Quy Hoạch Du Lịch Tỉnh Ninh Bình

--- Bài mới hơn ---

  • Bản Đồ Quy Hoạch Phú Quốc Chi Tiết, Đầu Tư Kinh Doanh Gì Sinh Lời?
  • Bản Đồ Quảng Bình Khổ Lớn Về Hành Chính, Quy Hoạch Và Du Lịch
  • Quy Hoạch Tổng Thể Du Lịch Quảng Ninh: Tạo Đà Phát Triển Du Lịch Bền Vững
  • Sapa Lên Thị Xã, Mở Rộng Quy Hoạch: Thời Cơ Vàng Cho Nhà Đầu Tư
  • Phát Triển Du Lịch Ở Thành Phố Mang Tên Bác
  • VỊ TRÍ, MỤC TIÊU VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH NINH BÌNH Vị trí địa Tỉnh Ninh Bình nằm ở cực Nam đồng bằng Bắc bộ, có toạ độ địa lý 19050′ đến 20027′ vĩ độ Bắc, 105032′ đến 106027′ kinh độ Đông, cách thủ đô Hà Nội 93km về phía Nam. Dãy núi Tam Điệp chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, làm ranh giới tự nhiên giữa hai tỉnh Ninh Bình và Thanh Hoá. Phía Đông và Đông Bắc có sông Đáy bao quanh, là ranh giới tự nhiên với hai tỉnh Hà Nam và Nam Định, phía Bắc là tỉnh Hoà Bình, phía Nam là biển Đông. Ninh Bình có diện tích tự nhiên 1.389,1km², với chiều dài bờ biển 18km, dân số 936.262 người. Toàn tỉnh có 62.000ha đất sản xuất nông nghiệp, trong đó đất canh tác 47.000ha; đất lâm nghiệp có rừng 29.000ha và trên 6.000ha diện tích đất đồi, núi đá. Ninh Bình có vị trí chiến lược quan trọng, là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế và văn hoá giữa lưu vực sông Hồng với lưu vực sông Mã, giữa vùng đồng bằng Bắc bộ với vùng núi rừng Tây Bắc của Tổ quốc. Trên địa bàn tỉnh có Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10; 12A; 12B và đường sắt Bắc – Nam chạy qua cùng hệ thống sông ngòi dày đặc như: sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Càn, sông Vạc, sông Vân,…tạo thành mạng lưới giao thông thuỷ, bộ rất thuận tiện cho giao lưu, phát triển kinh tế trong và ngoài tỉnh. Tài nguyên du lịch của Ninh Bình (tự nhiên, nhân văn) tương đối phong phú, đa dạng bao gồm cả núi, hồ, rừng, các di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng,… Đây là một lợi thế quan trọng, tạo tiền đề phát triển nhiều loại hình du lịch, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành du lịch Ninh Bình trong những năm tới. Tài nguyên du lịch Ninh Bình được phân bố tương đối tập trung ở một số khu vực chính như: Hoa Lư, Gia Viễn, Nho Quan, Phát Diệm, với khu du lịch nổi tiếng Tam Cốc – Bích Động, rừng Cúc Phương, nhà thờ đá Phát Diệm,… và mới đây nhất là khu du lịch sinh thái Tràng An. Những khu vực này có sự kết hợp giữa tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn. Đây là đặc điểm thuận lợi cho việc hình thành những khu du lịch trọng điểm, có sức hấp dẫn thu hút du khách trong và ngoài nước. Mục tiêu và chiến lược phát triển du lịch Trong những năm qua du lịch Ninh Bình đã và đang phát triển đúng hướng. Cơ cấu kinh tế đang dịch chuyển từ nông nghiệp sang dịch vụ, du lịch theo định hướng phát triển du lịch bền vững. Thu nhập từ các hoạt động du lịch mang lại đã phần nào nâng cao đời sống nhân dân, góp phần xoá đói giảm nghèo tại một số địa phương. Để có kết quả như trên Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã tiến hành từng bước cụ thể, theo lộ trình đã được hoạch định và đã đạt được một số thành tựu đáng kể, cụ thể: Năm 2009 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã tham mưu cho Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 13/7/2009 về phát triển du lịch đến năm 2022, định hướng đến năm 2030. UBND tỉnh ban hành kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 17/7/2009 về thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TU. Từ đó để triển khai thực hiện chủ trương, định hướng phát triển du lịch, ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện Nghị quyết số 15 của Tỉnh uỷ theo từng năm và qua từng thời kỳ phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Thực hiện Luật Du lịch, Ninh Bình là tỉnh đầu tiên trong cả nước đã mạnh dạn tiến hành nghiên cứu áp dụng xây dựng mô hình ban quản lý khu du lịch để quản lý khu du lịch. Công tác đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kinh doanh du lịch được quan tâm, chú trọng. Hiện nay, có 5 dự án đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch bằng nguồn vốn ngân sách, với tổng số vốn đầu tư là 2.842,3 tỷ đồng. Các công trình đã bước đầu hoàn thiện và đưa vào khai thác sử dụng có hiệu quả như dự án: xây dựng cơ sở hạ tầng khu du lịch sinh thái Tràng An, khu du lịch sinh thái Vân Long, khu du lịch Tam Cốc – Bích Động… Nhờ có cơ sở hạ tầng du lịch tốt nên đã thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư phát triển du lịch trong tỉnh. Nối liền các tuyến điểm du lịch trong tỉnh cũng như trong vùng tạo nên tính đa dạng và liên vùng cao. Cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh ngày một hoàn thiện. Nếu năm 2000 toàn tỉnh chỉ có 25 cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch với 240 phòng ngủ thì đến nay (tính đến 31/5/2010) toàn tỉnh đã có 126 cơ sở lưu trú du lịch với 2.377 phòng ngủ. Ngành đã tiến hành phân loại hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó có 19 khách sạn 2 sao, 3 khách sạn 1 sao, 104 nhà nghỉ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Riêng các dự án của các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh tính đến nay đã có 47 dự án, với tổng số vốn là 9267,714 tỷ đồng. Tiêu biểu như dự án khu sân gôn 54 lỗ hồ Yên Thắng, các dự án khu du lịch sinh thái Vân Long, khu khách sạn trung tâm thành phố Ninh Bình Để phát triển du lịch hơn nữa, trong thời gian tới ngành du lịch Ninh Bình đã định hướng phát triển các loại hình du lịch mang tính đặc thù, tập trung phát triển các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, lịch sử gắn với tâm linh. Trong đó chú ý các giải pháp: Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch tốt đến các khu điểm du lịch trên toàn tỉnh, chú ý xây dựng các công trình phục vụ cho các hoạt động kinh doanh du lịch với lối kiến trúc gắn liền với văn hoá vùng miền đặc trưng. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ du lịch cho cán bộ công nhân viên trong ngành, người dân tham gia làm du lịch để đáp ứng nhu cầu ngày một cao của khách du lịch. Phát triển làng nghề, cung cấp sản phẩm phục vụ dịch vụ bán hàng lưu niệm cho khách du lịch. Khai thác hợp lý những sản vật địa phương để thông qua đó giới thiệu về văn hoá, truyền thống lâu đời của Ninh Bình một miền quê ngàn năm văn hiến. Tập trung công tác quảng bá xúc tiến du lịch thông qua báo đài, truyền hình trung ương, địa phương; sách, tập gấp đến với du khách trong và ngoài nước để khai thác khách du lịch tiềm năng đến du lịch tại Ninh Bình. Từ các hoạt động này du lịch Ninh Bình đã và sẽ được đánh giá đúng mức đối với sự phát triển chung trong nền kinh tế của tỉnh cũng như của cả nước. Sẽ đánh dấu trên bàn đồ Việt Nam và bản đồ thế giới là điểm đến hấp dẫn, an toàn và thân thiện đối với du khách trong và ngoài nước. KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH. Tài nguyên du lịch: Cố đô Hoa Lư: Hoa Lư là cố đô của nước Đại Việt từ thế kỷ X, nằm trên địa phận của xã Trường Yên Thượng và Trường Yên Hạ, thuộc thị trấn Hoa Lư – Ninh Bình cách Hà Nội theo quốc lộ 1A đi khoảng 90 km đến thị trấn Hoa Lư rẽ phải 4km là tới. Cố đó nằm ở phía Nam của đồng bằng Bắc Bộ, rộng khoảng 300 ha được bao quanh bởi hàng loạt núi đá vòng cung, cảnh quan hùng vĩ. Khoảng trống giữa các sườn núi được xây kín bằng đất ken gạch, chân thành có gạch bó, đắp cao từ 8-10 mét. Kinh đô Hoa Lư bao gồm Thành Ngoại, Thành Nội và Thành Nam. Thành Ngoại rộng khoảng 140 ha thuộc địa phận thôn Yên Thành xã Trường Yên. Ðây là cung điện chính mà khu vực đền Ðinh, đền Lê là Trung tâm và cũng chính là nơi vua Ðinh Tiên Hoàng cắm cờ nước. Trước cung điện có núi Mã Yên tương truyền vua Ðinh lấy núi làm án. Thành Nội thuộc thôn Chi Phong, xã Trường Yên có tên là Thư Nhi xã, nơi nuôi trẻ em và những người giúp việc trong cung đình. Thành Nam (thành ở phía Nam, từ hang luồn trở vào trong, nằm đối diện và nối liền với khu Thành Ngoại). ở đây xung quanh có núi cao bao bọc, án ngữ phía Nam kinh thành, bảo vệ mặt sau, từ đây bằng đường thuỷ có thể nhanh chóng rút ra ngoài. Phía Ðông kinh thành có núi Cột cờ, nơi có lá quốc kỳ Ðại Cồ Việt, có ghềnh tháp-nơi vua Ðinh duyệt thuỷ quân, hang Tiền nơi lưu giữ tài sản quốc gia, động Thiên Tôn- tiền đồn của Hoa Lư và là hang nhốt hổ, báo để xử kẻ có tội. Ðến đời Lê Hoàn đã cho xây thêm nhiều cung điện lộng lẫy: điện Bách Thảo Thiên Tuế, điện Phong Lưu ở phía Ðông, điện Vinh Hoa ở phía Tây, điện Bồng Lai bên tả, điện Cực Lạc bên hữu, lầu Hoả Vân và điện Trường Xuân, điện Long Lộc được lợp ngói làm bằng bạc Năm 1010 vua Lý Thái Tổ dời kinh đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) về Thăng Long( Hà Nội). Hoa Lư trở thành cố đô.”Hoa Lư là nơi núi non trùng điệp. Núi trong sông, sông trong núi. Căn cứ thủy bộ rất thuận tiện. Sau lưng là rừng, trước mặt là đồng bằng, xa nữa là biển cả… Nơi đây non sông tráng lệ, phong thủy hài hòa, xứng đáng chọn để dựng đô được.” Đền vua Đinh, vua Lê: Đền vua Đinh Tương truyền đền được xây dựng vào đầu thời Lý. Lúc đầu đền quay về phía Bắc trông ra núi Thời, núi Chẽ nằm trong khu vực kinh đô xưa. Đền đã được tu sữa nhiều lần. Đầu thế kỷ XVII, Phong quận công Bùi Thời Trung đã xây dựn lại ngôi đền như cũ nhưng quay về phía Đông. Đến năm 1676 nhân dân lại hưng công trùng tu. Năm 1898 cụ Bá kiến Dương Đức Vĩnh đã cho trùng với quy mô lớn. Đền vua Đinh mang kiến trúc mỹ thuật thười Lê và thời Nguyễn theo kiến trúc “nội Công, ngoại Quốc”, đường đi lát chữ “Vương”, phỏng theo cung điện xưa Ngườiọ môn quan: mặt trong có 4 chữ “Tiền triều phượng khuyết”, phía ngoài “Bắc môn tỏa thuộc” Nghi môn quan, long sàng và có hai con nghê tạc bằng đá xanh, bên trái có nhà vọng là nơi các cụ bàn việc tế l, bên phải có nhà Khải Thánh thờ cha mẹ vua Đinh, giữa vườn hoa có chữ “Quốc”. Qua nghi môn nội là sân tế, đặt long sàng bằng đá có kích thước dài 1,8m rộng 1,4m, cao 0,95m. Long sàng được chạm khác rồng, mây tinh xảo, mang phong cách nghệ thuật điêu khắc thười Lê. Đền có 3 tòa nhà là bái đường, thiêu hương, thượng điện làm theo kiểu chồng rường hạ kẻ. Tất cả các đầu dư, kẻ bẩy, cốn đều được chạm khắc tinh xảo. Bái đườn có bức đại tự “Chính thống thủy” Ở chính cung có câu đối ca ngườiợi sự thống nhất đất nước của vua Đinh Tiên Hoàng: “Ngã Nam Đế Thống Đệ nhất ký Trường Yên Miếu mạo vạn thiên niên” Đền vua Lê Về lịch sử kiến trúc gần giống đền vua Đinh. Tuy nhiên không được trùng tu vào cuối thể kỷ XIX như đên vua Đinh nên về hình thức và trang trí có nhiều hạn chế. Đền bao gồm bộ phận kiến trúc và điêu khác như sập đá, nghi môn ngoại, tiếp đến là Từ Vũ – nơi thờ Khổng Tử, hòn non bộ dáng “phượng vũ”, ao sen. Nghi môn nội, hai bên có “nhà vọng” đẻ các cụ bàn việc tế lễ. Giữa có hòn non bộ dáng “phượng vũ” và “phượng ấp”. Giáp nhà vọng là nhà vọng là nha bia Qua cột đồng trụ là sân rồng, giữa sân có sập “Long sàng” bằng đá tượng trưng nơi vua ngự triều, xung quanh có hàng cột để cắm bát bửu, cờ, khí trong các ngày hội, tượng trưng thứ bậc các quan. Đền có ba tòa là bái đường, thiêu hương và chính cung. Đền vua Lê tuy không được trùng tu bằng đền vua Đinh nhưng còn giữ được nhiều mảng điêu khắc thời hậu Lê. Quy hoạch du lịch: Lượng khách đến Ninh Bình năm 2009 là 2.390.905 lượt khách, trong đó khách quốc tế: 601.785 lượt khách, khách nội địa: 1.789.120 lượt khách. Tính riêng 6 tháng đầu năm 2010, toàn ngành đón 2.304.357 lượt khách, đạt 145,55% so với cùng kỳ năm 2009. Trong đó khách quốc tế: 45.987 lượt, khách nội địa: 138.155 lượt, đạt 155,59 % so với cùng kỳ năm 2009. Cơ sở lưu trú du lịch đến nay toàn tỉnh đã có 126 cơ sở lưu trú du lịch với 2.377 phòng ngủ. Chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đã xác định Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê, một bộ phận quan trọng của Di sản Cố đô Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê, là điểm đến quan trọng trong hệ thống các khu du lịch quốc gia. Điều này là minh chứng khẳng định về những giá trị đặc biệt ở tầm quốc gia của quần thể Cố đô Hoa Lư – Tràng An từ góc độ du lịch. Phát triển du lịch Cố đô Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với du lịch Ninh Bình mà còn đối với hoạt động phát triển du lịch của Trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cận – một trong bảy khu vực trọng điểm du lịch của cả nước, đã được xác định trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam. Đặc biệt du lịch Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê có mối liên hệ mật thiết với du lịch Thủ đô thông qua hoạt động phát triển du lịch “trục” lịch sử Cố đô Hoa Lư – Thăng Long – Hà Nội. Điều này còn có ý nghĩa hơn khi phát triển văn hoá – lịch sử được xác định là định hướng ưu tiên trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh du lịch Việt Nam hội nhập tích cực với du lịch khu vực và quốc tế. Với các giá trị tài nguyên du lịch đã được khẳng định của mình, Cố đô Hoa lư – đền vua Đinh, vua Lê, nhìn nhận trong mối quan hệ phát triển với khu tâm linh – thắng cảnh chùa Bái Đính và khu bảo tồn đất ngập nước Vân long, có thể phát triển được những sản phẩm du lịch đặc thù, hấp dẫn tầm cơ quốc gia và khu vực. Những sản phẩm du lịch này có thể bao gồm: Tham quan công viên văn hoá lịch sử nơi du khách được tìm hiểu về những giá trị lịch sử và cảm nhận những giá trị văn hoá của một thời kỳ “vàng son” trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam. Tham quan công viên địa chất để tìm hiểu lịch sử phát triển khu vực, thưởng ngoạn những giá trị cảnh quan của “Hạ Long trên cạn”, khám phá những bí hiểm và vẻ đẹp của hệ thống hang động Tham quan cảnh quan, tìm hiểu các giá trị của các hệ sinh thái đất ngập nước, hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên núi đá vôi với những cơ hội quan sát các loài sinh vật quý hiếm, đặc biệt là loài Voọc quần đùi trắng, trong tự nhiên; tham gia các hoạt động lễ hội, tâm linh tại khu chùa Bái Đính, chùa Địch Lộng, chùa Bích Động, điện Thái Vi, đền vua Đinh – Lê, v.v. Tham quan và trải nghiệm cuộc sống đời thường của người dân ở vùng làng quê điển hình vùng đồng bằng sông Hồng và tham quan các làng nghề truyền thống…v.v… Việc phát triển những sản phẩm du lịch đặc sắc này sẽ góp phần thực hiện mục tiêu đa dạng hoá và nâng cao tính hấp dẫn, cạnh tranh của du lịch Việt Nam, tương xứng với vai trò của du lịch Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê đã được xác định trong chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển du lịchViệt Nam. Quan trọng hơn, những sản phẩm du lịch này sẽ đáp ứng được nhu cầu của du khách quanh năm, góp phần hạn chế “tính mùa” – một trong những hạn chế điển hình trong hoạt động du lịch ở khu vực phía Bắc; hấp dẫn nhiều hơn khách du lịch đến với Việt Nam nói chung và Ninh Bình nói riêng, qua đó góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho cộng đồng, đồng thời phát huy có hiệu quả những giá trị văn hoá, lịch sử mà các thế hệ ông cha đã gây dựng nên và truyền lại cho thế hệ con cháu ngày nay. Để phát triển du lịch Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê tương xứng với vị trí của mình trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam với những tiềm năng du lịch đặc biệt ở khu vực này, cần lưu ý một số vấn đề sau: Trên cơ sở Đề án “Quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy quần thể di tích lịch sử Cố đô Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình”, cần tiến hành quy hoạch điểm đến du lịch Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê một cách khoa học, trên quan điểm bền vững trong mối quan hệ phát triển du lịch chung với khu vực tâm linh cảnh quan chùa Bái Đính và khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long, vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cận. Ngoài những nội dung nghiên cứu quy hoạch lãnh thổ, cần hết sức lưu ý đến những nội dung quy hoạch có tính chuyên ngành, đặc biệt là định hướng phát triển các sản phẩm du lịch văn hoá, du lịch sinh thái đặc thù, có chất lượng cao. Trong quá trình xác định hệ thống sản phẩm du lịch của Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê cần lưu ý tránh trùng lặp với những sản phẩm du lịch ở những vùng phụ cận trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nói riêng và ở vùng đồng bằng sông Hồng nói chung vì điều này sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng thu hút khách và qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, phát triển du lịch bền vững ở khu vực này. Trong quá trình thực hiện quy hoạch, cần hết sức lưu ý về mối quan hệ đối với hoạt động phát triển của các ngành kinh tế cũng như sự phát triển đô thị. Cần phát hiện những tác động hiện tại và tiềm năng của các hoạt động trên, đặc biệt là hoạt động khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng và phát triển đô thị đối với hoạt động du lịch để từ đó có những giải pháp, kiến nghị phù hợp nhằm hạn chế những tác động này, đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững ở Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê. Là một khu du lịch phát triển trên cơ sở khai thác các giá trị văn hoá – lịch sử, cảnh quan – sinh thái, việc đảm bảo môi trường cho phát triển bền vững cần được đặt ra ngay từ đầu bởi những giá trị du lịch này rất nhạy cảm, dễ biến đổi dưới tác động của hoạt động du lịch và của hoạt động kinh tế – xã hội. Để đảm bảo phát triển du lịch bền vững ở Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê, một yếu tố quan trọng cần được đưa vào nội dung quy hoạch là xây dựng đề xuất chính sách và các giải pháp cụ thể để phát triển du lịch phải gắn với bảo tồn các giá trị văn hoá – lịch sử, cảnh quan – sinh thái; tạo điều kiện cho cộng đồng được tham gia tích cực vào hoạt động du lịch. Ngay từ bây giờ, vấn đề đào tạo để có đội ngũ lao động du lịch đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu phát triển du lịch Hoa Lư – đền vua Đinh, vua Lê – điểm đến du lịch văn hoá lịch sử và cảnh quan sinh thái tầm cỡ quốc gia và khu vực, cần được đặt ra. Doanh thu và lượng khách du lịch đến Ninh Bình Năm 2009 Các Chỉ tiêu 2008 2009 So sánh% Lượt khách: 1.900.888 2.390.905 125,78 – Quốc tế: 584.400 601.785 102,97 – Nội địa: 1.316.488 1.789.120 135,90 Tổng doanh thu (Triệu đồng) 162.100 250.134 154,31 Nộp ngân sách (Triệu đồng) 16.150 25.350 156,97

