Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Vùng Tây Nguyên Đến Năm

--- Bài mới hơn ---

  • Công Bố Quy Hoạch Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu (Sơn La)
  • Khu Du Lịch Tam Đảo I (Vĩnh Phúc) Công Bố Quy Hoạch Chi Tiết Tỷ Lệ 1/500
  • Vĩnh Phúc Công Bố Quy Hoạch Chi Tiết Khu Du Lịch Tam Đảo 1
  • Tổng Cục Du Lịch Không Thay Đổi Quy Hoạch Sơn Trà, Hiệp Hội Du Lịch Đà Nẵng Không Ký Biên Bản Cuộc Họp
  • Quy Hoạch Khu Du Lịch Quốc Gia Sơn Trà: Phát Triển Đi Đôi Với Bảo Tồn Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • TRANSCRIPT

    Cng ho x hi ch ngha vit nam

    1

    M U

    I. S CN THIT LP QUY HOCH

    Trong hn hai thp k va qua, nh thc hin chnh sch i mi, m ca

    v hi nhp ca ng v Nh nc, nn kinh t nc ta c nhng bc pht

    trin vt bc. Trong bi cnh pht trin chung , ngnh Du lch Vit Nam

    t c nhng thnh tu to ln, ng gp ng k vo nn kinh t v vo qu

    trnh chuyn dch c cu kinh t theo hng tng dn t trng dch v. Chnh v

    vy, ng v Nh nc quan tm ch o s nghip pht trin du lch ca t

    nc v xc nh du lch l ngnh kinh t mi nhn trong thi k cng nghip

    ha, hin i ha t nc. pht trin ngnh Du lch Vit Nam tr thnh ngnh kinh t mi nhn,

    gp phn xng ng vo nn kinh t t nc, ng v Nh nc ch o

    ngnh Du lch xy dng Chin lc pht trin du lch Vit Nam n nm 2022,

    tm nhn n nm 2030, v xy dng Quy hoch tng th pht trin du lch Vit Nam n 2022, tm nhn n nm 2030. Theo , v mt lnh th, c nc c chia thnh 7 vng du lch (Vng Trung du Min ni Bc B, Vng ng bng

    Sng Hng v Duyn hi ng Bc, Vng Bc Trung B, Vng Duyn hi Nam

    Trung B, Vng Ty Nguyn, Vng ng Nam B v Vng ng bng Sng

    Cu Long).

    Vng Ty Nguyn bao gm lnh th ca 5 tnh l Kon Tum, Gia Lai, k

    Lk, k Nng v Lm ng. Tng din tch t nhin l 54.640,6 km2 (chim

    16,5% din tch c nc); dn s tnh n cui nm 2010 l 5,214 triu ngi

    (chim 6,0% dn s c nc); mt dn s trung bnh l 95 ngi/km2.

    Vng Ty Nguyn c v tr chin lc quan trng v kinh t, chnh tr,

    quc phng an ninh i vi c nc v khu vc ng Dng. Nm khu vc

    ng ba bin gii Vit Nam – Lo – Campuchia, tip gip vi cc vng Bc Trung

    B, Duyn hi Nam Trung B v ng Nam B, Vng Ty Nguyn c iu kin

    thun li m rng giao lu pht trin kinh t, c bit l du lch vi nhiu

    vng trong c nc v quc t.

    Ty Nguyn c nn a hnh kh a dng, t vng ni cao n cc cao

    nguyn rng ln v cc thung lng vi nhng cnh ng tr ph…, to nn

    cho Ty Nguyn c kh hu trong lnh, mt m quanh nm (kh hu n i trong

    lng nhit i), vi nhiu cnh quan hp dn, nhiu thc ghnh him tr, nhiu

    cnh rng nguyn sinh vi gi tr a dng sinh hc cao…

    Ty Nguyn l ni c tr ca 47 dn tc anh em, mi dn tc c nhng gi

    tr di sn vn ha khc nhau to thnh mt kho tng vn ha c sc nht trong

    c nc. l Khng gian Vn ha Cng ching Ty Nguyn – kit tc v l di sn vn ha phi vt th ca nhn loi; cc gi tr kin trc truyn thng c o

    nh Nh Rng, Nh Di, Nh M; cc l hi truyn thng c o (l hi ua

    Voi, Cng Ching, B M, Cm Mi); cc gi tr vn ha dn gian, cc s thi

    2

    truyn ming, cc loi nhc c dn tc c o. Ty Nguyn cn lu gi nhiu di

    tch lch s cch mng gn lin vi truyn thng u tranh gi nc ca dn tc

    (Ngc Kon Tum, Chin thng k T – Tn Cnh…).

    Vi nhng li th v v tr, v tim nng du lch, nhng trong thi gian

    qua vic khai thc cc li th pht trin du lch Ty Nguyn cn rt hn

    ch. S lt khch du lch n Ty Nguyn cn t, tng thu t du lch cn hn ch

    cha c nhng ng gp ln cho kinh t – x hi ca cc a phng trong

    Vng Mt trong nhng nguyn nhn hn ch l cng tc quy hoch, xy

    dng chin lc pht trin ca mi a phng v ca ton vng cn chm v

    thc hin cha tt; thiu s lin kt lin vng v hp tc cht ch v du lch gia

    cc a phng trong vng cng nh s phi hp vi cc a phng khc trong

    c nc; s phi hp lin ngnh mi a phng trong pht trin du lch cng

    cn hn ch… Chnh v vy, vic nghin cu xy dng Quy hoch tng th pht

    trin du lch vng Ty Nguyn n nm 2022, tm nhn n nm 2030 l rt

    cn thit v cp bch nhm a ra nhng nh hng, nhng mc tiu, nhng

    chin lc, nhng gii php c th khai thc c hiu qu nhng li th v v

    tr v tim nng ca Ty Nguyn phc v pht trin du lch, to c hi cho du

    lch Ty Nguyn pht trin tng xng v chim v tr quan trong trong tng th

    du lch c nc.

    II. CN C LP QUY HOCH

    1. Cc cn c php l

    – Lut Du lch s 44/2005/QH11 ngy 14/6/2005;

    – Lut Di sn Vn ha s 28/2001/QH10 ngy 29/6/2001; Lut sa i, b

    sung mt s iu ca Lut Di sn Vn ha s 32/2009/QH12 ngy

    18/6/2009;

    – Lut Bo v v Pht trin rng s 29/2004/QH11 ngy 03/12/2004;

    – Lut Bo v Mi trng s 52/2005/QH11 ngy 29/11/2005;

    – Lut Xy dng s 16/2003/QH11 ngy 26 thng 11 nm 2003;

    – Ngh nh s 92/2006/N-CP ngy 07/9/2006 ca Chnh ph v lp, ph

    duyt v qun l quy hoch tng th pht trin kinh t – x hi;

    – Ngh nh 92/2007/N-CP ngy 01/6/2007 ca Chnh ph quy nh chi

    tit thi hnh mt s iu ca Lut Du lch;

    – Ngh nh 98/2009/N-CP ngy 21/9/2010 ca Chnh ph quy nh chi

    tit thi hnh mt s iu ca Lut Di sn vn ha v Lut sa i, b

    sung mt s iu ca Lut Di sn Vn ha;

    – Ngh nh s 04/2008/N-CP ngy 11/1/2008 ca Chnh ph sa i, b

    sung mt s iu ca Ngh nh s 92/2006/N-CP ngy 07/9/2006 ca

    Chnh ph v lp, ph duyt v qun l quy hoch pht trin KT – XH;

    – Thng t s 01/2012/TT-BKHT ngy 9/2/2012 ca B K hoch v

    u t v hng dn xc nh mc chi ph cho lp, thm nh v cng b

    quy hoch tng th pht trin KT-XH; quy hoch pht trin ngnh, lnh

    vc v sn phm ch yu;

    3

    – Thng t 01/2007/TT-BKH ngy 07 thng 2 nm 2007 ca B K hoch

    v u t hng dn thc hin mt s iu ca Ngh nh s

    92/2006/N-CP ngy 07/9/2006 ca Chnh ph v lp, ph duyt v

    qun l quy hoch tng th pht trin kinh t – x hi;

    – Quyt nh s 2473/Q-TTg ngy 30 thng 12 nm 2011 ca Th tng

    Chnh ph v ph duyt Chin lc pht trin Du lch Vit Nam n

    nm 2022, tm nhn n nm 2030;

    – Quyt nh s 201/Q-TTg ngy 22 thng 01 nm 2013 ca Th tng

    Chnh ph v ph duyt Quy hoch tng th pht trin Du lch Vit Nam

    n nm 2022, tm nhn n nm 2030;

    – Quyt nh s 1058/Q-BVHTTDL ngy 22/3/2012 ca B trng B

    Vn ha, Th thao v Du lch v vic giao nhim v lp Quy hoch tng

    th pht trin du lch vng Ty Nguyn n 2022, tm nhn n 2030;

    – Quyt nh s 1695/Q-BVHTTDL ngy 07/5/2012 ca B trng B

    Vn ha, Th thao v Du lch ph duyt ni dung cng Quy hoch

    tng th pht trin du lch vng Ty Nguyn n nm 2022, tm nhn n

    nm 2030;

    – Quyt nh s 936/Q-TTg ngy 22/7/2012 ca Th tng Chnh ph

    ph duyt Quy hoch tng th pht trin KT-XH vng Ty Nguyn n

    nm 2022; – Kt lun s 12-KL/TW ngy 24/10/2011 ca B Chnh tr v vic tip tc

    thc hin Ngh quyt s 10-NQ/TW ngy 18/01/2002 ca B Chnh tr v

    pht trin kinh t – x hi v m bo quc phng, an ninh vng Ty

    Nguyn thi k 2001 – 2010 v nh hng n nm 2022.

    2. Cc cn c khc

    – Quyt nh s 168/2001/Q-TTG ngy 30/10/2001 ca Th tng Chnh

    ph v nh hng di hn, k hoch 5 nm 2001-2005 v nhng gii

    php c bn pht trin kinh t – x hi Vng Ty Nguyn.

    – Quy hoch tng th pht trin kinh Kinh t – X hi vng Ty Nguyn

    n nm 2022.

    – Bo co quy hoch cc ngnh kinh t v sn phm ch yu c lin quan.

    – Tim nng v thc trng pht trin du lch cc tnh Vng Ty Nguyn n

    nm 2011; nhu cu v xu th pht trin du lch trong nc, khu vc v

    quc t trong giai on mi.

    – Cc s liu thng k v ti liu khc lin quan… III. QUAN IM V MC TIU QUY HOCH 1. Quan im quy hoch

    – m bo cc nguyn tc v quy hoch c quy nh trong Lut Du lch.

    – Ph hp vi Quy hoch tng th pht trin kinh t – x hi vng Ty

    Nguyn n nm 2022; ph hp vi Chin lc v Quy hoch tng th

    pht trin du lch Vit Nam n nm 2022, tm nhn n nm 2030.

    4

    – Pht huy li th ca Vng, ca mi a phng; s dng hp l, hiu qu

    ti nguyn; p ng nhu cu pht trin du lch… 2. Mc tiu quy hoch: Mc tiu ch yu ca Quy hoch l c th ha

    Chin lc v Quy hoch tng th pht trin du lch Vit Nam n nm 2022,

    tm nhn n nm 2030 nhm:

    – Thc hin cng tc qun l pht trin du lch c hiu qu v thng nht

    trong mi lin h ton vng v vi cc vng khc trong c nc.

    – To c s lp cc quy hoch pht trin du lch a phng, cc khu du

    lch trng im, cc d n u t pht trin du lch trn a bn vng gp

    phn khai thc c hiu qu tim nng du lch vng.

    IV. GII HN PHM VI LP QUY HOCH 1. V khng gian: Lnh th vng Ty Nguyn theo Chin lc v Quy

    hoch tng th pht trin du lch Vit Nam n nm 2022, tm nhn n nm

    2030, bao gm 5 tnh l Kon Tum, Gia Lai, k Lk, k Nng v Lm ng. 2. V thi gian: Cc s liu hin trng c thng k v s dng t 2000 –

    2011; cc nh hng pht trin v s liu d bo trong Quy hoch n 2022, tm

    nhn n nm 2030. V. PHNG PHP LP QUY HOCH 1. Phng php thu thp ti liu: c s dng la chn nhng ti liu,

    s liu, nhng thng tin c lin quan n ni dung v i tng nghin cu trong

    quy hoch. Phng php ny rt quan trng, l tin gip cho vic phn tch,

    nh gi tng hp cc ni dung v i tng nghin cu mt cch khch quan v

    chnh xc. 2. Phng php phn tch tng hp: c s dng trong sut qu trnh

    phn tch, nh gi ton din cc ni dung, cc i tng nghin cu trong quy

    hoch nh: thc trng tim nng ti nguyn du lch; thc trng cng tc t chc

    qun l v khai thc ti nguyn du lch; thc trng pht trin ca h thng c s

    h tng phc v pht trin du lch; thc trng bin ng ca mi trng du lch;

    thc trng pht trin ca cc ch tiu kinh t du lch… 3. Phng php iu tra, kho st thc a: c thc hin nhm iu tra

    b sung hoc kim tra li nhng thng tin quan trng cn thit cho qu trnh phn

    tch, nh gi v x l cc ti liu v s liu. Thng qua phng php ny cho

    php xc nh c th hn v v tr, ranh gii, quy m cng nh tm quan trng

    ca cc i tng nghin cu; ng thi cn cho php xc nh kh nng tip cn

    i tng (xc nh c kh nng tip cn bng cc loi phng tin g t th

    trng khch du lch n cc im ti nguyn). Mt khc, trong thc t cng tc

    thng k cc s liu ca cc ngnh ni chung v ca ngnh Du lch ni ring cn

    cha hon chnh v ng b, cn nhiu bt cp v cha thng nht, do vy

    5

    phng php nghin cu v kho st thc a ti ch l khng th thiu trong qu

    trnh lp quy hoch. 4. Phng php d bo, chuyn gia: p dng phng php d bo, chuyn

    gia nghin cu mt cch ton din cc yu t khch quan v ch quan; cc yu

    t trong nc v quc t; cc yu t trong v ngoi ngnh du lch; nhng thun

    li v kh khn t

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phê Duyệt Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030.
  • Quảng Ninh Công Bố Các Quy Hoạch Chiến Lược Của Tỉnh
  • Khẩn Trương Hoàn Thiện Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Hà Giang
  • Tp Hồ Chí Minh Sẽ Mời Chuyên Gia Nước Ngoài Quy Hoạch Chiến Lược Du Lịch
  • Phát Triển Du Lịch Ở Thành Phố Mang Tên Bác
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Vùng Tây Nguyên Tầm Nhìn Đến Năm 2030

    --- Bài mới hơn ---

  • Siết Chặt Quản Lý Xây Dựng Quy Hoạch Đô Thị Ở Sa Pa
  • Quy Hoạch Sa Pa Xứng Tầm Đô Thị Du Lịch
  • Quy Hoạch Phân Khu Thuộc Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Không Nên Mở Rộng Phạm Vi Nghiên Cứu Quy Hoạch Chung Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Đà Nẵng Phát Triển 3 Nhóm Sản Phẩm Du Lịch Cao Cấp
  • Theo quy hoạch, đến năm 2022, cơ bản hình thành được sự liên kết phát triển du lịch giữa các địa phương trong vùng Tây Nguyên (gồm các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng) một cách toàn diện, đồng bộ; xây dựng được sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng, có thương hiệu. Phấn đấu đến năm 2030, du lịch Tây Nguyên trở thành một ngành kinh tế quan trọng, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển; đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng; góp phần quan trọng vào việc xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn; bảo đảm an sinh xã hội; giữ vững quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. Đóng góp của du lịch trong GDP đạt 4.040 tỷ đồng năm 2022, đạt 7.524 tỷ đồng năm 2022.

    Để thực hiện mục tiêu đề ra, Quyết định nêu cụ thể định hướng phát triển thị trường khách du lịch. Đối với khách du lịch nội địa, phát triển thị trường du lịch nội vùng và các vùng phụ cận, đặc biệt từ các thành phố và các trung tâm du lịch lớn; chú trọng khách du lịch với mục đích nghiên cứu văn hóa, sinh thái, nghỉ dưỡng núi, giải trí, nghỉ cuối tuần và du lịch gia đình. Bên cạnh đó, khuyến khích phát triển, mở rộng thị trường du lịch theo các chuyên đề đặc biệt (vượt thác, thám hiểm rừng nguyên sinh, leo núi chinh phục đỉnh cao, khinh khí cầu, nhảy dù, tàu lượn…).

    Với khách du lịch quốc tế, thu hút, phát triển các thị trường gần, có khả năng chi trả cao như: Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước ASEAN; tăng cường khai thác thị trường cao cấp từ Tây Âu, Bắc Mỹ, Australia; nghiên cứu mở rộng các thị trường mới: Ấn Độ, Bắc Âu.

