, tăng tính hấp dẫn khách, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Kinh nghiệm đầu tư xây dựng KDL ở Mỹ, dự án phát triển các KDL được quy định rất chặt chẽ về quy mô, quản lý kiến trúc, sử dụng đất, môi trường, bảo vệ cảnh quan: KDL biển loại lớn có diện tích tối thiểu 64 ha 16 ha với KDl biển có vị trí cách bờ biển dưới 4km; tỷ lệ không gian trống trên 50%; tính đồng bộ của cơ sở vật chất hạ tầng được biểu hiện ở mức đầu tư tối thiểu 7 triệu USD, trong đó đòi hỏi tối thiểu 150 phòng lưu trú, cơ sở dịch vụ ăn uống đảm bảo trên 100 người, cơ sở vui chơi giải trí theo tiêu chuẩn xây dựng chuyên ngành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch 50.000 lượt khách lưu trú, 100.000 lượt khách tham quan/năm. Đối với KDL loại nhỏ, diện tích tối thiểu là 8 ha, tối thiểu phải đầu tư 2 triệu USD cho 25-75 phòng lưu trú, phòng họp, nhà hàng cho lượng khách du lịch lưu trú 12.000 lượt khách, 25.000 lượt khách tham quan/năm

    Hiện nay nước ta đang thiếu các tiêu chuẩn quy phạm phù hợp với từng loại KDL, đang phải vận dụng từ nhiều tiêu chuẩn quy phạm khác nhau, dự kiến một số tiêu chuẩn cụ thể sẽ được ban hành như sau:

    – Mật độ xây dựng tối đa theo loại hình KDL từ 5-25%; mật độ phòng lưu trú, khách sạn tối đa từ 20-75 phòng/ha, tuỳ theo quy mô KDL, tính chất hoạt động chủ yếu của KDL. Hệ số sử dụng đất phụ thuộc vào quy định kiến trúc cảnh quan cho phép đối với công trình xây dựng trong KDL với mục tiêu bảo vệ cảnh quan, tạo lập môi trường sinh thái thuận lợi cho du khách; độ cao tối đa cho phép đối với khách sạn không quá 16m, 8m đối với công trình khác; hệ số sử dụng đất tối đa không vượt quá 1,0 đối với khu vực dành để xây công trình. Ngoài ra yếu cầu khác về quản lý xây dựng, bảo vệ cảnh quan, theo vị trí, điều kiện cảnh quan, tài nguyên, khoảng lùi của công trình, lô đất xây dựng KDL được quy định cụ thể, từ 30m đối với KDL vùng núi, 50m đối với khu nghỉ biển đảo…

    Xây dựng, ban hành và thực hiện quy chế quản lý khu du lịch:

    Luật Du lịch năm 2005 đã quy định các KDL phải có Ban Quản lý, có chức năng quản lý khai thác, kinh doanh và phát triển KDl phù hợp với đặc thù của một khu vực hoạt động giải trí, nghỉ ngơi của khách du lịch, vừa là cơ sở kinh doanh đòi hỏi chất lượng cao về mọi mặt. Nội dung quản lý KDL bao gồm: quản lý ranh giới KDL, phân khu chức năng hoạt động du lịch theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt; quản lý hoạt động, một số chính sách và quản lý Nhà nước đối với KDL; quản lý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, quản lý đầu tư phát triển, quản lý sử dụng và khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng du lịch; quản lý hoạt động của khách du lịch, các tổ chức cá nhân có hoạt động kinh doanh du lịch; sự tham gia của cộng đồng tại KDL; phối hợp các ngành trong việc quản lý KDl theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

