Sản Phẩm Du Lịch Là Gì? Những Đặc Trưng Của Sản Phẩm Du Lịch

--- Bài mới hơn ---

  • Sản Phẩm Du Lịch Mới Thu Hút Giới Trẻ Đến Du Lịch Hà Giang
  • Hà Giang Tập Trung Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Đặc Thù
  • Hà Giang: Tăng Cường Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Đặc Trưng Trong Liên Kết Vùng
  • Hà Giang Ưu Tiên Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Mang Bản Sắc Văn Hóa
  • Hội An Biến Rác Thải Thành Sản Phẩm Du Lịch
  • 1. Sản phẩm du lịch là gì?

    Sản phẩm du lịch là gì? Nó là những dịch vụ cần thiết để khách du lịch có thể thỏa mãn nhu cầu với những chuyến đi của mình. Có các loại dịch vụ như lữ hành, vận chuyển, ăn uống, nghỉ ngơi, vui chơi, hướng dẫn thông tin để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.

    Mỗi sản phẩm du lịch chính là sự kết hợp tinh hoa của giá trị vật chất và tinh thần của quốc gia, vùng miền khác nhau. Và khách du lịch chính là những người tận hưởng và trả tiền cho những dịch vụ đó. Các sản phẩm du lịch bao gồm sản phẩm tự nhiên – nhân tạo, vật thể – phi vật thể.

    Đối với quan điểm của nền kinh tế hiện đại thì các sản phẩm du lịch sẽ bao gồm cả sản phẩm vô hình và hữu hình. Chính vì vậy những sản phẩm này được xem là rất phong phú và có thể tùy chọn biến đổi theo nhu cầu của khách du lịch.

    CRM là gì? Tổng quan về CRM dành cho doanh nghiệp Top 10 phần mềm CRM tốt nhất dành cho doanh nghiệp

    2. Những đặc trưng cơ bản của sản phẩm du lịch

    Vô hình

    Các sản phẩm du lịch vô hình không phải là những sản phẩm không thể chạm hay nhìn thấy. Nó có nghĩa là dịch vụ có mục đích sử dụng vào 1 khoảng thời gian xác định. Ví dung như trong thời gian xác định có sẵn 1 phòng khách sạn.

    Rất dễ hỏng

    Tính rất dễ hỏng trong đặc điểm của sản phẩm du lịch là gì? Các sản phẩm không thể lưu trữ trong thời gian dài. Nếu như việc sản xuất và tiêu thụ diễn ra song song với hoạt động du lịch của khách mà chưa được sử dụng thì sẽ bị mất cơ hội.

    Các nhà đầu từ và đại lý cần phải biết rằng, khi họ sản xuất ra các sản phẩm thì không thể lưu trữ nó. Nếu như hoạt động tiêu dùng bắt đầu, những quá trình sửa đổi hay gián đoạn hoặc dừng lại không thể thực hiện. Vì vậy, ở những mùa ít khách du lịch, các tour du lịch hay khách sạn hay có chương trình khuyến mại để thu hút khách hàng.

    Tính không tách rời

    Quá trình sản xuất và tiêu dùng được xem là diễn ra đồng thời trong cùng 1 khoảng không gian và thời gian.

    – Cùng thời gian: Thời gian hoạt động của máy bay, khách sạn, nhà hàng phải phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng. Những hoạt động phục phụ khách hàng vì thế luôn được diễn ra liên tục mỗi giờ, mỗi ngày.

    – Cùng không gian: Sản phẩm du lịch là gì? Nó khác với những sản phẩm hàng hóa thông thường. Khách du lịch sẽ phải đến tận nơi để tiêu thụ hàng hóa. Chính vì vậy, các sản phẩm du lịch cần phải luôn gắn liền với nguồn gốc của dịch vụ.

    Chính vì tính vô hình mà các sản phẩm du lịch sẽ không lặp lại. Vì thế khách hàng cần phải sử dụng để cảm nhận chất lượng. Điều đấy có nghĩa là bạn không thể kiểm tra trước sản phẩm và khó đưa ra những quyết định tốt nhất.

    Tính không dự trữ, tồn kho

    Các sản phẩm du lịch cần phải đặt trước như vận chuyển, nghỉ ngơi, ăn uống, khách sạn,… Vì thế mà các sản phẩm du lịch được xem là không có sự dự trữ hay tồn kho. Nếu để tồn kho hay dự trữ 1 ngày nào thì chắc chắn dịch vụ đó sẽ mất đi 1 khoản thu nhập.

    3. Sản phẩm du lịch gồm những gì?

    Điểm thu hút khách

    Những điểm thu hút khách của sản phẩm du lịch là gì? Nó bao gồm những di sản văn hóa quốc gia, công trình kiến trúc, phong tục tập quán, bãi biển,… Có những điểm du lịch tự nhiên như biển, rừng, núi,… là những gì thiên nhiên sở hữu. Cũng có những điểm được xem là nhân tạo bao gồm các hoạt động du lịch, nghệ thuật,….

    Đây chính là mức độ tiếp cận 1 cách dễ dàng của các địa điểm du lịch. Nó bao gồm: Cơ sở hạ tầng, phương tiện vận chuyển, hoạt động du lịch, dịch vụ và các chi phí. Ngoài ra, nó gồm có những quy định của nhà nước về giao thông.

    Tiện nghi

    Tiện nghi chính là sự đáp ứng nhu cầu của khách du lịch cả về sản phẩm vô hình và hữu hình. Nó bao gồm những dịch vụ như chỗ ở, không gian sạch sẽ và tính hiếu khách có sẵn để phục vụ khách hàng. Chính vì thế đây là thành phần không thể tách rời cùng với cơ sở hạ tầng.

    Giá cả được xem là yếu tố quan trọng nhất của các sản phẩm du lịch. Nó chính là thước đo để khách du lịch so sánh với những sản phẩm khác nhau.

    4. Những nguyên tắc tạo nên sản phẩm du lịch chất lượng

    Chúng ta cần phải nghiên cứu để hiểu rõ nhu cầu của khách hàng trong các vấn đề như mong muốn, tình trạng kinh tế,… Trong quá trình khai thác tài nguyên du lịch, việc đặt nhu cầu của khách hàng lên trên cũng là yếu tố quan trọng hàng đầu. Các sản phẩm du lịch tạo ra cũng cần đảm bảo yếu tố bảo vệ môi trường, giữ gìn văn hóa dân tộc,…

    Mục đích của các sản phẩm du lịch chắc chắn là lợi nhuận. Chính vì thế, dù là dịch vụ nào cũng cần phải xem xét đến lợi ích kinh tế mà nó mang lại. Tuy nhiên hiện nay, nguyên tắc này đang được áp dụng 1 cách quá triệt để tại Việt Nam. Có nghĩa là, nhà đầu tư sẽ khai thác tối đa mà không quan tâm đến các vấn đề môi trường. Từ đó làm ảnh hưởng đến trải nghiệm và lợi ích của khách hàng khi sử dụng.

    Nguyên tắc đặc sắc

    Mỗi quốc gia, vùng miền cần phải có đặc trưng để tạo nên những nét độc đáo và riêng biệt. Dù khai thác các sản phẩm du lịch như thế nào thì đây vẫn là yếu tố cần phải quan tâm. Nếu tu sửa quá mức 1 cách đại trà thì chắc chắn sẽ khiến cho khách du lịch nhàm chán.

    Bảo tồn và giữ gìn

    Khai thác tài nguyên du lịch chính là phục vụ nhu cầu của khách hàng. Nhờ vậy mà đời sống tinh thần của người dân cũng được tăng lên. Tuy nhiên vì những hoạt động vô tình hay hữu ý mà gây ra những tác động làm tổn hại môi trường, cảnh quan thiên nhiên. Chính vì thế nguyên tắc vàng trong khai thác sản phẩm du lịch là gì? Đó chính là bảo tồn và giữ gìn những giá trị tự nhiên.

    Khai thác tài nguyên du lịch 1 cách tổng thể sẽ làm tăng giá trị và lợi nhuận. Chính vì vậy cần phải khai thác những tài nguyên xung quanh như ẩm thực, văn hóa cộng đồng,…

    5. Những lĩnh vực sản phẩm du lịch tại Việt Nam

    Du lịch biển

    Du lịch biển đang là 1 sản phẩm du lịch phát triển hàng đầu tại Việt Nam. Có rất nhiều các bãi biển đẹp như Hạ Long, Nha Trang, Mũi Né,… Sản phẩm này cũng được kết hợp với các khu nghỉ dưỡng cao cấp hay các hoạt động giải trí khác nhau.

    Du lịch sinh thái

    Hệ sinh thái tại Việt Nam tương đối đặc trưng và đa dạng. Có rất nhiều các động vật quý hiếm như Cầy Gấm, Rùa đầu to, Voọc mũi hếch,… Ngoài ra, nước ta cũng có những hệ sinh thái đặc trưng như rừng ngập mặn, san hô,… Tuy nhiên dịch vụ này hiện nay vẫn chưa được khai thác hiệu quả.

    Đây là loại hình du lịch thu hút sự chú ý của khách du lịch nước ngoài. Có rất nhiều những địa điểm du lịch vùng quê hay đồi núi hấp dẫn như Sapa, Tam Đảo, Fansipan,… Những khu homestay cũng được phát triển để khách du lịch có thể khám phá nền văn hóa của các vùng miền 1 cách dễ dàng hơn cả.

    Du lịch sáng tạo

    Đây là sản phẩm du lịch mới được khai thác tại Việt Nam những năm trở lại đây. Những trải nghiệm của nó như thưởng thức trà cung đình Huế, tham gia các tour chợ tại Hà Nội và được đầu bếp hướng dẫn nấu ăn,….

    – Du lịch cộng đồng Tây Bắc

    – Du lịch cộng đồng Vân Kiều

    – Suối nước nóng bang

    – Khám phá Hang Vòm

    – Sân golf Bảo Ninh Trường Thịnh

    – Du lịch “Chợ phiên vùng cao”

    – Du lịch tâm linh dọc Sông Hồng

    – Du lịch “Sắc hoa Tây Bắc”

    – “Dấu chân huyền thoại” – Khám phá các cung đường hành quân trong chiến dịch Điện Biên lịch sử

    1 số sản phẩm du lịch ở Việt Nam

    Qua những thông tin trên chắc hẳn bạn đã nắm được khái niệm sản phẩm du lịch là gì? Việt Nam hiện nay có rất nhiều các loại hình sản phẩm du lịch khác nhau. Và để thu hút khách du lịch, các nhà đầu tư cần phải nắm rõ được những nguyên tắc xây dựng tổng quan nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Trưng Của Sản Phẩm Du Lịch
  • Thừa Thiên Huế: Xây Dựng Đề Án Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Đặc Thù
  • Xây Dựng Sản Phẩm Du Lịch Đặc Thù Của Quảng Trị
  • Du Lịch Bình Định Nâng Cấp Sản Phẩm
  • Chú Trọng Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch
  • Sản Phẩm Du Lịch Là Gì? Thành Phần Cơ Bản Của Sản Phẩm Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Sản Phẩm Du Lịch Là Gì? Các Yếu Tố Cấu Thành Sản Phẩm Du Lịch Là Gì?
  • Những Sản Phẩm Du Lịch Đặc Trưng Của Phú Quốc, Kiên Giang
  • Những Sản Phẩm Du Lịch Đặc Trưng Của Đà Nẵng
  • Hà Giang: Xây Dựng Những Sản Phẩm Du Lịch Đặc Thù
  • Hà Giang Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Đặc Trưng Trong Liên Kết Vùng
  • Sản phẩm du lịch là các dịch vụ hàng hóa cung cấp cho người du lịch, được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên xã hội với việc sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó.