    Tây Nguyên ưu tiên phát triển 4 nhóm sản phẩm chính: du lịch nghiên cứu, tìm hiểu di sản văn hóa các dân tộc; du lịch sinh thái Tây Nguyên; du lịch nghỉ dưỡng núi và hồ trên núi; du lịch thể thao mạo hiểm theo các chuyên đề…

    Quyết định xác định, có 3 địa điểm trọng điểm phát triển du lịch của vùng: thành phố Đà Lạt gắn với hồ Tuyền Lâm, hồ Đan Kia-Suối Vàng; Đắk Lắk, Đắk Nông gắn với vườn quốc gia Yok Đôn và không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên; Gia Lai – Kon Tum gắn với cửa khẩu quốc tế Bờ Y, khu du lịch Măng Đen, điểm du lịch hồ Yaly…

    PT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Thảo Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Vùng Tây Nguyên Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030
  • Quảng Ninh: Phê Duyệt Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Đến Năm 2030,quang Ninh Phe Duyet Quy Hoach Phat Trien Du Lich Den Nam 2030
  • Luận Văn Đề Tài Quy Hoạch Du Lịch Tỉnh Quảng Nam
  • Tổng Quan Quy Hoạch Hòa Bình Đến Năm 2030
  • Hòa Bình Hướng Phát Triển Du Lịch Trở Thành Ngành Kinh Tế Mũi Nhọn
  • Nội Dung Quy Hoạch Vùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Xây Dựng Thẩm Định Đồ Án Quy Hoạch Chung Xây Dựng Khu Du Lịch Quốc Gia Hồ Hòa Bình
  • Diadiemanuong.com: Cách Liên Hệ, Bảng Giá Quảng Cáo Địa Điểm Ăn Uống
  • Trượt Visa Hàn Quốc Bao Lâu Thì Có Thể Xin Lại Được
  • Những Cuốn Sách Du Lịch Hàn Quốc Bằng Tiếng Việt
  • Vòng Quanh Thế Giới
  • QUY HOẠCH VÙNG

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Số: 633/QĐ-TTg

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2010

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

    đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030

    _________

     

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12

    năm 2001;

    Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng

    01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;

    Xét đề nghị của Bộ Xây dựng tại Tờ trình số

    11/TTr-BXD ngày 24 tháng 3 năm 2010,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh

    Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030 với những

    nội dung chính sau:

    1. Phạm vi lập điều chỉnh Quy hoạch:

    Phạm vi lập điều chỉnh Quy hoạch gồm: toàn bộ huyện Đảo Phú Quốc với các

    đô thị: thị trấn Dương Đông, thị trấn An Thới và 8 xã: Cửa Cạn, Gành Dầu, Bãi

    Thơm, Hàm Ninh, Cửa Dương, Dương Tơ, Thổ Châu và xã Hòn Thơm (gồm toàn bộ cụm

    đảo phía Nam An Thới). Tổng diện tích đất tự nhiên: 58.923 ha.

    2. Mục tiêu phát triển:

    Xây dựng đảo Phú Quốc phát triển bền vững; hài hòa giữa phát triển kinh

    tế với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh,

    quốc phòng vùng và quốc gia. Từng bước xây dựng trở thành một thành phố biển

    đảo, trung tâm du lịch và dịch vụ cao cấp; trung tâm khoa học công nghệ của quốc

    gia và khu vực Đông Nam Á.

    3. Tính chất:

    – Là khu kinh tế – hành chính đặc biệt; trung tâm du lịch sinh thái,

    nghỉ dưỡng, giải trí cao cấp quốc gia và quốc tế; trung tâm tài chính tầm cỡ khu

    vực.

    – Là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và hàng không

    quốc tế.

    – Là trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ chuyên ngành.

    – Trung tâm bảo tồn sự đa dạng sinh học rừng và biển của quốc gia và khu

    vực.

    – Có vị trí đặc biệt về an ninh và quốc phòng.

    4. Dự báo khách du lịch:

    – Dự báo đến năm 2022 khoảng 2 – 3 triệu khách/năm, trong đó khách quốc

    tế chiếm khoảng 35 – 40%.

    – Dự báo đến năm 2030 khoảng 5 – 7 triệu khách/năm, trong đó khách quốc

    tế chiếm khoảng 45 – 50%.

    5. Quy mô dân số:

    – Dự báo đến năm 2022 quy mô dân số khoảng 340.000 – 380.000 người.

    Trong đó dân số đô thị khoảng 200.000 – 230.000 người, dân số nông thôn khoảng

    80.000 – 90.000 người, dân số quy đổi từ khách du lịch khoảng 50.000 – 65.000

    người.

    – Dự báo đến năm 2030 quy mô dân số khoảng 500.000 – 550.000 người.

    Trong đó dân số đô thị khoảng 320.000 – 370.000 người, dân số nông thôn khoảng

    90.000 – 100.000 người, dân số quy đổi từ khách du lịch khoảng 80.000 – 85.000

    người.

    6. Quy mô đất đai:

    a) Quy mô sử dụng đất đai toàn đảo đến năm 2030:

    – Đất

    xây dựng đô thị

    khoảng 3.852 ha

    – Đất

    du lịch

    khoảng 3.861 ha

    Trong

    đó:

     

    + Đất

    du lịch sinh thái

    (trong

    đó sân gôn khoảng 576 ha)

    khoảng 3.051 ha

    + Đất

    du lịch hỗn hợp

    (trong

    đó sân gôn khoảng 244 ha)

    khoảng 810 ha

    – Đất

    khu phức hợp du lịch, dịch vụ và dân cư

    khoảng 1.235 ha

    – Đất

    chuyên dùng

    khoảng 1.489 ha

    Trong

    đó:

     

    + Đất

    tiểu thủ công nghiệp

    khoảng 211 ha

    + Đất

    phi thuế quan

    khoảng 101 ha

    + Đất

    trường đua và huấn luyện thể thao

    khoảng 170 ha

    + Đất

    giao thông chính toàn đảo

    khoảng 666 ha

    + Đất

    văn hóa, lịch sử

     (trong

    đó rừng phòng hộ 140 ha)

    khoảng 342 ha

    – Đất

    cây xanh, mặt nước và không gian mở

    khoảng 3.399 ha

    – Đất

    đầu mối hạ tầng kỹ thuật

    khoảng 1.135 ha

    Trong

    đó:

     

    + Đất

    sân bay, cảng biển

    khoảng 920 ha

    + Đất

    khu xử lý nước thải, rác thải

    khoảng 100 ha

    + Nhà

    máy điện, nhà máy nước

    khoảng 65 ha

    + Nghĩa

    trang

    khoảng 50 ha

    – Đất

    lâm nghiệp

    khoảng 37.802 ha

    Trong

    đó:

     

    + Đất

    rừng đặc dụng

    khoảng 29.596 ha

    + Đất

    rừng phòng hộ đảo Phú Quốc

    khoảng 7.038 ha

    + Đất

    rừng phòng hộ trên đảo Thổ Chu

    khoảng 1.168 ha

    – Đất

    nông nghiệp

    khoảng 5.813 ha

    Trong

    đó:

     

    + Đất

    sản xuất nông nghiệp

    khoảng 4.177 ha

    + Đất ở

    nông thôn, làng nghề

    khoảng 1.636 ha

    – Đất

    an ninh quốc phòng, đất dự trữ phát triển

    khoảng 337 ha

    Tổng:

    58.923 ha

    b) Quy mô đất xây dựng đô thị:

    – Dự báo đến năm 2022: đất xây dựng đô thị khoảng 2.400 ha; đất du lịch

    khoảng 1.800 ha; đất xây dựng dân cư nông thôn khoảng 857 ha; đất rừng đặc dụng,

    rừng phòng hộ khoảng 37.802 ha.

    – Dự báo đến năm 2030: đất xây dựng đô thị khoảng 3.852 ha; đất du lịch

    khoảng 5.096 ha; đất xây dựng dân cư nông thôn, làng nghề khoảng 1.636 ha; đất

    rừng đặc dụng, rừng phòng hộ khoảng 37.802 ha.

    7. Định hướng phát triển không gian:

    a) Mô hình phát triển và cấu trúc không gian:

    – Mô hình phát triển thành phố du lịch sinh thái biển đảo Phú Quốc theo

    cấu trúc chuỗi tập trung, đa trung tâm.

    – Cấu trúc không gian theo trục chính Bắc – Nam An Thới – Cầu Trắng,

    trục giao thông vòng quanh đảo Bãi Vòng – Bãi Thơm – Rạch Tràm – Rạch Vẹm – Gành

    Dầu – Cửa Cạn – Dương Đông – Bãi Trường – Bãi Khem kết nối cảng biển quốc tế An

    Thới, Bãi Đất Đỏ, sân bay quốc tế Dương Tơ.

    – Cấu trúc các vùng đô thị – du lịch bao gồm: khu đô thị Cửa Cạn, khu đô

    thị Dương Đông, khu đô thị An Thới; các vùng du lịch sinh thái: Bắc đảo, du lịch

    sinh thái Nam đảo, du lịch hỗn hợp Bãi Trường – Bãi Vòng; các làng nghề truyền

    thống.

    – Cấu trúc vùng cảnh quan, vùng nông nghiệp, không gian mở: không gian

    rừng cảnh quan vườn quốc gia, rừng phòng hộ, các công viên chuyên đề và không

    gian mở.

    b) Cơ cấu chức năng và hướng phát triển không gian:

    – Cơ cấu chức năng:

    Cơ cấu thành phố đảo Phú Quốc bao gồm: Vùng phát triển đô thị và du lịch

    chiếm khoảng 15,19%. Vùng lâm nghiệp chiếm khoảng 64,16%. Vùng cảnh quan và

    không gian mở chiếm khoảng 5,77%. Vùng nông nghiệp chiếm khoảng 9,13%. Vùng đặc

    biệt chiếm khoảng 5,75%.

    – Hướng phát triển không gian:

    + Khu đô thị Dương Đông là trung tâm của thành phố du lịch đảo Phú Quốc.

    + Hướng Bắc: bảo tồn rừng cảnh quan, phát triển du lịch sinh thái, làng

    nghề phục vụ du lịch, nông nghiệp công nghệ cao.

    + Hướng Nam: phát triển du lịch hỗn hợp, du lịch sinh thái, đô thị cảng

    biển, sân bay quốc tế, bảo tồn rừng phòng hộ, công viên chuyên đề, khu tưởng

    niệm nhà tù Phú Quốc.

    + Hướng Tây phát triển các khu du lịch sinh thái, các làng nghề truyền

    thống.

    + Hướng Đông phát triển nông nghiệp bảo tồn cảnh quan tự nhiên.

    c) Phân vùng chức năng:

    – Vùng phát triển đô thị: diện tích 3.852 ha, bao gồm: khu đô thị Cửa

    Cạn, chức năng là trung tâm nghiên cứu khoa học chuyên ngành, giáo dục – đào

    tạo; khu đô thị trung tâm Dương Đông, chức năng là trung tâm hành chính – dịch

    vụ công cộng, trung tâm thương mại – tài chính quốc tế, trung tâm văn hóa – dịch

    vụ du lịch; khu đô thị An Thới, chức năng cảng biển, thương mại, dịch vụ.

    – Vùng phát triển du lịch: diện tích 3.861 ha, gồm:

    + Vùng phát triển du lịch sinh thái, có diện tích 3.051 ha, bố trí dọc

    theo bờ biển phía Tây; Gành Dầu, Bãi Dài, Cửa Cạn. Phía Bắc; Bãi Thơm, Rạch

    Tràm, Rạch Vẹm. Phía Nam; Bãi Sao, Bãi Khem, Quần Đảo Nam An Thới.

    + Vùng phát triển du lịch hỗn hợp, có diện tích 810 ha, bố trí tại khu

    vực Bãi Vòng, Vịnh Đầm.

    – Vùng phát triển phức hợp du lịch, dịch vụ và dân cư có diện tích 1.235

    ha, bố trí tại khu vực Bãi Trường.

    – Vùng phát triển nông nghiệp: diện tích 5.813 ha, gồm:

    + Các làng nghề: Bãi Thơm, Rạch Vẹm, Rạch Tràm, Gành Dầu Cửa Cạn, Hàm

    Ninh.

    + Khu vực ở nông thôn: Cửa Cạn, Cửa Dương, Hàm Ninh, Bãi Thơm.

    + Khu vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: Cửa Dương, Cửa Cạn, Gành

    Dầu, Hàm Ninh, Bãi Thơm, Dương Tơ.

    – Vùng lâm nghiệp có diện tích 37.802 ha

    Rừng quốc gia diện tích 29.596 ha, tập trung ở phía Bắc đảo; rừng phòng

    hộ, diện tích 8.206 ha tập trung ở phía Tây và Nam đảo, trên các dãy núi dọc

    theo hướng Bắc – Nam và đảo Thổ Chu.

    – Vùng cây xanh cảnh quan, công viên, mặt nước và không gian mở: diện

    tích 3.399 ha, gồm:

    + Cây xanh cảnh quan có diện tích 2.829 ha, gồm: khu vực dọc các bờ

    biển; các hồ cảnh quan và thủy lợi; cây xanh dọc theo các sông, rạch, xung quanh

    các hồ nước cảnh quan và thủy lợi, như hồ Suối Lớn, Rạch Tràm, Rạch Cá, Rạch

    Vẹm, hồ Cửa Cạn, Rạch Cửa Lấp, Rạch Vịnh Đầm và một số sông, rạch nhỏ.

    + Công viên chuyên đề có diện tích 570 ha, gồm: công viên nghiên cứu

    công nghệ sinh học Cửa Cạn; công viên, giải trí Hồ Suối Lớn; công viên văn hóa

    lịch sử An Thới.

    – Vùng đặc biệt có diện tích 2.624 ha, trong đó đất chuyên dùng khoảng

    1.489 ha và đầu mối kỹ thuật khoảng 1.135 ha, gồm: Sân bay quốc tế; cảng quốc

    tế: Bãi Đất Đỏ, An Thới. Cảng tổng hợp Vịnh Đầm, Bãi Thơm, Dương Đông. Khu phi

    thuế quan tại sân bay quốc tế và cảng An Thới. Trung tâm huấn luyện thể thao,

    trường đua tại Đường Bào; khu tưởng niệm anh hùng liệt sĩ nhà tù Phú Quốc. Khu

    tiểu thủ công nghiệp tại: Dương Tơ, Hàm Ninh, Vịnh Đầm; và các công trình hạ

    tầng kỹ thuật đầu mối của đảo.

    d) Quy hoạch sử dụng đất các phân khu chức năng

    – Hệ thống các khu đô thị:

    + Khu đô thị trung tâm Dương Đông: là trung tâm hành chính, dịch vụ công

    cộng, thương mại, tài chính quốc tế, dịch vụ du lịch và khu dân cư tập trung của

    đảo. Quy mô đến năm 2030 dân số khoảng 240.000 người. Đất xây dựng đô thị 2.502

    ha. Mật độ dân cư khoảng 90 – 100 người/ha. Mật độ xây dựng trung bình 30 – 35%,

    hệ số sử dụng đất tối đa 12 lần.

    + Khu đô thị cảng An Thới: là khu đô thị cảng quốc tế, đầu mối kỹ thuật

    – trung tâm tiếp vận, phi thuế quan, thương mại, du lịch và dịch vụ du lịch,

    công nghiệp nhẹ; trung tâm văn hóa, gìn giữ giá trị lịch sử, nhân văn của đảo.

    Quy mô đến năm 2030 dân số khoảng 71.000 người. Đất xây dựng đô thị 1.020 ha.

    Mật độ dân cư khoảng 70 – 80 người/ha. Mật độ xây dựng trung bình 30 – 35%, hệ

    số sử dụng đất tối đa 4,2 lần.

    + Khu đô thị Cửa Cạn: là khu đô thị hoạt động nghiên cứu, bảo tồn rừng,

    biển, nông nghiệp và du lịch đảo. Quy mô đến năm 2030 dân số 26.500 người. Đất

    xây dựng đô thị 329 ha. Mật độ dân cư 70 – 80 người/ha. Mật độ xây dựng trung

    bình 30%, hệ số sử dụng đất tối đa 2,8 lần.

    – Hệ thống các khu du lịch:

    + Các khu du lịch sinh thái:

    . Bãi Thơm: vị trí tại phía Bắc đảo; là khu resort nghỉ dưỡng sinh thái

    cao cấp, giải trí thể thao biển, sân golf, công viên chuyên đề biển, tham quan

    làng nghề. Quy mô 375 ha (trong đó sân gôn có diện tích 100 ha); 

    . Gành Dầu: vị trí tại phía Bắc đảo: là khu du lịch sinh thái hỗn hợp

    kết hợp khu dân cư làng chài truyền thống. Quy mô 25 ha;

    . Rạch Tràm: vị trí phía Bắc đảo; là khu nghỉ dưỡng 4 – 5 sao, kết hợp

    tham quan rừng tràm, rừng ngập mặn. Quy mô 102 ha;

    . Rạch Vẹm: vị trí phía Tây Bắc đảo; là khu nghỉ dưỡng sinh thái cao

    cấp, kết hợp tham quan rừng sinh cảnh đặc trưng, tham quan làng nghề. Quy mô 202

    ha;

    . Bãi Dài: vị trí ở bờ Biển phía Tây đảo; là khu nghỉ dưỡng cao cấp,

    giải trí sân gôn gắn với các khu resort, thể thao biển, tham quan làng nghề. Quy

    mô 567 ha (trong đó sân gôn có diện tích 154 ha);

    . Vũng Bầu: vị trí bờ biển phía Tây; là khu nghỉ dưỡng 4 – 5 sao, kết

    hợp điểm ngắm cảnh và giải trí thể thao biển. Quy mô 394 ha;

    . Cửa Cạn: vị trí nằm ở bờ Tây đảo; là khu nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp,

    ngắm cảnh, giải trí thể thao sông, biển, giải trí sân gôn, tham quan làng nghề.

