Quy Hoạch Chi Tiết Hai Bờ Sông Hương Ở Huế: Góp Phần Phát Triển Bền Vững Đô Thị Huế

--- Bài mới hơn ---

  • Phê Duyệt Quy Hoạch Phân Khu Đô Thị Du Lịch Phong Nha Quảng Bình
  • Băm Nát Quy Hoạch Sapa: Ai Là Người Chịu Trách Nhiệm?
  • Phê Duyệt Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Sapa
  • Quy Hoạch Sapa Trở Thành Trung Tâm Du Lịch Nghỉ Dưỡng Quốc Tế
  • Đề Án Quy Hoạch Sân Bay Sapa
  • Quy hoạch chi tiết hai bờ sông Hương đoạn qua trung tâm TP Huế.

    Quy hoạch mang tính liên kết

    Dự án nhằm mục tiêu thiết lập quy hoạch phù hợp với sự phát triển của đô thị Huế mang tính bền vững của một TP văn hóa, du lịch. Phạm vi lập quy hoạch dọc tuyến sông Hương, đoạn từ đồi Vọng Cảnh đến phố cổ Bao Vinh, bao gồm cả cồn Hến và cồn Dã Viên, với chiều dài khoảng 15km. Bề rộng tiếp cận các tuyến đường dọc hai bờ sông, hoặc cách mép sông trung bình mỗi bên khoảng 100m. Phạm vi lập quy hoạch thuộc phạm vi quản lý hành chính của TP Huế và một phần của TX Hương Trà và huyện Phú Vang. Khu vực lập quy hoạch với diện tích 836ha, trong đó diện tích đất dọc hai bờ sông trên 313ha; Diện tích đất cồn Hến trên 26ha; Diện tích đất cồn Dã Viên khoảng 11ha; Diện tích mặt nước của sông Hương khoảng 485ha. Quy mô dân số khoảng 14 nghìn người.

    Khu vực trung tâm TP Huế, phía bờ Bắc sông Hương gồm: Lê Duẩn – Trần Hưng Đạo, bờ Nam sông Hương đoạn đường Lê Lợi, cồn Hến và cồn Dã Viên. Khu vực bờ Bắc sông Hương hình thành nên cảnh quan dọc bờ sông đối diện với Hoàng thành với các công viên Thương Bạc và công viên Phú Xuân, chợ Đông Ba và các công trình thương mại, dịch vụ… Khu vực bờ Nam sông Hương phân bố thành các trục chức năng thương mại, khách sạn, Bảo tàng Lê Bá Đảng, Bảo tàng Hồ Chí Minh, công viên 3/2, công viên Tứ Tượng, công viên Lý Tự Trọng… phân bố dọc theo trục đường Lê Lợi. Cồn Hến và cồn Dã Viên hai khu vực nằm về hai phía bên tả hữu của Hoàng thành Huế đồng thời mang giá trị quan trọng về phong thủy trong quá trình hình thành nên đô thị Huế. Cồn Dã Viên khu vực chủ yếu đất cây xanh và đất canh tác nông nghiệp, hiện đang tồn tại công trình nhà máy nước. Cồn Hến được sử dụng với chức năng chính là đất nông nghiệp và chủ yếu là đất ở. Dự kiến sẽ khai thác, phát triển thành chức năng phục vụ du lịch đối với cồn Hến và cồn Dã Viên. Xây dựng 2 trục giao thông chính theo đường ven bờ sông Hương của toàn bộ khu dự án từ thượng lưu sông Hương đến khu vực trung tâm TP về đến Hạ Lưu để đảm nhận chức năng liên kết khu vực chính trong khu dự án. Bố trí 3 cây cầu mới bên cạnh 4 cây cầu cũ theo trục Bắc Nam của sông Hương.

    Trở thành điểm nhấn cho đô thị Huế

    Ông Hoàng Hải Minh – Giám đốc Sở Xây dựng Huế cho biết, dự án đã thu thập nhiều ý kiến của các ban, ngành, chuyên gia, nhà nghiên cứu văn hóa – lịch sử tập trung vào các quy hoạch phát triển không gian và hệ thống hạ tầng kỹ thuật hai bên bờ sông Hương. Mục tiêu của dự án là thiết lập quy hoạch chi tiết hai bờ sông Hương phù hợp với sự phát triển của đô thị Huế, mang tính bền vững của một TP văn hóa và du lịch…

    KOICA tập trung quy hoạch phát triển không gian mở với các công trình công diễn ngoài trời, công trình thương mại, công viên, quảng trường đi bộ và điểm ngắm cảnh. Cùng những công trình thoát nước và xử lý rác thải gắn với quy hoạch phòng chống thiên tai. Quy hoạch chi tiết theo hướng phát triển từng khu vực hạ du, khu qua trung tâm TP Huế và vùng thượng du nhằm cải tạo, xây dựng mới các công trình, gắn kết cảnh quan, phát triển các khu du lịch ven sông, đảm bảo các yếu tố thân thiện môi trường…

    Ông Đặng Minh Nam – Viện trưởng Viên Quy hoạch Xây dựng Huế cho biết, dựa vào đặc điểm tự nhiên và giá trị của sông Hương và đô thị Huế làm nền tảng để thực hiện quy hoạch chi tiết cho từng khu vực và thành lập phương án phát triển hai bờ sông Hương như quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, thiên tai, môi trường. Quy hoạch dọc sông Hương sẽ hình thành không gian du lịch liên tục và xây dựng mạng lưới giao thông đường thủy. Ở khu vực thượng nguồn, tập trung bảo tồn các khu vực phân bổ di sản văn hóa. Khu vực qua TP Huế, nhất là đoạn kinh thành Huế sẽ liên kết với mảng công viên hai bờ sông hiện có, kiến trúc kinh thành và hạn chế chiều cao các công trình ven sông; mở rộng và phát triển đô thị ở khu vực hạ lưu. Quy hoạch chi tiết hai bờ sông Hương phù hợp với các chức năng nhằm xem xét tính bảo tồn, phát triển môi trường sinh thái thân thiện hai bên bờ sông, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế TP Huế nhờ bảo tồn, phát triển giá trị văn hóa, lịch sử và du lịch; đồng thời thực hiện dự án thí điểm theo quy hoạch chiến lược để sông Hương trở thành trung tâm hoạt động du lịch, vui chơi, giải trí của Huế.

    Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết hai bờ sông Hương

    Trí Đức

    Theo

    Link gốc:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Ninh Bình
  • Phát Triển Du Lịch Biển Bền Vững Tại Thị Xã Cửa Lò Nghệ An
  • Thông Qua Quy Hoạch Chi Tiết Một Số Phân Khu Thuộc Khu Trung Tâm Du Lịch Mộc Châu
  • Cần Ưu Tiên Xây Dựng Chiến Lược Và Quy Hoạch Du Lịch Việt Nam
  • Tra Cứu Bản Đồ Quy Hoạch Đất Khánh Hòa 2022
  • Quy Hoạch Du Lịch Tỉnh Vĩnh Phúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Tự Đi Du Lịch Tại Quảng Châu Bằng Đường Bộ
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Cần Thơ Tự Túc: Chơi Gì, Ăn Đặc Sản Miền Tây Ở Đâu?
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Ao Vua Dã Ngoại, Cuối Tuần
  • Kinh Nghiệm Đi Núi Bạch Mã Huế An Toàn Và Hữu Ích Cho Người Mới Đi
  • Du Lịch Côn Đảo
  • LỜI MỞ ĐẦU Vĩnh Phúc là một tỉnh trung du miền núi có đồng bằng thuộc Bắc Bộ. Nằm liền kề thủ đô Hà Nội, Vĩnh Phúc có vị trí địa lý thuận lợi cho giao thương và phát triển kinh tế. Trong những năm qua, Vĩnh Phúc có những bước phát triển mạnh mẽ về kinh tế – xã hội, vươn lên trở thành một trong những điểm sáng của cả nước, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp và thu hút đầu tư. Vĩnh Phúc cũng có những thuận lợi to lớn cho phát triển du lịch, là tỉnh có những địa danh du lịch nổi tiếng trong cả nước như Tam Đảo, Đại Lải, Tây Thiên… Tỉnh cũng có những đầu tư mạnh mẽ cho phát triển du lịch, tuy nhiên mức độ tăng trưởng của ngành còn chưa đáp ứng được kỳ vọng của Chính quyền và người dân. Nhằm khắc phục tình trạng bất cập cần phải có một chiến lượng quy hoạch tổng thể và chi tổng thể cho Vĩnh Phúc. Trên cơ sở nghiên cứu chính là giáo trình “Quy hoạch du lịch” của giảng viên Bùi Thị Hải Yến và nhiều tài liệu tham khảo khác, em cơ bản hình thành bản quy hoạch tổng thể du lịch Vĩnh Phúc. Em hi vọng nó sẽ có những giá trị nhất định trong giải quyêt các vấn đề chưa khắc phục được của du lịch Vĩnh Phúc. Cuối cùng em xin chân thành cám ơn các cơ quan, tổ chức và cá nhân đã giúp em hoàn thành bài tập trên. Trong đó có giảng viên Bùi Thị Hải Yến đã giúp em có những nền tảng quan trong trong vấn đề quy hoạch du lịch, xây dựng điểm du lịch, UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Văn hóa thể thao và du lịch Vĩnh Phúc TỔNG QUAN VỀ VĨNH PHÚC Vĩnh Phúc là một tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam. Vĩnh Phúc là một trong các tỉnh thành tạo nên vùng thủ đô Hà Nội. Theo kết quả điều tra dân số 01/04/2009 dân số tỉnh Vĩnh Phúc là 1.000.838 người. Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng Hà Nội Vĩnh phúc có phía bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Tuyên Quang, phía tây giáp tỉnh Phú Thọ, phía đông và phía nam thủ đô Hà Nội. Vĩnh Phúc là một tỉnh ở vùng đỉnh của châu thổ sông Hồng, khoảng giữa của miền Bắc nước Việt Nam, khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng vì vậy có ba vùng sinh thái: đồng bằng ở phía Nam tỉnh, trung du ở phía Bắc tỉnh, vùng núi ở huyện Tam Đảo. Phía bắc giáp hai tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, đường ranh giới là dãy núi Tam Đảo. Phía tây giáp tỉnh Phú Thọ, ranh giới tự nhiên là sông Lô. Phía nam giáp Hà Nội, ranh giới tự nhiên là sông Hồng. Phía đông giáp hai huyện Sóc Sơn và Đông Anh – Hà Nội. Vĩnh Phúc tiếp giáp với sân bay quốc tế Nội Bài, là điểm đầu của quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân (tỉnh Quảng Ninh), đồng thời có đường sắt Hà Nội – Lào Cai, đường quốc lộ 2 chạy dọc tỉnh. Chảy qua Vĩnh Phúc có 4 dòng chính: sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy và sông Cà Lồ. Hệ thống sông Hồng là tuyến đường thuỷ quan trọng, thuận lợi cho tàu bè. Vĩnh Phúc có 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện. Do đặc điểm vị trí địa lý Vĩnh Phúc có ba vùng sinh thái rõ rệt: đồng bằng, trung du và miền núi; liền kề với thủ đô Hà Nội, gần sân bay quốc tế Nội Bài; có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông thuận lợi trên trục phát triển kinh tế của Việt Nam Từ 1 tháng 8 năm 2008, huyện Mê Linh đã được tách ra và sáp nhập vào thành phố Hà Nội. Bổ sung: Từ 1 tháng 4 huyện Lập Thạch tách làm 2 là: huyện Sông Lô và huyện Lập Thạch. Như vậy hiện Vĩnh Phúc có 1 thành phố, 1 thị xã và 7 hành chính cấp huyện. QUY HOACH TỔNG THỂ DU LỊCH VĨNH PHÚC: Cơ sở lý luận: Quy hoạch du lịch là tâph hợp lý luận và thực tiễn nahwmf phân bố hợp lý nhất lãnh thổ những cơ sở kinh doanh du lịch có tính toán tổng hợp các nhân tố: điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế-xã hội, môi trường, kiến trúc xây dựng …Quy hoạch du lịch còn cụ thể hóa trên lãnh thổ những dự đoán, định hướng, chương trình và kế hoạch phát triển du lịch. Đồng thời quy hoạch du lịchbao gồm cả quá trình ra quyết định thực hiện quy hoạch, bổ sung các điều kiện phát triển nhằm đạt được các mục tiêu phát triểndu lịch bền vững. Nhiều nhà khoa học du lịch trong nước và quốc tế cho rằng, quy hoạch tổng thể thường có quy mô lớn, hiếm khi nhỏ hơn quy mô cấp huyện và thười gian thực hiện quy hoạch du lịch thường dài hơn (từ 5 đến 15 năm). Nhiệm vụ của quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bao gồm : nghiên cứu xác định vị trí, ảnh hưởng của các ngành du lịch trong nền kinh tế quốc dân ở khu vực hay quốc gia, đưa ra mục tiêu phát triển ngành du lịch, hoạch định quy mô phát triển, yếu tố kết cấu và bố cục không gian của ngành du lịch, chỉ đạo và điều tiết ngành du lịch phát triển lành mạnh. Về mặt không gian thì chức năng du lịch trong khu quy hoạch là không liên tục. Đánh giá thực trạng du lịch Vĩnh Phúc Vĩnh Phúc có lợi thế lớn về vị trí địa lý so với nhiều tỉnh khác ở Bắc Bộ cũng như cả nước, đó là khoảng cách gần với thủ đô Hà Nội, đặc biệt là khoảng cách tới sân bay Nội Bài. Ngoài ra Vĩnh Phúc còn nằm trên tuyến Quốc lộ 2 và đường sắt quốc gia, quốc tế. Chính vì vậy, Vĩnh Phúc có điều kiện thuận lợi hơn nhiều địa phương trong vùng du lịch Bắc Bộ trong việc phát triển du lịch. 2.1. Thực trạng lượng khách du lịch Lượng khác du lịch Vĩnh Phúc (bao gồm cả khách quốc tế và nội địa) đến Vĩnh Phúc nhìn chung trong những năm qua luôn có sự tăng trưởng, với tốc độ trung bình từ 15-20%/năm (ngoại trừ năm 1995 và 2000 tốc độ tăng trưởng đạt trên 40%/năm). Tuy nhiên sự tăng trưởng về dòng khách tới Vĩnh Phúc có một số đặc thù sau: 2.1.1. Khách nội địa:- Năm 1995 Vĩnh Phúc đón 260 nghìn lượt khách, năm 2000 đạt 500 nghìn lượt và năm 2008 đạt 1,5 triệu lượt khách, chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng số khách đến Vĩnh Phúc.- Tăng trưởng mạnh nhưng không đều, một số năm có mức tăng trưởng âm (1997, 1999) hoặc mức tăng thấp (1996, 2003, 2006).- Thời gian lưu trú của khách thấp, chỉ khoảng 1 ngày- Gần 1/2 lượng khách nội địa đến Vĩnh Phúc với mục đích nghỉ dưỡng, du lịch, tham quan thuần túy.- Thị trường du lịch nội địa chủ yếu của Vĩnh Phúc là Hà Nội (46%) và các tỉnh Bắc bộ khác (20%), các địa phương càng xa càng chiếm tỷ trọng nhỏ. – So với các địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Vĩnh Phúc chiếm 10% tổng lượng khách nội địa, bằng 1/5 so với Hà Nội, 1/2 so với Hải Phòng và hơi nhỉnh hơn Quảng Ninh.- Nhìn chung, khách du lịch nội địa đánh giá cao tiềm năng tài nguyên của Vĩnh Phúc, tuy nhiên chất lượng dịch vụ du lịch và môi trường du lịch còn nhiều bất cập. 2.1.2. Khách quốc tế:- Lượng khách quốc tế đến Vĩnh Phúc năm 1998 là 2.500, năm 2003 là 12.400 và năm 2008 là 24.350.- Lượng khách quốc tế chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng lượng khách du lịch, thường dưới 2% (ngoại trừ năm 2006 và 2007)- Lượng khách quốc tế có sự tăng trưởng, nhưng tăng trưởng không ổn định, có những năm tăng trưởng âm (1997 và 2008)- Thời gian lưu trú trung bình thấp (khoảng 2 ngày, cá biệt năm 2008 chỉ còn 1,1 ngày)- Tiềm năng tài nguyên du lịch Vĩnh Phúc không phù hợp với thị trường khách quốc tế chủ yếu của nước ta hiện nay: đó là du lịch biển, tham quan di tích, du lịch cộng đồng, tìm hiểu văn hóa, du lịch nông thôn…- Khác du lịch quốc tế đến Vĩnh Phúc chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (khoảng 0,7%) chỉ nhiều hơn 2 tỉnh khác cũng cận kề Hà Nội là Bắc Ninh và Hưng Yên.- Mục đích của khách du lịch quốc tế đến Vĩnh Phúc chủ yếu là nghỉ dưỡng, du lịch thuần túy (45%), thương mại (14%), thăm thân (10%)- Khác du lịch đến từ Đông Nam Á chiếm tỷ trọng lớn (58%), sau đó là thị trường Bắc Mỹ (17%) còn lại là các thị trường khác (25%)2.2. Thu nhập du lịchCùng với sự phát triển thị trường khách du lịch, doanh thu của ngành du lịch Vĩnh Phúc cũng luôn có được sự tăng trưởng trong thời gian qua. Từ năm 1997, doanh thu du lịch chỉ là 50 tỷ, chỉ số này có mức tăng trưởng trung bình trên 50%/năm trong giai đoạn 1997-2000 và đạt 175 tỷ vào năm 2000. Trong gian đoạn 2001-2008 tốc độ tăng trưởng trung bình năm là gần 19% và đạt 620 tỷ đồng vào năm Samthienha.com lịch quốc tế tuy chiếm tỷ lệ nhỏ về lượng khách, nhưng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu ngành (tỷ trọng 3% vào năm 1997, 21% vào năm 2000 và lên tới gần 42% vào năm 2008). Điều này khẳng định tầm quan trọng của thị trường khách quốc tế, là kết quả trực tiếp từ chỉ số mức chi tiêu cao của khác quốc tế (trên 1 triệu đồng ngày) so với mức trung bình của khách nội địa (khoảng 300 nghìn đồng ngày). Về cơ cấu chi tiêu của khách quốc tế cũng có lợi tổng thể hơn so với cơ cấu chi tiêu của khách nội địa vì khách quốc tế chỉ dành khoảng 30% chi phí cho lưu trú, trong khi khách nội địa dành tới 60% cho lưu trú. Như vậy hiệu quả từ du lịch quốc tế là cao hơn rõ ràng so với khách du lịch nội địa. Thu nhập du lịch của Vĩnh Phúc chỉ chiếm 4,7% của thu nhập du lịch toàn vùng, chỉ hơn 2 tỉnh Bắc Ninh và Hưng Yên. Giá trị gia tăng ngành du lịch Vĩnh Phúc cũng luôn đạt mức tăng trưởng trong thời kỳ qua (trung bình khoảng 10%/năm, tuy nhiên còn thấp hơn mức tăng trưởng GDP chung của toàn tỉnh (khoảng 17%/năm) do mức tăng trưởng mạnh vượt bậc của khối Công nghiệp – Xây dựng (khoảng 25%/năm). Vì vậy du lịch còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế tỉnh (dưới 3%). Đó là thực tế đang suy nghĩ so với tiềm năng và lợi thế to lớn đối với sự nghiệp phát triển du lịch của tỉnh.2.3. Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong chất lượng sản phẩm du lịch. Hiện Vĩnh Phúc có 128 khách sạn, nhà nghỉ với tổng số 2.238 phòng, 3361 giường, tuy nhiên chỉ có 15 khách sạn được xếp hạng sao với 531 phòng và 831 giường (10 khách sạn 2 sao, 5 khách sạn 1 sao và 31 khách sạn chưa xếp sao). Nhìn chung các cơ sở lưu trú tại Vĩnh Phúc còn có quy mô nhỏ, gần 2/3 số cơ sở lưu trú có quy mô dưới 20 phòng. Hiệu quả kinh doanh của các cơ sở lưu trú tại Vĩnh Phúc cũng không cao, do ảnh hưởng mạnh của tính mùa vụ, nên công suất sử dụng phòng trung bình chỉ đạt khoảng 35%/năm, đây là mức rất thấp so với các cơ sở có mức hoạt động trung bình của cả nước. Cũng do chất lượng dịch vụ thấp, hiện trạng cơ sở vật chất không cao, nên giá phòng lưu trú ở Vĩnh Phúc cũng thấp, bình quân chưa tới 180 nghìn/đêm. Phù hợp với đặc thù khai thác du lịch hiện nay của Vĩnh Phúc, các cơ sở lưu trú chủ yếu tập trung tại TP Vĩnh Yên (40% số cơ sở, 35% số phòng), Tam Đảo (34% số cơ sở, 38% số phòng) và Phúc Yên – Đại Lải (18% số cơ sở, 21% số phòng). Ngoại trừ thị trấn Hương Canh thuộc huyện Bình Xuyên, các huyện khác chỉ có 1-2 cơ sở lưu trú và thường chỉ là các nhà nghỉ. Hệ thống nhà hàng ở Vĩnh Phúc cũng chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch, đặc biệt là chất lượng dịch vụ, đây cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng kiềm chế sự phát triển của du lịch Vĩnh Phúc. Ngoài ra, các cơ sở vật chất thể thao, vui chơi giải trí của Vĩnh Phúc cũng được phát triển tương đối, tuy nhiên, có lẽ chất lượng và loại hình các cơ sở này chưa thật sự phát huy hiệu quả trong khai thác phục vụ du lịch.2.4. Lao động du lịch: Đây có thể coi là một trong những khâu bất cập nhất của du lịch Vĩnh Phúc. Số liệu thống kê của Sở VH, TT&DL Vĩnh Phúc cho thấy đội ngũ lao động du lịch Vĩnh Phúc yếu về chất lượng và thiếu về số lượng. Ngoài ra, do sự phụ thuộc quá lớn vào tính mùa vụ của du lịch Vĩnh Phúc, một lượng vô cùng lớn lao động mùa vụ không được thống kê, và chắc chắn rằng số lao động này cũng hoàn toàn không hề được đào tạo, dù chỉ là những kỹ năng cơ bản. Đội ngũ lao động du lịch được thống kê chính thức của Vĩnh Phúc năm 2007 là 730 lao động trực tiếp và 80 lao động gián tiếp, đạt mức tăng trưởng trung bình gần 17%/năm trong giai đoạn 2000-2007. Tuy nhiên theo những tính toán theo thông lệ chung thì con số này hoàn toàn không đáp ứng được lượng lớn số phòng cơ sở lưu trú của tỉnh (2.238 phòng), chưa kể tới các cơ sở dịch vụ khác ngoài lưu trú. Cũng chính vì tỷ trọng lớn lao động thời vụ, bán chuyên, nên chất lượng dịch vụ ngày càng trở thành vấn đề nổi cộm đối với Vĩnh Phúc.2.5. Tình hình đầu tư du lịch: Nhìn chung mức độ đầu tư cho phát triển hạ tầng phục vụ du lịch của Vĩnh Phúc còn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành. Trong giai đoạn 2001-2004 mởi chỉ có gần 50 tỷ đồng đầu tư cho hạ tầng du lịch (vốn TW cấp chiếm 44%, 56% từ nguồn ngân sách tỉnh) tập trung chủ yếu cho Tam Đảo (44%), Đại Lải (37%), Vĩnh Yên (7%). Chính vì vậy khả năng khai thác, đầu tư phát triển du lịch còn nhiều khó khăn. Các chương trình, dự án lớn, có tính đột phá chưa có điều kiện triển khai. Khác với tình hình đầu tư hạ tầng, việc đầu tư trực tiếp cho phát triển các khu du lịch, nghỉ dưỡng ở Vĩnh Phúc sôi động hơn. Đến năm 2004 đã có 31 dự án được cấp phép với tổng vốn đầu tư đăng ký lên tới trên 6.000 tỷ đồng. Tuy nhiên trên thực tế, tiến độ triển khai các dự án còn rất chậm. Đặc biệt là tại khu vực Tam Đảo I có nhiều dự án hoàn toàn không chuyển động. Đây là những khó khăn lớn đối với việc nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch, cải thiện khả năng cạnh tranh, tăng hiệu quả kinh doanh của du lịch Vĩnh Phúc. Ngoài ra, hai dự án lớn, mang tính đột phá của Vĩnh Phúc (dự án Tam Đảo 2 và dự án Trường đua) do một số lý do nên chưa được triển khai.2.6. Một số bất cập trong công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch còn có một số bất cập, cụ thể là:- Tỉnh chưa xây dựng được chương trình phát triển du lịch cụ thể, từ đó có kế hoạch bố trí ngân sách cho các dự án trong lĩnh vực du lịch.- Công tác quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng, đầu tư theo quy hoạch còn nhiều khó khăn, bất cập (ví dụ: Tam Đảo).- Công tác thống kê chưa thực sự được coi trọng và đầu tư, do đó không có cơ sở đánh giá chính xác thực trạng hiệu quả hoạt động du lịch, từ đó có thể đưa ra các chính sách, giải pháp khả thi và hiệu quả. – Chất lượng môi trường của các khu du lịch trọng điểm chưa được đảm bảo nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch.- Tỉnh chưa có chương trình quảng bá, xúc tiến chung cho ngành du lịch nhằm định vị hình ảnh Vĩnh Phúc trên thị trường du lịch cả nước cũng như quốc tế.3. Tiềm năng và nguồn lực phát triển du lịch Vĩnh Phúc:3.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên:Vĩnh Phúc nằm liền kề thủ đô Hà Nội là một lợi thế về vị trí địa l‎í quan trọng vì Hà Nội là thị trường gửi khách nội địa lớn nhất miền Bắc. Ngoài ra khoảng cách từ Vĩnh Phúc tới sân bay Nội Bài – một trong những cảng hàng không quốc tế lớn nhất Việt Nam cũng chỉ là 25km, vì vậy khả năng tiếp cận trực tiếp của khách quốc tế tới Vĩnh Phúc là rất thuận lợi.Ngoài ra Vĩnh Phúc còn nằm trên tuyến quốc lộ 2 và đường sắt Hà Nội – Lào Cai – Vân Nam là những tuyến giao thông quan trọng. Trong tương lai đường cao tốc xuyên Á cũng chạy qua địa bàn tỉnh. Đây là những thuận lợi vô cùng to lớn về giao thông đối ngoại góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển du lịch của tỉnh.Địa hình Vĩnh Phúc phong phú, có cả núi, đồi và đồng bằng. Vì vậy cảnh quan của tỉnh cũng đa dạng hấp dẫn, có giá trị cao để phục vụ khai thác du lịch. Vĩnh Phúc có những đỉnh núi tương đối cao (đỉnh cao nhất gần 1.600m) nên hệ sinh thái tự nhiên cũng đa dạng và còn tương đối được bảo tồn. Đây là những tài nguyên du lịch tự nhiên quí báu, đặc biệt khi xét tới khoảng cách rất gần so với Hà Nội. Bên cạnh núi đồi, Vĩnh Phúc còn có hệ thống sông ngòi, đầm hồ tương đối phát triển so với các tỉnh khác thuộc Bắc Bộ. Những yếu tố bổ sung này là tiền đề quan trọng cho việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch của tỉnh, bổ trợ cho sản phẩm du lịch cả vùng. Có thể thấy những tài nguyên du lịch tự nhiên nổi trội của Vĩnh Phúc chính là Tam Đảo và Đại Lải.3.2. Tài nguyên du lịch nhân văn:Bên cạnh những yếu tố tự nhiên, đóng vai trò không kém quan trọng là tài nguyên du lịch nhân văn. Với đặc thù là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, gắn liền với công cuộc dựng nước, giữ nước trong hàng ngàn năm lịch sử, nền văn hóa lâu đời, phong phú và đa dạng của nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc là nguồn tài nguyên du lịch vô cùng quí báu của cả nước.Toàn tỉnh hiện có 967 di tích lịch sử, văn hóa, trong đó 228 di tích được xếp hạng cấp Quốc gia, trong đó nổi bật là cụm di tích Tây Thiên (nhiều nhà khoa học đã khẳng định đây là nơi phát tích của Phật Giáo tại Việt Nam), tháp Bình Sơn, đền thờ Trần Nguyên Hãn, đình Thổ Tang, cụm đình Hương Canh… Không chỉ có nền văn hóa vật thể phong phú, Vĩnh Phúc còn có nền văn hóa phi vật thể cũng đa dạng, hấp dẫn có giá trị du lịch cao, đó là hệ thống các lễ hội (con số thống kê cho thấy Vĩnh Phúc có tới 400 lễ hội hàng năm), các trò chơi dân gian, văn hóa nghệ thuật, thi ca, ẩm thực…Ngoài ra Vĩnh Phúc còn có nhiều làng nghề và sản phẩm thủ công truyền thống có giá trị khai thác du lịch cao.3.3. So sánh lợi thế cạnh tranh về tài nguyên du lịch với các tỉnh lân cận:3.3.1. So sánh về tính đa dạng của tài nguyên:Đối với việc thu hút khách từ Hà Nội trong vai trò thị trường gửi khách và thị trường trung chuyển khách quan trọng nhất của miền Bắc, việc đánh giá lợi thế cạnh tranh của tài nguyên du lịch Vĩnh Phúc được thực hiện với các tỉnh lân cận khác như Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam và Hòa Bình là những địa phương có khoảng cách địa lí tới Hà Nội tương tự Vĩnh Phúc. Phân tích đánh giá so sánh cho thấy:- Vĩnh Phúc có tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú hơn với đóng góp của Tam Đảo và hệ thống đầm, hồ, sông ngòi.- Hệ thống tài nguyên nhân văn của Vĩnh Phúc có giá trị tương đương với các địa phương kể trên. Tuy nhiên nếu mở rộng so sánh với Hải Dương và Ninh Bình thì Vĩnh Phúc cần nghiên cứu, đầu tư và quảng bá mạnh mẽ để Tây Thiên có được sức hút đối với khách du lịch, khách hành hương như Côn Sơn – Kiếp Bạc, Yên Tử, Bái Đính của Hải Dương, Quảng Ninh và Ninh Bình hoặc Chùa Hương của Hà Nội.3.3.2. So sánh về tính đặc trưng của tài nguyên:- Khu vực nghỉ mát và Vườn Quốc gia Tam Đảo: Tam Đảo có sản phẩm tương đồng với các điểm du lịch như Sa Pa, Đà Lạt, Bà Nà. Tuy nhiên với giá trị đa dạng sinh học cao của VQG Tam Đảo và vị trí địa lí gần so với Hà Nội, Tam Đảo có nhiều lợi thế so với các điểm cạnh tranh mặc dù có một số mặt chưa bằng các điểm khác (như văn hóa dân tộc thiểu số ở Sa Pa, kiến trúc cổ Đà Lạt).- Khu di tích, thắng cảnh Tây Thiên cũng là một nét đặc trưng của tài nguyên du lịch Vĩnh Phúc, phần nào có thể so sánh được với Yên Tử, Chùa Hương, tuy nhiên để có thể “cạnh tranh” được với các điểm du lịch này thì Tây Thiên cần được nghiên cứu, đầu tư, quảng bá cũng như quảng bá kết hợp đưa các kết quả nghiên cứu khoa học tới công chúng.- Hồ Đại Lải có thể được coi là điểm du lịch cuối tuần kết hợp vui chơi giải trí lí tưởng của Hà Nội, hoàn toàn có khả năng cạnh tranh vượt trội so với các điểm lân cận khác như Ba Vì, Kim Bôi…- Các lệ hội truyền thống, đặc sản ẩm thực của Vĩnh Phúc cũng hoàn toàn cạnh tranh được với các tỉnh lân cận, đặc biết với đặc thù của một tỉnh nằm trên vùng chuyển tiếp miền núi trung du xuống đồng bằng châu thổ nên Vĩnh Phúc có cả những nét đặc thù văn hóa các dân tộc.3.3.3. So sánh về điểm du lịch hạt nhân:Ngoài các so sánh về tính đa dạng của tài nguyên, sự đặc trưng của tài nguyên, so sánh cạnh tranh về điểm du lịch hạt nhân là một phương pháp đánh giá quan trọng vì điểm du lịch hạt nhân chính là yếu tố chủ đạo của hình ảnh du lịch của một địa phương. Các địa phương được so sánh với Vĩnh Phúc là Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam và Hòa Bình với các điểm du lịch hạt nhân tương ứng là Đình làng Đình Bảng, Phố Hiến, Ngũ Động Sơn và Mai Châu trong tương quan với Tam Đảo của Vĩnh Phúc. Các tiêu chí được sử dụng trong so sánh là:- Về tài nguyên tự nhiên: Tam Đảo vượt trội so với các điểm khác- Tài nguyên nhân văn: Tam Đảo vượt trội so với phần lớn các điểm, ngoại trừ Mai Châu có yếu tố văn hóa dân tộc đặc sắc của người Thái và Mường- Giao thông tiếp cận: các điểm có đánh giá tương đồng xét về tiêu chí này- Hoạt động du lịch chính: Tam Đảo có thể cung cấp các hoạt động du lịch phong phú hơn cho khách so với các điểm khác- Hoạt động du lịch bổ trợ: Tam Đảo cũng có điều kiện cung cấp các hoạt động bổ trợ đa dạng hơn cho khách du lịch- Vị trí trong phát triển du lịch cả nước: Tam Đảo được xác định có vị trí quan trọng hơn so với các điểm du lịch hạt nhân của các địa phương kể trên.3.4. Điều kiện hạ tầng kỹ thuật:Nhìn chung, so vớ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Vĩnh Phúc Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030
  • Danh Sách Các Trường Ở Tp.hcm Đào Tạo Ngành Khách Sạn
  • Tour Du Lịch Hà Nội Nha Trang 3 Ngày 2 Đêm Bằng Máy Bay
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng
  • Tour Du Lịch Lào Thái Đường Bộ Trọn Gói Đón Tiễn Tại Đà Nẵng
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Thừa Thiên Huế Giai Đoạn 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Trải Nghiệm Du Lịch Tâm Linh Ở Côn Đảo
  • Hướng Dẫn Du Lịch Bụi Malaysia 4 Ngày Chỉ Với 6 Triệu Đồng
  • Du Lịch Bụi Malaysia 3 Ngày 2 Đêm Và Những Điều Bạn Cần Phải Biết
  • Du Lịch Đà Lạt Có Gì Vui Không?
  • Kinh Nghiệm Đi Khu Du Lịch Sinh Thái Tây Đô Dịp Cuối Tuần
  • I. Quan điểm