    2. Thành phần cơ bản của sản phẩm du lịch

    Dịch vụ vận chuyển là một phần cơ bản của sản phẩm du lịch. Bao gồm các phương tiện đưa đón khách đến và thăm quan các địa điểm du lịch bằng các phương tiện giao thông hiện nay như : ô tô , xe máy, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, thuyền…..

    Đây là thành phần chính cấu thành sản phẩm du lịch. Nó bao gồm các dịch vụ nhắm đáp ứng các nhu cầu của người du lịch như: Khách sạn, lều trại, nhà hàng …

    • Dịch vụ tham quan giải trí: Điểm tham quan, công viên, di tích hội chợ, cảnh quan…
    • Hàng hóa tiêu dùng và các đồ lưu niệm
    • Các dịch vụ khác hỗ trợ khách du lịch: thủ tục hộ chiếu, visa…..

    3. Đặc trưng của sản phẩm du lịch

    Đặc trưng sản phẩm du lịch đầu tiên là tính vô hình

    • Sản phẩm du lịch không cụ thể, không tồn tại dưới dạng vật chất, do đó không thể sờ, không thể thử và không thể thấy sản phẩm kiểm tra chất lượng khi mua.
    • Không nhận thức một cách tường minh
    • Do tính vô hình nên khách du lịch đánh giá chất lượng sản phẩm thông qua địa điểm, người phục vụ, trang thiết bị, thông tin, thương hiệu,…. Trước khi họ cần được cung cấp thông tin đầy đủ, tin cậy, cũng như tư vẫn một cách chuyên nghiệp.
    • Sản phẩm du lịch thường là một kinh nghiệm nên rất dễ dàng bị sao chép, bắt chước và việc làm khác biệt hóa sản phẩm manh tính cạnh tranh khó khăn hơn kinh doanh hàng hoá.

    Đặc trưng thứ hai của sản phẩm du lịch là tính không tách rời

      Quá trình sản xuất phục vụ và quá trình tiêu dùng sản phẩm du lịch diễn ra gần như đồng thời trong cùng một thời gian và không gian.

    Cùng thời gian : thời gian hoạt động của máy bay, tàu , khách sạn, nhà hàng phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách, hoạt động phục vụ khách diễn ra một cách liên tục không có ngày nghỉ và giờ nghỉ.

    Cùng không gian: khách du lịch phải đến tận nơi để tiêu dùng sản phẩm chứ không thể vận chuyển sản phẩm đến nơi có khách như sản phẩm hàng hóa bình thường. Như vậy sản phẩm du lịch không thể tách rời nguồn gốc tạo ra dịch vụ.

      Không chuyển giao sở hữu, chuyển giao sử dụng

    Sản phẩm du lịch chỉ thực hiện quyền sử dụng mà không thực hiện quyền sở hữu, bởi khi đã sử dụng thì mất đi giá trị chi trở thành các trải nghiệm của bản thân(yếu tố phi vật chất), không thể sang tên, đổi chủ được.

  • Tính vô hình của sản phẩm du lịch khiến cho các sản phẩm du lịch thường có chất lượng không lặp lại.
  • Chỉ khi tiêu dùng sản phẩm, khách mời mới cảm nhận được.
  • Khó lượng hóa
  • Đặc trưng sản phẩm du lịch là tính không dự trữ ,tồn kho:

      Sản phẩm du lịch không thể lưu kho và cất trữ

    Để thực hiện được sản phẩm du lịch, công ty lữ hành phải đặt trước các dịch vụ: vận chuyển , ăn uống, ngủ nghỉ, máy bay, tàu, khách sạn…..Không thể để tồn kho một ngày buồng và một chỗ trong nhà hàng vì không tiêu thụ được sẽ mất không một khoản thu nhập.

      Cung bị thụ động, khó đáp ứng khi cầu bị biến động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Và Quy Trình Sale Tour Du Lịch Giúp Tăng Đơn Hàng
  • Chia Sẻ Kỹ Năng Sale Tour Du Lịch Cho Bạn
  • Kỹ Năng Sale Tour Trong Du Lịch
  • Phim Sakura Và Chuyến Du Lịch Hongkong (Movie) Phần 1 Full
  • Việt Nam Văn Hóa Và Du Lịch
  • Sản Phẩm Du Lịch Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Sản Phẩm Du Lịch Gồm Những Gì? Những Sản Phẩm Du Lịch Tiêu Biểu
  • Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Việt Nam
  • 7 Tàu Du Lịch Trên Sông Sài Gòn Và Sông Mê Kông
  • Cho Thuê Tàu Du Lịch Theo Giờ Giá Rẻ Sông Sài Gòn
  • Top 5 Thành Phố Phải Đến Du Lịch Và Trải Nghiệm Ở Việt Nam
  • Du lịch là một trong những ngành kinh tế đặc thù, mang tính văn hóa – xã hội phức tại. Tại Việt Nam, du lịch có khả năng marketing rất tốt nhưng không phải ai cũng biết sản phẩm du lịch là gì? Sản phẩm du lịch gồm những gì?

    I. Khái niệm về sản phẩm du lịch là gì?

    Sản phẩm du lịch là bao gồm cả sản phẩm vô hình và hữu hình nhằm phục vụ nhu cầu cho khách hàng trong tour du lịch. Chính vì vậy mà sản phẩm du lịch rất phong phú, luôn biến đổi theo nhu cầu của khách du lịch và sự phát triển của nền kinh tế của mỗi quốc gia.

    Một sản phẩm du lịch được đánh giá và bán thông qua các kênh phân phối và nó cũng có vòng đời sản phẩm.

    Tóm lại, Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + các dịch vụ và hàng hóa du lịch.

    II. Phân loại sản phẩm du lịch

    Bất kỳ sản phẩm du lịch nào cũng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch. Sản phẩm du lịch có thể là sản phẩm đơn lẻ hoặc tổng hợp do một đơn vị cung ứng trọn gói hay do nhiều đơn vị kinh doanh cùng làm gia cung ứng.

    Sản phẩm đơn lẻ: là sản phẩm do các nhà cung ứng đưa ra nhằm thỏa mãn một nhu cầu cụ thể của khách hàng.

    Ví dụ: một khách sạn có dịch vụ cho khách du lịch thuê xe tự lại. Nhà cung ứng xe tự lại có thể là khách sạn, hãng vận chuyển,…

    Sản phẩm tổng hợp: là sản phẩm phải thỏa mãn đòng thời một nhóm nhu cầu – mong muốn của khách du lịch.

    Ví dụ: trong một tour du lịch trọn gói bao gồm nhiều dịch vụ đơn lẻ như: vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí,…

    III. Đặc điểm của sản phẩm du lịch

    Một sản phẩm du lịch cần có 4 đặc điểm sau:

    Tính vô hình:

    • Sản phẩm du lịch không cụ thể tồn tại dưới dạng vật chất. Do đó, không thể sờ, thử và không thể thấy sản phẩm để kiểm tra chất lượng trước khi mua.
    • Do tính chất vô hình nên khách du lịch đánh giá chất lượng sản phẩm qua địa điểm, người phục vụ, trang thiết bị, thông tin được cung cấp,…
    • Sản phẩm du lịch dễ dàng bị sao chép, bắt chước.

    Tính không tách rời:

    Quá trình phục vụ và tiêu dùng sản phẩm du lịch diễn ra gần như đồng thời trong cùng một thời gian và không gian.

    Không chuyển giao sở hữu, sử dụng:

    Sản phẩm chỉ thực hiện quyền sử dụng mà không thực hiện quyền sở hữu bởi khi sử dụng thì sẽ mất đi giá trị trở thành trải nghiệm của bản thân không thể sang tên đổi chủ được.

    Tính không đồng nhất:

    • Do tính vô hình nên sản phẩm du lịch thường có chất lượng không lặp lại
    • Chỉ tiêu dùng sản phẩm khách mới cảm nhận được.
    • Khó lượng hóa

    Tính mau hỏng và không dự trữ được:

    • Để thực hiện được sản phẩm du lịch, công ty lữ hành phải đặt trước các dịch vụ: vận chuyển, lưu trú, ăn uống,… Không thể để tồn kho dù chỉ một ngày bởi không sử dụng được sẽ mất.
    • Cung vị thụ động khi cầu biến động (Nếu khách hàng không có nhu cầu đi du lịch thì sản phẩm du lịch sẽ không tiêu thụ được)

    IV. Các nguyên tắc tạo nên sản phẩm du lịch chất lượng

    Để tạo nên một sản phẩm du lịch chất lượng, các đơn vị lữ hành bắt buộc phải dựa theo một số nguyên tắc nhất định.

    Một trong những nguyên nhân tạo nên tính phức tạp và phong phú của du lịch là nhu cầu của khách du lịch thường xuyên thay đổi. Do đó để tạo ra được lợi nhuận thì các sản phẩm du lịch phải phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Để làm được điều đó thì đơn vị lữ hành phải luôn luôn nghiên cứu khách hàng, thị trường (sở thích, mong muốn, thu nhập,..)

    Bất cứ một hoạt động sản xuất đầu tư du lịch nào đều bắt buộc phải xem xét đến các lợi ích kinh tế mà sản phẩm du lịch mang lại. Bởi mục đích cuối cùng của hoạt đông kinh doanh là LỢI NHUẬN.

    Tuy nhiên, nếu khai thác du lịch một cách ồ ạt, quá mức sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường, thiên nhiên, hệ sinh thái,… từ đó ảnh hưởng tới lợi ích, trải nghiệm của khách hàng khi sử dụng sản phẩm du lịch.

    Để tăng sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh của sản phẩm du lịch. Vì vậy khi khai thác tài nguyên du lịch bắt buộc phải chú ý đến tính đặc trưng, độc đáo của điểm đến (thiên nhiên, phong tục tập quán, văn hóa,…)

    Khai thác sản phẩm du lịch ở một địa phương không chỉ làm tăng sức hút của sản phẩm đó mà còn tăng giá trị lợi nhuận.

    Vì vậy, khi khai thác một sản phẩm du lịch nào đó, hãy khai thác luôn cả những tài nguyên xunh quanh (ẩm thực, văn hóa, tập quán,…)

    Là nguyên tắc không thể bỏ qua nếu muốn duy trì chất lượng sản phẩm du lịch bền vững. Bởi khi bị tổn thương sẽ mất thời gian để phục hồi nhiều trường hợp sẽ không thể phục hồi được như cũ nữa.

    Mục đích của hoạt động khai thác tài nguyên du lịch là cải thiện và nâng cao đời sống tinh thần của con người. Thế nhưng trong quá trình khai thác thì có thể vô hình mà con người đã phá hoại tài nguyên, làm mất tính cân bằng sinh thái, cảnh quan thiên nhiên.

    V. Các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch

    Đối với khách du lịch, một sản phẩm du lịch bao gồm những trải nghiệm hoàn chỉnh từ khi họ rời khỏi nhà đến khi họ trở về. Một sản phẩm du lịch bao gồm:

    Là điểm đến thu hút khách du lịch có thể là điểm đến tự nhiên, nhân tạo,… Mỗi điểm đến đều có một sức hấp dẫn khác nhau.