    Quy mô 250 ha (trong đó sân gôn có diện tích 102 ha);

    . Bãi Ông Lang: vị trí phía Nam Bãi Cửa Cạn; là khu du lịch nghỉ dưỡng

    cao cấp. Quy mô 200 ha;

    . Bãi Khem: vị trí nằm về phía Đông Nam của đảo; là một khu nghỉ dưỡng

    sinh thái cao cấp, thể thao biển. Quy mô 99 ha;

    . Bãi Sao: vị trí thuộc bờ biển phía Đông Nam đảo; là một khu nghỉ dưỡng

    sinh thái cao cấp, khu thể thao biển, sân gôn. Quy mô 397 ha (trong đó đất sân

    gôn có diện tích 220 ha);

    . Mũi Ông Đội: vị trí ở phía Đông Nam đảo; là khu nghỉ dưỡng sinh thái

    cao cấp, ngắm cảnh, thể thao biển. Quy mô 40 ha;

    . Bãi Đá Chồng: vị trí tại phía Đông Bắc đảo; là khu dịch vụ du lịch,

    khu nghỉ dưỡng sinh thái, trung tâm dịch vụ casino. Quy mô 135 ha;

    . Suối Đá Bàn: vị trí trung tâm đảo, dưới chân núi Hàm Ninh; là khu du

    lịch sinh thái. Quy mô 115 ha;

    . Quần đảo Nam An Thới: vị trí ở phía cực Nam của đảo, thuộc xã An Thới.

    Là khu vực có các điểm du lịch sinh thái dưới tán rừng kết hợp tham quan bảo tồn

    môi trường biển; giải trí lặn biển, thể thao biển, ngắm cảnh tham quan làng

    nghề. Hòn Thơm sẽ chỉnh trang các khu dân cư, kết hợp phát triển các khu du

    lịch, dịch vụ, làng nghề, bến du thuyền… Quy mô: 150 ha;

    . Đảo Thổ Chu: vị trí cực Nam của đảo, thuộc xã Thổ Châu phát triển du

    lịch sinh thái rừng, biển, gắn với an ninh quốc phòng.

    + Các khu du lịch hỗn hợp:

    . Khu du lịch Bãi Vòng: vị trí nằm tại phía Đông đảo. Là khu dịch vụ du

    lịch hỗn hợp đa năng và sân gôn, khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn 3 – 4 sao. Quy mô

    745 ha (trong đó đất sân gôn có diện tích 244 ha);

    . Khu du lịch Vịnh Đầm: Vị trí khu vực phía Đông Nam đảo, là khu dịch vụ

    du lịch tổng hợp, giải trí du lịch biển. Quy mô 65 ha.

    + Khu phức hợp Bãi Trường: Vị trí phía Tây Nam của đảo, là vùng du lịch

    tổng hợp; trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, dịch vụ công

    cộng trên đảo và khu dân cư phục vụ du lịch. Quy mô 1.235 ha.

    + Các điểm du lịch đặc trưng

    . Các điểm du lịch chính gồm: điểm tham quan khu tưởng niệm nhà tù Phú

    Quốc; điểm du lịch Suối Tranh; điểm du lịch Suối Tiên; điểm du lịch Suối Đá Bàn;

    điểm du lịch Núi Chúa; điểm du lịch Núi Ra Đa; điểm du lịch núi Điện Tiên; điểm

    du lịch núi Ông Phụng; điểm du lịch Trâu Nằm; điểm du lịch Gành Dầu; điểm du

    lịch hồ Cửa Cạn; điểm du lịch suối Cửa Cạn; điểm du lịch sông Cửa Cạn; điểm du

    lịch sông Rạch Tràm; điểm du lịch sông Rạch Đầm; điểm du lịch sông Dương Đông;

    Suối Lớn; điểm du lịch khu đô thị Dương Đông; điểm du lịch khu đô thị An Thới;

    các điểm du lịch làng nghề.

    – Vùng nông nghiệp có diện tích 5.381 ha, bao gồm:

    + Các khu ở nông thôn, tại khu vực các xã Cửa Cạn, Cửa Dương, Hàm Ninh,

    Bãi Thơm. Diện tích khoảng 1.636 ha với 2 hình thái ở khác nhau.

    . Các khu vực nông thôn ven biển có quy mô nhỏ gắn với các hoạt động du

    lịch sinh thái, dịch vụ du lịch, duy trì làng nghề truyền thống, văn hóa bản

    địa. Có diện tích khoảng 540 ha;

    . Các khu vực nông thôn ở khu trung tâm đảo có quy mô lớn hơn và gắn với

    vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: vườn tiêu, cây cảnh, hoa tươi, trái cây

    phục vụ du lịch. Đây cũng là vùng dự trữ phát triển của các đô thị, có diện tích

    khoảng 1.096 ha.

    + Khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: Cửa Dương, Cửa Cạn, Gành Dầu,

    Hàm Ninh, Bãi Thơm, Dương Tơ, diện tích 4.177 ha.

    Các khu ở làng nghề phục vụ du lịch: khu sản xuất Làng nghề nước mắm

    truyền thống được di dời đến vị trí mới ở Dương Đông, Vịnh Đầm, An Thới để đảm

    bảo gìn giữ môi trường và thuận lợi cho việc tham quan, du lịch; các làng chài

    được duy trì tại các điểm dân cư tập trung gắn với các hoạt động du lịch sinh

    thái, du lịch bản địa: vị trí Bãi Thơm, Rạch Vẹm, Rạch Tràm, Gành Dầu Cửa Cạn,

    Hàm Ninh.

    – Hệ thống rừng, cây xanh, công viên, mặt nước và không gian mở:

    + Rừng quy mô 37.802 ha bao gồm: Rừng đặc dụng nằm ở Bắc đảo diện tích

    29.596 ha; rừng phòng bộ đảo Phú Quốc diện tích 7.038 ha; đảo Thổ Chu diện tích

    1.168 ha.

    Khu vực rừng quốc gia, rừng phòng hộ được khai thác với các hoạt động du

    lịch như: câu cá; giáo dục cộng đồng; nghiên cứu khoa học; dã ngoại; đi bộ, dạo

    trong rừng; ngắm cảnh; các môn thể thao mạo hiểm: dù lượn, leo núi; tham quan

    rừng; nghỉ ngơi sinh thái trong rừng.

    + Hệ thống cây xanh cảnh quan, mặt nước và không gian mở có diện tích

    2.829 ha, gồm hệ thống sông sạch: Rạch Tràm, Rạch Vẹm, sông Cửa Cạn, Dương Đông,

    Cửa Lấp, Suối Cá và hệ thống hồ; cây xanh dọc bờ biển tại Gành Dầu, mũi Móng

    Tay, rạch Cửa Cạn, ấp Ông Lang Bãi Trường, núi Ra Đa, mũi Ông Bổn và dọc bờ biển

    phía Đông của đảo.

    Không gian mở còn bao gồm các khu quảng trường giao thông cầu Suối

    Trắng, quảng trường trung tâm ở khu đô thị Dương Đông, quảng trường sân bay quốc

    tế, quảng trường biển ở trung tâm Bãi Trường, quảng trường khu tưởng niệm, quảng

    trường khu đô thị An Thới.

    + Các công viên chuyên đề, có diện tích 570 ha, gồm: công viên nghiên

    cứu khoa học hồ Cửa Cạn, công viên giải trí thể dục thể thao hồ Suối Lớn, công

    viên văn hóa – lịch sử – đền tưởng niệm nhà tù Phú Quốc.

    – Khu tiểu thủ công nghiệp, khu phi thuế quan, các công trình đầu mối hạ

    tầng kỹ thuật:

    + Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp có diện tích 211 ha, được bố trí

    tại Vịnh Đầm, Dương Đông, An Thới để chuyển các làng nghề vào khu tiểu thủ công

    nghiệp, bảo đảm môi trường và phục vụ du lịch.

    + Khu phi thuế quan có diện tích 101 ha, bố trí tại sân bay Phú Quốc và

    cảng An Thới.

    + Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có diện tích 1.567 ha, bao

    gồm: sân bay quốc tế Dương Tơ; cảng biển quốc tế Bãi Đất Đỏ, An Thới; cảng tổng

    hợp Vịnh Đầm, Bãi Thơm, Dương Đông; khu xử lý rác, nước thải; nhà máy nhiệt

    điện; nhà máy nước; nghĩa trang.

    + Giao thông chính đô thị (khoảng 666 ha): bao gồm trục chính Bắc Nam,

    đường vòng quanh đảo, bến xe, xe điện (tramway).

    – Hệ thống các trung tâm chuyên ngành:

    + Trung tâm hành chính – dịch vụ công cộng có diện tích 330 ha: khu hành

    chính – dịch vụ công cộng của đảo đặt tại khu đô thị trung tâm Dương Đông. Khu

    dịch vụ công cộng bố trí tại trung tâm các khu đô thị Dương Đông, An Thới, Cửa

    Cạn. Trung tâm dịch vụ công cộng các điểm dân cư bố trí tại các làng nghề Bãi

    Thơm, Rạch Vẹm, Gành Dầu, Cửa Cạn, Hàm Ninh, Hòn Thơm.

    + Trung tâm y tế: Bố trí các trung tâm y tế – điều dưỡng tại khu đô thị

    Cửa Cạn, Dương Đông, Bãi Trường đảm bảo bán kính phục vụ.

    + Trung tâm giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học: chuyên nghiên cứu

    khoa học công nghệ sinh học như: bảo tồn gien, đa dạng sinh học, sinh học biển,

    rừng, nông nghiệp công nghệ cao, bố trí tại khu đô thị Cửa Cạn.

    + Trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ văn phòng quốc tế có diện

    tích 653 ha: bố trí khu đô thị Dương Đông, trung tâm khu Bãi Trường.

    + Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao có diện tích 200 ha: bố trí cạnh

    hồ Dương Đông, liền kề khu vực hành chính. Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao

    quốc tế – trường đua ngựa tại vị trí khu Đường Bào.

    – Khu vực bảo tồn văn hóa, lịch sử: khu tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ

    nhà tù Phú Quốc; các di tích văn hóa lịch sử đã xếp hạng: đền thờ Nguyễn Trung

    Trực, Dinh Cậu, Đình thần Dương Đông, chùa Sư Muôn và nhiều điểm di tích khác…

    8. Hướng dẫn thiết kế đô thị:

    a) Khung thiết kế đô thị tổng thể

    – Các trục phát triển: kiểm soát tầng cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi

    và hình thức kiến trúc công trình đối với trục phát triển chính đô thị theo

    hướng Bắc Nam từ Cầu Trắng đến An Thới; trục dọc bờ biển và 2 trục chính đô thị

    hướng ra biển tại Bãi Trường.

    – Các vùng kiểm soát: kiểm soát mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tỷ

    lệ diện tích cây xanh, không gian mở, công trình dịch vụ công cộng; tỷ lệ giao

    thông tại khu đô thị Cửa Cạn, khu đô thị Dương Đông, khu phức hợp Bãi Trường,

    khu đô thị An Thới.

    – Hệ thống các công trình điểm nhấn:

    Trên các trục kiểm soát và tại các vùng kiểm soát bố trí các công trình

    điểm nhấn, gồm các công trình dịch vụ công cộng, công trình hành chính, khách

    sạn cao cấp, công trình thương mại tại khu Bãi Thơm, khu đô thị Cửa Cạn, khu đô

    thị Dương Đông, khu phức hợp Bãi Trường, khu đô thị An Thới. Ngoài ra còn có các

    điểm nhấn tại các đỉnh núi Chúa, núi Vũng Bầu, núi Ông Quới, Mũi Gành Dầu, Mũi

    Móng Tay, núi Ông Phụng, núi Ông Diêu, núi Điện Tiên, núi Ra Đa.

    – Hệ thống rừng, công viên cảnh quan, mặt nước và không gian mở:

    Bảo tồn khu vực rừng đặc dụng và rừng phòng hộ; cảnh quan không gian mở

    tại các khu du lịch đặc trưng; cảnh quan dọc bờ biển: bãi tắm, điểm ngắm cảnh.

    Kiểm soát cảnh quan các công viên chuyên đề: khoa học, giải trí, công

    viên khu tưởng niệm. Đối với các không gian mở khác: duy trì sự đa dạng sinh

    học, sông rạch, hồ nước. Kiểm soát thiết kế đô thị các khu vực quảng trường

    trung tâm tại các đô thị.

    b) Tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan

    – Khu đô thị Dương Đông: trục thương mại – văn phòng hướng ra biển là

    trục chính đô thị; điểm đầu là trung tâm hành chính – chính trị và quảng trường

    Asean, kết thúc là cảng Marina. Trục chính Bắc Nam ven biển để tạo vùng kiến

    trúc cảnh quan trung tâm đô thị với các công trình cao tầng; kết hợp hệ thống

    không gian mở là sông và hồ Dương Đông và cảnh quan tự nhiên là núi Điện Tiên,

    núi Khu tượng.

    – Khu đô thị Cửa Cạn: là một cửa ngõ tự nhiên giữa khu vực trung tâm

    phát triển ở vùng Bắc đảo, là giao điểm của các trục giao thông chính, hình

    thành các khu dân cư theo cụm, gần gũi thiên nhiên. Tại đây, bố trí những công

    trình điểm nhấn mang tính biểu tượng của khu đô thị như trung tâm nghiên cứu

    khoa học, khách sạn, văn phòng cao tầng. Công viên khoa học chuyên đề kết hợp hồ

    Cửa Cạn tạo cảnh quan độc đáo.

    – Khu đô thị An Thới: hình thành các điểm ngắm hoàng hôn; đô thị phát

    triển nén, hỗn hợp, hài hòa giữa khu phát triển mới và cũ. Các điểm nhấn là các

    công trình cao tầng, công trình biểu tượng đèn hải đăng.

    – Khu du lịch phức hợp Bãi Trường: là một không gian kiến trúc cảnh quan

    đặc trưng về du lịch của thành phố đảo. Các công trình điểm nhấn được bố trí dọc

    theo trục quanh đảo ven biển và các trục hướng ra biển với các công trình cao

    tầng.

    – Các làng nghề phục vụ du lịch: giữ khu làng xóm là nhằm lưu giữ hiện

    trạng tự nhiên về các giá trị bản sắc của đảo. Cơ sở hạ tầng được nâng cấp giữ

    quy mô làng nhỏ với cấu trúc nén gọn. Phát triển mới xen cài ở những nơi thích

    hợp trong phạm vi diện tích làng hiện hữu.

    Kiểm soát và duy trì nhà ở thấp tầng, hệ số sử dụng đất < 1 lần; tầng

    cao tối đa 3 tầng. Mật độ dân số ở các khu làng xóm hiện hữu và các khu phát

    triển xen cài khoảng 67 người/ha.

    – Các khu nông thôn đô thị hóa: khu nông thôn phát triển mới cần phải

    giữ lại những nét đặc trưng về cảnh quan và tự nhiên độc đáo, bởi các mảng không

    gian mở rộng lớn, điểm xuyết bởi các cụm nhà vườn. Mật độ thấp giữa các mảng

    không gian mở rộng thoáng; hệ số sử dụng đất < 1 lần; tầng cao tối đa 3 tầng.

    Mật độ dân số ở khu vực phát triển nông thôn khoảng 20 người/ha.

    – Các khu nghỉ dưỡng hỗn hợp: tùy theo vị trí cụ thể của khu, bố trí một

    hoặc nhiều khách sạn, các hình thức dịch vụ lưu trú khác như villa, căn hộ chung

    cư hoặc căn hộ cho thuê; một khu dịch vụ resort với các gian hàng bán lẻ, nhà

    hàng ăn uống; các công trình phục vụ vui chơi giải trí đa dạng như trung tâm thể

    thao dưới nước hoặc sân gôn. Các khu resort phức hợp phát triển mật độ thấp với

    không gian mở, cảnh quan và thiên nhiên làm chủ đạo. Các công trình xây dựng

    được khống chế thấp tầng. Các khách sạn không được vượt quá 8 tầng.

    – Các khu du lịch sinh thái với đầy đủ các hạng mục phục vụ lưu trú, nhà

    hàng, các công trình vui chơi giải trí cùng các công trình tiện ích khác. Diện

    tích đất và tầng cao xây dựng, bố cục công trình tùy thuộc theo vị trí và cảnh

    quan khu vực.

    – Các khu khách sạn sinh thái: tại các khu đất nhỏ, hẻo lánh, trên

    nguyên tắc gắn kết các khách sạn này vào phần không gian tự nhiên xung quanh

    nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực gây ra cho môi trường xung quanh.

    – Các khu trung tâm phân phối, điều vận: vị trí công trình điểm nhấn

    được bố trí khu vực xung quanh sân bay mới và khu vực nằm trong khu đô thị An

    Thới.