    Tác giả: TS. KTS Lê Trọng Bình

    Nguồn tin: T/C Quy hoạch xây dựng, số 2/2006

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Kinh Nghiệm Du Lịch Bản Cát Cát Sapa
  • Bản Đồ Các Địa Điểm Du Lịch Tại Sapa
  • Bảng Giá Vé Du Lịch Sapa 2022 Và Các Điểm Thăm Quan
  • Cập Nhật Bảng Giá Vé Tham Quan Tại Quảng Bình
  • Tập Trung Bảo Vệ Môi Trường Tại Các Khu Du Lịch
  • Quy Hoạch Chi Tiết Khu Du Lịch Biển Nhơn Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Đi Đâu Và Làm Gì Khi Du Lịch Cù Lao Xanh Bình Định?
  • “bỏ Túi” Kinh Nghiệm Du Lịch Cù Lao Xanh Bình Định
  • Du Lịch Bình Định Về Thăm Cù Lao Xanh
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Cù Lao Xanh (Bình Định) Cho Gia Đình Năm 2022
  • Chương Trình Liên Kết Du Lịch Bình Định
  • 1. Vị trí và ranh giới lập quy hoạch: Khu đất lập quy hoạch có diện tích 504,7 ha, thuộc địa phận các xã Nhơn Lý (thành phố Quy Nhơn) và Cát Tiến (huyện Phù Cát), ranh giới được xác định như sau:

    Phía Bắc giáp thôn Trung Lương, xã Cát Tiến;

    Phía Tây giáp đường trục Khu kinh tế Nhơn Hội;

    Phía Đông giáp biển Đông.

    2. Tính chất: Khu du lịch biển Nhơn Lý – Cát Tiến là khu du lịch biển tổng hợp cao cấp, chất lượng quốc tế với các loại hình và sản phẩm du lịch tiêu biểu như du lịch nghỉ dưỡng biển theo mô hình resort; Du lịch hội nghị; Vui chơi giải trí và thể thao gắn với biển; Vui chơi giải trí tổng hợp theo mô hình công viên chuyên đề; Dịch vụ tổng hợp.

    3. Phân khu chức năng: Toàn khu du lịch bao gồm bãi biển, dải cây xanh chắn sóng và 4 không gian phát triển du lịch.

    3.1. Bãi biển

    Bãi biển ổn định được xác định từ mực nước triều cao nhất là 3,04m (Hp max với P = 1%) đến mực nước triều cao trung bình H = 2,34.

    Bãi biển chịu ảnh hưởng của thủy triều (khu vực triều lên xuống) được xác định từ mực nước cao trung bình H = 2,34 đến mực nước thấp nhất là 0,26 m (Hp min với tần xuất P = 1%).

    3.2. Dải cây xanh chắn sóng

    Dải cây xanh được xác định từ mép thủy triều trung bình cao nhất (cote 3,04 m), có chiều dày tối thiểu 50 m tại khu vực có đường ven biển và chiều dày tối đa 100m tại khu vực không có đường ven biển.

    3.3. Đường ven biển

    Đường ven biển được tổ chức tại các không gian không gian PTDL công cộng và được xác định từ dải cây xanh ven biển có mặt cắt 13,50 m.

    3.4. Khoảng lùi xây dựng

    – Khoảng lùi xây dựng tối thiểu tại các khu vực giáp biển là 10m từ mép giải cây xanh hoặc lộ giới đường ven biển.

    – Khoảng lùi xây dựng các công trình ven đường trục khu kinh tế khoảng lùi tối thiểu là 10 m, tại các khu vực khác tối thiểu 5 m.

    3.5. Không gian PTDL

    3.5.1. Không gian PTDL cao cấp phía Bắc: gồm các Khu nghỉ dưỡng, Khu vui chơi giải trí cao cấp, Khu thể thao biển, Khu hạ tầng kỹ thuật, Không gian cây xanh cảnh quan.

    3.5.3. Không gian PTDL công cộng phía Bắc: gồm các Khu công viên cảnh quan cắm trại, Khu dịch vụ thể thao, Khu khách sạn, Khu thương mại dịch vụ tổng hợp, Khu vui chơi giải trí, Khu thế giới ẩm thực, Không gian cây xanh cảnh quan.

    4. Quy hoạch sử dụng đất:

    4.1. Tổng diện tích các khu chức năng: 5.047.214 m2(100%)

    Trong đó:

    – Khu lưu trú: 1.410.751 m2 (27,95%)

    – Khu dịch vụ: 165.057 m2 (3,27%)

    – Khu dịch vụ vui chơi giải trí: 137.354 m2 (2,72%)

    – Khu dịch vụ thể thao: 265.663 m2 (5,26%)

    – Khu công viên chuyên đề: 365.344 m2 (7,24%)

    – Khu cắm trại: 52.357 m2 (1,04%)

    – Khu hạ tầng kỹ thuật: 44,257 m2 (0,88%)

    – Cây xanh cảnh quan: 760.423 m2 (15,07%)