    Các điểm du lịch tự nhiên: là các hình thức thuộc sở hữu của tự nhiên (biển, núi, hồ, thung lũng, thác nước, sông, rừng,…)

    Các điểm đến nhân tạo: bao gồm các điểm du lịch văn hóa (múa rối, nghi lễ truyền thống, nghi lễ,…)

    Là một trong những thành phần cơ bản của sản phẩm du lịch. Bao gồm các phương tiện đưa đón khách đến thăm quan các điểm du lịch bằng phươn tiện giao thông hiện nay (ô tô, xe máy, máy bay, thuyền, xe đạp,…) thể hiện qua tuyến du lịch và tần xuất.

    Cụ thể là mức độ dễ dàng tiếp cận điểm đến du lịch.

    Quy định của chính phủ: những quy định về hoạt động giao thông

    Là thành phần chính giúp cấu thành nên sản phẩm du lịch. Nó bao gồm các dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu của người đi du lịch (khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng,…)

    Mức giá là một trong những yếu tố quan trọng bởi đây là những thông số được sử dụng giúp khách hàng dễ dàng so sánh các sản phẩm du lịch khác nhau.

    VI. Các sản phẩm du lịch phổ biến tại Việt Nam hiện nay

    Là dòng sản phẩm du lịch được ưu tiên phát triên nhất tại Việt Nam. Sở hữu chiều dài đường bờ biển hơn 3200 km với hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ. Đặc biệt có nhiều bãi biển được xếp vào top những bờ biển đẹp nhất thế giới (Hạ Long, Phú Quốc, Nha Trang, Đà Nẵng, Côn Đảo,..) Chính điều này đã tạo điều kiện cho du lịch biển Việt Nam phát triển và thu về nguồn lợi nhuận lớn.

    Đến với du lịch biển tại Việt Nam có thể kết hợp với một số hoạt động giải trí như lướt sóng, thả dù trên biển, lặn biển ngắm san hô,…

    Việt Nam là nước có điều kiện khí hậu và địa hình được mẹ thiên nhiên ưu đãi nên rất có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái.

    Ở Việt Nam có hệ sinh thái, hệ động thực vật phong phú thậm chí có nhiều động vật có tên trong sách đỏ (Cầy Gấm, Hạc Cổ Trắng, Voọc mông trắng,… thực vật có Sưa, Lim xanh, Thông đỏ, Chò,…)

    Chưa kể, Việt Nam còn sở hữu hệ sinh thái đặc trưng như: rừng ngập mặn, san hô, rừng nhiệt đới,…

    Là loại hình du lịch có sức hấp dẫn vô cùng lớn đối với du khách nước ngoài. Trước đây, du lịch miền quê chỉ dừng lại ở việc tham quan, ngắm cảnh hoặc nghỉ dưỡng ở những điểm nổi bật như Sapa, Tam Đảo, Đà Lạt,… Ngày nay đã xuất hiện thêm một số địa điểm mới (Hang Én, Pù Luông, Đồng Văn, Fansipan,…)

    Hơn nữa, du khách cũng rất ưa thích được khám phá văn hóa phong tục, tập quán bản địa. Khách du lịch có cơ hội ăn, ngủ, sinh hoạt, lao động,… cùng chủ nhà, tham gia các hoạt động truyền thống (lễ hội cồng chiêng, hát đồng dao, nhảy sạp,…)

    Là loại hình du lịch mới được khai thác và phát triển ở Việt Nam trong vài năm trở lại đây. Chẳng hạn như: những ngày mưa tại Huế thì thưởng thức trà cung đình, học làm đồ lưu niệm,…

    Tại Hà Nội, loại hình du lịch mới này được khai thác và phát triển ở mảng dạy nấu ăn. Khi lưu trú tại Sofitel Metropole Hotel hoặc đến nhà hàng Ánh Tuyết, du khách sẽ được tham gia tour đi chợ, tự chọn thực phẩm, rau – thịt – cá,… sau đó sẽ được các đầu bếp hướng dẫn cách nhặt rau, thái thịt, xào nấu và cuối cùng du khách sẽ tự sáng tạo để làm ra được món ăn của riêng mình.

    Là sản phẩm du lịch rất phù hợp và phổ biến trong bối cảnh tại Việt Nam. Những sản phẩm này thường tập trung vào đặc điểm văn hóa cũng như lịch sử của vùng đó.

    Loại hình du lịch này đang trở thành một thành phần ngày càng phù hợp trong chuỗi giá trị du lịch. Mua sắm dần chuyển đổi thành một yếu tố quyết định đến lựa chọn điểm đến trong trải nghiệm du lịch tổng thể.

    Ngoài ra, cũng còn một số hoạt động sản phẩm du lịch khác như:

    Tóm lại, sản phẩm du lịch là một tập hợp các dịch vụ cần thiết để tạo thành một gói du lịch hoàn chỉnh giúp thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng trong chuyến đi du lịch. Mong rằng những thông tin và khái niệm sản phẩm du lịch trong bài viết này sẽ phần nào giải đáp được thắc mắc của bạn.

    Tôi là Phượng, hiện đang là CEO tại Design Webtravel – đơn vị thiết kế website du lịch hàng đầu Việt Nam. Tôi đam mê đi du lịch và thiết kế website. Tôi mong rằng những kiến thức chia sẻ này sẽ giúp mọi người có thể lựa chọn được đơn vị thiết kế website chuyên nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Phố Hội An Phát Triển Đa Dạng Các Sản Phẩm Du Lịch
  • Củng Cố Sản Phẩm Du Lịch Hội An
  • Tổng Hợp Danh Sách Các Nước Miễn Visa Du Lịch Cho Người Việt Nam
  • Các Nước Xin Visa Không Cần Chứng Minh Tài Chính
  • Các Nước Đi Du Lịch Không Cần Xin Visa Từ Việt Nam
  • Sản Phẩm Du Lịch Đặc Trưng Của Tp Hcm Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Hướng Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Đặc Thù Và Xây Dựng Thương Hiệu Cho Du Lịch Hà Giang – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Xín Mần Phát Triển Đa Dạng Các Sản Phẩm Du Lịch
  • Tạo Sản Phẩm Du Lịch Từ Giá Trị Văn Hóa
  • Một Số Giải Pháp Về Sản Phẩm Du Lịch Thừa Thiên Huế – Trường Du Lịch – Đại Học Huế
  • Nhiều Sản Phẩm Du Lịch Mới
  • Thành phố Hồ Chí Minh luôn dẫn đầu cả nước về thu hút khách du lịch. Năm qua, thành phố đón trên 5,2 triệu lượt khách du lịch quốc tế, chiếm hơn một nửa cả nước; khách du lịch nội địa đạt gần 22 triệu, chiếm hơn 1 phần 3 cả nước.

    Hiện thành phố có đội ngũ doanh nghiệp du lịch, cơ sở lưu trú, lữ hành, trường đào tạo nghề du lịch… nhiều nhất nước. Tuy nhiên, để du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn thì thành phố còn nhiều việc phải làm.

    Chợ Bến Thành (TP.HCM) – Ảnh: KT

    Ông Nguyễn Quốc Kỳ, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Du lịch Viettravel cho rằng, để ngành du lịch phát triển nhanh và bền vững, thành phố cần tính toán và cơ cấu lại 4 yếu tố: lữ hành, lưu trú, vận chuyển và dịch vụ. Trên cơ sở đánh giá được thực trạng 4 yếu tố cấu thành ngành du lịch và yêu cầu phát triển thì mới có thể xác định được những lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư, mới chọn được sản phẩm du lịch chủ đạo để xúc tiến, quảng bá có trọng tâm, trọng điểm.

    Về việc lựa chọn sản phẩm du lịch đặc trưng để phát triển, ông Nguyễn Quốc Kỳ đề nghị tập trung vào 4 sản phẩm, trong đó có du lịch văn hoá đường phố, đó là về du lịch hội nghị – hội thảo (mice); du lịch về y tế và chữa bệnh; du lịch về mua sắm; du lịch văn hoá.

    Ông Kỳ cũng kiến nghị thành phố cần có cảnh sát du lịch vừa giỏi ngoại ngữ, vừa giỏi luật pháp để tư vấn, hướng dẫn cho khách du lịch quốc tế. Vấn đề giao thông cũng được ông Kỳ mong muốn cải thiện, chứ để khách du lịch quốc tế bị khuyến nghị ra sân bay trước 3 giờ đồng hồ như một số thời điểm đã từng xảy ra thì họ còn đâu thời gian để tham quan, mua sắm…

    Còn bà Dương Thanh Thuỷ, đại diện chuỗi mua sắm Miss Áo Dài tính toán, nếu Việt Nam thu hút được 10 triệu khách du lịch quốc tế và mỗi khách vào chi tiêu 1.000 USD thì chúng ta có nguồn thu nhập 10 tỷ USD mỗi năm.

    Bà Thuỷ cho biết, trên diện tích 1 ha, trạm dừng chân Mekong tại tỉnh Tiền Giang kết hợp mua sắm mỗi năm đạt doanh thu 180 tỷ đồng. Cũng xuất phát từ tình trạng du khách phải mất quá nhiều thời gian lưu thông trên đường, bà Dương Thanh Thuỷ đề nghị lãnh đạo thành phố tạo điều kiện để các doanh nghiệp dịch vụ du lịch có thể xây dựng những khu dừng chân, ăn uống, mua sắm tích hợp tại một điểm.

    Hiện các loại hình giao thông đến và đi khỏi thành phố như đường hàng không, đường bộ, đường sắt, đường thuỷ đều chưa chiếm được sự hài lòng của du khách.

    Theo ông Võ Anh Tài, Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist), vai trò của giao thông trong phát triển du lịch là rất quan trọng. Đặc biệt, các tuyến cao tốc kết nối thành phố với các địa phương trong vùng và giao thông nội địa còn chưa thông thoáng, tạo nhiều áp lực cho du khách và doanh nghiệp do mất quá nhiều thời gian di chuyển.

    Ông Tài cũng kiến nghị nhà nước cần nghiên cứu hỗ trợ thuế sử dụng đất cho những công trình phục vụ du lịch có diện tích lớn, tạo ra các mảng không gian xanh. Việc cấp Visa điện tử cần được mở rộng nhằm thu hút du khách du lịch nhiều hơn.

    Bên cạnh việc phát triển các sản phẩm du lịch thế mạnh của TP Hồ Chí Minh như du lịch mice, đường thuỷ, mua sắm, du lịch sinh thái gắn với nông thôn, thời gian qua thành phố còn chú trọng phát triển các chương trình văn hoá nghệ thuật, lễ hội, các hoạt động thể thao, ẩm thực, chữa bệnh nghỉ dưỡng để thu hút khách du lịch. Thành phố cũng có nhiều chương trình hợp tác đa phương với các tỉnh, thành trong khu vực và cả nước để cùng phát triển ngành “công nghiệp không khói” này.

    Muốn ngành du lịch Thành phố Hồ Chí Minh “đẻ trứng vàng”, theo nhiều chuyên gia thì phải có chiến lược và quy hoạch tổng thể, huy động được nhiều nguồn lực đầu tư xã hội, phải có sự phối hợp đồng bộ của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, phải tạo được điểm nhấn đặc sắc, riêng biệt…Đơn giản là phải trả lời được câu hỏi rất phổ biến của du khách là đến thành phố này thì ăn gì, chơi ở đâu, mua cái gì về làm quà?