    9. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật

    a) Giao thông:

    – Giao thông đối ngoại:

    + Đường hàng không: cảng hàng không quốc tế mới xây dựng tại Dương Tơ có

    diện tích khoảng 898 ha, đạt tiêu chuẩn cấp 4E (theo tiêu chuẩn ICAO) phát triển

    kết cấu hạ tầng cho sân bay đủ khả năng tiếp nhận các loại máy bay B 767, B 747

    và tương đương hoạt động. Quy mô hành khách của sân bay tới năm 2022 khoảng 2,65

    triệu hành khách, trong đó khoảng 1 triệu khách quốc tế, tương lai có thể mở

    rộng quy mô đón 7 triệu khách/năm. Sau khi đưa sân bay mới vào sử dụng, sân bay

    hiện hữu Dương Đông sẽ sử dụng để xây dựng khu đô thị trung tâm của đảo.

    + Đường thủy:

    . Xây dựng cảng tổng hợp quốc tế An Thới với quy mô hàng hóa thông qua

    cảng 500 – 700 nghìn tấn/năm, hành khách thông qua cảng 360 nghìn lượt

    khách/năm;

    . Xây dựng cảng du lịch quốc tế nước sâu tại vịnh Đất Đỏ có thể tiếp

    nhận các tàu du lịch quốc tế lớn. Tương lai phát triển thành cảng nước sâu quốc

    tế cho vùng phía Tây Nam;

    . Xây dựng kè chắn sóng neo đậu tàu đánh cá và cảng Dương Đông. Tiếp

    nhận tàu thuyền đánh cá tránh sóng, tiếp nhận khách du lịch, bến du thuyền và

    hàng hóa;

    . Xây dựng mới cảng Vịnh Đầm công suất 1 – 1,5 triệu tấn/năm, trở thành

    cảng tổng hợp sử dụng quanh năm và nơi tránh sóng lớn cho các tàu thuyền trên bờ

    phía Đông đảo;

    . Các trung tâm đánh bắt hải sản lớn như Hàm Ninh, Cửa Cạn, Bãi Thơm,

    Gành Dầu, Rạch Tràm xây dựng bến cảng cá và du thuyền;

    . Xây dựng các cảng du lịch Bãi Vòng, Hòn Thơm, Bãi Trường, mũi Móng

    Tay, Rạch Vẹm, Đá Chồng.

    – Giao thông đối nội:

    + Đường trục chính: xây dựng tuyến đường trục chính cao tốc Bắc – Nam

    của đảo: An Thới – Dương Đông – Suối Cái với chiều dài khoảng 38 km, mặt đường

    đôi mỗi bên rộng 9 m, dọc theo đường bố trí 2 làn xe điện (tramway), hai bên có

    vỉa hè và dải cây xanh. Tổng lộ giới rộng 60 m.

    + Đường Suối Cái – Bãi Thơm: mặt đường đôi rộng 4 làn xe, hai bên có dải

    cây xanh (hoặc vỉa hè khi qua khu dân cư), lộ giới rộng 32 m.

    + Đường Suối Cái – Gành Dầu: chiều rộng mặt đường 7 – 9 m, dải cây xanh

    (hoặc vỉa hè khi qua khu dân cư) mỗi bên 6m, lộ giới rộng 21 m.

    + Đường Dương Đông – Cửa Cạn có chiều rộng mặt đường 7 – 9m, hai bên có

    dải cây xanh (hoặc vỉa hè khi qua khu dân cư), lộ giới rộng 42 m.

    + Đường Dương Đông – Dương Tơ – An Thới mặt đường đôi mỗi bên rộng 7,5m,

    bố trí tuyến tramway ở giữa, lộ giới rộng 50 m (trong đó đoạn Dương Đông – Cửa

    Lấp và Dương Đông – Cửa Cạn có lộ giới 42 m). Đường vòng quanh đảo từ Bãi Vòng –

    Hàm Ninh – Cửa Dương – Bãi Thơm – Rạch Tràm – Rạch Vẹm – Gành Dầu – Cửa Cạn –

    Dương Đông nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để đảm bảo an ninh quốc phòng và tổ

    chức các tua du lịch.

    + Xây dựng tuyến đường trung tâm khu đô thị Dương Đông có mặt đường đôi

    mỗi bên rộng 10,5m, lộ giới rộng 40 m, đường trục chính đô thị.

    + Đường chính khu vực:

    Đối với các khu đô thị hiện hữu (Dương Đông, An Thới) mạng lưới đường

    trong các đô thị được xây dựng cải tạo nâng cấp đảm bảo lưu thông trong tương

    lai. Các khu đô thị mới khi xây dựng phải đảm bảo mặt cắt ngang đúng tiêu chuẩn

    theo cấp và loại đường đô thị.

    Các đường dân sinh trong các làng nghề, các khu du lịch sinh thái trong

    rừng xây dựng theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn. Triệt để giữ gìn cảnh

    quan thiên nhiên chủ yếu phục vụ đi bộ và xe 2 bánh.

    Cải tạo các bến bãi hiện có và xây dựng các bến bãi mới để hình thành

    mạng lưới giao thông tĩnh.

    + Giao thông công cộng:

    Xây dựng hệ thống giao thông công cộng hiện đại, thân thiện với môi

    trường và đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và du khách trên đảo. Các

    tuyến giao thông công cộng chính gồm:

    Tuyến xe điện mặt đất (tramway) An Thới – Dương Đông – Suối Cái; Sân bay

    – Bãi Trường – An Thới.

    Các tuyến xe buýt, taxi dọc theo các trục giao thông chính, khu vực và

    đường quanh đảo phục vụ dân cư và khách du lịch.

    Các tuyến taxi biển vòng quanh đảo nối các khu đô thị và các khu du lịch

    dọc theo bờ biển.

    Các tuyến đi bộ dã ngoại trong rừng quốc gia, rừng phòng hộ. Tuyến cáp

    treo hồ Cửa Cạn – Núi Chúa – Đá Chồng.

    Tuyến giao thông thủy sông Dương Đông, sông Cửa Cạn, Rạch Vịnh Đầm, Rạch

    Tràm.

    Bãi đỗ xe được bố trí tại 3 đô thị và các khu du lịch, các điểm dừng

    chân ngắm cảnh dọc bờ biển.

    b) Chuẩn bị đất xây dựng:

    – Quy hoạch chiều cao đất xây dựng:

    được tính toán phù hợp với cao độ khống chế chung và phù hợp với địa hình hiện

    trạng đảm bảo nền không bị ngập, giảm khối lượng đào đắp, tránh hiện tượng sạt

    lở.

    Đối với các đô thị, các khu vực xây dựng hiện hữu chỉ tiến hành san đắp

    cục bộ chống ngập khi cải tạo chỉnh trang đô thị, cố gắng giữ nguyên nền đất

    hiện hữu, hoàn thiện mặt phủ, có các biện pháp bảo vệ nền đất như kè bờ sông

    suối, gia cố mái taluy.

    Đối với khu xây dựng mới, san đắp phù hợp với cao độ khống chế và tận

    theo địa hình, tránh đào đắp lớn, hạn chế phá vỡ mặt phủ tự nhiên. Khu vực có

    địa hình tự nhiên thấp < 3,0 m cần được san đắp tới cao độ khống chế để chống

    ngập lụt.

    Tại những khu vực thấp trũng tận dụng đào hồ làm hồ chứa nước và tạo

    cảnh quan.

    – Thoát nước mưa:

    + Đối với khu đô thị hiện hữu: cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước

    hiện hữu, từng bước tách nước thải ra đưa về trạm xử lý trước khi xả ra môi

    trường.

    + Đối với khu vực mới phát triển: xây dựng hệ thống thoát nước mưa tách

    riêng với nước thải. Các tuyến thoát nước mưa xây dựng bằng hệ thống cống bê

    tông hoặc mương có nắp đan, thoát nước tự chảy theo địa hình ra sông suối.

    + Cải tạo, nạo vét sông suối và hệ thống hồ điều hòa để tăng cường khả

    năng tiêu thoát nước và tạo cảnh quan môi trường.

    + Tạo hồ nước chứa để thu gom nước mưa sử dụng cho nguồn cấp nước và tạo

    cảnh quan môi trường.

    c) Cấp nước:

    – Chỉ tiêu cấp nước: nước sinh hoạt đô thị: 120 lít/người/ngày năm 2022

    và 150 lít/người/ngày năm 2030; khách du lịch: 300 lít/người/ngày; công nghiệp:

    25 m3/ha/ngày.

    – Nhu cầu dùng nước: năm 2022: 70.000 m3/ngày; năm 2030:

    120.000 m3/ngày.

    – Nguồn nước: sử dụng 5 hồ chứa: hồ Dương Đông, hồ Suối lớn, hồ Cửa Cạn,

    hồ Rạch Tràm, hồ Rạch Cá, ngoài ra sử dụng thêm nước mưa, nước tái sử dụng.

    – Mạng lưới đường ống: xây dựng các tuyến ống chính có đường kính D500 –

    D200 nối các nhà máy nước để phục vụ toàn đảo, xây dựng các tuyến ống nước tái

    sử dụng từ nhà máy xử lý tới các đô thị và khu du lịch.

    – Các công trình đầu mối: toàn đảo xây dựng 5 nhà máy nước tại 5 hồ

    chứa:

    + Hồ chứa nước Dương Đông có dung tích W1 = 10 triệu m3. Tại

    đây, xây dựng nhà máy nước số 1 có công suất (Q) năm 2022 = 16.500 m3/ngày,

    Q năm 2030 = 20.000 m3/ngày.

    + Hồ chứa nước Suối Lớn có dung tích W = 4 triệu m3, xây dựng

    nhà máy nước số 2 có Q = 15.000 m3/ngày.

    + Hồ chứa nước Rạch Cá có dung tích W = 2 triệu m3, sẽ xây

    dựng nhà máy nước số 3 có Q = 8.000 m3/ngày.

    + Hồ chứa nước Cửa Cạn có W = 15 triệu m3, sẽ xây dựng nhà

    máy nước số 4 có Q năm 2022 là 20.000 m3/ngày, Q năm 2030 là 50.000 m3/ngày.

    Đây là nhà máy nước chính của toàn đảo.

    + Hồ chứa nước Rạch Tràm có dung tích W = 3 triệu m3, sẽ xây

    dựng nhà máy nước số 5 có Q = 10.000 m3/ngày.

    d) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:

    – Thoát nước thải:

    + Tiêu chuẩn thải nước lấy bằng 80% tiêu chuẩn nước cấp.

    + Tổng lưu lượng nước thải: năm 2022 = 41.000 m3/ngày, năm

    2030 = 72.000 m3/ngày, trong đó nước thải công nghiệp là 3.500 –

    4.800 m3/ngày.

    + Mạng lưới cống thoát nước thải: đối với các khu đô thị, khu du lịch;

    xây dựng cống nước thải riêng, đưa về trạm xử lý tập trung. Các thôn xóm, làng:

    dùng cống chung.

    + Xử lý nước thải: nước thải từ các khu xử lý nước thải tập trung phải

    đạt tiêu chuẩn theo quy định, một phần được xử lý tiếp đạt tiêu chuẩn tái sử

    dụng để cấp cho nhu cầu khác trong các đô thị và khu du lịch.

    + Các khu du lịch, dân cư nhỏ nằm xa tuyến cống chính, xa các khu xử lý

    tập trung phải xây dựng công trình xử lý nước thải ngay tại dự án, đạt tiêu

    chuẩn QCVN 14 – 2008.

    + Nước thải công nghiệp: xử lý ngay tại khu của mình, đạt tiêu chuẩn

    theo quy định.

    + Các công trình đầu mối:

    Xây dựng 5 trạm xử lý nước thải tại 5 khu vực:

    . Khu đô thị Dương Đông: Q = 30.000 m3/ngày

    . Khu du lịch Bãi Dài: Q = 4.000 m3/ngày.

    . Khu vực Hàm Ninh, Bãi Vòng: Q = 3.000 m3/ngày.

    . Khu đô thị An Thới, Bãi Trường: Q = 25.000 m3/ngày

    . Khu du lịch Mũi Đất Đỏ: Q = 4.000 m3/ngày.

    – Quản lý chất thải rắn (CTR):

    + Tổ chức hệ thống thu gom hợp lý và xây dựng khu xử lý CTR áp dụng công

    nghệ cao, hạn chế chôn lấp.

    + Chỉ tiêu rác thải: 1,2 kg/người, khách du lịch: 2 kg/người, công

    nghiệp: 0,2 tấn/ha/ngày. Lượng rác thải: 400 – 600 tấn/ngày.

    + Các công trình đầu mối: xây dựng 2 khu vực xử lý rác: tại xã Cửa Dương

    và xã Hàm Ninh. Tại đây xây dựng 2 khu liên hợp xử lý rác, mỗi khu vực có quy mô

    25 ha.

    – Nghĩa trang: bố trí tại khu vực Hàm Ninh, quy mô 50 ha; xây dựng theo

    mô hình công viên nghĩa trang (hỏa táng, chôn vĩnh viễn, trong đó ưu tiên cho

    hình thức hỏa táng).

    đ) Cấp điện:

    – Chỉ tiêu cấp điện: cấp điện sinh hoạt đô thị 750 kWh/người/năm đến năm

    2020 và 1.500 kWh/người/năm đến năm 2030; cấp cho sinh hoạt nông thôn lấy bằng

    50% chỉ tiêu cấp điện cho sinh hoạt đô thị; cấp cho công trình công cộng và dịch

    vụ được lấy bằng 50% của điện sinh hoạt dân dụng; cấp cho công nghiệp khoảng 200

    kW/ha.

    – Nhu cầu sử dụng điện: nhu cầu điện năng tiêu thụ 850 triệu kWh/năm,

    điện năng nhận lưới 895 triệu kWh/năm, phụ tải cực đại 285 MW, điện năng tiêu

    thụ bình quân 750 – 1.500 kWh/người/năm.

    – Nguồn điện: nguồn cấp điện chính: tuyến cáp ngầm 110kV hoặc 220 kV

    dưới biển từ Hà Tiên.

    Nguồn điện tại chỗ: trạm diesel Dương Đông – Phú Quốc 30 MW. Xây dựng

    nhà máy điện tại Gành Dầu, công suất 100 đến 200 MW, sử dụng nhiên liệu không

    gây ô nhiễm môi trường và không ảnh hưởng đến cảnh quan du lịch, bảo tồn sinh

    thái của đảo.

    Lưới điện:

    – Xây dựng 4 trạm biến áp 110/22 kV với tổng công suất 320 MVA và tuyến

    110 kV kết nối các trạm.

    – Cải tạo, nâng cấp các tuyến trung áp 22 kV hiện hữu. Xây dựng mới các

    tuyến 22 kV vào các khu mới quy hoạch. Bên trong các khu đô thị, dịch vụ, các

    tuyến 22 kV cần xây dựng ngay đường cáp ngầm. Lâu dài sẽ chuyển tất cả các tuyến

    trung áp trên đảo thành cáp ngầm.

    – Các trạm hạ áp 22/0,4 kV là loại trạm trong nhà, trạm compact. Ở khu

    vực nông thôn, đồi núi ít dân cư, các trạm hạ áp là loại trạm treo, trạm giàn

    đặt ngoài trời.

    e) Giải pháp bảo vệ môi trường:

    – Khai thác sử dụng hợp lý, hiệu quả đất đai và nguồn lực tự nhiên: thực

    hiện đúng mục đích, quy mô và tuân thủ chặt chẽ tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ

    thuật đã quy định trong các quy hoạch được phê duyệt.

    – Phân vùng nguy cơ chịu tác động và vùng chức năng bảo vệ môi trường;

    xây dựng hệ thống tiêu chí kiểm soát môi trường phù hợp với chức năng từng vùng

    (vùng bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm rừng quốc gia, rừng phòng hộ, khu bảo tồn cỏ

    biển và san hô; vùng phát triển kinh tế xã hội kết hợp bảo vệ môi trường bao gồm

    các khu đô thị, khu phát triển du lịch. Vùng cách ly sản xuất bao gồm các làng

    nghề, khu tiểu thủ công nghiệp. Vùng kiểm soát ô nhiễm bao gồm các công trình

    đầu mối hạ tầng kỹ thuật có nguy cơ gây tác động tiêu cực đến môi trường cần

    kiểm soát).

    – Bảo vệ hệ sinh thái rừng nguyên sinh: khôi phục và bảo vệ hệ sinh thái

    rừng tự nhiên, thảm xanh hiện hữu, đặc biệt là khu vực rừng nguyên sinh tập

    trung phía Bắc đảo; ổn định vùng trồng cây nông nghiệp; khoanh vùng bảo vệ rừng

    quốc gia theo đúng quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Đa dạng

    sinh học.

    – Khai thác và sử dụng nguồn nước: sử dụng đúng mục đích nguồn nước mặt

    chuỗi hồ Cửa Cạn, tuân thủ chặt chẽ theo quy hoạch cân bằng nguồn nước khai thác

    phải tuân thủ quy trình kỹ thuật; đánh giá trữ lượng để quy hoạch khai thác sử

    dụng hợp lý, đúng quy trình kỹ thuật nước ngầm.

    – Kiểm soát hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp: quy hoạch hệ

    thống các trung tâm, trạm bảo vệ thực vật đảm bảo khả năng kiểm soát trong hoạt

    động sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật.

