Đà Nẵng: Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Theo Hướng Biển

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Chung Tp.hội An: Cân Bằng Giữa Bảo Tồn Và Phát Triển
  • Quy Hoạch Du Lịch Hội An: Nỗ Lực Thu Hút Nđt Địa Phương
  • Điều Chỉnh Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Khánh Hòa Đến Năm 2010 Và Định Hướng Đến 2022
  • Thông Tin, Bản Đồ Quy Hoạch Tỉnh Khánh Hòa 2022
  • Khảo Sát Quy Hoạch Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu Và Cao Tốc Hòa Bình
  • {mosimage}Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XIX đã xác định, sau năm 2010, kinh tế thành phố chuyển sang cơ cấu Dịch vụ-Công nghiệp-Nông nghiệp; trong đó, du lịch có vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố, tạo nền tảng để phát triển mạnh các ngành dịch vụ. Do vậy, phát triển du lịch là một hướng chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội của thành phố, phấn đấu đến năm 2010 thu hút khoảng 2 triệu khách du lịch.

    Theo đó, từ nay đến năm 2010, thành phố sẽ tiếp tục tập trung đầu tư phát triển du lịch một cách đồng bộ theo hướng đa dạng hóa các loại hình du lịch, đồng thời chú trọng một số trọng điểm nhằm tạo những bước phát triển đột phá, đưa ngành du lịch phát triển với tốc độ cao và bền vững. Như vậy, để phát triển du lịch ổn định, bền vững về lâu dài thì trước mắt vấn đề quy hoạch được đặt lên hàng đầu. Một số vùng trọng điểm cần được tập trung như tuyến đường du lịch ven biển Nguyễn Tất Thành, Sơn Trà-Điện Ngọc và 6 cụm du lịch trọng điểm, trong đó có 3 cụm du lịch biển : cụm Non Nước-Ngũ Hành Sơn-Bắc Mỹ An ; cụm Mỹ Khê-Sơn Trà ; cụm Xuân Thiều-Nam Ô-Hải Vân.

    Theo Sở Du lịch cho biết, đến nay, việc quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Đà Nẵng đến năm 2010 cơ bản đã hoàn thành, như hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch gồm: Sơn Trà, khu Công viên đường 2-9, khu Bà Nà-Suối Mơ ; quy hoạch sử dụng đất dọc đường du lịch Nguyễn Tất Thành và các khu Nam Thọ, Mỹ Khê, Bắc Mỹ An và Non Nước. Bên cạnh đó, thành phố đã ban hành một số chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Thành phố sẽ tạo điều kiện thuận lợi và có nhiều ưu đãi cho các nhà đầu tư như về thủ tục theo cơ chế một cửa, thành phố chịu chi phí giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, miễn, giảm tiền thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập doanh nghiệp…

    Năm 2007, thành phố sẽ tiếp tục điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Đà Nẵng đến năm 2010 và xây dựng chiến lược phát triển du lịch đến năm 2022 như hoàn thành và triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết khu du lịch Ngũ Hành Sơn; xin chủ trương và tiến hành các quy hoạch chi tiết: Quy hoạch mạng lưới khách sạn và cơ sở lưu trú tại thành phố Đà Nẵng, quy hoạch du lịch các quận, huyện ; lập các dự án kêu gọi đầu tư một số khu vực, vùng trọng điểm về du lịch: khu du lịch Bà Nà-Suối Mơ, Công viên Nước, suối nước nóng Đồng Nghệ, Phước Nhơn… Và tiếp tục rà soát, phân loại các dự án đầu tư du lịch; qua đó có biện pháp tháo gỡ khó khăn và đề xuất cơ chế, chính sách để đẩy nhanh việc khai thác và sớm đưa vào sử dụng một số dự án du lịch ven biển trong năm 2007 như Sơn Trà Resort&Spa, KDL Bãi Bụt, Khách sạn Hoàng Anh Plaza, khách sạn Green Plaza, khu du lịch nước khoáng nóng Ngũ Hành Sơn.

    Theo website chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Đồ Quy Hoạch Thành Phố Đà Nẵng Năm 2022
  • Bình Định: Quy Hoạch Khu Du Lịch Núi Xuân Vân Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa Và Cảnh Quan Thiên Nhiên
  • Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Tỉnh Bình Định
  • Phải Tôn Trọng Quy Hoạch Du Lịch Biển
  • Quy Hoạch Và Phát Triển Du Lịch Biển Đảo Việt Nam
  • Bản Đồ Quy Hoạch Thành Phố Đà Nẵng Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đà Nẵng: Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Theo Hướng Biển
  • Quy Hoạch Chung Tp.hội An: Cân Bằng Giữa Bảo Tồn Và Phát Triển
  • Quy Hoạch Du Lịch Hội An: Nỗ Lực Thu Hút Nđt Địa Phương
  • Điều Chỉnh Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Khánh Hòa Đến Năm 2010 Và Định Hướng Đến 2022
  • Thông Tin, Bản Đồ Quy Hoạch Tỉnh Khánh Hòa 2022
  • Bản Đồ Quy Hoạch Thành Phố Đà Nẵng: Đà Nẵng nằm tại trung độ Việt Nam nằm tại trọng yếu cả về kinh tế – xã hội và quốc phòng – an ninh, là đầu mối giao thông quan trọng, cửa ngỏ chính ra biển Đông của một vài tỉnh Miền Trung, Tây Nguyên và một vài nước tiểu vùng Mê Kông. Qua 20 năm xây dựng, Đà Nẵng đã đạt được một vài thành tựu trong quy hoạch và phát triển đô thị, hướng đến là thành phố quốc tế: Năm 2022 được chọn là nơi đăng cai đại hội thể thao bãi biển châu Á, năm 2022 được chọn là nơi tổ chức tuần lễ hội nghị cấp cao APEC…

    Quá trình phát triển của Đà Nẵng qua 4 lần quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch, qua thu hút dự án đầu tư mạnh mẽ cho thấy thành phố là một một cơ thể sống động thay đổi từng ngày dưới tác động của mối quan hệ cơ hữu tay 3: một vài chính sách quản lý, do nhu cầu của người dân, định hướng của nhà đầu tư và một vài thuộc tính địa lý thiên nhiên của thành phố. Trung tâm thành phố và sự phân tách một vài trọng tâm vệ tinh là quá trình tất yếu của sự phát triển chịu sự tác động của 3 yếu tố trên.

    Giai đoạn chiến tranh đến trước giải phóng phục vụ cho hậu cần quân đội do vị trí địa chính trị, trọng tâm thành phố là bờ Tây Sông Hàn.

    Trong giai đoạn trước năm 1975, Đà Nẵng được Pháp xây dựng để trở nên một thành phố kiểu phương Tây, phát triển công nghiệp, chế biến xuất khẩu, sửa chữa tàu thuyền, thương mại dịch vụ, cảng, sân bay dân dụng, trở nên trung tâm mua sắm quan trọng. Dưới thời Việt Nam Cộng Hòa, Đà Nẵng được Mỹ cho xây dựng căn cứ quân sự và hạ tầng phục vụ cho mục đích quân sự như kho bãi, cảng, thông tin liên lạc.

    Có Thể Bạn Quan Tâm: FLC Flora Beach Villas

    Bản đồ thành phố Đà Nẵng (Tourane) năm 1908 (trừ bán đảo Sơn Trà không được phép thể hiển trong bản đồ). Nguồn Internet

    Giai đoạn sau giải phóng đến trước năm 1996: hiện tại không xảy ra thay đổi đáng kể, Đà Nẵng chủ yếu phát triển khu trọng tâm hiện trạng, vùng ven là Khuê Trung, Thanh Khê và bờ Đông sông Hàn. Trung tâm thành phố vẫn là bờ Tây sông Hàn.

    Có Thể Bạn Quan Tâm Tập Đoàn Netland Triển Khai dự án tại Đà Nẵng: sở hữu vị trí đắt giá, 2 mặt tiền đường Trường Sa, thuộc địa phận quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng. Tổng diện tích toàn khu 7,5ha, Biệt thự Aria Đà Nẵng được quy hoạch là một khu resort khách sạn với quy mô 230 phòng chuẩn 5 sao và 22 căn biệt thự biển cao cấp. Hiện đang nhận booking

    Ngày 6/11/1996, Quốc hội khóa 9 kỳ họp thứ X phê chuẩn việc tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành 2 đơn vị trực thuộc trung ương: Tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. Bộ máy hành chính bắt đầu làm việc từ ngày 1/1/1997. Đà Nẵng dự tính cho sự bức phá là trọng tâm của vùng kinh tế trọng tâm miền Trung, nổ lực cải thiện hình ảnh và vị thế, không ngừng hoàn thành hạ tầng cơ sở của mình. Định hướng phát triển dựa trên sự liên kết có ích giữa thành phố sở hữu thành phố Huế, thành phố cổ Hội An, Quảng Nam, sở hữu một vài tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.

    Bắt đầu từ đấy Đà Nẵng phát triển sở hữu một vài nét đặc trưng rõ rệt mối quan hệ cơ hữu tay 3: Các chính sách quản lý, do nhu cầu của người dân, định hướng của nhà đầu tư và một vài thuộc tính địa lý thiên nhiên của thành phố.

    Theo Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2022:

    Phạm vi ranh giới hành chính trên đất liền của thành phố Đà Nẵng sở hữu quy mô 94.261 ha (chưa kể huyện đảo Hoàng Sa) sở hữu định hướng không gian chỉnh trang thành phố để mở rộng thành phố về phía Tây, Tây Bắc, Tây Nam và Đông Nam. Ưu tiên phát triển theo hướng Tây Bắc, khu vực giữa quốc lộ 1A và trục đường Liên Chiểu – Thuận Phước; mở rộng thành phố trên cơ sở xây dựng một vài thành phố vệ tinh, một vài thị trấn, trọng tâm xã, cụm xã và phát triển kết cấu hạ tầng diện rộng để từng bước hình thành chùm thành phố Đà Nẵng.

    Về định hướng phát triển kinh tế: theo quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội trong hiện tại thì trong cơ cấu kinh tế Đà Nẵng công nghiệp – du lịch – dịch vụ – thương mại – nông nghiệp, phát triển theo hướng công nghiệp là chủ yếu, thu hút và phát triển một vài ngành: Hàng tiêu dùng, chế biến lương bổng thực, thực phẩm, hàng gia dụng, chế biến thủy sản phục vụ xuất khẩu. Công nghiệp, đấy thực sự không phải là ưu điểm của Đà Nẵng vì quy mô thành phố nhỏ, hẹp, về cơ bản là khó sở hữu khả năng mở rộng ranh giới, dân số ít, xa nguồn nguyên liệu. Theo một vài phân tách Đà Nẵng trong hiện tại phát triển nhanh nhưng nguyên do đa phần là thành phố hóa tự thân, chưa thu hút được nhiều lao động từ một vài tỉnh. Và ưu điểm về công nghiệp nặng thuộc về một vài địa bàn khác trong vùng kinh tế trọng tâm miền Trung như: Khu kinh tế Chu Lai, Dung Quất, và sau này là Chân Mây,…; thành phố Đà Nẵng chỉ thích hợp phát triển công nghiệp nhẹ, một vài ngành công nghệ cao.

    Trên thực tế, thương mại, du lịch, tài chính, dịch vụ mới là tiềm năng lớn của thành phố. Các dịch vụ tài chính ngân hàng phát triển mạnh, thành phố trở nên nơi cung ứng và lưu chuyển vốn cho cả vùng. Sự liên kết ngành thương mại của Đà Nẵng sở hữu một vài ngành công nghiệp ở một vài tỉnh sẽ nâng cao sức cạnh tranh. Với vị trí trọng yếu trong vùng, Đà Nẵng sẽ là nơi phân phối hoặc trung chuyển hàng hóa cho một vài tỉnh và trong khu vực. Về du lịch, Đà Nẵng không một vài nằm trên trục đường di sản mà còn sở hữu điều kiện thiên nhiên ưu đãi, sở hữu sự phong phú về địa hình sở hữu sông núi biển, thành phố sẽ hình thành mô hình cụm du lịch – dịch vụ.

    Địa hình là một yếu tố quyết định để quyết định giải pháp không gian và định hướng phát triển của thành phố. Đà Nẵng sở hữu địa hình phức tạp, thêm vào đấy là sự hiện diện của sân bay ngay trọng tâm thành phố. Vị trí của sân bay và địa hình đồi núi hạn chế thành phố phát triển mạnh về hướng Tây Nam nên Đà Nẵng phát triền hầu như dọc hai bên bờ sông Hàn và trục đường bờ biển. Mà theo xu hướng phát triển thực tế cơ cấu ngành thiên về dịch vụ du lịch hơn. Với điều kiện và xu hướng thực tế đó, chiến lược xây dựng Đà Nẵng sau này thiên về trở nên một thành phố du lịch quan trọng để tận dụng ưu điểm bờ biển. Việc phát triển một vài tuyến giao thông: Nguyễn Tất Thành, trục đường Sơn Trà – Điện Ngọc (tuyến trục đường du lịch ven biển), xây dựng thêm cầu bắc qua sông Hàn,… càng củng cố thêm định hướng phát triển của thành phố dọc sông và bờ biển.

    Giai đoạn 2010 – 2022:

    Các chiến lược phát triển và định hướng không gian ngày càng rõ ràng hơn, cụ thể trong “quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội đến năm 2022” và “quy hoạch Đà Nẵng đến 2030 và hướng view đến 2050”. Vị trí trong mối quan hệ vùng sở hữu vùng kinh tế trọng tâm ở miền trung và sự hội nhập kinh tế quốc tế được khẳng định thành phố hướng đến thành phố đặc trưng cấp quốc gia, và trước tiên là một thành phố đáng sống phong phú và hấp dẫn, dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ – công nghiệp – nông nghiệp.

    Mô hình phát triển không gian thành phố kế thừa mô hình của quy hoạch chung được duyệt năm 2002 theo một vài chuỗi thành phố tập trung theo trục giao thông chính gắn kết sở hữu khung cấu trúc thiên nhiên của đô thị:

    Khu vực thành phố cũ thuộc quận Thanh Khê, quận Hải Châu và quận Cẩm Lệ.

    Khu vực ven biển Tây Bắc: Một phần quận Thanh Khê và quận Liên Chiểu.

    Khu vực ven Biển Đông thuộc quận Sơn Trà và quận Ngũ Hành Sơn.

    Khu vực phía Tây gồm phường Hòa Thọ Tây, Hòa Phát, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Bắc, Hòa Minh (thuộc quận Cẩm Lệ và quận Liên Chiểu, một phần một vài xã hòa Nhơn, Hòa Ninh, Hòa Liên, và xã Hòa Sơn thuộc huyện Hòa Vang.

    Khu vực bán đảo Sơn Trà.

    Khu vực phía Nam.

    Khu vực đồi núi phía Tây và huyện đảo Hoàng Sa: Bao gồm đất lâm nghiệp, rừng bảo tồn thiên nhiên và hải đảo.

    Về giao thông, phát triển và hoàn thành mạng lưới giao thông, xây mới cảng Liên Chiểu, nâng cấp cảng Tiên Sa, xây dựng trục đường xa lộ Đà Nẵng – Quảng Ngãi, Đà Nẵng – Cam Lộ (Quảng Trị), nâng cấp quốc lộ 14B đoạn từ Túy Loan đến ranh giới Đà Nẵng – Quảng Nam, trục đường Hồ Chí Minh qua Đà Nẵng.

    Giai đoạn phát triển 2010 đến nay bước đầu hình thành trọng tâm vệ tinh là khu vực ven biển Đông (từ bờ Tây sông Hàn – ven biển Đông) sở hữu làn sóng đầu tư mạnh mẽ một vài khu du lịch, thu hút lao động đại phương và lao động từ ngoài vào, sự hình thành công viên Biển Đông, làng đại học, trung tâm y tế phụ sản nhi 600 giường. Với dân số ngày càng tăng, năm 2022 là hơn một triệu người, định hướng đến năm 2030 là 2,3 triệu người; Đà Nẵng không phát triển co cụm mà phát triển dàn trải sở hữu nhiều khu vực sở hữu đặc điểm tương đồng, hình thành một vài thành phố vệ tinh thuận theo tự nhiên: cùng tính chất đầu tư, văn hóa bản địa, cùng định hướng phát triển, và cùng hình thái tự nhiên.

    Vì vậy, chúng tôi sở hữu một vài đề xuất như sau: Từ định hướng phân vùng phát triển không gian qua nghiên cứu kỹ sẽ đề xuất một vài thành phố vệ tinh như vậy định hướng một vài trọng tâm thành phố như sau:

    – Đô thị trung tâm: Khu vực thành phố cũ là trọng tâm tổng hợp của thành phố Đà Nẵng và miền Trung – Tây Nguyên. Bao gồm quận Hải Châu, quận Thanh Khê và một phần quận Cẩm Lệ.

    – Đô thị vệ tinh:

    + Đô thị biển Đông: Với công dụng an ninh quốc phòng, du lịch ven biển và bảo tồn một vài giá trị văn hóa và danh lam thắng cảnh và bán đảo Sơn Trà. Bao gồm: khu vực ven biển Đông và bán đảo Sơn Trà với trọng tâm là công viên biển Đông. Đối sở hữu công nghiệp, cảng biển: bảo tồn làng cá (âu thuyền Thọ Quang) và khu công nghiệp Thọ Quang chuyên về sản xuất thủy sản; khu công nghiệp An Đồn tương lai sẽ giảm về quy mô và sở hữu thể chuyển đổi chức năng, tập trung một vài doanh nghiệp chuyên về công nghệ thông tin do nằm trong khu vực đang phát triển về du lịch , du lịch nghỉ dưỡng, homestay; giáo dục (trường Đại học Kinh tế và làng đại học); trung tâm y tế cấp vùng trung tâm y tế phụ sản nhi; một vài khu du lịch và khu dân cư mới.

    + Đô thị ven biển Tây Bắc: Với công dụng công nghiệp (khu công nghiệp Hòa Khánh, khu công nghệ cao Hòa Liên, khu công nghiệp Liên Chiểu), cảng biển Liên Chiểu, du lịch, bảo tồn phong cảnh thiên nhiên và một vài giá trị văn hóa (làng cá Nam Ô). Bao gồm khu vực ven biển Tây Bắc và khu vực phía Tây, trọng tâm thành phố là trọng tâm quận Liên Chiểu.

    + Đô thị phía Nam: Một phần quận Ngũ Hành Sơn và một phần huyện Hòa Vang: khu đô thị tỷ lệ thấp, trọng tâm là sân vận động Hòa Xuân nằm gần trục đường Mai Đăng Chơn lan tỏa đến thành phố trọng tâm và thành phố biển Đông.

    Đà Nẵng hiện tại việc phân định rõ ràng một vài thành phố vệ tinh và hoàn thành một vài trọng tâm thành phố vệ tinh là cần thiết và thích hợp sở hữu thời cơ: về nhân lực, đầu tư, rà soát đầu tư, không gian đô thị, Khía cạnh khác thành phố sẽ bước vào giai đoạn “sản xuất” tạo nên thành phẩm dần bước ra khỏi giai đoạn tăng trưởng nhờ vào bất động sản; thành phố vệ tinh và một vài trọng tâm sẽ giúp thành phố trọng tâm đang dần quá tải về sản xuất, nhân lực, hệ thống dịch vụ xã hội…

    PGS.TS.KTS Lưu Đức Cường

    Ths. KTS Nguyễn Ngọc Lệ Quỳnh

    ĐT&PT số 74 – 75/2018

    Theo báo cáo của ban Thường Vụ Thành Ủy về việc điều chỉnh quy hoạch chung của Đà Nẵng đến năm 2030 hướng view đến 2050, Đà Nẵng sẽ được phát triển đồng bộ từ hệ thống giao thông cho đến cơ sở hạ tầng. Đà Nẵng tập trung triển khai thêm một vài dự án giao thông trọng tâm đồng thời quy hoạch rõ ràng quỹ đất dành cho từng lĩnh vực khác nhau.