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khảo Sát Quy Hoạch Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu Và Cao Tốc Hòa Bình
  • Thông Tin, Bản Đồ Quy Hoạch Tỉnh Khánh Hòa 2022
  • Điều Chỉnh Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Khánh Hòa Đến Năm 2010 Và Định Hướng Đến 2022
  • Quy Hoạch Du Lịch Hội An: Nỗ Lực Thu Hút Nđt Địa Phương
  • Quy Hoạch Chung Tp.hội An: Cân Bằng Giữa Bảo Tồn Và Phát Triển
  • Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Ninh Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Chi Tiết Hai Bờ Sông Hương Ở Huế: Góp Phần Phát Triển Bền Vững Đô Thị Huế
  • Phê Duyệt Quy Hoạch Phân Khu Đô Thị Du Lịch Phong Nha Quảng Bình
  • Băm Nát Quy Hoạch Sapa: Ai Là Người Chịu Trách Nhiệm?
  • Phê Duyệt Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Sapa
  • Quy Hoạch Sapa Trở Thành Trung Tâm Du Lịch Nghỉ Dưỡng Quốc Tế
  • Với địa thế thuận lợi cùng với nền lịch sử lâu đời, nơi đây còn từng là kinh đô đầu tiên của nước ta nên là nơi hội tụ nhiều yếu tố chính trị, văn hóa, kinh tế của nước ta thời xưa.

    Du lịch của Ninh Bình có nhiều tiềm năng để phát triển mạnh mẽ

    Ninh Bình còn chứa đựng nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được thế giới công nhận đó lại là một thế mạnh nữa khiến Ninh Bình trở thành nơi có nguồn tài nguyên du lịch lớn. Việc quy hoạch và phát triển du lịch Ninh Bình không những giúp nền du lịch của nước ta được đẩy mạnh trên thế giới mà còn giúp cải thiện nền kinh tế chính trị của tỉnh thành phố và của toàn thể đất nước.

    Nền du lịch của Ninh Bình đã phát triển từ cách đây rất lâu, lượng khách đến với Ninh Bình ngày một đông hơn, với ngân sách thu lại ngày một nhiều. Theo thống kê của một số cơ sở, Ninh Bình, Hà Nội và Hạ Long đang là những điểm du lịch có lượng khách đến nhiều nhất khu vực đồng bằng Sông Hồng và duyên hải.

    Theo một số thông tin quy hoạch tầm đến năm 2030 Ninh Bình sẽ trở thành thành phố du lịch với một số vùng tại Ninh Bình sẽ trở thành thị trấn như Vân Long. Bên cạnh đó, ngành du lịch được tính đề cập đến như một ngành mũi nhọn của Ninh Bình, mà trong những năm gần đây các công trình tu sửa và những cảnh quan đã được chú trọng gìn giữ và bảo tồn hơn.

    Cụ thể về định hướng các sản phẩm quy hoạch chủ yếu tập trung vào nhóm các danh lam thắng cảnh, những nơi du lịch văn hóa tâm linh, khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí và thể dục thể thao, khu du lịch sinh thái biển và phát triển một số các dịch vụ khác.

    Trọng tâm của dự án quy hoạch phát triển du lịch Ninh Bình là vào trung tâm tỉnh Ninh Bình, bên cạnh đó hỗ trợ phát triển một số vùng có tiềm năng khác ở đây. Một lý do khiến Ninh Bình trở thành nơi tiềm năng về du lịch là những thắng cảnh và di tích lịch sử lâu đời được thế giới công nhận.

    • Khu di tích lịch sử Cố đô Hoa Lư được công nhận là một trong những nơi chứa những di tích lịch sử quan trọng của đất nước như: đền thờ những vị vua, công chúa bên cạnh đó là những động và ngôi chùa cổ kính có lịch sử lâu đời.
    • Khu văn hóa tâm linh núi: Nơi đây chứa nhiều ngôi chùa có tuổi đời dài theo lịch sử như chùa Bái Đính, được công nhận là một trong những ngôi chùa lớn trên thế giới,

    • Kiến trúc nhà thờ lớn: hệ thống 9 nhà thờ được kết hợp với nhau cùng đó là những kiến trúc hòa quyện giữa cổ xưa và hiện đại tạo nên sự độc đáo đầy mới mẻ.
    • Nơi đây có hệ thống du lịch sinh thái cảnh quan đa dạng, phong phú, với nhiều động thực vật và thảm thực vật quý hiếm
    • Hệ thống nước tự nhiên, cùng những con sông, dòng nước, hồ nước và thung lũng đẹp mê lòng người.
    • Hệ thống núi trùng điệp kèm với cảnh quan hang động đan xen những công trình cổ xưa và hiện đại khiến nơi đây trở thành nơi được nhiều người mê đắm, tò mò.
    • Những lễ hội truyền thống có từ lâu đời như lễ hội chùa Bái Đính, lễ hội Tràng An… ở nơi đây có tổng cộng 443 lễ hội hàng năm.
    • Nhiều làng nghề truyền thống như làng nghề cói, làng thêu, làng hoa, làng nghề đá mỹ nghệ và rất nhiều làng nghề khác.

    Bên cạnh những di tích lịch sử và hệ sinh thái đa dạng, Ninh Bình còn được biết đến với những cử chỉ thân thiện thái độ mến khách của người dân nơi đây, những đặc sản nổi trội và những món quà đặc trưng:

    • Nơi nghỉ dưỡng, khách sạn giá cả hợp lý với từng nhu cầu sử dụng của từng người, hệ thống quản lý và không gian đẹp.
    • Người dân cởi mở, mến khách, giản dị và cần cù chịu khó.
    • Nơi đây được biết đến với nhiều món ăn đặc sản như thịt dê, cá rô, cơm cháy, rượu kim sơn và rất nhiều các loại đặc sản ngon khác..