    Trước mắt thành phố phải sớm khắc phục những bất cập như nhà vệ sinh còn thiếu và chưa sạch sẽ ở các điểm tham quan, tệ nạn ăn xin chèo kéo, cướp giật, ách tắc giao thông…

    Thành phố Hồ Chí Minh có hệ thống cơ sở vật chất và dịch vụ du lịch khá phát triển, người dân thành phố thân thiện, năng động, mến khách. Đó là những lợi thế rất căn bản. Nhưng để phát triển ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, có thể cạnh tranh được với các thị trường du lịch láng giềng như Singapore, Thái Lan, Malaysia…, thì thành phố cần có nhiều chính sách đột phá./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Thơ: Xây Dựng Sản Phẩm Du Lịch Đặc Thù Sông Nước Mời Gọi Du Khách
  • Thuê Xe Sài Gòn Đi Đại Nam Giá Từ 350,000Đ
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Hàn Quốc Nhất Định Bạn Nên Biết
  • Giới Thiệu Bộ Sách: Du Lịch Việt Nam (7 Tập)
  • Tải Về Du Lịch Việt Nam – Từ Lý Thuyết Đến Thực Tiễn Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Sản Phẩm Du Lịch Là Gì? Các Yếu Tố Cấu Thành Sản Phẩm Du Lịch Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Sản Phẩm Du Lịch Đặc Trưng Của Phú Quốc, Kiên Giang
  • Những Sản Phẩm Du Lịch Đặc Trưng Của Đà Nẵng
  • Hà Giang: Xây Dựng Những Sản Phẩm Du Lịch Đặc Thù
  • Hà Giang Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Đặc Trưng Trong Liên Kết Vùng
  • Định Hướng Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Đặc Thù Và Xây Dựng Thương Hiệu Cho Du Lịch Hà Giang
  • Phân biệt các sản phẩm du lịch khác nhau

    Những sản phẩm hoặc dịch vụ này được tạo riêng cho khách du lịch, nhưng cũng có thể được sử dụng bởi người dân địa phương (khách sạn, nhà nghỉ, F & B, trung tâm thông tin du lịch, cửa hàng lưu niệm, v.v.)

    Sản phẩm định hướng cư trú

    Sản phẩm này được tạo ra chủ yếu cho cư dân địa phương nhưng có thể được sử dụng bởi khách du lịch (dịch vụ y tế, công viên, cửa hàng bán lẻ, giao thông địa phương, v.v.)

    Loại sản phẩm này còn được gọi là sản phẩm du lịch cơ bản và bao gồm các điểm tham quan xã hội, văn hóa, tự nhiên và địa lý.

    II. Các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch

    Đối với khách du lịch, một sản phẩm du lịch bao gồm trải nghiệm hoàn chỉnh từ khi họ rời khỏi nhà cho đến khi họ trở về, Một sản phẩm du lịch cũng được xem là dịch vụ tổng thể thu được và nhận thức hoặc thưởng thức của khách du lịch, bao gồm các thành phần sau:

    Điểm đến du lịch/ tham quan

    Các điểm du lịch tự nhiên, tất cả các hình thức hấp dẫn thuộc sở hữu của thiên nhiên, ví dụ: biển, bãi biển, núi, hồ, thung lũng, đồi, thác nước, hẻm núi, sông, rừng.

    Các điểm du lịch nhân tạo, bao gồm các điểm du lịch văn hóa, ví dụ: múa, múa rối, nghi lễ truyền thống, bài hát, nghi lễ và các điểm tham quan du lịch là công việc của nghệ thuật, ví dụ: nghệ thuật xây dựng, điêu khắc, chạm khắc, tranh vẽ.

    Cụ thể là mức độ dễ dàng tiếp cận một điểm đến du lịch. Khả năng tiếp cận bao gồm:

    • Cơ sở hạ tầng: đường xá, bãi đỗ xe, xe lửa, sân bay, cảng biển, và những nơi khác.
    • Phương tiện vận chuyển: tốc độ và sự sẵn có của giao thông công cộng khác nhau.
    • Hoạt động: tuyến du lịch, tần suất dịch vụ và chi phí bao gồm chi phí đường bộ.
    • Quy định của chính phủ: quy định về hoạt động giao thông.

    Đề cập đến các cơ sở được sử dụng để đạt được niềm vui, ví dụ: chỗ ở, sự sạch sẽ và lòng hiếu khách (sản phẩm hữu hình và vô hình). Để đáp ứng nhu cầu đi lại của khách du lịch, cần có nhiều phương tiện khác nhau, như phương tiện đi lại, cơ sở lưu trú, ăn uống và các phương tiện hỗ trợ khác. Thành phần này không thể tách rời khỏi thành phần cơ sở hạ tầng, đảm bảo sự sẵn có của các cơ sở hoàn chỉnh.

    Mức giá là một trong những yếu tố quan trọng, bởi đây là một trong những thông số được sử dụng giúp khách hàng dễ dàng so sánh các sản phẩm du lịch khác nhau.

    Các đặc tính của sản phẩm du lịch

    1) Vô hình: du lịch là một sản phẩm vô hình có nghĩa là du lịch là loại sản phẩm không thể chạm vào hoặc nhìn thấy và không có sự chuyển giao quyền sở hữu, nhưng các cơ sở có sẵn trong thời gian xác định và cho một mục đích sử dụng cụ thể. Ví dụ: một phòng trong khách sạn có sẵn trong một thời gian nhất định.

    2) Tâm lý: động lực chính để mua sản phẩm du lịch là để thỏa mãn nhu cầu tâm lý sau khi sử dụng sản phẩm, bằng cách có kinh nghiệm trong khi tương tác với môi trường mới. Và kinh nghiệm cũng thúc đẩy người khác mua sản phẩm đó.

    3) Rất dễ hỏng: đây là đặc điểm của sản phẩm phẩm du lịch, người ta không thể lưu trữ sản phẩm trong một thời gian dài. Sản xuất và tiêu thụ diễn ra trong khi khách du lịch có sẵn. Nếu sản phẩm vẫn chưa được sử dụng, cơ hội sẽ bị mất, tức là nếu khách du lịch không mua sản phẩm đó. Một đại lý du lịch hoặc nhà điều hành du lịch khi muốn bán một sản phẩm du lịch, họ phải biết rằng họ không thể lưu trữ nó. Sản xuất chỉ có thể diễn ra nếu khách hàng thực sự có mặt. Và một khi tiêu dùng bắt đầu, nó không thể dừng lại, gián đoạn hoặc sửa đổi. Đó là do lý do mà các khách sạn và các tour du lịch thường chạy chương trình giảm giá trong mùa thấp điểm.

    5) Nhu cầu không ổn định: nhu cầu du lịch bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chính trị theo mùa, kinh tế và các yếu tố khác. Có những thời điểm nhất định trong năm có nhu cầu lớn hơn những thời điểm khác. Vào những thời điểm này có sự căng thẳng lớn hơn đối với các dịch vụ như đặt phòng khách sạn, việc làm và hệ thống giao thông, v.v.

    Vòng đời sản phẩm du lịch là gì?

    Trong “giai đoạn triển khai” đầu tiên của chu kỳ, một số lượng nhỏ khách truy cập đến tìm kiếm các điểm đến mới lạ. Những khách du lịch “thám hiểm” đầu tiên thường nói ngôn ngữ và đồng nhất với văn hóa địa phương. Tác động xã hội trong giai đoạn này nói chung là nhỏ và thái độ cư dân khá tích cực đối với du lịch.

    Giai đoạn 2: tăng trưởng

    Trong giai đoạn này số lượng khách du lịch đến tăng lên. Cộng đồng điểm đến du lịch đáp ứng với số lượng khách du lịch ngày càng tăng bằng cách cung cấp các cơ sở lưu trú. Các doanh nghiệp vẫn dựa trên gia đình và mối quan hệ giữa khách và cư dân vẫn hài hòa. Sau đó trong giai đoạn này, số lượng khách truy cập tăng lên và cộng đồng trở thành một khu du lịch. Đây thường là giai đoạn đầu tư nước ngoài TNC (Tập đoàn xuyên quốc gia) bước vào chu kỳ. Mối quan hệ du lịch được chuyển đổi thành một trong những hoạt động kinh doanh khi lượng khách du lịch mới giảm.

    Giai đoạn đạt đến độ bão hòa. Chất lượng dịch vụ du lịch giảm, mức cầu giảm và suy thoái môi trường của địa điểm du lịch bắt đầu bị ảnh hưởng rõ và đáng lo ngại. Điểm đến du lịch trong giai đoạn này được cho là đã đạt đến ‘trưởng thành’.

    Đại diện cho tình trạng hiện tại của các điểm du lịch cũ tại Việt Nam. Lợi nhuận giảm dẫn đến các doanh nghiệp thuộc sở hữu nước ngoài rút tiền và chỉ còn lại các doanh nghiệp cũ.

    III. Các sản phẩm du lịch việt nam hiện nay

    Du lịch văn hóa: có thể bạn từng tò mò thắc mắc về sản phẩm du lịch văn hóa là gì? Du lịch văn hóa là loại hình sản phẩm du lịch rất phù hợp và phổ biến với bối cảnh của Việt Nam, hỗ trợ vùng địa điểm đó. Do đó, đây là một trong những hướng phát triển của ngành du lịch Việt Nam. Những sản phẩm này thường tập trung vào các đặc điểm văn hóa của vùng đó, cũng như lịch sử, giá trị và di sản.

    Du lịch mua sắm: đây là loại hình du lịch đang trở thành một thành phần ngày càng phù hợp trong chuỗi giá trị du lịch. Mua sắm đã chuyển đổi thành một yếu tố quyết định ảnh hưởng đến lựa chọn điểm đến, một thành phần quan trọng của trải nghiệm du lịch tổng thể và, trong một số trường hợp là động lực du lịch chính.

    Travel Gear – Địa chỉ chính hãng uy tín tại TP.HCM

    Tóm lại, sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để tạo thành một gói du lịch, giúp thõa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng trong chuyến đi du lịch. Đồng thời khai thác tối ưu các điểm mạnh của địa điểm du lịch (chẳng hạn như danh lam thắng cảnh, v.v.) Hi vọng những thông tin và khái niệm sản phẩm du lịch trong bài viết hôm nay sẽ phần nào giải đáp những thắc mắc của bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sản Phẩm Du Lịch Là Gì? Thành Phần Cơ Bản Của Sản Phẩm Du Lịch
  • Kỹ Năng Và Quy Trình Sale Tour Du Lịch Giúp Tăng Đơn Hàng
  • Chia Sẻ Kỹ Năng Sale Tour Du Lịch Cho Bạn
  • Kỹ Năng Sale Tour Trong Du Lịch
  • Phim Sakura Và Chuyến Du Lịch Hongkong (Movie) Phần 1 Full
  • Sản Phẩm Du Lịch Là Gì? Các Yếu Tố Cấu Thành Sản Phẩm Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Lễ Hội Với Phát Triển Kinh Tế Du Lịch
  • Phát Triển Du Lịch Mice Gắn Với Trải Nghiệm Sản Phẩm Du Lịch Văn Hóa
  • Mice Là Gì? Du Lịch Mice Có Lợi Ích Như Thế Nào?
  • Việt Nam Quảng Bá Nhiều Sản Phẩm Du Lịch Mới Tại Wtm 2014
  • Việt Nam Quảng Bá Nhiều Sản Phẩm Du Lịch Mới Tại Anh
    • Theo định nghĩa của Luật du lịch năm 2005 của Việt Nam:

    Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch. Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.

    Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những giá trị về vật chất lẫn tinh thần của một quốc gia, một địa phương, một cơ sở nào đó mà du khách đến hưởng thụ và trả tiền. Sản phẩm du lịch bao gồm sản phẩm vật thể và phi vật thể, sản phẩm tự nhiên và nhân tạo.

    Sản phẩm du lịch là những sản phẩm vô hình và hữu hình đáp ứng mọi nhu cầu của con người trong chuyến đi du lịch đó. Sản phẩm du lịch rất đa dạng và phong phú, luôn đổi mới để phù hợp với nhu cầu của khách du lịch và phù hợp với yêu cầu của địa phương gắn liền với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.