    Phát triển du lịch Thừa Thiên Huế nhanh, bền vững, đảm bảo chất lượng và khả năng cạnh tranh, gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, đặc biệt là giá trị của quần thể di tích Cố đô Huế và Nhã nhạc cung đình Huế giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường, tạo bước đột phá với những mô hình phát triển mới, mang tính khác biệt với một tầm nhìn tổng hòa trong mối liên kết vùng, quốc gia và quốc tế.

    II. Mục tiêu và dự báo các chỉ tiêu cụ thể 1. Mục tiêu chung

    Tập trung phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, phấn đấu đến năm 2022 đưa Thừa Thiên Huế trở thành điểm đến hàng đầu trong khu vực đến năm 2030 xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành một điểm đến ngang hàng với các thành phố di sản văn hóa thế giới.

    2. Mục tiêu cụ thể

    a) Từ năm 2022 phấn đấu dịch vụ du lịch đóng góp vào GDP địa phương trên 50%, năm 2022 đạt từ 52 – 53%, năm 2030 đạt trên 55% đóng góp vào GDP khẳng định Huế là một trong điểm du lịch quốc gia, dịch vụ du lịch là yếu tố then chốt trong sự phát triển của địa phương.

    b) Dự báo về các chỉ tiêu phát triển đến năm 2022 và định hướng đến năm 2030:

    – Khách du lịch đến Thừa Thiên Huế

    + Năm 2022 thu hút hơn 03 triệu lượt khách trong đó quốc tế đạt 1,2 triệu lượt .

    + Năm 2022 thu hút 5,1 triệu lượt khách trong đó quốc tế đạt 2 triệu lượt.

    + Năm 2025 thu hút 8,8 triệu lượt khách trong đó quốc tế đạt 3,2 triệu lượt.

    + Năm 2030 thu hút 12 triệu lượt khách trong đó quốc tế đạt 5 triệu lượt.

    – Khách do các cơ sở lưu trú phục vụ

    + Năm 2022 thu hút hơn 2,3 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt 986 nghìn lượt tăng trưởng khách du lịch 10%/năm.

    + Năm 2022 thu hút hơn 3,9 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt 1,6 triệu lượt tăng trưởng khách du lịch 11%/năm.

    + Năm 2025 thu hút hơn 7 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt 2,9 triệu lượt tăng trưởng khách du lịch 12%/năm.

    + Năm 2030 thu hút hơn 10,4 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt 4,3 triệu lượt tăng trưởng khách du lịch 8%/năm.

    – Số lượng cơ sở lưu trú: Năm 2022 có 12.800 phòng năm 2022 có 22.600 phòng năm 2025 có 38.100 phòng năm 2030 có 61.400 phòng

    – Chỉ tiêu việc làm: Năm 2022 tạo việc làm cho khoảng 13.000 lao động năm 2022 khoảng 22.000 lao động năm 2022 khoảng 37.000 lao động năm 2030 khoảng 62.400 lao động.

    – Tăng trưởng du lịch bình quân giai đoạn 2022 – 2030: 11%.

    – Mức chi tiêu bình quân của khách du lịch:

    Mức chi tiêu bình quân trong cơ sở lưu trú

    + Năm 2022 ước đạt hơn 1,1 triệu đồng/ngày đối với khách quốc tế 0,51 triệu đồng/ngày đối với khách nội địa.

    + Năm 2022 ước đạt hơn 1,2 triệu đồng/ngày đối với khách quốc tế 0,66 triệu đồng đối với khách nội địa.

    + Năm 2025 ước đạt hơn 1,4 triệu đồng/ngày đối với khách quốc tế 0,83 triệu đồng/ngày đối với khách nội địa.

    + Năm 2030 ước đạt hơn 1,7 triệu đồng/ngày đối với khách quốc tế 1,05 triệu đồng đối với khách nội địa.

    Mức chi tiêu bình quân ngoài xã hội

    + Năm 2022 ước đạt hơn 2,7 triệu đồng/ngày đối với khách quốc tế1,3 triệu đồng/ngày đối với khách nội địa.

    + Năm 2022 ước đạt hơn 3,1 triệu đồng/ngày đối với khách quốc tế 1,6 triệu đồng/ngày đối với khách nội địa.

    + Năm 2025 ước đạt hơn 3,6 triệu đồng/ngày đối với khách quốc tế 2,1 triệu đồng/ngày đối với khách nội địa.

    + Năm 2030 ước đạt hơn 4,2 triệu đồng/ngày đối với khách quốc tế 2,6 triệu đồng/ngày đối với khách nội địa.

    – Chỉ tiêu GDP du lịch và tỷ trọng trong GDP tỉnh:

    + Năm 2022: là 3.080 tỷ đồng chiếm 11,7% so với GDP toàn tỉnh.

    + Năm 2022: là 6.182 tỷ đồng chiếm 13,1% so với GDP toàn tỉnh.

    + Năm 2030: là 25.025 tỷ đồng chiếm 17,2% so với GDP toàn tỉnh.

    III. Các định hướng phát triển 1. Phát triển đồng thời du lịch quốc tế và nội địa

    a) Khách du lịch nội địa: Tập trung hướng vào khách ở các khu vực đô thị trong nước. Chú trọng những thị trường có khả năng chi tiêu cao, có nhu cầu thích hợp với các loại hình du lịch của Thừa Thiên Huế, đặc biệt là du lịch văn hoá, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch biển&hellip

    b) Khách du lịch quốc tế:Duy trì khai thác thị trường truyền thống từ các nước Châu Âu, Bắc Mỹ, chú trọng khai thác các thị trường tiềm năng của các nước Đông Bắc Á và ASEAN.

    2. Phát triển sản phẩm du lịch

    a) Phát triển các loại hình du lịch truyền thống

    – Du lịch văn hóa: Du lịch văn hóa hiện là loại hình du lịch chủ đạo, là sản phẩm du lịch đặc trưng, tập trung vào việc khai thác tiềm năng văn hóa đặc biệt là các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn thành phố Huế, các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện, các sản phẩm chính bao gồm:

    + Du lịch tham quan di tích lịch sử văn hóa, đặc biệt là các giá trị của Quần thể di tích cố đô Huế, di tích cách mạng, di tích về Chủ tịch Hồ Chí Minh, các di tích tôn giáo, tín ngưỡng, các khu du lịch văn hóa mới.

    + Du lịch lễ hội

    + Du lịch tâm linh

    + Du lịch làng nghề

    + Du lịch ẩm thực

    + Du lịch tham quan, văn hóa đồng bào các dân tộc ít người.

    – Du lịch nghỉ dưỡng kết hợp với chữa bệnh

    – Du lịch biển: Phát huy thế mạnh về tiềm năng tự nhiên và nhân văn các khu vực dọc bờ biển như: Thuận An, Cảnh Dương, Lăng Cô…

    – Du lịch sinh thái: Khai thác tiềm năng sinh thái của Thừa Thiên Huế với các sản phẩm chính du lịch các vùng nông thôn dựa vào cộng đồng du lịch sinh thái rừng, hồ, đầm phá và sinh thái biển.

    – Du lịch vui chơi giải trí

    – Du lịch hội nghị hội thảo (MICE)

    b) Phát triển sản phẩm du lịch mang tính đột phá và khác biệt

    – Tập trung kêu gọi đầu tư và triển khai các dự án trọng điểm du lịch:

    + Các khu định cư Đô thị – Du lịch – Sinh thái – Nông nghiệp

    + Sân bay Phú Bài

    + Làng sinh thái Lập An

    + Khách sạn nổi Vinh Thanh

    + Khách sạn nổi Thuận An

    + Khu đô thị cao cấp giữa cánh đồng lúa tại đầm Cầu Hai

    + Khu nghỉ mát Bạch Mã

    + Làng văn hóa A Lưới – Đường mòn Hồ Chí Minh

    + Làng mưa và Nghệ nhân Lương Quán

    + Trung tâm hội nghị MICE và Trung tâm nghệ thuật truyền thống.

    – Triển khai các dự án nhằm mở hướng phát triển không gian nước cho Thừa Thiên Huế:

    + Dự án Cồn Hến – Một điểm đến văn hóa thẩm mỹ xứ Huế

    + Thành phố Du lịch xanh Chân Mây – Lăng Cô

    – Phát triển các sản phẩm du lịch trong mưa Huế.

    – Triển khai dự án du thuyền trên sông Hương gắn với Ca Huế.

    – Khôi phục các làng nghề truyền thống và gắn kết các không gian văn hóa tâm linh với du lịch.

    – Xây dựng mô hình phát triển du lịch bền vững theo hướng tăng trưởng xanh, trong đó Huế là trung tâm để phát triển mô hình đô thị du lịch xanh.

    3. Tổ chức không gian du lịch

    a) Tập trung xây dựng thành phố Huế trở thành Đô thị du lịch quốc gia gắn với vùng phụ cận và dải ven biển trở thành cụm du lịch trung tâm.

    b) Khu vực phía Nam và Đông Nam: khai thác thế mạnh du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái biển của khu vực Chân Mây, Cảnh Dương, Lăng Cô, Hải Vân. Xây dựng khu du lịch Lăng Cô – Cảnh Dương là khu du lịch tổng hợp trọng điểm quốc gia, khu Bạch Mã là điểm du lịch quốc gia.

    c) Phát triển khu vực dọc theo đường Hồ Chí Minh, huyện A Lưới.

    Những mô hình, không gian phát triển du lịch mới:

    – Huế – Một công viên tự nhiên

    – Huế và mô hình nông thị

    – Thành phố xanh Chân Mây – Lăng Cô

    – Phát triển không gian du lịch nước

    1. Tổng mức đầu tư

    Tổng nhu cầu đầu tư cho tất cả các dự án trọng điểm để phát triển ngành du lịch Thừa Thiên Huế là 374.000 tỷ đồng.

    2. Phân kỳ đầu tư Tổng nhu cầu vốn đầu tư ước khoảng 374.000 tỷ đồng (17 tỷ USD)

    Giai đoạn từ 2013 – 2022 là 44.000 tỷ đồng (2 tỷ USD)

    Giai đoạn 2022 – 2022 là 110.000 tỷ đồng (5 tỷ USD)

    Giai đoạn 2022 – 2030 là 220.000 tỷ đồng (10 tỷ USD)

    V. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch 1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách

    a) Về mô hình quản lý phát triển du lịch: Thiết lập tổ chức quản lý điểm đến (DMO) mô hình công tư hợp tác để huy động vốn đầu tư quốc gia kêu gọi thêm vốn từ các doanh nghiệp tư nhân, từ các ngân hàng tư nhân huy động các công ty du lịch nhỏ và vừa để xây dựng sự tham dự rộng rãi của cộng đồng địa phương trong thực hiện các loại dự án du lịch.

    b) Cơ chế chính sách:

    – Về tài chính: Có chính sách thuế về sử dụng đất, ưu đãi khuyến khích cho những dự án với dấu chân sinh thái giới hạn rõ rệt có chính sách lãi suất thấp nhằm khuyến khích sự phát triển của các điểm đến xanh.

    – Về xuất nhập cảnh, hải quan:Phối hợp tạo điều kiện thuận lợi trong việc xử lý các thủ tục xuất nhập cảnh đối với khách du lịch đến miền Trung từ đường bộ, đường biển và đường hàng không.

    – Về chính sách xã hội hóa du lịch: Hình thành quỹ phát triển Du lịch từ nguồn xã hội hóa, khuyến khích việc đóng góp từ thu nhập du lịch cho các hoạt động bảo tồn các giá trị văn hóa, phục hồi các giá trị về sinh thái, văn hóa và phát triển du lịch xanh.

    2. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư

    a) Chủ động mời tổ chức tài chính nước ngoài tư vấn về quy trình thiết lập Quỹ đầu tư Xanh cho Thừa Thiên Huế, tạo nguồn lực để đầu tư vào các dự án trọng điểm du lịch của tỉnh.

    b) Tăng cường quan hệ, huy động vốn nước ngoài dưới nhiều hình thức theo hướng tăng trưởng xanh. Chủ động xây dựng và đề xuất các dự án phát triển từ các nguồn vốn quốc tế.

    c) Có chính sách thu hút kêu gọi các tập đoàn kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực du lịch có thương hiệu lớn của quốc tế và trong nước đến đầu tư tại Thừa Thiên Huế.

    3. Giải pháp về nguồn nhân lực

    a) Tập trung xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.

    b) Đào tạo nâng cao chất lượng việc làm tại chỗ tại các khu nghĩ dưỡng, khách sạn, nhà hàng.

    Phát triển cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về du lịch ở các trường chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp du lịch. Chọn lựa để đào tạo ở nước ngoài nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng sự phát triển và từng bước xây dựng các khách sạn, khu du lịch tầm vóc quốc tế.

    4. Giải pháp thị trường

    b) Tăng cường liên kết các địa phương trong vùng và các địa phương trên tuyến Hành lang kinh tế Đông – Tây. (EWEC)

    5. Nhóm giải pháp về xây dựng thương hiệu, xúc tiến, quảng bá:

    a) Kết hợp những kênh và mạng thông tin toàn cầu để quảng bá Huế – Di sản thế giới và Huế – Điểm đến xanh ra thế giới.

    b) Đầu tư và tăng kinh phí cho xúc tiến, quảng bá du lịch từ nguồn ngân sách nhà nước và đặc biệt từ các doanh nghiệp du lịch.

    c) Xây dựng hình ảnh và thương hiệu du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, nghiên cứu thị trường để xây dựng các sản phẩm quảng bá thương hiệu dựa trên khẩu hiệu (slogan):

    Huế – Một quê hương của hạnh phúc (Hue – A Homeland of Happiness)

    d) Tập trung xúc tiến quảng bá theo chiến dịch trọng điểm, phù hợp với định hướng phát triển sản phẩm du lịch. Nâng cấp website quảng bá về du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.

    6. Nhóm giải pháp về tuyên truyền bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch:

    a) Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa trách nhiệm đối với tài nguyên môi trường và biến đổi khí hậu.

    b) Thiết kế của các dự án trọng điểm của du lịch với tiêu chí hàng đầu là bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái.

    c) Tăng cường khả năng thích ứng và năng lực giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu.