    – Đất bãi biển: 1.442.050 m2 (28,57%)

    – Đất giao thông: 403.958 m2 (8,00%)

    4.2. Tổng diện tích theo không gian PTDL: 5.047.214 m2(100%)

    – Không gian PTDL cao cấp phía Bắc: 1.110.357 m2 (22%)

    – Không gian PTDL cao cấp phía : 1.625.560 m2 (32,2%)

    – Không gian PTDL công cộng phía Bắc: 1.060.391 m2 (21%)

    – Không gian PTDL công cộng phía : 1.250.906 m2 (24,8%)

    5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

    5.1. Giao thông:

    5.1.1. Giao thông đối ngoại:

    – Tuyến đường trục dọc Khu kinh tế Nhơn Hội chia thành 2 đoạn:

    + Đoạn qua khu phong điện: lộ giới 65 m

    + Đoạn qua khu đô thị Cát Tiến: lộ giới 40 m

    – Tuyến đường trục ngang Khu đô thị mới Nhơn Hội mặt cắt 52 m.

    5.1.2. Giao thông nội bộ:

    – Đường trục Không gian PTDL công cộng phía Bắc: Mặt cắt 56 m (8+15+10+15+8); Chiều dài hơn 400 m;

    – Đường ven biển: Mặt cắt 13,50 m (3+7,5+3); Tổng chiều dài 3000m;

    – Đường trục chính vào các khu khách sạn cao cấp: Mặt cắt 50 m (8+10,5+13+10,5+8); tổng chiều dài các đoạn khoảng 500 m;

    – Đường trục chính phân khu chức năng: Mặt cắt 25 m (5+15+5); tổng chiều dài các đoạn 600 m.

    – Đường nhánh các phân khu chức năng: Mặt cắt 20 m (4,75+10,5+4,75); tổng chiều dài các đoạn khoảng 3000 m;

    – Đường đi bộ: Mặt cắt 20 m; Tổng chiều dài các đoạn gần 500 m.

    5.1.3. Bãi đỗ xe:

    – Bố trí 5 bãi đỗ xe với tổng diện tích 2,77 ha tại các vị trí :

    + Bãi đỗ xe số 1: thuộc Không gian PTDL công cộng phía Bắc giáp khu Cắm trại (CP), diện tích 4.611 m2

    + Bãi đỗ xe số 2: thuộc Không gian PTDL công cộng phía Bắc giáp khu khách sạn (KS6), diện tích 3.799 m2

    + Bãi đỗ xe số 3: thuộc Không gian PTDL cao cấp phía Bắc giáp khu thể thao biển (TT1), diện tích 3.987 m2

    + Bãi đỗ xe số 4: thuộc Không gian PTDL công cộng phía giáp khu Công viên đại dương (CV1), diện tích 6.085 m2

    + Bãi đỗ xe số 5: thuộc Không gian PTDL cao cấp phía giáp khu câu lạc bộ thể thao (TT3), diện tích 5.989 m2

    – Bãi đỗ xe nội bộ được bố trí trong sân vườn các khu chức năng, tầng hầm công trình, tùy theo chức năng và quy mô công trình.

    5.1.4. Quảng trường, bến thuyền

    – Quảng trường bố trí dọc theo các tuyến giao thông chính, bao gồm:

    + Quảng trường số 1: nằm ở cuối trục chính khu đô thị Cát Tiến, diện tích 3.339 m2.

    + Quảng trường số 2: nằm ở cuối trục chính Không gian PTDL công cộng phía Bắc, diện tích 3.190 m2.

    + Quảng trường số 3: nằm ở cuối trục chính Không gian PTDL công cộng phía , diện tích 3.580 m2.

    5.2. Chuẩn bị kỹ thuật:

    5.2.1. San nền:

    – Cốt nền xây dựng khống chế trong toàn khu du lịch biển Nhơn Lý – Cát Tiến là ³ 3,10 m.

    – Cốt nền xây dựng trạm biến áp, tủ điện và các công trình kỹ thuật thông tin khống chế cốt ³ 4,00 m.

    San nền theo nguyên tắc tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên.

    5.2.2. Thoát nước mưa

    – Toàn bộ Khu du lịch biển Nhơn Lý – Cát Tiến được phân chia thành 4 lưu vực thoát nước mưa tương ứng với 4 không gian PTDL.