    2. Phân loại sản phẩm du lịch

    Phân loại sản phẩm du lịch là gì ? Đó là tất cả những dạng sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch, đó có thể là sản phẩm đơn lẻ hoặc tổng hợp do một hay nhiều đơn vị cung ứng.

    • Sản phẩm đơn lẻ: Các sản phẩm chỉ được sử dụng để cung ứng nhằm thỏa mãn một nhu cầu cụ thể của khách hàng. Ví dụ: Dịch vụ thuê xe tự lái, dịch vụ vận chuyển hàng hóa,…
    • Sản phẩm tổng hợp: Là sản phẩm phải thỏa mãn đồng thời một nhóm nhu cầu – mong muốn của khách du lịch. Ví dụ: Dịch vụ tour du lịch trọn gói nhiều dịch vụ đơn lẻ khác như: vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí,…

    Sản phẩm du lịch thường có các đặc điểm sau:

    Sản phẩm du lịch không tồn tại dưới dạng vật chất, do đó không thể sờ, thử và khó kiểm tra chất lượng trước khi mua hay quyết định sử dụng. Vì thế nên để đánh giá chất lượng sản phẩm, khách du lịch thường đánh giá thông qua địa điểm, người phục vụ, trang thiết bị, thông tin được cung cấp,…

    Sản phẩm du lịch cũng dễ dàng bị sao chép, bắt chước vì thường không đăng ký bản quyền, hoặc để sản phẩm du lịch phong phú và khác lạ, các chủ doanh nghiệp du lịch thường tổng hợp, sao chép kết hợp.

    Các sản phẩm du lịch được phục vụ và sử dụng gần như diễn ra đồng thời trong một khoảng thời gian và không gian.

    Trải nghiệm sản phẩm du lịch chỉ thực hiện quyền sử dụng mà không thực hiện quyền sở hữu, nên trong một số trường hợp khi sử dụng sẽ bị mất đi giá trị trải nghiệm bản thân, và khó sang tên đổi chủ.

    Do tính vô hình nên sản phẩm du lịch thường có chất lượng không lặp lại. Vì không thể kiểm tra sản phẩm du lịch trước khi mua nên chúng thường không đồng nhất về chất lượng, tùy theo cảm nhận của từng khách hàng. Dịch vụ du lịch kinh doanh dựa trên trải nghiệm của khách hàng, do đó chỉ khi sản phẩm được tiêu dùng mới cảm nhận được.

    Cung bị thụ động so với sự biến động của nhu cầu. Trường hợp khách hàng không có nhu cầu đi du lịch, không trải nghiệm sản phẩm thì những sản phẩm du lịch ấy sẽ không tiêu thụ được.

    4. Các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch là gì?

    Điểm đến du lịch

    Hiện nay có nhiều loại điểm đến du lịch thu hút khách như điểm đến tự nhiên, điểm đến nhân tạo,… và tất cả đều có điểm hấp dẫn thu hút riêng. Các điểm đến du lịch đặc biệt tạo nên sản phẩm du lịch hoàn chỉnh.

    • Các điểm đến du lịch tự nhiên như: Biển, núi, hồ, thung lũng, sông, rừng,…
    • Các điểm đến nhân tạo: bao gồm các điểm du lịch văn hóa (múa rối, nghi lễ truyền thống, nghi lễ,…)

    Dịch vụ vận chuyển

    Là một trong những thành phần cơ bản của sản phẩm du lịch. Bao gồm các phương tiện đưa đón khách đến thăm quan các điểm du lịch bằng phương tiện giao thông hiện nay (ô tô, xe máy, máy bay, thuyền, xe đạp,…) thể hiện qua tuyến du lịch và tần suất.

    Dịch vụ lưu trú và ăn uống

    Là thành phần chính giúp cấu thành nên sản phẩm du lịch. Nó bao gồm các dịch vụ nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của người đi du lịch (khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng,…)

    5. Lưu ý để có một sản phẩm du lịch chất lượng

    Các chuẩn mực chung về quy mô tổ chức, mục tiêu kinh doanh nếu có quá nhiều sự khác biệt và chất lượng không đồng đều sẽ ảnh hưởng đến toàn doanh nghiệp. Do đó, cần xây dựng “tính chuyên nghiệp và độ tin cậy” ngay từ đầu để đáp ứng đủ sự thỏa mãn của khách hàng.

    Đầu tư nghiên cứu thiết kế các chương trình du lịch hấp dẫn và mang tính sáng tạo là vô cùng cần thiết cho mỗi doanh nghiệp. Khai thác tối đa sự khác biệt để làm mới sản phẩm, gia tăng chất lượng dịch vụ và sức hấp dẫn du khách.

    Đồng thời, cần tăng cường hợp tác giữa các chủ thể tham gia hoạt động, tối đa khả năng, nguồn lực để đầu tư làm phong phú và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch tại điểm đến, góp phần duy trì tính bền vững của điểm du lịch.

      Tăng cường công tác quảng bá tuyên truyền

      Nghiên cứu đặc điểm, tâm lý của du khách

    Theo Zeithaml, chuyên gia kinh tế, để có thể đưa ra chiến lược xác thực và hiệu quả nhằm thu hút khách hàng cũng như khách du lịch quay trở lại một điểm đến, cần phải nghiên cứu đặc điểm, tâm lý của các phân khúc khách hàng một cách chính xác. Từ đó, vạch ra những chính sách thiết thực áp dụng đối với từng đối tượng du khách riêng, cũng như thị trường mục tiêu.

    Với những chia sẻ về sản phẩm du lịch là gì ở trên, Luận Văn Việt hy vọng rằng đã giúp bạn có thêm thật nhiều kiến thức và góc nhìn về du lịch hiện nay ở Việt Nam. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: [email protected] 0915 686 999 hoặc qua email:

    Xin cảm ơn và hẹn gặp lại trong bài viết sau!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chiến Lược Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Tỉnh Kiên Giang
  • Du Lịch Kiên Giang Còn Nhiều Dư Địa Phát Triển
  • Sản Phẩm Du Lịch Huế Quá Rẻ
  • Hội An Biến Rác Thải Thành Sản Phẩm Du Lịch
  • Hà Giang Ưu Tiên Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Mang Bản Sắc Văn Hóa
  • Sản Phẩm Du Lịch Gồm Những Gì? Những Sản Phẩm Tiêu Biểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Cạnh Tranh, Đảm Bảo Cho Du Lịch Việt Nam Phát Triển Bền Vững – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Hội An Ra Mắt Sản Phẩm Du Lịch Chưa Từng Có
  • Sản Phẩm Đặc Trưng Hội An
  • Nâng Tầm Thương Hiệu Sản Phẩm Du Lịch
  • Top 5 Du Thuyền Du Ngoạn Trên Sông Sài Gòn Chỉ 100K
  • Đây là website thông tin được chia sẻ bởi Asia Lion – Marketing Agency tiên phong thúc đẩy thị trường du lịch và xuất khẩu quốc tế. Để tham gia vào cộng đồng hỏi đáp, hỗ trợ thương mại quốc tế, vui lòng bấm vào đây. Ngoài ra, lớp học Marketing Du Lịch đã có, các bạn có thể đăng ký bằng cách truy cập vào đây.

    1. Định nghĩa về sản phẩm du lịch

    Có rất nhiều định nghĩa, quan điểm, ý kiến về “sản phẩm du lịch”, sau đây là những định nghĩa phổ biến nhất:

    

    – Theo Luật du lịch năm 2005 của Việt Nam: Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch. Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những giá trị về vật chất lẫn tinh thần của một quốc gia, một địa phương, một cơ sở nào đó mà du khách đến hưởng thụ và trả tiền. Sản phẩm du lịch bao gồm sản phẩm vật thể và phi vật thể, sản phẩm tự nhiên và nhân tạo.

    – Theo quan điểm kinh tế hiện đại: Sản phẩm du lịch bao gồm cả sản phẩm vô hình và hữu hình phục vụ cho nhu cầu của con người trong chuyến du lịch. Do đó, sản phẩm du lịch rất phong phú, luôn biến đổi theo nhu cầu của khách du lịch và sự phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ. 

    Các bạn có thể tìm hiểu thêm các khái niệm, quan điểm về “sản phẩm du lịch” cũng như sản phẩm du lịch gồm những gì?  TẠI ĐÂY

    2. Các nguyên tắc tạo nên sản phẩm du lịch chất lượng 

    Để tạo nên một sản phẩm du lịch chất lượng, các công ty, đơn vị lữ hành bắt buộc phải dựa theo một số nguyên tắc. Chẳng hạn:

    – Sản phẩm du lịch phải phù hợp với nhu cầu khách du lịch

    Một trong những “nguyên nhân” tạo nên tính phong phú và phức tạp của du lịch chính là nhu cầu của khách du lịch thường xuyên thay đổi. Do đó, để phát triển kinh tế du lịch cũng như thu được lợi nhuận mong muốn, các sản phẩm du lịch phải phù hợp với nhu cầu của du khách. Để làm được điều đó các công ty, doanh nghiệp và đơn vị lữ hành phải thực hiện nghiên cứu khách hàng (nhân khẩu học, sở thích, mong muốn, tình trạng kinh tế…).

     

    – Lợi ích kinh tế

    Bất cứ hoạt động đầu tư “sản xuất”, xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch đều bắt buộc phải xem xét đến các lợi ích kinh tế mà sản phẩm du lịch mang đến. Bởi mục đích cuối dùng của hoạt động kinh doanh du lịch cũng là LỢI NHUẬN. 

    Tuy nhiên, ở Việt Nam nguyên tắc này đang bị khai thác một cách ồ ạt và triệt để, không chỉ gây ảnh hưởng đến môi trường, thiên nhiên, môi trường sống của các sinh vật, điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, hệ sinh thái,… mà còn ảnh hưởng đến những trải nghiệm và lợi ích của khách hàng khi sử dụng sản phẩm du lịch. 

    – Nguyên tắc đặc sắc

    Để tăng sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh của sản phẩm du lịch, bắt buộc việc khai thác tài nguyên du lịch phải chú ý đến nét đặc trưng, độc đáo và đặc sắc của thiên nhiên, phong tục – tập quán, văn hóa… của cộng đồng. Bên việc khai thác, các công ty, doanh nghiệp và đơn vị lữ hành cũng cần bảo tồn những nét đặc sắc này, những hoạt động tu sửa quá mức hoặc xây dựng giống nhau đều gây sự nhàm chán. ững phản ứng bất lợi đối với khách du lịch đã quen thuộc dẫn đến sự nhàm chán. 

    – Nguyên tắc tổng thể

    Việc khai thác tổng thể sản phẩm du lịch ở một địa phương không chỉ làm tăng sức hút của sản phẩm đó mà còn tăng giá trị, lợi nhuận. Chính vì vậy, khi khai thác một sản phẩm du lịch nào đó, hãy khai thác cả những tài nguyên xung quanh như văn hóa cộng đồng, ẩm thực địa phương, phong tục – tập quán…

    – Nguyên tắc bảo tồn và giữ gìn

    Đây là nguyên tắc không thể bỏ qua nếu muốn có một sản phẩm du lịch chất lượng và bền vững. Bởi một khi bị “tổn thương”, sẽ rất mất thời gian và công sức để khôi phục tài nguyên, thậm chí không thể khôi phục như cũ. Mục đích của hoạt động khai thác tài nguyên du lịch là để cải thiện và nâng cao đời sống tinh thần cho con người. Thế nhưng, trong quá trình khai thác cũng như hưởng thụ chính con người đã “vô tình hữu ý” phá hoại môi trường, làm mất cân bằng sinh thái, cảnh quan thiên nhiên….