    7. Nhóm giải pháp về tổ chức triển khai quy hoạch:

    a) Hoàn thiện văn bản, quy phạm pháp luật về quy hoạch phát triển du lịch.

    b) Nghiên cứu thành lập Ban chuyên trách tổ chức triển khai quy hoạch, xây dựng các giải pháp, phân công cụ thể việc thực hiện quy hoạch, chú trọng nâng cao trình độ quản lý du lịch theo quy hoạch cho các cấp, các ngành.

    a) Hoàn thiện cơ sở dữ liệu và thống kê du lịch đảm bảo độ tin cậy, chính xác làm tốt công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đồng bộ quy hoạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 47 Địa Điểm Du Lịch Đà Nẵng Đẹp Đến Mê Mẩn Quên Lối Về
  • Nên Mua Quà Gì Khi Đi Du Lịch Tây Ban Nha Đẹp, Ý Nghĩa Nhất?
  • Tour Du Lịch Cô Tô 3 Ngày 2 Đêm Ghép Đoàn Hàng Ngày
  • Du Lịch Sài Gòn Cần Chuẩn Bị Những Gì?
  • Dịch Vụ Cho Thuê Xe Du Lịch Đời Mới Ở Tại Cần Thơ
  • Đề Tài Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Trên Hòn Sơn Chà (Thừa Thiên Huế)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Quy Hoạch Tổng Thể Du Lịch Việt Nam
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu, Tỉnh Sơn La Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030
  • Góp Ý Cho Dự Thảo Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Ninh Bình Đến Năm 2025, Định Hướng Đến Năm 2030
  • Quy Tắc Bảo Hiểm Du Lịch Quốc Tế
  • Quy Tắc Bảo Hiểm Du Lịch Trong Nước
  • Báo cáo môn học QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH Đề tài Quy hoạch phát triển du lịch trên Hòn Sơn Chà (Thừa Thiên Huế) GVHD: Ths. Nguyễn Văn Hoàng Danh sách nhóm và phân công công việc Nội dung MSSV Người phụ trách Ghi chú Khái quát đặc điểm, tài nguyên du lịch và hiện trạng khai thác du lịch của Hòn Chảo 0768028 Hồ Thị Hương Giang Mỗi bạn được phân công tìm tài liệu và soạn powerpoint cho phần mà mình phụ trách Phạm vi, đối tượng và nguyên tắc quy hoạch 0768041 Phạm Hiếu Phương thức quy hoạch (cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kỹ thuật, tổ chức liên kết chương trình du lịch, nguồn nhân lực), đưa ra sơ đồ và thể hiện ý tưởng quy hoạch 0768040 NguyễnMinh Hiếu 0768044 Nguyễn Thị Thanh Hiền 0768051 Nguyễn Vĩnh Hoàng 0768121 Bùi Thị Hà Nguyên 0768138 Nguyễn Thị Minh Phương 0768147 Ngô Văn Quyên 0768150 Nguyễn Xuân Sang Tổng hợp powerpoint – kết luận 0768086 Dương Thị Xuân Liễu ĐẶT VẤN ĐỀ * Du lịch hướng đến thiên nhiên đang ngày càng được ưa chuộng * Tìm đến những điểm đến mới còn hoang sơ trở thành tâm điểm của những nhà làm du lịch * Khu vực Trung trung bộ chưa có nhiều những khu du lịch biển đảo phát triển * Hòn Chảo (hòn Sơn Chà) có nhiều tiềm năng trở thành điểm đến hấp dẫn những bước chân khám phá của du khách Bố cục trình bày 1. Khái quát đặc điểm hòn Sơn Chà (hòn Chảo) * Lịch sử hình thành * Đặc điểm tự nhiên * Đặc điểm kinh tế – xã hội * Tài nguyên du lịch * Hiện trạng khai thác du lịch * Lãnh thổ quy hoạch 2. Định hướng quy hoạch du lịch * Phạm vi và đối tượng khách quy hoạch * Nguyên tắc quy hoạch * Phương thức quy hoạch 3. Kết luận 1. Khái quát đặc điểm của Hòn Sơn Chà (Hòn Chảo) Lịch sử hình thành Hòn Sơn Chà (Hòn Chảo) Có giả thuyết cho rằng đây là một bộ phần của dãy núi Bạch Mã đâm ra sát biển. Do tác động của các hoạt động kiến tạo, nên phần mũi này bị tách rời và “trôi dạt” thành hòn Sơn Chà ngày nay. Cũng chính vì lý do đó mà trên hòn Sơn Chà có nhiều giống, loài động thực vật tương đồng với rừng quốc gia Bạch Mã. Lịch sử tên gọi Nhìn từ đèo Hải Vân, Hòn Sơn Chà nhưmột cái chảo úp khổng lồ Đảo Huyền Trân (thời Trần) Đảo Ngọc (thời Tây Sơn) Cù lao Hàn – Ngự hải đài (thời Nguyễn) Hòn Sơn Chà (thời Pháp thuộc) Hòn Chảo Vịnh Đà Nẵng Vịnh Lăng Cô Hòn Sơn Chà Đặc điểm tự nhiên * Nằm giữa Vịnh Lăng Cô và Vịnh Đà Nẵng * Diện tích: 1,6 km2 (160ha) * Cách bờ 550km * Điểm cao nhất: 235 m * Nằm trong khu bảo tồn biển Hải Vân – hòn Sơn Chà với nhiều loài thực vật và động vật quý hiếm (sơn dương biển, san hô, cá mú, cá phèn, cá bò, ốc cay, cây dung, cây dẻ…). Đặc biệt, rừng trên đảo là rừng nguyên sinh 100%. Đặc điểm kinh tế – xã hội * Về dân cư – xã hội: trên đảo không có dân cư sinh sống * Về an ninh – quốc phòng: có lực lượng hải quân canh gác trên đảo * Về cơ sở hạ tầng: chưa có các công trình về điện – đường – trường trạm có quy mô lớn. * Về quản lý: hòn Sơn Chà nay có tên gọi chính thức là Hòn Chảo, thuộc địa phận huyện Phú Lâm -tỉnh Thừa Thiên Huế Tài nguyên du lịch tự nhiên * Vị trí biệt lập * Vùng biển rộng với nhiều loại san hô quý hiếm, nhiều loại hải sản đặc sản * Rừng nguyên sinh ven biển với các loài động thực vật đa dạng * Địa hình ven biển với núi cao 235m và các bãi đá nhô ra biển với nhiều hình thù thú vị Thích hợp với các hoạt động du lịch mạo hiểm, khám phá thiên nhiên, nghỉ dưỡng,… Tài nguyên du lịch nhân văn * Hiện nay trên đảo còn tương đối hoang sơ * Do không có cư dân sinh sống nên chưa có các công trình kiến trúc dân gian (chùa, miếu,…), cũng không có các làng nghề,… * Ngọn hải đăng dưới sự quản lý của lực lượng hải quân Xây dựng các công trình kiến trúc mới, độc đáo và các điểm du lịch nhân văn cho đảo Hiện trạng khai thác du lịch Chưa có sự đầu tư về cơ sở vật chất – kỹ thuật Chưa có các tour du lịch chính thức được khai thác Cần có một sự quy hoạch đúng đắn và phù hợp để phát triển du lịch biển đảo ở đây 2. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH DU LỊCH Phạm vi và đối tượng khách Nguyên tắc quy hoạch Phương thức quy hoạch * Cơ sở hạ tầng * Cơ sở vật chất – kỹ thuật * Về tổ chức và liên kết tour * Quy hoạch nguồn nhân lực PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH QUY HOẠCH HÒN CHẢO S = 160 ha PHẠM VI QUY HOẠCH Lãnh thổ quy hoạch * Phần phía Nam của đảo: – Đây là vùng kín gió, tránh gió mùa Đông Bắc và tận dụng các bãi cát tự nhiên – Tạo mối liên hệ giữa hai luồng khách từ Đà Nẵng (qua Vịnh Đà nẵng) và Huế (qua Vịnh Lăng Cô – Khu vực có nhiều rạn san hô và các loài cá, ốc đặc sản (cá mú, cá mó, cá phèn, cá bì, ốc vú nàng, ốc cay,…) Khu vực bảo tồn Khu vực xây dựng Vùng đệm BẢNG QUY HOẠCH CHI TIẾT Trong 70 ha không gian dự án, thì: – Diện tích xây dựng: 30ha, bao gồm +S đường + cây xanh: 9 ha (30%) +S lưu trú: 2 ha (50 bugalow) +Hồ bơi: 0,3 ha +Nhà hàng: 0,5 ha +Bar: 0,04 ha +Lưu niệm, mua sắm: 0,06 ha +Vui chơi: 3 ha +Thể thao: 0,5 ha +Spa: 0,05 ha +Phụ trợ (nhà điều hành, c/t nv, y tế, wc…): 0,6 ha – Khu vực bãi cát không xây dựng: 10 ha ĐỐI TƯỢNG KHÁCH – Thanh niên thích khám phá – Khách đi an dưỡng, nghỉ ngơi NGUYÊN TẮC QUY HOẠCH Tuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản trong điều 18 chương 3 – Luật Du lịch Việt Nam /2005 Phù hợp với chiến lược quy hoạch kt-xh Bảo vệ tài nguyên – môi trường (TN-NV) Đảm bảo tính khả thi Phát huy thế mạnh, tạo sản phẩm đặc trưng Đảm bảo công khai Đảm bảo chủ quyền quốc gia, QP-ANTT_XH PHƯƠNG THỨC QUY HOẠCH PHƯƠNG THỨC QUY HOẠCH CSVC – KT CSHT QH NGUỒN NHÂN LỰC TỔ CHỨC LIÊN KẾT TOUR MÔ HÌNH QUY HOẠCH CÂY XANH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ 200 TRIỆU USD QUY HOẠCH CƠ SỞ HẠ TẦNG Điện, nước1 Giao thông1 Các trạm1 CƠ SỞ VẬT CHẤT – KỸ THUẬT * Cầu tàu * Quảng trường * Khu phốmua sắm * Khu vui chơi – thể thao * Nhà hàng * Hồ bơi * Bar * Bungalow * Công viên * Bãi tắm * Công trình phụ trợ CẦU TÀU QUẢNG TRƯỜNG KHU PHỐMUA SẮM Khu vui chơi – thể thao Diện tích quy hoạch 3,5ha Trên cạn Khu trò chơi trong nhà Khu trò chơi dân gian Sân khấu biểu diễn Khu trò chơi trẻ em Khu thể thao ngoài trời Trên bãi biển & trên biển Dù bay, tàu chuối,… Lặn ngắm san hô Chèo thuyền kayak Câu cá (đêm, ngày) Khu thể thao trong nhà Khu thả diều HỒ BƠI SPA KHU VỰC BAR NHÀ HÀNG VỊ TRÍ GẦN HỒ BƠI GẦN KHU LƯU TRÚ GẦN KHU THỂ THAO NHÀ HÀNG GẦN HỒ BƠI NHÀ HÀNG GẦN KHU LƯU TRÚ NHÀ HÀNG GẦN KHU THỂ THAO PHẦN LƯU TRÚ * Diện tích : 2 ha * Bao gồm : 30 bungalow C 2 người 20 bungalow G 4 người 30 bungalow F 6 người CƠ SỞ XÂY DỰNG * Tiêu chuẩn giường trong bungalow (2 người/ giường) 19m2 * Tiêu chuẩn không gian mở của bungalow : 60m2 * Khoảng cách giữa 2 bungalow 80m2 BUNGALOW C * Couple Bungalow ( Bungalow C) 2 người * S = 19+60+80 = 159m2 * ∑S = 30 x 159 = 4770m2 BUNGALOW G * Group Bungalow (Bungalow G) 4 người * S = (19+60)x2+80 = 238 m2 * ∑S = 20 x 238 = 4760 m2 BUNGALOW F * Family Bungalow ( Bungalow F) 6 người * S = (19+60)X3+80 = 317 m2 * ∑S = 30×317 = 9510 m2 BUNGALOW C BUNGALOW C BUNGALOW G BUNGALOW G BUNGALOW F BUNGALOW F CÔNG VIÊN CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ Dành cho CNV Xử lý chất thải Hành chính Trạm y tế Phòng TT – Hướng dẫn Vệ sinh công cộng BÃI TẮM QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH Dã ngoại, Teambuilding3 Du lịch thể thao (trekking và lặn biển ) 2 Du lịch nghỉ dưỡng1 TEAM BUILDING TREKKING TOUR CAMPING LIÊN KẾT TOUR Tour “Con đường di sản Miền Trung” 1 Tour nối Đà Nẵng và Huế2 Tour dành cho du khách tàu biển cập vào cảng Tiên Sa và Chân Mây 3 QUY HOẠCH NGUỒN NHÂN LỰC LƯU TRÚ 42 người ( 1 quản lý+1 thư kí) Buồng phòng 22 người Giặt ủi 8 người VSCC+ Làm vườn 10 người BỘ PHẬN ẨM THỰC 122 người ( 1 quản lý) Nhà hàng 1 (1000m2) 24/24 27 người Nhà hàng 2 (2000m2) 6h-22h 47 người Nhà hàng 3 (2000m2) 6h-22h 47 người KHU LIÊN HỢP VUI CHƠI THỂ THAO 145 người trên cạn 90 người (2 ca) trên biển 55 người KHU HÀNH CHÍNH 138 người (1 quản lý + 1 thư kí) Bảo vệ 24/24 60 người Nhân viên vệ sinh 40 người (2 ca) Y tế 24/24 6 người Hành chính 30 người (2 ca) CÁC DỊCH VỤ KHÁC 76 người (1 quản lý) hồ bơi 15 người (3 ca) karaoke 30 người (2 ca) spa 30 người (3 ca) 3. KẾT LUẬN TIỀM NĂNG SẴN CÓ QUY HOẠCH KHOA HỌC HÒN NGỌC SƠN CHÀ Xin cảm ơn sự quan tâm lắng nghe của thầy và các bạn! Chúc thầy và các bạn tuần mới vui vẻ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quảng Ninh: Phê Duyệt Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Đến Năm 2030
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Nghệ An Đến Năm 2022
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Bền Vững Quần Đảo Cát Bà Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2050
  • Giới Thiệu Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam
  • Hà Giang Phê Duyệt Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch
  • Nội Dung Quy Hoạch Vùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Xây Dựng Thẩm Định Đồ Án Quy Hoạch Chung Xây Dựng Khu Du Lịch Quốc Gia Hồ Hòa Bình
  • Diadiemanuong.com: Cách Liên Hệ, Bảng Giá Quảng Cáo Địa Điểm Ăn Uống
  • Trượt Visa Hàn Quốc Bao Lâu Thì Có Thể Xin Lại Được
  • Những Cuốn Sách Du Lịch Hàn Quốc Bằng Tiếng Việt
  • Vòng Quanh Thế Giới
  • QUY HOẠCH VÙNG

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Số: 633/QĐ-TTg

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2010

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

    đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030

    _________

     

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12

    năm 2001;

    Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng

    01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;

    Xét đề nghị của Bộ Xây dựng tại Tờ trình số

    11/TTr-BXD ngày 24 tháng 3 năm 2010,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh

    Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030 với những

    nội dung chính sau:

    1. Phạm vi lập điều chỉnh Quy hoạch:

    Phạm vi lập điều chỉnh Quy hoạch gồm: toàn bộ huyện Đảo Phú Quốc với các

    đô thị: thị trấn Dương Đông, thị trấn An Thới và 8 xã: Cửa Cạn, Gành Dầu, Bãi

    Thơm, Hàm Ninh, Cửa Dương, Dương Tơ, Thổ Châu và xã Hòn Thơm (gồm toàn bộ cụm

    đảo phía Nam An Thới). Tổng diện tích đất tự nhiên: 58.923 ha.

    2. Mục tiêu phát triển:

    Xây dựng đảo Phú Quốc phát triển bền vững; hài hòa giữa phát triển kinh

    tế với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh,

    quốc phòng vùng và quốc gia. Từng bước xây dựng trở thành một thành phố biển

    đảo, trung tâm du lịch và dịch vụ cao cấp; trung tâm khoa học công nghệ của quốc

    gia và khu vực Đông Nam Á.

    3. Tính chất:

    – Là khu kinh tế – hành chính đặc biệt; trung tâm du lịch sinh thái,

    nghỉ dưỡng, giải trí cao cấp quốc gia và quốc tế; trung tâm tài chính tầm cỡ khu

    vực.

    – Là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và hàng không

    quốc tế.

    – Là trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ chuyên ngành.

    – Trung tâm bảo tồn sự đa dạng sinh học rừng và biển của quốc gia và khu

    vực.

    – Có vị trí đặc biệt về an ninh và quốc phòng.

    4. Dự báo khách du lịch:

    – Dự báo đến năm 2022 khoảng 2 – 3 triệu khách/năm, trong đó khách quốc

    tế chiếm khoảng 35 – 40%.

    – Dự báo đến năm 2030 khoảng 5 – 7 triệu khách/năm, trong đó khách quốc

    tế chiếm khoảng 45 – 50%.

    5. Quy mô dân số:

    – Dự báo đến năm 2022 quy mô dân số khoảng 340.000 – 380.000 người.

    Trong đó dân số đô thị khoảng 200.000 – 230.000 người, dân số nông thôn khoảng

    80.000 – 90.000 người, dân số quy đổi từ khách du lịch khoảng 50.000 – 65.000

    người.

    – Dự báo đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 500.000 – 550.000 người.

    Trong đó dân số đô thị khoảng 320.000 – 370.000 người, dân số nông thôn khoảng

    90.000 – 100.000 người, dân số quy đổi từ khách du lịch khoảng 80.000 – 85.000

    người.

    6. Quy mô đất đai:

    a) Quy mô sử dụng đất đai toàn đảo đến năm 2030:

    – Đất

    xây dựng đô thị

    khoảng 3.852 ha

    – Đất

    du lịch

    khoảng 3.861 ha

    Trong

    đó:

     

    + Đất

    du lịch sinh thái

    (trong

    đó sân gôn khoảng 576 ha)

    khoảng 3.051 ha

    + Đất

    du lịch hỗn hợp

    (trong

    đó sân gôn khoảng 244 ha)

    khoảng 810 ha

    – Đất

    khu phức hợp du lịch, dịch vụ và dân cư

    khoảng 1.235 ha

    – Đất

    chuyên dùng

    khoảng 1.489 ha

    Trong

    đó:

     

    + Đất

    tiểu thủ công nghiệp

    khoảng 211 ha

    + Đất

    phi thuế quan

    khoảng 101 ha

    + Đất

    trường đua và huấn luyện thể thao

    khoảng 170 ha

    + Đất

    giao thông chính toàn đảo

    khoảng 666 ha

    + Đất

    văn hóa, lịch sử

     (trong

    đó rừng phòng hộ 140 ha)

    khoảng 342 ha

    – Đất

    cây xanh, mặt nước và không gian mở

    khoảng 3.399 ha

    – Đất

    đầu mối hạ tầng kỹ thuật

    khoảng 1.135 ha

    Trong

    đó:

     

    + Đất

    sân bay, cảng biển

    khoảng 920 ha

    + Đất

    khu xử lý nước thải, rác thải

    khoảng 100 ha

    + Nhà

    máy điện, nhà máy nước

    khoảng 65 ha

    + Nghĩa

    trang

    khoảng 50 ha

    – Đất

    lâm nghiệp

    khoảng 37.802 ha

    Trong

    đó:

     

    + Đất

    rừng đặc dụng

    khoảng 29.596 ha

    + Đất

    rừng phòng hộ đảo Phú Quốc

    khoảng 7.038 ha

    + Đất

    rừng phòng hộ trên đảo Thổ Chu

    khoảng 1.168 ha

    – Đất

    nông nghiệp

    khoảng 5.813 ha

    Trong

    đó:

     

    + Đất

    sản xuất nông nghiệp

    khoảng 4.177 ha

    + Đất ở

    nông thôn, làng nghề

    khoảng 1.636 ha

    – Đất

    an ninh quốc phòng, đất dự trữ phát triển

    khoảng 337 ha

    Tổng:

    58.923 ha

    b) Quy mô đất xây dựng đô thị:

    – Dự báo đến năm 2022: đất xây dựng đô thị khoảng 2.400 ha; đất du lịch

    khoảng 1.800 ha; đất xây dựng dân cư nông thôn khoảng 857 ha; đất rừng đặc dụng,

    rừng phòng hộ khoảng 37.802 ha.

    – Dự báo đến năm 2030: đất xây dựng đô thị khoảng 3.852 ha; đất du lịch

    khoảng 5.096 ha; đất xây dựng dân cư nông thôn, làng nghề khoảng 1.636 ha; đất

    rừng đặc dụng, rừng phòng hộ khoảng 37.802 ha.

    7. Định hướng phát triển không gian:

    a) Mô hình phát triển và cấu trúc không gian:

    – Mô hình phát triển thành phố du lịch sinh thái biển đảo Phú Quốc theo

    cấu trúc chuỗi tập trung, đa trung tâm.

    – Cấu trúc không gian theo trục chính Bắc – Nam An Thới – Cầu Trắng,

    trục giao thông vòng quanh đảo Bãi Vòng – Bãi Thơm – Rạch Tràm – Rạch Vẹm – Gành

    Dầu – Cửa Cạn – Dương Đông – Bãi Trường – Bãi Khem kết nối cảng biển quốc tế An

    Thới, Bãi Đất Đỏ, sân bay quốc tế Dương Tơ.

    – Cấu trúc các vùng đô thị – du lịch bao gồm: khu đô thị Cửa Cạn, khu đô

    thị Dương Đông, khu đô thị An Thới; các vùng du lịch sinh thái: Bắc đảo, du lịch

    sinh thái Nam đảo, du lịch hỗn hợp Bãi Trường – Bãi Vòng; các làng nghề truyền

    thống.

    – Cấu trúc vùng cảnh quan, vùng nông nghiệp, không gian mở: không gian

    rừng cảnh quan vườn quốc gia, rừng phòng hộ, các công viên chuyên đề và không

    gian mở.

    b) Cơ cấu chức năng và hướng phát triển không gian:

    – Cơ cấu chức năng:

    Cơ cấu thành phố đảo Phú Quốc bao gồm: Vùng phát triển đô thị và du lịch

    chiếm khoảng 15,19%. Vùng lâm nghiệp chiếm khoảng 64,16%. Vùng cảnh quan và

    không gian mở chiếm khoảng 5,77%. Vùng nông nghiệp chiếm khoảng 9,13%. Vùng đặc

    biệt chiếm khoảng 5,75%.

    – Hướng phát triển không gian:

    + Khu đô thị Dương Đông là trung tâm của thành phố du lịch đảo Phú Quốc.

    + Hướng Bắc: bảo tồn rừng cảnh quan, phát triển du lịch sinh thái, làng

    nghề phục vụ du lịch, nông nghiệp công nghệ cao.

    + Hướng Nam: phát triển du lịch hỗn hợp, du lịch sinh thái, đô thị cảng

    biển, sân bay quốc tế, bảo tồn rừng phòng hộ, công viên chuyên đề, khu tưởng

    niệm nhà tù Phú Quốc.

    + Hướng Tây phát triển các khu du lịch sinh thái, các làng nghề truyền

    thống.

    + Hướng Đông phát triển nông nghiệp bảo tồn cảnh quan tự nhiên.

    c) Phân vùng chức năng:

    – Vùng phát triển đô thị: diện tích 3.852 ha, bao gồm: khu đô thị Cửa

    Cạn, chức năng là trung tâm nghiên cứu khoa học chuyên ngành, giáo dục – đào

    tạo; khu đô thị trung tâm Dương Đông, chức năng là trung tâm hành chính – dịch

    vụ công cộng, trung tâm thương mại – tài chính quốc tế, trung tâm văn hóa – dịch

    vụ du lịch; khu đô thị An Thới, chức năng cảng biển, thương mại, dịch vụ.

    – Vùng phát triển du lịch: diện tích 3.861 ha, gồm:

    + Vùng phát triển du lịch sinh thái, có diện tích 3.051 ha, bố trí dọc

    theo bờ biển phía Tây; Gành Dầu, Bãi Dài, Cửa Cạn. Phía Bắc; Bãi Thơm, Rạch

    Tràm, Rạch Vẹm. Phía Nam; Bãi Sao, Bãi Khem, Quần Đảo Nam An Thới.

    + Vùng phát triển du lịch hỗn hợp, có diện tích 810 ha, bố trí tại khu

    vực Bãi Vòng, Vịnh Đầm.

    – Vùng phát triển phức hợp du lịch, dịch vụ và dân cư có diện tích 1.235

    ha, bố trí tại khu vực Bãi Trường.

    – Vùng phát triển nông nghiệp: diện tích 5.813 ha, gồm:

    + Các làng nghề: Bãi Thơm, Rạch Vẹm, Rạch Tràm, Gành Dầu Cửa Cạn, Hàm

    Ninh.

    + Khu vực ở nông thôn: Cửa Cạn, Cửa Dương, Hàm Ninh, Bãi Thơm.

    + Khu vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: Cửa Dương, Cửa Cạn, Gành

    Dầu, Hàm Ninh, Bãi Thơm, Dương Tơ.

    – Vùng lâm nghiệp có diện tích 37.802 ha

    Rừng quốc gia diện tích 29.596 ha, tập trung ở phía Bắc đảo; rừng phòng

    hộ, diện tích 8.206 ha tập trung ở phía Tây và Nam đảo, trên các dãy núi dọc

    theo hướng Bắc – Nam và đảo Thổ Chu.

    – Vùng cây xanh cảnh quan, công viên, mặt nước và không gian mở: diện

    tích 3.399 ha, gồm:

    + Cây xanh cảnh quan có diện tích 2.829 ha, gồm: khu vực dọc các bờ

    biển; các hồ cảnh quan và thủy lợi; cây xanh dọc theo các sông, rạch, xung quanh

    các hồ nước cảnh quan và thủy lợi, như hồ Suối Lớn, Rạch Tràm, Rạch Cá, Rạch

    Vẹm, hồ Cửa Cạn, Rạch Cửa Lấp, Rạch Vịnh Đầm và một số sông, rạch nhỏ.

    + Công viên chuyên đề có diện tích 570 ha, gồm: công viên nghiên cứu

    công nghệ sinh học Cửa Cạn; công viên, giải trí Hồ Suối Lớn; công viên văn hóa

    lịch sử An Thới.

    – Vùng đặc biệt có diện tích 2.624 ha, trong đó đất chuyên dùng khoảng

    1.489 ha và đầu mối kỹ thuật khoảng 1.135 ha, gồm: Sân bay quốc tế; cảng quốc

    tế: Bãi Đất Đỏ, An Thới. Cảng tổng hợp Vịnh Đầm, Bãi Thơm, Dương Đông. Khu phi

    thuế quan tại sân bay quốc tế và cảng An Thới. Trung tâm huấn luyện thể thao,

    trường đua tại Đường Bào; khu tưởng niệm anh hùng liệt sĩ nhà tù Phú Quốc. Khu

    tiểu thủ công nghiệp tại: Dương Tơ, Hàm Ninh, Vịnh Đầm; và các công trình hạ

    tầng kỹ thuật đầu mối của đảo.

    d) Quy hoạch sử dụng đất các phân khu chức năng

    – Hệ thống các khu đô thị:

    + Khu đô thị trung tâm Dương Đông: là trung tâm hành chính, dịch vụ công

    cộng, thương mại, tài chính quốc tế, dịch vụ du lịch và khu dân cư tập trung của

    đảo. Quy mô đến năm 2030 dân số khoảng 240.000 người. Đất xây dựng đô thị 2.502

    ha. Mật độ dân cư khoảng 90 – 100 người/ha. Mật độ xây dựng trung bình 30 – 35%,

    hệ số sử dụng đất tối đa 12 lần.

    + Khu đô thị cảng An Thới: là khu đô thị cảng quốc tế, đầu mối kỹ thuật

    – trung tâm tiếp vận, phi thuế quan, thương mại, du lịch và dịch vụ du lịch,

    công nghiệp nhẹ; trung tâm văn hóa, gìn giữ giá trị lịch sử, nhân văn của đảo.

    Quy mô đến năm 2030 dân số khoảng 71.000 người. Đất xây dựng đô thị 1.020 ha.

    Mật độ dân cư khoảng 70 – 80 người/ha. Mật độ xây dựng trung bình 30 – 35%, hệ

    số sử dụng đất tối đa 4,2 lần.

    + Khu đô thị Cửa Cạn: là khu đô thị hoạt động nghiên cứu, bảo tồn rừng,

    biển, nông nghiệp và du lịch đảo. Quy mô đến năm 2030 dân số 26.500 người. Đất

    xây dựng đô thị 329 ha. Mật độ dân cư 70 – 80 người/ha. Mật độ xây dựng trung

    bình 30%, hệ số sử dụng đất tối đa 2,8 lần.