    Bản đồ quy hoạch thành phố Đà Nẵng đến năm 2022 hướng view 2030

    Hệ thống giao thông trục đường bộ của thành phố Đà Nẵng sẽ được chú trọng đầu tư ba bằng việc thực hiện vô số một vài dự án xây dựng, tiêu biểu như: dự án trục đường vành đai phía Nam, trục đường sẽ được bắt đầu từ trục đường Trường Sa, qua quốc lộ 1A, quốc lộ 14B, nối vào trục đường ĐT 604 đi Hòa Phú và gặp trục đường Vành đai phía Tây (xuất phát từ trục đường Cao tốc Liên Chiểu – Dung Quốc, qua ĐT 605), đi dọc theo phía Tây thành phố, gặp trục đường ĐT 601, đi ngược về Hòa Liên, ra trục đường Cao tốc Liên Chiểu – Dung Quốc, sau đấy nối trục đường Nguyễn Tất Thành nối dài về Trung tâm thành phố, và một vài tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây nối từ Quốc lộ 14B đi Sê-kông, Chăm-pa-sắc (Lào) và qua Thái Lan.

    Song song sở hữu việc phát triển giao thông trục đường bộ là việc xây dựng hệ thống trục đường thủy. Theo đó, giao thông trục đường thủy sẽ được phát triển dọc theo sông Cổ Cò nối sở hữu thành phố Hội An, dọc theo sông Cu Đê từ Nam Ô tới Hòa Bắc.

    Quy hoạch thành phố Đà Nẵng đến năm 2025

    Quy hoạch chung Thành phố Đà Nẵng là trọng tâm công nghiệp, tài chính, dịch vụ, du lịch, …của miền Trung và Tây Nguyên, nằm tại quan trọng trong chiến lược phát triển thành phố quốc gia.

    Đó là nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Đà Nẵng đến 2025, quy hoạch đợt đầu đến 2022 mà Bộ Xây dựng vừa trình Thủ tướng trong Tờ trình số 23/TTr-BXD ngày 30/3/2009.

    Phạm vi điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Đà Nẵng bao gồm 6 quận nội thành và huyện Hòa Vang sở hữu quy mô hơn 95.154ha (không kể huyện đảo Hoàng Sa).

    Mục tiêu xây dựng thành phố Đà Nẵng như một thành phố trọng tâm miền Trung và Tây Nguyên, sở hữu không gian thành phố tân tiến sở hữu bản sắc riêng, hệ thống hạ tầng đồng bộ, khai thác tối đa một vài lợi thế sẵn sở hữu về vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế biển, nâng cao khả năng cạnh tranh, hướng tới mô hình thành phố bền vững.

    Quy mô xây dựng thành phố là 95.154ha, trong đấy quy mô đất xây dựng thành phố đến năm 2025 khoảng 19.500ha.

    Quy mô dân số đến năm 2022 vào khoảng 1.082.000 người, trong đấy dân số nội thị là 856.000, đến 2025 dân số thành phố đạt khoảng 1.500.000 người, trong đấy dân số nội thị khoảng 1.209.000 người.

    Định hướng phát triển một vài khu công dụng như thành phố trung tâm, một vài thành phố vệ tinh (các thị trấn, thị xã…) đảm bảo sự gắn kết đồng bộ giữa thành phố hoàn thành và khu thành phố mới. Hình thành khu vực phát triển công nghiệp, khu vực phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vùng bảo tồn môi trường thiên nhiên… Đảm bảo phát triển thành phố gắn kết sở hữu phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái.

    Các khu công dụng chính của thành phố bao gồm: Khu dân dụng (khu thành phố cũ, khu phát triển thành phố mới …), một vài khu công nghiệp, một vài khu trọng tâm thành phố (trung tâm hành chính chính trị, trọng tâm văn hóa thương mại dịch vụ, thể thao, y tế …), hệ thống một vài công viên cây xanh vùng bảo tồn thiên nhiên…, một vài khu vực an ninh quốc phòng, kết hợp sở hữu quy hoạch ngành nông nghiệp để khoanh vùng một vài khu vực ưu tiên sản xuất nông nghiệp gắn sở hữu quy hoạch dân cư nông thôn … Theo Bộ Xây dựng, thời gian nghiên cứu kỹ lập quy hoạch Tp. Đà Nẵng không quá 12 tháng kể từ lúc Thủ tướng phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

    Quy hoạch thành phố Đà Nẵng đến năm 2030

    UBND thành phố cho biết, quy hoạch xây dựng thành phố triển khai theo hai giai đoạn, thời kỳ đầu thực hiện đến năm 2022, giai đoạn 2 thực hiện đến năm 2030

    Theo đó, một vài chương trình và dự án ưu tiên trong giai đoạn đầu, về hạ tầng xã hội sở hữu nhà hát, thư viện; một vài khu du lịch tại Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Bà Nà, nam Hải Vân; một vài làng đại học tại Hòa Quý, Hòa Liên, Hòa Phong, Hòa Tiến, khu liên hợp thể thao Hòa Xuân; công viên biển Sơn Trà; sân golf Hòa Phong – Hòa Phú.

    Hạ tầng kỹ thuật sở hữu mở rộng cảng Tiên Sa, cảng du lịch Sông Hàn, khơi thông sông Cổ Cò, mở rộng nhà ga hàng không, di dời nhà ga trục đường sắt, trục đường xa lộ Đà Nẵng – Dung Quốc…, xây dựng khu công nghiệp Hòa Khương.

    ặc biệt, Ban Thường vụ Thành ủy và Bí thư Thành ủy Nguyễn Bá Thanh lưu ý và chú trọng việc quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Đây là điều cốt lõi để xây dựng nguồn nhân lực tiếp tục tổ chức thực hiện quy hoạch và quản lý thành phố trong tương lại

    Đặc biệt, Ban Thường vụ Thành ủy và Bí thư Thành ủy Nguyễn Bá Thanh lưu ý và chú trọng việc quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Đây là điều cốt lõi để xây dựng nguồn nhân lực tiếp tục tổ chức thực hiện quy hoạch và quản lý thành phố trong tương lại.

    Theo phân tách của UBND thành phố, đồ án điều chỉnh quy hoạch thành phố đến năm 2030 là phát triển cơ sở vật chất hiện đại, tạo dựng môi trường sống về giao thông, nhà ở, việc làm, vui chơi giải trí, đảm bảo an ninh quốc phòng. Đà Nẵng trong 30 năm sau sẽ là thành phố “Đáng sống, đa dạng, hấp dẫn, thân thiện và phát triển bền vững”.

    Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 hướng view đến năm 2050

    Đặc biệt, dự án di dời ga trục đường sắt Đà Nẵng ra khu vực hai phường Hòa Minh, Hòa Bắc Nam quận Liên Chiểu được xem như dự án trọng tâm của thành phố. Dự án sẽ bao gồm hai phần: di dời ga trục đường sắt ra khỏi trọng tâm thành phố và tái thiết khu vực nhà ga cũ nhằm đảm bảo quy hoạch chung của toàn thành phố đến năm 2030 hướng view đến năm 2050. Về việc xây dựng tuyến tàu điện ngầm, phía trước nhà hát Trưng Vương sẽ được chọn làm ga chính, thêm vào đấy là tổ chức thêm một chuyến tàu ngầm lên ngã ba Huế, tuyến tàu ngầm này sẽ được nối theo hai nhánh: một nhánh đi về phía Nam thành phố, một nhánh đi về phía quận Liên Chiểu.

    Trong tương lai Đà Nẵng muốn phát triển hệ thống xe buýt nhanh BRT nhằm giảm thiểu sức ép giao thông cho thành phố, BRT sẽ được mở thêm tuyến đi từ Sơn Trà vào trọng tâm thành phố, Sơn Trà đi Hội An, đi trọng tâm thành phố, một vài khu công nghiệp, làng Đại Học, Bà Nà… cùng nhiều khu vực khác.. Không chỉ dừng lại ở đó, do lượng khách trong và ngoài nước đến Đà Nẵng ngày một đông chính vì thế, từ nay đến năm 2050 sân bay Đà Nẵng sẽ được chuyển thành sân bay dân dụng thuần túy sở hữu công suất làm việc lớn hơn, đảm bảo nhu cầu kết nối của du khách, sân bay Nước Mặn sẽ được quy hoạch thành sân bay dịch vụ du lịch.

    Bên cạnh cảng Tiên Sa và Sơn Trà, cảng Liên Chiểu cũng được đầu tư xây dựng nhằm gây ra hệ thống giao thông trục đường thủy đồng bộ. Ngoài ra, sẽ triển khai một vài dự án cầu tản bộ qua sông Hàn, cầu qua khu vực phía Tây cầu Đỏ…

    Cũng theo đề án quy hoạch, Đà Nẵng sẽ quy hoạch rõ vị trí và dành quỹ đất cho một vài khu vực kho tàng quân sự, khu dân sự, trường học, bệnh viện, chợ, trung tâm mua sắm và một vài khu đô thị…nhằm cung ứng về quy mô dân số của thành phố. Các khu thành phố như Túy loan, Hòa Xuân, Hòa Qúy, Tuyên Sơn, Thiên Pak, Golden Hills City…đây là một vài khu thành phố vệ tinh của trọng tâm thành phố Đà Nẵng. Sau năm 2022, nhiều khu thành phố mới khác sẽ được xây dựng, Thêm vào đó, sẽ xác định thêm vị trí của trọng tâm tài chính, ngân hàng, quần thể nhà hát mới của thành phố…ngoài ra sẽ nghiên cứu thêm việc trồng rừng phòng hộ, đảm bảo tỷ lệ cây xanh cho toàn thành phố.

    UBND thành phố đã giao Sở Xây dựng chỉ đạo Viện Quy hoạch xây dựng lập hồ sơ 40 điểm nhấn kiến trúc, lưu ý chọn trước 20 điểm chính, báo cáo UBND thành phố và trình Hội đồng nhân dân thành phố thông qua để làm cơ sở cho việc quản lý sau này. Đồng thời giao Sở Nội vụ nghiên cứu kỹ quy hoạch nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ cho từng ngành, lĩnh vực, cung ứng sự phát triển của thành phố theo quy hoạch chung.

    Nguồn: Tổng Hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bình Định: Quy Hoạch Khu Du Lịch Núi Xuân Vân Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa Và Cảnh Quan Thiên Nhiên
  • Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Tỉnh Bình Định
  • Phải Tôn Trọng Quy Hoạch Du Lịch Biển
  • Quy Hoạch Và Phát Triển Du Lịch Biển Đảo Việt Nam
  • Quy Định Viên Chức Đi Du Lịch Nước Ngoài 2022
  • Bản Đồ Hành Chính Thành Phố Đà Nẵng & Thông Tin Quy Hoạch Đà Nẵng Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Đồ Lạng Sơn Về Giao Thông Hành Chính
  • Bản Đồ Quy Hoạch Thành Phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai
  • 1# Bản Đồ Ninh Bình Khổ Lớn Phóng To Năm 2022
  • Bản Đồ Quãng Ngãi Chi Tiết Kích Thước Lớn
  • Bản Đồ Các Địa Điểm, Khu Du Lịch Thành Phố Quy Nhơn 2022
  • Bản đồ hành chính Đà Nẵng & các Quận, Huyện cập nhật mới nhất năm 2022. DanhKhoiReal xin được cung cấp cho các bạn 1 số thông tin cơ bản về: Bản đồ thành phố Đà Nẵng trực tuyến – Bản đồ các tuyến đường thành phố Đà Nẵng – Bản đồ hành chính Đà Nẵng 2022 – Bản đồ thành phố Đà Nẵng 2022 – Hình ảnh bản đồ Đà Nẵng – Bản đồ Đà Nẵng 2022 – Bản đồ du lịch Đà Nẵng 2022 – Bản đồ du lịch thành phố Đà Nẵng & Tải Bản đồ Đà Nẵng khổ lớn phóng to chi tiết nhất.

    BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    Đà Nẵng là một thành phố trực thuộc trung ương, nằm trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam. Thành phố Đà Nẵng là thành phố lớn nhất khu vực miền Trung – Tây Nguyên. Thành phố Đà Nẵng là thành phố lớn thứ ba Việt Nam chỉ xếp sau thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Hà Nội.

    Thành phố Đà Nẵng có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 6 quận (Quận Cẩm Lệ, Quận Hải Châu, Quận Liên Chiểu, Quận Ngũ Hành Sơn, Quận Sơn Trà, Quận Thanh Khê) và 2 huyện Huyện Hòa Vang, Huyện Đảo Hoàng Sa (trong đó huyện đảo Hoàng Sa đang bị Trung Quốc chiếm giữ trái phép) với tổng diện tích là 1285,4 km². Có 56 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 45 phường và 11 xã. Ngoại trừ quận Cẩm Lệ, năm quận còn lại của thành phố đều giáp biển

    BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    Quận Liên Chiểu có 5 phường: Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam, Hòa Khánh Bắc, Hoà Khánh Nam, Hoà Minh.

    BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    Quận Thanh Khê có 10 phường: An Khê, Chính Gián, Hòa Khê, Tam Thuận, Tân Chính, Thạc Gián, Thanh Khê Đông, Thanh Khê Tây, Vĩnh Trung, Xuân Hà.

    BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    Quận Hải Châu có 13 phường: Bình Hiên, Bình Thuận, Hải Châu I, Hải Châu II, Hòa Cường Bắc, Hòa Cường Nam, Hòa Thuận Đông, Hòa Thuận Tây, Nam Dương, Phước Ninh, Thạch Thang, Thanh Bình, Thuận Phước.

    BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    Quận Cẩm Lệ có 6 phường: Hòa An, Hòa Phát, Hòa Thọ Đông, Hòa Thọ Tây, Hòa Xuân, Khuê Trung.

    BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    Quận Sơn Trà có 7 phường: Thọ Quang, Nại Hiên Đông, Mân Thái, An Hải Bắc, An Hải Tây, An Hải Đông, Phước Mỹ.

    BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    Quận Ngũ Hành Sơn có 4 phường: Hòa Hải, Hòa Quý, Khuê Mỹ, Mỹ An.

    BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    Huyện Hoà Vang có 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 11 xã: Hòa Bắc, Hòa Châu, Hòa Khương, Hòa Liên, Hòa Nhơn, Hòa Ninh, Hòa Phong (huyện lỵ), Hòa Phú, Hòa Phước, Hòa Sơn, Hòa Tiến.

    BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN ĐẢO HOÀNG SA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    Huyện bao gồm các đảo: đảo Hoàng Sa, đảo Đá Bắc, đảo Hữu Nhật, đảo Đá Lồi, đảo Bạch Quy, đảo Tri Tôn, đảo Cây, đảo Bắc, đảo Giữa, đảo Nam, đảo Phú Lâm, đảo Linh Côn, đảo Quang Hoà, cồn Bông Bay, cồn Quan Sát, cồn cát Tây, đá Chim Yến, đá Tháp.

    THÔNG TIN QUY HOẠCH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG MỚI NHẤT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Đồ Đà Nẵng Mới Và Chi Tiết Nhất
  • Bản Đồ Thành Phố Đà Nẵng Chi Tiết Và
  • Bản Đồ Du Lịch Thành Phố Đà Nẵng!!!
  • Bản Đồ Cần Thơ Và Những Về Hành Chính Và Quy Hoạch
  • Bản Đồ Du Lịch Thành Phố Cần Thơ Hoàn Thiện
  • Đà Nẵng: Điều Chỉnh Quy Hoạch Khu Du Lịch Sinh Thái Biển Tiên Sa

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Chỉnh Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Khánh Hòa Đến Năm 2010 Và Định Hướng Đến 2022 – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Khánh Hòa Đề Nghị Điều Chỉnh Quy Hoạch Để Phát Triển Du Lịch Hòn Bà
  • Bộ Xây Dựng Cho Ý Kiến Về Việc Triển Khai Quy Hoạch Chung Đô Thị Mộc Châu, Tỉnh Sơn La
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu, Tỉnh Sơn La Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030 – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Về Định Hướng Quy Hoạch Đất Phú Quốc Đến Năm 2030
  • Theo đó, phê duyệt Sơ đồ điều chỉnh ranh giới quy hoạch sử dụng đất dự án mở rộng khu du lịch sinh thái Biển Tiên Sa, tại phường Thọ Quang, quận Sơn Trà; Phía Bắc và Đông giáp: Đất đồi núi; Phía Nam giáp: Dự án khu du lịch sinh thái Biển Tiên Sa và đất đồi núi; Phía Tây giáp: Dự án khu du lịch sinh thái Biển Tiên Sa và biển.

    Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng Huỳnh Đức Thơ vừa ký Quyết định  về việc phê duyệt Sơ đồ điều chỉnh ranh giới quy hoạch sử dụng đất dự án mở rộng khu du lịch sinh thái Biển Tiên Sa Công ty Cổ phần Biển Tiên Sa làm chủ đầu tư .

    Khu du lịch sinh thái biển Tiên Sa, Đà Nẵng

    Theo đó, phê duyệt Sơ đồ điều chỉnh ranh giới quy hoạch sử dụng đất dự án mở rộng khu du lịch sinh thái Biển Tiên Sa, tại phường Thọ Quang, quận Sơn Trà; Phía Bắc và Đông giáp: Đất đồi núi; Phía Nam giáp: Dự án khu du lịch sinh thái Biển Tiên Sa và đất đồi núi; Phía Tây giáp: Dự án khu du lịch sinh thái Biển Tiên Sa và biển.

    Quy mô điều chỉnh từ hơn 1.421 m2 lên gần 1.472 m2. Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng đồng thời giao Công ty Cổ phần Biển Tiên Sa có trách nhiệm thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định; Đồng thời, phối hợp Viện Quy hoạch xây dựng Đà Nẵng thực hiện việc cắm mốc theo Sơ đồ điều chỉnh ranh giới quy hoạch sử dụng đất được duyệt.

    Giao Sở Xây dựng, UBND quận Sơn Trà quản lý Sơ đồ điều chỉnh ranh giới quy hoạch sử dụng đất được duyệt theo đúng chức năng và nhiệm vụ được chúng tôi Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ Sơ đồ điều chỉnh ranh giới quy hoạch được duyệt, hướng dẫn các thủ tục về đất đai theo đúng quy định.

    Được biết, Quyết định trên một phần từ Tờ trình số 39/TTr-BTS ngày 23/8/2016 của Công ty Cổ phần Biển Tiên Sa v/v đề nghị phê duyệt Sơ đồ điều chỉnh ranh giới quy hoạch sử dụng đất dự án mở rộng khu du lịch sinh thái Biển Tiên Sa; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại nội dung Tờ trình số 7111/TTr-SXD ngày 25/8/2016.