    3. 3 loại mô hình sản phẩm du lịch nổi bật

    Tùy theo văn hóa, phong tục – tập quán và điều kiện thiên tại mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ, điểm đến,… mà có những mô hình sản phẩm du lịch gồm những gì? khác nhau. Nhưng về cơ bản, có 3 mô hình sau nổi bật nhất: 4S, 3H và 6S.

    Cụ thể

    – Mô hình 4S (Sun, Sea, Shop và Sextour – Mặt trời, Biển, Mua sắm và du lịch tình dục)

    [ Tham khảo

    [ Tham khảo Khóa học Thực Chiến Marketing được tổ chức đào tạo bởi Asia Lion ]

    Sun (Mặt trời): Là yếu tố rất quan trọng với khách du lịch quốc tế, những người ở xứ lạnh và ít khi được hưởng thụ ánh nắng mặt trời. Chính vì vậy, họ thường tìm đến những khu vực, đất nước, vùng lãnh thổ nhiều nắng như Việt Nam, Singapore, Thái Lan, Malaysia,… để tận hưởng ánh nắng. Tại Việt Nam, khu vực Miền Nam được chia 2 mùa nắng – mưa rõ rệt, đây chính là yếu tố thời tiết thuận lợi để phát triển du lịch ở khu vực này. 

    Sea (Biển): Du lịch biển hiện đang là sản phẩm du lịch hot nhất hiện nay. Bất kể khu vực, quốc gia cũng như vùng lãnh thổ nào có  bãi biển đẹp cũng sẽ thu hút du khách đến nghỉ dưỡng, tắm nắng, tham gia các hoạt động – trò chơi bãi biển (lướt ván, bóng chuyền, lướt cano, thả dù…). Việt Nam có hơn 2.500km bờ biển với nhiều bãi biển đẹp được thế giới xếp hạng như Vũng Tàu, Đà Nẵng, Nha Trang, Vịnh Hạ Long, Phú Quốc,… cùng vô số bãi biển hoang sơ đang được khai thác chính là thế mạnh để phát triển du lịch biển trong tương lai.

    Shop (Mua sắm): Dù đặt chân đến vùng đất nào, khách du lịch cũng có xu hướng mua sắm một món đồ gì đó để làm quà lưu niệm cho chuyến đi của mình hoặc quà cho người thân, bạn bè. Nắm bắt được tâm lý này của du khách rất nhiều khu chợ truyền thống ở các điểm đến nổi tiếng được quy hoạch phát triển thành một điểm mua sắm đặc sản như chợ Cồn ở Đà Nẵng, chợ cuối tuần Chatuchak ở Bangkok Thái Lan hay các trung tâm thương mại ở Singapore, Malaysia… Chưa kể, các cửa hàng miễn thuế trong sân bay cũng rất được du khách ưa chuộng. 

    Sex tour (Du lịch tình dục): Đây là một loại hình du lịch vô cùng đặc thù và phổ biến ở các nước đang phát triển. Hoạt động này thường diễn ra ở các khu đèn đỏ được chính phủ cấp phép hoạt động và nó được coi là một nghề hợp pháp ở đất nước đó. Sex tour rất phổ biến ở Thái Lan (Patpong ở Bangkok hoặc Phuket), Nhật Bản (Kabukicho, Tokyo), De Wallen (Amsterdam, Hà Lan), Schipperskwartier (Antwerp, Bỉ), Vila Mimosa (Rio de Janeiro, Brazil)…

    Đừng quên tìm hiểu thêm về Marketing du lịch, Marketing khách sạn.

    – Mô hình 3H (Heritage, Hospitality, Honesty – Di sản, Lòng hiếu khách, Sự trung thực)

    Heritage (Di sản): Là một phần không thể thiếu của sản phẩm du lịch gồm những gì? Tùy thuộc vào mức động quý giá và quan trọng mà những di sản thuộc về văn hóa, lịch sử, kiến trúc,.. của một vùng trở thành di sản của quốc gia hoặc thế giới. Việt Nam có rất nhiều di sản được thế giới công nhận như Cố đô Huế, thánh địa Mỹ Sơn, phố cổ Hội An…

    Hospitality (Lòng hiếu khách): Được đánh giá và thể hiện qua thái độ của người dân địa phương với khách du lịch, thái độ phục vụ của nhân viên cung ứng dịch vụ với khách du lịch. Đây là yếu tố quyết định việc du khách có ấn tượng như thế nào với điểm đến đó cũng như dịch vụ đó cũng như tỷ lệ họ sẽ quay trở lại hoặc giới thiệu với người thân, bạn bè. 

    Honesty (Trung thực): Khách quan, yếu tố này không được khách du lịch nước người đánh giá cao khi đến Việt Nam. Họ không chỉ phải chi trả phí dịch vụ cao hơn khách trong nước mà còn bị chèo kéo, ép giá,… khi mua sắm, ăn uống, mua sắm đồ lưu niệm…

    – Mô hình 6S (Sanitaire, Santé, Sécurité, Sérénité, Servic, Satisfaction – Vệ sinh, Sức khỏe An ninh – trật tự xã hội, Sự thanh thản, Dịch vụ, Sự thỏa mãn)

    Sanitaire (Vệ sinh): Bao gồm tất các các yếu tố từ vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường, đường phố đến việc giữ vệ sinh tại các điểm tham quan. Đây là một trong những yếu tố được đánh giá rất cao hiện nay, đặc biệt là ở các nước phát triển như Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc… Ở Singapore nếu bạn ăn kẹo cao su hoặc xả rác bừa bãi sẽ bị phạt từ 500 – 1000 USD. 

    Santé (Sức khỏe): Loại hình du lịch này hiện đang rất phổ biến. Khách du lịch thường đến những quốc gia có dịch vụ y tế phát triển như Singapore, Nhật Bản, Hoa Kỳ,.. để chữa bệnh hoặc đến những vùng đất có khí hậu ôn hòa, mát mẻ và không khí trong lành như Newzealand, Đà Lạt (Việt Nam), Hawaii, quần đảo French Polynesia, Malpes…

    Sécurité (An ninh, trật tự xã hội): Bao gồm tất cả các vấn đề về trật tự công cộng, ổn định chính trị, bài trừ tệ nạn xã hội… Yếu tố này rất quan trọng nếu muốn phát triển du lịch ổn định và bền vững. Bởi chẳng du khách nào muốn đến một vùng đất hay quốc gia mà mình có thể gặp nguy hiểm về tài sản hoặc tính mạng. 

    Sérénité (Sự thanh thản): Bên cạnh sự trải nghiệm thì sự thanh thản, hưởng thụ chính là mục đích cuối cùng của những chuyến du lịch. Chính vì vậy, một bộ phận không nhỏ khách du lịch hiện nay có xu hướng tìm về thiên nhiên, rừng núi, biển cả,… để vừa trải nghiệm vừa tìm sự thanh thản, thư giãn trong tâm hồn. Do đó những công ty, đơn vị lữ hành nên khai thác các tài nguyên thiên nhiên để tạo thành sản phẩm du lịch độc đáo và hấp dẫn. 

    Service (Dịch vụ): Bản thân du lịch đã là một ngành dịch vụ, cho nên khi cung cấp sản phẩm du lịch cho khách hàng phải đảm bảo đó là một dịch vụ tốt, thậm chí vượt sự mong đợi của khách hàng để họ nhớ mãi và chia sẻ với người thân, bạn bè, cộng động trên mạng xã hội.

    Satisfaction (Sự thỏa mãn): Mục đích của việc cung cấp các sản phẩm du lịch chất lượng và phong phú là để thỏa mãn nhu cầu trải nghiệm, tận hưởng và khám phá của con người. Để phục vụ sự thỏa mãn này du lịch được phân chia thành nhiều loại như du lịch tâm linh, du lịch chữa bệnh, du lịch nghiên cứu, du lịch sinh thái, du lịch công vụ…

    4. 4 dòng sản phẩm du lịch được ưu tiên tại Việt Nam

    – Du lịch biển

    Du lịch biển là dòng sản phẩm du lịch được ưu tiên phát triển nhất tại Việt Nam. Không chỉ sở hữu đường bờ biển hơn 3.200km kéo dài từ Bắc vào Nam với hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ, Việt Nam còn có rất nhiều bãi biển được xếp hạng “đẹp nhất thế giới” như Hạ Long Phú Quốc, Côn Đảo, Nha Trang, Đà Nẵng, Mũi Né, Mỹ Khê… Chính điều này đã tạo điều kiện cho du lịch biển Việt Nam phát triển và thu về nguồn lợi nhuận khổng lồ.

    So với trước đây, du lịch biển đã trở nên phong phú hơn khi kết hợp với các khu nghỉ dưỡng đẳng cấp 5 sao như Sunspa resort (Quảng Bình), Furama (Đà Nẵng), Vipearl Land (Nha Trang)… Hay các dịch vụ giải trí – trò chơi bãi biển như mô tô nước, lướt sóng, thả dù trên biển, lặn biển ngắm san hô, đi du thuyền ngắm cảnh vịnh…

    –  Du lịch sinh thái

    Với điều kiện khí hậu, địa hình, cảnh quan được Mẹ thiên nhiên ưu đãi kết hợp với nền văn hóa lịch sử ngàn năm văn hiến nên tiềm năng phát triển du lịch sinh thái là rất lớn. 

    Về các tài nguyên thiên nhiên thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, ở Việt Nam có hệ sinh thái rất đặc trưng cùng sự đa dạng sinh học, hệ động thực vật đa dạng, phong phú, thậm chí nhiều loài động vật còn có tên trong sách đỏ như Cầy Gấm, Hạc cổ trắng, Rùa đầu to, Heo vòi, Gấu chó, Voọc mông trắng, Voọc mũi hếch, Voọc đầu trắng, Voọc vá… Thực vật có Sưa, Lim xanh, Lát Hoa, Pơ Mu, Thông đỏ, Hoàng Đàn, Chò, Bách Xanh…

    Chưa kể, Việt Nam còn sở hữu những hệ sinh thái đặc trưng như: Rừng ngập mặn, san hô, rừng nhiệt đới… Nhờ những thế mạnh này mà du lịch sinh thái ở nước ta có thể phát triển các tour du lịch độc đáo như cứu hộ rùa biển, trồng rừng ngập mặn, lặn biển ngắm san hô…

    Bên cạnh đó, Việt Nam còn có rất nhiều di tích lịch sử, di sản văn hóa, làng nghề thủ công truyền thống và các lễ hội dân gian đặc sắc… Tuy nhiên những yếu tố này chưa được khai thác hiệu quả, và mới chỉ dừng lại ở việc tổ chức các hoạt động tham quan hoặc học làm nông dân, thợ thủ công… mà thôi. 