    – Hệ thống thoát nước mưa sử dụng kết hợp cống ngầm BTCT, mương nắp đan và mương hở.

    – Các tuyến cống thoát nước mưa là cống tự chảy, tận dụng tối đa độ dốc của địa hình.

    5.3. Cấp nước:

    5.3.1. Nguồn nước:

    – Nước sạch từ đường ống cấp nước của Nhà máy nước Nhơn Hội chạy dọc theo đường trục chính Khu kinh tế và đường phân chia Khu đô thị Nhơn Hội vào Khu du lịch biển Nhơn Lý – Cát Tiến.

    – Nguồn nước tưới cây, rửa đường sử dụng lại các nước thải đã qua xử lý đạt tiêu chuẩn A.

    5.3.2. Mạng lưới cấp nước

    – Đường ống phân phối cấp 1 (kích thước D = 65 – 150): đấu nối trực tiếp từ đường ống chính chạy dọc theo đường trục của Khu kinh tế Nhơn Hội.

    – Đường ống phân phối cấp 2 (kích thước D = 50 – 100): đấu nối từ đường ống phân phối cấp 1 theo hệ thống giao thông cấp cho các khu chức năng.

    5.3.3. Mạng lưới cứu hỏa

    – Hệ thống cấp nước cứu hỏa chung cho Khu du lịch biển Nhơn Lý – Cát Tiến là hệ thống cấp nước cứu hỏa áp lực thấp.

    – Các họng cứu hỏa được đấu nối vào mạng lưới cấp nước phân phối có đường kính f100 mm và được bố trí gần ngã ba, ngã tư, trục đường lớn. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa: 100 m – 150 m.

    5.4. Cấp điện:

    5.4.1. Nguồn điện

    Nguồn điện lấy từ mạng trung thế 22 KV chạy dọc theo đường trục Khu kinh tế Nhơn Hội.

    5.4.2. Mạng lưới trung thế

    – Mạng lưới điện trung thế sử dụng cáp ngầm.

    – Toàn khu du lịch có 4 trạm:

    + Trạm số 1: phục vụ không gian PTDL cao cấp phía Bắc, đặt tại khu hạ tầng kỹ thuật số 1 (KT1): công suất 3.900 KVA.

    + Trạm số 3: phục vụ không gian PTDL công cộng phía Bắc, đặt tại khu hạ tầng kỹ thuật số 1 (KT1): công suất 5.150 KVA.

    5.4.3. Mạng lưới hạ thế

    – Mạng hạ thế dùng cáp ngầm đi từ trạm biến áp đến các khu chức năng.

    – Mạng lưới điện hạ áp được phân bổ theo từng không gian PTDL để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý đầu tư.

    5.4.4. Mạng lưới chiếu sáng

    – Đối với tuyến đường có mặt cắt ³ 25 m sử dụng hệ thống chiếu sáng 2 bên đường, đường có mặt cắt < 25 m sử dụng hệ thống chiếu sáng 1 bên đường.

    – Hệ thống chiếu sáng được phân thành 4 khu vực, được cấp nguồn và quản lý theo từng khu.

    5.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

    5.5.1. Thoát nước thải

    – Hệ thống thoát nước thải sử dụng cống hộp ngầm, riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa.

    – Nước thải được thu gom tại các nguồn phát thải và xử lý cục bộ tập trung tại 4 trạm xử lý nước thải của 4 khu chức năng, cụ thể:

    + Trạm số 1: xử lý nước thải của không gian PTDL cao cấp phía Bắc tại Khu hạ tầng kỹ thuật số 1 (KT1), công suất 450 m3/ ngày đêm.

    + Trạm số 3: xử lý nước thải của không gian PTDL công cộng phía Bắc tại Khu hạ tầng kỹ thuật số 1 (KT1), công suất 500 m3/ ngày đêm.

    – Các trạm xử lý nước thải tập trung sử dụng công nghệ xử lý nước thải hiện đại theo mô hình trạm xử lý hợp khối, khép kín đảm bảo vệ sinh môi trường, không có mùi. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cột A theo TCVN 5945 – 1995 (Tiêu chuẩn thải, nước thải công nghiệp) hay mức I theo TCVN 6772 – 2000 (Chất lượng nước – Nước thải sinh hoạt – Giới hạn ô nhiễm cho phép) theo các tiêu chuẩn từ TCVN 6980 – 2001 đến 6987 – 2001.