    Hệ thống giao thông nối với Ninh Bình cũng khá thuận lợi. Du khách có thể chọn lựa cho mình phương tiện đi lại hợp lý nhất, để tới Ninh Bình bạn cũng có thể đi xe khách, tàu hỏa hay xe máy nếu bạn gần…

    Việc phát triển khu du lịch Ninh Bình theo các ban lãnh đạo nhằm khai thác hiệu quả những lợi thế về tiềm năng du lịch, phát triển theo hướng chuyên nghiệp, tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo có tính đặc thù, chất lượng cao, bên cạnh đó phải gắn với công tác bảo tồn, phát huy các giá trị tự nhiên, các giá trị văn hóa lịch sử. Phải đảm bảo về vấn đề môi trường; an ninh, quốc phòng và phát triển bền vững.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Triển Du Lịch Biển Bền Vững Tại Thị Xã Cửa Lò Nghệ An
  • Thông Qua Quy Hoạch Chi Tiết Một Số Phân Khu Thuộc Khu Trung Tâm Du Lịch Mộc Châu
  • Cần Ưu Tiên Xây Dựng Chiến Lược Và Quy Hoạch Du Lịch Việt Nam
  • Tra Cứu Bản Đồ Quy Hoạch Đất Khánh Hòa 2022
  • Hội An: Cấp Thiết Quy Hoạch Lại Mạng Lưới Lưu Trú
  • Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Tỉnh Bình Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Bình Định: Quy Hoạch Khu Du Lịch Núi Xuân Vân Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa Và Cảnh Quan Thiên Nhiên
  • Bản Đồ Quy Hoạch Thành Phố Đà Nẵng Năm 2022
  • Đà Nẵng: Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Theo Hướng Biển
  • Quy Hoạch Chung Tp.hội An: Cân Bằng Giữa Bảo Tồn Và Phát Triển
  • Quy Hoạch Du Lịch Hội An: Nỗ Lực Thu Hút Nđt Địa Phương
  • 1) Tập trung phát triển loại hình Du lịch biển: Do đặc điểm nổi trội của nguồn tài nguyên biển nên loại hình du lịch gắn với biển, đảo sẽ chiếm vị trí hết sức quan trọng và được ưu tiên đối với du lịch Bình Định. Trong du lịch biển cần chú ý những loại sản phẩm sau :

    – Du lịch nghỉ dưỡng kết hợp vui chơi giải trí, nghỉ cuối tuần: Đây là nhóm sản phẩm du lịch chủ đạo được phát triển trên toàn hành lang ven biển của tỉnh. Tuy nhiên tập trung ở cụm trung tâm và khu vực Hoài Nhơn.

    – Du lịch tàu biển: Phát huy lợi thể cảng biển Quy Nhơn để phát triển loại hình du lịch tàu biển nhằm khai thác các giá trị văn hóa địa phương trong không gian cụm trung tâm và cụm phía Tây (Tây Sơn).

    Du lịch thể thao, khám phá biển đảo: Chủ yếu khai thác hệ thống biển, đảo ven bờ như Hòn Ông Cơ, Hòn Khô, Hòn Đất, Cù Lao Xanh. v.v…

    2) Bên cạnh đó cần đẩy mạnh phát triển Du lịch văn hóa và sinh thái để đa dạng hóa sản phẩm du lịch của tỉnh và làm nền tảng phát huy tính đặc thù sản phẩm du lịch biển của từng địa phương trong tỉnh và so với các tỉnh khác trong vùng DHNTB: Du lịch sinh thái gắn với cảnh quan núi, hồ tập trung khu vực phía Tây tỉnh Bình Định, du lịch văn hóa gắn với di tích Khởi nghĩa Tây Sơn, di tích văn hóa Chăm cũng như khai thác các hỉnh thức văn hóa, nghệ thuật tiêu biểu như Võ Bình Định, tuồng. Các loại hình: Tham quan nghiên cứu, giáo dục, tâm linh.v.v…

    3) Phát triển Du lịch thư­ơng mại, công vụ: Phát huy vai trò đô thị loại I của thành phố Quy Nhơn và vị trí địa lý, các đầu mối giao thông để phát triển du lịch MICE:

    – Du lịch hội nghị, hội họp và khuyến th­ưởng, hội chợ.

    – Du lịch kèm theo những sự kiện đặc biệt (như lễ hội, lễ kỷ niệm…).

    Về tổ chức không gian lãnh thổ

    Căn cứ sự phân bố tài nguyên theo không gian và các đặc điểm về tự nhiên, điều kiện cơ sở hạ tầng, các hành lang kinh tế quan trọng, tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Bình Định thành ba địa bàn như sau:

    1) Cụm du lịch thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận 2) Cụm du lịch Hoài Nhơn 3) Cụm du lịch Tây Sơn và phụ cận 4) Trung tâm phát triển du lịch 5) Phát triển tuyến du lịch

    Tăng cường liên kết phát triển du lịch với địa phương trong vùng, các trung tâm du lịch lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các địa phương khác vùng dựa trên hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường không và đường thủy.

    – Đường bộ: Phát triển các tuyến theo quốc lộ IA, quốc lộ 19; tuyến đường bộ ven biển.

    – Đường sắt: Phát triển tuyến Bắc – Nam.

    – Đường không: Với các trung tâm du lịch lớn Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng…

    – Đường biển: Tuyến du lịch với các địa phương ven biển trên cả nước và quốc tế.

    Bên cạnh đó, phát triển các tuyến du lịch nội tỉnh liên kết các cụm du lịch:

    Tuyến du lịch thành phố Quy Nhơn – Tây Sơn để gắn kết du lịch văn hóa với du lịch sinh thái biển và sinh thái núi.

    Tuyến du lịch thành phố Quy Nhơn – Hoài Nhơn – vùng phụ cận để khai thác các điểm du lịch gắn liền với biển, đảo.

    Tuyến du lịch thành phố Quy Nhơn – Tây Sơn – Vĩnh Thanh. Khai thác phát triển du lịch sinh thái phía Tây.

    Tuyến du lịch thành phố Quy Nhơn – Hoài Nhơn – An Lão.

    (trích từ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH TRÊN CƠ SỞ KHAI THÁC LỢI THẾ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ CỦA TÀI NGUYÊN DU LỊCH của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phải Tôn Trọng Quy Hoạch Du Lịch Biển
  • Quy Hoạch Và Phát Triển Du Lịch Biển Đảo Việt Nam
  • Quy Định Viên Chức Đi Du Lịch Nước Ngoài 2022
  • Dịch Vụ Thuê Xe Du Lịch Tại Quảng Nam
  • Top 7 Điểm Du Lịch Biển Đảo Ở Quảng Nam
  • Bản Đồ Quy Hoạch Tỉnh Bình Định Đến 2035

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Đồ Du Lịch Và Hành Chính Tỉnh Bình Định Vừa Mới Cập Nhất 2022
  • Thông Tin, Bản Đồ Quy Hoạch Các Quận, Huyện Cần Thơ 2022
  • Bản Đồ Hành Chính Thành Phố Cần Thơ A0
  • Bản Đồ Cao Bằng Online Trực Tuyến
  • Phân Bố Địa Lý Trên Bản Đồ Tỉnh Cao Bằng
  • Vị trí địa lý của tỉnh Bình Định

    Bình Định là một tỉnh nằm ở duyên hải Miền Trung – Việt Nam.

    • Phía Bắc : Giáp tỉnh Quảng Ngãi
    • Phía Nam : Giáp tỉnh Phú Yên
    • Phía Tây : Giáp tỉnh Gia Lai
    • Phía Đông : Giáp Biển Đông

    Bản đồ hành chính Tỉnh Bình Định

    Bình Định có 11 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 9 huyện, được phân chia thành 159 đơn vị hành chính cấp xã gồm 21 phường, 12 thị trấn và 126 xã.

    Tính chất quy hoạch tỉnh Bình Định

    Quy hoạch tỉnh Bình Định trở thành :

    • Là vùng kinh tế tổng hợp có các ngành kinh tế chủ đạo là ngành kinh tế biển, công nghiệp, dịch vụ chất lượng cao, nông nghiệp công nghệ cao.
    • Là trung tâm công nghiệp, văn hóa, du lịch biển, du lịch văn hóa và sinh thái cảnh quan, thương mại – dịch vụ, dịch vụ vận tải biển, y tế, giáo dục đào tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ của vùng duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.
    • Là đầu mối giao lưu kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và vùng Tây Nguyên. Cửa ngõ của vùng Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Thái Lan ra biển Đông.
    • Là địa bàn giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.

    Mục tiêu quy hoạch kinh tế xã hội tỉnh Bình Định

    Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Định theo hướng :

    • Xây dựng mô hình không gian tỉnh Bình Định phát triển linh hoạt và hiệu quả. Phát triển hệ thống đô thị – nông thôn theo hướng bền vững, giữ gìn sinh thái môi trường và phù hợp với xu thế hội nhập, sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu.
    • Xây dựng khung hạ tầng kỹ thuật diện rộng, các công trình đầu mối kỹ thuật kết nối đồng bộ với hệ thống đô thị, các khu động lực kinh tế và hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia.
    • Xây dựng thành phố Quy Nhơn trở thành một trong những trung tâm kinh tế biển của quốc gia, theo định hướng dịch vụ – cảng biển – công nghiệp – du lịch, trọng tâm là dịch vụ – cảng biển tạo sức lan tỏa đến hệ thống đô thị toàn tỉnh Bình Định và vùng Nam Trung Bộ, Tây Nguyên. Phát triển khu kinh tế Nhơn Hội làm động lực quan trọng phát triển kinh tế xã hội.
    • Khai thác hiệu quả tiềm năng về nhân văn, sinh thái, cảnh quan để phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch gắn với bảo vệ môi trường.
    • Là cơ sở pháp lý triển khai quy hoạch xây dựng đô thị và các khu chức năng đặc thù; lập chương trình kế hoạch phát triển đô thị tỉnh Bình Định.

    Định hướng phát triển không gian vùng tỉnh Bình Định

    Vùng tỉnh Bình Định được phân thành 2 vùng không gian, bao gồm:

      Tiểu vùng số 1 là vùng kinh tế phát triển tổng hợp có diện tích khoảng 364.146 ha, bao gồm: Thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn và các huyện Tuy Phước, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh.

    Trong đó thành phố Quy Nhơn là đô thị trung tâm tiểu vùng. Định hướng phát triển: Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Bình Định; phát triển công nghiệp, cảng biển, logistic dựa trên các lợi thế về đầu mối giao thông vùng – quốc gia; phát triển du lịch biển gắn với văn hóa lịch sử; phát triển chuyên sâu lĩnh vực đào tạo giáo dục, y tế.

      Tiểu vùng số 2 là vùng phát triển kinh tế nông nghiệp, chế biến công nghệ cao có diện tích khoảng 240.911 ha, bao gồm các huyện: Phù Mỹ, Hoài Nhơn, An Lão, Hoài Ân.

    Trong đó, Hoài Nhơn là đô thị trung tâm tiểu vùng. Định hướng phát triển: Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển; phát triển nông nghiệp, du lịch sinh thái.

    Định hướng phát triển không gian

    • Phát triển không gian vùng tỉnh Bình Định trong mối quan hệ mật thiết với các định hướng phát triển khu vực Tiểu vùng sông Mekong mở rộng, thành phố Quy Nhơn – Khu kinh tế Nhơn Hội là cực tăng trưởng quan trọng kết nối các trung tâm kinh tế đô thị của vùng và quốc gia trên tuyến hành lang xuyên Á Bắc – Nam và Đông Tây (quốc lộ 1, quốc lộ 19, tuyến giao thông cao tốc Bắc Nam).
    • Giai đoạn đến năm 2035, hệ thống đô thị tỉnh Bình Định phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường; diện mạo các đô thị và điểm dân cư nông thôn mang đậm bản sắc văn hóa và cảnh quan thiên nhiên đa dạng vùng Nam Trung Bộ.

    Phát triển kinh tế tỉnh Bình Định

    Tái cấu trúc mạng lưới phân bố đô thị, thúc đẩy phát triển khu kinh tế Nhơn Hội chuyển từ kinh tế công nghiệp đa ngành sang kinh tế tri thức sáng tạo, công nghệ cao. Xây dựng các cơ sở đầu mối hạ tầng đô thị hỗ trợ phát triển cảng biển, sân bay, trung tâm logistic… Bảo vệ các vùng có tiềm năng cảnh quan và văn hóa đầm Thị Nại, Đề Gi, Trà Ổ, vịnh Quy Nhơn, bán đảo Phương Mai, ưu tiên phát triển dịch vụ du lịch cao cấp và thu hút các tập đoàn tầm cỡ thế giới đầu tư dự án du lịch chất lượng cao. Vùng nông thôn, phát triển kinh tế hàng hóa dựa trên nền nông nghiệp công nghệ cao.

    Phát triển xã hội tỉnh Bình Định

    Nâng cấp và bổ sung các dịch vụ an sinh xã hội ở các huyện phía Bắc và phía Tây tỉnh Bình Định. Tạo điều kiện để cư dân nông thôn dịch chuyển vào đô thị; khai thác yếu tố văn hóa, nông nghiệp mới gắn với phát triển đô thị vừa và nhỏ, với xây dựng điểm dân cư nông thôn văn minh, hiện đại nhằm tăng cường chất lượng sống của cư dân nông thôn.

    Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Định

    Khoanh vùng khu vực có nguy cơ thiên tai để kiểm soát không cho mở rộng đô thị hay phát triển mới các điểm định cư, nhất là khu vực đồng bằng huyện Tuy Phước, xung quanh đầm Thị Nại, dọc hạ lưu sông Lại Giang, sông Côn, sông Hà Thanh. Khuyến khích phát triển đô thị bền vững về môi trường như: mô hình đô thị xanh, đô thị thông minh, đô thị sử dụng năng lượng tái tạo trong thiết kế nhà ở, công trình công cộng và hạ tầng đô thị.