    – Kiểm soát vệ sinh môi trường tại các khu đô thị và du lịch về nguồn

    nước, không khí, tiếng ồn.

    – Xây dựng hệ thống quan trắc, phân tích, đánh giá khách quan hiệu quả

    môi trường khu vực.

    – Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong công tác quản lý môi

    trường.

    10. Quy hoạch đợt đầu – giai đoạn đến năm 2022.

    a) Mục tiêu: hoàn thành khung hạ tầng kỹ thuật cơ bản; hình thành một số

    khu đô thị mới và khu du lịch. Tập trung phát triển cảng hàng không quốc tế,

    cảng biển quốc tế; mạng lưới điện; trục đường chính và hạ tầng du lịch.

    b) Định hướng phát triển không gian:

    – Phát triển 2 trung tâm đô thị, du lịch lớn tại Dương Đông và Bãi

    Trường;

    – Phát triển khu du lịch sinh thái, chất lượng cao tại khu vực nhạy cảm

    môi trường, hạn chế san lấp địa hình từ Tỉnh lộ 47 trở lên, các xã Cửa Cạn, Cửa

    Dương, Gành Dầu, Bãi Thơm, phần phía Bắc xã Hàm Ninh và các đảo phía Nam An

    Thới.

    – Phát triển các khu vực ít nhạy cảm về môi trường tại các khu vực phía

    Nam đảo: Dương Đông, An Thới, Dương Tơ và phần phía Nam xã Hàm Ninh. Các khu du

    lịch có quy mô lớn như khu vực Bà Kèo – Cửa Lấp, Bãi Trường, Bãi Đất Đỏ, Bãi

    Khem, Bãi Sao, Bãi Vòng.

    – Phát triển du lịch sinh thái với loại hình nghỉ dưỡng dưới tán rừng,

    lặn biển, tham quan nghiên cứu các rạn san hô, câu cá, mực ở khu vực Hòn Thơm,

    đảo Nam An Thới.

    – Cải tạo nâng cấp, điều chỉnh và mở rộng thị trấn Dương Đông; từng bước

    hình thành khu đô thị Cửa Cạn bên cạnh hồ Suối Cái.

    – Phát triển các sân gôn tại Bãi Thơm, Cửa Cạn, Gành Dầu, Bãi Sao – An

    Thới và Bãi Vòng.

    – Hình thành các trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, trường đua tại

    khu vực An Thới và Dương Tơ.

    – Phát triển các khu thể thao dưới nước tại Hàm Ninh, khu vực biển phía

    Đông và Bãi Trường; tham quan đáy biển tại quần đảo xã Hòn Thơm.

    c) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đợt đầu:

    – Giao thông:

    + Cảng hàng không quốc tế Dương Tơ, cảng tổng hợp An Thới, cảng tổng hợp

    Vịnh Đầm, cảng tổng hợp Dương Đông, Bãi Thơm.

    + Trục đường chính Bắc Nam (An Thới – Dương Đông – Suối Cái).

    + Đường vòng quanh đảo. Đường ngang Suối Cái – Gành Dầu, Dương Đông –

    Hàm Ninh.

    + Một số tuyến đường nội bộ tại các đô thị. Tổng chiều dài đường chính

    xây dựng giai đoạn đầu khoảng 550 km.

    – Cấp nước: xây dựng hồ chứa nước Dương Đông có W1 = 5 triệu m3,

    công suất Q 16.500 m3/ngày; hồ chứa nước Suối Lớn có dung tích W = 4

    triệu m3, công suất Q 15.000 m3/ngày; hồ chứa nước Rạch Cá

    có dung tích W = 2 triệu m3, công suất Q 8.000 m3/ngày; hồ

    chứa nước Cửa Cạn có W = 15 triệu m3, sẽ xây dựng nhà máy nước số 4

    có Q1 20.000 m3/ngày; hồ chứa nước Rạch Tràm có dung tích W = 3 triệu

    m3, có công suất Q = 10.000 m3/ngày.

    Tổng công suất các nhà máy nước trong giai đoạn đầu: 68.000 m3/ngày,

    đáp ứng 65% nhu cầu dùng nước của các đô thị và khu du lịch.

    – Cấp điện: tổng công suất điện yêu cầu: 156 MW; tổng điện năng yêu cầu

    đợt đầu (năm 2022): 456 triệu kWh/năm.

    Xây dựng tuyến cáp Hà Tiên – Phú Quốc đi ngầm dưới biển. Tuyến này sẽ

    cấp điện cho trạm 110/22 kV Phú Quốc 1, dự kiến đặt tại khu vực Suối Đá, gần thị

    trấn Dương Đông, công suất đợt đầu 40 MVA, sẽ nâng lên 2 x 40 MVA.

    Từ nguồn điện tại chỗ nhà máy điện Phú Quốc hiện hữu là 10 MW, nâng công

    suất lên 30 MW.

    Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới để phát triển các nguồn năng lượng

    sạch đáp ứng một phần nhu cầu năng lượng Đảo.

    Khu vực đảo Hòn Thơm có trạm phát điện diesel riêng. Các nguồn điện hỗ

    trợ, bổ sung trong phạm vi nhỏ là các trạm điện diesel theo công trình, điện mặt

    trời và thủy điện nhỏ.

    Xây dựng 2 trạm biến thế 110/22 kV trên đảo.

    Trạm biến thế 110/22 kV Phú Quốc 1 và xây dựng thêm trạm Phú Quốc 3 ở

    phía Nam đảo, có công suất đợt đầu là 40 MVA, dài hạn cần nâng lên 2 x 40 MVA,

    sẽ nâng lên 2 x 63 MVA.

    Xây dựng tuyến 110 kV liên kết các trạm biến thế 110 kV. Tuyến 110 kV đi

    nổi, riêng những đoạn tuyến cắt ngang loa tĩnh không của sân bay thì chuyển

    thành cáp ngầm. Các tuyến trung thế được xây dựng ở cấp 22 kV, và nối tuyến liên

    kết giữa các trạm 110/22 kV. Mạch chính 22 kV từ trạm biến áp 110 kV đến các khu

    đô thị, dịch vụ, khu du lịch,… Các tuyến hạ thế được đi chung trên tuyến trụ

    trung thế (đường dây hỗn hợp), hoặc đi nổi riêng trên trụ bê tông ly tâm hạ thế.

    Trong khu vực đô thị, các tuyến hạ thế được đi ngầm.

    – Thoát nước:

    + Lưu lượng nước thải trong giai đoạn đầu: 46.500 m3/ngày,

    trong đó nước thải công nghiệp: 4.000 m3/ngày. Xây dựng tuyến cống

    thu gom nước thải riêng, đường kính D400 – D800, xây dựng 5 trạm xử lý nước thải

    riêng cho toàn đảo, đạt tiêu chuẩn QCVN 14 – 2008. Một phần nước thải sau xử lý

    cần làm sạch triệt để đạt tiêu chuẩn để tái sử dụng, cung cấp cho nhu cầu tưới

    cây, tưới sân gôn, cho toilet, rửa sàn, vệ sinh… cho các khu đô thị và các khu

    du lịch. Nước thải công nghiệp: xử lý ngay tại dự án, đạt tiêu chuẩn theo quy

    định trước khi xả ra ngoài.

    + Các khu xử lý nước thải ưu tiên đầu tư đợt đầu: thị trấn Dương Đông có

    công suất Q = 30.000 m3/ngày; tại khu du lịch Bãi Dài, Q = 2.000 m3/ngày;

    tại khu đô thị Hàm Ninh, Bãi Vòng, Q = 2.000 m3/ngày; tại đô thị An

    Thới, Bãi Trường, Q = 20.000 m3/ngày; tại khu du lịch mũi Đất Đỏ, Q =

    2.000 m3/ngày.

    – Các vấn đề vệ sinh khác:

    + Rác: tổng lượng rác toàn đảo tới năm 2022 là 400 tấn/ngày. Lượng rác

    trong đô thị được thu gom tập trung tới 2 khu vực xử lý rác: phía Bắc tại xã Cửa

    Dương hoặc Bãi Thơm và xã Hàm Ninh. Tại đây xây dựng 2 khu liên hợp xử lý rác,

    mỗi khu vực có quy mô 25 ha.

    + Nghĩa địa: dự kiến bố trí 1 vị trí nghĩa địa chung toàn đảo. Có quy mô

    50 ha tại khu vực Hàm Ninh.

    11. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư:

    a) Phát triển cảng hàng không và cảng biển quốc tế:

    – Cảng hàng không: đến năm 2022, cảng hàng không Phú Quốc sẽ có một

    đường cất hạ cánh đảm bảo tiếp nhận được máy bay B767, B747 – 400 và một sân đỗ

    máy bay đáp ứng 14 vị trí. Nhà ga hành khách công suất 2,5 – 3 triệu lượt

    khách/năm. Nhà ga hàng hóa công suất 14.300 tấn hàng hóa (8.600 tấn hàng hóa

    quốc tế và 5.700 tấn hàng hóa nội địa).

    – Cảng biển: cảng quốc tế tổng hợp An Thới. Cảng nội địa: Dương Đông,

    Vịnh Đầm, Bãi Thơm.

    b) Các trục giao thông chính:

    Xây dựng tuyến trục chính Bắc – Nam: khoảng 49 km, bao gồm: đường quanh

    đảo, các đường ngang và trục thương mại khu đô thị Dương Đông.

    c) Cấp nước: nâng cấp đầu tư xây dựng các hồ nước: hồ Dương Đông 5,5

    triệu m3 hoạt động cung cấp nước cho khu đô thị Dương Đông và các

    vùng lân cận. Hồ Rạch Cá: 1 triệu m3, diện tích 60 ha. Hồ Suối Lớn: 4

    triệu m3, khả năng cấp nước 15.000 m3/ngày đêm.

    d) Cấp điện: đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện Gành Dầu 100 MW và thực

    hiện dự án kéo cáp ngầm từ đất liền ra đảo.

    đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường:

    – Xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho khu vực đô thị trung tâm Dương

    Đông, Q = 15.000 m3/ngày;

    – Xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho khu vực đô thị và du lịch An

    Thới, Bãi Trường Q = 15.000 m3/ngày.

    – Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn diện tích 25 ha, tại khu vực

    xã Hàm Ninh, xây dựng nghĩa trang quy mô 50 ha tại khu vực Hàm Ninh.

    e) Các công trình hạ tầng xã hội:

    – Đầu tư bệnh viện chất lượng cao 500 giường tại khu đô thị trung tâm

    Dương Đông; hình thành trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học tại khu

    đô thị Cửa Cạn quy mô khoảng 100 ha.

    – Xây dựng các khu tái định cư, tại các khu đô thị Dương Đông, An Thới,

    Cửa Cạn.

    – Hình thành trung tâm thương mại, tài chính Dương Đông, An Thới; diện

    tích khoảng 116 ha.

    g) Xây dựng các khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:

    – Xây dựng khu sản xuất trang trại, vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ

    cao: hoa, cây cảnh, vườn tiêu diện tích: 700 ha. Các loại rau sạch, hoa khác;

    diện tích khoảng 1.070 ha.

    – Xây dựng và phát triển khu tiểu thủ công nghiệp Dương Tơ, cảng Vịnh

    Đầm; diện tích khoảng 175 ha.

    Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân

    tỉnh Kiên Giang triển khai thực hiện các công việc sau:

    1. Ban hành Quy định quản lý theo điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

    đảo Phú Quốc được duyệt; lập và ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc

    toàn đảo.

    2. Công bố công khai đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú

    Quốc được duyệt.

    3. Triển khai lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để cụ thể hóa

    đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc làm cơ sở triển khai các

    dự án đầu tư xây dựng và quản lý đô thị.

    4. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và quản

    lý quỹ đất phát triển theo điều chỉnh quy hoạch xây dựng được duyệt.

    5. Đối với các khu đô thị phải quản lý chặt chẽ nhằm bảo đảm chủ đầu tư

    phải xây dựng đồng bộ hạ tầng xã hội với hạ tầng kỹ thuật, phải kết nối được với

    mạng lưới hạ tầng chung của đảo.

    6. Xây dựng các phương án phòng chống thiên tai (biến đổi khí hậu toàn

    cầu,…), dịch bệnh, bảo vệ môi trường trên đảo.

    7. Xây dựng các cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính, con người, thực

    hiện các dự án hạ tầng khung sớm để đưa Phú Quốc trở thành trung tâm kinh tế lớn

    của quốc gia và khu vực.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu

    lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

    Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và Thủ

     

     

    Nơi nhận:

    – Thủ tướng, các Phó Thủ

    tướng Chính phủ;

    – Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư,

    Quốc phòng, Tài chính, Thông tin

    và Truyền thông,

    Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

     Công

    Thương, Tài nguyên và Môi trường,

     Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

    Nội vụ;

    – Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Kiên Giang;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,

    các Vụ: KTTH, NC, ĐP;

    – Lưu: Văn thư, KTN (5b).

    KT. THỦ TƯỚNG

    PHÓ THỦ TƯỚNG  

     

    (Đã ký)

    Hoàng Trung Hải

    Thuộc tính văn bản:

    Số văn bản

    633

    Ký hiệu

    QĐ-TTG

    Ngày ban hành

    11/05/2010

    Người ký

    Hoàng Trung Hải

    Trích yếu

    Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030

    Cơ quan ban hành

    Thủ tướng Chính phủ

    Phân loại

    Quyết định

     

    Tệp đính kèm

    Samthienha.com

    (159232 Byte)

     

    Các văn bản khác

     

     

    Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển các khu kinh tế ven biển của Việt Nam đến năm 2022

     

     

    Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025

     

     

    Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2022, tầm nhìn 2030

     

     

    Về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050

     

     

    Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2022 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2022) tỉnh Cà Mau

     

     

    Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2022 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2022) tỉnh Hải Dương

     

     

    Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2022 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2022) tỉnh Quảng Nam

     

     

    Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Định An, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030

     

     

    Phê duyệt Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định đến năm 2040

     

     

    Về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng đến năm 2022 và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng kỳ cuối (2016 – 2022)

    QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

    Quy hoạch ngành

    Quy hoạch vùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Án Hội An Town
  • Bình Định: Phê Duyệt Quy Hoạch Khu Du Lịch Hòn Đất
  • Thông Báo Công Dân Việt Nam Lưu Ý Một Số Nội Dung Liên Quan Quy Định Nhập Cảnh Vào Singapore
  • Quảng Bá Du Lịch Đà Nẵng Trên Kênh Truyền Hình Bbc
  • Quần Thể Đô Thị Du Lịch Eden, Du Lịch, Nghỉ Dưỡng
  • Hội Thảo Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Vùng Tây Nguyên Đến Năm 2022, Tầm Nhìn 2030

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Vùng Tây Nguyên Tầm Nhìn Đến Năm 2030
  • Siết Chặt Quản Lý Xây Dựng Quy Hoạch Đô Thị Ở Sa Pa
  • Quy Hoạch Sa Pa Xứng Tầm Đô Thị Du Lịch
  • Quy Hoạch Phân Khu Thuộc Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Không Nên Mở Rộng Phạm Vi Nghiên Cứu Quy Hoạch Chung Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Toàn cảnh hội thảo

    Phát biểu chào mừng hội thảo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Gia Lai Phan Xuân Vũ cho biết: Nói đến Tây Nguyên là nói đến lãnh thổ của hệ sinh thái rừng khộp, đặc trưng của Đông Nam Á, với diện tích khoảng 700.000ha phân bổ từ cao nguyên Gia Lai qua Đắc Lắk đến Tây Ninh… Sự hấp dẫn của Du lịch Tây Nguyên còn ở giá trị văn hóa bản địa đa dạng, phong phú và đặc sắc mà tiêu biểu là không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên đã được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới… Tuy nhiên, trong thời gian qua việc khai thác lợi thế để phát triển Du lịch Tây Nguyên còn có những hạn chế, việc liên kết phát triển du lịch giữa các địa phương chưa chặt chẽ và hiệu quả. Do đó, việc nghiên cứu xây dựng Quy hoạch tổng thế phát triển du lịch vùng Tây Nguyên đến năm 2022, tầm nhìn 2030 là cần thiết và cấp bách.

    Phát biểu khai mạc hội thảo, Vụ trưởng Vụ Tài chính – Tổng cục Du lịch Đỗ Minh Tuấn nêu rõ: Tây Nguyên là một trong bảy vùng du lịch đặc trưng đã được xác định trong Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn 2030. Những năm qua, suy thoái kinh tế toàn cầu đang tác động xấu đến nhiều ngành, lĩnh vực và nền kinh tế ở nhiều quốc gia nhưng Du lịch Việt Nam nói chung và Du lịch Tây Nguyên vẫn có sự tăng trưởng mạnh mẽ, đóng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương. Năm 2011, toàn vùng đón khoảng 270.000 lượt khách quốc tế, tăng trên 14% so với năm 2010 và 2,1 triệu lượt khách nội địa, tăng 8,2% so với năm 2010. Tổng thu từ du lịch năm 2011 đạt trên 3 nghìn tỷ đồng chiếm 2,4% tổng thu du lịch của cả nước. Những con số trên cho thấy, Du lịch vùng Tây Nguyên tuy tăng trưởng cao nhưng vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ bé trong cơ cấu du lịch của cả nước.