    – Du lịch miền quê, vùng núi

    Loại hình du lịch này hiện đang có sức hấp dẫn rất lớn với khách du lịch nước ngoài. Trước đây, du lịch miền quê, vùng núi chỉ bó hẹp trong việc tham quan, ngắm cảnh hoặc nghỉ dưỡng ở những điểm đến nổi bật như Sapa, Tam Đảo, Đà Lạt… Nhưng ngày nay, tại các vùng núi như Sapa, Fansipan, Đồng Văn, Tà Năng – Phan Dũng, Lao Thẩn, Hang Én, Langbiang, Pù Luông… đã xuất hiện thêm sản phẩm du lịch Trekking 

    Bên cạnh đó, sản phẩm du lịch homestay cũng đang rất phát triển và được du khách ưa thích khám phá văn hóa, phong tục – tập quán bản địa ưa thích. Một trong những địa phương tiên phong phát triển sản phẩm du lịch này là Homestay người Mường ở Ba Vì (Hà Nội). Ở đây, du khách sẽ có cơ hội ăn, ngủ, sinh hoạt, lao động,… cùng chủ nhà, nghe kể những câu truyện dân gian, tham gia các hoạt động cộng đồng và lễ hội truyền thống như lễ hội cồng chiêng, hát đồng dao, nhảy sạp, mặc y phục người Mường…. Còn Homestay ở làng chài Cửa Vạn (Quảng Ninh) thì du khách sẽ được cùng ăn, cùng ngủ và tham gia đánh lưới, thả lờ trên Vịnh với ngư dân địa phương. 

    Ngoài ra, còn rất nhiều các sản phẩm du lịch vùng quê, miền núi hấp dẫn khác như tham quan làng nghề đan tre ở Hưng Yên, làng nghề gốm sứ Bát Tràng, làng rau Trà Quế,… hay ““Về quê tát mương bắt cá” tại Cồn Phụng (Bến Tre), “Một ngày làm nông dân”, ở huyện Cái Bè (Vĩnh Long) hay “Bike Tour” ở Thanh phố Cần Thơ…

    – Du lịch sáng tạo

    Đây là loại hình du lịch mới được khai thác và phát triển ở Việt Nam vài năm trở lại đây. Tiêu biểu như ý tưởng về sản phẩm du lịch trong những ngày mưa ở Huế như thưởng thức trà cung đình, học làm đồ lưu niệm… hay sản phẩm “Giờ trái đất” để du khách chìm trong bóng tối và làm một số công việc như ăn uống, vệ sinh cá nhân để đồng cảm với những lao động khiếm thị…

    Ở Hà Nội, loại hình du lịch này đang rất phát triển ở mảng dạy nấu ăn. Theo đó, khi lưu trú tại Sofitel Metropole Hotel hoặc đến nhà hàng Ánh Tuyết và nhà hàng Highway, du khách sẽ được tham gia tour đi chợ, tự chọn thực phẩm, rau – thịt – cá,… sau đó sẽ được các đầu bếp hướng dẫn cách nhặt rau, thái thịt, xào nấu và cuối cùng du khách sẽ tự sáng tạo để làm ra được món ăn của riêng mình. 

    5. Các ví dụ về sản phẩm du lịch nổi bật tại Việt Nam

    – Du lịch cộng đồng Tây Bắc

    Tây Bắc Việt Nam không chỉ có cảnh quan thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa thơ mộng mà còn có cộng đồng các dân tộc với những nét văn hóa, phong tục, tập quán, sinh hoạt phong phú, độc đáo. Sản phẩm du lịch cộng đồng Tây Bắc sẽ giúp du khách tìm hiểu những nét đặc trưng của cộng đồng các dân tộc nơi đây, trải nghiệm cuộc sống và thưởng thức những món ngon đặc sản Tây Bắc. 

    Đây là một trong những sản phẩm du lịch nổi bật nhất năm 2022 ở Quảng Bình.Tuyến du lịch trải nghiệm hang Vòm – hang Giếng Voọc ở Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng hứa hẹn sẽ là điểm đến hấp dẫn, thu hút đông đảo du khách, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch hang động ở Quảng Bình.

    Với sản phẩm du lịch này, du khách không chỉ có cơ hội tìm hiểu văn hóa cộng đồng Vân Kiều trên địa bàn huyện Lệ Thủy và huyện Quảng Ninh (Quảng Bình) mà còn được hòa mình vào vẻ đẹp nguyên sơ của núi rừng Trường Sơn hùng vĩ và khám phá hệ thống hang động kỳ vĩ. 

    Suối nước nóng Bang (thuộc xã Kim Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình) có dòng nước khoáng nóng với nhiệt độ sôi kỷ lục tại Việt Nam trên 105 độ C, là nguồn nước khoáng nóng từ tự nhiên, có nhiều nguyên tố vi lượng quý hiếm có tác dụng dược lý, được các nhà khoa học đánh giá là quý hiếm và rất tốt trong việc chữa trị một số bệnh cho con người. 

    – Sân golf Bảo Ninh – Trường Thịnh

    Với địa thế nằm trải dài ven biển, dự án hoạch dự án sân golf 36 lỗ Bảo Ninh Trường Thịnh được tổ chức không gian theo hướng luôn luôn đón gió mát từ biển thổi vào tạo nên một không khí thoải mái, dễ chịu cho các Golfer và khách du lịch khi chơi golf hoặc đi du ngoạn.

    Đến đây, chắc hẳn các bạn đã hiểu rõ sản phẩm du lịch gồm những gì? cũng như các mô hình, loại hình du lịch phổ biến nhất hiện nay rồi đúng không? Việt Nam là một quốc gia được Mẹ thiên nhiên ưu ái ban tặng rất nhiều tài nguyên thiên nhiên phù hợp để phát triển du lịch, tuy nhiên hiện nay các tiềm năng đó vẫn chưa được khai thác đúng hướng và đạt được hiệu quả mong muốn. Bằng chứng là trong 90% khách quốc tế đến Việt Nam lần đầu và chỉ 6% trong số này quay lại (Theo số liệu Hiệp hội Du lịch châu Á – Thái Bình Dương).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Nước Được Miễn Thị Thực Nhập Cảnh
  • Danh Sách 44 Nước Người Việt Được Tự Do Du Lịch Không Cần Visa
  • 8 Điều Lưu Ý Khi Đi Du Lịch Hàn Quốc – Embassy Of Vietnam In Seoul, Korea – 베트남 대사관
  • Cập Nhập Về Di Trú Úc 2022
  • Tiềm Năng Du Lịch – Thế Mạnh Của Tây Nguyên Trong Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • ‘sản Phẩm Lạ’ Của Du Lịch Quảng Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Đến 2022, Xây Dựng Được Sản Phẩm Du Lịch Đặc Trưng Vùng Tây Nguyên
  • Quảng Ninh: Sản Phẩm Du Lịch Mới
  • Nhiều Sản Phẩm Hấp Dẫn Kích Cầu Du Lịch Cuối Năm
  • Séc (Cheque) Là Gì? Đặc Điểm Và Phân Loại Séc
  • Séc Du Lịch(Séc Của Lữ Khách)
  • (Chinhphu.vn) – Với điều kiện diện tích đất nông, lâm nghiệp lớn và hệ sinh thái đa dạng, nhiều làng nghề truyền thống thuộc tỉnh Quảng Nam đã và đang phát triển nhiều sản phẩm du lịch trải nghiệm nông nghiệp, nông thôn hấp dẫn đối với du khách trong nước và quốc tế.

    Khách du lịch nước ngoài trải nghiệm tại Hội An – Ảnh: VGP/Thế Phong

    Đến với Quảng Nam hiện nay, bên cạnh tham quan Phố cổ Hội An, Khu đền tháp Mỹ Sơn, đảo Cù Lao Chàm, du khách còn có thêm lựa chọn trải nghiệm các hoạt động nông nghiệp, ngư nghiệp như ở làng rau Trà Quế, làng rau Thanh Đông; làng gốm Thanh Hà; làng chài; rừng dừa Bảy Mẫu Cẩm Thanh (TP. Hội An); làng Triêm Tây (thị xã Điện Bàn); làng trái cây Đại Bình (huyện Nông Sơn); làng cổ Lộc Yên (huyện Tiên Phước); làng bích họa Tam Thanh (TP. Tam Kỳ)…

    Những địa chỉ du lịch này giúp du khách được trải nghiệm, hoà mình vào cuộc sống thực tế sản xuất của người nông dân. Ngoài ra, du khách còn được tìm hiểu về lịch sử, văn hóa của làng nghề: Hiểu về nếp ăn, nếp ở, việc truyền nghề, dạy nghề, tham gia các ngày lễ hội của làng nghề…

    Theo UBND TP. Hội An, sản phẩm du lịch sinh thái gắn với nông nghiệp tạo được thiện cảm lớn với du khách, nhất là du khách đến từ châu Âu, Đông Bắc Á. Trong đó, làng rau Trà Quế là sản phẩm du lịch nông nghiệp thu hút khách trong hơn 10 năm qua. Hằng năm, nơi đây đón hàng chục ngàn lượt khách đến tham quan, lưu trú và trải nghiệm. Các làng du lịch cộng đồng tại Hội An đã góp phần làm giảm áp lực quá tải tại phố cổ Hội An, tăng các sản phẩm trải nghiệm cho du khách.

    Khách du lịch trải nghiệm trồng rau – Ảnh: VGP/Thế Phong

    Du lịch nông nghiệp, nông thôn hiện nay còn được phát triển tại các huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam với các điểm đến như: Quần thể Pơ mu có trên 1.200 cây (cây lớn có đường kính 2-2,5 m, cao trên 30 m); làng du lịch Pơning (huyện Tây Giang), làng du lịch Bho Hoong (huyện Đông Giang); làng du lịch cộng đồng Cơ Tu (huyện Nam Giang); điểm du lịch vườn sâm Ngọc Linh (huyện Nam Trà My)… Đây là những sản phẩm du lịch có sự kết hợp giữa du lịch nông nghiệp, du lịch cộng đồng và du lịch văn hóa đồng bào dân tộc thiểu số, mang đến nét độc đáo mới cho du lịch Quảng Nam.

    Có thể nói, du lịch nông nghiệp đang dần trở thành một “món ăn lạ”, bên cạnh các loại hình du lịch di sản văn hoá, du lịch nghỉ dưỡng vốn là những thế mạnh của du lịch Quảng Nam. Phát triển du lịch trải nghiệm nông nghiệp, nông thôn bước đầu đem lại hiệu quả cả về kinh tế-xã hội lẫn môi trường ở Quảng Nam, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân nông thôn.

    Phát huy kết quả trên, trong thời gian tới, tỉnh Quảng Nam tiếp tục ưu tiên phát triển các hoạt động sản xuất nông nghiệp truyền thống gắn với du lịch trải nghiệm nhằm khai thác các giá trị văn hóa truyền thống lâu đời, dân dã trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân ở nông thôn; phát triển các tour đưa khách du lịch đến các vùng nông thôn đã và đang thực hiện phong trào xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu ở tỉnh Quảng Nam với tên gọi “Về với miền quê đáng sống”.

    Các tour này sẽ chú trọng phát triển các dịch vụ kèm theo như ăn uống, nghỉ ngơi, lưu trú, sinh hoạt tại nhà dân để tăng nguồn thu cho cư dân nông thôn.