    Hà Minh/ BÁO ĐẦU TƯ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Chỉnh Quy Hoạch Đà Nẵng: Phát Triển Du Lịch Gắn Với Bđs Nghỉ Dưỡng
  • Quy Hoạch Huyện Côn Đảo Xây Dựng Thành Khu Du Lịch Quốc Gia
  • Bản Đồ Quy Hoạch Thành Phố Của Cần Thơ Năm 2022
  • Quy Hoạch Tp Cần Thơ Đến Năm 2030
  • Điều Chỉnh Quy Hoạch Theo Hướng Đô Thị Du Lịch, Bình Định Đang Muốn Biến Vùng Ven Biển Này Thành Thiên Đường Nghỉ Dưỡng Mới
  • Điều Chỉnh Quy Hoạch Đà Nẵng: Phát Triển Du Lịch Gắn Với Bđs Nghỉ Dưỡng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đà Nẵng: Điều Chỉnh Quy Hoạch Khu Du Lịch Sinh Thái Biển Tiên Sa
  • Điều Chỉnh Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Khánh Hòa Đến Năm 2010 Và Định Hướng Đến 2022 – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Khánh Hòa Đề Nghị Điều Chỉnh Quy Hoạch Để Phát Triển Du Lịch Hòn Bà
  • Bộ Xây Dựng Cho Ý Kiến Về Việc Triển Khai Quy Hoạch Chung Đô Thị Mộc Châu, Tỉnh Sơn La
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu, Tỉnh Sơn La Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030 – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  •  - Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký Quyết định số 393/QĐ-TTg phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030. Theo đó, quy hoạch TP theo hướng phát triển du lịch gắn với bất động sản nghỉ dưỡng…

     

    Mục tiêu xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành đô thị sinh thái, hiện đại và thông minh, thành phố đáng sống, có tổ chức đảng và hệ thống chính trị vững mạnh, chính quyền tiên phong trong đổi mới và phát triển, người dân có mức sống thuộc nhóm địa phương dẫn đầu cả nước với chất lượng cuộc sống tốt, thân thiện, hạnh phúc và sáng tạo; quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển, đảo được bảo đảm vững chắc.

    Phấn đấu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2022-2030 đạt 12%/năm. Cơ cấu kinh tế: ngành dịch vụ 67-68%, công nghiệp và xây dựng 31-32%, nông nghiệp 1%. Dự báo dân số khoảng 2,5 triệu người, trong đó dự báo dân số chính thức (không bao gồm khách vãng lai) khoảng 1,5 triệu người. Tỷ lệ việc làm tăng thêm đạt 5-5,5%/năm, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70% vào năm 2030. Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom xử lý đạt 100%, tỷ lệ nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường đạt 80%, tỷ lệ cây xanh đô thị 6-8m2/người; tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%. Độ che phủ rừng đạt khoảng 45%.

    Phát triển du lịch gắn với bất động sản nghỉ dưỡng

    Quy hoạch đề ra định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực như dịch vụ, công nghiệp-xây dựng, nông nghiệp, định hướng phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và các vấn đề xã hội. Trong đó, về dịch vụ, Đà Nẵng sẽ phát triển dịch vụ du lịch gắn với bất động sản nghỉ dưỡng; bao gồm việc nghiên cứu quy hoạch đầu tư xây dựng Vịnh Đà Nẵng với kiến trúc và dịch vụ đặc sắc tạo điểm nhấn cho thành phố Đà Nẵng; phát triển cảng biển, hàng không gắn với dịch vụ logistics.

    Các nhóm sản phẩm du lịch chính: du lịch biển với các mô hình nghỉ dưỡng đa dạng; du lịch MICE thúc đẩy bởi việc tổ chức sự kiện quốc tế và môi trường kinh doanh có năng lực cạnh tranh cao và du lịch sinh thái, tìm hiểm lịch sử, văn hóa vùng; loại hình dịch vụ vui chơi giải trí có hoạt động cá cược theo quy định.

    4 trọng tâm đầu tư du lịch chính: 1- Sơn Trà thành khu du lịch sinh thái cao cấp; gắn kết du lịch với bảo tồn thiên nhiên, sự đa dạng sinh học; 2- Vịnh Đà Nẵng thành “đô thị biển” mang tính chất độc đáo, tạo nên điểm nhấn về kiến trúc và dịch vụ; 3- Khu trung tâm thành phố (downtown), phố mua sắm và nhà hàng truyền thống; 4- Các dự án vui chơi, giải trí, điểm du lịch ngoại vi và liên kết vùng.

    Duy trì phát triển hài hòa các hoạt động thương mại, tài chính – ngân hàng, kinh doanh bất động sản, thông tin và truyền thông đáp ứng nhu cầu đa dạng trong sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm phục vụ du lịch.

    Với nhóm thành thương mại, sẽ tiếp tục duy trì đà tăng trưởng trên 8% trong giai đoạn đến năm 2022 và được đẩy nhanh hơn trong giai đoạn 2022-2030 khoảng 8,4 – 11,0%; chiến tỷ trọng trong GRDP của thành phố khoảng 12,9% vào năm 2022 và 15,4% vào năm 2030.

    Đẩy mạnh phát triển các khu CN theo hướng sinh thái

    Về công nghiệp – xây dựng, Đà Nẵng sẽ chú trọng quy hoạch phát triển công nghiệp, không để xung đột các mục tiêu giữa phát triển công nghiệp và du lịch. Thúc đẩy nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ, tập trung phát triển các dự án công nghiệp sạch, phù hợp với thế mạnh của thành phố. Đẩy mạnh phát triển các khu, cụm công nghiệp theo hướng khu công nghiệp sinh thái; chú trọng phân khu chức năng để tạo điều kiện hình thành các cụm liên kết ngành, hướng tới gia nhập các chuỗi cung ứng toàn cầu.

    Đồng thời, tiếp tục rà soát, có cơ chế chính sách khuyến khích hơn nữa thu hút đầu tư, nhất là các dự án FDI từ các tập đoàn xuyên quốc gia, đa quốc gia thuộc top 500 của thế giới. Ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh; tạo lập cơ chế cho sự liên kết chặt chẽ, thường xuyên hơn giữa doanh nghiệp kinh doanh với các doanh nghiệp công nghệ thông tin.

    Trong nông nghiệp, Đà Nẵng sẽ hình thành các khu, vùng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch để tạo ra các sản phẩm sạch, thân thiện với môi trường. Tập trung quản lý, bảo vệ diện tích 3 loại rừng, triển khai thực hiện đúng quy định về chính sách trồng rừng thay thế và phát triển trồng rừng kinh tế.

    Phát triển toàn diện và bền vững hoạt động đánh bắt xa bờ để có thể khai thác hết tiềm năng biển, đặc biệt là gắn với bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá, hoàn thành mục tiêu xây dựng Đà Nẵng thành trung tâm thủy sản vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

    Dự kiến trong giai đoạn 2022-2030 tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp đạt 2,2%, chiếm khoảng 1% trong cơ cấu GRDP của Đà Nẵng vào năm 2030.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Hoạch Huyện Côn Đảo Xây Dựng Thành Khu Du Lịch Quốc Gia
  • Bản Đồ Quy Hoạch Thành Phố Của Cần Thơ Năm 2022
  • Quy Hoạch Tp Cần Thơ Đến Năm 2030
  • Điều Chỉnh Quy Hoạch Theo Hướng Đô Thị Du Lịch, Bình Định Đang Muốn Biến Vùng Ven Biển Này Thành Thiên Đường Nghỉ Dưỡng Mới
  • Điều Kiện Đối Với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Kinh Doanh Dịch Vụ Đại Lý Lữ Hành
  • Quy Hoạch Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2050

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Tịch Hiệp Hội Du Lịch Đà Nẵng Sẽ Nói Gì Tại Tọa Đàm Về Quy Hoạch Sơn Trà?
  • Ứng Dụng Công Nghệ Gis Cho Lập Quy Hoạch Du Lịch Phố Cổ Hội An
  • Phát Triển Mạng Lưới Lưu Trú Tại Hội An: Cần Công Khai, Minh Bạch
  • Hội An: Cấp Thiết Quy Hoạch Lại Mạng Lưới Lưu Trú
  • Tra Cứu Bản Đồ Quy Hoạch Đất Khánh Hòa 2022
  • Theo đó, quy hoạch hệ thống giao thông đường bộ thành phố sẽ nhấn mạnh vào các trục đường Vành đai phía Nam, xuất phát từ đường Trường Sa qua Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, nối vào ĐT 604 đi Hòa Phú và gặp đường Vành đai phía Tây (xuất phát từ đường Cao tốc Liên Chiểu – Dung Quốc, qua ĐT 605), đi dọc theo phía Tây thành phố, gặp đường ĐT 601, đi ngược về Hòa Liên, ra đường Cao tốc Liên Chiểu – Dung Quốc, sau đó nối đường Nguyễn Tất Thành nối dài về Trung tâm thành phố, và các tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây nối từ Quốc lộ 14B đi Sê-kông, Chăm-pa-sắc (Lào) và qua Thái Lan.

    Giao thông đường thủy phát triển dọc theo sông Cổ Cò nối với phố cổ Hội An và dọc theo sông Cu Đê từ Nam Ô lên Hòa Bắc.

    Chuyển ga đường sắt ra khu vực phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu theo quy hoạch đã phê duyệt. Về việc xây dựng tuyến tàu điện ngầm, sẽ chọn Ga chính tại khu vực phía trước Nhà hát Trưng Vương, tổ chức một tuyến ngầm lên ngã ba Huế, sau đó đi nổi theo 2 nhánh: 1 nhánh đi về phía quận Liên Chiểu và 1 nhánh đi về phía Nam thành phố, chiều dài mỗi nhánh là 10km, trong các trạm dừng, sẽ có 1 trạm tại Công viên 29-3.

    Hệ thống xe buýt nhanh sẽ có thêm các tuyến đi từ Sơn Trà đến Hội An, từ Sơn Trà vào Trung tâm thành phố, Bà Nà, đi các Khu công nghiệp, làng Đại học ở phía Đông Nam thành phố, các Khu du lịch, resort ven biển,…Nghiên cứu tìm chọn thêm địa điểm các bãi đổ xe các bãi đỗ xe ngầm và nổi khác.

    Sân bay Quốc tế Đà Nẵng từ nay đến năm 2050 từng bước chuyển thành sân bay dân dụng thuần túy, sân bay Nước Mặn được quy hoạch trở thành sân bay dịch vụ du lịch.

    Cảng Tiên Sa sẽ được nâng cấp phục vụ cho việc phát triển kinh tế – xã hội của thành phố, đồng thời quy hoạch khu vực cảng Liên Chiểu để đầu tư xây dựng và phát triển các khu vực lân cận.

    Triển khai dự án Cầu đi bộ qua sông Hàn và các vị trí cầu qua sông tại khu vực phía Tây cầu Đỏ, các điểm bố trí cầu vượt, phố đi bộ,…

    Bên cạnh đó, đề án cũng xác định quy hoạch rõ vị trí và dành quỹ đất cho các khu vực kho tàng phục vụ quân sự, công an, các khu công nghiệp, dân sự, trường học, bệnh viện,…đáp ứng nhu cầu cho quy mô dân số thành phố đến năm 2030 là 2,5 triệu người. Các khu đô thị như: Thiên Park, Golden Hills City, Tuyên Sơn, Hòa Quý, Hòa Xuân, Túy Loan,… là các đô thị vệ tinh của trung tâm thành phố Đà Nẵng. Sau năm 2022, sẽ triển khai thêm Khu đô thị mới dọc theo sông Cu Đê. Các khu nghỉ dưỡng, các bãi tắm, sân golf, casino,… trong đó có xem xét đến việc bố trí casino tại Khu du lịch Bà Nà Hills. Xác định hệ thống siêu thị, chợ,… xác định vị trí của Trung tâm Tài chính – Ngân hàng, công trình Nhà hát mới của thành phố,..nghiên cứu việc lấn biển để phát triển đô thị, xem xét việc trồng rừng phòng hộ, đảm bảo chỉ tiêu mật độ cây xanh toàn thành phố,..

    UBND thành phố đã giao Sở Xây dựng chỉ đạo Viện Quy hoạch xây dựng lập hồ sơ 40 điểm nhấn kiến trúc, lưu ý chọn trước 20 điểm chính, báo cáo UBND thành phố và trình Hội đồng nhân dân thành phố thông qua để làm cơ sở cho việc quản lý sau này. Đồng thời giao Sở Nội vụ nghiên cứu quy hoạch nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ cho từng ngành, lĩnh vực, đáp ứng sự phát triển của thành phố theo quy hoạch chung.

    CÔNG TÂM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Luận Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Côn Đảo (P3)
  • Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Côn Đảo Đến Năm 2030 (P1)
  • Toàn Bộ Dự Án Quy Hoạch Du Lịch Côn Đảo (Mới Nhất)
  • Bản Đồ Quy Hoạch Thành Phố Cần Thơ Đến Năm 2025
  • Bản Đồ Quy Hoạch Cần Thơ 2022
  • Kế Hoạch Phát Triển Du Lịch Đà Nẵng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kể Về Chuyến Du Lịch Nha Trang
  • Kể Lại Chuyến Du Lịch Đáng Nhớ Về Thành Phố Biển Nha Trang
  • Tư Vấn Kinh Nghiệm Du Lịch Bụi Singapore
  • Công Ty Cổ Phần Khách Sạn Du Lịch Công Đoàn Lạng Sơn
  • Tour Long Hải 2 Ngày 1 Đêm Giá Rẻ
  • Kế Hoạch Phát Triển Du Lịch Đà Nẵng, Kế Hoạch Phát Triển Du Lịch, Kế Hoạch Phát Triển Năng Lực Học Sinh, Kế Hoạch Học Tập Bồi Dưỡng Phát Triển Năng Lực, Kế Hoạch Học Tập Phát Triển Năng Lực Lãnh Đạo, Kế Hoạch Phát Triển Du Lịch Năm 2022, Kế Hoạch Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch, Kế Hoạch Phát Triển Công Ty Du Lịch, Kế Hoạch Phát Triển Du Lịch Năm 2022, Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Hệ Thống Đảo Ven Bờ Việt Nam, Bai Thu Hoach Phat Triển Năng Lực Gv Thpt Hang 2, Kế Hoạch Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng, Kế Hoạch Phát Triển Sự Nghiệp Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Và Dự Toán, Bài Thu Hoạch Dạy Học Tiếng Việt Theo Hướng Phát Triển Năng Lực, Kế Hoạch Học Tập Bồi Dưỡng Phát Triển Năng Lực Nghề Nghiệp Trong Năm Học T, Bài Thu Hoạch Phát Triển Năng Lực Giáo Viên Thcs Hạng Ii, Bai Thu Hoach Phat Trien Nang Luc Giao Vien Tieu Hoc Hang 2, Kế Hoạch Phát Triển Du Lịch Trở Thành Ngành Kinh Tế Mũi Nhọn, Bài Thu Hoạch Phát Triển Năng Lực Nghề Nghiệp Cho Đội Ngũ Giáo Viên Tại Trườ, Bài Thu Hoạch Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh ở Trườn, Bài Thu Hoạch Phát Triển Năng Lực Nghề Nghiệp Giáo Viên Thpt Hạng Ii, Bài Thu Hoạch Phát Triển Năng Lực Nghề Nghiệp Giáo Viên Tiểu Học Hạng Ii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Báo Cáo Sơ Kết Việc Triển Khai Thực Hiện Quy Hoạch Phát Triển Ngành Văn Hóa, Kỹ Năng Hướng Dẫn Tư Vấn Phát Triển Năng Lực Nghề Nghiệp Cho Giáo Viên Mầm , Chuyên Đề 9 Kỹ Năng Hướng Dẫn Tư Vấn Phát Triển Năng Lực Nghề Nghiệp Cho Gi, Tiềm Năng Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo ở Việt Nam, Phát Triển Kế Hoạch Thị Trường Tổng Thể Về Kế Hoạch Hóa Gia Đình, Kỹ Năng Phát Triển Bản Thân, Nâng Cao Và Phát Triển 8 , Mẫu Đề án Phát Triển Du Lịch, Đề án Phát Triển Du Lịch, Quy Hoạch Kế Hoạch Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng, Cẩm Nang Phát Triển Tư Duy ôn Luyện Thi 9 Vào 10 Ngữ Văn, Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 4 Tập 21, Nâng Cao Phát Triển Toán 8, Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 4 Tập 1, Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 3 Tập 1, Bài Tập Và Phát Triển Năng Lực Toán 4, Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 5, Nâng Cao Phát Triển Toán 8 Tập 2, Phát Triển Năng Lực Lớp 9 Toán, Đáp án Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 5 Tập 2, Nâng Sao Và Phát Triển Toán 8 Tập 2, Phat Trien Nang Luc Hoc Sinh Mon Tin Hoc, Đáp án Bài Tập Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1, Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 5 Tập 2, Bổ Trợ Và Phát Triển Năng Lực Tiếng Anh 11, Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 2, Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 2 Tập 1, Nang Co Va Phat Trien Toan 8, Nâng Cao Và Phát Triển Toán 9 Tập 1, Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 5, Nang Cao Va Phat Trien Toan 6, Nâng Cao Và Phât Triển Toán 8, Nâng Cao Và Phát Triển Toán 8 Tập 2, Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 4 Tập 1, Nâng Cao Và Phát Triển Toán 9, Phát Triển Tình Cảm Kỹ Năng Xã Hội, Lịch Sử Phát Triển Da Giày, Đề án Phát Triển Du Lịch Huyện, Đề án Phát Triển Du Lịch Bền Vững, Đề án Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch, Đề án Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Đặc Thù, Phát Triển Du Lịch Việt Nam, Phát Triển Du Lịch Bền Vững, Luận Văn Phát Triển Du Lịch, Bảo Vệ Rừng Phát Triển Du Lịch, Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực chúng tôi Vở Phát Triển Năng Lực Môn Toán 5 Trang 42, Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Phát Triển Năng Lực Nghiên Cứu Khoa Học, Đáp án Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt Lớp 5, Tổng Kết 30 Năm Xây Dựng Và Phát Triển Đà Nẵng, Sách Phát Triển Năng Lực Toán 8 Tập 1, Sách Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 4 Tập 2, Đáp án Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1, Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Tổng Kết 20 Năm Xây Dựng Và Phát Triển Đà Nẵng, Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 2 Tuần 9, Biểu Đồ Phát Triển Chiều Cao Cân Nặng Của Trẻ, Nâng Cao Và Phát Triển Toán 6,7,8,9 chúng tôi Sách Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 5 Tap 2, Phát Triển Năng Lực 5 Taap1 Toán, Kế Hoạch Phát Triển Xã Hội 5 Năm, Kế Hoạch Phát Triển Đội Ngũ, Kế Hoạch Phát Triển Đô Thị, Kế Hoạch Phát Triển Hà Nội, Kế Hoạch Phát Triển Kt Xh 5 Năm, Kế Hoạch Phát Triển 5 Năm, Kế Hoạch Phát Triển Thẻ Atm, Kế Hoạch Phát Triển Spa, Kế Hoạch Phát Triển Bản Thân, Kế Hoạch Phát Triển Văn Hóa Xã Hội, Kế Hoạch Phát Triển Văn Hóa Đọc, Kế Hoạch Phát Triển Văn Hóa, Kế Hoạch Phát Triển Cây ăn Quả, Kế Hoạch Phát Triển Bản Thân Pdp, Kế Hoạch Phát Triển Bản Thân Là Gì,