    Trục hành lang kinh tế trọng điểm tỉnh Bình Định

    • Trục hành lang kinh tế Bắc – Nam dọc quốc lộ 1, gồm chuỗi các đô thị: Quy Nhơn, Diêu Trì, Tuy Phước, Phước Lộc, An Nhơn, Ngô Mây, Phù Mỹ, Bình Dương, Ân Tường Tây, Tăng Bạt Hổ, Hoài Nhơn.
    • Trục hành lang kinh tế Đông – Tây dọc quốc lộ 19, gồm chuỗi các đô thị: Quy Nhơn, An Nhơn, Phước Lộc, Diêu Trì, Tuy Phước, Tây Sơn.
    • Trục hành lang phía Tây dọc tuyến quốc lộ 19C, đường tỉnh 637 gồm chuỗi các đô thị: Vân Canh, Canh Vinh, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh, An Lão, An Hòa.
    • Trục hành lang phía Đông dọc tuyến quốc lộ 1D, đường tỉnh 639 gồm chuỗi các đô thị: Quy Nhơn, Cát Tiến, Cát Khánh, Mỹ Chánh, Mỹ Thành, Hoài Nhơn.
    • Các trung tâm động lực phát triển vùng gồm đô thị: Quy Nhơn, An Nhơn, Hoài Nhơn, Tây Sơn, Cát Tiến và khu kinh tế Nhơn Hội.
    • Các vùng cảnh quan: Vùng cảnh quan sản xuất lâm nghiệp ở phía Tây, vùng cảnh quan nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu phía Đông; bảo tồn rừng ngập mặn đầm Thị Nại, Đề Gi, Trà Ổ và cảnh quan dọc các sông hồ lớn trong vùng; tạo lập các khu vực cảnh quan, hành lang xanh đan xen giữa các vùng đô thị – công nghiệp

    Quy hoạch định hướng phát triển đô thị và nông thôn tỉnh Bình Định

    Định hướng phát triển đô thị tỉnh Bình Định

    1. Đến năm 2025, tỉnh Bình Định có 17 đô thị bao gồm: 01 đô thị loại I (Thành phố Quy Nhơn); 01 đô thị loại III (Thành phố An Nhơn); 02 đô thị loại IV (Hoài Nhơn, Tây Sơn); 10 đô thị loại V hiện hữu (Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Bình Dương, Ngô Mây, Mỹ Chánh); 03 đô thị loại V hình thành mới (Cát Tiến, huyện Phù Cát; Phước Hòa, huyện Tuy Phước; An Hòa, huyện An Lão).
    2. Đến năm 2035, tỉnh Bình Định có 22 đô thị bao gồm: 01 đô thị loại I (Thành phố Quy Nhơn); 02 đô thị loại III (Thành phố An Nhơn, đô thị Hoài Nhơn); 02 đô thị loại IV (Tây Sơn, Cát Tiến);10 đô thị loại V hiện hữu (Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Bình Dương, Ngô Mây, Mỹ Chánh); 07 đô thị loại V hình thành mới (Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ; Cát Khánh, huyện Phù Cát; Phước Lộc, huyện Tuy Phước; Ân Tường Tây, huyện Hoài Ân; Canh Vinh, huyện Vân Canh; Phước Hòa, huyện Tuy Phước; An Hòa, huyện An Lão).

    Quy hoạch giao thông tỉnh Bình Định

    Đường bộ

    + Tuyến cao tốc Bắc – Nam, tuyến Quy Nhơn – Pleiku, đường tuần tra ven biển (thực hiện theo quy hoạch, dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt).

    + Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ:

    • . Kết nối các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ trong vùng tạo thành mạng lưới liên hoàn và đấu nối với hệ thống đường cao tốc quốc gia góp phần nâng cao năng lực vận tải của mạng lưới đường bộ.
    • . Nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ 1, quốc lộ 1D, quốc lộ 19, quốc lộ 19B, quốc lộ 19C đạt cấp tiêu chuẩn đường cấp I, II, III, quy mô 4 – 6 làn xe.
    • . Nâng cấp các tuyến đường tỉnh, đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp V – cấp III tùy theo yêu cầu từng đoạn. Xây dựng mới các đường tỉnh: đường Phú Phong – Bồng Sơn; đường Phú Phong – Vĩnh Thạnh; đường An Lão – Bồng Sơn; đường Phù Mỹ – Vĩnh Thạnh; đường Hoài Ân – Vĩnh Thạnh; đường Hoài Nhơn – Gia Lai; đường Tây Sơn – Vĩnh Thạnh – An Lão.

    Đường sắt

    Nâng cấp tuyến đường sắt Bắc – Nam hiện có; nâng cấp ga Diêu Trì thành ga tổng hợp Quy Nhơn; xây mới 02 ga logistics tại Phước Lộc và Canh Vinh. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để từng bước triển khai xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam đoạn qua Bình Định.

    Đường hàng không

    Nâng cấp, mở rộng cảng hàng không Phù Cát theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2022 định hướng đến năm 2030.

    Đường thủy

    • Cảng: Thực hiện theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2022 và tầm nhìn sau năm 2030. Xây dựng mới cảng Nhơn Hội là cảng chuyên dùng, phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp, dịch vụ quy mô lớn. Nâng cấp bến Tam Quan (đô thị Hoài Nhơn), Đề Gi (huyện Phù Cát) phục vụ hậu cần dịch vụ nghề cá và neo đậu tàu thuyền.
    • Đường thủy nội địa: Nâng cấp, cải tạo các luồng tuyến đường thủy chính đạt cấp kỹ thuật theo quy định như tuyến Đề Gi – Tam Quan, tuyến Đề Gi – Quy Nhơn, tuyến Tam Quan – Quy Nhơn…

    Định hướng phát triển nông thôn tỉnh Bình Định

    Phân bố các điểm dân cư nông thôn tỉnh Bình Định dựa trên lịch sử định cư truyền thống, các định hướng tổ chức sản xuất nông, lâm, thủy sản và phát triển không gian đô thị hoá các tiểu vùng phát triển.

    Tăng cường các công trình hạ tầng cơ bản phục vụ sản xuất, an sinh xã hội phục vụ điểm định cư nông thôn khu vực đồng bằng ven biển, trung du và miền núi của tỉnh. Nghiên cứu xây dựng các điểm định cư nông thôn thích ứng với biến đổi khí hậu. Kết nối nông thôn với hệ thống đô thị và mạng lưới hạ tầng toàn tỉnh.

    Phát triển các trung tâm xã, trung tâm cụm xã trở thành các trung tâm dịch vụ mới gắn với vùng sản xuất nông lâm ngư nghiệp, khu công nghiệp vừa và nhỏ, khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề phù hợp với tập quán sinh hoạt và đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

    Định hướng phát triển vùng công nghiệp tỉnh Bình Định

    • Vùng dọc quốc lộ 19 và thành phố Quy Nhơn bao gồm thành phố Quy Nhơn, An Nhơn và các huyện Tây Sơn, Tuy Phước. Phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, đóng tàu, sản phẩm hóa chất, công nghiệp, sản xuất và lắp ráp điện, điện tử, dệt may, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp hỗ trợ,…
    • Vùng đồng bằng ven biển và ven quốc lộ 1 bao gồm đô thị Hoài Nhơn và các huyện Phù Mỹ, Phù Cát. Phát triển các ngành công nghiệp chế biến khoáng sản, chế biến gỗ, chế biến thủy sản, may mặc,… Đầu tư và khai thác hiệu quả trung tâm chế biến thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá tại Vĩnh Lợi (huyện Phù Mỹ), Đề Gi (huyện Phù Cát) và Tam Quan (đô thị Hoài Nhơn).
    • Vùng Trung du và miền núi bao gồm các huyện An Lão, Hoài Ân, Vĩnh Thạnh và Vân Canh. Hình thành và phát triển các vùng chuyên canh trồng cây công nghiệp tập trung, lâm nghiệp, vùng nguyên liệu giấy gỗ, lâm đặc sản và chăn nuôi tạo nguồn nguyên liệu cho nhà máy chế biến.
    • Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng vào các khu công nghiệp Phú Tài, Long Mỹ, Nhơn Hòa, Hòa Hội và trong khu kinh tế Nhơn Hội. Xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Cát Trinh (huyện Phù Cát), Bồng Sơn (đô thị Hoài Nhơn), Bình Nghi – Nhơn Tân (đô thị Tây Sơn). Hình thành khu liên hợp đô thị – công nghiệp – dịch vụ tại đô thị Canh Vinh (huyện Vân Canh). Phát triển mở rộng các khu công nghiệp hiện có và quy hoạch mới một số khu công nghiệp tại các vị trí thuận lợi khác trong vùng.

    Định hướng phát triển du lịch tỉnh Bình Định

    • Cụm du lịch Quy Nhơn và phụ cận gồm các điểm du lịch tại thành phố Quy Nhơn, An Nhơn, các huyện Tuy Phước, Vân Canh, Phù Cát. Phát triển du lịch biển đảo chất lượng cao, du lịch tâm linh, tham quan di tích kiến trúc, tôn giáo, thắng cảnh; du lịch khoa học gắn với tổ hợp không gian khoa học – giáo dục Ghềnh Ráng (Thung lũng sáng tạo), du lịch sinh thái gắn với đầm Thị Nại.
    • Cụm du lịch Tây Sơn và phụ cận gồm các điểm du lịch tại đô thị Tây Sơn và huyện Vĩnh Thạnh. Phát triển sản phẩm du lịch, tham quan các di tích lịch sử – văn hóa, kiến trúc nghệ thuật; lễ hội, tâm linh; giáo dục, tri ân; tham quan, trải nghiệm làng nghề; nghiên cứu hệ sinh thái, tham quan thắng cảnh,…
    • Cụm du lịch Hoài Nhơn và phụ cận gồm các điểm du lịch tại đô thị Hoài Nhơn và các huyện Phù Mỹ, Hoài Ân, An Lão. Phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, tắm biển; tham quan, tìm hiểu di tích lịch sử – văn hóa; thể thao, vui chơi giải trí, mạo hiểm; văn hóa ẩm thực.
    • Xây dựng thành phố Quy Nhơn là trung tâm du lịch của toàn tỉnh và là một trong những trung tâm tiểu vùng du lịch thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Các trung tâm du lịch phụ trợ gồm đô thị Hoài Nhơn và Tây Sơn.
    • Phát triển Khu du lịch Phương Mai – Núi Bà quy mô khoảng 2.500 ha trở thành khu du lịch quốc gia với các giá trị sinh thái biển đảo và mang đậm dấu ấn văn hóa Bình Định. Định hướng phát triển quần thể di tích gắn với cuộc khởi nghĩa Tây Sơn, Bảo tàng Quang Trung và đền thờ Tây Sơn Tam Kiệt thành điểm du lịch quốc gia.
    • Tạo lập các tuyến du lịch cấp vùng trên cơ sở kết nối các di sản tự nhiên và văn hóa lịch sử Chămpa, Tây Sơn.

    Những điểm du lịch ở Bình Định thu hút nhiều khách du lịch

    1. Vịnh Eo Gió
    2. Kỳ Co
    3. Tịnh xá Ngọc Hòa
    4. Tháp Đôi
    5. Tháp Dương Long
    6. Tháp Bánh Ít
    7. Ghềnh Ráng Tiên Sa
    8. Bãi biển Quy Nhơn
    9. Bãi tắm Hoàng Hậu
    10. Bảo tàng vua Quang Trung
    11. Chùa Long Khánh
    12. Đàn tế trời Tây Sơn
    13. Cù Lao Xanh
    14. Hòn Sẹo
    15. Khu dã ngoại Trung Lương
    16. Thắng cảnh Hầm Hô
    17. Đảo Yến
    18. Đầm Thị Nại
    19. Mũi Vi Rồng
    20. Bãi xếp
    21. Bãi Dại
    22. Bãi Bàng
    23. Bãi Rạng
    24. Cầu Thị Nại
    25. Đảo Hải Giang
    26. Tượng Trần Hưng Đạo
    27. Bảo tàng Bình Định
    28. Suối khoáng nóng Hội Vân
    29. Chùa Ông Núi