    – Hệ thống các khu du lịch:

    + Các khu du lịch sinh thái:

    . Bãi Thơm: vị trí tại phía Bắc đảo; là khu resort nghỉ dưỡng sinh thái

    cao cấp, giải trí thể thao biển, sân golf, công viên chuyên đề biển, tham quan

    làng nghề. Quy mô 375 ha (trong đó sân gôn có diện tích 100 ha); 

    . Gành Dầu: vị trí tại phía Bắc đảo: là khu du lịch sinh thái hỗn hợp

    kết hợp khu dân cư làng chài truyền thống. Quy mô 25 ha;

    . Rạch Tràm: vị trí phía Bắc đảo; là khu nghỉ dưỡng 4 – 5 sao, kết hợp

    tham quan rừng tràm, rừng ngập mặn. Quy mô 102 ha;

    . Rạch Vẹm: vị trí phía Tây Bắc đảo; là khu nghỉ dưỡng sinh thái cao

    cấp, kết hợp tham quan rừng sinh cảnh đặc trưng, tham quan làng nghề. Quy mô 202

    ha;

    . Bãi Dài: vị trí ở bờ Biển phía Tây đảo; là khu nghỉ dưỡng cao cấp,

    giải trí sân gôn gắn với các khu resort, thể thao biển, tham quan làng nghề. Quy

    mô 567 ha (trong đó sân gôn có diện tích 154 ha);

    . Vũng Bầu: vị trí bờ biển phía Tây; là khu nghỉ dưỡng 4 – 5 sao, kết

    hợp điểm ngắm cảnh và giải trí thể thao biển. Quy mô 394 ha;

    . Cửa Cạn: vị trí nằm ở bờ Tây đảo; là khu nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp,

    ngắm cảnh, giải trí thể thao sông, biển, giải trí sân gôn, tham quan làng nghề.

    Quy mô 250 ha (trong đó sân gôn có diện tích 102 ha);

    . Bãi Ông Lang: vị trí phía Nam Bãi Cửa Cạn; là khu du lịch nghỉ dưỡng

    cao cấp. Quy mô 200 ha;

    . Bãi Khem: vị trí nằm về phía Đông Nam của đảo; là một khu nghỉ dưỡng

    sinh thái cao cấp, thể thao biển. Quy mô 99 ha;

    . Bãi Sao: vị trí thuộc bờ biển phía Đông Nam đảo; là một khu nghỉ dưỡng

    sinh thái cao cấp, khu thể thao biển, sân gôn. Quy mô 397 ha (trong đó đất sân

    gôn có diện tích 220 ha);

    . Mũi Ông Đội: vị trí ở phía Đông Nam đảo; là khu nghỉ dưỡng sinh thái

    cao cấp, ngắm cảnh, thể thao biển. Quy mô 40 ha;

    . Bãi Đá Chồng: vị trí tại phía Đông Bắc đảo; là khu dịch vụ du lịch,

    khu nghỉ dưỡng sinh thái, trung tâm dịch vụ casino. Quy mô 135 ha;

    . Suối Đá Bàn: vị trí trung tâm đảo, dưới chân núi Hàm Ninh; là khu du

    lịch sinh thái. Quy mô 115 ha;

    . Quần đảo Nam An Thới: vị trí ở phía cực Nam của đảo, thuộc xã An Thới.

    Là khu vực có các điểm du lịch sinh thái dưới tán rừng kết hợp tham quan bảo tồn

    môi trường biển; giải trí lặn biển, thể thao biển, ngắm cảnh tham quan làng

    nghề. Hòn Thơm sẽ chỉnh trang các khu dân cư, kết hợp phát triển các khu du

    lịch, dịch vụ, làng nghề, bến du thuyền… Quy mô: 150 ha;

    . Đảo Thổ Chu: vị trí cực Nam của đảo, thuộc xã Thổ Châu phát triển du

    lịch sinh thái rừng, biển, gắn với an ninh quốc phòng.

    + Các khu du lịch hỗn hợp:

    . Khu du lịch Bãi Vòng: vị trí nằm tại phía Đông đảo. Là khu dịch vụ du

    lịch hỗn hợp đa năng và sân gôn, khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn 3 – 4 sao. Quy mô

    745 ha (trong đó đất sân gôn có diện tích 244 ha);

    . Khu du lịch Vịnh Đầm: Vị trí khu vực phía Đông Nam đảo, là khu dịch vụ

    du lịch tổng hợp, giải trí du lịch biển. Quy mô 65 ha.

    + Khu phức hợp Bãi Trường: Vị trí phía Tây Nam của đảo, là vùng du lịch

    tổng hợp; trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, dịch vụ công

    cộng trên đảo và khu dân cư phục vụ du lịch. Quy mô 1.235 ha.

    + Các điểm du lịch đặc trưng

    . Các điểm du lịch chính gồm: điểm tham quan khu tưởng niệm nhà tù Phú

    Quốc; điểm du lịch Suối Tranh; điểm du lịch Suối Tiên; điểm du lịch Suối Đá Bàn;

    điểm du lịch Núi Chúa; điểm du lịch Núi Ra Đa; điểm du lịch núi Điện Tiên; điểm

    du lịch núi Ông Phụng; điểm du lịch Trâu Nằm; điểm du lịch Gành Dầu; điểm du

    lịch hồ Cửa Cạn; điểm du lịch suối Cửa Cạn; điểm du lịch sông Cửa Cạn; điểm du

    lịch sông Rạch Tràm; điểm du lịch sông Rạch Đầm; điểm du lịch sông Dương Đông;

    Suối Lớn; điểm du lịch khu đô thị Dương Đông; điểm du lịch khu đô thị An Thới;

    các điểm du lịch làng nghề.

    – Vùng nông nghiệp có diện tích 5.381 ha, bao gồm:

    + Các khu ở nông thôn, tại khu vực các xã Cửa Cạn, Cửa Dương, Hàm Ninh,

    Bãi Thơm. Diện tích khoảng 1.636 ha với 2 hình thái ở khác nhau.

    . Các khu vực nông thôn ven biển có quy mô nhỏ gắn với các hoạt động du

    lịch sinh thái, dịch vụ du lịch, duy trì làng nghề truyền thống, văn hóa bản

    địa. Có diện tích khoảng 540 ha;

    . Các khu vực nông thôn ở khu trung tâm đảo có quy mô lớn hơn và gắn với

    vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: vườn tiêu, cây cảnh, hoa tươi, trái cây

    phục vụ du lịch. Đây cũng là vùng dự trữ phát triển của các đô thị, có diện tích

    khoảng 1.096 ha.

    + Khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: Cửa Dương, Cửa Cạn, Gành Dầu,

    Hàm Ninh, Bãi Thơm, Dương Tơ, diện tích 4.177 ha.

    Các khu ở làng nghề phục vụ du lịch: khu sản xuất Làng nghề nước mắm

    truyền thống được di dời đến vị trí mới ở Dương Đông, Vịnh Đầm, An Thới để đảm

    bảo gìn giữ môi trường và thuận lợi cho việc tham quan, du lịch; các làng chài

    được duy trì tại các điểm dân cư tập trung gắn với các hoạt động du lịch sinh

    thái, du lịch bản địa: vị trí Bãi Thơm, Rạch Vẹm, Rạch Tràm, Gành Dầu Cửa Cạn,

    Hàm Ninh.

    – Hệ thống rừng, cây xanh, công viên, mặt nước và không gian mở:

    + Rừng quy mô 37.802 ha bao gồm: Rừng đặc dụng nằm ở Bắc đảo diện tích

    29.596 ha; rừng phòng bộ đảo Phú Quốc diện tích 7.038 ha; đảo Thổ Chu diện tích

    1.168 ha.

    Khu vực rừng quốc gia, rừng phòng hộ được khai thác với các hoạt động du

    lịch như: câu cá; giáo dục cộng đồng; nghiên cứu khoa học; dã ngoại; đi bộ, dạo

    trong rừng; ngắm cảnh; các môn thể thao mạo hiểm: dù lượn, leo núi; tham quan

    rừng; nghỉ ngơi sinh thái trong rừng.

    + Hệ thống cây xanh cảnh quan, mặt nước và không gian mở có diện tích

    2.829 ha, gồm hệ thống sông sạch: Rạch Tràm, Rạch Vẹm, sông Cửa Cạn, Dương Đông,

    Cửa Lấp, Suối Cá và hệ thống hồ; cây xanh dọc bờ biển tại Gành Dầu, mũi Móng

    Tay, rạch Cửa Cạn, ấp Ông Lang Bãi Trường, núi Ra Đa, mũi Ông Bổn và dọc bờ biển

    phía Đông của đảo.

    Không gian mở còn bao gồm các khu quảng trường giao thông cầu Suối

    Trắng, quảng trường trung tâm ở khu đô thị Dương Đông, quảng trường sân bay quốc

    tế, quảng trường biển ở trung tâm Bãi Trường, quảng trường khu tưởng niệm, quảng

    trường khu đô thị An Thới.

    + Các công viên chuyên đề, có diện tích 570 ha, gồm: công viên nghiên

    cứu khoa học hồ Cửa Cạn, công viên giải trí thể dục thể thao hồ Suối Lớn, công

    viên văn hóa – lịch sử – đền tưởng niệm nhà tù Phú Quốc.

    – Khu tiểu thủ công nghiệp, khu phi thuế quan, các công trình đầu mối hạ

    tầng kỹ thuật:

    + Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp có diện tích 211 ha, được bố trí

    tại Vịnh Đầm, Dương Đông, An Thới để chuyển các làng nghề vào khu tiểu thủ công

    nghiệp, bảo đảm môi trường và phục vụ du lịch.

    + Khu phi thuế quan có diện tích 101 ha, bố trí tại sân bay Phú Quốc và

    cảng An Thới.

    + Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có diện tích 1.567 ha, bao

    gồm: sân bay quốc tế Dương Tơ; cảng biển quốc tế Bãi Đất Đỏ, An Thới; cảng tổng

    hợp Vịnh Đầm, Bãi Thơm, Dương Đông; khu xử lý rác, nước thải; nhà máy nhiệt

    điện; nhà máy nước; nghĩa trang.

    + Giao thông chính đô thị (khoảng 666 ha): bao gồm trục chính Bắc Nam,

    đường vòng quanh đảo, bến xe, xe điện (tramway).

    – Hệ thống các trung tâm chuyên ngành:

    + Trung tâm hành chính – dịch vụ công cộng có diện tích 330 ha: khu hành

    chính – dịch vụ công cộng của đảo đặt tại khu đô thị trung tâm Dương Đông. Khu

    dịch vụ công cộng bố trí tại trung tâm các khu đô thị Dương Đông, An Thới, Cửa

    Cạn. Trung tâm dịch vụ công cộng các điểm dân cư bố trí tại các làng nghề Bãi

    Thơm, Rạch Vẹm, Gành Dầu, Cửa Cạn, Hàm Ninh, Hòn Thơm.

    + Trung tâm y tế: Bố trí các trung tâm y tế – điều dưỡng tại khu đô thị

    Cửa Cạn, Dương Đông, Bãi Trường đảm bảo bán kính phục vụ.

    + Trung tâm giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học: chuyên nghiên cứu

    khoa học công nghệ sinh học như: bảo tồn gien, đa dạng sinh học, sinh học biển,

    rừng, nông nghiệp công nghệ cao, bố trí tại khu đô thị Cửa Cạn.

    + Trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ văn phòng quốc tế có diện

    tích 653 ha: bố trí khu đô thị Dương Đông, trung tâm khu Bãi Trường.

    + Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao có diện tích 200 ha: bố trí cạnh

    hồ Dương Đông, liền kề khu vực hành chính. Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao

    quốc tế – trường đua ngựa tại vị trí khu Đường Bào.

    – Khu vực bảo tồn văn hóa, lịch sử: khu tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ

    nhà tù Phú Quốc; các di tích văn hóa lịch sử đã xếp hạng: đền thờ Nguyễn Trung

    Trực, Dinh Cậu, Đình thần Dương Đông, chùa Sư Muôn và nhiều điểm di tích khác…

    8. Hướng dẫn thiết kế đô thị:

    a) Khung thiết kế đô thị tổng thể

    – Các trục phát triển: kiểm soát tầng cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi

    và hình thức kiến trúc công trình đối với trục phát triển chính đô thị theo

    hướng Bắc Nam từ Cầu Trắng đến An Thới; trục dọc bờ biển và 2 trục chính đô thị

    hướng ra biển tại Bãi Trường.

    – Các vùng kiểm soát: kiểm soát mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tỷ

    lệ diện tích cây xanh, không gian mở, công trình dịch vụ công cộng; tỷ lệ giao

    thông tại khu đô thị Cửa Cạn, khu đô thị Dương Đông, khu phức hợp Bãi Trường,

    khu đô thị An Thới.

    – Hệ thống các công trình điểm nhấn:

    Trên các trục kiểm soát và tại các vùng kiểm soát bố trí các công trình

    điểm nhấn, gồm các công trình dịch vụ công cộng, công trình hành chính, khách

    sạn cao cấp, công trình thương mại tại khu Bãi Thơm, khu đô thị Cửa Cạn, khu đô

    thị Dương Đông, khu phức hợp Bãi Trường, khu đô thị An Thới. Ngoài ra còn có các

    điểm nhấn tại các đỉnh núi Chúa, núi Vũng Bầu, núi Ông Quới, Mũi Gành Dầu, Mũi

    Móng Tay, núi Ông Phụng, núi Ông Diêu, núi Điện Tiên, núi Ra Đa.

    – Hệ thống rừng, công viên cảnh quan, mặt nước và không gian mở:

    Bảo tồn khu vực rừng đặc dụng và rừng phòng hộ; cảnh quan không gian mở

    tại các khu du lịch đặc trưng; cảnh quan dọc bờ biển: bãi tắm, điểm ngắm cảnh.

    Kiểm soát cảnh quan các công viên chuyên đề: khoa học, giải trí, công

    viên khu tưởng niệm. Đối với các không gian mở khác: duy trì sự đa dạng sinh

    học, sông rạch, hồ nước. Kiểm soát thiết kế đô thị các khu vực quảng trường

    trung tâm tại các đô thị.

    b) Tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan

    – Khu đô thị Dương Đông: trục thương mại – văn phòng hướng ra biển là

    trục chính đô thị; điểm đầu là trung tâm hành chính – chính trị và quảng trường

    Asean, kết thúc là cảng Marina. Trục chính Bắc Nam ven biển để tạo vùng kiến

    trúc cảnh quan trung tâm đô thị với các công trình cao tầng; kết hợp hệ thống

    không gian mở là sông và hồ Dương Đông và cảnh quan tự nhiên là núi Điện Tiên,

    núi Khu tượng.

    – Khu đô thị Cửa Cạn: là một cửa ngõ tự nhiên giữa khu vực trung tâm

    phát triển ở vùng Bắc đảo, là giao điểm của các trục giao thông chính, hình

    thành các khu dân cư theo cụm, gần gũi thiên nhiên. Tại đây, bố trí những công

    trình điểm nhấn mang tính biểu tượng của khu đô thị như trung tâm nghiên cứu

    khoa học, khách sạn, văn phòng cao tầng. Công viên khoa học chuyên đề kết hợp hồ

    Cửa Cạn tạo cảnh quan độc đáo.

    – Khu đô thị An Thới: hình thành các điểm ngắm hoàng hôn; đô thị phát

    triển nén, hỗn hợp, hài hòa giữa khu phát triển mới và cũ. Các điểm nhấn là các

    công trình cao tầng, công trình biểu tượng đèn hải đăng.

    – Khu du lịch phức hợp Bãi Trường: là một không gian kiến trúc cảnh quan

    đặc trưng về du lịch của thành phố đảo. Các công trình điểm nhấn được bố trí dọc

    theo trục quanh đảo ven biển và các trục hướng ra biển với các công trình cao

    tầng.

    – Các làng nghề phục vụ du lịch: giữ khu làng xóm là nhằm lưu giữ hiện

    trạng tự nhiên về các giá trị bản sắc của đảo. Cơ sở hạ tầng được nâng cấp giữ

    quy mô làng nhỏ với cấu trúc nén gọn. Phát triển mới xen cài ở những nơi thích

    hợp trong phạm vi diện tích làng hiện hữu.

    Kiểm soát và duy trì nhà ở thấp tầng, hệ số sử dụng đất < 1 lần; tầng

    cao tối đa 3 tầng. Mật độ dân số ở các khu làng xóm hiện hữu và các khu phát

    triển xen cài khoảng 67 người/ha.

    – Các khu nông thôn đô thị hóa: khu nông thôn phát triển mới cần phải

    giữ lại những nét đặc trưng về cảnh quan và tự nhiên độc đáo, bởi các mảng không

    gian mở rộng lớn, điểm xuyết bởi các cụm nhà vườn. Mật độ thấp giữa các mảng

    không gian mở rộng thoáng; hệ số sử dụng đất < 1 lần; tầng cao tối đa 3 tầng.

    Mật độ dân số ở khu vực phát triển nông thôn khoảng 20 người/ha.

    – Các khu nghỉ dưỡng hỗn hợp: tùy theo vị trí cụ thể của khu, bố trí một

    hoặc nhiều khách sạn, các hình thức dịch vụ lưu trú khác như villa, căn hộ chung

    cư hoặc căn hộ cho thuê; một khu dịch vụ resort với các gian hàng bán lẻ, nhà

    hàng ăn uống; các công trình phục vụ vui chơi giải trí đa dạng như trung tâm thể

    thao dưới nước hoặc sân gôn. Các khu resort phức hợp phát triển mật độ thấp với

    không gian mở, cảnh quan và thiên nhiên làm chủ đạo. Các công trình xây dựng

    được khống chế thấp tầng. Các khách sạn không được vượt quá 8 tầng.

    – Các khu du lịch sinh thái với đầy đủ các hạng mục phục vụ lưu trú, nhà

    hàng, các công trình vui chơi giải trí cùng các công trình tiện ích khác. Diện

    tích đất và tầng cao xây dựng, bố cục công trình tùy thuộc theo vị trí và cảnh

    quan khu vực.

    – Các khu khách sạn sinh thái: tại các khu đất nhỏ, hẻo lánh, trên

    nguyên tắc gắn kết các khách sạn này vào phần không gian tự nhiên xung quanh

    nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực gây ra cho môi trường xung quanh.

    – Các khu trung tâm phân phối, điều vận: vị trí công trình điểm nhấn

    được bố trí khu vực xung quanh sân bay mới và khu vực nằm trong khu đô thị An

    Thới.

    9. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật

    a) Giao thông:

    – Giao thông đối ngoại:

    + Đường hàng không: cảng hàng không quốc tế mới xây dựng tại Dương Tơ có

    diện tích khoảng 898 ha, đạt tiêu chuẩn cấp 4E (theo tiêu chuẩn ICAO) phát triển

    kết cấu hạ tầng cho sân bay đủ khả năng tiếp nhận các loại máy bay B 767, B 747

    và tương đương hoạt động. Quy mô hành khách của sân bay tới năm 2022 khoảng 2,65

    triệu hành khách, trong đó khoảng 1 triệu khách quốc tế, tương lai có thể mở

    rộng quy mô đón 7 triệu khách/năm. Sau khi đưa sân bay mới vào sử dụng, sân bay

    hiện hữu Dương Đông sẽ sử dụng để xây dựng khu đô thị trung tâm của đảo.

    + Đường thủy:

    . Xây dựng cảng tổng hợp quốc tế An Thới với quy mô hàng hóa thông qua

    cảng 500 – 700 nghìn tấn/năm, hành khách thông qua cảng 360 nghìn lượt

    khách/năm;

    . Xây dựng cảng du lịch quốc tế nước sâu tại vịnh Đất Đỏ có thể tiếp

    nhận các tàu du lịch quốc tế lớn. Tương lai phát triển thành cảng nước sâu quốc

    tế cho vùng phía Tây Nam;

    . Xây dựng kè chắn sóng neo đậu tàu đánh cá và cảng Dương Đông. Tiếp

    nhận tàu thuyền đánh cá tránh sóng, tiếp nhận khách du lịch, bến du thuyền và

    hàng hóa;

    . Xây dựng mới cảng Vịnh Đầm công suất 1 – 1,5 triệu tấn/năm, trở thành

    cảng tổng hợp sử dụng quanh năm và nơi tránh sóng lớn cho các tàu thuyền trên bờ

    phía Đông đảo;

    . Các trung tâm đánh bắt hải sản lớn như Hàm Ninh, Cửa Cạn, Bãi Thơm,

    Gành Dầu, Rạch Tràm xây dựng bến cảng cá và du thuyền;

    . Xây dựng các cảng du lịch Bãi Vòng, Hòn Thơm, Bãi Trường, mũi Móng

    Tay, Rạch Vẹm, Đá Chồng.

    – Giao thông đối nội:

    + Đường trục chính: xây dựng tuyến đường trục chính cao tốc Bắc – Nam

    của đảo: An Thới – Dương Đông – Suối Cái với chiều dài khoảng 38 km, mặt đường

    đôi mỗi bên rộng 9 m, dọc theo đường bố trí 2 làn xe điện (tramway), hai bên có

    vỉa hè và dải cây xanh. Tổng lộ giới rộng 60 m.

    + Đường Suối Cái – Bãi Thơm: mặt đường đôi rộng 4 làn xe, hai bên có dải

    cây xanh (hoặc vỉa hè khi qua khu dân cư), lộ giới rộng 32 m.

    + Đường Suối Cái – Gành Dầu: chiều rộng mặt đường 7 – 9 m, dải cây xanh

    (hoặc vỉa hè khi qua khu dân cư) mỗi bên 6m, lộ giới rộng 21 m.

    + Đường Dương Đông – Cửa Cạn có chiều rộng mặt đường 7 – 9m, hai bên có

    dải cây xanh (hoặc vỉa hè khi qua khu dân cư), lộ giới rộng 42 m.

    + Đường Dương Đông – Dương Tơ – An Thới mặt đường đôi mỗi bên rộng 7,5m,

    bố trí tuyến tramway ở giữa, lộ giới rộng 50 m (trong đó đoạn Dương Đông – Cửa

    Lấp và Dương Đông – Cửa Cạn có lộ giới 42 m). Đường vòng quanh đảo từ Bãi Vòng –

    Hàm Ninh – Cửa Dương – Bãi Thơm – Rạch Tràm – Rạch Vẹm – Gành Dầu – Cửa Cạn –

    Dương Đông nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để đảm bảo an ninh quốc phòng và tổ

    chức các tua du lịch.

    + Xây dựng tuyến đường trung tâm khu đô thị Dương Đông có mặt đường đôi

    mỗi bên rộng 10,5m, lộ giới rộng 40 m, đường trục chính đô thị.

    + Đường chính khu vực:

    Đối với các khu đô thị hiện hữu (Dương Đông, An Thới) mạng lưới đường

    trong các đô thị được xây dựng cải tạo nâng cấp đảm bảo lưu thông trong tương

    lai. Các khu đô thị mới khi xây dựng phải đảm bảo mặt cắt ngang đúng tiêu chuẩn

    theo cấp và loại đường đô thị.

    Các đường dân sinh trong các làng nghề, các khu du lịch sinh thái trong

    rừng xây dựng theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn. Triệt để giữ gìn cảnh

    quan thiên nhiên chủ yếu phục vụ đi bộ và xe 2 bánh.

    Cải tạo các bến bãi hiện có và xây dựng các bến bãi mới để hình thành

    mạng lưới giao thông tĩnh.

    + Giao thông công cộng:

    Xây dựng hệ thống giao thông công cộng hiện đại, thân thiện với môi

    trường và đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và du khách trên đảo. Các

    tuyến giao thông công cộng chính gồm:

    Tuyến xe điện mặt đất (tramway) An Thới – Dương Đông – Suối Cái; Sân bay

    – Bãi Trường – An Thới.

    Các tuyến xe buýt, taxi dọc theo các trục giao thông chính, khu vực và

    đường quanh đảo phục vụ dân cư và khách du lịch.

    Các tuyến taxi biển vòng quanh đảo nối các khu đô thị và các khu du lịch

    dọc theo bờ biển.

    Các tuyến đi bộ dã ngoại trong rừng quốc gia, rừng phòng hộ. Tuyến cáp

    treo hồ Cửa Cạn – Núi Chúa – Đá Chồng.

    Tuyến giao thông thủy sông Dương Đông, sông Cửa Cạn, Rạch Vịnh Đầm, Rạch

    Tràm.

    Bãi đỗ xe được bố trí tại 3 đô thị và các khu du lịch, các điểm dừng

    chân ngắm cảnh dọc bờ biển.

    b) Chuẩn bị đất xây dựng:

    – Quy hoạch chiều cao đất xây dựng:

    được tính toán phù hợp với cao độ khống chế chung và phù hợp với địa hình hiện

    trạng đảm bảo nền không bị ngập, giảm khối lượng đào đắp, tránh hiện tượng sạt

    lở.

    Đối với các đô thị, các khu vực xây dựng hiện hữu chỉ tiến hành san đắp

    cục bộ chống ngập khi cải tạo chỉnh trang đô thị, cố gắng giữ nguyên nền đất

    hiện hữu, hoàn thiện mặt phủ, có các biện pháp bảo vệ nền đất như kè bờ sông

    suối, gia cố mái taluy.

    Đối với khu xây dựng mới, san đắp phù hợp với cao độ khống chế và tận

    theo địa hình, tránh đào đắp lớn, hạn chế phá vỡ mặt phủ tự nhiên. Khu vực có

    địa hình tự nhiên thấp < 3,0 m cần được san đắp tới cao độ khống chế để chống

    ngập lụt.

    Tại những khu vực thấp trũng tận dụng đào hồ làm hồ chứa nước và tạo

    cảnh quan.

    – Thoát nước mưa:

    + Đối với khu đô thị hiện hữu: cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước

    hiện hữu, từng bước tách nước thải ra đưa về trạm xử lý trước khi xả ra môi

    trường.

    + Đối với khu vực mới phát triển: xây dựng hệ thống thoát nước mưa tách

    riêng với nước thải. Các tuyến thoát nước mưa xây dựng bằng hệ thống cống bê

    tông hoặc mương có nắp đan, thoát nước tự chảy theo địa hình ra sông suối.

    + Cải tạo, nạo vét sông suối và hệ thống hồ điều hòa để tăng cường khả

    năng tiêu thoát nước và tạo cảnh quan môi trường.