    5.5.2. Xử lý chất thải rắn

    – Tại các khu chức năng bố trí hệ thống thu gom chất thải rắn có thùng rác và khu tập trung rác.

    – Chất thải rắn được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của Khu kinh tế Nhơn Hội đã quy hoạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bắt Nguyên Phó Giám Đốc Sở Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Thanh Hoá
  • Liên Kết Phát Triển Du Lịch 4 Tỉnh Quảng Ngãi
  • Hàn Mặc Tử, Nhà Thơ Gắn Với Quy Nhơn
  • Ghé Vườn Hoa Thăm Mộ Hàn Mặc Tử
  • Du Lịch Bình Định Giới Thiệu Về Mình?
  • Quy Hoạch Khu Du Lịch Biển Mỹ Khê, Quảng Ngãi

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Án Khu Du Lịch Biển Mỹ Khê Lại Chuyển Nhượng
  • Biển Tắm Nhân Tạo Nhà Mát (Biển Tiên Rồng)
  • Chết Đuối Ở Biển Nhân Tạo: Doanh Nghiệp Coi Thường Tính Mạng Du Khách?
  • Quảng Ninh Có Thêm Một Khu Du Lịch Biển Đảo
  • Quảng Ninh Có Những Khu Du Lịch Nào?
  • UBND tỉnh Quảng Ngãi vừa phê duyệt điều chỉnh lần 3 quy hoạch chi tiết Khu du lịch biển Mỹ Khê có diện tích 24,41ha, thuộc xã Tịnh Khê, huyện Sơn Tịnh.

    Theo đó, 12-15% diện tích khu du lịch dành cho đất khách sạn, thương mại, dịch vụ; 20-25% diện tích đất dành cho nhà nghỉ các loại, đất vui chơi giải trí chiếm 5-7%; đất cây xanh, trung tâm thể dục thể thao và bãi tắm mặt nước biển chiếm 30-37% còn lại là đất cho hạ tầng, công trình phụ…

    Mật độ xây dựng chủ yếu khoảng 20-25%, riêng khu khách sạn, thương mại, dịch vụ và công trình phụ trợ có mật độ xây dựng khoảng 20-40%. Tầng cao tối đa cho toàn khu du lịch là 7 tầng. Khu du lịch khi hoàn thành sẽ tiếp 700 – 900 khách du lịch/ngày.

    Về quy hoạch không gian kiến trúc: Trục không gian chủ đạo của khu du lịch hình thành dựa trên tuyến ven biển và trục đường chính nối với cầu Kinh Giang.

    Bố cục không gian kiến trúc khu du lịch bao gồm một trung tâm chính là Khu tổ hợp khách sạn – dịch vụ và 4 trung tâm phụ bao gồm các biệt thự thấp tầng bố trí tập trung, liên tục, kết hợp với các khách sạn thành một tổ hợp kiến trúc dịch vụ thương mại hiện đại. Các công trình trong khu du lịch được thiết kế thấp tầng, ẩn hiện trong nền cảnh quan, cây xanh là các công trình kiến trúc với bờ mái dốc.

    [Your AD Here]

    Về quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật: Đường trục chính khu du lịch có mặt cắt ngang 26m trong đó lòng đường 12m, dải phân cách giữa 2m, vỉa hè mỗi bên 6m.

    Khu du lịch do CTCP Du lịch biển Mỹ Khê, trực thuộc Tập đoàn Dầu Khí Quốc gia Việt Nam làm chủ đầu tư với mức đầu tư gần 400 tỷ đồng. Công trình được duyệt quy hoạch cuối năm 2009, cấp giấy chứng nhận đầu tư tháng 1/2010 và khởi công cuối tháng 3 cùng năm.

    KhuDoThiMoi.Com – Theo Trúc Linh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Để Vịnh Lăng Cô Thành Khu Du Lịch Biển Đẳng Cấp Quốc Tế
  • Nâng Tầm Khu Du Lịch Biển Hồ
  • Điểm Danh Các Khu Du Lịch Biển Gần Hà Nội Trong Mùa Hè Này
  • Khu Du Lịch Biển Đông
  • Khu Du Lịch Biển Đông Đà Nẵng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100