    Kế Hoạch Phát Triển Du Lịch Đà Nẵng, Kế Hoạch Phát Triển Du Lịch, Kế Hoạch Phát Triển Năng Lực Học Sinh, Kế Hoạch Học Tập Bồi Dưỡng Phát Triển Năng Lực, Kế Hoạch Học Tập Phát Triển Năng Lực Lãnh Đạo, Kế Hoạch Phát Triển Du Lịch Năm 2022, Kế Hoạch Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch, Kế Hoạch Phát Triển Công Ty Du Lịch, Kế Hoạch Phát Triển Du Lịch Năm 2022, Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Hệ Thống Đảo Ven Bờ Việt Nam, Bai Thu Hoach Phat Triển Năng Lực Gv Thpt Hang 2, Kế Hoạch Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng, Kế Hoạch Phát Triển Sự Nghiệp Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Và Dự Toán, Bài Thu Hoạch Dạy Học Tiếng Việt Theo Hướng Phát Triển Năng Lực, Kế Hoạch Học Tập Bồi Dưỡng Phát Triển Năng Lực Nghề Nghiệp Trong Năm Học T, Bài Thu Hoạch Phát Triển Năng Lực Giáo Viên Thcs Hạng Ii, Bai Thu Hoach Phat Trien Nang Luc Giao Vien Tieu Hoc Hang 2, Kế Hoạch Phát Triển Du Lịch Trở Thành Ngành Kinh Tế Mũi Nhọn, Bài Thu Hoạch Phát Triển Năng Lực Nghề Nghiệp Cho Đội Ngũ Giáo Viên Tại Trườ, Bài Thu Hoạch Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh ở Trườn, Bài Thu Hoạch Phát Triển Năng Lực Nghề Nghiệp Giáo Viên Thpt Hạng Ii, Bài Thu Hoạch Phát Triển Năng Lực Nghề Nghiệp Giáo Viên Tiểu Học Hạng Ii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Báo Cáo Sơ Kết Việc Triển Khai Thực Hiện Quy Hoạch Phát Triển Ngành Văn Hóa, Kỹ Năng Hướng Dẫn Tư Vấn Phát Triển Năng Lực Nghề Nghiệp Cho Giáo Viên Mầm , Chuyên Đề 9 Kỹ Năng Hướng Dẫn Tư Vấn Phát Triển Năng Lực Nghề Nghiệp Cho Gi, Tiềm Năng Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo ở Việt Nam, Phát Triển Kế Hoạch Thị Trường Tổng Thể Về Kế Hoạch Hóa Gia Đình, Kỹ Năng Phát Triển Bản Thân, Nâng Cao Và Phát Triển 8 , Mẫu Đề án Phát Triển Du Lịch, Đề án Phát Triển Du Lịch, Quy Hoạch Kế Hoạch Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng, Cẩm Nang Phát Triển Tư Duy ôn Luyện Thi 9 Vào 10 Ngữ Văn, Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 4 Tập 21, Nâng Cao Phát Triển Toán 8, Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 4 Tập 1, Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 3 Tập 1, Bài Tập Và Phát Triển Năng Lực Toán 4, Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 5, Nâng Cao Phát Triển Toán 8 Tập 2, Phát Triển Năng Lực Lớp 9 Toán, Đáp án Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 5 Tập 2, Nâng Sao Và Phát Triển Toán 8 Tập 2, Phat Trien Nang Luc Hoc Sinh Mon Tin Hoc, Đáp án Bài Tập Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1, Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 5 Tập 2, Bổ Trợ Và Phát Triển Năng Lực Tiếng Anh 11, Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 2, Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 2 Tập 1,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năm 2022, Đà Nẵng Phấn Đấu Đạt 9,8 Triệu Lượt Khách Du Lịch
  • 3 Lý Do Khiến Bạn Không Nên Lên Kế Hoạch Đi Du Lịch Đà Nẵng
  • Kế Hoạch Cho Chuyến Du Lịch Đà Nẵng Rẻ Bèo, Tham Khảo Nhé
  • Kế Hoạch Cho Chuyến Du Lịch Vũng Tàu 3 Ngày 2 Đêm Hoàn Hảo
  • Lên Kế Hoạch Đi Vòng Quanh Thế Giới
  • Chủ Tịch Hiệp Hội Du Lịch Đà Nẵng Sẽ Nói Gì Tại Tọa Đàm Về Quy Hoạch Sơn Trà?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Công Nghệ Gis Cho Lập Quy Hoạch Du Lịch Phố Cổ Hội An
  • Phát Triển Mạng Lưới Lưu Trú Tại Hội An: Cần Công Khai, Minh Bạch
  • Hội An: Cấp Thiết Quy Hoạch Lại Mạng Lưới Lưu Trú
  • Tra Cứu Bản Đồ Quy Hoạch Đất Khánh Hòa 2022
  • Cần Ưu Tiên Xây Dựng Chiến Lược Và Quy Hoạch Du Lịch Việt Nam
  • Và đề nghị xem xét lại toàn bộ tài nguyên thiên nhiên bán đảo Sơn Trà gồm: Tài nguyên rừng; Tài nguyên đa dạng sinh học, động thực vật trên cạn; Tài nguyên rạn san hô, thủy sinh ven bờ bán đảo Sơn Trà; Tài nguyên nguồn nước, địa chất thủy văn, khí quyển điều hòa khí hậu. Kiến nghị kiểm tra việc sử dụng và khai thác đất, rừng, mặt nước ở bán đảo Sơn Trà; Kiểm tra thực trạng hạ tầng kỹ thuật trên bán đảo Sơn Trà; Dự báo sự biến đổi các nguồn tài nguyên của bán đảo Sơn Trà trong ngắn hạn và dài hạn,…như nội dung đề đạt gửi Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh Thiếu niên và nhi đồng của Quốc hội.

    Theo ông Huỳnh Tấn Vinh, Chủ tịch Hiệp hội Du lịch Đà Nẵng các cơ quan chức năng khi chưa có khảo sát, nghiên cứu đầy đủ về Sơn Trà thì nên giữ nguyên trạng và không xây dựng mới các cơ sở lưu trú nào tại bán đảo Sơn Trà

    Xây dựng quy hoạch tích hợp tổng thể về bảo tồn và phát triển bền vững bán đảo Sơn Trà, kết nối cả hệ sinh thái rừng và biển trong một tổng thể mối liên hệ sinh thái tự nhiên, đặc trưng của Sơn Trà; Xây dựng Quy hoạch hợp nhất Sơn Trà và vùng biển xung quanh đến Nam Hải Vân để hình thành Khu dự trữ sinh quyền thế giới trình UNESCO công nhận như mô mình ở Cù Lao Chàm của Hội An;

    Xây dựng cơ chế thống nhất, giao một đơn vị hành chính quản lý, bảo vệ rừng, quản lý mọi hoạt động du lịch của du khách và người dân lên bán đảo Sơn Trà.

    Xây dựng mô hình du lịch sinh thái tạo ra thu nhập từ hoạt động bảo tồn hệ sinh thái và thiên nhiên hoang dã ở Sơn Trà. Và hình ảnh Voọc Chà vá chân nâu được xây dựng thành biểu tượng, linh vật của Đà Nẵng tương tự như ở một số quốc gia khác trên thế giới; Nghiên cứu và áp dụng mô hình tổ chức phi lợi nhuận tham gia quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà như mô hình Công viên thiên nhiên ở một số quốc gia.

    Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam trong một chuyến thị sát bán đảo Sơn Trà trước cuộc họp với các bộ ngành, địa phương về Qua hoạch Du lịch bán đảo Sơn Trà (Ảnh Lê Phước Chín)