    + Tạo hồ nước chứa để thu gom nước mưa sử dụng cho nguồn cấp nước và tạo

    cảnh quan môi trường.

    c) Cấp nước:

    – Chỉ tiêu cấp nước: nước sinh hoạt đô thị: 120 lít/người/ngày năm 2022

    và 150 lít/người/ngày năm 2030; khách du lịch: 300 lít/người/ngày; công nghiệp:

    25 m3/ha/ngày.

    – Nhu cầu dùng nước: năm 2022: 70.000 m3/ngày; năm 2030:

    120.000 m3/ngày.

    – Nguồn nước: sử dụng 5 hồ chứa: hồ Dương Đông, hồ Suối lớn, hồ Cửa Cạn,

    hồ Rạch Tràm, hồ Rạch Cá, ngoài ra sử dụng thêm nước mưa, nước tái sử dụng.

    – Mạng lưới đường ống: xây dựng các tuyến ống chính có đường kính D500 –

    D200 nối các nhà máy nước để phục vụ toàn đảo, xây dựng các tuyến ống nước tái

    sử dụng từ nhà máy xử lý tới các đô thị và khu du lịch.

    – Các công trình đầu mối: toàn đảo xây dựng 5 nhà máy nước tại 5 hồ

    chứa:

    + Hồ chứa nước Dương Đông có dung tích W1 = 10 triệu m3. Tại

    đây, xây dựng nhà máy nước số 1 có công suất (Q) năm 2022 = 16.500 m3/ngày,

    Q năm 2030 = 20.000 m3/ngày.

    + Hồ chứa nước Suối Lớn có dung tích W = 4 triệu m3, xây dựng

    nhà máy nước số 2 có Q = 15.000 m3/ngày.

    + Hồ chứa nước Rạch Cá có dung tích W = 2 triệu m3, sẽ xây

    dựng nhà máy nước số 3 có Q = 8.000 m3/ngày.

    + Hồ chứa nước Cửa Cạn có W = 15 triệu m3, sẽ xây dựng nhà

    máy nước số 4 có Q năm 2022 là 20.000 m3/ngày, Q năm 2030 là 50.000 m3/ngày.

    Đây là nhà máy nước chính của toàn đảo.

    + Hồ chứa nước Rạch Tràm có dung tích W = 3 triệu m3, sẽ xây

    dựng nhà máy nước số 5 có Q = 10.000 m3/ngày.

    d) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:

    – Thoát nước thải:

    + Tiêu chuẩn thải nước lấy bằng 80% tiêu chuẩn nước cấp.

    + Tổng lưu lượng nước thải: năm 2022 = 41.000 m3/ngày, năm

    2030 = 72.000 m3/ngày, trong đó nước thải công nghiệp là 3.500 –

    4.800 m3/ngày.

    + Mạng lưới cống thoát nước thải: đối với các khu đô thị, khu du lịch;

    xây dựng cống nước thải riêng, đưa về trạm xử lý tập trung. Các thôn xóm, làng:

    dùng cống chung.

    + Xử lý nước thải: nước thải từ các khu xử lý nước thải tập trung phải

    đạt tiêu chuẩn theo quy định, một phần được xử lý tiếp đạt tiêu chuẩn tái sử

    dụng để cấp cho nhu cầu khác trong các đô thị và khu du lịch.

    + Các khu du lịch, dân cư nhỏ nằm xa tuyến cống chính, xa các khu xử lý

    tập trung phải xây dựng công trình xử lý nước thải ngay tại dự án, đạt tiêu

    chuẩn QCVN 14 – 2008.

    + Nước thải công nghiệp: xử lý ngay tại khu của mình, đạt tiêu chuẩn

    theo quy định.

    + Các công trình đầu mối:

    Xây dựng 5 trạm xử lý nước thải tại 5 khu vực:

    . Khu đô thị Dương Đông: Q = 30.000 m3/ngày

    . Khu du lịch Bãi Dài: Q = 4.000 m3/ngày.

    . Khu vực Hàm Ninh, Bãi Vòng: Q = 3.000 m3/ngày.

    . Khu đô thị An Thới, Bãi Trường: Q = 25.000 m3/ngày

    . Khu du lịch Mũi Đất Đỏ: Q = 4.000 m3/ngày.

    – Quản lý chất thải rắn (CTR):

    + Tổ chức hệ thống thu gom hợp lý và xây dựng khu xử lý CTR áp dụng công

    nghệ cao, hạn chế chôn lấp.

    + Chỉ tiêu rác thải: 1,2 kg/người, khách du lịch: 2 kg/người, công

    nghiệp: 0,2 tấn/ha/ngày. Lượng rác thải: 400 – 600 tấn/ngày.

    + Các công trình đầu mối: xây dựng 2 khu vực xử lý rác: tại xã Cửa Dương

    và xã Hàm Ninh. Tại đây xây dựng 2 khu liên hợp xử lý rác, mỗi khu vực có quy mô

    25 ha.

    – Nghĩa trang: bố trí tại khu vực Hàm Ninh, quy mô 50 ha; xây dựng theo

    mô hình công viên nghĩa trang (hỏa táng, chôn vĩnh viễn, trong đó ưu tiên cho

    hình thức hỏa táng).

    đ) Cấp điện:

    – Chỉ tiêu cấp điện: cấp điện sinh hoạt đô thị 750 kWh/người/năm đến năm

    2020 và 1.500 kWh/người/năm đến năm 2030; cấp cho sinh hoạt nông thôn lấy bằng

    50% chỉ tiêu cấp điện cho sinh hoạt đô thị; cấp cho công trình công cộng và dịch

    vụ được lấy bằng 50% của điện sinh hoạt dân dụng; cấp cho công nghiệp khoảng 200

    kW/ha.

    – Nhu cầu sử dụng điện: nhu cầu điện năng tiêu thụ 850 triệu kWh/năm,

    điện năng nhận lưới 895 triệu kWh/năm, phụ tải cực đại 285 MW, điện năng tiêu

    thụ bình quân 750 – 1.500 kWh/người/năm.

    – Nguồn điện: nguồn cấp điện chính: tuyến cáp ngầm 110kV hoặc 220 kV

    dưới biển từ Hà Tiên.

    Nguồn điện tại chỗ: trạm diesel Dương Đông – Phú Quốc 30 MW. Xây dựng

    nhà máy điện tại Gành Dầu, công suất 100 đến 200 MW, sử dụng nhiên liệu không

    gây ô nhiễm môi trường và không ảnh hưởng đến cảnh quan du lịch, bảo tồn sinh

    thái của đảo.

    Lưới điện:

    – Xây dựng 4 trạm biến áp 110/22 kV với tổng công suất 320 MVA và tuyến

    110 kV kết nối các trạm.

    – Cải tạo, nâng cấp các tuyến trung áp 22 kV hiện hữu. Xây dựng mới các

    tuyến 22 kV vào các khu mới quy hoạch. Bên trong các khu đô thị, dịch vụ, các

    tuyến 22 kV cần xây dựng ngay đường cáp ngầm. Lâu dài sẽ chuyển tất cả các tuyến

    trung áp trên đảo thành cáp ngầm.

    – Các trạm hạ áp 22/0,4 kV là loại trạm trong nhà, trạm compact. Ở khu

    vực nông thôn, đồi núi ít dân cư, các trạm hạ áp là loại trạm treo, trạm giàn

    đặt ngoài trời.

    e) Giải pháp bảo vệ môi trường:

    – Khai thác sử dụng hợp lý, hiệu quả đất đai và nguồn lực tự nhiên: thực

    hiện đúng mục đích, quy mô và tuân thủ chặt chẽ tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ

    thuật đã quy định trong các quy hoạch được phê duyệt.

    – Phân vùng nguy cơ chịu tác động và vùng chức năng bảo vệ môi trường;

    xây dựng hệ thống tiêu chí kiểm soát môi trường phù hợp với chức năng từng vùng

    (vùng bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm rừng quốc gia, rừng phòng hộ, khu bảo tồn cỏ

    biển và san hô; vùng phát triển kinh tế xã hội kết hợp bảo vệ môi trường bao gồm

    các khu đô thị, khu phát triển du lịch. Vùng cách ly sản xuất bao gồm các làng

    nghề, khu tiểu thủ công nghiệp. Vùng kiểm soát ô nhiễm bao gồm các công trình

    đầu mối hạ tầng kỹ thuật có nguy cơ gây tác động tiêu cực đến môi trường cần

    kiểm soát).

    – Bảo vệ hệ sinh thái rừng nguyên sinh: khôi phục và bảo vệ hệ sinh thái

    rừng tự nhiên, thảm xanh hiện hữu, đặc biệt là khu vực rừng nguyên sinh tập

    trung phía Bắc đảo; ổn định vùng trồng cây nông nghiệp; khoanh vùng bảo vệ rừng

    quốc gia theo đúng quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Đa dạng

    sinh học.

    – Khai thác và sử dụng nguồn nước: sử dụng đúng mục đích nguồn nước mặt

    chuỗi hồ Cửa Cạn, tuân thủ chặt chẽ theo quy hoạch cân bằng nguồn nước khai thác

    phải tuân thủ quy trình kỹ thuật; đánh giá trữ lượng để quy hoạch khai thác sử

    dụng hợp lý, đúng quy trình kỹ thuật nước ngầm.

    – Kiểm soát hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp: quy hoạch hệ

    thống các trung tâm, trạm bảo vệ thực vật đảm bảo khả năng kiểm soát trong hoạt

    động sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật.

    – Kiểm soát vệ sinh môi trường tại các khu đô thị và du lịch về nguồn

    nước, không khí, tiếng ồn.

    – Xây dựng hệ thống quan trắc, phân tích, đánh giá khách quan hiệu quả

    môi trường khu vực.

    – Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong công tác quản lý môi

    trường.

    10. Quy hoạch đợt đầu – giai đoạn đến năm 2022.

    a) Mục tiêu: hoàn thành khung hạ tầng kỹ thuật cơ bản; hình thành một số

    khu đô thị mới và khu du lịch. Tập trung phát triển cảng hàng không quốc tế,

    cảng biển quốc tế; mạng lưới điện; trục đường chính và hạ tầng du lịch.

    b) Định hướng phát triển không gian:

    – Phát triển 2 trung tâm đô thị, du lịch lớn tại Dương Đông và Bãi

    Trường;

    – Phát triển khu du lịch sinh thái, chất lượng cao tại khu vực nhạy cảm

    môi trường, hạn chế san lấp địa hình từ Tỉnh lộ 47 trở lên, các xã Cửa Cạn, Cửa

    Dương, Gành Dầu, Bãi Thơm, phần phía Bắc xã Hàm Ninh và các đảo phía Nam An

    Thới.

    – Phát triển các khu vực ít nhạy cảm về môi trường tại các khu vực phía

    Nam đảo: Dương Đông, An Thới, Dương Tơ và phần phía Nam xã Hàm Ninh. Các khu du

    lịch có quy mô lớn như khu vực Bà Kèo – Cửa Lấp, Bãi Trường, Bãi Đất Đỏ, Bãi

    Khem, Bãi Sao, Bãi Vòng.

    – Phát triển du lịch sinh thái với loại hình nghỉ dưỡng dưới tán rừng,

    lặn biển, tham quan nghiên cứu các rạn san hô, câu cá, mực ở khu vực Hòn Thơm,

    đảo Nam An Thới.

    – Cải tạo nâng cấp, điều chỉnh và mở rộng thị trấn Dương Đông; từng bước

    hình thành khu đô thị Cửa Cạn bên cạnh hồ Suối Cái.

    – Phát triển các sân gôn tại Bãi Thơm, Cửa Cạn, Gành Dầu, Bãi Sao – An

    Thới và Bãi Vòng.

    – Hình thành các trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, trường đua tại

    khu vực An Thới và Dương Tơ.

    – Phát triển các khu thể thao dưới nước tại Hàm Ninh, khu vực biển phía

    Đông và Bãi Trường; tham quan đáy biển tại quần đảo xã Hòn Thơm.

    c) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đợt đầu:

    – Giao thông:

    + Cảng hàng không quốc tế Dương Tơ, cảng tổng hợp An Thới, cảng tổng hợp

    Vịnh Đầm, cảng tổng hợp Dương Đông, Bãi Thơm.

    + Trục đường chính Bắc Nam (An Thới – Dương Đông – Suối Cái).

    + Đường vòng quanh đảo. Đường ngang Suối Cái – Gành Dầu, Dương Đông –

    Hàm Ninh.

    + Một số tuyến đường nội bộ tại các đô thị. Tổng chiều dài đường chính

    xây dựng giai đoạn đầu khoảng 550 km.

    – Cấp nước: xây dựng hồ chứa nước Dương Đông có W1 = 5 triệu m3,

    công suất Q 16.500 m3/ngày; hồ chứa nước Suối Lớn có dung tích W = 4

    triệu m3, công suất Q 15.000 m3/ngày; hồ chứa nước Rạch Cá

    có dung tích W = 2 triệu m3, công suất Q 8.000 m3/ngày; hồ

    chứa nước Cửa Cạn có W = 15 triệu m3, sẽ xây dựng nhà máy nước số 4

    có Q1 20.000 m3/ngày; hồ chứa nước Rạch Tràm có dung tích W = 3 triệu

    m3, có công suất Q = 10.000 m3/ngày.

    Tổng công suất các nhà máy nước trong giai đoạn đầu: 68.000 m3/ngày,

    đáp ứng 65% nhu cầu dùng nước của các đô thị và khu du lịch.

    – Cấp điện: tổng công suất điện yêu cầu: 156 MW; tổng điện năng yêu cầu

    đợt đầu (năm 2022): 456 triệu kWh/năm.

    Xây dựng tuyến cáp Hà Tiên – Phú Quốc đi ngầm dưới biển. Tuyến này sẽ

    cấp điện cho trạm 110/22 kV Phú Quốc 1, dự kiến đặt tại khu vực Suối Đá, gần thị

    trấn Dương Đông, công suất đợt đầu 40 MVA, sẽ nâng lên 2 x 40 MVA.

    Từ nguồn điện tại chỗ nhà máy điện Phú Quốc hiện hữu là 10 MW, nâng công

    suất lên 30 MW.

    Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới để phát triển các nguồn năng lượng

    sạch đáp ứng một phần nhu cầu năng lượng Đảo.

    Khu vực đảo Hòn Thơm có trạm phát điện diesel riêng. Các nguồn điện hỗ

    trợ, bổ sung trong phạm vi nhỏ là các trạm điện diesel theo công trình, điện mặt

    trời và thủy điện nhỏ.

    Xây dựng 2 trạm biến thế 110/22 kV trên đảo.

    Trạm biến thế 110/22 kV Phú Quốc 1 và xây dựng thêm trạm Phú Quốc 3 ở

    phía Nam đảo, có công suất đợt đầu là 40 MVA, dài hạn cần nâng lên 2 x 40 MVA,

    sẽ nâng lên 2 x 63 MVA.

    Xây dựng tuyến 110 kV liên kết các trạm biến thế 110 kV. Tuyến 110 kV đi

    nổi, riêng những đoạn tuyến cắt ngang loa tĩnh không của sân bay thì chuyển

    thành cáp ngầm. Các tuyến trung thế được xây dựng ở cấp 22 kV, và nối tuyến liên

    kết giữa các trạm 110/22 kV. Mạch chính 22 kV từ trạm biến áp 110 kV đến các khu

    đô thị, dịch vụ, khu du lịch,… Các tuyến hạ thế được đi chung trên tuyến trụ

    trung thế (đường dây hỗn hợp), hoặc đi nổi riêng trên trụ bê tông ly tâm hạ thế.

    Trong khu vực đô thị, các tuyến hạ thế được đi ngầm.

    – Thoát nước:

    + Lưu lượng nước thải trong giai đoạn đầu: 46.500 m3/ngày,

    trong đó nước thải công nghiệp: 4.000 m3/ngày. Xây dựng tuyến cống

    thu gom nước thải riêng, đường kính D400 – D800, xây dựng 5 trạm xử lý nước thải

    riêng cho toàn đảo, đạt tiêu chuẩn QCVN 14 – 2008. Một phần nước thải sau xử lý

    cần làm sạch triệt để đạt tiêu chuẩn để tái sử dụng, cung cấp cho nhu cầu tưới

    cây, tưới sân gôn, cho toilet, rửa sàn, vệ sinh… cho các khu đô thị và các khu

    du lịch. Nước thải công nghiệp: xử lý ngay tại dự án, đạt tiêu chuẩn theo quy

    định trước khi xả ra ngoài.

    + Các khu xử lý nước thải ưu tiên đầu tư đợt đầu: thị trấn Dương Đông có

    công suất Q = 30.000 m3/ngày; tại khu du lịch Bãi Dài, Q = 2.000 m3/ngày;

    tại khu đô thị Hàm Ninh, Bãi Vòng, Q = 2.000 m3/ngày; tại đô thị An

    Thới, Bãi Trường, Q = 20.000 m3/ngày; tại khu du lịch mũi Đất Đỏ, Q =

    2.000 m3/ngày.

    – Các vấn đề vệ sinh khác:

    + Rác: tổng lượng rác toàn đảo tới năm 2022 là 400 tấn/ngày. Lượng rác

    trong đô thị được thu gom tập trung tới 2 khu vực xử lý rác: phía Bắc tại xã Cửa

    Dương hoặc Bãi Thơm và xã Hàm Ninh. Tại đây xây dựng 2 khu liên hợp xử lý rác,

    mỗi khu vực có quy mô 25 ha.

    + Nghĩa địa: dự kiến bố trí 1 vị trí nghĩa địa chung toàn đảo. Có quy mô

    50 ha tại khu vực Hàm Ninh.

    11. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư:

    a) Phát triển cảng hàng không và cảng biển quốc tế:

    – Cảng hàng không: đến năm 2022, cảng hàng không Phú Quốc sẽ có một

    đường cất hạ cánh đảm bảo tiếp nhận được máy bay B767, B747 – 400 và một sân đỗ

    máy bay đáp ứng 14 vị trí. Nhà ga hành khách công suất 2,5 – 3 triệu lượt

    khách/năm. Nhà ga hàng hóa công suất 14.300 tấn hàng hóa (8.600 tấn hàng hóa

    quốc tế và 5.700 tấn hàng hóa nội địa).

    – Cảng biển: cảng quốc tế tổng hợp An Thới. Cảng nội địa: Dương Đông,

    Vịnh Đầm, Bãi Thơm.

    b) Các trục giao thông chính:

    Xây dựng tuyến trục chính Bắc – Nam: khoảng 49 km, bao gồm: đường quanh

    đảo, các đường ngang và trục thương mại khu đô thị Dương Đông.

    c) Cấp nước: nâng cấp đầu tư xây dựng các hồ nước: hồ Dương Đông 5,5

    triệu m3 hoạt động cung cấp nước cho khu đô thị Dương Đông và các

    vùng lân cận. Hồ Rạch Cá: 1 triệu m3, diện tích 60 ha. Hồ Suối Lớn: 4

    triệu m3, khả năng cấp nước 15.000 m3/ngày đêm.

    d) Cấp điện: đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện Gành Dầu 100 MW và thực

    hiện dự án kéo cáp ngầm từ đất liền ra đảo.

    đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường:

    – Xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho khu vực đô thị trung tâm Dương

    Đông, Q = 15.000 m3/ngày;

    – Xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho khu vực đô thị và du lịch An

    Thới, Bãi Trường Q = 15.000 m3/ngày.

    – Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn diện tích 25 ha, tại khu vực

    xã Hàm Ninh, xây dựng nghĩa trang quy mô 50 ha tại khu vực Hàm Ninh.

    e) Các công trình hạ tầng xã hội:

    – Đầu tư bệnh viện chất lượng cao 500 giường tại khu đô thị trung tâm

    Dương Đông; hình thành trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học tại khu

    đô thị Cửa Cạn quy mô khoảng 100 ha.

    – Xây dựng các khu tái định cư, tại các khu đô thị Dương Đông, An Thới,

    Cửa Cạn.

    – Hình thành trung tâm thương mại, tài chính Dương Đông, An Thới; diện

    tích khoảng 116 ha.

    g) Xây dựng các khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:

    – Xây dựng khu sản xuất trang trại, vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ

    cao: hoa, cây cảnh, vườn tiêu diện tích: 700 ha. Các loại rau sạch, hoa khác;

    diện tích khoảng 1.070 ha.

    – Xây dựng và phát triển khu tiểu thủ công nghiệp Dương Tơ, cảng Vịnh

    Đầm; diện tích khoảng 175 ha.

    Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân

    tỉnh Kiên Giang triển khai thực hiện các công việc sau:

    1. Ban hành Quy định quản lý theo điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

    đảo Phú Quốc được duyệt; lập và ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc

    toàn đảo.

    2. Công bố công khai đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú

    Quốc được duyệt.

    3. Triển khai lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để cụ thể hóa

    đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc làm cơ sở triển khai các

    dự án đầu tư xây dựng và quản lý đô thị.

    4. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và quản

    lý quỹ đất phát triển theo điều chỉnh quy hoạch xây dựng được duyệt.

    5. Đối với các khu đô thị phải quản lý chặt chẽ nhằm bảo đảm chủ đầu tư

    phải xây dựng đồng bộ hạ tầng xã hội với hạ tầng kỹ thuật, phải kết nối được với

    mạng lưới hạ tầng chung của đảo.

    6. Xây dựng các phương án phòng chống thiên tai (biến đổi khí hậu toàn

    cầu,…), dịch bệnh, bảo vệ môi trường trên đảo.

    7. Xây dựng các cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính, con người, thực

    hiện các dự án hạ tầng khung sớm để đưa Phú Quốc trở thành trung tâm kinh tế lớn

    của quốc gia và khu vực.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu

    lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

    Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và Thủ

     

     

    Nơi nhận:

    – Thủ tướng, các Phó Thủ

    tướng Chính phủ;

    – Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư,

    Quốc phòng, Tài chính, Thông tin

    và Truyền thông,

    Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

     Công

    Thương, Tài nguyên và Môi trường,

     Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

    Nội vụ;

    – Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Kiên Giang;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,

    các Vụ: KTTH, NC, ĐP;

    – Lưu: Văn thư, KTN (5b).

    KT. THỦ TƯỚNG

    PHÓ THỦ TƯỚNG  

     

    (Đã ký)

    Hoàng Trung Hải

    Thuộc tính văn bản:

    Số văn bản

    633

    Ký hiệu

    QĐ-TTG

    Ngày ban hành

    11/05/2010

    Người ký

    Hoàng Trung Hải

    Trích yếu

    Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030

    Cơ quan ban hành

    Thủ tướng Chính phủ

    Phân loại

    Quyết định

     

    Tệp đính kèm

    Samthienha.com

    (159232 Byte)

     

    Các văn bản khác

     

     

    Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển các khu kinh tế ven biển của Việt Nam đến năm 2022

     

     

    Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025

     

     

    Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2022, tầm nhìn 2030

     

     

    Về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050

     

     

    Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2022 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2022) tỉnh Cà Mau

     

     

    Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2022 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2022) tỉnh Hải Dương

     

     

    Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2022 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2022) tỉnh Quảng Nam

     

     

    Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Định An, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030

     

     

    Phê duyệt Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định đến năm 2040

     

     

    Về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng đến năm 2022 và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng kỳ cuối (2016 – 2022)

    QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

    Quy hoạch ngành

    Quy hoạch vùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Án Hội An Town
  • Bình Định: Phê Duyệt Quy Hoạch Khu Du Lịch Hòn Đất
  • Thông Báo Công Dân Việt Nam Lưu Ý Một Số Nội Dung Liên Quan Quy Định Nhập Cảnh Vào Singapore
  • Quảng Bá Du Lịch Đà Nẵng Trên Kênh Truyền Hình Bbc
  • Quần Thể Đô Thị Du Lịch Eden, Du Lịch, Nghỉ Dưỡng
  • Thông Tin Quy Hoạch Bình Châu

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Xã Bình Châu, Xuyên Mộc Đến 2022, Tầm Nhìn 2050
  • Tiềm Năng Du Lịch Bình Đại
  • Du Lịch Bình Đại Bến Tre Cần Xem Này Ngay
  • Khám Phá Vẻ Đẹp Bình Dị Tại Vùng Đất Bình Đại Bến Tre
  • Đi Biển Bình Đại Bến Tre ‘trốn Nóng’ Hè Này
  • Bình Châu (Bà Rịa – Vũng Tàu) là nơi giao thoa giữa các tỉnh, thành phát triển mạnh về du lịch gồm: Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận, Lâm Đồng. Khu vực này đang tập trung đông đảo các cảng cá, cảng hàng hóa rất năng động và quỹ đất được nhà đầu tư rất quan tâm.

    QUY HOẠCH GIAO THÔNG HẠ TẦNG BÌNH CHÂU

    Quy hoạch giao thông hạ tầng Bình Châu – Xuyên Mộc hiện nay đã và đang được đầu tư phát triển mạnh. Bao gồm:

    + Hoàn chỉnh đồng bộ tuyến Quốc lộ 55 (đi qua địa phận Bình Châu) liên tỉnh: Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận, Lâm Đồng với tổng chiều dài hơn 200 km.

    Trong quá trình chờ công trình thực hiện, Ban Quản lý các công trình giao thông (thuộc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Thuận) sẽ giao các đơn vị thi công triển khai nâng cấp, mở rộng ngay giai đoạn 1 Quốc lộ 55 từ Tân Thiện đi Thắng Hải dài gần 30 km.

    + Trục đường ven biển từ Vũng Tàu đi Phan Thiết.

    + Mở tuyến Quốc lộ mới (tuyến liên tỉnh): Chiều dài tuyến là khoảng 73km, trong đó đoạn trên địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dài khoảng 36 km, vị trí tuyến: Nằm theo hướng Tây-Đông đi qua huyện: Long Thành (tỉnh Đồng Nai), thị xã Phú Mỹ, huyện Châu Đức (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), cực Nam huyện Long Khánh (tỉnh Đồng Nai), huyện Xuyên Mộc (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) và huyện Hàm Tân (tỉnh Bình Thuận); Cấp hạng kỹ thuật: Đường cấp III đồng bằng, 2 làn xe ô tô.