    Tổng hợp các ý kiến tại hội thảo, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch TS. Hà Văn Siêu nêu rõ: Tổ soạn thảo tiếp thu những ý kiến đóng góp của các đại biểu về bản Quy hoạch này; đồng thời, sẽ chỉnh sửa, bổ sung các ý kiến đóng góp của đại biểu về đánh giá thực trạng du lịch vùng sát với thực tế để đề ra những giải pháp phát triển du lịch vùng hợp lý…

    Đức Nguyễn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quảng Ninh: Phê Duyệt Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Đến Năm 2030,quang Ninh Phe Duyet Quy Hoach Phat Trien Du Lich Den Nam 2030
  • Luận Văn Đề Tài Quy Hoạch Du Lịch Tỉnh Quảng Nam
  • Tổng Quan Quy Hoạch Hòa Bình Đến Năm 2030
  • Hòa Bình Hướng Phát Triển Du Lịch Trở Thành Ngành Kinh Tế Mũi Nhọn
  • Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Khu Du Lịch Cao Nguyên Đá Đồng Văn (Hà Giang) Với Vai Trò Là Khu Du Lịch Quốc Gia
  • Du Lịch Vùng Tây Nguyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Vùng Du Lịch Tây Nguyên
  • Du Lịch Thái Lan Bị Ngộ Độc
  • Địa Điểm Du Lịch Bụi Gần Hà Nội Dành Cho Phượt Thủ
  • Các Điểm Du Lịch Bụi Gần Hà Nội Cho Giới Trẻ
  • Nên Du Lịch Mộc Châu Vào Tháng Mấy Đẹp, Lý Tưởng Nhất?
  • Du lịch Tây Nguyên phát triển chưa tương xứng với tài nguyên du lịch

    Tây Nguyên gồm 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng với tổng diện tích 54.641,0km², chiếm 16,8% diện tích cả nước; không chỉ là một cao nguyên duy nhất mà bao gồm hệ thống cao nguyên liền kề với độ cao trung bình từ 500 – 1.500m. Nơi đây hàm chứa nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn tài nguyên văn hóa vô cùng to lớn có tiềm năng phát triển các loại hình du lịch.

    Về tài nguyên thiên nhiên, Tây Nguyên tập hợp nhiều cao nguyên, khu bảo tồn tự nhiên và các vườn quốc gia với nhiều loài cây cảnh, cây dược liệu làm thuốc, các thảm thực vật nhiều tầng phong phú, đa dạng cùng các loài động vật hoang dã quý hiếm. Đặc biệt, Vườn quốc gia Chư Mom Ray và KonKaKinh được công nhận là Vườn di sản ASEAN. Đây là điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các sản phẩm du lịch sinh thái đặc sắc mang đậm nét Tây Nguyên.

    Do nằm đầu nguồn của hệ thống các dòng sông Đồng Nai, sông Ba; đồng thời do cấu tạo của địa hình thiên nhiên bị chia cắt mạnh với những dãy núi lớn như Ngọc Linh (Kon Tum), An Khê (Gia Lai), Chư Yang Sin (Đắk Lắk)… nên Tây Nguyên có nhiều thác nước có cảnh quan tự nhiên đẹp, hấp dẫn như: Đray Sáp, Đray Nur, Đray Hlinh, Prenn, Trinh Nữ – Gia Long, Cam Ly, Phú Cường, Pongour, Datanla… Bên cạnh đó, Tây Nguyên có hệ thống hồ như: hồ Lắk (Đắk Lắk), Biển Hồ, hồ AyunHạ (Gia Lai), hồ Xuân Hương, hồ Suối Vàng, hồ Tuyền Lâm (Lâm Đồng) và nhiều con suối khoáng nóng như như suối Konnit, Kon Đào, ĐắkRing, suối Ngọc Tem, suối khoáng Đạ Long… là điều kiện để phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng và du lịch khám phá thiên nhiên.

    Bên cạnh những cánh rừng đại ngàn, nguồn trữ lượng khoáng sản phong phú chưa được khai thác. Tây Nguyên còn có những trang trại cà phê, chè, cao su, hồ tiêu rộng lớn trải dài từ các cao nguyên hợp phần xuống tận khu vực miền Đông Nam Bộ.

    Tài nguyên thiên nhiên của Tây Nguyên rất đa dạng, phong phú với hệ thống các cao nguyên hoang sơ, khí hậu mát mẻ, trong lành, cảnh sắc thiên nhiên đẹp rực rỡ và những thác nước, non cao, suối nguồn, hồ nước lớn tạo nên sự trù phú cho vùng đất Tây Nguyên. Đây chính là những tài nguyên vô cùng quý giá để phát triển các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch nghiên cứu hệ sinh thái rừng Tây Nguyên, du lịch khám phá tìm hiểu văn hóa Tây Nguyên với những nét đặc thù riêng mà ít nơi nào có được…

    Về tài nguyên văn hóa, Tây Nguyên là vùng đất đa sắc tộc, đa văn hóa, nơi cư trú của 47 dân tộc anh em, mang đậm những giá trị văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc. Tây Nguyên có một hệ thống các buôn, bon cổ truyền của đồng bào các dân tộc thiểu số hiện còn lưu giữ và bảo tồn những cấu trúc văn hóa mang đặc điểm riêng biệt của mỗi tộc người, thể hiện nét sinh hoạt văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc. Những nơi này hiện còn bảo tồn và phát huy được các nghề thủ công truyền thống nổi tiếng như nghề dệt vải thổ cẩm, nghề đẽo – tạc tượng, nghề đan lát mây tre…. Đây chính là tiềm năng để phát triển loại hình du lịch văn hóa cộng đồng, du lịch trải nghiệm làng nghề, du lịch tìm hiểu bản sắc văn hóa tộc người Tây Nguyên…

    Cùng với cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp là hệ thống các lễ hội đặc sắc, là nơi bảo tồn và trao truyền các tri thức, các giá trị văn hóa truyền thống quý báu thông qua các hoạt động văn hóa, phương thức tổ chức sinh hoạt văn hóa dân gian của cộng đồng như: văn hóa cồng chiêng, văn hóa mẫu hệ, văn hóa nhà rông, nhà dài, nhà gươl, văn hóa ẩm thực, văn hóa thổ cẩm, văn hóa sử thi, văn hóa diễn tấu nhạc cụ, biểu diễn các làn điệu dân ca, dân vũ của các tộc người Tây Nguyên…

    Bên cạnh việc xây dựng và hình thành các tour tuyến du lịch trọng điểm, các tỉnh Tây Nguyên đã chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông, phát triển hệ thống khách sạn, xây dựng các cơ sở lưu trú để đáp ứng nhu cầu của du khách.

    Với một nguồn tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên văn hóa giàu có như vậy, mặc dù các tỉnh Tây Nguyên đã biết khai thác lợi thế từ tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên văn hóa để phát triển nhiều loại hình du lịch phù hợp với từng vùng đất, từng địa phương, từng tộc người, nhưng trên thực tế du lịch các tỉnh Tây Nguyên còn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng du lịch vốn có, tốc độ tăng trưởng kinh tế từ du lịch còn ở mức độ thấp, chậm so với mặt bằng chung của các địa phương trong cả nước.

    Nguyên nhân của tình trạng này là do cơ sở lưu trú chậm phát triển chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của du khách; các sản phẩm du lịch còn nghèo, chưa hấp dẫn; chưa tạo dựng được mối liên kết giữa các địa phương trong vùng và các địa phương khác để phát triển du lịch; cơ sở hạ tầng chưa ổn định và phát triển, nguồn nhân lực phục vụ du lịch còn yếu, chưa có kỹ năng nghề cao cũng như còn hạn chế về tin học, ngoại ngữ nên khó đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của du khách…

    Giải pháp phát triển Du lịch Tây Nguyên

    Để Du lịch Tây Nguyên có sự phát triển bứt phá, cần thực hiện một số nội dung:

    Một là, ưu tiên phát triển du lịch từ khai thác lợi thế tài nguyên của Tây Nguyên, đẩy mạnh các hoạt động du lịch trên cơ sở khai thác, phát huy các lợi thế về tài nguyên du lịch thiên nhiên và tài nguyên văn hóa Tây Nguyên để phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, làm cơ sở để phát triển các ngành kinh tế khác

    Hai là, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, xây dựng các sản phẩm du lịch phù hợp với tiềm năng và thế mạnh của từng địa phương trong vùng; chú trọng nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch đặc thù mang đậm nét Tây Nguyên như du lịch nghiên cứu khám phá rừng, khám phá thiên nhiên, du lịch trải nghiệm văn hóa Tây Nguyên, du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng…; tiếp tục phát triển và nhân rộng các mô hình du lịch hoạt động có hiệu quả trong thực tế.

    Ba là, tăng cường mở rộng liên kết trong phát triển du lịch. Bên cạnh đó, Du lịch Tây Nguyên cần mở rộng liên kết với các tỉnh miền Trung và vùng Đông Nam Bộ, thành phố Hồ Chí Minh để kết nối thành các tour, tuyến tạo ra thị trường du lịch rộng lớn, có tác dụng kích cầu du lịch nhằm thu hút khách cho du lịch vùng Tây Nguyên, đặc biệt là ổn định lượng khách du lịch nội địa và hướng tới thu hút lượng khách quốc tế có mức chi tiêu cao.

    Bốn là, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, đặc biệt là lực lượng hướng dẫn viên tại chỗ có kiến thức, am hiểu về phong tục tập quán và biết tiếng dân tộc của đồng bào để phục vụ du khách; tăng cường hoạt động quảng bá xúc tiến du lịch.

    Năm là, phát triển Du lịch Tây nguyên phải đảm bảo hỉệu quả kinh tế và phát triển văn hóa xã hội; có cơ chế bảo tồn di sản văn hóa, bảo vệ môi trường văn hóa, khuyến khích các hình thức du lịch có trách nhiệm cùng hưởng lợi, cùng chia sẻ lợi ích từ các bên tham gia để đảm bảo xây dựng, bảo tồn và phục hồi các giá trị về môi trường sinh thái, các giá trị văn hóa và phát triển du lịch xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu.

    Tài nguyên thiên nhiên – di sản văn hóa của Tây Nguyên là một kho tàng vô giá và nguồn lực quan trọng để phát triển du lịch. Việc phát triển các loại hình du lịch để góp phần tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo là ưu tiên cần thiết, nhưng cần đặc biệt chú trọng phát triển kinh tế, tạo sinh kế cho đồng bào nhưng phải có phương án bảo vệ môi trường, không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, xâm hại di sản văn hóa, phá vỡ nếp sống văn hóa tộc người vốn đa dạng phong phú nhưng rất nhân văn của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.

    TS. Trần Thị Tuyết Mai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tour Du Lịch Đà Nẵng
  • Mũi Né Có Gì Đẹp 2022? Du Lịch Mũi Né Mùa Nào Đẹp? Kinh Nghiệm Hay
  • ​du Lịch Sapa Cần Chuẩn Bị Những Gì
  • Kinh Nghiệm Đi Du Lịch Đảo Koh Rong Samloem Tự Túc
  • Du Lịch Lào Có Cần Visa
  • Vùng Du Lịch Tây Nguyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Thái Lan Bị Ngộ Độc
  • Địa Điểm Du Lịch Bụi Gần Hà Nội Dành Cho Phượt Thủ
  • Các Điểm Du Lịch Bụi Gần Hà Nội Cho Giới Trẻ
  • Nên Du Lịch Mộc Châu Vào Tháng Mấy Đẹp, Lý Tưởng Nhất?
  • Du Lịch Mộc Châu Vào Tháng Mấy Thì Đẹp Nhất?
  • Ngày đăng: 03/07/2018, 11:40

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Lịch Vùng Tây Nguyên
  • Tour Du Lịch Đà Nẵng
  • Mũi Né Có Gì Đẹp 2022? Du Lịch Mũi Né Mùa Nào Đẹp? Kinh Nghiệm Hay
  • ​du Lịch Sapa Cần Chuẩn Bị Những Gì
  • Kinh Nghiệm Đi Du Lịch Đảo Koh Rong Samloem Tự Túc
  • Khai Thác Tài Nguyên Du Lịch Vùng Tây Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Nguyên Du Lịch Là Gì? Các Cách Phân Loại Tài Nguyên Du Lịch
  • Tổng Quan Về Đà Nẵng
  • Tìm Hiểu Du Lịch Tỉnh An Giang
  • Địa Du Lịch An Giang
  • Vĩnh Phúc Phát Triển Du Lịch Đặc Trưng Bền Vững
  • Cánh đồng lúa Cao Phạ (Mù Cang Chải, Yên Bái) là điểm thu hút nhiều khách du lịch đến tham quan. Ảnh: THANH CHƯƠNG

    Chiếm một phần ba diện tích cả nước với số dân gần 11 triệu người, Tây Bắc là nơi sinh sống của hơn 30 dân tộc anh em với không gian văn hóa rộng lớn, phong phú. Nơi đây được thiên nhiên ban tặng nhiều cảnh quan hùng vĩ và hệ sinh thái đa dạng như cao nguyên đá Đồng Văn, ruộng bậc thang Mù Căng Chải, Hoàng Su Phì, đỉnh Phan-xi-păng, đèo Mã Pí Lèng…; và nhiều di tích lịch sử nổi tiếng như Đền Hùng, Đền Thượng, Khu di tích Pác Bó, Tân Trào, ATK Định Hóa… Bên cạnh đó, một nền văn hóa phong phú đậm đà bản sắc các dân tộc được thể hiện qua những phong tục tập quán: lễ hội Lồng Tồng, Chợ Tình Khau Vai, Xên Bản, Xên Mường…; qua các điệu dân ca, dân vũ như múa sạp, múa xòe, hát then…; qua kiến trúc nhà ở, trang phục, nhạc cụ… Tây Bắc còn là nơi sở hữu hai di sản văn hóa phi vật thể của thế giới là hát Xoan và Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương. Có thể nói, mảnh đất trù phú này vẫn đang tiềm ẩn nhiều bất ngờ, thú vị. Những năm qua, nhờ sự quan tâm, tạo điều kiện của các cấp, ngành và địa phương, du lịch Tây Bắc đã có sự tăng trưởng đáng mừng về lượng khách quốc tế và nội địa với mức tăng trung bình hơn 10%/năm. Năm 2013, số lượt khách quốc tế đến Tây Bắc đạt 1,2 triệu lượt (chiếm 16% trong 7,57 triệu lượt khách quốc tế đến Việt Nam, tăng gần ba lần so với năm 2005); lượng khách nội địa đạt hơn 6,5 triệu lượt trong tổng số 35 triệu lượt khách du lịch nội địa cả nước. Năm 2014, Tây Bắc đón 8,7 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế là 1,5 triệu lượt. Năm 2022 số khách du lịch đạt 8,9 triệu lượt, khách quốc tế đạt 1,6 triệu lượt.

    Những năm qua, dù sản phẩm du lịch các địa phương đã hoàn thiện hơn nhưng giao thông trong vùng còn chưa đồng bộ. Mạng lưới giao thông đường bộ hiện nay đã trải nhựa, thông suốt nhưng chất lượng không đều. Các địa phương cũng không quan tâm đến đường thủy trên sông Gâm, sông Năng, sông Đà dài hàng trăm km. Đây là rào cản lớn đối với sự phát triển của du lịch địa phương, đồng thời làm ảnh hưởng đến sự hợp tác chung của cả khu vực, điều này cần sớm khắc phục. Bà Trần Thị Việt Hương – Giám đốc Ban tiếp thị Vietravel cho biết, khách đi tua Tây Bắc thông qua Vietravel có sự tăng trưởng mạnh trong những năm qua. Mùa thấp điểm mỗi tuần có hai, ba đoàn; mùa cao điểm dễ xảy ra hiện tượng cháy phòng. Do đó, doanh nghiệp mong muốn có mức giá ổn định hơn. Địa phương cũng cần tăng cường đầu tư về phòng khách sạn ở mức hai, ba sao là phù hợp nhất. Về truyền thông, Tây Bắc nên có những phim chuyên đề về thiên nhiên, ẩm thực, con người để doanh nghiệp mang đi chiếu tại các hội chợ quốc tế; phối hợp các đại sứ quán nhằm giới thiệu văn hóa vùng Tây Bắc tới các thị trường ngoài nước.