    “Quan điểm của tôi là khi chưa có khảo sát, nghiên cứu đầy đủ về Sơn Trà thì nên giữ nguyên trạng và không xây dựng mới các cơ sở lưu trú nào tại bán đảo Sơn Trà”, ông Huỳnh Tấn Vinh nói.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Hoạch Thành Phố Đà Nẵng Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2050
  • Phương Pháp Luận Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Côn Đảo (P3)
  • Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Côn Đảo Đến Năm 2030 (P1)
  • Toàn Bộ Dự Án Quy Hoạch Du Lịch Côn Đảo (Mới Nhất)
  • Bản Đồ Quy Hoạch Thành Phố Cần Thơ Đến Năm 2025
  • Quy Hoạch Du Lịch Tỉnh Vĩnh Phúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Tự Đi Du Lịch Tại Quảng Châu Bằng Đường Bộ
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Cần Thơ Tự Túc: Chơi Gì, Ăn Đặc Sản Miền Tây Ở Đâu?
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Ao Vua Dã Ngoại, Cuối Tuần
  • Kinh Nghiệm Đi Núi Bạch Mã Huế An Toàn Và Hữu Ích Cho Người Mới Đi
  • Du Lịch Côn Đảo
  • LỜI MỞ ĐẦU Vĩnh Phúc là một tỉnh trung du miền núi có đồng bằng thuộc Bắc Bộ. Nằm liền kề thủ đô Hà Nội, Vĩnh Phúc có vị trí địa lý thuận lợi cho giao thương và phát triển kinh tế. Trong những năm qua, Vĩnh Phúc có những bước phát triển mạnh mẽ về kinh tế – xã hội, vươn lên trở thành một trong những điểm sáng của cả nước, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp và thu hút đầu tư. Vĩnh Phúc cũng có những thuận lợi to lớn cho phát triển du lịch, là tỉnh có những địa danh du lịch nổi tiếng trong cả nước như Tam Đảo, Đại Lải, Tây Thiên… Tỉnh cũng có những đầu tư mạnh mẽ cho phát triển du lịch, tuy nhiên mức độ tăng trưởng của ngành còn chưa đáp ứng được kỳ vọng của Chính quyền và người dân. Nhằm khắc phục tình trạng bất cập cần phải có một chiến lượng quy hoạch tổng thể và chi tổng thể cho Vĩnh Phúc. Trên cơ sở nghiên cứu chính là giáo trình “Quy hoạch du lịch” của giảng viên Bùi Thị Hải Yến và nhiều tài liệu tham khảo khác, em cơ bản hình thành bản quy hoạch tổng thể du lịch Vĩnh Phúc. Em hi vọng nó sẽ có những giá trị nhất định trong giải quyêt các vấn đề chưa khắc phục được của du lịch Vĩnh Phúc. Cuối cùng em xin chân thành cám ơn các cơ quan, tổ chức và cá nhân đã giúp em hoàn thành bài tập trên. Trong đó có giảng viên Bùi Thị Hải Yến đã giúp em có những nền tảng quan trong trong vấn đề quy hoạch du lịch, xây dựng điểm du lịch, UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Văn hóa thể thao và du lịch Vĩnh Phúc TỔNG QUAN VỀ VĨNH PHÚC Vĩnh Phúc là một tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam. Vĩnh Phúc là một trong các tỉnh thành tạo nên vùng thủ đô Hà Nội. Theo kết quả điều tra dân số 01/04/2009 dân số tỉnh Vĩnh Phúc là 1.000.838 người. Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng Hà Nội Vĩnh phúc có phía bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Tuyên Quang, phía tây giáp tỉnh Phú Thọ, phía đông và phía nam thủ đô Hà Nội. Vĩnh Phúc là một tỉnh ở vùng đỉnh của châu thổ sông Hồng, khoảng giữa của miền Bắc nước Việt Nam, khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng vì vậy có ba vùng sinh thái: đồng bằng ở phía Nam tỉnh, trung du ở phía Bắc tỉnh, vùng núi ở huyện Tam Đảo. Phía bắc giáp hai tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, đường ranh giới là dãy núi Tam Đảo. Phía tây giáp tỉnh Phú Thọ, ranh giới tự nhiên là sông Lô. Phía nam giáp Hà Nội, ranh giới tự nhiên là sông Hồng. Phía đông giáp hai huyện Sóc Sơn và Đông Anh – Hà Nội. Vĩnh Phúc tiếp giáp với sân bay quốc tế Nội Bài, là điểm đầu của quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân (tỉnh Quảng Ninh), đồng thời có đường sắt Hà Nội – Lào Cai, đường quốc lộ 2 chạy dọc tỉnh. Chảy qua Vĩnh Phúc có 4 dòng chính: sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy và sông Cà Lồ. Hệ thống sông Hồng là tuyến đường thuỷ quan trọng, thuận lợi cho tàu bè. Vĩnh Phúc có 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện. Do đặc điểm vị trí địa lý Vĩnh Phúc có ba vùng sinh thái rõ rệt: đồng bằng, trung du và miền núi; liền kề với thủ đô Hà Nội, gần sân bay quốc tế Nội Bài; có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông thuận lợi trên trục phát triển kinh tế của Việt Nam Từ 1 tháng 8 năm 2008, huyện Mê Linh đã được tách ra và sáp nhập vào thành phố Hà Nội. Bổ sung: Từ 1 tháng 4 huyện Lập Thạch tách làm 2 là: huyện Sông Lô và huyện Lập Thạch. Như vậy hiện Vĩnh Phúc có 1 thành phố, 1 thị xã và 7 hành chính cấp huyện. QUY HOACH TỔNG THỂ DU LỊCH VĨNH PHÚC: Cơ sở lý luận: Quy hoạch du lịch là tâph hợp lý luận và thực tiễn nahwmf phân bố hợp lý nhất lãnh thổ những cơ sở kinh doanh du lịch có tính toán tổng hợp các nhân tố: điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế-xã hội, môi trường, kiến trúc xây dựng …Quy hoạch du lịch còn cụ thể hóa trên lãnh thổ những dự đoán, định hướng, chương trình và kế hoạch phát triển du lịch. Đồng thời quy hoạch du lịchbao gồm cả quá trình ra quyết định thực hiện quy hoạch, bổ sung các điều kiện phát triển nhằm đạt được các mục tiêu phát triểndu lịch bền vững. Nhiều nhà khoa học du lịch trong nước và quốc tế cho rằng, quy hoạch tổng thể thường có quy mô lớn, hiếm khi nhỏ hơn quy mô cấp huyện và thười gian thực hiện quy hoạch du lịch thường dài hơn (từ 5 đến 15 năm). Nhiệm vụ của quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bao gồm : nghiên cứu xác định vị trí, ảnh hưởng của các ngành du lịch trong nền kinh tế quốc dân ở khu vực hay quốc gia, đưa ra mục tiêu phát triển ngành du lịch, hoạch định quy mô phát triển, yếu tố kết cấu và bố cục không gian của ngành du lịch, chỉ đạo và điều tiết ngành du lịch phát triển lành mạnh. Về mặt không gian thì chức năng du lịch trong khu quy hoạch là không liên tục. Đánh giá thực trạng du lịch Vĩnh Phúc Vĩnh Phúc có lợi thế lớn về vị trí địa lý so với nhiều tỉnh khác ở Bắc Bộ cũng như cả nước, đó là khoảng cách gần với thủ đô Hà Nội, đặc biệt là khoảng cách tới sân bay Nội Bài. Ngoài ra Vĩnh Phúc còn nằm trên tuyến Quốc lộ 2 và đường sắt quốc gia, quốc tế. Chính vì vậy, Vĩnh Phúc có điều kiện thuận lợi hơn nhiều địa phương trong vùng du lịch Bắc Bộ trong việc phát triển du lịch. 2.1. Thực trạng lượng khách du lịch Lượng khác du lịch Vĩnh Phúc (bao gồm cả khách quốc tế và nội địa) đến Vĩnh Phúc nhìn chung trong những năm qua luôn có sự tăng trưởng, với tốc độ trung bình từ 15-20%/năm (ngoại trừ năm 1995 và 2000 tốc độ tăng trưởng đạt trên 40%/năm). Tuy nhiên sự tăng trưởng về dòng khách tới Vĩnh Phúc có một số đặc thù sau: 2.1.1. Khách nội địa:- Năm 1995 Vĩnh Phúc đón 260 nghìn lượt khách, năm 2000 đạt 500 nghìn lượt và năm 2008 đạt 1,5 triệu lượt khách, chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng số khách đến Vĩnh Phúc.- Tăng trưởng mạnh nhưng không đều, một số năm có mức tăng trưởng âm (1997, 1999) hoặc mức tăng thấp (1996, 2003, 2006).- Thời gian lưu trú của khách thấp, chỉ khoảng 1 ngày- Gần 1/2 lượng khách nội địa đến Vĩnh Phúc với mục đích nghỉ dưỡng, du lịch, tham quan thuần túy.- Thị trường du lịch nội địa chủ yếu của Vĩnh Phúc là Hà Nội (46%) và các tỉnh Bắc bộ khác (20%), các địa phương càng xa càng chiếm tỷ trọng nhỏ. – So với các địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Vĩnh Phúc chiếm 10% tổng lượng khách nội địa, bằng 1/5 so với Hà Nội, 1/2 so với Hải Phòng và hơi nhỉnh hơn Quảng Ninh.- Nhìn chung, khách du lịch nội địa đánh giá cao tiềm năng tài nguyên của Vĩnh Phúc, tuy nhiên chất lượng dịch vụ du lịch và môi trường du lịch còn nhiều bất cập. 2.1.2. Khách quốc tế:- Lượng khách quốc tế đến Vĩnh Phúc năm 1998 là 2.500, năm 2003 là 12.400 và năm 2008 là 24.350.- Lượng khách quốc tế chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng lượng khách du lịch, thường dưới 2% (ngoại trừ năm 2006 và 2007)- Lượng khách quốc tế có sự tăng trưởng, nhưng tăng trưởng không ổn định, có những năm tăng trưởng âm (1997 và 2008)- Thời gian lưu trú trung bình thấp (khoảng 2 ngày, cá biệt năm 2008 chỉ còn 1,1 ngày)- Tiềm năng tài nguyên du lịch Vĩnh Phúc không phù hợp với thị trường khách quốc tế chủ yếu của nước ta hiện nay: đó là du lịch biển, tham quan di tích, du lịch cộng đồng, tìm hiểu văn hóa, du lịch nông thôn…- Khác du lịch quốc tế đến Vĩnh Phúc chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (khoảng 0,7%) chỉ nhiều hơn 2 tỉnh khác cũng cận kề Hà Nội là Bắc Ninh và Hưng Yên.- Mục đích của khách du lịch quốc tế đến Vĩnh Phúc chủ yếu là nghỉ dưỡng, du lịch thuần túy (45%), thương mại (14%), thăm thân (10%)- Khác du lịch đến từ Đông Nam Á chiếm tỷ trọng lớn (58%), sau đó là thị trường Bắc Mỹ (17%) còn lại là các thị trường khác (25%)2.2. Thu nhập du lịchCùng với sự phát triển thị trường khách du lịch, doanh thu của ngành du lịch Vĩnh Phúc cũng luôn có được sự tăng trưởng trong thời gian qua. Từ năm 1997, doanh thu du lịch chỉ là 50 tỷ, chỉ số này có mức tăng trưởng trung bình trên 50%/năm trong giai đoạn 1997-2000 và đạt 175 tỷ vào năm 2000. Trong gian đoạn 2001-2008 tốc độ tăng trưởng trung bình năm là gần 19% và đạt 620 tỷ đồng vào năm Samthienha.com lịch quốc tế tuy chiếm tỷ lệ nhỏ về lượng khách, nhưng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu ngành (tỷ trọng 3% vào năm 1997, 21% vào năm 2000 và lên tới gần 42% vào năm 2008). Điều này khẳng định tầm quan trọng của thị trường khách quốc tế, là kết quả trực tiếp từ chỉ số mức chi tiêu cao của khác quốc tế (trên 1 triệu đồng ngày) so với mức trung bình của khách nội địa (khoảng 300 nghìn đồng ngày). Về cơ cấu chi tiêu của khách quốc tế cũng có lợi tổng thể hơn so với cơ cấu chi tiêu của khách nội địa vì khách quốc tế chỉ dành khoảng 30% chi phí cho lưu trú, trong khi khách nội địa dành tới 60% cho lưu trú. Như vậy hiệu quả từ du lịch quốc tế là cao hơn rõ ràng so với khách du lịch nội địa. Thu nhập du lịch của Vĩnh Phúc chỉ chiếm 4,7% của thu nhập du lịch toàn vùng, chỉ hơn 2 tỉnh Bắc Ninh và Hưng Yên. Giá trị gia tăng ngành du lịch Vĩnh Phúc cũng luôn đạt mức tăng trưởng trong thời kỳ qua (trung bình khoảng 10%/năm, tuy nhiên còn thấp hơn mức tăng trưởng GDP chung của toàn tỉnh (khoảng 17%/năm) do mức tăng trưởng mạnh vượt bậc của khối Công nghiệp – Xây dựng (khoảng 25%/năm). Vì vậy du lịch còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế tỉnh (dưới 3%). Đó là thực tế đang suy nghĩ so với tiềm năng và lợi thế to lớn đối với sự nghiệp phát triển du lịch của tỉnh.2.3. Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong chất lượng sản phẩm du lịch. Hiện Vĩnh Phúc có 128 khách sạn, nhà nghỉ với tổng số 2.238 phòng, 3361 giường, tuy nhiên chỉ có 15 khách sạn được xếp hạng sao với 531 phòng và 831 giường (10 khách sạn 2 sao, 5 khách sạn 1 sao và 31 khách sạn chưa xếp sao). Nhìn chung các cơ sở lưu trú tại Vĩnh Phúc còn có quy mô nhỏ, gần 2/3 số cơ sở lưu trú có quy mô dưới 20 phòng. Hiệu quả kinh doanh của các cơ sở lưu trú tại Vĩnh Phúc cũng không cao, do ảnh hưởng mạnh của tính mùa vụ, nên công suất sử dụng phòng trung bình chỉ đạt khoảng 35%/năm, đây là mức rất thấp so với các cơ sở có mức hoạt động trung bình của cả nước. Cũng do chất lượng dịch vụ thấp, hiện trạng cơ sở vật chất không cao, nên giá phòng lưu trú ở Vĩnh Phúc cũng thấp, bình quân chưa tới 180 nghìn/đêm. Phù hợp với đặc thù khai thác du lịch hiện nay của Vĩnh Phúc, các cơ sở lưu trú chủ yếu tập trung tại TP Vĩnh Yên (40% số cơ sở, 35% số phòng), Tam Đảo (34% số cơ sở, 38% số phòng) và Phúc Yên – Đại Lải (18% số cơ sở, 21% số phòng). Ngoại trừ thị trấn Hương Canh thuộc huyện Bình Xuyên, các huyện khác chỉ có 1-2 cơ sở lưu trú và thường chỉ là các nhà nghỉ. Hệ thống nhà hàng ở Vĩnh Phúc cũng chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch, đặc biệt là chất lượng dịch vụ, đây cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng kiềm chế sự phát triển của du lịch Vĩnh Phúc. Ngoài ra, các cơ sở vật chất thể thao, vui chơi giải trí của Vĩnh Phúc cũng được phát triển tương đối, tuy nhiên, có lẽ chất lượng và loại hình các cơ sở này chưa thật sự phát huy hiệu quả trong khai thác phục vụ du lịch.2.4. Lao động du lịch: Đây có thể coi là một trong những khâu bất cập nhất của du lịch Vĩnh Phúc. Số liệu thống kê của Sở VH, TT&DL Vĩnh Phúc cho thấy đội ngũ lao động du lịch Vĩnh Phúc yếu về chất lượng và thiếu về số lượng. Ngoài ra, do sự phụ thuộc quá lớn vào tính mùa vụ của du lịch Vĩnh Phúc, một lượng vô cùng lớn lao động mùa vụ không được thống kê, và chắc chắn rằng số lao động này cũng hoàn toàn không hề được đào tạo, dù chỉ là những kỹ năng cơ bản. Đội ngũ lao động du lịch được thống kê chính thức của Vĩnh Phúc năm 2007 là 730 lao động trực tiếp và 80 lao động gián tiếp, đạt mức tăng trưởng trung bình gần 17%/năm trong giai đoạn 2000-2007. Tuy nhiên theo những tính toán theo thông lệ chung thì con số này hoàn toàn không đáp ứng được lượng lớn số phòng cơ sở lưu trú của tỉnh (2.238 phòng), chưa kể tới các cơ sở dịch vụ khác ngoài lưu trú. Cũng chính vì tỷ trọng lớn lao động thời vụ, bán chuyên, nên chất lượng dịch vụ ngày càng trở thành vấn đề nổi cộm đối với Vĩnh Phúc.2.5. Tình hình đầu tư du lịch: Nhìn chung mức độ đầu tư cho phát triển hạ tầng phục vụ du lịch của Vĩnh Phúc còn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành. Trong giai đoạn 2001-2004 mởi chỉ có gần 50 tỷ đồng đầu tư cho hạ tầng du lịch (vốn TW cấp chiếm 44%, 56% từ nguồn ngân sách tỉnh) tập trung chủ yếu cho Tam Đảo (44%), Đại Lải (37%), Vĩnh Yên (7%). Chính vì vậy khả năng khai thác, đầu tư phát triển du lịch còn nhiều khó khăn. Các chương trình, dự án lớn, có tính đột phá chưa có điều kiện triển khai. Khác với tình hình đầu tư hạ tầng, việc đầu tư trực tiếp cho phát triển các khu du lịch, nghỉ dưỡng ở Vĩnh Phúc sôi động hơn. Đến năm 2004 đã có 31 dự án được cấp phép với tổng vốn đầu tư đăng ký lên tới trên 6.000 tỷ đồng. Tuy nhiên trên thực tế, tiến độ triển khai các dự án còn rất chậm. Đặc biệt là tại khu vực Tam Đảo I có nhiều dự án hoàn toàn không chuyển động. Đây là những khó khăn lớn đối với việc nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch, cải thiện khả năng cạnh tranh, tăng hiệu quả kinh doanh của du lịch Vĩnh Phúc. Ngoài ra, hai dự án lớn, mang tính đột phá của Vĩnh Phúc (dự án Tam Đảo 2 và dự án Trường đua) do một số lý do nên chưa được triển khai.2.6. Một số bất cập trong công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch còn có một số bất cập, cụ thể là:- Tỉnh chưa xây dựng được chương trình phát triển du lịch cụ thể, từ đó có kế hoạch bố trí ngân sách cho các dự án trong lĩnh vực du lịch.- Công tác quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng, đầu tư theo quy hoạch còn nhiều khó khăn, bất cập (ví dụ: Tam Đảo).- Công tác thống kê chưa thực sự được coi trọng và đầu tư, do đó không có cơ sở đánh giá chính xác thực trạng hiệu quả hoạt động du lịch, từ đó có thể đưa ra các chính sách, giải pháp khả thi và hiệu quả. – Chất lượng môi trường của các khu du lịch trọng điểm chưa được đảm bảo nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch.- Tỉnh chưa có chương trình quảng bá, xúc tiến chung cho ngành du lịch nhằm định vị hình ảnh Vĩnh Phúc trên thị trường du lịch cả nước cũng như quốc tế.3. Tiềm năng và nguồn lực phát triển du lịch Vĩnh Phúc:3.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên:Vĩnh Phúc nằm liền kề thủ đô Hà Nội là một lợi thế về vị trí địa l‎í quan trọng vì Hà Nội là thị trường gửi khách nội địa lớn nhất miền Bắc. Ngoài ra khoảng cách từ Vĩnh Phúc tới sân bay Nội Bài – một trong những cảng hàng không quốc tế lớn nhất Việt Nam cũng chỉ là 25km, vì vậy khả năng tiếp cận trực tiếp của khách quốc tế tới Vĩnh Phúc là rất thuận lợi.Ngoài ra Vĩnh Phúc còn nằm trên tuyến quốc lộ 2 và đường sắt Hà Nội – Lào Cai – Vân Nam là những tuyến giao thông quan trọng. Trong tương lai đường cao tốc xuyên Á cũng chạy qua địa bàn tỉnh. Đây là những thuận lợi vô cùng to lớn về giao thông đối ngoại góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển du lịch của tỉnh.Địa hình Vĩnh Phúc phong phú, có cả núi, đồi và đồng bằng. Vì vậy cảnh quan của tỉnh cũng đa dạng hấp dẫn, có giá trị cao để phục vụ khai thác du lịch. Vĩnh Phúc có những đỉnh núi tương đối cao (đỉnh cao nhất gần 1.600m) nên hệ sinh thái tự nhiên cũng đa dạng và còn tương đối được bảo tồn. Đây là những tài nguyên du lịch tự nhiên quí báu, đặc biệt khi xét tới khoảng cách rất gần so với Hà Nội. Bên cạnh núi đồi, Vĩnh Phúc còn có hệ thống sông ngòi, đầm hồ tương đối phát triển so với các tỉnh khác thuộc Bắc Bộ. Những yếu tố bổ sung này là tiền đề quan trọng cho việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch của tỉnh, bổ trợ cho sản phẩm du lịch cả vùng. Có thể thấy những tài nguyên du lịch tự nhiên nổi trội của Vĩnh Phúc chính là Tam Đảo và Đại Lải.3.2. Tài nguyên du lịch nhân văn:Bên cạnh những yếu tố tự nhiên, đóng vai trò không kém quan trọng là tài nguyên du lịch nhân văn. Với đặc thù là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, gắn liền với công cuộc dựng nước, giữ nước trong hàng ngàn năm lịch sử, nền văn hóa lâu đời, phong phú và đa dạng của nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc là nguồn tài nguyên du lịch vô cùng quí báu của cả nước.Toàn tỉnh hiện có 967 di tích lịch sử, văn hóa, trong đó 228 di tích được xếp hạng cấp Quốc gia, trong đó nổi bật là cụm di tích Tây Thiên (nhiều nhà khoa học đã khẳng định đây là nơi phát tích của Phật Giáo tại Việt Nam), tháp Bình Sơn, đền thờ Trần Nguyên Hãn, đình Thổ Tang, cụm đình Hương Canh… Không chỉ có nền văn hóa vật thể phong phú, Vĩnh Phúc còn có nền văn hóa phi vật thể cũng đa dạng, hấp dẫn có giá trị du lịch cao, đó là hệ thống các lễ hội (con số thống kê cho thấy Vĩnh Phúc có tới 400 lễ hội hàng năm), các trò chơi dân gian, văn hóa nghệ thuật, thi ca, ẩm thực…Ngoài ra Vĩnh Phúc còn có nhiều làng nghề và sản phẩm thủ công truyền thống có giá trị khai thác du lịch cao.3.3. So sánh lợi thế cạnh tranh về tài nguyên du lịch với các tỉnh lân cận:3.3.1. So sánh về tính đa dạng của tài nguyên:Đối với việc thu hút khách từ Hà Nội trong vai trò thị trường gửi khách và thị trường trung chuyển khách quan trọng nhất của miền Bắc, việc đánh giá lợi thế cạnh tranh của tài nguyên du lịch Vĩnh Phúc được thực hiện với các tỉnh lân cận khác như Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam và Hòa Bình là những địa phương có khoảng cách địa lí tới Hà Nội tương tự Vĩnh Phúc. Phân tích đánh giá so sánh cho thấy:- Vĩnh Phúc có tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú hơn với đóng góp của Tam Đảo và hệ thống đầm, hồ, sông ngòi.- Hệ thống tài nguyên nhân văn của Vĩnh Phúc có giá trị tương đương với các địa phương kể trên. Tuy nhiên nếu mở rộng so sánh với Hải Dương và Ninh Bình thì Vĩnh Phúc cần nghiên cứu, đầu tư và quảng bá mạnh mẽ để Tây Thiên có được sức hút đối với khách du lịch, khách hành hương như Côn Sơn – Kiếp Bạc, Yên Tử, Bái Đính của Hải Dương, Quảng Ninh và Ninh Bình hoặc Chùa Hương của Hà Nội.3.3.2. So sánh về tính đặc trưng của tài nguyên:- Khu vực nghỉ mát và Vườn Quốc gia Tam Đảo: Tam Đảo có sản phẩm tương đồng với các điểm du lịch như Sa Pa, Đà Lạt, Bà Nà. Tuy nhiên với giá trị đa dạng sinh học cao của VQG Tam Đảo và vị trí địa lí gần so với Hà Nội, Tam Đảo có nhiều lợi thế so với các điểm cạnh tranh mặc dù có một số mặt chưa bằng các điểm khác (như văn hóa dân tộc thiểu số ở Sa Pa, kiến trúc cổ Đà Lạt).- Khu di tích, thắng cảnh Tây Thiên cũng là một nét đặc trưng của tài nguyên du lịch Vĩnh Phúc, phần nào có thể so sánh được với Yên Tử, Chùa Hương, tuy nhiên để có thể “cạnh tranh” được với các điểm du lịch này thì Tây Thiên cần được nghiên cứu, đầu tư, quảng bá cũng như quảng bá kết hợp đưa các kết quả nghiên cứu khoa học tới công chúng.- Hồ Đại Lải có thể được coi là điểm du lịch cuối tuần kết hợp vui chơi giải trí lí tưởng của Hà Nội, hoàn toàn có khả năng cạnh tranh vượt trội so với các điểm lân cận khác như Ba Vì, Kim Bôi…- Các lệ hội truyền thống, đặc sản ẩm thực của Vĩnh Phúc cũng hoàn toàn cạnh tranh được với các tỉnh lân cận, đặc biết với đặc thù của một tỉnh nằm trên vùng chuyển tiếp miền núi trung du xuống đồng bằng châu thổ nên Vĩnh Phúc có cả những nét đặc thù văn hóa các dân tộc.3.3.3. So sánh về điểm du lịch hạt nhân:Ngoài các so sánh về tính đa dạng của tài nguyên, sự đặc trưng của tài nguyên, so sánh cạnh tranh về điểm du lịch hạt nhân là một phương pháp đánh giá quan trọng vì điểm du lịch hạt nhân chính là yếu tố chủ đạo của hình ảnh du lịch của một địa phương. Các địa phương được so sánh với Vĩnh Phúc là Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam và Hòa Bình với các điểm du lịch hạt nhân tương ứng là Đình làng Đình Bảng, Phố Hiến, Ngũ Động Sơn và Mai Châu trong tương quan với Tam Đảo của Vĩnh Phúc. Các tiêu chí được sử dụng trong so sánh là:- Về tài nguyên tự nhiên: Tam Đảo vượt trội so với các điểm khác- Tài nguyên nhân văn: Tam Đảo vượt trội so với phần lớn các điểm, ngoại trừ Mai Châu có yếu tố văn hóa dân tộc đặc sắc của người Thái và Mường- Giao thông tiếp cận: các điểm có đánh giá tương đồng xét về tiêu chí này- Hoạt động du lịch chính: Tam Đảo có thể cung cấp các hoạt động du lịch phong phú hơn cho khách so với các điểm khác- Hoạt động du lịch bổ trợ: Tam Đảo cũng có điều kiện cung cấp các hoạt động bổ trợ đa dạng hơn cho khách du lịch- Vị trí trong phát triển du lịch cả nước: Tam Đảo được xác định có vị trí quan trọng hơn so với các điểm du lịch hạt nhân của các địa phương kể trên.3.4. Điều kiện hạ tầng kỹ thuật:Nhìn chung, so vớ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Vĩnh Phúc Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030
  • Danh Sách Các Trường Ở Tp.hcm Đào Tạo Ngành Khách Sạn
  • Tour Du Lịch Hà Nội Nha Trang 3 Ngày 2 Đêm Bằng Máy Bay
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng
  • Tour Du Lịch Lào Thái Đường Bộ Trọn Gói Đón Tiễn Tại Đà Nẵng
  • Nội Dung Quy Hoạch Vùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Xây Dựng Thẩm Định Đồ Án Quy Hoạch Chung Xây Dựng Khu Du Lịch Quốc Gia Hồ Hòa Bình
  • Diadiemanuong.com: Cách Liên Hệ, Bảng Giá Quảng Cáo Địa Điểm Ăn Uống
  • Trượt Visa Hàn Quốc Bao Lâu Thì Có Thể Xin Lại Được
  • Những Cuốn Sách Du Lịch Hàn Quốc Bằng Tiếng Việt
  • Vòng Quanh Thế Giới
  • QUY HOẠCH VÙNG

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Số: 633/QĐ-TTg

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2010

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

    đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030

    _________

     

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12

    năm 2001;

    Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng

    01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;

    Xét đề nghị của Bộ Xây dựng tại Tờ trình số

    11/TTr-BXD ngày 24 tháng 3 năm 2010,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh

    Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030 với những

    nội dung chính sau:

    1. Phạm vi lập điều chỉnh Quy hoạch:

    Phạm vi lập điều chỉnh Quy hoạch gồm: toàn bộ huyện Đảo Phú Quốc với các

    đô thị: thị trấn Dương Đông, thị trấn An Thới và 8 xã: Cửa Cạn, Gành Dầu, Bãi

    Thơm, Hàm Ninh, Cửa Dương, Dương Tơ, Thổ Châu và xã Hòn Thơm (gồm toàn bộ cụm

    đảo phía Nam An Thới). Tổng diện tích đất tự nhiên: 58.923 ha.

    2. Mục tiêu phát triển:

    Xây dựng đảo Phú Quốc phát triển bền vững; hài hòa giữa phát triển kinh

    tế với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh,

    quốc phòng vùng và quốc gia. Từng bước xây dựng trở thành một thành phố biển

    đảo, trung tâm du lịch và dịch vụ cao cấp; trung tâm khoa học công nghệ của quốc

    gia và khu vực Đông Nam Á.

    3. Tính chất:

    – Là khu kinh tế – hành chính đặc biệt; trung tâm du lịch sinh thái,

    nghỉ dưỡng, giải trí cao cấp quốc gia và quốc tế; trung tâm tài chính tầm cỡ khu

    vực.

    – Là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và hàng không

    quốc tế.

    – Là trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ chuyên ngành.

    – Trung tâm bảo tồn sự đa dạng sinh học rừng và biển của quốc gia và khu

    vực.

    – Có vị trí đặc biệt về an ninh và quốc phòng.

    4. Dự báo khách du lịch:

    – Dự báo đến năm 2022 khoảng 2 – 3 triệu khách/năm, trong đó khách quốc

    tế chiếm khoảng 35 – 40%.

    – Dự báo đến năm 2030 khoảng 5 – 7 triệu khách/năm, trong đó khách quốc

    tế chiếm khoảng 45 – 50%.

    5. Quy mô dân số:

    – Dự báo đến năm 2022 quy mô dân số khoảng 340.000 – 380.000 người.

    Trong đó dân số đô thị khoảng 200.000 – 230.000 người, dân số nông thôn khoảng

    80.000 – 90.000 người, dân số quy đổi từ khách du lịch khoảng 50.000 – 65.000

    người.

    – Dự báo đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 500.000 – 550.000 người.

    Trong đó dân số đô thị khoảng 320.000 – 370.000 người, dân số nông thôn khoảng

    90.000 – 100.000 người, dân số quy đổi từ khách du lịch khoảng 80.000 – 85.000

    người.

    6. Quy mô đất đai:

    a) Quy mô sử dụng đất đai toàn đảo đến năm 2030:

    – Đất

    xây dựng đô thị

    khoảng 3.852 ha

    – Đất

    du lịch

    khoảng 3.861 ha

    Trong

    đó:

     

    + Đất

    du lịch sinh thái

    (trong

    đó sân gôn khoảng 576 ha)

    khoảng 3.051 ha

    + Đất

    du lịch hỗn hợp

    (trong

    đó sân gôn khoảng 244 ha)

    khoảng 810 ha

    – Đất

    khu phức hợp du lịch, dịch vụ và dân cư

    khoảng 1.235 ha

    – Đất

    chuyên dùng

    khoảng 1.489 ha

    Trong

    đó:

     

    + Đất

    tiểu thủ công nghiệp

    khoảng 211 ha

    + Đất

    phi thuế quan

    khoảng 101 ha

    + Đất

    trường đua và huấn luyện thể thao

    khoảng 170 ha

    + Đất

    giao thông chính toàn đảo

    khoảng 666 ha

    + Đất

    văn hóa, lịch sử

     (trong

    đó rừng phòng hộ 140 ha)

    khoảng 342 ha

    – Đất

    cây xanh, mặt nước và không gian mở

    khoảng 3.399 ha

    – Đất

    đầu mối hạ tầng kỹ thuật

    khoảng 1.135 ha

    Trong

    đó:

     

    + Đất

    sân bay, cảng biển

    khoảng 920 ha

    + Đất

    khu xử lý nước thải, rác thải

    khoảng 100 ha

    + Nhà

    máy điện, nhà máy nước

    khoảng 65 ha

    + Nghĩa

    trang

    khoảng 50 ha

    – Đất

    lâm nghiệp

    khoảng 37.802 ha

    Trong

    đó:

     

    + Đất

    rừng đặc dụng

    khoảng 29.596 ha

    + Đất

    rừng phòng hộ đảo Phú Quốc

    khoảng 7.038 ha

    + Đất

    rừng phòng hộ trên đảo Thổ Chu

    khoảng 1.168 ha

    – Đất

    nông nghiệp

    khoảng 5.813 ha

    Trong

    đó:

     

    + Đất

    sản xuất nông nghiệp

    khoảng 4.177 ha

    + Đất ở

    nông thôn, làng nghề

    khoảng 1.636 ha

    – Đất

    an ninh quốc phòng, đất dự trữ phát triển

    khoảng 337 ha

    Tổng:

    58.923 ha

    b) Quy mô đất xây dựng đô thị:

    – Dự báo đến năm 2022: đất xây dựng đô thị khoảng 2.400 ha; đất du lịch

    khoảng 1.800 ha; đất xây dựng dân cư nông thôn khoảng 857 ha; đất rừng đặc dụng,

    rừng phòng hộ khoảng 37.802 ha.