    + Sân bay Lộc An hơn 4000 tỷ đồng do Công ty TNHH Hồ Tràm làm chủ đầu tư.Địa điểm xây dựng sân bay ở xã Lộc An và Láng Dài (huyện Đất Đỏ) với diện tích hơn 244.00 ha.

    Đây là sân bay chuyên dụng phục vụ các chuyến bay thuê chuyên chở khách đến Khu du lịch phức hợp Hồ Tràm,cóquy mô cảng hàng không cấp 4C với một đường băng dài 2.400 m, rộng 45 m, hệ thống đường lăn, sân đỗ máy bay hoàn chỉnh; nhà ga hành khách, đài kiểm soát và các công trình phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật.

    + Tuyến cao tốc Vũng Tàu – chúng tôi cũng sẽ được sớm triển khai trong năm 2022.

    QUY HOẠCH KINH TẾ BÌNH CHÂU

    Hiện nay Bình Châu, Bà Rịa Vũng Tàu đang thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước. Với lợi thế có rừng nguyên sinh, các bãi biển cát trắng trải dài hàng chục km là những lợi thế trong việc phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng.

    Nhờ vào lợi thế thiên nhiên ưu đãi và những chính sách phù hợp, Bình Châu đang thu hút du khách và các nhà đầu tư vào bốn loại hình: Du lịch nghỉ dưỡng thư giãn cuối tuần; Du lịch điều dưỡng chữa bệnh; Du lịch thể thao tắm biển; Du lịch kết hợp với nghiên cứu khoa học.

    Hiện tại, địa phương đã xây dựng hoàn thành và đưa vào hoạt động một số điểm du lịch mẫu gồm: Khu du lịch suối khoáng nóng; Khu cắm trại; Vườn sưu tập gỗ và khu cứu hộ động vật; Khu nhà nghỉ và các tuyến đường mòn xuyên rừng…

    Với những cơ sở hạ tầng này, Bình Châu không chỉ nâng cao khả năng thu hút các nhà đầu tư mà còn tạo thêm sức hấp dẫn du khách từ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tìm đến, nhất là các thành phố đông dân cư và công nghiệp phát triển như TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa và Bình Dương.

    QUY HOẠCH BÌNH CHÂU – XUYÊN MỘC ĐẾN NĂM 2030, HƯỚNG NHÌN 2050

    Đến năm 2022: Phấn đấu toàn tỉnh có 12 đô thị, trong các số đó 01 đô thị loại I (Tp. Vũng Tàu), 01 đô thị loại II (Tp. Bà Rịa), 02 đô thị loại III (Phú Mỹ và Côn Đảo), 03 đô thị loại IV (Long Điền + Long Hải, Ngãi Giao, Phước Bửu) và 05 đô thị loại V (Đất Đỏ, Phước Hải, Kim Long, Bình Châu, Lộc An). Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh chuẩn bị khoảng 60%.

    Đến năm 2030: Phấn đấu toàn tỉnh có 14 đô thị, trong các số đó 02 đô thị loại I gồm thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa; 03 đô thị loại III gồm Long Điền – Long Hải, Phú Mỹ, Côn Đảo; 02 đô thị loại IV gồm Ngãi Giao và Phước Bửu. 07 đô thị loại V gồm các thị trấn hiện hữu Đất Đỏ, Phước Hải; các thị trấn thành lập mới gồm Kim Long, Bình Châu, Lộc An, Hòa Bình và Hồ Tràm. Tỷ lệ đô thị hóa chuẩn bị khoảng 70%.

    Đến năm 2050 : Phấn đầu có thành phố Vũng Tàu trực thuộc Trung Ương, Bà Rịa là đô thị loại I, 03 đô thị loại II gồm Long Điền – Long Hải, Phú Mỹ, Côn Đảo. 02 đô thị loại III gồm Ngãi Giao và Phước Bửu. 07 đô thị loại IV gồm các thị trấn hiện hữu Đất Đỏ, Phước Hải; các thị trấn thành lập mới gồm Kim Long, Bình Châu, Lộc An, Hòa Bình và Hồ Tràm. Tỷ lệ đô thị hóa chuẩn bị khoảng 80%.

    QUY HOẠCH DU LỊCH HUYỆN XUYÊN MỘC

    Trong hơn 70 dự án đầu tư vào lĩnh vực du lịch – nghỉ dưỡng trên địa bàn huyện Xuyên Mộc với tổng vốn đăng ký gần 7.000 tỷ đồng và 4,75 tỷ USD, có đến gần một nửa rơi vào Bình Châu. Bao gồm:

    + Dự án Khu biệt thự nghỉ dưỡng suối nước nóng Bình Châu có diện tích gần 13ha, nằm cạnh Khu bảo tồn môi trường xung quanh Bình Châu – Phước Bửu, chỉ cách bờ biển Hồ Cốc.

    + Khu biệt thự suối nước nóng Bình Châu có 160 căn biệt thự cao cấp được cấp chủ quyền lâu dài cho khách hàng, cùng nhiều dịch vụ vui chơi, giải trí và công trình phúc lợi xã hội…

    + Khu du lịch nghỉ dưỡng và giải trí phức hợp Hồ Tràm rộng 164 ha với tổng số vốn đăng ký là 4,23 tỷ USD, có kinh doanh casino.

    + Khu biệt thự suối nước lạnh (suối Bang) nằm giáp giới giữa hai tỉnh Bình Thuận và Bà Rịa – Vũng Tàu, là điểm du lịch sinh thái hấp dẫn du khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khu Du Lịch Suối Nước Nóng Bình Châu Xuyên Mộc Vũng Tàu
  • Suối Nước Nóng Bình Châu
  • Bình Ba Vĩnh Hy Bộ Đôi Cho Mùa Hè Hoàn Hảo
  • Tour Bình Ba Ninh Chữ Vĩnh Hy
  • Kinh Nghiệm Đi Bình Ba Tự Túc 2022
  • Nội Dung Quy Hoạch Ngành

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuê Xe Huế Giá Rẻ
  • Các Loại Visa Trung Quốc
  • Chương Trình 3 Ngày 2 Đêm Thám Hiểm Hang Động Quảng Bình • Oxalis Adventure
  • Công Ty Du Lịch Nghệ An
  • Tour Quy Nhơn 1 Ngày
  • QUY HOẠCH NGÀNH

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Số: 201/QĐ-TTg

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2013

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam

    đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030”

     

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

     

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Căn cứ Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch,

     

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Các nội dung chủ yếu

    1. Quan điểm phát triển

    a) Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; du lịch chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

    b) Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh.

    c) Phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; chú trọng du lịch quốc tế đến; tăng cường quản lý du lịch ra nước ngoài.

    d) Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội; đảm bảo hài hòa tương tác giữa khai thác phát triển du lịch với bảo vệ giá trị tài nguyên tự nhiên và nhân văn.

    đ) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển du lịch; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế quốc gia về yếu tố tự nhiên và văn hóa dân tộc, thế mạnh đặc trưng các vùng, miền trong cả nước; tăng cường liên kết phát triển du lịch.

    2. Mục tiêu phát triển

    a) Mục tiêu tổng quát

    Đến năm 2022, du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp với hệ thống cơ sở vật chất-kỹ thuật đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực và thế giới.

    Đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển.

    b) Mục tiêu cụ thể

    – Về các chỉ tiêu phát triển ngành

    + Khách du lịch

    . Năm 2022 thu hút 7,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 37 triệu lượt khách nội địa; tăng trưởng khách quốc tế 8,4%/năm và nội địa 5,7%/năm.

    . Năm 2022 thu hút 10,5 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 47,5 triệu lượt khách nội địa; tăng trưởng khách quốc tế là 7%/năm, nội địa là 5,1%/năm.

    . Năm 2025 thu hút 14 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 58 triệu lượt khách nội địa; tăng trưởng tương ứng 6% và 4,3%/năm.

    . Năm 2030 thu hút 18 triệu lượt khách quốc tế và 71 triệu lượt khách nội địa; tăng trưởng tương ứng 5,2% và 4,1%/năm.

    + Tổng thu từ khách du lịch: Năm 2022 đạt 207 nghìn tỷ đồng, tương đương 10,3 tỷ USD; năm 2022 đạt 372 nghìn tỷ đồng, tương đương 18,5 tỷ USD; năm 2025 đạt 523 nghìn tỷ đồng, tương đương 26 tỷ USD; năm 2030 đạt 708 nghìn tỷ đồng, tương đương 35,2 tỷ USD.

    + Đóng góp của du lịch trong GDP: Năm 2022, du lịch chiếm 6% tổng GDP cả nước; năm 2022, chiếm 7%; năm 2025, chiếm 7,2% và năm 2030, chiếm 7,5%.

    + Số lượng cơ sở lưu trú: Năm 2022 có 390.000 buồng; năm 2022 có 580.000 buồng; năm 2025 có 754.000 buồng; năm 2030 có 900.000 buồng.

    + Chỉ tiêu việc làm: Năm 2022 tạo việc làm cho 2,1 triệu lao động (trong đó 620 nghìn lao động trực tiếp); năm 2022 là 2,9 triệu (trong đó 870 nghìn lao động trực tiếp); năm 2025 là 3,5 triệu (trong đó 1,05 triệu lao động trực tiếp); năm 2030 là 4,7 triệu (trong đó 1,4 triệu lao động trực tiếp).

    + Nhu cầu đầu tư: Nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn 2011 – 2022 là  18,5 tỷ USD; giai đoạn 2022 – 2022 là 24 tỷ USD; giai đoạn 2022 – 2025 là 25,2 tỷ USD và 2022 – 2030 là 26,5 tỷ USD.

    – Về văn hóa: Góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam; phát triển thể chất, nâng cao dân trí và đời sống văn hoá tinh thần cho nhân dân, tăng cường đoàn kết, hữu nghị, tinh thần tự tôn dân tộc.

    – Về an sinh – xã hội: Tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội, góp phần giảm nghèo, đảm bảo an sinh và giải quyết các vấn đề xã hội.

    – Về môi trường: Phát triển du lịch “xanh”, gắn hoạt động du lịch với gìn giữ và phát huy các giá trị tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đảm bảo môi trường du lịch là yếu tố hấp dẫn, quyết định chất lượng, giá trị thụ hưởng du lịch và thương hiệu du lịch.

    – Về an ninh quốc phòng: Góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, giữ vững an ninh, trật tự và an toàn xã hội.

    3. Các định hướng phát triển chủ yếu

    a) Phát triển thị trường khách du lịch: Đẩy mạnh phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; chú trọng phân đoạn thị trường khách có mục đích du lịch thuần túy, nghỉ dưỡng, lưu trú dài ngày và chi tiêu cao.

    – Khách du lịch nội địa

    + Phát triển mạnh thị trường du lịch nội địa, chú trọng khách với mục đích nghỉ dưỡng, giải trí, nghỉ cuối tuần, lễ hội tâm linh, mua sắm.

    + Khuyến khích phát triển, mở rộng thị trường du lịch chuyên biệt và du lịch kết hợp công vụ.

    – Khách du lịch quốc tế

    + Thu hút, phát triển mạnh thị trường gần như Đông Bắc Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan); ASEAN (Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Singapore, Lào, Campuchia).

    + Tăng cường khai thác thị trường truyền thống cao cấp từ Tây Âu,   Bắc Âu, Bắc Mỹ, châu Đại Dương và Đông Âu (Nga, Ukraina)…

    + Mở rộng thị trường mới: Trung Đông, Ấn Độ.

    b) Phát triển sản phẩm du lịch

    – Ưu tiên phát triển các dòng sản phẩm chính:

    + Phát triển mạnh hệ thống sản phẩm du lịch biển có khả năng cạnh tranh trong khu vực về nghỉ dưỡng biển, tham quan thắng cảnh biển, hệ sinh thái biển. Khai thác hệ thống đảo ven bờ phục vụ phát triển du lịch.

    + Ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa gắn với di sản, lễ hội, tham quan và tìm hiểu lối sống. Phát triển mạnh du lịch ẩm thực. Phát huy các giá trị văn hóa vùng miền làm nền tảng cho các sản phẩm du lịch đặc trưng.

    + Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, chú trọng khám phá hang động, du lịch núi, du lịch sinh thái nông nghiệp, nông thôn.

    – Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng theo các vùng được tổ chức theo các không gian phát triển du lịch với tính chất đặc trưng nổi trội để tạo dựng thương hiệu từng vùng có sản phẩm điểm đến tổng hợp.

    – Đa dạng hóa sản phẩm phục vụ các đối tượng khách với những nhu cầu đa dạng như: Du lịch MICE (Hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm); du lịch đô thị; du lịch giáo dục; du lịch thể thao; du lịch dưỡng bệnh; du lịch du thuyền; du lịch làm đẹp…

    – Tăng cường liên kết giữa các địa phương, doanh nghiệp; theo khu vực, các hành lang kinh tế; cùng các ngành vận chuyển, các liên kết vùng, liên vùng và quốc tế để tạo thành sản phẩm du lịch hấp dẫn.

    c) Tổ chức không gian du lịch

    – Phát triển du lịch theo 7 vùng

    + Vùng Trung du, miền núi Bắc Bộ gồm 14 tỉnh, thành phố: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Phú Thọ, Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn và Bắc Giang.

    Hướng khai thác sản phẩm đặc trưng:

    . Du lịch về nguồn, tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc; hệ sinh thái núi cao, hang động, trung du.

    . Nghỉ dưỡng núi; nghỉ cuối tuần.

    . Thể thao, khám phá.

    . Du lịch biên giới gắn với thương mại cửa khẩu.

    Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch:

    . Sơn La – Điện Biên gắn với Mộc Châu, hồ Sơn La, cửa khẩu quốc tế Tây Trang, di tích lịch sử Điện Biên Phủ và Mường Phăng.

    . Lào Cai gắn với cửa khẩu quốc tế Lào Cai, khu nghỉ mát Sa Pa, Phan Xi Phăng và vườn quốc gia Hoàng Liên.

    . Phú Thọ gắn với lễ hội Đền Hùng và hệ thống di tích thời đại Hùng Vương, du lịch hồ Thác Bà.

    . Thái Nguyên – Lạng Sơn gắn với hồ Núi Cốc, di tích ATK Định Hóa, Tân Trào, khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, khu nghỉ mát Mẫu Sơn.

    . Hà Giang gắn với công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, cảnh quan Mèo Vạc, Mã Pí Lèng, Na Hang…

    Ngoài ra, định hướng phát triển một số khu, điểm du lịch quan trọng khác: Xín Mần, Sìn Hồ, hồ Nà Hang, hồ Cấm Sơn; hồ Sơn La…

    + Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc gồm 11 tỉnh/thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Hải Phòng và Quảng Ninh.  

    Hướng khai thác sản phẩm đặc trưng:

    . Du lịch văn hóa gắn với văn minh lúa nước sông Hồng.

    . Du lịch biển đảo.

    . Du lịch MICE (Hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm)

    . Du lịch sinh thái nông nghiệp nông thôn.

    . Du lịch lễ hội, tâm linh.

    . Du lịch cuối tuần, vui chơi giải trí cao cấp.

    Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch:

    . Thủ đô Hà Nội gắn với hệ thống di tích lịch sử văn hóa nội thành và các cảnh quan tự nhiên vùng phụ cận.

    . Quảng Ninh – Hải Phòng gắn với cảnh quan biển đảo Đông Bắc đặc biệt là Hạ Long – Cát Bà, Vân Đồn, Đồ Sơn.

    . Ninh Bình gắn với Tam Cốc – Bích Động, Hoa Lư, Tràng An, Vân Long, Cúc Phương, Tam Chúc – Ba Sao và quần thể di tích, cảnh quan vùng phụ cận.

    Ngoài ra cần chú trọng phát triển các điểm: Vườn quốc gia Xuân Thủy, Đồng Châu, Bạch Long Vĩ…

    + Vùng Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An,  Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.

    Hướng khai thác sản phẩm đặc trưng:

    . Tham quan di sản, di tích lịch sử văn hóa.

    . Du lịch biển, đảo.

    . Tham quan, nghiên cứu hệ sinh thái.

    . Du lịch biên giới gắn với các cửa khẩu.

    Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch:

    . Thanh hóa và phụ cận gắn với điểm du lịch quốc gia Thành Nhà Hồ, Lam Kinh, Bến En và đô thị du lịch Sầm Sơn.

    . Nam Nghệ An – Bắc Hà Tĩnh gắn với Cửa Lò, Kim Liên, Đồng Lộc, cửa khẩu Cầu Treo, núi Hồng – sông Lam, Xuân Thành…

    . Quảng Bình – Quảng Trị gắn với Phong Nha – Kẻ Bàng, biển Cửa Tùng – Cửa Việt, đảo Cồn Cỏ, cửa khẩu Lao Bảo và hệ thống di tích chiến tranh chống Mỹ.

    . Thừa Thiên Huế gắn với hệ thống di sản văn hóa cố đô Huế và cảnh quan thiên nhiên Lăng Cô – Cảnh Dương, Bạch Mã, Tam Giang…

    Ngoài ra, chú trọng phát triển các điểm hang cá Cẩm Lương, vườn quốc gia Bến En, vườn quốc gia Pù Mát, Chùa Hương, Cồn Cỏ…

    + Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ gồm 8 tỉnh, thành phố: Thành phố  Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa,    Ninh Thuận, Bình Thuận.

    Hướng khai thác sản phẩm đặc trưng:

    . Du lịch biển, đảo.

    . Du lịch tham quan di tích (hệ thống di sản) kết hợp du lịch nghiên cứu bản sắc văn hóa (văn hóa Chăm, các dân tộc thiểu số ở Đông Trường Sơn).

    . Du lịch MICE (Hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm).

    Các địa bàn trọng đểm phát triển du lịch:

    . Đà Nẵng – Quảng Nam gắn với Sơn Trà, Hải Vân, Hội An, Mỹ Sơn…

    . Bình Định – Phú Yên – Khánh Hòa gắn với các bãi biển Phương Mai, Đầm Ô Loan, vịnh Nha Trang, Cam Ranh…

    . Bình Thuận gắn với biển Mũi Né, đảo Phú Quý…

    + Vùng Tây Nguyên gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.

    Hướng khai thác sản phẩm đặc trưng:

    . Du lịch văn hóa Tây Nguyên; tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc Tây Nguyên.

    . Nghỉ dưỡng núi; tham quan nghiên cứu hệ sinh thái cao nguyên gắn với các sản vật hoa, cà phê, voi.

    . Du lịch biên giới gắn với cửa khẩu và tam giác phát triển.

    Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch:

    . Thành phố Đà Lạt gắn với hồ Tuyền Lâm, Đan Kia – Suối Vàng.

    . Đắk Lắk gắn với vườn quốc gia Yokđôn và không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.

    . Gia Lai – Kon Tum gắn với cửa khẩu quốc tế Bờ Y, Măng Đen, Yaly.

    Ngoài ra chú trọng phát triển du lịch tại các điểm như cụm di tích đèo An Khê, thành phố Buôn Mê Thuột và phụ cận…

    + Vùng Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh.

    Hướng khai thác sản phẩm đặc trưng:

    . Du lịch MICE (Hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm).

    . Du lịch văn hóa, lễ hội, giải trí.

    . Du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch giải trí cuối tuần, du lịch thể thao, du lịch mua sắm.

    . Du lịch biên giới gắn với cửa khẩu.

    Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch:

    . Thành phố Hồ Chí Minh gắn với khu rừng sác Cần Giờ và hệ thống di tích lịch sử văn hóa nội thành.

    . Tây Ninh gắn với cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, núi bà Đen, hồ Dầu Tiếng.

    . Thành phố Vũng Tàu gắn với Long Hải, Phước Hải, Côn Đảo.

    Ngoài ra chú trọng phát triển các điểm như: Thác Mơ – Bà Rá; Bình Châu, Phước Bửu, Núi Dinh.

     + Vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm 13 tỉnh, thành phố: Thành phố Cần Thơ, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Tiền Giang, Hậu Giang.

    Hướng khai thác sản phẩm đặc trưng:

    . Du lịch sinh thái (miệt vườn, đất ngập nước).

    . Du lịch biển, đảo.

    . Du lịch văn hóa, lễ hội.

    Các địa bàn trọng điểm du lịch:

    . Tiền Giang – Bến Tre gắn với du lịch miệt vườn Thới Sơn.

    . Cần Thơ – Kiên Giang gắn với biển đảo Phú Quốc, Hà Tiên.

    . Đồng Tháp – An Giang gắn với Tứ giác Long Xuyên, vườn quốc gia Tràm Chim.

    . Cà Mau gắn với U Minh – Năm Căn – mũi Cà Mau.

    Định hướng phát triển hệ thống khu, điểm, đô thị du lịch gồm 4 khu du lịch quốc gia; 7 điểm du lịch quốc gia.

    Ngoài ra, chú trọng phát triển các điểm như: Ba Động, Vĩnh Long.

    – Phát triển hệ thống tuyến du lịch

    + Tuyến theo đường hàng không: Từ các sân bay thuộc trung tâm quốc gia và các sân bay quan trọng khác.

    + Tuyến theo đường bộ: Theo hệ thống các quốc lộ lớn nối các vùng du lịch và đường Hồ Chí Minh.

    + Tuyến theo đường biển: Liên kết các đảo ven bờ và các tuyến Đà Nẵng – Hoàng Sa; Nha Trang – Trường Sa và đường Hồ Chí Minh trên biển.

    + Tuyến theo đường sông: Theo hệ thống sông Hồng và sông Mê Kông.

    + Tuyến theo đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc – Nam; Hà Nội – Hải Phòng; Hà Nội – Lào Cai và Hà Nội – Lạng Sơn.

    Chú trọng phát triển tuyến đường biển và tuyến đường bộ dọc biên giới.

    + Các tuyến du lịch chuyên đề: Về nguồn tìm hiểu văn hóa các dân tộc Việt Nam; khám phá biển, đảo; di sản; sinh thái núi, rừng; MICE; làng nghề; cộng đồng và nông nghiệp, nông thôn; du thuyền, tàu biển; sông, hồ; lễ hội, tâm linh.

    + Tuyến du lịch liên kết các quốc gia: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc…

    d) Đầu tư phát triển du lịch 

    – Tổng nhu cầu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư: 1.931 nghìn tỷ đồng (tương đương 94,2 tỷ USD, theo giá hiện hành). Trong đó:

    + Vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 8 – 10% bao gồm cả vốn ODA.

    + Nguồn vốn từ khu vực tư nhân chiếm 90 – 92% bao gồm cả vốn FDI.

    – Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư:

    + Phát triển đồng bộ, hiện đại hệ thống hạ tầng du lịch.

    + Phát triển sản phẩm du lịch cạnh tranh và thương hiệu du lịch quốc gia.

    + Phát triển nguồn nhân lực du lịch.

    + Phát triển tài nguyên, bảo vệ môi trường du lịch.

    + Phát triển các khu, điểm du lịch.

    – Các khu vực tập trung đầu tư: Tập trung đầu tư vào các khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia và đô thị du lịch, trong đó ưu tiên vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

    – Phân kỳ đầu tư:

    + Giai đoạn 2011 – 2022: 372 nghìn tỷ đồng (tương đương 18,5 tỷ USD).

    + Giai đoạn 2022 – 2022: 482 nghìn tỷ đồng (tương đương 24 tỷ USD).

    + Giai đoạn 2022 – 2025: 506 nghìn tỷ đồng (tương đương 25,2 tỷ USD).

    + Giai đoạn 2026 – 2030: 533 nghìn tỷ đồng (tương đương 26,5 tỷ USD).

    – Các chương trình và dự án đầu tư: 

    đ) Tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch

    – Lữ hành: Tăng cường hoạt động tổ chức kinh doanh các dịch vụ lữ hành du lịch thu hút, đón tiếp và phục vụ khách du lịch quốc tế vào Việt Nam du lịch, đồng thời phục vụ tốt cho cư dân Việt Nam đi du lịch ở trong nước và nước ngoài; đẩy mạnh hoạt động lữ hành kết nối các điểm hấp dẫn du lịch và hệ thống dịch vụ trên địa bàn điểm đến.

    – Lưu trú: Mở rộng và nâng cao chất lượng cơ sở lưu trú du lịch trong đó chú trọng loại hình lưu trú nghỉ dưỡng chất lượng cao với đa dạng dịch vụ bổ sung, nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách.

    – Ăn, uống: Mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ ẩm thực, món ăn truyền thống. Hình thành chuỗi nhà hàng ẩm thực có thương hiệu vươn ra thị trường quốc tế, nâng cao vị thế văn hóa ẩm thực Việt Nam.

    – Khu du lịch, điểm du lịch: Chú trọng phát triển kinh doanh các khu, điểm du lịch quốc gia, mở rộng kinh doanh các khu, điểm du lịch đặc thù   địa phương.

    – Vui chơi, giải trí: Tăng cường và mở rộng phát triển các dịch vụ vui chơi giải trí cao cấp, đặc biệt ở các khu du lịch quốc gia và các đô thị lớn.

    4. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch

    a) Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách

    – Về đầu tư phát triển du lịch: Có chính sách ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; chính sách khuyến khích đầu tư vào phát triển các khu vui chơi giải trí hiện đại; thực hiện chính sách xã hội hóa đầu tư phát triển du lịch.

    – Về thuế: Cho vay với lãi suất ưu đãi đối với các dự án ưu tiên được xác định; cho phép kinh doanh du lịch quốc tế hưởng chế độ ưu đãi của ngành hàng xuất khẩu, có chính sách thuế phù hợp, đặc biệt về thuế đất đối với các khu du lịch, thuế nhập khẩu đối với trang thiết bị, phương tiện vận chuyển cao cấp phục vụ du lịch; rà soát, điều chỉnh phương pháp tính thuế, phí, lệ phí; áp dụng thống nhất chính sách một giá.

    – Về thị trường: Hỗ trợ từ ngân sách cho hoạt động nghiên cứu thị trường; tăng cường hỗ trợ ngân sách và xã hội hoá hoạt động xúc tiến quảng bá; thông qua chính sách và cơ chế phù hợp với giá cả và các điều kiện kèm theo để khai thác tốt thị trường lớn khách du lịch nội địa tại các trung tâm đô thị và ở các vùng nông thôn.