    Website : https://quyhoachvietnam.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Bạc Liêu
  • 5 Điểm Du Lịch Nổi Tiếng Trên Bản Đồ Của Tỉnh Bạc Liêu Chờ Bạn Khám Phá
  • Bản Đồ Tỉnh Bắc Giang
  • Bản Đồ Du Lịch An Giang
  • Bản Đồ An Giang Quy Hoạch Chi Tiết Kích Thước Lớn
  • Quy Hoạch Du Lịch Tỉnh Vĩnh Phúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Tự Đi Du Lịch Tại Quảng Châu Bằng Đường Bộ
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Cần Thơ Tự Túc: Chơi Gì, Ăn Đặc Sản Miền Tây Ở Đâu?
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Ao Vua Dã Ngoại, Cuối Tuần
  • Kinh Nghiệm Đi Núi Bạch Mã Huế An Toàn Và Hữu Ích Cho Người Mới Đi
  • Du Lịch Côn Đảo
  • LỜI MỞ ĐẦU Vĩnh Phúc là một tỉnh trung du miền núi có đồng bằng thuộc Bắc Bộ. Nằm liền kề thủ đô Hà Nội, Vĩnh Phúc có vị trí địa lý thuận lợi cho giao thương và phát triển kinh tế. Trong những năm qua, Vĩnh Phúc có những bước phát triển mạnh mẽ về kinh tế – xã hội, vươn lên trở thành một trong những điểm sáng của cả nước, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp và thu hút đầu tư. Vĩnh Phúc cũng có những thuận lợi to lớn cho phát triển du lịch, là tỉnh có những địa danh du lịch nổi tiếng trong cả nước như Tam Đảo, Đại Lải, Tây Thiên… Tỉnh cũng có những đầu tư mạnh mẽ cho phát triển du lịch, tuy nhiên mức độ tăng trưởng của ngành còn chưa đáp ứng được kỳ vọng của Chính quyền và người dân. Nhằm khắc phục tình trạng bất cập cần phải có một chiến lượng quy hoạch tổng thể và chi tổng thể cho Vĩnh Phúc. Trên cơ sở nghiên cứu chính là giáo trình “Quy hoạch du lịch” của giảng viên Bùi Thị Hải Yến và nhiều tài liệu tham khảo khác, em cơ bản hình thành bản quy hoạch tổng thể du lịch Vĩnh Phúc. Em hi vọng nó sẽ có những giá trị nhất định trong giải quyêt các vấn đề chưa khắc phục được của du lịch Vĩnh Phúc. Cuối cùng em xin chân thành cám ơn các cơ quan, tổ chức và cá nhân đã giúp em hoàn thành bài tập trên. Trong đó có giảng viên Bùi Thị Hải Yến đã giúp em có những nền tảng quan trong trong vấn đề quy hoạch du lịch, xây dựng điểm du lịch, UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Văn hóa thể thao và du lịch Vĩnh Phúc TỔNG QUAN VỀ VĨNH PHÚC Vĩnh Phúc là một tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam. Vĩnh Phúc là một trong các tỉnh thành tạo nên vùng thủ đô Hà Nội. Theo kết quả điều tra dân số 01/04/2009 dân số tỉnh Vĩnh Phúc là 1.000.838 người. Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng Hà Nội Vĩnh phúc có phía bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Tuyên Quang, phía tây giáp tỉnh Phú Thọ, phía đông và phía nam thủ đô Hà Nội. Vĩnh Phúc là một tỉnh ở vùng đỉnh của châu thổ sông Hồng, khoảng giữa của miền Bắc nước Việt Nam, khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng vì vậy có ba vùng sinh thái: đồng bằng ở phía Nam tỉnh, trung du ở phía Bắc tỉnh, vùng núi ở huyện Tam Đảo. Phía bắc giáp hai tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, đường ranh giới là dãy núi Tam Đảo. Phía tây giáp tỉnh Phú Thọ, ranh giới tự nhiên là sông Lô. Phía nam giáp Hà Nội, ranh giới tự nhiên là sông Hồng. Phía đông giáp hai huyện Sóc Sơn và Đông Anh – Hà Nội. Vĩnh Phúc tiếp giáp với sân bay quốc tế Nội Bài, là điểm đầu của quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân (tỉnh Quảng Ninh), đồng thời có đường sắt Hà Nội – Lào Cai, đường quốc lộ 2 chạy dọc tỉnh. Chảy qua Vĩnh Phúc có 4 dòng chính: sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy và sông Cà Lồ. Hệ thống sông Hồng là tuyến đường thuỷ quan trọng, thuận lợi cho tàu bè. Vĩnh Phúc có 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện. Do đặc điểm vị trí địa lý Vĩnh Phúc có ba vùng sinh thái rõ rệt: đồng bằng, trung du và miền núi; liền kề với thủ đô Hà Nội, gần sân bay quốc tế Nội Bài; có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông thuận lợi trên trục phát triển kinh tế của Việt Nam Từ 1 tháng 8 năm 2008, huyện Mê Linh đã được tách ra và sáp nhập vào thành phố Hà Nội. Bổ sung: Từ 1 tháng 4 huyện Lập Thạch tách làm 2 là: huyện Sông Lô và huyện Lập Thạch. Như vậy hiện Vĩnh Phúc có 1 thành phố, 1 thị xã và 7 hành chính cấp huyện. QUY HOACH TỔNG THỂ DU LỊCH VĨNH PHÚC: Cơ sở lý luận: Quy hoạch du lịch là tâph hợp lý luận và thực tiễn nahwmf phân bố hợp lý nhất lãnh thổ những cơ sở kinh doanh du lịch có tính toán tổng hợp các nhân tố: điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế-xã hội, môi trường, kiến trúc xây dựng …Quy hoạch du lịch còn cụ thể hóa trên lãnh thổ những dự đoán, định hướng, chương trình và kế hoạch phát triển du lịch. Đồng thời quy hoạch du lịchbao gồm cả quá trình ra quyết định thực hiện quy hoạch, bổ sung các điều kiện phát triển nhằm đạt được các mục tiêu phát triểndu lịch bền vững. Nhiều nhà khoa học du lịch trong nước và quốc tế cho rằng, quy hoạch tổng thể thường có quy mô lớn, hiếm khi nhỏ hơn quy mô cấp huyện và thười gian thực hiện quy hoạch du lịch thường dài hơn (từ 5 đến 15 năm). Nhiệm vụ của quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bao gồm : nghiên cứu xác định vị trí, ảnh hưởng của các ngành du lịch trong nền kinh tế quốc dân ở khu vực hay quốc gia, đưa ra mục tiêu phát triển ngành du lịch, hoạch định quy mô phát triển, yếu tố kết cấu và bố cục không gian của ngành du lịch, chỉ đạo và điều tiết ngành du lịch phát triển lành mạnh. Về mặt không gian thì chức năng du lịch trong khu quy hoạch là không liên tục. Đánh giá thực trạng du lịch Vĩnh Phúc Vĩnh Phúc có lợi thế lớn về vị trí địa lý so với nhiều tỉnh khác ở Bắc Bộ cũng như cả nước, đó là khoảng cách gần với thủ đô Hà Nội, đặc biệt là khoảng cách tới sân bay Nội Bài. Ngoài ra Vĩnh Phúc còn nằm trên tuyến Quốc lộ 2 và đường sắt quốc gia, quốc tế. Chính vì vậy, Vĩnh Phúc có điều kiện thuận lợi hơn nhiều địa phương trong vùng du lịch Bắc Bộ trong việc phát triển du lịch. 2.1. Thực trạng lượng khách du lịch Lượng khác du lịch Vĩnh Phúc (bao gồm cả khách quốc tế và nội địa) đến Vĩnh Phúc nhìn chung trong những năm qua luôn có sự tăng trưởng, với tốc độ trung bình từ 15-20%/năm (ngoại trừ năm 1995 và 2000 tốc độ tăng trưởng đạt trên 40%/năm). Tuy nhiên sự tăng trưởng về dòng khách tới Vĩnh Phúc có một số đặc thù sau: 2.1.1. Khách nội địa:- Năm 1995 Vĩnh Phúc đón 260 nghìn lượt khách, năm 2000 đạt 500 nghìn lượt và năm 2008 đạt 1,5 triệu lượt khách, chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng số khách đến Vĩnh Phúc.- Tăng trưởng mạnh nhưng không đều, một số năm có mức tăng trưởng âm (1997, 1999) hoặc mức tăng thấp (1996, 2003, 2006).- Thời gian lưu trú của khách thấp, chỉ khoảng 1 ngày- Gần 1/2 lượng khách nội địa đến Vĩnh Phúc với mục đích nghỉ dưỡng, du lịch, tham quan thuần túy.- Thị trường du lịch nội địa chủ yếu của Vĩnh Phúc là Hà Nội (46%) và các tỉnh Bắc bộ khác (20%), các địa phương càng xa càng chiếm tỷ trọng nhỏ. – So với các địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Vĩnh Phúc chiếm 10% tổng lượng khách nội địa, bằng 1/5 so với Hà Nội, 1/2 so với Hải Phòng và hơi nhỉnh hơn Quảng Ninh.- Nhìn chung, khách du lịch nội địa đánh giá cao tiềm năng tài nguyên của Vĩnh Phúc, tuy nhiên chất lượng dịch vụ du lịch và môi trường du lịch còn nhiều bất cập. 2.1.2. Khách quốc tế:- Lượng khách quốc tế đến Vĩnh Phúc năm 1998 là 2.500, năm 2003 là 12.400 và năm 2008 là 24.350.- Lượng khách quốc tế chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng lượng khách du lịch, thường dưới 2% (ngoại trừ năm 2006 và 2007)- Lượng khách quốc tế có sự tăng trưởng, nhưng tăng trưởng không ổn định, có những năm tăng trưởng âm (1997 và 2008)- Thời gian lưu trú trung bình thấp (khoảng 2 ngày, cá biệt năm 2008 chỉ còn 1,1 ngày)- Tiềm năng tài nguyên du lịch Vĩnh Phúc không phù hợp với thị trường khách quốc tế chủ yếu của nước ta hiện nay: đó là du lịch biển, tham quan di tích, du lịch cộng đồng, tìm hiểu văn hóa, du lịch nông thôn…- Khác du lịch quốc tế đến Vĩnh Phúc chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (khoảng 0,7%) chỉ nhiều hơn 2 tỉnh khác cũng cận kề Hà Nội là Bắc Ninh và Hưng Yên.- Mục đích của khách du lịch quốc tế đến Vĩnh Phúc chủ yếu là nghỉ dưỡng, du lịch thuần túy (45%), thương mại (14%), thăm thân (10%)- Khác du lịch đến từ Đông Nam Á chiếm tỷ trọng lớn (58%), sau đó là thị trường Bắc Mỹ (17%) còn lại là các thị trường khác (25%)2.2. Thu nhập du lịchCùng với sự phát triển thị trường khách du lịch, doanh thu của ngành du lịch Vĩnh Phúc cũng luôn có được sự tăng trưởng trong thời gian qua. Từ năm 1997, doanh thu du lịch chỉ là 50 tỷ, chỉ số này có mức tăng trưởng trung bình trên 50%/năm trong giai đoạn 1997-2000 và đạt 175 tỷ vào năm 2000. Trong gian đoạn 2001-2008 tốc độ tăng trưởng trung bình năm là gần 19% và đạt 620 tỷ đồng vào năm Samthienha.com lịch quốc tế tuy chiếm tỷ lệ nhỏ về lượng khách, nhưng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu ngành (tỷ trọng 3% vào năm 1997, 21% vào năm 2000 và lên tới gần 42% vào năm 2008). Điều này khẳng định tầm quan trọng của thị trường khách quốc tế, là kết quả trực tiếp từ chỉ số mức chi tiêu cao của khác quốc tế (trên 1 triệu đồng ngày) so với mức trung bình của khách nội địa (khoảng 300 nghìn đồng ngày). Về cơ cấu chi tiêu của khách quốc tế cũng có lợi tổng thể hơn so với cơ cấu chi tiêu của khách nội địa vì khách quốc tế chỉ dành khoảng 30% chi phí cho lưu trú, trong khi khách nội địa dành tới 60% cho lưu trú. Như vậy hiệu quả từ du lịch quốc tế là cao hơn rõ ràng so với khách du lịch nội địa. Thu nhập du lịch của Vĩnh Phúc chỉ chiếm 4,7% của thu nhập du lịch toàn vùng, chỉ hơn 2 tỉnh Bắc Ninh và Hưng Yên. Giá trị gia tăng ngành du lịch Vĩnh Phúc cũng luôn đạt mức tăng trưởng trong thời kỳ qua (trung bình khoảng 10%/năm, tuy nhiên còn thấp hơn mức tăng trưởng GDP chung của toàn tỉnh (khoảng 17%/năm) do mức tăng trưởng mạnh vượt bậc của khối Công nghiệp – Xây dựng (khoảng 25%/năm). Vì vậy du lịch còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế tỉnh (dưới 3%). Đó là thực tế đang suy nghĩ so với tiềm năng và lợi thế to lớn đối với sự nghiệp phát triển du lịch của tỉnh.2.3. Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong chất lượng sản phẩm du lịch. Hiện Vĩnh Phúc có 128 khách sạn, nhà nghỉ với tổng số 2.238 phòng, 3361 giường, tuy nhiên chỉ có 15 khách sạn được xếp hạng sao với 531 phòng và 831 giường (10 khách sạn 2 sao, 5 khách sạn 1 sao và 31 khách sạn chưa xếp sao). Nhìn chung các cơ sở lưu trú tại Vĩnh Phúc còn có quy mô nhỏ, gần 2/3 số cơ sở lưu trú có quy mô dưới 20 phòng. Hiệu quả kinh doanh của các cơ sở lưu trú tại Vĩnh Phúc cũng không cao, do ảnh hưởng mạnh của tính mùa vụ, nên công suất sử dụng phòng trung bình chỉ đạt khoảng 35%/năm, đây là mức rất thấp so với các cơ sở có mức hoạt động trung bình của cả nước. Cũng do chất lượng dịch vụ thấp, hiện trạng cơ sở vật chất không cao, nên giá phòng lưu trú ở Vĩnh Phúc cũng thấp, bình quân chưa tới 180 nghìn/đêm. Phù hợp với đặc thù khai thác du lịch hiện nay của Vĩnh Phúc, các cơ sở lưu trú chủ yếu tập trung tại TP Vĩnh Yên (40% số cơ sở, 35% số phòng), Tam Đảo (34% số cơ sở, 38% số phòng) và Phúc Yên – Đại Lải (18% số cơ sở, 21% số phòng). Ngoại trừ thị trấn Hương Canh thuộc huyện Bình Xuyên, các huyện khác chỉ có 1-2 cơ sở lưu trú và thường chỉ là các nhà nghỉ. Hệ thống nhà hàng ở Vĩnh Phúc cũng chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch, đặc biệt là chất lượng dịch vụ, đây cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng kiềm chế sự phát triển của du lịch Vĩnh Phúc. Ngoài ra, các cơ sở vật chất thể thao, vui chơi giải trí của Vĩnh Phúc cũng được phát triển tương đối, tuy nhiên, có lẽ chất lượng và loại hình các cơ sở này chưa thật sự phát huy hiệu quả trong khai thác phục vụ du lịch.2.4. Lao động du lịch: Đây có thể coi là một trong những khâu bất cập nhất của du lịch Vĩnh Phúc. Số liệu thống kê của Sở VH, TT&DL Vĩnh Phúc cho thấy đội ngũ lao động du lịch Vĩnh Phúc yếu về chất lượng và thiếu về số lượng. Ngoài ra, do sự phụ thuộc quá lớn vào tính mùa vụ của du lịch Vĩnh Phúc, một lượng vô cùng lớn lao động mùa vụ không được thống kê, và chắc chắn rằng số lao động này cũng hoàn toàn không hề được đào tạo, dù chỉ là những kỹ năng cơ bản. Đội ngũ lao động du lịch được thống kê chính thức của Vĩnh Phúc năm 2007 là 730 lao động trực tiếp và 80 lao động gián tiếp, đạt mức tăng trưởng trung bình gần 17%/năm trong giai đoạn 2000-2007. Tuy nhiên theo những tính toán theo thông lệ chung thì con số này hoàn toàn không đáp ứng được lượng lớn số phòng cơ sở lưu trú của tỉnh (2.238 phòng), chưa kể tới các cơ sở dịch vụ khác ngoài lưu trú. Cũng chính vì tỷ trọng lớn lao động thời vụ, bán chuyên, nên chất lượng dịch vụ ngày càng trở thành vấn đề nổi cộm đối với Vĩnh Phúc.2.5. Tình hình đầu tư du lịch: Nhìn chung mức độ đầu tư cho phát triển hạ tầng phục vụ du lịch của Vĩnh Phúc còn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành. Trong giai đoạn 2001-2004 mởi chỉ có gần 50 tỷ đồng đầu tư cho hạ tầng du lịch (vốn TW cấp chiếm 44%, 56% từ nguồn ngân sách tỉnh) tập trung chủ yếu cho Tam Đảo (44%), Đại Lải (37%), Vĩnh Yên (7%). Chính vì vậy khả năng khai thác, đầu tư phát triển du lịch còn nhiều khó khăn. Các chương trình, dự án lớn, có tính đột phá chưa có điều kiện triển khai. Khác với tình hình đầu tư hạ tầng, việc đầu tư trực tiếp cho phát triển các khu du lịch, nghỉ dưỡng ở Vĩnh Phúc sôi động hơn. Đến năm 2004 đã có 31 dự án được cấp phép với tổng vốn đầu tư đăng ký lên tới trên 6.000 tỷ đồng. Tuy nhiên trên thực tế, tiến độ triển khai các dự án còn rất chậm. Đặc biệt là tại khu vực Tam Đảo I có nhiều dự án hoàn toàn không chuyển động. Đây là những khó khăn lớn đối với việc nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch, cải thiện khả năng cạnh tranh, tăng hiệu quả kinh doanh của du lịch Vĩnh Phúc. Ngoài ra, hai dự án lớn, mang tính đột phá của Vĩnh Phúc (dự án Tam Đảo 2 và dự án Trường đua) do một số lý do nên chưa được triển khai.2.6. Một số bất cập trong công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch còn có một số bất cập, cụ thể là:- Tỉnh chưa xây dựng được chương trình phát triển du lịch cụ thể, từ đó có kế hoạch bố trí ngân sách cho các dự án trong lĩnh vực du lịch.- Công tác quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng, đầu tư theo quy hoạch còn nhiều khó khăn, bất cập (ví dụ: Tam Đảo).- Công tác thống kê chưa thực sự được coi trọng và đầu tư, do đó không có cơ sở đánh giá chính xác thực trạng hiệu quả hoạt động du lịch, từ đó có thể đưa ra các chính sách, giải pháp khả thi và hiệu quả. – Chất lượng môi trường của các khu du lịch trọng điểm chưa được đảm bảo nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch.- Tỉnh chưa có chương trình quảng bá, xúc tiến chung cho ngành du lịch nhằm định vị hình ảnh Vĩnh Phúc trên thị trường du lịch cả nước cũng như quốc tế.3. Tiềm năng và nguồn lực phát triển du lịch Vĩnh Phúc:3.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên:Vĩnh Phúc nằm liền kề thủ đô Hà Nội là một lợi thế về vị trí địa l‎í quan trọng vì Hà Nội là thị trường gửi khách nội địa lớn nhất miền Bắc. Ngoài ra khoảng cách từ Vĩnh Phúc tới sân bay Nội Bài – một trong những cảng hàng không quốc tế lớn nhất Việt Nam cũng chỉ là 25km, vì vậy khả năng tiếp cận trực tiếp của khách quốc tế tới Vĩnh Phúc là rất thuận lợi.Ngoài ra Vĩnh Phúc còn nằm trên tuyến quốc lộ 2 và đường sắt Hà Nội – Lào Cai – Vân Nam là những tuyến giao thông quan trọng. Trong tương lai đường cao tốc xuyên Á cũng chạy qua địa bàn tỉnh. Đây là những thuận lợi vô cùng to lớn về giao thông đối ngoại góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển du lịch của tỉnh.Địa hình Vĩnh Phúc phong phú, có cả núi, đồi và đồng bằng. Vì vậy cảnh quan của tỉnh cũng đa dạng hấp dẫn, có giá trị cao để phục vụ khai thác du lịch. Vĩnh Phúc có những đỉnh núi tương đối cao (đỉnh cao nhất gần 1.600m) nên hệ sinh thái tự nhiên cũng đa dạng và còn tương đối được bảo tồn. Đây là những tài nguyên du lịch tự nhiên quí báu, đặc biệt khi xét tới khoảng cách rất gần so với Hà Nội. Bên cạnh núi đồi, Vĩnh Phúc còn có hệ thống sông ngòi, đầm hồ tương đối phát triển so với các tỉnh khác thuộc Bắc Bộ. Những yếu tố bổ sung này là tiền đề quan trọng cho việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch của tỉnh, bổ trợ cho sản phẩm du lịch cả vùng. Có thể thấy những tài nguyên du lịch tự nhiên nổi trội của Vĩnh Phúc chính là Tam Đảo và Đại Lải.3.2. Tài nguyên du lịch nhân văn:Bên cạnh những yếu tố tự nhiên, đóng vai trò không kém quan trọng là tài nguyên du lịch nhân văn. Với đặc thù là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, gắn liền với công cuộc dựng nước, giữ nước trong hàng ngàn năm lịch sử, nền văn hóa lâu đời, phong phú và đa dạng của nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc là nguồn tài nguyên du lịch vô cùng quí báu của cả nước.Toàn tỉnh hiện có 967 di tích lịch sử, văn hóa, trong đó 228 di tích được xếp hạng cấp Quốc gia, trong đó nổi bật là cụm di tích Tây Thiên (nhiều nhà khoa học đã khẳng định đây là nơi phát tích của Phật Giáo tại Việt Nam), tháp Bình Sơn, đền thờ Trần Nguyên Hãn, đình Thổ Tang, cụm đình Hương Canh… Không chỉ có nền văn hóa vật thể phong phú, Vĩnh Phúc còn có nền văn hóa phi vật thể cũng đa dạng, hấp dẫn có giá trị du lịch cao, đó là hệ thống các lễ hội (con số thống kê cho thấy Vĩnh Phúc có tới 400 lễ hội hàng năm), các trò chơi dân gian, văn hóa nghệ thuật, thi ca, ẩm thực…Ngoài ra Vĩnh Phúc còn có nhiều làng nghề và sản phẩm thủ công truyền thống có giá trị khai thác du lịch cao.3.3. So sánh lợi thế cạnh tranh về tài nguyên du lịch với các tỉnh lân cận:3.3.1. So sánh về tính đa dạng của tài nguyên:Đối với việc thu hút khách từ Hà Nội trong vai trò thị trường gửi khách và thị trường trung chuyển khách quan trọng nhất của miền Bắc, việc đánh giá lợi thế cạnh tranh của tài nguyên du lịch Vĩnh Phúc được thực hiện với các tỉnh lân cận khác như Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam và Hòa Bình là những địa phương có khoảng cách địa lí tới Hà Nội tương tự Vĩnh Phúc. Phân tích đánh giá so sánh cho thấy:- Vĩnh Phúc có tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú hơn với đóng góp của Tam Đảo và hệ thống đầm, hồ, sông ngòi.- Hệ thống tài nguyên nhân văn của Vĩnh Phúc có giá trị tương đương với các địa phương kể trên. Tuy nhiên nếu mở rộng so sánh với Hải Dương và Ninh Bình thì Vĩnh Phúc cần nghiên cứu, đầu tư và quảng bá mạnh mẽ để Tây Thiên có được sức hút đối với khách du lịch, khách hành hương như Côn Sơn – Kiếp Bạc, Yên Tử, Bái Đính của Hải Dương, Quảng Ninh và Ninh Bình hoặc Chùa Hương của Hà Nội.3.3.2. So sánh về tính đặc trưng của tài nguyên:- Khu vực nghỉ mát và Vườn Quốc gia Tam Đảo: Tam Đảo có sản phẩm tương đồng với các điểm du lịch như Sa Pa, Đà Lạt, Bà Nà. Tuy nhiên với giá trị đa dạng sinh học cao của VQG Tam Đảo và vị trí địa lí gần so với Hà Nội, Tam Đảo có nhiều lợi thế so với các điểm cạnh tranh mặc dù có một số mặt chưa bằng các điểm khác (như văn hóa dân tộc thiểu số ở Sa Pa, kiến trúc cổ Đà Lạt).- Khu di tích, thắng cảnh Tây Thiên cũng là một nét đặc trưng của tài nguyên du lịch Vĩnh Phúc, phần nào có thể so sánh được với Yên Tử, Chùa Hương, tuy nhiên để có thể “cạnh tranh” được với các điểm du lịch này thì Tây Thiên cần được nghiên cứu, đầu tư, quảng bá cũng như quảng bá kết hợp đưa các kết quả nghiên cứu khoa học tới công chúng.- Hồ Đại Lải có thể được coi là điểm du lịch cuối tuần kết hợp vui chơi giải trí lí tưởng của Hà Nội, hoàn toàn có khả năng cạnh tranh vượt trội so với các điểm lân cận khác như Ba Vì, Kim Bôi…- Các lệ hội truyền thống, đặc sản ẩm thực của Vĩnh Phúc cũng hoàn toàn cạnh tranh được với các tỉnh lân cận, đặc biết với đặc thù của một tỉnh nằm trên vùng chuyển tiếp miền núi trung du xuống đồng bằng châu thổ nên Vĩnh Phúc có cả những nét đặc thù văn hóa các dân tộc.3.3.3. So sánh về điểm du lịch hạt nhân:Ngoài các so sánh về tính đa dạng của tài nguyên, sự đặc trưng của tài nguyên, so sánh cạnh tranh về điểm du lịch hạt nhân là một phương pháp đánh giá quan trọng vì điểm du lịch hạt nhân chính là yếu tố chủ đạo của hình ảnh du lịch của một địa phương. Các địa phương được so sánh với Vĩnh Phúc là Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam và Hòa Bình với các điểm du lịch hạt nhân tương ứng là Đình làng Đình Bảng, Phố Hiến, Ngũ Động Sơn và Mai Châu trong tương quan với Tam Đảo của Vĩnh Phúc. Các tiêu chí được sử dụng trong so sánh là:- Về tài nguyên tự nhiên: Tam Đảo vượt trội so với các điểm khác- Tài nguyên nhân văn: Tam Đảo vượt trội so với phần lớn các điểm, ngoại trừ Mai Châu có yếu tố văn hóa dân tộc đặc sắc của người Thái và Mường- Giao thông tiếp cận: các điểm có đánh giá tương đồng xét về tiêu chí này- Hoạt động du lịch chính: Tam Đảo có thể cung cấp các hoạt động du lịch phong phú hơn cho khách so với các điểm khác- Hoạt động du lịch bổ trợ: Tam Đảo cũng có điều kiện cung cấp các hoạt động bổ trợ đa dạng hơn cho khách du lịch- Vị trí trong phát triển du lịch cả nước: Tam Đảo được xác định có vị trí quan trọng hơn so với các điểm du lịch hạt nhân của các địa phương kể trên.3.4. Điều kiện hạ tầng kỹ thuật:Nhìn chung, so vớ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Vĩnh Phúc Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030
  • Danh Sách Các Trường Ở Tp.hcm Đào Tạo Ngành Khách Sạn
  • Tour Du Lịch Hà Nội Nha Trang 3 Ngày 2 Đêm Bằng Máy Bay
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng
  • Tour Du Lịch Lào Thái Đường Bộ Trọn Gói Đón Tiễn Tại Đà Nẵng
  • Ninh Bình Phê Duyệt Quy Hoạch Khu Du Lịch Kênh Gà