    – Dự báo đến năm 2030: đất xây dựng đô thị khoảng 3.852 ha; đất du lịch

    khoảng 5.096 ha; đất xây dựng dân cư nông thôn, làng nghề khoảng 1.636 ha; đất

    rừng đặc dụng, rừng phòng hộ khoảng 37.802 ha.

    7. Định hướng phát triển không gian:

    a) Mô hình phát triển và cấu trúc không gian:

    – Mô hình phát triển thành phố du lịch sinh thái biển đảo Phú Quốc theo

    cấu trúc chuỗi tập trung, đa trung tâm.

    – Cấu trúc không gian theo trục chính Bắc – Nam An Thới – Cầu Trắng,

    trục giao thông vòng quanh đảo Bãi Vòng – Bãi Thơm – Rạch Tràm – Rạch Vẹm – Gành

    Dầu – Cửa Cạn – Dương Đông – Bãi Trường – Bãi Khem kết nối cảng biển quốc tế An

    Thới, Bãi Đất Đỏ, sân bay quốc tế Dương Tơ.

    – Cấu trúc các vùng đô thị – du lịch bao gồm: khu đô thị Cửa Cạn, khu đô

    thị Dương Đông, khu đô thị An Thới; các vùng du lịch sinh thái: Bắc đảo, du lịch

    sinh thái Nam đảo, du lịch hỗn hợp Bãi Trường – Bãi Vòng; các làng nghề truyền

    thống.

    – Cấu trúc vùng cảnh quan, vùng nông nghiệp, không gian mở: không gian

    rừng cảnh quan vườn quốc gia, rừng phòng hộ, các công viên chuyên đề và không

    gian mở.

    b) Cơ cấu chức năng và hướng phát triển không gian:

    – Cơ cấu chức năng:

    Cơ cấu thành phố đảo Phú Quốc bao gồm: Vùng phát triển đô thị và du lịch

    chiếm khoảng 15,19%. Vùng lâm nghiệp chiếm khoảng 64,16%. Vùng cảnh quan và

    không gian mở chiếm khoảng 5,77%. Vùng nông nghiệp chiếm khoảng 9,13%. Vùng đặc

    biệt chiếm khoảng 5,75%.

    – Hướng phát triển không gian:

    + Khu đô thị Dương Đông là trung tâm của thành phố du lịch đảo Phú Quốc.

    + Hướng Bắc: bảo tồn rừng cảnh quan, phát triển du lịch sinh thái, làng

    nghề phục vụ du lịch, nông nghiệp công nghệ cao.

    + Hướng Nam: phát triển du lịch hỗn hợp, du lịch sinh thái, đô thị cảng

    biển, sân bay quốc tế, bảo tồn rừng phòng hộ, công viên chuyên đề, khu tưởng

    niệm nhà tù Phú Quốc.

    + Hướng Tây phát triển các khu du lịch sinh thái, các làng nghề truyền

    thống.

    + Hướng Đông phát triển nông nghiệp bảo tồn cảnh quan tự nhiên.

    c) Phân vùng chức năng:

    – Vùng phát triển đô thị: diện tích 3.852 ha, bao gồm: khu đô thị Cửa

    Cạn, chức năng là trung tâm nghiên cứu khoa học chuyên ngành, giáo dục – đào

    tạo; khu đô thị trung tâm Dương Đông, chức năng là trung tâm hành chính – dịch

    vụ công cộng, trung tâm thương mại – tài chính quốc tế, trung tâm văn hóa – dịch

    vụ du lịch; khu đô thị An Thới, chức năng cảng biển, thương mại, dịch vụ.

    – Vùng phát triển du lịch: diện tích 3.861 ha, gồm:

    + Vùng phát triển du lịch sinh thái, có diện tích 3.051 ha, bố trí dọc

    theo bờ biển phía Tây; Gành Dầu, Bãi Dài, Cửa Cạn. Phía Bắc; Bãi Thơm, Rạch

    Tràm, Rạch Vẹm. Phía Nam; Bãi Sao, Bãi Khem, Quần Đảo Nam An Thới.

    + Vùng phát triển du lịch hỗn hợp, có diện tích 810 ha, bố trí tại khu

    vực Bãi Vòng, Vịnh Đầm.

    – Vùng phát triển phức hợp du lịch, dịch vụ và dân cư có diện tích 1.235

    ha, bố trí tại khu vực Bãi Trường.

    – Vùng phát triển nông nghiệp: diện tích 5.813 ha, gồm:

    + Các làng nghề: Bãi Thơm, Rạch Vẹm, Rạch Tràm, Gành Dầu Cửa Cạn, Hàm

    Ninh.

    + Khu vực ở nông thôn: Cửa Cạn, Cửa Dương, Hàm Ninh, Bãi Thơm.

    + Khu vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: Cửa Dương, Cửa Cạn, Gành

    Dầu, Hàm Ninh, Bãi Thơm, Dương Tơ.

    – Vùng lâm nghiệp có diện tích 37.802 ha

    Rừng quốc gia diện tích 29.596 ha, tập trung ở phía Bắc đảo; rừng phòng

    hộ, diện tích 8.206 ha tập trung ở phía Tây và Nam đảo, trên các dãy núi dọc

    theo hướng Bắc – Nam và đảo Thổ Chu.

    – Vùng cây xanh cảnh quan, công viên, mặt nước và không gian mở: diện

    tích 3.399 ha, gồm:

    + Cây xanh cảnh quan có diện tích 2.829 ha, gồm: khu vực dọc các bờ

    biển; các hồ cảnh quan và thủy lợi; cây xanh dọc theo các sông, rạch, xung quanh

    các hồ nước cảnh quan và thủy lợi, như hồ Suối Lớn, Rạch Tràm, Rạch Cá, Rạch

    Vẹm, hồ Cửa Cạn, Rạch Cửa Lấp, Rạch Vịnh Đầm và một số sông, rạch nhỏ.

    + Công viên chuyên đề có diện tích 570 ha, gồm: công viên nghiên cứu

    công nghệ sinh học Cửa Cạn; công viên, giải trí Hồ Suối Lớn; công viên văn hóa

    lịch sử An Thới.

    – Vùng đặc biệt có diện tích 2.624 ha, trong đó đất chuyên dùng khoảng

    1.489 ha và đầu mối kỹ thuật khoảng 1.135 ha, gồm: Sân bay quốc tế; cảng quốc

    tế: Bãi Đất Đỏ, An Thới. Cảng tổng hợp Vịnh Đầm, Bãi Thơm, Dương Đông. Khu phi

    thuế quan tại sân bay quốc tế và cảng An Thới. Trung tâm huấn luyện thể thao,

    trường đua tại Đường Bào; khu tưởng niệm anh hùng liệt sĩ nhà tù Phú Quốc. Khu

    tiểu thủ công nghiệp tại: Dương Tơ, Hàm Ninh, Vịnh Đầm; và các công trình hạ

    tầng kỹ thuật đầu mối của đảo.

    d) Quy hoạch sử dụng đất các phân khu chức năng

    – Hệ thống các khu đô thị:

    + Khu đô thị trung tâm Dương Đông: là trung tâm hành chính, dịch vụ công

    cộng, thương mại, tài chính quốc tế, dịch vụ du lịch và khu dân cư tập trung của

    đảo. Quy mô đến năm 2030 dân số khoảng 240.000 người. Đất xây dựng đô thị 2.502

    ha. Mật độ dân cư khoảng 90 – 100 người/ha. Mật độ xây dựng trung bình 30 – 35%,

    hệ số sử dụng đất tối đa 12 lần.

    + Khu đô thị cảng An Thới: là khu đô thị cảng quốc tế, đầu mối kỹ thuật

    – trung tâm tiếp vận, phi thuế quan, thương mại, du lịch và dịch vụ du lịch,

    công nghiệp nhẹ; trung tâm văn hóa, gìn giữ giá trị lịch sử, nhân văn của đảo.

    Quy mô đến năm 2030 dân số khoảng 71.000 người. Đất xây dựng đô thị 1.020 ha.

    Mật độ dân cư khoảng 70 – 80 người/ha. Mật độ xây dựng trung bình 30 – 35%, hệ

    số sử dụng đất tối đa 4,2 lần.

    + Khu đô thị Cửa Cạn: là khu đô thị hoạt động nghiên cứu, bảo tồn rừng,

    biển, nông nghiệp và du lịch đảo. Quy mô đến năm 2030 dân số 26.500 người. Đất

    xây dựng đô thị 329 ha. Mật độ dân cư 70 – 80 người/ha. Mật độ xây dựng trung

    bình 30%, hệ số sử dụng đất tối đa 2,8 lần.

    – Hệ thống các khu du lịch:

    + Các khu du lịch sinh thái:

    . Bãi Thơm: vị trí tại phía Bắc đảo; là khu resort nghỉ dưỡng sinh thái

    cao cấp, giải trí thể thao biển, sân golf, công viên chuyên đề biển, tham quan

    làng nghề. Quy mô 375 ha (trong đó sân gôn có diện tích 100 ha); 

    . Gành Dầu: vị trí tại phía Bắc đảo: là khu du lịch sinh thái hỗn hợp

    kết hợp khu dân cư làng chài truyền thống. Quy mô 25 ha;

    . Rạch Tràm: vị trí phía Bắc đảo; là khu nghỉ dưỡng 4 – 5 sao, kết hợp

    tham quan rừng tràm, rừng ngập mặn. Quy mô 102 ha;

    . Rạch Vẹm: vị trí phía Tây Bắc đảo; là khu nghỉ dưỡng sinh thái cao

    cấp, kết hợp tham quan rừng sinh cảnh đặc trưng, tham quan làng nghề. Quy mô 202

    ha;

    . Bãi Dài: vị trí ở bờ Biển phía Tây đảo; là khu nghỉ dưỡng cao cấp,

    giải trí sân gôn gắn với các khu resort, thể thao biển, tham quan làng nghề. Quy

    mô 567 ha (trong đó sân gôn có diện tích 154 ha);

    . Vũng Bầu: vị trí bờ biển phía Tây; là khu nghỉ dưỡng 4 – 5 sao, kết

    hợp điểm ngắm cảnh và giải trí thể thao biển. Quy mô 394 ha;

    . Cửa Cạn: vị trí nằm ở bờ Tây đảo; là khu nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp,

    ngắm cảnh, giải trí thể thao sông, biển, giải trí sân gôn, tham quan làng nghề.

    Quy mô 250 ha (trong đó sân gôn có diện tích 102 ha);

    . Bãi Ông Lang: vị trí phía Nam Bãi Cửa Cạn; là khu du lịch nghỉ dưỡng

    cao cấp. Quy mô 200 ha;

    . Bãi Khem: vị trí nằm về phía Đông Nam của đảo; là một khu nghỉ dưỡng

    sinh thái cao cấp, thể thao biển. Quy mô 99 ha;

    . Bãi Sao: vị trí thuộc bờ biển phía Đông Nam đảo; là một khu nghỉ dưỡng

    sinh thái cao cấp, khu thể thao biển, sân gôn. Quy mô 397 ha (trong đó đất sân

    gôn có diện tích 220 ha);

    . Mũi Ông Đội: vị trí ở phía Đông Nam đảo; là khu nghỉ dưỡng sinh thái

    cao cấp, ngắm cảnh, thể thao biển. Quy mô 40 ha;

    . Bãi Đá Chồng: vị trí tại phía Đông Bắc đảo; là khu dịch vụ du lịch,

    khu nghỉ dưỡng sinh thái, trung tâm dịch vụ casino. Quy mô 135 ha;

    . Suối Đá Bàn: vị trí trung tâm đảo, dưới chân núi Hàm Ninh; là khu du

    lịch sinh thái. Quy mô 115 ha;

    . Quần đảo Nam An Thới: vị trí ở phía cực Nam của đảo, thuộc xã An Thới.

    Là khu vực có các điểm du lịch sinh thái dưới tán rừng kết hợp tham quan bảo tồn

    môi trường biển; giải trí lặn biển, thể thao biển, ngắm cảnh tham quan làng

    nghề. Hòn Thơm sẽ chỉnh trang các khu dân cư, kết hợp phát triển các khu du

    lịch, dịch vụ, làng nghề, bến du thuyền… Quy mô: 150 ha;

    . Đảo Thổ Chu: vị trí cực Nam của đảo, thuộc xã Thổ Châu phát triển du

    lịch sinh thái rừng, biển, gắn với an ninh quốc phòng.

    + Các khu du lịch hỗn hợp:

    . Khu du lịch Bãi Vòng: vị trí nằm tại phía Đông đảo. Là khu dịch vụ du

    lịch hỗn hợp đa năng và sân gôn, khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn 3 – 4 sao. Quy mô

    745 ha (trong đó đất sân gôn có diện tích 244 ha);

    . Khu du lịch Vịnh Đầm: Vị trí khu vực phía Đông Nam đảo, là khu dịch vụ

    du lịch tổng hợp, giải trí du lịch biển. Quy mô 65 ha.

    + Khu phức hợp Bãi Trường: Vị trí phía Tây Nam của đảo, là vùng du lịch

    tổng hợp; trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, dịch vụ công

    cộng trên đảo và khu dân cư phục vụ du lịch. Quy mô 1.235 ha.

    + Các điểm du lịch đặc trưng

    . Các điểm du lịch chính gồm: điểm tham quan khu tưởng niệm nhà tù Phú

    Quốc; điểm du lịch Suối Tranh; điểm du lịch Suối Tiên; điểm du lịch Suối Đá Bàn;

    điểm du lịch Núi Chúa; điểm du lịch Núi Ra Đa; điểm du lịch núi Điện Tiên; điểm

    du lịch núi Ông Phụng; điểm du lịch Trâu Nằm; điểm du lịch Gành Dầu; điểm du

    lịch hồ Cửa Cạn; điểm du lịch suối Cửa Cạn; điểm du lịch sông Cửa Cạn; điểm du

    lịch sông Rạch Tràm; điểm du lịch sông Rạch Đầm; điểm du lịch sông Dương Đông;

    Suối Lớn; điểm du lịch khu đô thị Dương Đông; điểm du lịch khu đô thị An Thới;

    các điểm du lịch làng nghề.

    – Vùng nông nghiệp có diện tích 5.381 ha, bao gồm:

    + Các khu ở nông thôn, tại khu vực các xã Cửa Cạn, Cửa Dương, Hàm Ninh,

    Bãi Thơm. Diện tích khoảng 1.636 ha với 2 hình thái ở khác nhau.

    . Các khu vực nông thôn ven biển có quy mô nhỏ gắn với các hoạt động du

    lịch sinh thái, dịch vụ du lịch, duy trì làng nghề truyền thống, văn hóa bản

    địa. Có diện tích khoảng 540 ha;

    . Các khu vực nông thôn ở khu trung tâm đảo có quy mô lớn hơn và gắn với

    vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: vườn tiêu, cây cảnh, hoa tươi, trái cây

    phục vụ du lịch. Đây cũng là vùng dự trữ phát triển của các đô thị, có diện tích

    khoảng 1.096 ha.

    + Khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: Cửa Dương, Cửa Cạn, Gành Dầu,

    Hàm Ninh, Bãi Thơm, Dương Tơ, diện tích 4.177 ha.

    Các khu ở làng nghề phục vụ du lịch: khu sản xuất Làng nghề nước mắm

    truyền thống được di dời đến vị trí mới ở Dương Đông, Vịnh Đầm, An Thới để đảm

    bảo gìn giữ môi trường và thuận lợi cho việc tham quan, du lịch; các làng chài

    được duy trì tại các điểm dân cư tập trung gắn với các hoạt động du lịch sinh

    thái, du lịch bản địa: vị trí Bãi Thơm, Rạch Vẹm, Rạch Tràm, Gành Dầu Cửa Cạn,

    Hàm Ninh.

    – Hệ thống rừng, cây xanh, công viên, mặt nước và không gian mở:

    + Rừng quy mô 37.802 ha bao gồm: Rừng đặc dụng nằm ở Bắc đảo diện tích

    29.596 ha; rừng phòng bộ đảo Phú Quốc diện tích 7.038 ha; đảo Thổ Chu diện tích

    1.168 ha.

    Khu vực rừng quốc gia, rừng phòng hộ được khai thác với các hoạt động du

    lịch như: câu cá; giáo dục cộng đồng; nghiên cứu khoa học; dã ngoại; đi bộ, dạo

    trong rừng; ngắm cảnh; các môn thể thao mạo hiểm: dù lượn, leo núi; tham quan

    rừng; nghỉ ngơi sinh thái trong rừng.

    + Hệ thống cây xanh cảnh quan, mặt nước và không gian mở có diện tích

    2.829 ha, gồm hệ thống sông sạch: Rạch Tràm, Rạch Vẹm, sông Cửa Cạn, Dương Đông,

    Cửa Lấp, Suối Cá và hệ thống hồ; cây xanh dọc bờ biển tại Gành Dầu, mũi Móng

    Tay, rạch Cửa Cạn, ấp Ông Lang Bãi Trường, núi Ra Đa, mũi Ông Bổn và dọc bờ biển

    phía Đông của đảo.

    Không gian mở còn bao gồm các khu quảng trường giao thông cầu Suối

    Trắng, quảng trường trung tâm ở khu đô thị Dương Đông, quảng trường sân bay quốc

    tế, quảng trường biển ở trung tâm Bãi Trường, quảng trường khu tưởng niệm, quảng

    trường khu đô thị An Thới.

    + Các công viên chuyên đề, có diện tích 570 ha, gồm: công viên nghiên

    cứu khoa học hồ Cửa Cạn, công viên giải trí thể dục thể thao hồ Suối Lớn, công

    viên văn hóa – lịch sử – đền tưởng niệm nhà tù Phú Quốc.

    – Khu tiểu thủ công nghiệp, khu phi thuế quan, các công trình đầu mối hạ

    tầng kỹ thuật:

    + Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp có diện tích 211 ha, được bố trí

    tại Vịnh Đầm, Dương Đông, An Thới để chuyển các làng nghề vào khu tiểu thủ công

    nghiệp, bảo đảm môi trường và phục vụ du lịch.

    + Khu phi thuế quan có diện tích 101 ha, bố trí tại sân bay Phú Quốc và

    cảng An Thới.

    + Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có diện tích 1.567 ha, bao

    gồm: sân bay quốc tế Dương Tơ; cảng biển quốc tế Bãi Đất Đỏ, An Thới; cảng tổng

    hợp Vịnh Đầm, Bãi Thơm, Dương Đông; khu xử lý rác, nước thải; nhà máy nhiệt

    điện; nhà máy nước; nghĩa trang.

    + Giao thông chính đô thị (khoảng 666 ha): bao gồm trục chính Bắc Nam,

    đường vòng quanh đảo, bến xe, xe điện (tramway).

    – Hệ thống các trung tâm chuyên ngành:

    + Trung tâm hành chính – dịch vụ công cộng có diện tích 330 ha: khu hành

    chính – dịch vụ công cộng của đảo đặt tại khu đô thị trung tâm Dương Đông. Khu

    dịch vụ công cộng bố trí tại trung tâm các khu đô thị Dương Đông, An Thới, Cửa

    Cạn. Trung tâm dịch vụ công cộng các điểm dân cư bố trí tại các làng nghề Bãi

    Thơm, Rạch Vẹm, Gành Dầu, Cửa Cạn, Hàm Ninh, Hòn Thơm.