    – Về xuất nhập cảnh, hải quan: Tiếp tục cải tiến các thủ tục xuất nhập cảnh để tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho khách du lịch.

    – Về chính sách xã hội hóa du lịch: Khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng, du lịch có trách nhiệm đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo; khuyến khích việc đóng góp từ thu nhập du lịch cho hoạt động bảo tồn, phục hồi các giá trị về sinh thái, văn hoá và phát triển du lịch xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu.

    – Cơ chế phối kết hợp liên vùng, liên ngành: Khuyến khích liên kết trong vùng, liên vùng trong thực hiện quy hoạch, phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá, xúc tiến đầu tư, xây dựng thương hiệu du lịch; đẩy mạnh các tổ chức phát triển du lịch vùng; xây dựng và phát huy các cơ chế phối hợp liên ngành, liên vùng, các cơ chế về hỗ trợ giá giữa các ngành liên quan.

    b) Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư

    – Tăng cường đầu tư và hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển du lịch, cụ thể:

    + Xác định cơ cấu vốn đầu tư hợp lý cho từng khu vực để đảm bảo đủ   8 – 10% trong cơ cấu nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.

    + Tập trung vốn phát triển cơ sở hạ tầng các khu du lịch, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia gắn với phát triển du lịch.

    – Huy động tối đa các nguồn vốn đảm bảo nhu cầu đầu tư phát triển du lịch:

    + Huy động tối đa các nguồn vốn, phát huy triệt để nguồn lực tài chính trong nhân dân, tiềm lực tài chính của các tổ chức trong và ngoài nước để đảm bảo đủ nguồn vốn với cơ cấu 90 – 92% vốn đầu tư từ khu vực tư nhân.

    c) Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực

    – Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực ngành du lịch cả nước và ở các địa phương.

    Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về du lịch đáp ứng nhu càng ngày càng tăng về lực lượng lao động ngành.

    – Thực hiện liên kết giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp du lịch để đào tạo theo nhu cầu của các doanh nghiệp.

    Xây dựng tiêu chuẩn và thực hiện chuẩn hóa nhân lực du lịch.

    Xây dựng, công bố và thực hiện chuẩn trường để nâng cao năng lực đào tạo, bồi dưỡng du lịch từng bước hội nhập tiêu chuẩn nghề trong khu vực.

    d) Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá

    Tăng cường năng lực, bộ máy và cơ chế cho hoạt động xúc tiến quảng bá: Cơ cấu lại tổ chức bộ máy, tập trung chức năng xúc tiến cho Tổng cục Du lịch, bổ sung nhiệm vụ quản lý rủi ro; thành lập các trung tâm xúc tiến quảng bá du lịch tại các địa phương trọng điểm du lịch, các thị trường quốc tế trọng điểm; tăng cường vốn ngân sách cho xúc tiến quảng bá du lịch, xây dựng hình ảnh và thương hiệu du lịch quốc gia.

    – Đẩy mạnh chuyên nghiệp hóa hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch: Tập trung xúc tiến quảng bá theo chiến dịch trọng điểm, phù hợp định hướng phát triển sản phẩm, thương hiệu du lịch; xây dựng cơ chế hợp tác trong và ngoài ngành, đẩy mạnh xã hội hóa xúc tiến quảng bá du lịch; tận dụng tối đa sức mạnh truyền thông, huy động sự hợp tác của các cơ quan đại diện ngoại giao tại các nước, truyền thông qua các mạng xã hội.

    đ) Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý quy hoạch

    Hoàn thiện văn bản, quy phạm pháp luật về quy hoạch.

    Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về du lịch ở các cấp với việc thành lập các Ban quản lý các khu, điểm du lịch.

    Thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại và quản lý tài nguyên du lịch.

    Tổ chức xây dựng quy hoạch, kế hoạch.

    Nâng cao trình độ quản lý du lịch theo quy hoạch cho các cấp, các ngành.

    e) Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ

    Tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong việc quản lý và vận hành các hoạt động du lịch, bao gồm:

    – Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và thống kê du lịch.

    – Nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ.

    g) Nhóm giải pháp về hợp tác quốc tế

    – Triển khai hiệu quả các hoạt động hợp tác: Chủ động, tích cực triển khai thực hiện và thực hiện có hiệu quả các hiệp định hợp tác song phương và đa phương đã ký kết.

    – Đa phương hoá, đa dạng hoá loại hình hợp tác: Mở rộng hợp tác với các quốc gia khác, các vùng lãnh thổ; đa dạng hoá các kênh hợp tác; tăng cường, mở rộng và chính thức hóa các hoạt động hợp tác với các tổ chức  quốc tế.

    h) Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch

    Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của du lịch, của tài nguyên và môi trường đối với hoạt động du lịch.

    Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để kiểm soát các vấn đề về môi trường, để quản lý và phát triển tài nguyên.

    Áp dụng biện pháp khuyến khích đối với hoạt động du lịch thân thiện môi trường, bảo vệ và phát huy giá trị tài nguyên, môi trường; đồng thời xử phạt thích đáng đối với những hoạt động làm tổn hại tài nguyên và môi trường du lịch.

    Nhà nước hỗ trợ tài chính cho công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường.

    i) Nhóm giải pháp ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu

    Nâng cao nhận thức xã hội về tác động của biến đổi khí hậu.

    Tăng cường khả năng thích ứng và năng lực giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu.

    Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch

    1. Ban Chỉ đạo nhà nước về du lịch

    2. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

    a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch; tổ chức công bố Quy hoạch trên phạm vi cả nước, phổ biến triển khai và phân công cụ thể cho Tổng cục Du lịch và các đơn vị chức năng thuộc Bộ.

    b) Chủ trì xây dựng và thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch các vùng du lịch, các khu du lịch quốc gia và các điểm du lịch quốc gia; tổ chức sơ kết, tổng kết và điều chỉnh (nếu cần thiết) việc thực hiện Quy hoạch.

    c) Chỉ đạo Tổng cục Du lịch:

    Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hành động phát triển du lịch cho các giai đoạn 5 năm; điều phối triển khai quy hoạch lồng ghép với các kế hoạch và chương trình, dự án phát triển du lịch trên phạm vi toàn quốc.

    Hướng dẫn các địa phương xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh, quy hoạch các khu, điểm du lịch địa phương.

    Chủ trì xây dựng và thực hiện các quy hoạch vùng du lịch, quy hoạch khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia.

    Tiến hành sơ kết hàng năm, đề xuất các chính sách phù hợp và thực hiện điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp thực tế.

    d) Chỉ đạo các đơn vị chức năng chuyên ngành văn hóa, thể thao tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách, quy hoạch, chương trình, đề án, dự án phối hợp hỗ trợ, phù hợp với yêu cầu của Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam.

    3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

    Tham mưu trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển của ngành phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cả nước; lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động của ngành với việc thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch; phối hợp có hiệu quả với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc giải quyết những vấn đề liên ngành.

    4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức xây dựng và thực hiện quy hoạch tổng thể và cụ thể phát triển du lịch trên địa bàn; thực hiện quản lý phát triển du lịch theo quy hoạch.

    Tuyên truyền giáo dục nhân dân nâng cao nhận thức về du lịch; chỉ đạo các cấp chính quyền bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch.

    5. Doanh nghiệp, hiệp hội du lịch và các tổ chức xã hội khác

    Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cả nước, các doanh nghiệp chủ động xây dựng và thực hiện quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch, dự án đầu tư phát triển du lịch.

    Hiệp hội du lịch và các tổ chức xã hội khác theo phạm vi chức năng hoạt động nắm bắt mục tiêu, quan điểm và định hướng trong Quy hoạch để cụ thể hóa thành chương trình hành động của mình.

    Cộng đồng dân cư tích cực tham gia vào các hoạt động du lịch, cung ứng dịch vụ du lịch cộng đồng và các hoạt động bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường du lịch theo các quy hoạch phát triển du lịch.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

    Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

     

    Nơi nhận:

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

    – VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

    – HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Tổng Bí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; 

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân dân tối cao;

    – Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Kiểm toán Nhà nước;

    – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    – Ngân hàng Chính sách xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, 

     các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    – Lưu: Văn thư, KGVX (3b).KN.240

    KT. THỦ TƯỚNG

    PHÓ THỦ TƯỚNG

    (Đã ký)

    Nguyễn Thiện Nhân

    Thuộc tính văn bản:

    Số văn bản

    201

    Ký hiệu

    QĐ – TTg

    Ngày ban hành

    22/01/2013

    Người ký

    Nguyễn Thiện Nhân

    Trích yếu

    Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030″

    Cơ quan ban hành

    Thủ tướng Chính phủ

    Phân loại

    Quyết định

     

    Tệp đính kèm

    Samthienha.com

    (181248 Byte)

    201PL.doc

    (237056 Byte)

     

    Các văn bản khác

     

     

    Phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia thời kỳ 2022 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050

     

     

    Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2022 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050

     

     

    Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2022 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050

     

     

    Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ 2022 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050

     

     

    Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2022 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050

     

     

    Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản thời kỳ 2022 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050

     

     

    Về việc thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2022-2030, tầm nhìn đến năm 2050

     

     

    Về việc thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2022-2030, tầm nhìn đến năm 2050

     

     

    Về việc thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2022-2030, tầm nhìn đến năm 2050

     

     

    Về việc thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2022-2030, tầm nhìn đến năm 2050

    QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TỄ XÃ HỘI

    Quy hoạch ngành

    Quy hoạch vùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 47 Điểm Tham Quan, Vui Chơi Nổi Tiếng Ở Nhật Bản
  • Top 10+ Địa Điểm Du Lịch Nha Trang Vạn Người Mê
  • 9 Đảo Du Lịch Đẹp Nhất Ở Nha Trang Nên Ghé Thử 1 Lần
  • Báo Đà Nẵng Điện Tử
  • Bếp Gas Du Lịch
  • Học Chính Quy Trung Cấp Du Lịch Ở Huế

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Trung Cấp Văn Hóa Nghệ Thuật Thừa Thiên Huế
  • 5 Khu Nghỉ Dưỡng Ở Huế Sang Trọng Đẳng Cấp Quốc Tế
  • Những Resort, Khách Sạn Đẹp, Cao Cấp, Chất Lượng Nhất Ở Huế
  • Thuê Xe 16 Chỗ Ở Huế
  • Thuê Xe 16 Chỗ Ở Huế (Uy Tín, Giá Tốt) Hàng Đầu Tại Huế Smile Travel
  • Hướng dẫn viên Du Lịch là một trong những ngành hot nhất hiện nay, Đa số bạn trẻ rất yêu thích nghề này vì sẽ Được thỏa chí Đam mê Đi Đó Đi Đây, khám phá những văn hóa mới, những vùng Đất lạ,.. Không chỉ vậy, ngày nay nhu cầu và lượng khách Du Lịch ngày càng tăng tốc. Bắt kịp xu thế này cũng như là tiếp nối ước mơ của tương Đối nhiều bạn, Học Chính Quy trung cấp du lịch Ở Huế Đã có mặt cánh cửa tuyệt vời nhất cho những bạn yêu thích ngành này. Đứng trước bối cảnh nhiều bạn học xong có bằng cử nhân nhưng vẫn rơi vào tình trạng thất nghiệp, nhiều bạn trẻ sau khi tốt nghiệp cấp 2, cấp 3 Đã mạnh dạn chọn cho chính mình ngành nghề phù hợp tại các trường Trung cấp. So với các bậc học khác, hệ Trung cấp Đem Đến nhiều lợi ích như rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí, Điều kiện tuyển sinh, nhất là giá trị bằng cấp & cơ hội việc làm sau khi ra trường. Sau khi tốt nghiệp, ngoài những kiến thức và kỹ năng Được Đào tạo, sinh viên còn Được nhận bằng Trung cấp chứng thực cho sự các bạn Đã trải qua quá trình học tập, rèn luyện bài bản và có Đầy Đủ các kiến thức chuyên môn cũng như kỹ năng nghĩa vụ và trách nhiệm nghề.

    Phục vụ cho nhu cầu Đó, chúng tôi Đã có mặt các khoá dạy nhiều nghành nghề phức hợp với trình Độ trung cấp, thuận tiện cho các bạn có nhu cầu muốn Đến lớp nhưng thời gian và chi phí còn hạn hẹp.

    Thông tin tuyển sinh hệ trung cấp như sau:

    1. Đối tượng người sử dụng tuyển sinh

    • Học sinh Đã tốt nghiệp THCS, THPT
    • Học viên Đang & Đã có 1 văn bằng Trung cấp, Cao Đẳng, ĐH khác ngành.

    2. Thời gian & hình thức Đào tạo

    Các bạn thí sinh khi Đăng ký học Trung cấp sẽ Được Đào tạo trong thời gian:

    • Hệ trung cấp 2,5 Năm (6 học kỳ): Đối với các học viên Đã tốt nghiệp THCS
    • Hệ trung cấp 1,5 Năm (4 học kỳ): Đối với các học viên Đã tốt nghiệp THPT
    • Hệ văn bằng 2 01 Năm (02 học kỳ): Đối với các học viên Đã tốt nghiệp văn bằng từ bậc Trung cấp trở lên
    • Văn bằng tốt nghiệp: Trung cấp chính quy (có thể liên thông với mọi các trường Cao Đẳng – ĐH trên toàn quốc)

    Hình thức Đào tạo:

    • Tập trung, Vừa làm vừa học, Tại chức, Văn bằng 2, mỗi tối trong tuần, Thứ 7 & Chủ Nhật
    • Đào tạo từ xa: Đối với việc Đào tạo từ xa (học Online), các bạn cũng có thể học Được từ bất kể nơi nào, bất luận khi nào. Đó chính là Khóa học học Đang rất Được Đánh giá cao vì tính tiện lợi và linh hoạt hướng tới sự cung cấp khả năng học hành mọi lúc, mọi nơi trên máy tính cá nhân và thiết bị di Động thông minh giành riêng cho các học viên có khung thời gian hạn hẹp.

    3. Hồ sơ nhập học

    Các thí sinh khi Đăng ký nhập học lưu ý chuẩn bị sẵn sàng Đầy Đủ các thủ tục sau:

    • Bằng tốt nghiệp: Hệ tốt nhất có thể Đang sẵn có (bản sao có công chứng) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời
    • Học bạ: Đối với các sinh viên tốt nghiệp THPT hoặc THCS (bản sao có công chứng)
    • Bảng Điểm: Đối với các sinh viên tốt nghiệp trung cấp trở lên (bản sao có công chứng)
    • Giấy chứng minh nhân dân (CMND): Bản sao có công chứng
    • Ảnh chân dung cỡ 3×4: 4 tấm
    • Phiếu Đăng ký học
    • Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của chính quyền trực thuộc Địa phương)

    4. Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển và Địa Điểm nhận hồ sơ

    • Tư vấn qua Điện thoại thông minh (035.219.2626): 8h30 – 19h00 các ngày từ Thứ 2 Đến Chủ Nhật.
    • Địa Điểm tư vấn tuyển sinh: toàn quốc.

    Nhu cầu thi lấy chứng từ Đang ngày một tăng vọt. Cũng thế cho nên mà con số cơ sở, trường Đào tạo chứng thư cũng ngày càng nhiều. Tuy nhiên, việc quan trọng là phải tìm Được Đơn vị Đào tạo và cấp chứng từ uy tín. Nếu các bạn Đang có nhu cầu học & thi lấy chứng thư hãy liên hệ ngay với chúng tôi bởi:

    – chúng tôi liên kết hợp tác với nhiều trường & trung tâm Đào tạo, cấp giấy chứng từ số 1, có kinh nghiệm lâu năm và Đảm bảo uy tín

    – chứng chỉ Được cấp có giá trị sử dụng tại mọi ngành nghề, Đơn vị trên khắp lãnh thổ Việt Nam

    – chứng thư thật 100%, Được sự gật Đầu Đồng ý của nhà nước, cấp theo Đúng quy Định

    – Các thắc mắc của bạn sẽ Được các chuyên gia tại chúng tôi tư vấn và phỏng vấn cụ thể, chi tiết, nhanh chóng

    – Các thông tin về chứng thư và khóa Đào tạo, tuyển sinh Được chúng tôi cung cấp nhanh chóng, chính xác, Đầy Đủ

    -Chúng Tôi Tuyển Sinh Tất Cả Địa Điểm: An Giang, Vũng Tàu, Bạc Liêu, bến tre, Tỉnh Bình Định, bình dương, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Đắk Lắk, Đắk Nông, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hậu Giang, Khánh Hòa, Kiên Giang, Kon Tum, Lâm Đồng, Long An, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Phú Yên, Cần Thơ, Pleiku, Quy Nhơn, Tuy Hòa, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Đà lạt, Cam Ranh, Phan Thiết, Cao Lãnh, Mỹ Tho, Tân An, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, TPHCM

    Khóa học giảng dạy & thời lượng của lớp học Được làm theo quy Định của cục Giáo dục & Đào tạo

    Đơn vị luôn tích cực tư vấn và hồi Đáp mọi thắc mắc cho bạn Đọc. cùng theo Đó chúng tôi cũng luôn cố gắng Để Đem Đến cho các bạn những thông tin về chứng thư, khóa Đào tạo, tuyển sinh từ các trường và trung tâm Đào tạo nhanh nhất.

    Sở hữu trong tay tấm chứng chỉ chất lượng sản phẩm và dịch vụ sẽ giúp các bạn dễ dàng tìm kiếm việc làm và có cơ hội thăng tiến cao.

    Tốt nghiệp lớp trung cấp Đào tạo hướng dẫn viên Du Lịch, bạn sẽ có Đủ kiến thức và kỹ năng Để chọn lựa nhiều vị trí công việc hấp dẫn như:

    Học trung cấp hướng dẫn viên Du Lịch ra trường làm gì?

    Bên cạnh Đó, bạn còn tồn tại thể Đảm nhiệm nhiều vị trí công việc khác tương quan Đến nhóm ngành Thương Mại Dịch Vụ Đa dạng này.

    • Hướng dẫn viên Du Lịch, Đảm nhận công tác Đón – tiễn và thực hiện các lớp học tham
    • Chuyên Viên phát triển marketing Thương Mại & Dịch Vụ.
    • Giám Đốc Điều hành, Tổ trưởng bộ phận, Quản lý bộ phận lập kế hoạch, Điều phối nhân sự…

    Top 4 trường Đào tạo Học Chính Quy trung cấp du lịch Ở Huế

      Trường Học Chính Quy trung cấp du lịch Ở Huế và Khách sạn Saigontourist

    Đứng trước nhu cầu bức thiết của xã hội, Trường Trung Cấp Kinh Tế – Đi Phượt chúng tôi (CET – College of Economics và Tourism), là 1 Thành Viên của Hướng Nghiệp Á ,u ra Đời với sứ mệnh biến thành Đơn vị Đào tạo Đa nghề. Đặt mục tiêu cốt lõi là Đào tạo thế hệ sinh viên giỏi tay nghề, nghĩa vụ và trách nhiệm nhằm cung ứng cho khối ngành Du Lịch – Thương Mại Dịch Vụ – nhà hàng – nhà hàng – Khách sạn nguồn nhân sự Đạt chuẩn, CET Đã và Đang cố gắng Đóng góp thêm phần hoàn thiện Tấm hình Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế thông qua việc Đột phá chất lượng sản phẩm Thương Mại Dịch Vụ, thể hiện tinh hoa ăn uống & vẻ Đẹp của con người Việt Nam qua từng món ăn trong mỗi nhà hàng quán ăn, khách sạn hay bất luận Địa Điểm Du Lịch nào mà họ lưu trú. CET cũng cam kết cung ứng cho thị trường lao Động Đội ngũ nhân sự chất lượng sản phẩm, yêu nghề, hiểu Được tầm quan trọng của Đạo Đức nghề nghiệp, có khả năng thích ứng, sáng tạo trong xu thế hội nhập và cạnh tranh với quốc tế.

    • Trụ sở chính: 83A Bùi Thị He, Khu phố 1, Thị trấn Củ Chi, chúng tôi
    • Cơ sở 2: Số 1A Nguyễn Văn Lượng, Phường 06, Quận Gò Vấp, TP.HCMĐiện thoại: (028) 37.923.600 – (028) 6681.3850
    • Email: [email protected]
    • Website: https://bachkhoasaigon.edu.vn
      Trường Trung Cấp Kinh Tế – Du Lịch chúng tôi (CET – College of Economics và Tourism)

    Nếu bạn trẻ có niềm yêu thích công việc về khối ngành Thương Mại Dịch Vụ, thì Du Lịch là một trong những ngành nghề Được gợi ý Để bạn quan tâm và lựa chọn. Không chỉ thuộc top những ngành nghề hot nhất hiện nay, Du Lịch còn hot về việc nhân lực qua Đào tạo không Đủ lẫn nhu cầu tuyển dụng của những Công Ty luôn tăng nhiều. Cơ hội việc làm ngành Du Lịch rộng mở Theo số liệu thống kê của Tổng cục Đi Phượt, lượng khách quốc tế Đến Việt Nam trong tháng 2-2019 ước Đạt 1.588.161 lượt, tăng 5,8% so với tháng 1-2019 và tăng 10,9% so với tháng 2-2018. Các con số nói trên Đã cho thấy Doanh Nghiệp Du Lịch lữ hành/khách sạn/nhà hàng… ở Việt Nam hiện Đang phát triển mạnh mẽ, kéo theo việc cần có một thị trường lao Động khổng lồ với thu nhập hấp dẫn – ngành Du Lịch, Đặc biệt quan trọng dành cho các bạn trẻ năng Động. Ngành Đi Phượt ra Đời nhằm Đáp ứng nhu cầu du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí của khách Du Lịch nội Địa & quốc tế. Khi theo Đuổi ngành học này, bạn cần phải trang bị một nền tảng kiến thức vững chắc, kỹ năng nghề thật giỏi, thái Độ của người làm Đi Phượt chuyên nghiệp & với sự Đam mê không ngừng nghỉ thì các bạn sẽ hoàn thành tốt công việc của họ ở Đây. Học Đi Phượt tại Trường CĐ nghề Du Lịch Sài Gòn, các bạn sẽ làm quen với công việc thực tế qua những kỳ thực tập tại khách sạn – nhà hàng ăn uống 4-5 sao, những chuyến tham quan du lịch thực tế như: City tour, Củ Chi – Tây Ninh, Đồng bằng sông Cửu Long, khu vực miền Trung, xuyên Việt hoặc chọn một trong các quốc gia khu vực Đông nam á làm Điểm Đến. Bạn Được trang bị Đầy Đủ những yếu tố trên Để tự tin hòa nhập với môi trường Công Ty. Trường Đào tạo chuyên ngành Đi Phượt danh tiếng tại chúng tôi thành lập từ năm 1991