    Vấn đề đồng bộ hạ tầng, liên kết phát triển là những nội dung sẽ sớm được thực hiện với sự vào cuộc quyết liệt của chính quyền và doanh nghiệp; nhưng làm thế nào để phát triển du lịch mà vẫn giữ được văn hóa bản địa, môi trường tự nhiên trong cuộc sống của người dân mới là thách thức. Đây cũng là băn khoăn của Tổng Cục trưởng Du lịch Nguyễn Văn Tuấn, bởi theo ông, văn hóa bản địa vùng là cơ sở để địa phương xây dựng những sản phẩm du lịch đặc trưng, từ đó xây dựng tuyến liên kết, tạo động lực phát triển du lịch vùng. Tây Bắc cần chú trọng phát triển loại hình du lịch homestay để không phá vỡ không gian của người dân, thành lập bộ phận chuyên nghiên cứu về du lịch Tây Bắc và bộ sản phẩm; từ đó thu hút các nhà đầu tư chiến lược. Đặc biệt, đầu tư cho hạ tầng Tây Bắc được phát triển, đồng bộ là điều đáng quan tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Du Lịch Hấp Dẫn Tại Sơn La
  • Ba Lĩnh Vực Hứa Hẹn “hái Ra Tiền” Của Du Lịch Nghệ An
  • Luận Văn Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế: Nghiên Cứu Cho Trường Hợp Việt Nam
  • Dịch Vụ Sửa Máy Ảnh, Sửa Máy Quay Uy Tín, Giá Rẻ Nhất Tại Hà Nội
  • Bảng Giá Vệ Sinh Lens, Máy Ảnh, Máy Quay.
  • Du Lịch Tây Nguyên Có Gì Hay? Sản Phẩm Du Lịch Đặc Trưng Của Vùng Tây Nguyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Tour Du Lịch Tây Nguyên
  • Đắk Lắk Chú Trọng Phát Triển Mô Hình Du Lịch Cộng Đồng
  • Nên Đi Du Lịch Tây Nguyên Mùa Nào Đẹp
  • Du Lịch Tây Nguyên Mùa Nào Đẹp Nhất
  • Du Lịch Tây Nguyên Nên Đi Đâu?
  • 1. Giới thiệu khái quát về du lịch Tây Nguyên

    • Vùng đất Tây Nguyên gồm 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
    • Tổng diện tích 54.641,0km²
    • Ở nơi này không chỉ là một cao nguyên duy nhất mà là một hệ thống cao nguyên kề sát liền nhau với độ cao từ 500- 1500m.
    • Khí hậu Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa. Mùa khô nóng hạn, thiếu nước trầm trọng, mùa mưa nóng ẩm.
    • Tài nguyên nước: Tây Nguyên có 4 hệ thống sông chính: Thượng sông Xê Xan, thượng sông Sêrêpôk, thượng sông Ba và sông Đồng Nai.
    • Tài nguyên đất: Đất ở Tây Nguyên được xem là tái nguyên cơ bản của vùng, thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp. Đất ở đây chủ yếu là đất đỏ Bazan.
    • Tài nguyên rừng: Rừng ở đây rất giàu về trữ lượng và đa dạng về chủng loài.
    • Tài nguyên khoáng sản: khoáng sản tương đối ít, có quặng bôxít chiếm trữ lượng lớn. Bên cạnh đó còn có vàng, than, bùn,… chiếm số lượng nhỏ.

    2. Các giá trị tài nguyên du lịch ở Tây Nguyên.

    2.1 Tài nguyên tự nhiên Tây Nguyên:

    • Tây Nguyên có rất nhiều cảnh quan thiên nhiên, núi, thác nước, sông, hồ.
    • Hệ thực vật và thảm thực vật nhiều tầng phong phú. Có các cây dược liệu quý để làm thuốc. Nơi đây còn có trang trại cà phê, chè, cao su, hồ tiêu rộng lớn.
    • Hệ động vật hoang dã rất phong phú. Có tới 32 loài động vật quí hiếm như voi, bò tót, trâu rừng, hổ, gấu, công, gà lôi…
    • Tây Nguyên còn có nhiều nguồn suối nước nóng, có suối nước nóng đến 55oC như suối Ram Phia, suối Kon Nit… tập trung ở Kon Đào, Ngọc Tụ (huyện Đắk Tô, Kon Tum), Đắk Ring, Ngọc Tem (huyện Kon Plông, Kon Tum); Đạ Long (huyện Đam Rông, Lâm Đồng)… Đây là những suối có chứa rất nhiều khoáng chất có tác dụng chữa bệnh hiệu quả.

    2.2 Tài nguyên du lịch văn hóa vùng Tây Nguyên:

    • Tây Nguyên còn lưu giữ được nhiều di tích lịch sử văn hóa và cách mạng, trong đó có nhiều di tích được xếp hạng quốc gia. Đây là những tài nguyên du lịch có giá trị để khai thác phục vụ phát triển du lịch.
    • Là nơi sinh sống của 47 dân tộc anh em, trong đó có một số dân tộc bản địa như các tộc người Bân, Xơ đăng, Giẻ Triêng, Brâu, Rơ măm, M’nông, Mạ, Cơho thuộc nhóm Môn – Khmer và các tộc người Giarai, Ê đê, Churu, Raglai thuộc nhóm Nam đảo. Mỗi dân tộc mang đậm giá trị văn hóa đặc sắc và đậm đà bản sắc dân tộc.
    • Đây chính là tiềm năng để phát triển loại hình du lịch văn hóa cộng đồng, du lịch tìm hiểu bản sắc văn hóa tộc người Tây Nguyên,…

    2.3 Du lịch Tây Nguyên có các lễ hội đặc sắc

    • Lễ hội đâm trâu: Là lễ hội đặc trưng của các dân tộc Tây Nguyên, được tổ chức vào khoảng tháng 2 – tháng 3 âm lịch hằng năm. Để thể hiện lòng tôn kính của người dân với Giàng ( trời) , cảm ơn Giàng đã phù hộ cho họ một mùa nương rẫy ấm no, bội thu và cầu mong mọi điều tốt đẹp sẽ đến trong năm mới.
    • Lễ hội mừng năm mới: Được tổ chức hằng năm vào tháng 12 sau khi thu hoạch lúa nương là dịp đồng bào ăn mừng vụ mùa. Đây là lễ hội mang đậm nét văn hóa cộng đồng của các dân tộc Tây Nguyên.
    • Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên: Cồng chiêng Tây Nguyên gắn bó với cuộc sống người dân Tây Nguyên từ bao đời nay, là nét đặc trưng của truyền thống văn hóa các dân tộc Tây Nguyên.
    • Không gian Văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên đã được UNESCO công nhận là kiệt tác truyền khẩu và là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.
    • Lễ hội Đua Voi: Được diễn ra vào mùa xuân, là nơi sinh hoạt văn hóa đặc trưng của Tây Nguyên, thường được tổ chức tại Buôn Đôn và bên dòng sông Sêrêpôk, nhằm nêu cao tinh thần dũng cảm cũng như khả năng thuần phục và nuôi dưỡng loài voi.
    • Lễ Cơm Mới: Lễ hội được tổ chức tại nhà riêng hoặc nhà Rông sau vụ thu hoạch của đồng bào Ba Na ở Gia Lai và Kon Tum và được tổ chức để tạ ơn thần lúa.
    • Lễ Bỏ Mả: Các dân tộc Tây Nguyên tổ chức Lễ Bỏ Mả cho người chết sau từ 1 – 3 năm. Lễ diễn ra từ tháng 1 đến tháng 3 hàng năm, sau khi đã thu hoạch vụ mùa xong.

    Lễ hội Cồng Chiêng Tây Nguyên

    3. Du lịch Tây Nguyên có gì hay?

    3.1 Du lịch Tây Nguyên vào thời gian nào ?

    • Khoảng thời gian đẹp và thích hợp nhất để du khách đến du lịch ở vùng đất Tây Nguyên là vào từ tháng 11 đến tháng 3 dương lịch.
    • Vào thời điểm gần tháng 12, nơi đây có một loại hoa dại nở vàng rực hai bên cung đường đi khiến say đắm bao du khách. Đó chính là hoa dã quỳ tràn đầy sức sống vươn mình trong nắng càng làm tô điểm thêm sắc vàng rực rỡ. Bên cạnh đó, đây cũng là khoảng thời gian người dân Tây Nguyên thu hoạch cà phê.

    3.2 Các điểm tham quan du lịch nổi tiếng ở Tây Nguyên

    Khu du lịch Buôn Đôn Buôn Mê Thuộc Tây Nguyên

    • Nằm cách trung tâm thành phố Buôn Mê Thuộc khoảng 40km, thuộc xã Krông Na, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk. Nơi đây có những câu chuyện về người tù trưởng với nghệ thuật săn voi điêu luyện, ông đã săn được hàng trăm con voi và được phong tặng danh hiệu Khujunop. Cùng với đó là được thấy những dụng cụ săn voi trong nhà sàn cổ của vị vua săn voi.
        Giá vé khu du lịch Buôn Đôn: 40.000 đồng/người lớn (miễn phí trẻ em cao dưới 1m3)
    • Đặc trưng về du lịch của vùng Tây Nguyên đó chính là voi. Đến đây, du khách không chỉ được nhìn thấy những chú voi to khỏe mà bên cạnh đó còn được chạm vào và leo lên cưỡi voi. Ngồi trên lưng những con voi được trải nghiệm cảm giác lắc lư khi đi vòng quanh tham quan Buôn Đôn. Qua đó, du khách có thể hòa mình và cảm nhận được hết nhịp sống của người dân nơi đây.
        Giá vé cưỡi voi ở Buôn Đôn: 70.000 đồng/người.
    • Tại đây còn có chiếc cầu treo vắt ngang qua sông Sêrêpôk, đi trên chiếc cầu treo sẽ cảm nhận cảm giác rung lắc mới lạ, nghe tiếng chảy của thác nước 7 nhánh và chiêm ngưỡng vẻ đẹp của thiên nhiên.
    • Nếu có dịp đến vào ngày lễ sẽ được hòa nhập cùng với người dân để trải nghiệm và thưởng thức vũ điệu cồng chiêng.
    • Đến đây, du khách sẽ được thưởng thức các món ăn dân dã mang đậm tính địa phương như: cơm lam, canh chua cá lăng, gà nướng chấm muối ớt xanh.

    khu du lịch Buôn Đôn

    Khu du lịch thác D’ray- Sap

    • Thuộc địa phận xã Đăk Sôr, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông. Thác lại ở cách xa trung tâm thành phố và không nằm trên cung đường du lịch nên lượng khách đến tham quan ít. Nhưng thác lại mang cho mình một vẻ đẹp hoang sơ và hùng vĩ mà thiên nhiên mang đến cho Đắk Lắk
    • Con đường đi đến thác nước sẽ rất thuận tiện hơn khi trời xanh và nắng đẹp. Vì nếu trời mưa thì đường đi sẽ rất là trơn trượt. Để đến được thác nước thì đầu tiên phải bước xuống các bậc thang tuy không dài nhưng mà dốc. Bước trên những tảng đá với các hình thù khác nhau, bên cạnh đó còn nghe được thác nước đổ ầm ầm, tiếng suối chảy róc rách hòa cùng tiếng chim hót véo von. Tất cả đã tạo nên một âm thanh như tiếng gọi của thiên nhiên để cuốn hút du khách.
    • Du khách có thể ăn uống tại nhà hàng của khu du lịch và thưởng thức với các món ăn địa phương.

    Du lịch Hồ Lắk và làng Buôn Jun

    • Thuộc thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk. Điều đặc biệt đó là hồ nước ngọt duy nhất ở vùng Tây Nguyên. Bao phủ xung quanh hồ là những cánh rừng với các hệ động thực vật đa dạng và phong phú.
    • Với làng Buôn Jun thì đây là nơi sinh sống của dân tộc M’ Nông, nơi đây du khách có thể khám phá những nét giá trị văn hóa truyền thống cúa dân tộc M’ Nông còn được lưu giữ lại.
    • Du khách có thể thả mình trôi theo dòng nước khi được ngồi trên chiếc thuyền để tham quan ngắm cảnh hồ Lắk. Thú vị nhất là cưỡi voi vượt hồ, ngồi trên lưng voi ngắm nhìn và tận hưởng.
    • Nếu du khách đi vào sáng sớm sẽ bắt gặp hình ảnh người dân họ đang chài lưới để đánh bắt cá. Hay những chiếc thuyền hối hả ngược xui vào thời điểm màn đêm gần buông xuống.

    Bảo tàng Đắk Lắk

    • Nằm ở trung tâm thành phố Buôn Mê Thuột tỉnh Đắk Lắk, đây là nơi luu giữ giá trị di sản văn hóa các dân tộc ở Tây Nguyên. Đây là công trình có kiến trúc độc đáo mang phong cách hiện đại kết hợp với truyền thống của các tộc người Tây Nguyên.
    • Nơi đây đã trưng bày các hiện vật thể hiện được bao quát giá trị đời sống văn hóa và vật chất tinh thần của người Tây Nguyên qua các dân tộc như: Ê Đê, M’ Nông và Giarai. Có các hiện vật lưu giữ qua các lễ nghi của họ như lễ mừng nông nghiệp, lễ bỏ mã,…

    Cầu treo Kon Klor

    Cầu treo Kon Klor – Tây Nguyên

    Nhà thờ Chánh Tòa Kom Tum

      Được gọi là nhà thờ gỗ vì công trình kiến trúc này được xây dựng hoàn toàn bằng loại gỗ cà chít rất đặc trưng và phủ một màu nâu ấm áp. Nét độc đáo ở đây là được thiết kế theo kiến trúc người Roman cổ điển hòa hợp với kiến trúc nhà sàn truyền thống của người đồng bào Bana. Điều này đã thể hiện sự giao thoa của văn hóa Tây Nguyên và văn hóa Châu Âu. Cho nên đã thu hút rất nhiều du khách đến tham quan và lưu giữ khoảnh khắc tại nhà thờ gỗ này.

    Hồ Tà Đùng, điểm du lịch Tây Nguyên mới nổi

    • Hồ có vị trí nằm tại 2 xã Đắk P’lao và xã Đắk Som, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông. Điều đặc biệt là trong lòng hồ có rất nhiều hòn đảo lớn nhỏ được chia ra nhấp nhô trên mặt hồ nên ví như một ” Vịnh Hạ Long thu nhỏ” trên núi. Vẻ đẹp bình yên thơ mộng đã làm say đắm biết bao du khách đến để tận hưởng và cắm trại.
    • Đừng mãi chìm đắm với vẻ đẹp thiên nhiên núi rừng mà quên thưởng thức các món ăn đậm chất núi rừng như: gà nướng cơm lam và uống nhăm nhi một chút rượu cần Tây Nguyên.

    Khu du lịch Langbiang Đà Lạt

    • Đến với khu du lịch Langbiang thì du khách không thể bỏ lỡ cảm giác được leo lên và khám phá đỉnh núi tuyệt đẹp này với bao điều thú vị.
    • Núi Lang Biang nằm về hướng Bắc, cách thành phố Đà Lạt khoảng 12km, thuộc địa phận thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
    • Khi đến với đỉnh núi, du khách sẽ tận hưởng cảm giác se se lạnh theo độ cao của núi và hòa quyện cùng với không khí mây trời để ngắm nhìn toàn cảnh của thành phố Đà Lạt. Với cảnh đẹp của thiên nhiên thì chắc hẳn du khách sẽ tạo ra cho mình những bức ảnh lưu lại khoảnh khắc ở đấy.
    • Không chỉ thế, khu du lịch Langbiang còn cho du khách nhiều trải nghiệm mới lạ qua các dịch vụ về trò chơi dành cho khách có nhu cầu như:
    • Về dù lượn: đây là trò chơi khá mạo hiềm dành cho những người không sợ độ cao và thích được cảm giác bay bổng trên không trung để tận hưởng hết núi rừng Đà Lạt. Điểm bắt đầu là ở đỉnh Ra-đa và kết thúc tại hồ Đan kia.
        Giá vé dù lượn: 600.000 VNĐ/ 1 lần bay.
    • Về leo núi: du khách nào đủ sức khỏe và thích trải nghiệm mới lạ thì lựa chọn hình thức chinh phục này thay vì đi bằng xe jeep lên đỉnh núi.
    • Về xe jeep: nếu du khách không đủ sức khỏe để leo núi thì xe jeep là lựa chọn thích hợp nhất để lên đến với đỉnh núi. Ngồi trên xe jeep, sẽ cảm nhận được độ dốc và quanh co của con đường núi, được tận mắt ngắm nhìn cảnh thiên nhiên núi rừng.
        Giá vé xe jeep: 480.000 VNĐ/ 1 lượt có thể đi từ 5 đến 6 người.
    • Về cưỡi ngựa: du khách sẽ được leo lên lưng những chú ngựa và thử cảm giác được làm cao bồi khi cưỡi chúng.
    • Thật tuyệt vời khi ngồi ngắm nhìn khung cảnh và thưởng thức 1 ly nước cà phê hay 1 ly nước trái cây,… tại quầy nước. Bên cạnh đó là ăn những cây xiên nướng que thơm lừng làm từ thịt của thú rừng mang đậm chất Tây Nguyên.