    + Trung tâm y tế: Bố trí các trung tâm y tế – điều dưỡng tại khu đô thị

    Cửa Cạn, Dương Đông, Bãi Trường đảm bảo bán kính phục vụ.

    + Trung tâm giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học: chuyên nghiên cứu

    khoa học công nghệ sinh học như: bảo tồn gien, đa dạng sinh học, sinh học biển,

    rừng, nông nghiệp công nghệ cao, bố trí tại khu đô thị Cửa Cạn.

    + Trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ văn phòng quốc tế có diện

    tích 653 ha: bố trí khu đô thị Dương Đông, trung tâm khu Bãi Trường.

    + Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao có diện tích 200 ha: bố trí cạnh

    hồ Dương Đông, liền kề khu vực hành chính. Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao

    quốc tế – trường đua ngựa tại vị trí khu Đường Bào.

    – Khu vực bảo tồn văn hóa, lịch sử: khu tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ

    nhà tù Phú Quốc; các di tích văn hóa lịch sử đã xếp hạng: đền thờ Nguyễn Trung

    Trực, Dinh Cậu, Đình thần Dương Đông, chùa Sư Muôn và nhiều điểm di tích khác…

    8. Hướng dẫn thiết kế đô thị:

    a) Khung thiết kế đô thị tổng thể

    – Các trục phát triển: kiểm soát tầng cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi

    và hình thức kiến trúc công trình đối với trục phát triển chính đô thị theo

    hướng Bắc Nam từ Cầu Trắng đến An Thới; trục dọc bờ biển và 2 trục chính đô thị

    hướng ra biển tại Bãi Trường.

    – Các vùng kiểm soát: kiểm soát mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tỷ

    lệ diện tích cây xanh, không gian mở, công trình dịch vụ công cộng; tỷ lệ giao

    thông tại khu đô thị Cửa Cạn, khu đô thị Dương Đông, khu phức hợp Bãi Trường,

    khu đô thị An Thới.

    – Hệ thống các công trình điểm nhấn:

    Trên các trục kiểm soát và tại các vùng kiểm soát bố trí các công trình

    điểm nhấn, gồm các công trình dịch vụ công cộng, công trình hành chính, khách

    sạn cao cấp, công trình thương mại tại khu Bãi Thơm, khu đô thị Cửa Cạn, khu đô

    thị Dương Đông, khu phức hợp Bãi Trường, khu đô thị An Thới. Ngoài ra còn có các

    điểm nhấn tại các đỉnh núi Chúa, núi Vũng Bầu, núi Ông Quới, Mũi Gành Dầu, Mũi

    Móng Tay, núi Ông Phụng, núi Ông Diêu, núi Điện Tiên, núi Ra Đa.

    – Hệ thống rừng, công viên cảnh quan, mặt nước và không gian mở:

    Bảo tồn khu vực rừng đặc dụng và rừng phòng hộ; cảnh quan không gian mở

    tại các khu du lịch đặc trưng; cảnh quan dọc bờ biển: bãi tắm, điểm ngắm cảnh.

    Kiểm soát cảnh quan các công viên chuyên đề: khoa học, giải trí, công

    viên khu tưởng niệm. Đối với các không gian mở khác: duy trì sự đa dạng sinh

    học, sông rạch, hồ nước. Kiểm soát thiết kế đô thị các khu vực quảng trường

    trung tâm tại các đô thị.

    b) Tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan

    – Khu đô thị Dương Đông: trục thương mại – văn phòng hướng ra biển là

    trục chính đô thị; điểm đầu là trung tâm hành chính – chính trị và quảng trường

    Asean, kết thúc là cảng Marina. Trục chính Bắc Nam ven biển để tạo vùng kiến

    trúc cảnh quan trung tâm đô thị với các công trình cao tầng; kết hợp hệ thống

    không gian mở là sông và hồ Dương Đông và cảnh quan tự nhiên là núi Điện Tiên,

    núi Khu tượng.

    – Khu đô thị Cửa Cạn: là một cửa ngõ tự nhiên giữa khu vực trung tâm

    phát triển ở vùng Bắc đảo, là giao điểm của các trục giao thông chính, hình

    thành các khu dân cư theo cụm, gần gũi thiên nhiên. Tại đây, bố trí những công

    trình điểm nhấn mang tính biểu tượng của khu đô thị như trung tâm nghiên cứu

    khoa học, khách sạn, văn phòng cao tầng. Công viên khoa học chuyên đề kết hợp hồ

    Cửa Cạn tạo cảnh quan độc đáo.

    – Khu đô thị An Thới: hình thành các điểm ngắm hoàng hôn; đô thị phát

    triển nén, hỗn hợp, hài hòa giữa khu phát triển mới và cũ. Các điểm nhấn là các

    công trình cao tầng, công trình biểu tượng đèn hải đăng.

    – Khu du lịch phức hợp Bãi Trường: là một không gian kiến trúc cảnh quan

    đặc trưng về du lịch của thành phố đảo. Các công trình điểm nhấn được bố trí dọc

    theo trục quanh đảo ven biển và các trục hướng ra biển với các công trình cao

    tầng.

    – Các làng nghề phục vụ du lịch: giữ khu làng xóm là nhằm lưu giữ hiện

    trạng tự nhiên về các giá trị bản sắc của đảo. Cơ sở hạ tầng được nâng cấp giữ

    quy mô làng nhỏ với cấu trúc nén gọn. Phát triển mới xen cài ở những nơi thích

    hợp trong phạm vi diện tích làng hiện hữu.

    Kiểm soát và duy trì nhà ở thấp tầng, hệ số sử dụng đất < 1 lần; tầng

    cao tối đa 3 tầng. Mật độ dân số ở các khu làng xóm hiện hữu và các khu phát

    triển xen cài khoảng 67 người/ha.

    – Các khu nông thôn đô thị hóa: khu nông thôn phát triển mới cần phải

    giữ lại những nét đặc trưng về cảnh quan và tự nhiên độc đáo, bởi các mảng không

    gian mở rộng lớn, điểm xuyết bởi các cụm nhà vườn. Mật độ thấp giữa các mảng

    không gian mở rộng thoáng; hệ số sử dụng đất < 1 lần; tầng cao tối đa 3 tầng.

    Mật độ dân số ở khu vực phát triển nông thôn khoảng 20 người/ha.

    – Các khu nghỉ dưỡng hỗn hợp: tùy theo vị trí cụ thể của khu, bố trí một

    hoặc nhiều khách sạn, các hình thức dịch vụ lưu trú khác như villa, căn hộ chung

    cư hoặc căn hộ cho thuê; một khu dịch vụ resort với các gian hàng bán lẻ, nhà

    hàng ăn uống; các công trình phục vụ vui chơi giải trí đa dạng như trung tâm thể

    thao dưới nước hoặc sân gôn. Các khu resort phức hợp phát triển mật độ thấp với

    không gian mở, cảnh quan và thiên nhiên làm chủ đạo. Các công trình xây dựng

    được khống chế thấp tầng. Các khách sạn không được vượt quá 8 tầng.

    – Các khu du lịch sinh thái với đầy đủ các hạng mục phục vụ lưu trú, nhà

    hàng, các công trình vui chơi giải trí cùng các công trình tiện ích khác. Diện

    tích đất và tầng cao xây dựng, bố cục công trình tùy thuộc theo vị trí và cảnh

    quan khu vực.

    – Các khu khách sạn sinh thái: tại các khu đất nhỏ, hẻo lánh, trên

    nguyên tắc gắn kết các khách sạn này vào phần không gian tự nhiên xung quanh

    nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực gây ra cho môi trường xung quanh.

    – Các khu trung tâm phân phối, điều vận: vị trí công trình điểm nhấn

    được bố trí khu vực xung quanh sân bay mới và khu vực nằm trong khu đô thị An

    Thới.

    9. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật

    a) Giao thông:

    – Giao thông đối ngoại:

    + Đường hàng không: cảng hàng không quốc tế mới xây dựng tại Dương Tơ có

    diện tích khoảng 898 ha, đạt tiêu chuẩn cấp 4E (theo tiêu chuẩn ICAO) phát triển

    kết cấu hạ tầng cho sân bay đủ khả năng tiếp nhận các loại máy bay B 767, B 747

    và tương đương hoạt động. Quy mô hành khách của sân bay tới năm 2022 khoảng 2,65

    triệu hành khách, trong đó khoảng 1 triệu khách quốc tế, tương lai có thể mở

    rộng quy mô đón 7 triệu khách/năm. Sau khi đưa sân bay mới vào sử dụng, sân bay

    hiện hữu Dương Đông sẽ sử dụng để xây dựng khu đô thị trung tâm của đảo.

    + Đường thủy:

    . Xây dựng cảng tổng hợp quốc tế An Thới với quy mô hàng hóa thông qua

    cảng 500 – 700 nghìn tấn/năm, hành khách thông qua cảng 360 nghìn lượt

    khách/năm;

    . Xây dựng cảng du lịch quốc tế nước sâu tại vịnh Đất Đỏ có thể tiếp

    nhận các tàu du lịch quốc tế lớn. Tương lai phát triển thành cảng nước sâu quốc

    tế cho vùng phía Tây Nam;

    . Xây dựng kè chắn sóng neo đậu tàu đánh cá và cảng Dương Đông. Tiếp

    nhận tàu thuyền đánh cá tránh sóng, tiếp nhận khách du lịch, bến du thuyền và

    hàng hóa;

    . Xây dựng mới cảng Vịnh Đầm công suất 1 – 1,5 triệu tấn/năm, trở thành

    cảng tổng hợp sử dụng quanh năm và nơi tránh sóng lớn cho các tàu thuyền trên bờ

    phía Đông đảo;

    . Các trung tâm đánh bắt hải sản lớn như Hàm Ninh, Cửa Cạn, Bãi Thơm,

    Gành Dầu, Rạch Tràm xây dựng bến cảng cá và du thuyền;

    . Xây dựng các cảng du lịch Bãi Vòng, Hòn Thơm, Bãi Trường, mũi Móng

    Tay, Rạch Vẹm, Đá Chồng.

    – Giao thông đối nội:

    + Đường trục chính: xây dựng tuyến đường trục chính cao tốc Bắc – Nam

    của đảo: An Thới – Dương Đông – Suối Cái với chiều dài khoảng 38 km, mặt đường

    đôi mỗi bên rộng 9 m, dọc theo đường bố trí 2 làn xe điện (tramway), hai bên có

    vỉa hè và dải cây xanh. Tổng lộ giới rộng 60 m.

    + Đường Suối Cái – Bãi Thơm: mặt đường đôi rộng 4 làn xe, hai bên có dải

    cây xanh (hoặc vỉa hè khi qua khu dân cư), lộ giới rộng 32 m.

    + Đường Suối Cái – Gành Dầu: chiều rộng mặt đường 7 – 9 m, dải cây xanh

    (hoặc vỉa hè khi qua khu dân cư) mỗi bên 6m, lộ giới rộng 21 m.

    + Đường Dương Đông – Cửa Cạn có chiều rộng mặt đường 7 – 9m, hai bên có

    dải cây xanh (hoặc vỉa hè khi qua khu dân cư), lộ giới rộng 42 m.

    + Đường Dương Đông – Dương Tơ – An Thới mặt đường đôi mỗi bên rộng 7,5m,

    bố trí tuyến tramway ở giữa, lộ giới rộng 50 m (trong đó đoạn Dương Đông – Cửa

    Lấp và Dương Đông – Cửa Cạn có lộ giới 42 m). Đường vòng quanh đảo từ Bãi Vòng –

    Hàm Ninh – Cửa Dương – Bãi Thơm – Rạch Tràm – Rạch Vẹm – Gành Dầu – Cửa Cạn –

    Dương Đông nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để đảm bảo an ninh quốc phòng và tổ

    chức các tua du lịch.

    + Xây dựng tuyến đường trung tâm khu đô thị Dương Đông có mặt đường đôi

    mỗi bên rộng 10,5m, lộ giới rộng 40 m, đường trục chính đô thị.

    + Đường chính khu vực:

    Đối với các khu đô thị hiện hữu (Dương Đông, An Thới) mạng lưới đường

    trong các đô thị được xây dựng cải tạo nâng cấp đảm bảo lưu thông trong tương

    lai. Các khu đô thị mới khi xây dựng phải đảm bảo mặt cắt ngang đúng tiêu chuẩn

    theo cấp và loại đường đô thị.

    Các đường dân sinh trong các làng nghề, các khu du lịch sinh thái trong

    rừng xây dựng theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn. Triệt để giữ gìn cảnh

    quan thiên nhiên chủ yếu phục vụ đi bộ và xe 2 bánh.

    Cải tạo các bến bãi hiện có và xây dựng các bến bãi mới để hình thành

    mạng lưới giao thông tĩnh.

    + Giao thông công cộng:

    Xây dựng hệ thống giao thông công cộng hiện đại, thân thiện với môi

    trường và đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và du khách trên đảo. Các

    tuyến giao thông công cộng chính gồm:

    Tuyến xe điện mặt đất (tramway) An Thới – Dương Đông – Suối Cái; Sân bay

    – Bãi Trường – An Thới.

    Các tuyến xe buýt, taxi dọc theo các trục giao thông chính, khu vực và

    đường quanh đảo phục vụ dân cư và khách du lịch.

    Các tuyến taxi biển vòng quanh đảo nối các khu đô thị và các khu du lịch

    dọc theo bờ biển.

    Các tuyến đi bộ dã ngoại trong rừng quốc gia, rừng phòng hộ. Tuyến cáp

    treo hồ Cửa Cạn – Núi Chúa – Đá Chồng.

    Tuyến giao thông thủy sông Dương Đông, sông Cửa Cạn, Rạch Vịnh Đầm, Rạch

    Tràm.

    Bãi đỗ xe được bố trí tại 3 đô thị và các khu du lịch, các điểm dừng

    chân ngắm cảnh dọc bờ biển.

    b) Chuẩn bị đất xây dựng:

    – Quy hoạch chiều cao đất xây dựng:

    được tính toán phù hợp với cao độ khống chế chung và phù hợp với địa hình hiện

    trạng đảm bảo nền không bị ngập, giảm khối lượng đào đắp, tránh hiện tượng sạt

    lở.

    Đối với các đô thị, các khu vực xây dựng hiện hữu chỉ tiến hành san đắp

    cục bộ chống ngập khi cải tạo chỉnh trang đô thị, cố gắng giữ nguyên nền đất

    hiện hữu, hoàn thiện mặt phủ, có các biện pháp bảo vệ nền đất như kè bờ sông

    suối, gia cố mái taluy.

    Đối với khu xây dựng mới, san đắp phù hợp với cao độ khống chế và tận

    theo địa hình, tránh đào đắp lớn, hạn chế phá vỡ mặt phủ tự nhiên. Khu vực có

    địa hình tự nhiên thấp < 3,0 m cần được san đắp tới cao độ khống chế để chống

    ngập lụt.

    Tại những khu vực thấp trũng tận dụng đào hồ làm hồ chứa nước và tạo

    cảnh quan.

    – Thoát nước mưa:

    + Đối với khu đô thị hiện hữu: cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước

    hiện hữu, từng bước tách nước thải ra đưa về trạm xử lý trước khi xả ra môi

    trường.

    + Đối với khu vực mới phát triển: xây dựng hệ thống thoát nước mưa tách

    riêng với nước thải. Các tuyến thoát nước mưa xây dựng bằng hệ thống cống bê

    tông hoặc mương có nắp đan, thoát nước tự chảy theo địa hình ra sông suối.

    + Cải tạo, nạo vét sông suối và hệ thống hồ điều hòa để tăng cường khả

    năng tiêu thoát nước và tạo cảnh quan môi trường.

    + Tạo hồ nước chứa để thu gom nước mưa sử dụng cho nguồn cấp nước và tạo

    cảnh quan môi trường.

    c) Cấp nước:

    – Chỉ tiêu cấp nước: nước sinh hoạt đô thị: 120 lít/người/ngày năm 2022

    và 150 lít/người/ngày năm 2030; khách du lịch: 300 lít/người/ngày; công nghiệp:

    25 m3/ha/ngày.

    – Nhu cầu dùng nước: năm 2022: 70.000 m3/ngày; năm 2030:

    120.000 m3/ngày.

    – Nguồn nước: sử dụng 5 hồ chứa: hồ Dương Đông, hồ Suối lớn, hồ Cửa Cạn,

    hồ Rạch Tràm, hồ Rạch Cá, ngoài ra sử dụng thêm nước mưa, nước tái sử dụng.

    – Mạng lưới đường ống: xây dựng các tuyến ống chính có đường kính D500 –

    D200 nối các nhà máy nước để phục vụ toàn đảo, xây dựng các tuyến ống nước tái

    sử dụng từ nhà máy xử lý tới các đô thị và khu du lịch.

    – Các công trình đầu mối: toàn đảo xây dựng 5 nhà máy nước tại 5 hồ

    chứa:

    + Hồ chứa nước Dương Đông có dung tích W1 = 10 triệu m3. Tại

    đây, xây dựng nhà máy nước số 1 có công suất (Q) năm 2022 = 16.500 m3/ngày,

    Q năm 2030 = 20.000 m3/ngày.

    + Hồ chứa nước Suối Lớn có dung tích W = 4 triệu m3, xây dựng

    nhà máy nước số 2 có Q = 15.000 m3/ngày.

    + Hồ chứa nước Rạch Cá có dung tích W = 2 triệu m3, sẽ xây

    dựng nhà máy nước số 3 có Q = 8.000 m3/ngày.

    + Hồ chứa nước Cửa Cạn có W = 15 triệu m3, sẽ xây dựng nhà

    máy nước số 4 có Q năm 2022 là 20.000 m3/ngày, Q năm 2030 là 50.000 m3/ngày.

    Đây là nhà máy nước chính của toàn đảo.

    + Hồ chứa nước Rạch Tràm có dung tích W = 3 triệu m3, sẽ xây

    dựng nhà máy nước số 5 có Q = 10.000 m3/ngày.

    d) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:

    – Thoát nước thải:

    + Tiêu chuẩn thải nước lấy bằng 80% tiêu chuẩn nước cấp.

    + Tổng lưu lượng nước thải: năm 2022 = 41.000 m3/ngày, năm

    2030 = 72.000 m3/ngày, trong đó nước thải công nghiệp là 3.500 –

    4.800 m3/ngày.

    + Mạng lưới cống thoát nước thải: đối với các khu đô thị, khu du lịch;

    xây dựng cống nước thải riêng, đưa về trạm xử lý tập trung. Các thôn xóm, làng:

    dùng cống chung.

    + Xử lý nước thải: nước thải từ các khu xử lý nước thải tập trung phải

    đạt tiêu chuẩn theo quy định, một phần được xử lý tiếp đạt tiêu chuẩn tái sử

    dụng để cấp cho nhu cầu khác trong các đô thị và khu du lịch.

    + Các khu du lịch, dân cư nhỏ nằm xa tuyến cống chính, xa các khu xử lý

    tập trung phải xây dựng công trình xử lý nước thải ngay tại dự án, đạt tiêu

    chuẩn QCVN 14 – 2008.

    + Nước thải công nghiệp: xử lý ngay tại khu của mình, đạt tiêu chuẩn

    theo quy định.

    + Các công trình đầu mối:

    Xây dựng 5 trạm xử lý nước thải tại 5 khu vực:

    . Khu đô thị Dương Đông: Q = 30.000 m3/ngày

    . Khu du lịch Bãi Dài: Q = 4.000 m3/ngày.

    . Khu vực Hàm Ninh, Bãi Vòng: Q = 3.000 m3/ngày.

    . Khu đô thị An Thới, Bãi Trường: Q = 25.000 m3/ngày

    . Khu du lịch Mũi Đất Đỏ: Q = 4.000 m3/ngày.