    • chi nhánh Quận 03: 259B 2 Bà Trưng, Phường 6, Quận 3, chúng tôi
    • Trụ sở Tân Bình: 145 – 147 Xuân Hồng, Phường 12, Quận Tân Bình, chúng tôi
    • chi nhánh Bình Tân: 27B Đường số 40, P. Tân Tạo, Quận Bình Tân, chúng tôi
    • Địa chỉ cửa hàng liên kết Đào tạo tại Cần Thơ: 57 Nguyễn Việt Hồng, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
    • ADD liên kết Đào tạo tại Nha Trang: 49-51, Đường A4, Khu Đô thị VCN Phước Hải, P. Phước Hải, TP. Nha Trang
    • Tổng Đài tư vấn: 1800 6552
    • Góp ý phản ánh: 028 7109 9232
    • Quản Lý Học Viên: 028 7300 2672
    • Trụ sở chính : 347A Nguyễn Thượng Hiền, Phường 11, Quận 10, chúng tôi
    • Smartphone : (028) 3834 4856 – 6297 3210 – 6297 3211
    • Cơ sở Kỳ Đồng : 20/11C Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, chúng tôi
    • Điện thoại thông minh : (028) 7105 6879 – 7102 6879
    • Cơ sở Tam Đảo : TT17 Tam Đảo, Phường 15, Quận 10, chúng tôi (Trường TCN KT NV Tôn Đức Thắng)
    • Email : [email protected]
    • Đường dây nóng : 0988 575 086 – 0906 776 471 – 0906 783 686
    • Facebook : chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Nhanh Trung Cấp Du Lịch Ở Huế
  • Những Điều Cần Biết Khi Du Lịch Tại Hồ Macdonnell (Australia).
  • Những Điều Cần Biết Khi Đi Du Lịch Bụi Huế Bằng Xe Máy
  • Những Điều Cần Biết Khi Đi Du Lịch Bụi Huế Bằng Xe Máy Vào Cuối Tuần
  • Huế Ăn Vặt Ở Đâu? 13 Địa Chỉ Ăn Vặt Ngon Nức Tiếng Ở Huế
  • Quy Hoạch Du Lịch Tỉnh Ninh Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Đồ Quy Hoạch Phú Quốc Chi Tiết, Đầu Tư Kinh Doanh Gì Sinh Lời?
  • Bản Đồ Quảng Bình Khổ Lớn Về Hành Chính, Quy Hoạch Và Du Lịch
  • Quy Hoạch Tổng Thể Du Lịch Quảng Ninh: Tạo Đà Phát Triển Du Lịch Bền Vững
  • Sapa Lên Thị Xã, Mở Rộng Quy Hoạch: Thời Cơ Vàng Cho Nhà Đầu Tư
  • Phát Triển Du Lịch Ở Thành Phố Mang Tên Bác
  • VỊ TRÍ, MỤC TIÊU VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH NINH BÌNH Vị trí địa Tỉnh Ninh Bình nằm ở cực Nam đồng bằng Bắc bộ, có toạ độ địa lý 19050′ đến 20027′ vĩ độ Bắc, 105032′ đến 106027′ kinh độ Đông, cách thủ đô Hà Nội 93km về phía Nam. Dãy núi Tam Điệp chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, làm ranh giới tự nhiên giữa hai tỉnh Ninh Bình và Thanh Hoá. Phía Đông và Đông Bắc có sông Đáy bao quanh, là ranh giới tự nhiên với hai tỉnh Hà Nam và Nam Định, phía Bắc là tỉnh Hoà Bình, phía Nam là biển Đông. Ninh Bình có diện tích tự nhiên 1.389,1km², với chiều dài bờ biển 18km, dân số 936.262 người. Toàn tỉnh có 62.000ha đất sản xuất nông nghiệp, trong đó đất canh tác 47.000ha; đất lâm nghiệp có rừng 29.000ha và trên 6.000ha diện tích đất đồi, núi đá. Ninh Bình có vị trí chiến lược quan trọng, là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế và văn hoá giữa lưu vực sông Hồng với lưu vực sông Mã, giữa vùng đồng bằng Bắc bộ với vùng núi rừng Tây Bắc của Tổ quốc. Trên địa bàn tỉnh có Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10; 12A; 12B và đường sắt Bắc – Nam chạy qua cùng hệ thống sông ngòi dày đặc như: sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Càn, sông Vạc, sông Vân,…tạo thành mạng lưới giao thông thuỷ, bộ rất thuận tiện cho giao lưu, phát triển kinh tế trong và ngoài tỉnh. Tài nguyên du lịch của Ninh Bình (tự nhiên, nhân văn) tương đối phong phú, đa dạng bao gồm cả núi, hồ, rừng, các di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng,… Đây là một lợi thế quan trọng, tạo tiền đề phát triển nhiều loại hình du lịch, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành du lịch Ninh Bình trong những năm tới. Tài nguyên du lịch Ninh Bình được phân bố tương đối tập trung ở một số khu vực chính như: Hoa Lư, Gia Viễn, Nho Quan, Phát Diệm, với khu du lịch nổi tiếng Tam Cốc – Bích Động, rừng Cúc Phương, nhà thờ đá Phát Diệm,… và mới đây nhất là khu du lịch sinh thái Tràng An. Những khu vực này có sự kết hợp giữa tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn. Đây là đặc điểm thuận lợi cho việc hình thành những khu du lịch trọng điểm, có sức hấp dẫn thu hút du khách trong và ngoài nước. Mục tiêu và chiến lược phát triển du lịch Trong những năm qua du lịch Ninh Bình đã và đang phát triển đúng hướng. Cơ cấu kinh tế đang dịch chuyển từ nông nghiệp sang dịch vụ, du lịch theo định hướng phát triển du lịch bền vững. Thu nhập từ các hoạt động du lịch mang lại đã phần nào nâng cao đời sống nhân dân, góp phần xoá đói giảm nghèo tại một số địa phương. Để có kết quả như trên Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã tiến hành từng bước cụ thể, theo lộ trình đã được hoạch định và đã đạt được một số thành tựu đáng kể, cụ thể: Năm 2009 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã tham mưu cho Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 13/7/2009 về phát triển du lịch đến năm 2022, định hướng đến năm 2030. UBND tỉnh ban hành kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 17/7/2009 về thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TU. Từ đó để triển khai thực hiện chủ trương, định hướng phát triển du lịch, ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện Nghị quyết số 15 của Tỉnh uỷ theo từng năm và qua từng thời kỳ phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Thực hiện Luật Du lịch, Ninh Bình là tỉnh đầu tiên trong cả nước đã mạnh dạn tiến hành nghiên cứu áp dụng xây dựng mô hình ban quản lý khu du lịch để quản lý khu du lịch. Công tác đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kinh doanh du lịch được quan tâm, chú trọng. Hiện nay, có 5 dự án đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch bằng nguồn vốn ngân sách, với tổng số vốn đầu tư là 2.842,3 tỷ đồng. Các công trình đã bước đầu hoàn thiện và đưa vào khai thác sử dụng có hiệu quả như dự án: xây dựng cơ sở hạ tầng khu du lịch sinh thái Tràng An, khu du lịch sinh thái Vân Long, khu du lịch Tam Cốc – Bích Động… Nhờ có cơ sở hạ tầng du lịch tốt nên đã thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư phát triển du lịch trong tỉnh. Nối liền các tuyến điểm du lịch trong tỉnh cũng như trong vùng tạo nên tính đa dạng và liên vùng cao. Cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh ngày một hoàn thiện. Nếu năm 2000 toàn tỉnh chỉ có 25 cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch với 240 phòng ngủ thì đến nay (tính đến 31/5/2010) toàn tỉnh đã có 126 cơ sở lưu trú du lịch với 2.377 phòng ngủ. Ngành đã tiến hành phân loại hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó có 19 khách sạn 2 sao, 3 khách sạn 1 sao, 104 nhà nghỉ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Riêng các dự án của các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh tính đến nay đã có 47 dự án, với tổng số vốn là 9267,714 tỷ đồng. Tiêu biểu như dự án khu sân gôn 54 lỗ hồ Yên Thắng, các dự án khu du lịch sinh thái Vân Long, khu khách sạn trung tâm thành phố Ninh Bình Để phát triển du lịch hơn nữa, trong thời gian tới ngành du lịch Ninh Bình đã định hướng phát triển các loại hình du lịch mang tính đặc thù, tập trung phát triển các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, lịch sử gắn với tâm linh. Trong đó chú ý các giải pháp: Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch tốt đến các khu điểm du lịch trên toàn tỉnh, chú ý xây dựng các công trình phục vụ cho các hoạt động kinh doanh du lịch với lối kiến trúc gắn liền với văn hoá vùng miền đặc trưng. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ du lịch cho cán bộ công nhân viên trong ngành, người dân tham gia làm du lịch để đáp ứng nhu cầu ngày một cao của khách du lịch. Phát triển làng nghề, cung cấp sản phẩm phục vụ dịch vụ bán hàng lưu niệm cho khách du lịch. Khai thác hợp lý những sản vật địa phương để thông qua đó giới thiệu về văn hoá, truyền thống lâu đời của Ninh Bình một miền quê ngàn năm văn hiến. Tập trung công tác quảng bá xúc tiến du lịch thông qua báo đài, truyền hình trung ương, địa phương; sách, tập gấp đến với du khách trong và ngoài nước để khai thác khách du lịch tiềm năng đến du lịch tại Ninh Bình. Từ các hoạt động này du lịch Ninh Bình đã và sẽ được đánh giá đúng mức đối với sự phát triển chung trong nền kinh tế của tỉnh cũng như của cả nước. Sẽ đánh dấu trên bàn đồ Việt Nam và bản đồ thế giới là điểm đến hấp dẫn, an toàn và thân thiện đối với du khách trong và ngoài nước. KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH. Tài nguyên du lịch: Cố đô Hoa Lư: Hoa Lư là cố đô của nước Đại Việt từ thế kỷ X, nằm trên địa phận của xã Trường Yên Thượng và Trường Yên Hạ, thuộc thị trấn Hoa Lư – Ninh Bình cách Hà Nội theo quốc lộ 1A đi khoảng 90 km đến thị trấn Hoa Lư rẽ phải 4km là tới. Cố đó nằm ở phía Nam của đồng bằng Bắc Bộ, rộng khoảng 300 ha được bao quanh bởi hàng loạt núi đá vòng cung, cảnh quan hùng vĩ. Khoảng trống giữa các sườn núi được xây kín bằng đất ken gạch, chân thành có gạch bó, đắp cao từ 8-10 mét. Kinh đô Hoa Lư bao gồm Thành Ngoại, Thành Nội và Thành Nam. Thành Ngoại rộng khoảng 140 ha thuộc địa phận thôn Yên Thành xã Trường Yên. Ðây là cung điện chính mà khu vực đền Ðinh, đền Lê là Trung tâm và cũng chính là nơi vua Ðinh Tiên Hoàng cắm cờ nước. Trước cung điện có núi Mã Yên tương truyền vua Ðinh lấy núi làm án. Thành Nội thuộc thôn Chi Phong, xã Trường Yên có tên là Thư Nhi xã, nơi nuôi trẻ em và những người giúp việc trong cung đình. Thành Nam (thành ở phía Nam, từ hang luồn trở vào trong, nằm đối diện và nối liền với khu Thành Ngoại). ở đây xung quanh có núi cao bao bọc, án ngữ phía Nam kinh thành, bảo vệ mặt sau, từ đây bằng đường thuỷ có thể nhanh chóng rút ra ngoài. Phía Ðông kinh thành có núi Cột cờ, nơi có lá quốc kỳ Ðại Cồ Việt, có ghềnh tháp-nơi vua Ðinh duyệt thuỷ quân, hang Tiền nơi lưu giữ tài sản quốc gia, động Thiên Tôn- tiền đồn của Hoa Lư và là hang nhốt hổ, báo để xử kẻ có tội. Ðến đời Lê Hoàn đã cho xây thêm nhiều cung điện lộng lẫy: điện Bách Thảo Thiên Tuế, điện Phong Lưu ở phía Ðông, điện Vinh Hoa ở phía Tây, điện Bồng Lai bên tả, điện Cực Lạc bên hữu, lầu Hoả Vân và điện Trường Xuân, điện Long Lộc được lợp ngói làm bằng bạc Năm 1010 vua Lý Thái Tổ dời kinh đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) về Thăng Long( Hà Nội). Hoa Lư trở thành cố đô.”Hoa Lư là nơi núi non trùng điệp. Núi trong sông, sông trong núi. Căn cứ thủy bộ rất thuận tiện. Sau lưng là rừng, trước mặt là đồng bằng, xa nữa là biển cả… Nơi đây non sông tráng lệ, phong thủy hài hòa, xứng đáng chọn để dựng đô được.” Đền vua Đinh, vua Lê: Đền vua Đinh Tương truyền đền được xây dựng vào đầu thời Lý. Lúc đầu đền quay về phía Bắc trông ra núi Thời, núi Chẽ nằm trong khu vực kinh đô xưa. Đền đã được tu sữa nhiều lần. Đầu thế kỷ XVII, Phong quận công Bùi Thời Trung đã xây dựn lại ngôi đền như cũ nhưng quay về phía Đông. Đến năm 1676 nhân dân lại hưng công trùng tu. Năm 1898 cụ Bá kiến Dương Đức Vĩnh đã cho trùng với quy mô lớn. Đền vua Đinh mang kiến trúc mỹ thuật thười Lê và thời Nguyễn theo kiến trúc “nội Công, ngoại Quốc”, đường đi lát chữ “Vương”, phỏng theo cung điện xưa Ngườiọ môn quan: mặt trong có 4 chữ “Tiền triều phượng khuyết”, phía ngoài “Bắc môn tỏa thuộc” Nghi môn quan, long sàng và có hai con nghê tạc bằng đá xanh, bên trái có nhà vọng là nơi các cụ bàn việc tế l, bên phải có nhà Khải Thánh thờ cha mẹ vua Đinh, giữa vườn hoa có chữ “Quốc”. Qua nghi môn nội là sân tế, đặt long sàng bằng đá có kích thước dài 1,8m rộng 1,4m, cao 0,95m. Long sàng được chạm khác rồng, mây tinh xảo, mang phong cách nghệ thuật điêu khắc thười Lê. Đền có 3 tòa nhà là bái đường, thiêu hương, thượng điện làm theo kiểu chồng rường hạ kẻ. Tất cả các đầu dư, kẻ bẩy, cốn đều được chạm khắc tinh xảo. Bái đườn có bức đại tự “Chính thống thủy” Ở chính cung có câu đối ca ngườiợi sự thống nhất đất nước của vua Đinh Tiên Hoàng: “Ngã Nam Đế Thống Đệ nhất ký Trường Yên Miếu mạo vạn thiên niên” Đền vua Lê Về lịch sử kiến trúc gần giống đền vua Đinh. Tuy nhiên không được trùng tu vào cuối thể kỷ XIX như đên vua Đinh nên về hình thức và trang trí có nhiều hạn chế. Đền bao gồm bộ phận kiến trúc và điêu khác như sập đá, nghi môn ngoại, tiếp đến là Từ Vũ – nơi thờ Khổng Tử, hòn non bộ dáng “phượng vũ”, ao sen. Nghi môn nội, hai bên có “nhà vọng” đẻ các cụ bàn việc tế lễ. Giữa có hòn non bộ dáng “phượng vũ” và “phượng ấp”. Giáp nhà vọng là nhà vọng là nha bia Qua cột đồng trụ là sân rồng, giữa sân có sập “Long sàng” bằng đá tượng trưng nơi vua ngự triều, xung quanh có hàng cột để cắm bát bửu, cờ, khí trong các ngày hội, tượng trưng thứ bậc các quan. Đền có ba tòa là bái đường, thiêu hương và chính cung. Đền vua Lê tuy không được trùng tu bằng đền vua Đinh nhưng còn giữ được nhiều mảng điêu khắc thời hậu Lê. Quy hoạch du lịch: Lượng khách đến Ninh Bình năm 2009 là 2.390.905 lượt khách, trong đó khách quốc tế: 601.785 lượt khách, khách nội địa: 1.789.120 lượt khách. Tính riêng 6 tháng đầu năm 2010, toàn ngành đón 2.304.357 lượt khách, đạt 145,55% so với cùng kỳ năm 2009. Trong đó khách quốc tế: 45.987 lượt, khách nội địa: 138.155 lượt, đạt 155,59 % so với cùng kỳ năm 2009. Cơ sở lưu trú du lịch đến nay toàn tỉnh đã có 126 cơ sở lưu trú du lịch với 2.377 phòng ngủ. Chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đã xác định Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê, một bộ phận quan trọng của Di sản Cố đô Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê, là điểm đến quan trọng trong hệ thống các khu du lịch quốc gia. Điều này là minh chứng khẳng định về những giá trị đặc biệt ở tầm quốc gia của quần thể Cố đô Hoa Lư – Tràng An từ góc độ du lịch. Phát triển du lịch Cố đô Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với du lịch Ninh Bình mà còn đối với hoạt động phát triển du lịch của Trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cận – một trong bảy khu vực trọng điểm du lịch của cả nước, đã được xác định trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam. Đặc biệt du lịch Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê có mối liên hệ mật thiết với du lịch Thủ đô thông qua hoạt động phát triển du lịch “trục” lịch sử Cố đô Hoa Lư – Thăng Long – Hà Nội. Điều này còn có ý nghĩa hơn khi phát triển văn hoá – lịch sử được xác định là định hướng ưu tiên trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh du lịch Việt Nam hội nhập tích cực với du lịch khu vực và quốc tế. Với các giá trị tài nguyên du lịch đã được khẳng định của mình, Cố đô Hoa lư – đền vua Đinh, vua Lê, nhìn nhận trong mối quan hệ phát triển với khu tâm linh – thắng cảnh chùa Bái Đính và khu bảo tồn đất ngập nước Vân long, có thể phát triển được những sản phẩm du lịch đặc thù, hấp dẫn tầm cơ quốc gia và khu vực. Những sản phẩm du lịch này có thể bao gồm: Tham quan công viên văn hoá lịch sử nơi du khách được tìm hiểu về những giá trị lịch sử và cảm nhận những giá trị văn hoá của một thời kỳ “vàng son” trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam. Tham quan công viên địa chất để tìm hiểu lịch sử phát triển khu vực, thưởng ngoạn những giá trị cảnh quan của “Hạ Long trên cạn”, khám phá những bí hiểm và vẻ đẹp của hệ thống hang động Tham quan cảnh quan, tìm hiểu các giá trị của các hệ sinh thái đất ngập nước, hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên núi đá vôi với những cơ hội quan sát các loài sinh vật quý hiếm, đặc biệt là loài Voọc quần đùi trắng, trong tự nhiên; tham gia các hoạt động lễ hội, tâm linh tại khu chùa Bái Đính, chùa Địch Lộng, chùa Bích Động, điện Thái Vi, đền vua Đinh – Lê, v.v. Tham quan và trải nghiệm cuộc sống đời thường của người dân ở vùng làng quê điển hình vùng đồng bằng sông Hồng và tham quan các làng nghề truyền thống…v.v… Việc phát triển những sản phẩm du lịch đặc sắc này sẽ góp phần thực hiện mục tiêu đa dạng hoá và nâng cao tính hấp dẫn, cạnh tranh của du lịch Việt Nam, tương xứng với vai trò của du lịch Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê đã được xác định trong chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển du lịchViệt Nam. Quan trọng hơn, những sản phẩm du lịch này sẽ đáp ứng được nhu cầu của du khách quanh năm, góp phần hạn chế “tính mùa” – một trong những hạn chế điển hình trong hoạt động du lịch ở khu vực phía Bắc; hấp dẫn nhiều hơn khách du lịch đến với Việt Nam nói chung và Ninh Bình nói riêng, qua đó góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho cộng đồng, đồng thời phát huy có hiệu quả những giá trị văn hoá, lịch sử mà các thế hệ ông cha đã gây dựng nên và truyền lại cho thế hệ con cháu ngày nay. Để phát triển du lịch Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê tương xứng với vị trí của mình trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam với những tiềm năng du lịch đặc biệt ở khu vực này, cần lưu ý một số vấn đề sau: Trên cơ sở Đề án “Quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy quần thể di tích lịch sử Cố đô Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình”, cần tiến hành quy hoạch điểm đến du lịch Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê một cách khoa học, trên quan điểm bền vững trong mối quan hệ phát triển du lịch chung với khu vực tâm linh cảnh quan chùa Bái Đính và khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long, vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cận. Ngoài những nội dung nghiên cứu quy hoạch lãnh thổ, cần hết sức lưu ý đến những nội dung quy hoạch có tính chuyên ngành, đặc biệt là định hướng phát triển các sản phẩm du lịch văn hoá, du lịch sinh thái đặc thù, có chất lượng cao. Trong quá trình xác định hệ thống sản phẩm du lịch của Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê cần lưu ý tránh trùng lặp với những sản phẩm du lịch ở những vùng phụ cận trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nói riêng và ở vùng đồng bằng sông Hồng nói chung vì điều này sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng thu hút khách và qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, phát triển du lịch bền vững ở khu vực này. Trong quá trình thực hiện quy hoạch, cần hết sức lưu ý về mối quan hệ đối với hoạt động phát triển của các ngành kinh tế cũng như sự phát triển đô thị. Cần phát hiện những tác động hiện tại và tiềm năng của các hoạt động trên, đặc biệt là hoạt động khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng và phát triển đô thị đối với hoạt động du lịch để từ đó có những giải pháp, kiến nghị phù hợp nhằm hạn chế những tác động này, đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững ở Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê. Là một khu du lịch phát triển trên cơ sở khai thác các giá trị văn hoá – lịch sử, cảnh quan – sinh thái, việc đảm bảo môi trường cho phát triển bền vững cần được đặt ra ngay từ đầu bởi những giá trị du lịch này rất nhạy cảm, dễ biến đổi dưới tác động của hoạt động du lịch và của hoạt động kinh tế – xã hội. Để đảm bảo phát triển du lịch bền vững ở Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê, một yếu tố quan trọng cần được đưa vào nội dung quy hoạch là xây dựng đề xuất chính sách và các giải pháp cụ thể để phát triển du lịch phải gắn với bảo tồn các giá trị văn hoá – lịch sử, cảnh quan – sinh thái; tạo điều kiện cho cộng đồng được tham gia tích cực vào hoạt động du lịch. Ngay từ bây giờ, vấn đề đào tạo để có đội ngũ lao động du lịch đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu phát triển du lịch Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê – điểm đến du lịch văn hoá lịch sử và cảnh quan sinh thái tầm cỡ quốc gia và khu vực, cần được đặt ra. Doanh thu và lượng khách du lịch đến Ninh Bình Năm 2009 Các Chỉ tiêu 2008 2009 So sánh% Lượt khách: 1.900.888 2.390.905 125,78 – Quốc tế: 584.400 601.785 102,97 – Nội địa: 1.316.488 1.789.120 135,90 Tổng doanh thu (Triệu đồng) 162.100 250.134 154,31 Nộp ngân sách (Triệu đồng) 16.150 25.350 156,97

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khảo Sát Quy Hoạch Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu Và Cao Tốc Hòa Bình
  • Thông Tin, Bản Đồ Quy Hoạch Tỉnh Khánh Hòa 2022
  • Điều Chỉnh Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Khánh Hòa Đến Năm 2010 Và Định Hướng Đến 2022
  • Quy Hoạch Du Lịch Hội An: Nỗ Lực Thu Hút Nđt Địa Phương
  • Quy Hoạch Chung Tp.hội An: Cân Bằng Giữa Bảo Tồn Và Phát Triển
  • Thừa Thiên Huế: Công Bố Quy Hoạch Tổng Thể Khu Du Lịch Quốc Gia Lăng Cô

    --- Bài mới hơn ---

  • Vui Chơi Thỏa Thích Ở Khu Du Lịch Thuận Thảo Phú Yên
  • Bỏ 100K Tham Quan Thung Lũng Vàng Đà Lạt Đáng Hay Không?
  • Có Gì Ở Thung Lũng Vàng Đà Lạt Mà Ai Cũng Phải “đổ” Ngay?
  • Công Bố Quy Hoạch Chi Tiết Khu Du Lịch Thung Lũng Xanh
  • Thống Nhất Chủ Trương Đầu Tư Khu Du Lịch Thung Lũng Xanh
  • Ngày 14/5, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đã tổ chức lễ công bố Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Lăng Cô – Cảnh Dương (huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế) đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

    Theo đó, quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Lăng Cô – Cảnh Dương tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1774/QĐ-TTg ngày 19/12/2018, nhằm đưa Lăng Cô – Cảnh Dương phát triển xứng tầm một điểm đến mang tầm cỡ quốc tế với những sản phẩm du lịch nổi bật về nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, các sự kiện văn hóa – thể thao, cảng quốc tế; hình thành được thương hiệu Khu du lịch quốc gia (DLQG) Lăng Cô – Cảnh Dương, nâng cao sức cạnh tranh, kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

    Theo quy hoạch, Khu DLQG Lăng Cô- Cảnh Dương nằm trong Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, thuộc thị trấn Lăng Cô và xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc có diện tích khoảng 9.490 ha. Trong đó, diện tích vùng lõi tập trung phát triển du lịch là 1.350 ha. Đến năm 2025, Khu du lịch Lăng Cô – Cảnh Dương trở thành điểm đến quan trọng hàng đầu của tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, môi trường đầu tư hấp dẫn thu hút được các dự án đầu tư phát triển du lịch, đáp ứng các tiêu chí và được công nhận là Khu DLQG; phấn đấu đến năm 2030, Khu du lịch Lăng Cô – Cảnh Dương trở thành điểm đến mang tầm cỡ quốc tế.

    Theo định hướng, Khu DLQG Lăng Cô – Cảnh Dương sẽ phát triển các sản phẩm du lịch chủ đạo gồm: nghỉ dưỡng; sinh thái; du lịch golf, thể thao, vui chơi giải trí công nghệ cao và phát triển các sản phẩm du lịch phụ trợ. Sẽ tập trung phát triển 8 phân khu du lịch chính gồm: Phân khu du lịch đầm Lập An, tại Đầm Lập An, thị trấn Lăng Cô với diện tích khoảng 70 ha, là trung tâm dịch vụ du lịch của Khu DLQG Lăng Cô – Cảnh Dương, ưu tiên phát triển trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái, vui chơi giải trí, ẩm thực trên cơ sở khai thác lợi thế mặt nước của đầm Lập An; Phân khu du lịch biển Lăng Cô, dải ven biển Lăng Cô thuộc địa phận thị trấn Lăng Cô và một phần diện tích xã Lộc Vĩnh, với diện tích khoảng 540 ha, là phân khu du lịch động lực của Khu DLQG; Phân khu bảo vệ cảnh quan Nam Hải Vân, phía Nam đèo Hải Vân, với diện tích khoảng 40ha, là khu vực bảo vệ nghiêm ngặt về cảnh quan, các loài động thực vật của khu vực phía Nam đèo Hải Vân; Khu nghỉ dưỡng cao cấp, biệt thự du lịch, khách sạn cao cấp gắn với chăm sóc sức khỏe và vui chơi giải trí cao cấp tập trung chủ yếu tại khu vực Cù Dù – Cảnh Dương, Lăng Cô; Khu vực khách sạn thấp tầng và các dịch vụ gắn với đô thị, bến du thuyền, các khu vui chơi giải trí đêm phát triển tại khu vực phía Nam đầm Lập An; Khu vực phát triển bến du thuyền, nhà nghỉ nổi trên biển gắn với các hoạt động thể thao biển như lặn biển, ngắm san hô, lướt ván, chèo thuyền, vui chơi giải trí cao cấp phát triển tại khu vực đảo Sơn Chà; Khu vực dịch vụ homestay gắn với dịch vụ du lịch phát triển tập trung ở khu vực thị trấn Lăng Cô, khu dân cư Hói Mít, Hói Dừa….

    Theo ý kiến nhiều doanh nghiệp đầu tư du lịch tại Thừa Thiên Huế thì Lăng Cô – Cảnh Dương là một trong những khu vực có tiềm năng phát triển du lịch lớn nhất của tỉnh Thừa Thiên Huế và cả khu vực miền Trung Việt Nam. Khu vực này có lợi thế về tài nguyên du lịch biển với một trong những bãi biển đẹp nhất Việt Nam (vịnh biển Lăng Cô); có mối liên hệ thuận lợi với 3 di sản thế giới là Cố đô Huế, phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam). Để phát huy hiệu quả những tiềm năng và lợi thế, phát triển Lăng Cô – Cảnh Dương thành Khu du lịch quốc gia (DLQG), việc tổ chức lập Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Lăng Cô – Cảnh Dương là cần thiết để xây dựng hệ thống các quan điểm, mục tiêu và các định hướng phát triển du lịch với với tầm nhìn dài hạn và bền vững.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tham Quan Khu Du Lịch Thới Sơn
  • Du Lịch Mũi Né: Tp Hồ Chí Minh
  • Swiss Bel Resort Eagles Mũi Né
  • Du Lịch Thiên Sơn Suối Ngà 2 Ngày 1 Đêm
  • Tour Du Lịch Phan Thiết 2N1Đ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100