    Thác Datanla

    • Thác nằm cách thành phố Đà Lạt 10km. Với vẻ đẹp hoang sơ và hùng vĩ với 7 tầng, thác đã trở thành điểm du lịch không thể bỏ qua khi đến với Đà Lạt. Để xuống được chân thác thì có thể chọn đi bộ theo các bậc tam cấp quanh co hoặc du khách sẽ được trải nghiệm hệ thống máng trượt chỉ cỡ hai người trên một lần trượt. Du khách có thể điều chỉnh tốc độ nhanh chậm tùy theo ý mình và tận hưởng cảm giác trượt xuyên núi thú vị khi hai bên chỉ là cây với cây. Đến được chân thác thì du khách sẽ vỡ òa trước vẻ đep nhìn thác nước từ trên cao đổ xuống ào ạt, những âm thanh ầm ầm của thác, nghe được tiếng xào xạt của cây, tiếng chim hót véo von. Mọi thứ hòa cùng để nghe được thứ âm thanh độc đáo từ thiên nhiên và ngỡ ngàng trước vẻ đẹp của thác.
      • Giá vé vào cổng: 30.000 VNĐ/ người
      • Giá vé máng trượt: 60.000 VNĐ/ người
    • Leo núi đu dây vượt thác: Đây là trò chơi cực kì nguy hiểm nên chỉ dành cho những khách có sức khỏe tốt, không sợ độ cao và có kinh nghiệm tốt khi đu dây và leo núi.
    • Chèo thuyền Kayak: Đầu tiên du khách sẽ được học những kĩ năng cơ bản để chèo thuyền. Sau đó thì thả mình vào chiếc thuyền theo dòng nước để tận hưởng cảm giác thú vị bồng bềnh trên mặt hồ.
        Giá phí chèo thuyền: 800.000 VNĐ/ người

    Thác Datanla – Đà Lạt

    4. Các món ăn đặc sản ở Tây Nguyên

      Qua những vẻ đẹp thơ mộng và hùng vĩ của núi rừng khi đến thì du khách không thể bỏ lỡ qua các món ăn đặc sản tại nơi đây. Mỗi món ăn đều mang đậm chất những hương vị đậm đà của Tây Nguyên.

    Gà nướng Cơm Lam

    • Sau khi bỏ lớp nứa và cắt ra từng khúc nhỏ, du khách sẽ cảm nhận được mùi thơm lừng của ống nứa, vị ngọt dẻo của gạo ăn cùng với chén muối vừng thơm ngon. Bên cạnh đó còn ăn kèm với gà nướng. Tất cả hòa quyện và tạo ra món ăn đặc sản Gà nướng Cơm Lam làm ngất ngây của vùng Tây Nguyên này
    • Khác với các món gà nướng mà du khách thưởng thức trong thành phố, gà nướng ở đây là gà thả vườn và được nuôi khá là kĩ lưỡng. Thế nên gà rất là chắc thịt và thơm ngon. Đặc trưng của món ăn này là người ta tẩm rất nhiều xả và phủ một lớp mật ong thơm phức lên gà . Du khách có thể ăn cùng chén muối ớt hoặc cơm lam.
    • Một số quán Gà nướng cơm lam :
      • Quán Gà Nướng PleiTiêng

          Địa chỉ: Hàn Thuyên, P. Tân Sơn, Tp. Pleiku, Gia Lai
      • Quán Cơm Lam – Gà Nướng – Rượu Cần IA GUI

          Địa chỉ: 27 Phạm Ngọc Thạch, Tp. Pleiku, Gia Lai

    Gà nướng, cơm lam

    Phở khô Gia Lai

    • Đây là món phở trộn và ăn thành hai tô chứ không phải 1 tô như các món phở ở vùng khác. Người ta đem trộn tất cả các nguyên liệu như hành phi, thịt băm và tỏi ớt lại cùng phở vào một tô. Tô còn lại là nước lèo vs thịt bò và bò viên ăn kèm với tương đen tạo ra món phở rất đặc trưng khi du khách đến với Gia Lai.
    • Một số quán ăn Phở khô ở Gia Lai :
      • Quán phở khô Ngọc Sơn

          Địa chỉ: 15 Nguyễn Thái Học, Tp. Pleiku, Gia Lai.
      • Quán phở Hồng

          Địa chỉ: 22 – 24 Nguyễn Văn Trỗi, P. Hội Thương, Tp. Pleiku, Gia Lai.

    Lẩu cá Lăng

      Thiên nhiên ưu đãi đã mang đến cho dòng sông Sêrêpôk một loại cá Lăng có thịt rất là chắc chắn, không chỉ chắc về thịt cá mà trọng lượng cũng nặng hơn cá Lăng vùng khác. Điều này đã tạo nên khác biệt của loài cá Lăng nơi đây và trở thành đặc sản của vùng Tây Nguyên. Cá Lăng có thể nấu với nhiều món khác nhau, nhưng đa số du khách đều chọn món Lẩu cá Lăng với hương vị ngon ngọt từ cá và còn có thể giúp giải nhiệt sau những chuyến tham quan.

    Bún đỏ Đắk Lắk

      Đây là món ăn vỉa hè nhưng rất là thu hút du khách. Nghe bún đỏ thì chắc chắn cọng bún ở đây sẽ màu đỏ đặc trưng. Sở dĩ có màu đỏ là do nguyên liệu từ hạt điều và gạch cua hòa quyện lại với cọng bún nên tạo ra màu đỏ. Du khách sẽ được thưởng thức cùng với thịt heo, trứng cút và tóp mỡ hòa cùng thành món bún đỏ thơm ngon hấp dẫn.

    Gỏi lá

      Đây là món gỏi với nguyên liệu chính là các loại lá rừng trộn cùng với các loại lá rau cải, tía tô, bạc hà, đinh lăng, kinh giới, lá sung, lá mơ, hành lá, rau má, diếp cá, rau húng,…Điều đặc biệt là tôm, thịt chỉ là những nguyên liệu phụ ăn kèm, cùng với chén nước chấm làm từ gạo nếp lên men thêm cả mẻ, hành phi và sa tế đã làm thành một loại nước chấm có màu vàng khác biệt béo ngậy và thơm ngon.

    Gỏi lá – Tây Nguyên

    Cà phê Chồn

    • Vùng đất Tây Nguyên nổi tiếng về cà phê. Thế nên du khách có dịp hãy đến và thưởng thức cà phê chồn. Loại cà phê này mang hương vị vô cùng độc đáo. Chính vì thế đã trở thành đặc sản cà phê chồn khi nhắc đến Tây Nguyên. Không chỉ thưởng thức tại đấy mà du khách còn có thể mua những túi cà phê chồn về dùng hoặc làm quà biếu cho người thân và bạn bè.
    • Du khách có thể thưởng thức và chọn mua cà phê chồn tại các cửa hàng bán cà phê ở Đắk Lắk.

    Rượu cần

      Nếu có dịp, du khách hãy nếm thử rượu cần. Nồng độ của rượu không cao, rất thơm và có màu vàng nhạt. Vào những dịp lễ hội, người dân sẽ đem rượu ra mời thể hiện sự mến khách. Điều độc đáo nhất là cách thưởng thức, dùng các ống cần dài để hút rượu từ những cái chum rượu. Bên cạnh đó còn có sự hò reo múa hát thể hiện nét văn hóa truyền thống của dân tộc Tây Nguyên. Tất cả hòa hợp làm cho rượu cần thêm say đắm du khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Lịch Tây Nguyên Có Gì Hay?
  • Du Lịch Tây Nguyên: Hồ Chí Minh
  • Du Lịch Tây Nguyên 3 Ngày 2 Đêm
  • Tour Du Lịch Tây Nguyên 3 Ngày 2 Đêm Khởi Hành Từ Hà Nội
  • Thưởng Ngoạn Khung Cảnh Như Mộng Tại Tây Hồ Hàng Châu
  • Phát Triển Tiềm Năng Du Lịch Vùng Đất Tây Nguyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiềm Năng Phát Triển Condotel Ở Vũng Tàu Rất Lớn
  • Tiềm Năng Kinh Doanh Du Lịch Vũng Tàu
  • Làm Sao Để Tiết Kiệm Chi Phí Du Lịch Nhật?
  • Bí Kíp Tiết Kiệm Chi Phí Du Lịch
  • Tiết Kiệm Chi Phí Du Lịch Thụy Sĩ, Tại Sao Không?
  • Tây Nguyên là vùng đất giàu tiềm năng, đa dạng, phong phú và độc đáo về bản sắc văn hóa, điều kiện tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên để phát triển du lịch. Để phục vụ cho Năm Du lịch Quốc gia Tây Nguyên-Đà Lạt 2014, vùng cần phát huy thế mạnh sẵn có, đồng thời cần tiếp tục hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng du lịch; nâng cao hơn nữa nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng về phát triển du lịch bền vững.

    Tại buổi tọa đàm về “Định hướng phát triển sản phẩm du lịch phục vụ Năm Du lịch Quốc gia 2014” do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban chỉ đạo Năm Du lịch Quốc gia 2014, tổ chức tại thành phố Đà Lạt, ngày 27/5, bà Hoàng Thị Điệp, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, nhấn mạnh Năm Du lịch Quốc gia có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy các địa phương phát triển du lịch, kinh tế địa phương, góp phần nâng cao đời sống của người dân bản địa.

    Du lịch Tây Nguyên được ưu tiên, quy hoạch định hướng phát triển với ba sản phẩm chính là văn hóa bản sắc, nghỉ dưỡng núi và du lịch biên giới, cửa khẩu.

    Nhiều ý kiến của các nhà quản lý, chuyên gia và doanh nghiệp trong ngành du lịch cho rằng, ngành du lịch cần phải xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch mang tính đặc trưng của từng khu vực nhằm tạo ra nét riêng ở mỗi vùng miền, để tránh tình trạng sản phẩm du lịch nhiều nơi gần giống nhau.

    Đặc biệt với Tây Nguyên, bên cạnh phát triển sản phẩm du lịch mang tính đặc thù, cần hạn chế tình trạng “ăn vào” thiên nhiên như trong suốt thời gian qua. Đồng thời việc bảo vệ môi trường cũng phải được đặt lên hàng đầu bởi hiện nay vấn đề báo động nguy cấp cho du lịch Tây Nguyên là nơi đây môi trường, diện tích rừng bị tàn phá, thủy điện xây dựng tràn lan trên các lưu vực sông, suối…

    Thông qua chương trình nhằm kết nối các thế mạnh về thắng cảnh thiên nhiên, di sản văn hóa phong phú và đặc sắc của năm tỉnh Tây Nguyên thành chuỗi hoạt động xuyên suốt trong năm 2013-2014.

    Trong khuôn khổ Năm Du lịch Quốc gia 2014 sẽ diễn ra chín chương trình và 17 sự kiện du lịch (13 sự kiện tại Đà Lạt và bốn sự kiện tại Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum), ngoài Festival Di sản, Festival Hoa và lễ hội 120 năm Đà Lạt còn có các sự kiện đáng chú ý như Liên hoan thổ cẩm và trình diễn trang phục Tây Nguyên, Liên hoan tượng gỗ Tây Nguyên, Festival cồng chiêng quốc tế, Festival các nhóm nghệ thuật đường phố quốc tế, Ngày hội văn hóa miền Đông, lễ hội “Mưa phố núi – Mưa Đà Lạt,” các lễ hội đua voi, đua thuyền độc mộc, lễ hội dân gian, lễ hội ẩm thực của đồng bào các dân tộc bản địa Tây Nguyên./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Trải Nghiệm Tại Bán Đảo Sơn Trà
  • Du Lịch Quảng Trị, Vẫn Chưa Phát Triển Tương Xứng Với Tiềm Năng, Lợi Thế
  • Khai Mở Tiềm Năng, Phát Triển Du Lịch
  • Tiềm Năng Du Lịch Quảng Bình
  • Đánh Giá Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Nghỉ Dưỡng Tại Phú Quốc
  • Quy Hoạch Cao Nguyên Mộc Châu Thành Khu Du Lịch Quốc Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Mộc Châu: Sẽ Trở Thành Khu Du Lịch Quốc Gia Hấp Dẫn
  • Du Lịch Học Là Gì ? Đối Tượng Và Nhiệm Vụ Nghiên Cứu Là Gì ?
  • Các Địa Điểm Du Lịch Ở Nha Trang Tuyệt Vời Nhất
  • Các Địa Điểm Du Lịch Ở Sài Gòn Đẹp
  • Chơi Gì Ở Tây Ban Nha
  • Ông Cầm Ngọc Minh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Sơn La, cho biết lễ công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về “Quy hoạch khu du lịch quốc gia Mộc Châu,” Chương trình an sinh xã hội và Hội nghị xúc tiến đầu tư vùng Tây Bắc sẽ được tổ chức vào cuối tháng Một này tại huyện Mộc Châu.

    Khèn Mông. (Ảnh: Điêu Chính Tới/Vietnam+)

    Theo quy hoạch, Khu Du lịch quốc gia Mộc Châu có tổng diện tích tự nhiên 206.150ha nằm trên địa bàn 2 huyện Mộc Châu và Vân Hồ, tỉnh Sơn La.

    Khu du lịch quốc gia Mộc Châu được quy hoạch trở thành khu vực động lực phát triển du lịch của tỉnh Sơn La và của vùng du lịch Trung du miền núi Bắc Bộ với hệ thống sản phẩm du lịch đa dạng, độc đáo, có thương hiệu và sức cạnh tranh cao gắn với cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa các dân tộc.

    Mục tiêu là đến năm 2022, Khu du lịch Mộc Châu đón trên 1,2 triệu lượt khách, đến năm 2030 đón khoảng 3 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt khoảng 50.000 lượt, phấn đấu tổng thu từ khách du lịch đạt khoảng 1.500 tỷ đồng vào năm 2022 và khoảng 6.000 tỷ đồng vào năm 2030.

    Về định hướng, Khu du lịch quốc gia Mộc Châu ưu tiên phát triển thị trường khách du lịch từ các tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng và vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.

    Thiếu nữ Thái mời rượu. (Ảnh: Điêu Chính Tới/Vietnam+)

    Theo đó Sơn La tập trung phát triển và củng cố thị phần khách từ các thị trường mục tiêu truyền thống như Tây Âu, Bắc Mỹ, Đông Bắc Á, Đông Nam Á. Đồng thời, phát triển các sản phẩm du lịch hấp dẫn, có sức cạnh tranh cao.

    Tỉnh Sơn La chú trọng nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ lữ hành, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí.

    Bên cạnh đó Sơn La tập trung phát triển các sản phẩm chính như du lịch nghỉ dưỡng và điều dưỡng chữa bệnh, du lịch sinh thái gắn với nông nghiệp, du lịch tham quan di tích lịch sử văn hóa, danh thắng, đặc biệt chú trọng hình thức du lịch nghỉ tại nhà dân (homestay)…

    Khu du lịch quốc gia Mộc Châu còn hình thành các bản du lịch cộng đồng bao gồm bản Áng (xã Đông Sang, huyện Mộc Châu), bản Vặt (xã Mường Sang, huyện Mộc Châu), bản Tà Phình (xã Tân Lập, huyện Mộc Châu), bản Mường Khoa (xã Chiềng Khoa, huyện Vân Hồ.

    Cùng với đó là thu hút đầu tư phát triển các khu, điểm du lịch quan trọng như khu du lịch rừng thông Bản Áng, khu du lịch thác Dải Yếm, trung tâm thương mại cửa khẩu Lóng Sập, khu du lịch Ngũ động Bản Ôn, khu du lịch sinh thái rừng Pó Cốp, khu du lịch sinh thái rừng đặc dụng Xuân Nha.

    Tỉnh Sơn La còn định hướng phát triển tuyến du lịch liên quốc gia Mộc Châu-Lào qua cửa khẩu Lóng Sập và kết nối mở rộng sang các nước ASEAN như Thái Lan, Myanmar.

    Ủy ban Nhân dân tỉnh Sơn La đã chỉ đạo các ngành chức năng của tỉnh, 2 huyện Mộc Châu, Vân Hồ khẩn trương triển khai và hoàn tất cho lễ công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về “Quy hoạch khu du lịch quốc gia Mộc Châu” an toàn, tiết kiệm, đậm bản sắc các dân tộc Tây Bắc.

    (Ảnh: Điêu Chính Tới/Vietnam+)

    Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La tiến hành lựa chọn các doanh nghiệp tham gia Hội nghị xúc tiến đầu tư và an sinh xã hội vùng Tây Bắc, đẩy nhanh tiến độ thẩm định cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các doanh nghiệp, phối hợp với Ban chỉ đạo Tây Bắc tổng hợp danh sách các dự án sẽ trao giấy chứng nhận hoặc ký kết thỏa thuận hợp tác đầu tư.

    Hai huyện Mộc Châu và Vân Hồ đã chỉnh trang đô thị, cải tạo cảnh quan, không gian du lịch, đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, công tác đảm bảo an ninh trật tự, đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng các tour du lịch nhằm quảng bá hình ảnh Mộc Châu.

    Đây là còn là cơ hội để tỉnh Sơn La quảng bá hình ảnh du lịch Mộc Châu và cung đường du lịch Tây Bắc với du khách trong nước và ngoài nước./.

    Theo Vietnamplus

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Hoạch Phát Triển Mộc Châu Thành Khu Du Lịch Quốc Gia
  • Mộc Châu Phấn Đấu Trở Thành Khu Du Lịch Quốc Gia,moc Chau Phan Dau Tro Thanh Khu Du Lich Quoc Gia
  • Móc Treo Quần Áo Xếp Gọn Kiểu Nhật, Móc Áo Du Lịch Đa Năng
  • Nằm Mơ Thấy Đi Du Lịch Là Điềm Gì, Đánh Con Gì?
  • Nằm Mơ Thấy Đi Du Lịch Nước Ngoài Với Gia Đình, Bạn Bè Đánh Con Gì Với 10 Điềm Báo Chiêm Bao
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100