    – Quản lý chất thải rắn (CTR):

    + Tổ chức hệ thống thu gom hợp lý và xây dựng khu xử lý CTR áp dụng công

    nghệ cao, hạn chế chôn lấp.

    + Chỉ tiêu rác thải: 1,2 kg/người, khách du lịch: 2 kg/người, công

    nghiệp: 0,2 tấn/ha/ngày. Lượng rác thải: 400 – 600 tấn/ngày.

    + Các công trình đầu mối: xây dựng 2 khu vực xử lý rác: tại xã Cửa Dương

    và xã Hàm Ninh. Tại đây xây dựng 2 khu liên hợp xử lý rác, mỗi khu vực có quy mô

    25 ha.

    – Nghĩa trang: bố trí tại khu vực Hàm Ninh, quy mô 50 ha; xây dựng theo

    mô hình công viên nghĩa trang (hỏa táng, chôn vĩnh viễn, trong đó ưu tiên cho

    hình thức hỏa táng).

    đ) Cấp điện:

    – Chỉ tiêu cấp điện: cấp điện sinh hoạt đô thị 750 kWh/người/năm đến năm

    2020 và 1.500 kWh/người/năm đến năm 2030; cấp cho sinh hoạt nông thôn lấy bằng

    50% chỉ tiêu cấp điện cho sinh hoạt đô thị; cấp cho công trình công cộng và dịch

    vụ được lấy bằng 50% của điện sinh hoạt dân dụng; cấp cho công nghiệp khoảng 200

    kW/ha.

    – Nhu cầu sử dụng điện: nhu cầu điện năng tiêu thụ 850 triệu kWh/năm,

    điện năng nhận lưới 895 triệu kWh/năm, phụ tải cực đại 285 MW, điện năng tiêu

    thụ bình quân 750 – 1.500 kWh/người/năm.

    – Nguồn điện: nguồn cấp điện chính: tuyến cáp ngầm 110kV hoặc 220 kV

    dưới biển từ Hà Tiên.

    Nguồn điện tại chỗ: trạm diesel Dương Đông – Phú Quốc 30 MW. Xây dựng

    nhà máy điện tại Gành Dầu, công suất 100 đến 200 MW, sử dụng nhiên liệu không

    gây ô nhiễm môi trường và không ảnh hưởng đến cảnh quan du lịch, bảo tồn sinh

    thái của đảo.

    Lưới điện:

    – Xây dựng 4 trạm biến áp 110/22 kV với tổng công suất 320 MVA và tuyến

    110 kV kết nối các trạm.

    – Cải tạo, nâng cấp các tuyến trung áp 22 kV hiện hữu. Xây dựng mới các

    tuyến 22 kV vào các khu mới quy hoạch. Bên trong các khu đô thị, dịch vụ, các

    tuyến 22 kV cần xây dựng ngay đường cáp ngầm. Lâu dài sẽ chuyển tất cả các tuyến

    trung áp trên đảo thành cáp ngầm.

    – Các trạm hạ áp 22/0,4 kV là loại trạm trong nhà, trạm compact. Ở khu

    vực nông thôn, đồi núi ít dân cư, các trạm hạ áp là loại trạm treo, trạm giàn

    đặt ngoài trời.

    e) Giải pháp bảo vệ môi trường:

    – Khai thác sử dụng hợp lý, hiệu quả đất đai và nguồn lực tự nhiên: thực

    hiện đúng mục đích, quy mô và tuân thủ chặt chẽ tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ

    thuật đã quy định trong các quy hoạch được phê duyệt.

    – Phân vùng nguy cơ chịu tác động và vùng chức năng bảo vệ môi trường;

    xây dựng hệ thống tiêu chí kiểm soát môi trường phù hợp với chức năng từng vùng

    (vùng bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm rừng quốc gia, rừng phòng hộ, khu bảo tồn cỏ

    biển và san hô; vùng phát triển kinh tế xã hội kết hợp bảo vệ môi trường bao gồm

    các khu đô thị, khu phát triển du lịch. Vùng cách ly sản xuất bao gồm các làng

    nghề, khu tiểu thủ công nghiệp. Vùng kiểm soát ô nhiễm bao gồm các công trình

    đầu mối hạ tầng kỹ thuật có nguy cơ gây tác động tiêu cực đến môi trường cần

    kiểm soát).

    – Bảo vệ hệ sinh thái rừng nguyên sinh: khôi phục và bảo vệ hệ sinh thái

    rừng tự nhiên, thảm xanh hiện hữu, đặc biệt là khu vực rừng nguyên sinh tập

    trung phía Bắc đảo; ổn định vùng trồng cây nông nghiệp; khoanh vùng bảo vệ rừng

    quốc gia theo đúng quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Đa dạng

    sinh học.

    – Khai thác và sử dụng nguồn nước: sử dụng đúng mục đích nguồn nước mặt

    chuỗi hồ Cửa Cạn, tuân thủ chặt chẽ theo quy hoạch cân bằng nguồn nước khai thác

    phải tuân thủ quy trình kỹ thuật; đánh giá trữ lượng để quy hoạch khai thác sử

    dụng hợp lý, đúng quy trình kỹ thuật nước ngầm.

    – Kiểm soát hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp: quy hoạch hệ

    thống các trung tâm, trạm bảo vệ thực vật đảm bảo khả năng kiểm soát trong hoạt

    động sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật.

    – Kiểm soát vệ sinh môi trường tại các khu đô thị và du lịch về nguồn

    nước, không khí, tiếng ồn.

    – Xây dựng hệ thống quan trắc, phân tích, đánh giá khách quan hiệu quả

    môi trường khu vực.

    – Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong công tác quản lý môi

    trường.

    10. Quy hoạch đợt đầu – giai đoạn đến năm 2022.

    a) Mục tiêu: hoàn thành khung hạ tầng kỹ thuật cơ bản; hình thành một số

    khu đô thị mới và khu du lịch. Tập trung phát triển cảng hàng không quốc tế,

    cảng biển quốc tế; mạng lưới điện; trục đường chính và hạ tầng du lịch.

    b) Định hướng phát triển không gian:

    – Phát triển 2 trung tâm đô thị, du lịch lớn tại Dương Đông và Bãi

    Trường;

    – Phát triển khu du lịch sinh thái, chất lượng cao tại khu vực nhạy cảm

    môi trường, hạn chế san lấp địa hình từ Tỉnh lộ 47 trở lên, các xã Cửa Cạn, Cửa

    Dương, Gành Dầu, Bãi Thơm, phần phía Bắc xã Hàm Ninh và các đảo phía Nam An

    Thới.

    – Phát triển các khu vực ít nhạy cảm về môi trường tại các khu vực phía

    Nam đảo: Dương Đông, An Thới, Dương Tơ và phần phía Nam xã Hàm Ninh. Các khu du

    lịch có quy mô lớn như khu vực Bà Kèo – Cửa Lấp, Bãi Trường, Bãi Đất Đỏ, Bãi

    Khem, Bãi Sao, Bãi Vòng.

    – Phát triển du lịch sinh thái với loại hình nghỉ dưỡng dưới tán rừng,

    lặn biển, tham quan nghiên cứu các rạn san hô, câu cá, mực ở khu vực Hòn Thơm,

    đảo Nam An Thới.

    – Cải tạo nâng cấp, điều chỉnh và mở rộng thị trấn Dương Đông; từng bước

    hình thành khu đô thị Cửa Cạn bên cạnh hồ Suối Cái.

    – Phát triển các sân gôn tại Bãi Thơm, Cửa Cạn, Gành Dầu, Bãi Sao – An

    Thới và Bãi Vòng.

    – Hình thành các trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, trường đua tại

    khu vực An Thới và Dương Tơ.

    – Phát triển các khu thể thao dưới nước tại Hàm Ninh, khu vực biển phía

    Đông và Bãi Trường; tham quan đáy biển tại quần đảo xã Hòn Thơm.

    c) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đợt đầu:

    – Giao thông:

    + Cảng hàng không quốc tế Dương Tơ, cảng tổng hợp An Thới, cảng tổng hợp

    Vịnh Đầm, cảng tổng hợp Dương Đông, Bãi Thơm.

    + Trục đường chính Bắc Nam (An Thới – Dương Đông – Suối Cái).

    + Đường vòng quanh đảo. Đường ngang Suối Cái – Gành Dầu, Dương Đông –

    Hàm Ninh.

    + Một số tuyến đường nội bộ tại các đô thị. Tổng chiều dài đường chính

    xây dựng giai đoạn đầu khoảng 550 km.

    – Cấp nước: xây dựng hồ chứa nước Dương Đông có W1 = 5 triệu m3,

    công suất Q 16.500 m3/ngày; hồ chứa nước Suối Lớn có dung tích W = 4

    triệu m3, công suất Q 15.000 m3/ngày; hồ chứa nước Rạch Cá

    có dung tích W = 2 triệu m3, công suất Q 8.000 m3/ngày; hồ

    chứa nước Cửa Cạn có W = 15 triệu m3, sẽ xây dựng nhà máy nước số 4

    có Q1 20.000 m3/ngày; hồ chứa nước Rạch Tràm có dung tích W = 3 triệu

    m3, có công suất Q = 10.000 m3/ngày.

    Tổng công suất các nhà máy nước trong giai đoạn đầu: 68.000 m3/ngày,

    đáp ứng 65% nhu cầu dùng nước của các đô thị và khu du lịch.

    – Cấp điện: tổng công suất điện yêu cầu: 156 MW; tổng điện năng yêu cầu

    đợt đầu (năm 2022): 456 triệu kWh/năm.

    Xây dựng tuyến cáp Hà Tiên – Phú Quốc đi ngầm dưới biển. Tuyến này sẽ

    cấp điện cho trạm 110/22 kV Phú Quốc 1, dự kiến đặt tại khu vực Suối Đá, gần thị

    trấn Dương Đông, công suất đợt đầu 40 MVA, sẽ nâng lên 2 x 40 MVA.

    Từ nguồn điện tại chỗ nhà máy điện Phú Quốc hiện hữu là 10 MW, nâng công

    suất lên 30 MW.

    Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới để phát triển các nguồn năng lượng

    sạch đáp ứng một phần nhu cầu năng lượng Đảo.

    Khu vực đảo Hòn Thơm có trạm phát điện diesel riêng. Các nguồn điện hỗ

    trợ, bổ sung trong phạm vi nhỏ là các trạm điện diesel theo công trình, điện mặt

    trời và thủy điện nhỏ.

    Xây dựng 2 trạm biến thế 110/22 kV trên đảo.

    Trạm biến thế 110/22 kV Phú Quốc 1 và xây dựng thêm trạm Phú Quốc 3 ở

    phía Nam đảo, có công suất đợt đầu là 40 MVA, dài hạn cần nâng lên 2 x 40 MVA,

    sẽ nâng lên 2 x 63 MVA.

    Xây dựng tuyến 110 kV liên kết các trạm biến thế 110 kV. Tuyến 110 kV đi

    nổi, riêng những đoạn tuyến cắt ngang loa tĩnh không của sân bay thì chuyển

    thành cáp ngầm. Các tuyến trung thế được xây dựng ở cấp 22 kV, và nối tuyến liên

    kết giữa các trạm 110/22 kV. Mạch chính 22 kV từ trạm biến áp 110 kV đến các khu

    đô thị, dịch vụ, khu du lịch,… Các tuyến hạ thế được đi chung trên tuyến trụ

    trung thế (đường dây hỗn hợp), hoặc đi nổi riêng trên trụ bê tông ly tâm hạ thế.

    Trong khu vực đô thị, các tuyến hạ thế được đi ngầm.

    – Thoát nước:

    + Lưu lượng nước thải trong giai đoạn đầu: 46.500 m3/ngày,

    trong đó nước thải công nghiệp: 4.000 m3/ngày. Xây dựng tuyến cống

    thu gom nước thải riêng, đường kính D400 – D800, xây dựng 5 trạm xử lý nước thải

    riêng cho toàn đảo, đạt tiêu chuẩn QCVN 14 – 2008. Một phần nước thải sau xử lý

    cần làm sạch triệt để đạt tiêu chuẩn để tái sử dụng, cung cấp cho nhu cầu tưới

    cây, tưới sân gôn, cho toilet, rửa sàn, vệ sinh… cho các khu đô thị và các khu

    du lịch. Nước thải công nghiệp: xử lý ngay tại dự án, đạt tiêu chuẩn theo quy

    định trước khi xả ra ngoài.

    + Các khu xử lý nước thải ưu tiên đầu tư đợt đầu: thị trấn Dương Đông có

    công suất Q = 30.000 m3/ngày; tại khu du lịch Bãi Dài, Q = 2.000 m3/ngày;

    tại khu đô thị Hàm Ninh, Bãi Vòng, Q = 2.000 m3/ngày; tại đô thị An

    Thới, Bãi Trường, Q = 20.000 m3/ngày; tại khu du lịch mũi Đất Đỏ, Q =

    2.000 m3/ngày.

    – Các vấn đề vệ sinh khác:

    + Rác: tổng lượng rác toàn đảo tới năm 2022 là 400 tấn/ngày. Lượng rác

    trong đô thị được thu gom tập trung tới 2 khu vực xử lý rác: phía Bắc tại xã Cửa

    Dương hoặc Bãi Thơm và xã Hàm Ninh. Tại đây xây dựng 2 khu liên hợp xử lý rác,

    mỗi khu vực có quy mô 25 ha.

    + Nghĩa địa: dự kiến bố trí 1 vị trí nghĩa địa chung toàn đảo. Có quy mô

    50 ha tại khu vực Hàm Ninh.

    11. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư:

    a) Phát triển cảng hàng không và cảng biển quốc tế:

    – Cảng hàng không: đến năm 2022, cảng hàng không Phú Quốc sẽ có một

    đường cất hạ cánh đảm bảo tiếp nhận được máy bay B767, B747 – 400 và một sân đỗ

    máy bay đáp ứng 14 vị trí. Nhà ga hành khách công suất 2,5 – 3 triệu lượt

    khách/năm. Nhà ga hàng hóa công suất 14.300 tấn hàng hóa (8.600 tấn hàng hóa

    quốc tế và 5.700 tấn hàng hóa nội địa).

    – Cảng biển: cảng quốc tế tổng hợp An Thới. Cảng nội địa: Dương Đông,

    Vịnh Đầm, Bãi Thơm.

    b) Các trục giao thông chính:

    Xây dựng tuyến trục chính Bắc – Nam: khoảng 49 km, bao gồm: đường quanh

    đảo, các đường ngang và trục thương mại khu đô thị Dương Đông.

    c) Cấp nước: nâng cấp đầu tư xây dựng các hồ nước: hồ Dương Đông 5,5

    triệu m3 hoạt động cung cấp nước cho khu đô thị Dương Đông và các

    vùng lân cận. Hồ Rạch Cá: 1 triệu m3, diện tích 60 ha. Hồ Suối Lớn: 4

    triệu m3, khả năng cấp nước 15.000 m3/ngày đêm.

    d) Cấp điện: đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện Gành Dầu 100 MW và thực

    hiện dự án kéo cáp ngầm từ đất liền ra đảo.

    đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường:

    – Xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho khu vực đô thị trung tâm Dương

    Đông, Q = 15.000 m3/ngày;

    – Xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho khu vực đô thị và du lịch An

    Thới, Bãi Trường Q = 15.000 m3/ngày.

    – Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn diện tích 25 ha, tại khu vực

    xã Hàm Ninh, xây dựng nghĩa trang quy mô 50 ha tại khu vực Hàm Ninh.

    e) Các công trình hạ tầng xã hội:

    – Đầu tư bệnh viện chất lượng cao 500 giường tại khu đô thị trung tâm

    Dương Đông; hình thành trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học tại khu

    đô thị Cửa Cạn quy mô khoảng 100 ha.

    – Xây dựng các khu tái định cư, tại các khu đô thị Dương Đông, An Thới,

    Cửa Cạn.

    – Hình thành trung tâm thương mại, tài chính Dương Đông, An Thới; diện

    tích khoảng 116 ha.

    g) Xây dựng các khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:

    – Xây dựng khu sản xuất trang trại, vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ

    cao: hoa, cây cảnh, vườn tiêu diện tích: 700 ha. Các loại rau sạch, hoa khác;

    diện tích khoảng 1.070 ha.

    – Xây dựng và phát triển khu tiểu thủ công nghiệp Dương Tơ, cảng Vịnh

    Đầm; diện tích khoảng 175 ha.

    Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân

    tỉnh Kiên Giang triển khai thực hiện các công việc sau:

    1. Ban hành Quy định quản lý theo điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

    đảo Phú Quốc được duyệt; lập và ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc

    toàn đảo.

    2. Công bố công khai đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú

    Quốc được duyệt.

    3. Triển khai lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để cụ thể hóa

    đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc làm cơ sở triển khai các

    dự án đầu tư xây dựng và quản lý đô thị.

    4. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và quản

    lý quỹ đất phát triển theo điều chỉnh quy hoạch xây dựng được duyệt.

    5. Đối với các khu đô thị phải quản lý chặt chẽ nhằm bảo đảm chủ đầu tư

    phải xây dựng đồng bộ hạ tầng xã hội với hạ tầng kỹ thuật, phải kết nối được với

    mạng lưới hạ tầng chung của đảo.

    6. Xây dựng các phương án phòng chống thiên tai (biến đổi khí hậu toàn

    cầu,…), dịch bệnh, bảo vệ môi trường trên đảo.

    7. Xây dựng các cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính, con người, thực

    hiện các dự án hạ tầng khung sớm để đưa Phú Quốc trở thành trung tâm kinh tế lớn

    của quốc gia và khu vực.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu

    lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

    Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và Thủ

     

     

    Nơi nhận:

    – Thủ tướng, các Phó Thủ

    tướng Chính phủ;

    – Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư,

    Quốc phòng, Tài chính, Thông tin

    và Truyền thông,

    Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

     Công

    Thương, Tài nguyên và Môi trường,

     Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

    Nội vụ;

    – Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Kiên Giang;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,

    các Vụ: KTTH, NC, ĐP;

    – Lưu: Văn thư, KTN (5b).

    KT. THỦ TƯỚNG

    PHÓ THỦ TƯỚNG  

     

    (Đã ký)

    Hoàng Trung Hải

    Thuộc tính văn bản:

    Số văn bản

    633

    Ký hiệu

    QĐ-TTG

    Ngày ban hành

    11/05/2010

    Người ký

    Hoàng Trung Hải

    Trích yếu

    Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030

    Cơ quan ban hành

    Thủ tướng Chính phủ

    Phân loại

    Quyết định

     

    Tệp đính kèm

    Samthienha.com

    (159232 Byte)

     

    Các văn bản khác

     

     

    Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển các khu kinh tế ven biển của Việt Nam đến năm 2022

     

     

    Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025

     

     

    Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2022, tầm nhìn 2030

     

     

    Về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050

     

     

    Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2022 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2022) tỉnh Cà Mau

     

     

    Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2022 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2022) tỉnh Hải Dương

     

     

    Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2022 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2022) tỉnh Quảng Nam

     

     

    Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Định An, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030

     

     

    Phê duyệt Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định đến năm 2040

     

     

    Về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng đến năm 2022 và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng kỳ cuối (2016 – 2022)

    QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

    Quy hoạch ngành

    Quy hoạch vùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Án Hội An Town
  • Bình Định: Phê Duyệt Quy Hoạch Khu Du Lịch Hòn Đất
  • Thông Báo Công Dân Việt Nam Lưu Ý Một Số Nội Dung Liên Quan Quy Định Nhập Cảnh Vào Singapore
  • Quảng Bá Du Lịch Đà Nẵng Trên Kênh Truyền Hình Bbc
  • Quần Thể Đô Thị Du Lịch Eden, Du Lịch, Nghỉ Dưỡng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100