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Du Lịch Biển – Con Gà Đẻ Trứng Vàng Của Ngành Lữ Hành
  • Ngành Du Lịch, Con Gà Đẻ Trứng Vàng Của Pháp
  • Bđs Du Lịch: “Con Gà” Có Còn Đẻ “Trứng Vàng”
  • Con Gà Vàng Resort, Ninh Thuận ****
  • Ngân Hàng Tmcp Phương Đồng Thông Báo Kết Quả Quay Số Lần 2 Của Ctkm Tiết Kiệm Đổi Quà
  • Theo quy hoạch, tổng diện tích dự án khoảng 1.984 ha, trong đó phía Bắc tiếp giáp đất nông nghiệp, khu dân cư xã Gia Tường hiện có và ĐT 477; phía Nam giáp đê hữu sông Hoàng Long, đất nông nghiệp, khu dân cư các xã Gia Lạc, Gia Minh và Thượng Hòa; phía Đông giáp sông Hoàng Long, sông Bôi và xã Gia Thịnh; phía Tây giáp sông Hoàng Long, khu dân cư và đất nông nghiệp xã Lạc Vân.

    Đây là khu du lịch tổng hợp gồm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao, tâm linh, khám phá trải nghiệm, chữa bệnh, sự kiện, nghiên cứu, học tập,… gắn với cảnh quan thiên nhiên và hệ thống công trình di tích.

    Hạng mục đất ở của dự án có tổng diện tích hơn 138 ha, bao gồm các công trình biệt thự nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe, đất biệt thự ven hồ và đất biệt thự khu phức hợp thể thao nghỉ dưỡng. Bên cạnh đó, dự án được bố trí gần 84 ha diện tích để xây dựng khu tái định cư.

    Ninh Bình duyệt quy hoạch khu du lịch Kênh Gà – Vân Trình gần 2.000 ha

    Khu du lịch Kênh Gà – Vân Trình được cơ cấu thành 6 khu, bao gồm khu phức hợp thể thao nghỉ dưỡng phía Nam giáp đê sông Hoàng Long; khu công viên, mua sắm, nhà hàng và các thắng cảnh phía Tây Nam; khu công viên nước phía Bắc sông Hoàng Long; khu lòng hồ được tạo bởi sông Hoàng Long và hệ thống núi, các khu nghỉ dưỡng ven hồ nằm tại khu vực chân núi phía Đông và Đông Nam; khu nông trại phía Đông Bắc và khu phức hợp thể thao nghỉ dưỡng phía Tây giáp sông Hoàng Long.

    Hệ thống sông Hoàng Long chạy từ Tây sang Đông qua khu vực dự án sẽ được bố trí các khu biệt thự nghỉ dưỡng ven hồ, khách sạn và các khu thương mại dịch vụ.

    Khu trung tâm dịch vụ thương mại của dự án có mật độ xây dựng tối đa 50%, tầng cao tối đa 15 tầng. Khu khách sạn chiều cao tối đa 20 tầng, gồm hệ thống khách sạn trung đến cao cấp, khu nghỉ dưỡng dọc bờ hồ.

     

    Nằm ven các dãy núi đá vôi, khu vực giữa và Đông Nam dự án bố trí các khu biệt thự nghỉ dưỡng, dịch vụ thương mại với mật độ xây dựng tối đa 35%, chiều cao tối đa 3 tầng. Các biệt thự ven hồ và sông Hoàng Long tập trung ở khu vực phía Đông dự án. Khu tái định cư có mật độ xây dựng tối đa 45%, chiều cao tối đa 4 tầng.

    Về giao thông đối ngoại, tiếp cận khu quy hoạch dự án là tuyến đường tỉnh lộ ĐT 477 và ĐT 477C về phía Bắc và ĐT 478 (đê hữu sông Hoàng Long) phía Nam, kết nối với các tuyến quốc lộ lân cận.

    Tỉnh Ninh Bình giao Sở Xây dựng chỉ đạo CTCP Bán đảo Kênh Gà hoàn thiện hồ sơ quy hoạch theo quyết định được duyệt, công bố công khai nội dung quy hoạch theo quy định.

    Trung Anh (thuongtruong.com.vn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Truyện Chuyến Du Lịch Của Chú Gà Trống Choai Giáo Án Powerpoint
  • Kinh Nghiệm Tham Quan Ga Đà Lạt: Hướng Dẫn, Giá Vé
  • Phú Quốc ( 3 Ngày 2 Đêm )
  • Du Lịch Vũng Tàu ( 1 Ngày )
  • Tour Mộc Châu 2 Ngày 1 Đêm Giá Rẻ Khởi Hành Từ Hà Nội
  • Quy Hoạch Chi Tiết Tỉnh Bình Định Đến Năm 2035 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Đồ Quy Hoạch Cần Thơ 2022
  • Bản Đồ Quy Hoạch Thành Phố Cần Thơ Đến Năm 2025
  • Toàn Bộ Dự Án Quy Hoạch Du Lịch Côn Đảo (Mới Nhất)
  • Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Côn Đảo Đến Năm 2030 (P1)
  • Phương Pháp Luận Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Côn Đảo (P3)
  • Bình Định là tỉnh duyên hải miền Trung Việt Nam. Lãnh thổ của tỉnh trải dài 110 km theo hướng Bắc – Nam, Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên .

    Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai. Phía Đông giáp Biển Đông với bờ biển dài 134 km, điểm cực Đông là xã Nhơn Châu (Cù Lao Xanh) thuộc thành phố Quy Nhơn. Bình Định được xem là một trong những cửa ngõ ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và vùng nam Lào.

    Bình Định có vị trí địa kinh tế đặc biệt quan trọng trong việc giao lưu với các quốc gia ở khu vực và quốc tế; nằm ở trung điểm của trục giao thông đường sắt và đường bộ Bắc – Nam Việt Nam, đồng thời là cửa ngõ ra biển Đông gần nhất và thuận lợi nhất của Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Đông Bắc Thái Lan thông qua Quốc lộ 19 và cảng biển quốc tế Quy Nhơn

    • Quy Nhơn Top 2 điểm đến mới lạ ở Đông Nam Á (Theo tạp chí du lịch Anh Rough Guides)
    • Quy Nhơn Top 10 điểm đến ấm áp nhất cho mùa Đông năm 2022 )Theo tạp chí du lịch Anh The Guardian)

    1. Quy Hoạch Quy Nhơn Bình Định như thế nào?

    Thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận có tổng diện tích khoảng 67.788 ha được phân chia thành 2 khu chức năng:

    + TP Quy Nhơn: là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế và hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Bình Định. Phát triển, mở rộng và xây dựng các khu vực phát triển du lịch tại khu cảng Quy Nhơn, khu vực núi Bà Hỏa, khu vực núi Vũng Chua. Trong đó, khu kinh tế Nhơn Hội là động lực phát triển cho TP Quy Nhơn, khu vực lân cận và vùng Nam Trung Bộ

    + Khu vực phụ cận (huyện Tuy Phước và 2 xã Canh Vinh, Canh Hiển, huyện Vân Canh): phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao, hỗ trợ thành phố Quy Nhơn với các chức năng: hạ tầng đô thị, trung tâm giao thương, dịch vụ đô thị, nhà ở xã hội… Gắn với công nghiệp phụ cho khu kinh tế Nhơn Hội

    Mục tiêu quy hoạch nhằm đưa thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035 trở thành một trong những trung tâm kinh tế biển của quốc gia; có nền kinh tế phát triển theo định hướng dịch vụ-cảng biển-công nghiệp-du lịch, trọng tâm là dịch vụ-cảng biển. Và đến năm 2050 có vị trí quan trọng trong hệ thống đô thị quốc gia và khu vực Đông Nam Á, đóng vai trò là một trong những trung tâm phát triển lớn của khu vực Trung Bộ…

    2. Khu Kinh tế Nhơn Hội có gì đặc biệt?

    Tất cả các dự án đầu tư của các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài vào KKT Nhơn Hội được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% (áp dụng trong 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh)

    Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo.

    Được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện và bán thành phẩm mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đạt tiêu chuẩn chất lượng trong 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất

    Giảm 50% thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, kể cả người Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại KKT Nhơn Hội.

    Các dự án đầu tư của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước vào KKT Nhơn Hội sau đây được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án như: dự án thuộc các lĩnh vực công nghệ cao; dự án có quy mô lớn và có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển ngành, lĩnh vực hoặc phát triển kinh tế – xã hội của khu vực sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận

    3. Động lực phát triển hạ tầng Nhơn Hội Bình Định

    Đường thuỷ: Nâng cấp Cảng Quy Nhơn và xây dựng mới Cảng Nhơn Hội, phát triển đồng bộ cùng Khu kinh tế Nhơn Hội trở thành trọng điểm về hạ nhân kinh tế

    Đường Không: Nâng cấp và mở rộng sân bay Quốc Tế Phù Cát, vừa bay thử chuyến bay Quốc tế đầu tiên từ Hàn Quốc-Bình Định, tăng trưởng mạnh khác Quốc Tế

    Đường Tàu: Nâng cấp mở rộng Ga Diêu Trì trở thành trung tâm vận chuyển hành khách đa phương tiện khi tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam hình thành

    Đường bộ: Nấp cấp quốc lộ 19C, QL 19B nối sân bay Phù Cát với Khu kinh tế Nhơn Hội, đường tỉnh ĐT640

    Kinh tế: Xây dựng mới nhà máy nước Hà Thành công suất 30.000m3/ngày đêm, Nhơn Hội 20.000m2/ngày đêm và Nhơn Bình 60.000m2/ngày và đêm

    Xây dựng mới cầu Thị Nại 2, Đường chính Bắc và phía Nam Quy Nhơn, Xây đựng mới trạm 220kv Nhơn Hội công suất 250MVA

    Kết luận: Bình Định đang có chủ trương phát triển kinh tế và du lịch một cách toàn diện. Đây là thời điểm nhà đầu tư nên đón đầu.

    • Kinh tế: có Công nghiệp, cảng biển nước sâu.
    • Dịch vụ: bờ biển đẹp, các thắng cảnh du lịch hoang sơ và nổi tiếng.
    • Hạ tầng: đang được đầu tư và nâng cấp một cách mạnh mẽ.

    Định hướng phát triển về Du Lịch là “Quốc Sách” hiện nay trong chiến lược phát triển kinh tế Quốc Gia. Đặc biệt các TP Biển luôn được ưu tiên đầu tư.

    Quy Nhơn là TP kinh tế & du lịch đang trở mình. Ví von như một cô gái 16 tuổi đang chuẩn bị trưởng thành. Việc đầu tư và phát triển sẽ được chăm chút và học hỏi từ sự phát triển của Đà Nẵng, Nha Trang

    4. Bất động sản tại Quy Nhơn hiện nay như thế nào?

    Giá bất động sản tại 2 thành phố Biển lân cận Nha Trang và Đà Nẵng như thế nào?

    Bảng giá bất động sản Nha Trang

    Bảng giá bất động sản Đà Nẵng Bảng giá bất động sản Quy Nhơn Bình Định

    5. Vậy bật động sản Quy Nhơn còn cơ hội tăng giá không?

    Quy Nhơn là TP kinh tế & du lịch đang trở mình. Ví von như một cô gái 16 tuổi đang chuẩn bị trưởng thành. Việc đầu tư và phát triển sẽ được chăm chút và học hỏi từ sự phát triển của Đà Nẵng, Nha Trang.

    HẠ TẦNG – DU LỊCH – KINH TẾ 3 TỪ KHÓA CHO SỰ PHÁT TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI QUY NHƠN

    5.1 Vậy tiềm năng khu đô thị Nhơn Hội thì như thế nào?

    Nhơn Hội được định hướng phát triển thành TP MỚI của QUY NHƠN. Phục vụ cho mục đích phát triển thêm quỹ đất và hạ tầng du lịch.

    Trung tâm TP Quy Nhơn đã hết “Qũy đất” phát triển cho hạ tầng du lịch. Đặc biệt là các khu phức hợp dịch vụ 5 sao nhằm đón đầu sự bùng nổ về du lịch và lượng khách quốc tế đổ về đây trong những năm tới.

    Đặt biệt:Kỳ Co Gateway là dự án đất nền BIỂN với quy mô 45,9 hecta gồm 2.406 lô do Phát Đạt Corp làm chủ đầu tư, toạ lạc dự án ngay mặt tiền Quốc Lộ 19B, xã Nhơn Lý, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, cách cầu Thị Nại chỉ 5 phút

    Kỳ Co Gate Way với định hướng phát triển về kinh tế, dịch vụ, du lịch thuộc khu kinh tế mới Nhơn Hội là một TP sầm uất và nhộn nhịp trong tương lai. Điều kiện để lấp đầy dân cư rất rõ ràng.

    So với giá bất động sản trung tâm TP Quy Nhơn thì Nhơn Hội thực sự xứng đáng là một của để dành của người Quy Nhơn, Second Home của người yêu biển, nơi kinh doanh dịch vụ của những ông chủ nhà hàng, khách sạn và là nơi tăng trưởng tài sản của Nhà đầu tư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Về Quy Hoạch Và Phát Triển Du Lịch Biển Việt Nam Hiện Nay
  • Quảng Ninh: Quy Hoạch Khu Du Lịch Bãi Cháy Và Hùng Thắng
  • Thuê Xe 35 Chỗ Isuzu Samco Quảng Nam
  • Món Ngon Du Lịch Sầm Sơn 7 Món Chia 2 Loại
  • Du Lịch Sầm Sơn Hội Nhập Để Phát Triển Bền Vững
  • Hội Nghị Thẩm Định Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Ninh Bình Đến Năm 2025 Định Hướng 2030

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Biển Đảo Phú Quốc
  • Phú Quốc Định Hướng Phát Triển Du Lịch Gắn Với Bảo Vệ Môi Trường
  • Tổng Cục Du Lịch Định Hướng Phục Hồi Và Phát Triển Du Lịch Phú Quốc
  • Định Hướng Cho Phát Triển Du Lịch Nông Nghiệp Việt Nam
  • Định Hướng Phát Triển Du Lịch Việt Nam Có Chiều Sâu Và Chất Lượng Cao
  • Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng 2030 được tỉnh giao cho Sở Du lịch làm chủ đầu tư và Viện nghiên cứu Phát triển Du lịch là đơn vị tư vấn. Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng 2030 thực hiện nhằm cụ thể hóa và để phù hợp với chiến lược, Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030; phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2011 – 2022.

    Mục tiêu của Quy hoạch là nghiên cứu xây dựng định hướng và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch Ninh Bình, đưa Ninh Bình trở thành một trong những trung tâm du lịch trọng điểm của cả nước và ngành du lịch Ninh Bình trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh vào năm 2030, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng nguồn thu cho ngân sách, tạo động lực để thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển.

    Với mục tiêu cụ thể là đến năm 2022 thu hút 1,0 triệu lượt khách du lịch quốc tế (trong đó có 200 nghìn lượt khách lưu trú) và 7,0 triệu lượt khách du lịch nội địa (trong đó có 1,05 triệu lượt khách lưu trú); Năm 2025 thu hút 1,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế (trong đó có 500 nghìn lượt khách lưu trú) và 9,0 triệu lượt khách du lịch nội địa (trong đó có 2,25 triệu lượt khách lưu trú); Năm 2030 thu hút 2,1 triệu lượt khách du lịch quốc tế (trong đó có 0,9 triệu lượt khách lưu trú) và 11,2 triệu lượt khách du lịch nội địa (trong đó có 3,9 triệu lượt khách lưu trú).

    Dự án Quy hoạch đã tập trung đánh giá hiện trạng phát triển Du lịch của tỉnh trong thời gian qua và đưa ra các định hướng, giải pháp phát triển Du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2022, định hướng đến năm 2030.

    Các đại biểu đề nghị đơn vị tư vấn lưu ý bổ sung vào Quy hoạch thêm phần bản sắc văn hóa dân tộc Mường, quy hoạch công viên động vật hoang dã quốc gia Ninh Bình, hệ thống các công trình giao thông du lịch nội tỉnh, quy hoạch phát triển du lịch gắn với quy hoạch phát triển đô thị, ….

    Kết luận hội nghị, đồng chí Đinh Chung Phụng, TVTU, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh đã đánh giá cao Dự án Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng 2030. Bản Quy hoạch được xây dựng khá công phu, đầy đủ, đề xuất được nhiều giải pháp mới có tính đột phá trong phát triển Du lịch của tỉnh.

    Hồng Giang – Minh Đường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Lịch Ninh Bình: Hướng Tới Mục Tiêu Phát Triển Bền Vững
  • Ninh Bình Phấn Đấu Đưa Du Lịch Trở Thành Ngành Kinh Tế Mũi Nhọn
  • Ninh Bình Phát Triển Du Lịch Xanh
  • Trung Tâm Hỗ Trợ Du Khách Ninh Bình
  • Định Hướng Nào Cho Phát Triển Du Lịch Ninh Bình?
  • Hội Nghị Thẩm Định Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Ninh Bình Đến Năm 2025, Định Hướng 2030

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Ý Tưởng Lập Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Quảng Ninh Đến Năm 2030
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022
  • Duyệt Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng 2030 được tỉnh giao cho Sở Du lịch làm chủ đầu tư và Viện nghiên cứu Phát triển Du lịch là đơn vị tư vấn. Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng 2030 thực hiện nhằm cụ thể hóa và để phù hợp với chiến lược, Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030; phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2011 – 2022.

    Mục tiêu của Quy hoạch là nghiên cứu xây dựng định hướng và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch Ninh Bình, đưa Ninh Bình trở thành một trong những trung tâm du lịch trọng điểm của cả nước và ngành du lịch Ninh Bình trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh vào năm 2030, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng nguồn thu cho ngân sách, tạo động lực để thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển.

    Với mục tiêu cụ thể là đến năm 2022 thu hút 1,0 triệu lượt khách du lịch quốc tế (trong đó có 200 nghìn lượt khách lưu trú) và 7,0 triệu lượt khách du lịch nội địa (trong đó có 1,05 triệu lượt khách lưu trú); Năm 2025 thu hút 1,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế (trong đó có 500 nghìn lượt khách lưu trú) và 9,0 triệu lượt khách du lịch nội địa (trong đó có 2,25 triệu lượt khách lưu trú); Năm 2030 thu hút 2,1 triệu lượt khách du lịch quốc tế (trong đó có 0,9 triệu lượt khách lưu trú) và 11,2 triệu lượt khách du lịch nội địa (trong đó có 3,9 triệu lượt khách lưu trú).

    Dự án Quy hoạch đã tập trung đánh giá hiện trạng phát triển Du lịch của tỉnh trong thời gian qua và đưa ra các định hướng, giải pháp phát triển Du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2022, định hướng đến năm 2030.

    Các đại biểu đề nghị đơn vị tư vấn lưu ý bổ sung vào Quy hoạch thêm phần bản sắc văn hóa dân tộc Mường, quy hoạch công viên động vật hoang dã quốc gia Ninh Bình, hệ thống các công trình giao thông du lịch nội tỉnh, quy hoạch phát triển du lịch gắn với quy hoạch phát triển đô thị, ….

    Kết luận hội nghị, đồng chí Đinh Chung Phụng, TVTU, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh đã đánh giá cao Dự án Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng 2030. Bản Quy hoạch được xây dựng khá công phu, đầy đủ, đề xuất được nhiều giải pháp mới có tính đột phá trong phát triển Du lịch của tỉnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khai Thác Có Hiệu Quả Những Lợi Thế Về Tiềm Năng Du Lịch Văn Hóa Ninh Bình
  • Ubnd Tỉnh Họp Thông Qua Đề Án Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Đảo Phú Quốc, Tỉnh Kiên Giang Thời Kỳ 2006
  • Quy Hoạch Phát Triển Hội An Mang Tầm Quốc Tế
  • Phê Duyệt Nhiệm Vụ Và Dự Toán Lập Hồ Sơ Điều Chỉnh Quy Hoạch Chung Tp.hội An Giai Đoạn Đến 2035 Và Tầm Nhìn Đến Năm 2050
  • Thông Tin Quy Hoạch Bình Châu

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Xã Bình Châu, Xuyên Mộc Đến 2022, Tầm Nhìn 2050
  • Tiềm Năng Du Lịch Bình Đại
  • Du Lịch Bình Đại Bến Tre Cần Xem Này Ngay
  • Khám Phá Vẻ Đẹp Bình Dị Tại Vùng Đất Bình Đại Bến Tre
  • Đi Biển Bình Đại Bến Tre ‘trốn Nóng’ Hè Này
  • Bình Châu (Bà Rịa – Vũng Tàu) là nơi giao thoa giữa các tỉnh, thành phát triển mạnh về du lịch gồm: Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận, Lâm Đồng. Khu vực này đang tập trung đông đảo các cảng cá, cảng hàng hóa rất năng động và quỹ đất được nhà đầu tư rất quan tâm.

    QUY HOẠCH GIAO THÔNG HẠ TẦNG BÌNH CHÂU

    Quy hoạch giao thông hạ tầng Bình Châu – Xuyên Mộc hiện nay đã và đang được đầu tư phát triển mạnh. Bao gồm:

    + Hoàn chỉnh đồng bộ tuyến Quốc lộ 55 (đi qua địa phận Bình Châu) liên tỉnh: Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận, Lâm Đồng với tổng chiều dài hơn 200 km.

    Trong quá trình chờ công trình thực hiện, Ban Quản lý các công trình giao thông (thuộc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Thuận) sẽ giao các đơn vị thi công triển khai nâng cấp, mở rộng ngay giai đoạn 1 Quốc lộ 55 từ Tân Thiện đi Thắng Hải dài gần 30 km.

    + Trục đường ven biển từ Vũng Tàu đi Phan Thiết.

    + Mở tuyến Quốc lộ mới (tuyến liên tỉnh): Chiều dài tuyến là khoảng 73km, trong đó đoạn trên địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dài khoảng 36 km, vị trí tuyến: Nằm theo hướng Tây-Đông đi qua huyện: Long Thành (tỉnh Đồng Nai), thị xã Phú Mỹ, huyện Châu Đức (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), cực Nam huyện Long Khánh (tỉnh Đồng Nai), huyện Xuyên Mộc (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) và huyện Hàm Tân (tỉnh Bình Thuận); Cấp hạng kỹ thuật: Đường cấp III đồng bằng, 2 làn xe ô tô.

    + Sân bay Lộc An hơn 4000 tỷ đồng do Công ty TNHH Hồ Tràm làm chủ đầu tư.Địa điểm xây dựng sân bay ở xã Lộc An và Láng Dài (huyện Đất Đỏ) với diện tích hơn 244.00 ha.

    Đây là sân bay chuyên dụng phục vụ các chuyến bay thuê chuyên chở khách đến Khu du lịch phức hợp Hồ Tràm,cóquy mô cảng hàng không cấp 4C với một đường băng dài 2.400 m, rộng 45 m, hệ thống đường lăn, sân đỗ máy bay hoàn chỉnh; nhà ga hành khách, đài kiểm soát và các công trình phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật.

    + Tuyến cao tốc Vũng Tàu – chúng tôi cũng sẽ được sớm triển khai trong năm 2022.

    QUY HOẠCH KINH TẾ BÌNH CHÂU

    Hiện nay Bình Châu, Bà Rịa Vũng Tàu đang thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước. Với lợi thế có rừng nguyên sinh, các bãi biển cát trắng trải dài hàng chục km là những lợi thế trong việc phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng.

    Nhờ vào lợi thế thiên nhiên ưu đãi và những chính sách phù hợp, Bình Châu đang thu hút du khách và các nhà đầu tư vào bốn loại hình: Du lịch nghỉ dưỡng thư giãn cuối tuần; Du lịch điều dưỡng chữa bệnh; Du lịch thể thao tắm biển; Du lịch kết hợp với nghiên cứu khoa học.

    Hiện tại, địa phương đã xây dựng hoàn thành và đưa vào hoạt động một số điểm du lịch mẫu gồm: Khu du lịch suối khoáng nóng; Khu cắm trại; Vườn sưu tập gỗ và khu cứu hộ động vật; Khu nhà nghỉ và các tuyến đường mòn xuyên rừng…

    Với những cơ sở hạ tầng này, Bình Châu không chỉ nâng cao khả năng thu hút các nhà đầu tư mà còn tạo thêm sức hấp dẫn du khách từ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tìm đến, nhất là các thành phố đông dân cư và công nghiệp phát triển như TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa và Bình Dương.

    QUY HOẠCH BÌNH CHÂU – XUYÊN MỘC ĐẾN NĂM 2030, HƯỚNG NHÌN 2050

    Đến năm 2022: Phấn đấu toàn tỉnh có 12 đô thị, trong các số đó 01 đô thị loại I (Tp. Vũng Tàu), 01 đô thị loại II (Tp. Bà Rịa), 02 đô thị loại III (Phú Mỹ và Côn Đảo), 03 đô thị loại IV (Long Điền + Long Hải, Ngãi Giao, Phước Bửu) và 05 đô thị loại V (Đất Đỏ, Phước Hải, Kim Long, Bình Châu, Lộc An). Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh chuẩn bị khoảng 60%.

    Đến năm 2030: Phấn đấu toàn tỉnh có 14 đô thị, trong các số đó 02 đô thị loại I gồm thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa; 03 đô thị loại III gồm Long Điền – Long Hải, Phú Mỹ, Côn Đảo; 02 đô thị loại IV gồm Ngãi Giao và Phước Bửu. 07 đô thị loại V gồm các thị trấn hiện hữu Đất Đỏ, Phước Hải; các thị trấn thành lập mới gồm Kim Long, Bình Châu, Lộc An, Hòa Bình và Hồ Tràm. Tỷ lệ đô thị hóa chuẩn bị khoảng 70%.

    Đến năm 2050 : Phấn đầu có thành phố Vũng Tàu trực thuộc Trung Ương, Bà Rịa là đô thị loại I, 03 đô thị loại II gồm Long Điền – Long Hải, Phú Mỹ, Côn Đảo. 02 đô thị loại III gồm Ngãi Giao và Phước Bửu. 07 đô thị loại IV gồm các thị trấn hiện hữu Đất Đỏ, Phước Hải; các thị trấn thành lập mới gồm Kim Long, Bình Châu, Lộc An, Hòa Bình và Hồ Tràm. Tỷ lệ đô thị hóa chuẩn bị khoảng 80%.

    QUY HOẠCH DU LỊCH HUYỆN XUYÊN MỘC

    Trong hơn 70 dự án đầu tư vào lĩnh vực du lịch – nghỉ dưỡng trên địa bàn huyện Xuyên Mộc với tổng vốn đăng ký gần 7.000 tỷ đồng và 4,75 tỷ USD, có đến gần một nửa rơi vào Bình Châu. Bao gồm:

    + Dự án Khu biệt thự nghỉ dưỡng suối nước nóng Bình Châu có diện tích gần 13ha, nằm cạnh Khu bảo tồn môi trường xung quanh Bình Châu – Phước Bửu, chỉ cách bờ biển Hồ Cốc.

    + Khu biệt thự suối nước nóng Bình Châu có 160 căn biệt thự cao cấp được cấp chủ quyền lâu dài cho khách hàng, cùng nhiều dịch vụ vui chơi, giải trí và công trình phúc lợi xã hội…

    + Khu du lịch nghỉ dưỡng và giải trí phức hợp Hồ Tràm rộng 164 ha với tổng số vốn đăng ký là 4,23 tỷ USD, có kinh doanh casino.

    + Khu biệt thự suối nước lạnh (suối Bang) nằm giáp giới giữa hai tỉnh Bình Thuận và Bà Rịa – Vũng Tàu, là điểm du lịch sinh thái hấp dẫn du khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khu Du Lịch Suối Nước Nóng Bình Châu Xuyên Mộc Vũng Tàu
  • Suối Nước Nóng Bình Châu
  • Bình Ba Vĩnh Hy Bộ Đôi Cho Mùa Hè Hoàn Hảo
  • Tour Bình Ba Ninh Chữ Vĩnh Hy
  • Kinh Nghiệm Đi Bình Ba Tự Túc 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100