    Thế Phong

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghệ An: Lựa Chọn 35 Sản Phẩm Đặc Trưng Phục Vụ Du Lịch
  • Ninh Bình: Đầu Tư Hạ Tầng, Cơ Sở Vật Chất Kỹ Thuật, Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch
  • Ninh Bình Làm Mới Sản Phẩm Để “Giữ Chân” Du Khách
  • Mưa Huế Đã Thành Sản Phẩm Du Lịch Của Cố Đô
  • Sức Hấp Dẫn Từ Những Sản Phẩm Du Lịch Mới
  • Đánh Giá Khả Năng Cạnh Tranh Sản Phẩm Du Lịch Của Việt Nam Với Sản Phẩm Du Lịch Của Trung Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tour Du Lịch Thái Lan Vietravel
  • Đề Án Phát Triển Du Lịch Đồng Tháp Phát Huy Hiệu Quả
  • Địa Điểm Du Lịch Một Mình Gần Hà Nội
  • Du Lịch Gần Hà Nội 2 Ngày 1 Đêm Nên Đi Những Đâu?
  • Những Lưu Ý Khi Đi Du Lịch Amsterdam
  • Trung Quốc là một đất nước rộng lớn, với rất nhiều công trình văn hóa – lịch sử nổi tiếng trên thế giới. Trong vài năm trở lại đây, Trung Quốc đã phát triển nhanh chóng và đang trở thành một trong những cường quốc về kinh tế và quân sự trên thế giới. Là người bạn gần gũi và quen thuộc với của nhân dân Việt Nam, có sự tương đồng về văn hóa nên nhiều sản phẩm du lịch văn hóa có tính tương đồng, nằm ngay sát với Việt nam nên ít nhiều các sản phẩm du lịch của Trung Quốc có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới thị trường khách du lịch đến Việt Nam. Đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm du lịch Việt Nam với sản phẩm du lịch của Trung Quốc để ngành du lịch của chúng ta biết được cần phải làm những gì để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm du lịch của mình và ngày càng thu hút được nhiều khách du lịch quốc tế đến với Việt Nam.

    * Một số chỉ tiêu kinh tế của hai nước

    Việt Nam là đất nước nhỏ bé so với Trung Quốc, theo thống kê năm 2005 thì dân số của Việt Nam chỉ bằng 6,8% dân số của Trung Quốc. Về diện tích thì Việt Nam chỉ bằng khoảng 3,5% diện tích của Trung Quốc. Điều đó cho thấy Trung Quốc là một đất nước rộng lớn và đông dân hơn rất nhiều so với Việt Nam.

    Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của Trung Quốc cũng rất ấn tượng, theo thống kê năm 2005 giá trị GDP của Trung Quốc đạt 2.234,1 tỷ USD trong khi đó chỉ số này ở Việt Nam mới chỉ là 51,4 tỷ USD chỉ bằng 2,3% tổng giá trị GDP mà Trung Quốc tạo ra. Trong đó tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc đạt 10,2% trong khi đó tóc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam chỉ đạt 8,4%. Những con số này cho thấy Trung Quốc là nền kinh tế lớn và phát triển hơn rất nhiều so với nền kinh tế của Việt Nam.

    * Một số chỉ tiêu du lịch:

    Năm 2005, giá trị GDP mà ngành du lịch Trung Quốc tạo ra là 63.424 triệu USD trong khi đó với chỉ tiêu này thì ngành du lịch Việt Nam tạo ra được 1.834 triệu USD chỉ chiếm khoảng 2,9% giá trị GDP mà ngành du lịch Trung Quốc tạo ra. Theo dự báo của tổ chức du lịch và lữ hành quốc tế thì trong giai đoạn 2007 đến 2022 thì tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc sẽ là 8,7% trong khi đó cũng theo dự báo của tổ chức này thì tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ chỉ là 6,2%. Với quy mô rất lớn cộng với tốc độ tăng trưởng dự kiến lớn hơn nhiều so với Việt Nam thì trong giai đoạn 2007 đến 2022 thì du lịch Trung Quốc càng vượt rất xa so với du lịch của Việt Nam.

    Năm 2005, du lịch Trung Quốc đã tạo ra 17.383 ngàn việc làm trực tiếp từ các hoạt động du lịch, trong khi đó số lao động trực tiếp mà ngành du lịch Việt Nam tạo ra là 953 ngàn lao động chỉ chiếm 5,5% lực lượng lao động mà ngành du lịch Trung Quốc tạo ra, điều này càng khẳng định du lịch Trung Quốc có quy mô rất lớn so với du lịch Việt Nam. Lượng lao động mà ngành du lịch Trung Quốc tạo ra chiếm 10,3% lượng lao động của toàn bộ nền kinh tế trong khi đó lượng lao động mà ngành du lịch Việt Nam tạo ra chỉ chiếm 2,5% lượng lao động trong toàn bộ nền kinh tế. Điều đó cho thấy vai trò của ngành du lịch Trung Quốc có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của Trung Quốc, còn du lịch Việt Nam thì mức độ ảnh hưởng là thấp hơn nhiều.

    Đánh giá một số tiêu chí cạnh tranh giữa sản phẩm du lịch của Trung Quốc với sản phẩm du lịch của Việt Nam:

    * Các yếu tố nội hàm:

    a- Tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch:

    a- Tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch:

    Tiêu chí về tài nguyên văn hóa thì Trung Quốc thực sự có lợi thế rất lớn so với Việt Nam. Theo đánh giá của tổ chức du lịch và lữ hành quốc tế năm 2007 thì Trung Quốc được xếp hạng thứ 60 và đạt số điểm 4,4 trong khi đó Việt Nam kém tới 24 bậc và được xếp hạng thứ 84 và chỉ đạt số điểm là 3,8 điểm.

    Tiêu chí đánh giá các khu vực được quốc gia bảo vệ thì Trung Quốc được đánh giá ở vị trí khá xếp thứ 56 trong khi đó du lịch Việt Nam được đánh giá ở mức thấp xếp thứ 88. Tiêu chí đánh giá về số lượng di sản thế giới thì Trung Quốc được đánh giá rất cao và đây là một trong 3 cường quốc có số lượng lớn về di sản thế giới, với tiêu chí này Việt Nam chỉ đứng thứ 48.

    Điều này cho thấy Trung Quốc có lợi thế vượt trội so với Việt Nam về tài nguyên du lịch văn hóa, với lợi thế to lớn này thì Việt Nam khó có thể cạnh tranh với du lịch Trung Quốc về loại sản phẩm du lịch mà dựa trên yếu tố tài nguyên du lịch văn hóa.

    b- Khả năng tiếp cận sản phẩm du lịch:

    Về tiêu chí thủ tục Visa, Theo đánh giá của tổ chức du lịch và lữ hành thì tiêu chí này của Việt Nam và Trung Quốc là tương đương nhau và được xếp ở vị trí thứ 94.

    Tiêu chí về cơ sở vận chuyển hàng không: đây là tiêu chí khá quan trọng đối với hoạt động du lịch trong thời kỳ hội nhập và mở cửa với thế giới, nó rút bớt khoảng cách về mặt không gian, đồng thời có thể tiết kiệm về mặt thời gian và tiền bạc cho du khách. Với tiêu chí này thì Trung Quốc được đánh giá khá cao xếp thứ 36, trong khi đó tiêu chí này của Việt Nam chỉ được đánh giá ở mức yếu và được xếp ở hạng 90.

    Tiêu chí về cơ sở vận chuyển đường bộ: cũng là tiêu chí có ảnh hưởng lớn tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm du lịch của mỗi quốc gia. Tiêu chí này, Trung Quốc cũng được đánh giá là khá tốt, được xếp hạng 45 trong khi đó chỉ tiêu này của Việt Nam được đánh giá ở mức thấp xếp thứ 85.

    Tiêu chí về phương tiện vận chuyển đường sắt: cũng là một trong những tiêu chí có ảnh hưởng lớn đến chất lượng dịch vụ du lịch. Theo đánh giá của tổ chức du lịch và lữ hành quốc tế thì tiêu chí về phương tiện vận chuyển đường sắt của Trung Quốc được xếp thứ 33 trong khi đó tiêu chí này của Việt Nam là 70 điều này cho thấy khả năng cạnh tranh về phương tiện vận chuyển đường sắt của Việt Nam so với Trung Quốc là khó có thể cạnh tranh được trong thời gian ngắn.

    Tiêu chí về cơ sở hạ tầng hỗ trợ phát triển du lịch của Trung Quốc và Việt Nam đều bị đánh giá ở mức yếu kém, Trung Quốc xếp thứ 113 thì Việt Nam chỉ đứng trên có 3 nước xếp hạng thứ 121. Đây là tiêu chí cần phải được quan tâm để nâng cao lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm du lịch tại mỗi điểm đến.

    c- Giá cả:

    Tiêu chí về giá sản phẩm du lịch của Việt Nam và Trung Quốc đều được đánh giá ở mức cao, Trung Quốc xếp thứ 11 thì tiêu chí này của Việt Nam xếp thứ 10. Điều đó cho thấy về giá thì sản phẩm du lịch của Việt Nam và Trung Quốc đều có lợi thế rất lớn về giá, mặc dù sản phẩm du lịch Việt Nam có lợi thế hơn một chút về giá so với sản phẩm du lịch Trung Quốc tuy nhiên tiêu chí cạnh tranh này chưa thực sự rõ ràng bởi lợi thế về giá giữa sản phẩm du lịch Trung Quốc và Việt Nam là gần như tương đương nhau. Có thể lấy ví dụ: giá vé vào các khu du lịch ở Trung Quốc không rẻ như ở Việt Nam vé vào cổng vạn Lý Trường thành hay vào Cố Cung giá tới 90 nhân dân tệ, tương đương với 170 ngàn đồng Việt Nam, nhưng bù lại, du khách lại được thong dong, ở khu du lịch nào cũng có hướng dẫn viên du lịch biết tiếng địa phương hay ngoại ngữ để du khách “thuê” hướng dẫn, được sử dụng toilet sạch sẽ và quan trọng nhất là một môi trường sạch, các khu du lịch có quy mô đồ sộ, nhưng không có rác trên đường. Điều này làm cho yếu tố về giá sản phẩm du lịch giữa hai nước là không có lợi thế vượt trội.

    d- Chất lượng phục vụ:

    Chi tiêu của du khách phần nhiều vào ăn nghỉ, thường chi phí này chiếm từ 20 đến 30% tổng chi phí cho toàn bộ chuyến du lịch, chính vì thế đối với du khách và những nhà nghiên cứu thì tiêu chí đánh giá về cơ sở vật chất ngành du lịch rất được quan tâm. Tiêu chí về hệ thống phòng khách sạn của Việt Nam và Trung Quốc được đánh giá tương đương nhau trong khi Trung Quốc được xếp hạng thứ 87 thì Việt Nam được xếp hạng thứ 88. Điều này cho thấy khả năng cạnh tranh về phòng khách sạn của 2 nước là tương đương nhau, không có sự trênh lệch nhiều.

    Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng đối với hoạt động du lịch, nó có tính quyết định lớn tới chất lượng các loại hình dịch vụ du lịch và là nhân tố cần thiết đảm bảo khả năng thực thi các hoạt động du lịch tại mỗi điểm đến. Theo đánh giá, về nguồn nhân lực của du lịch Trung Quốc đứng thứ 74/124 nước, số điểm đánh giá là 5 điểm. Trong khi đó nguồn lao động của Việt Nam đứng thứ 81 kém Trung Quốc 7 bậc và có được số điểm là 4,9 điểm.

    Về chất lượng giáo dục và đào tạo trong ngành du lịch thì Trung Quốc được xếp thứ 72 và có được số điểm là 4,6 điểm, cũng theo tiêu chí này thì Việt Nam chỉ đứng thứ 82 kém Trung Quốc 10 bậc và có được số điểm theo đánh giá là 4,3 điểm.

    Tiêu chí số lượng người lao động trong ngành du lịch được đào tạo sơ cấp thì Trung Quốc được đánh giá ở vị trí rất cao, xếp vị trí thứ nhất. Điều đó cho thấy sự phổ cập giáo dục về du lịch của Trung Quốc là rất tốt mà Việt Nam cần phải học tập để giáo dục du lịch tại các điểm đến. Trong khi đó giáo dục đào tạo sơ cấp về du lịch cho đội ngũ nhân viên du lịch của Việt Nam được đánh giá ở mức yếu chỉ đứng thứ 94.

    Đánh giá tiêu chí về các loại hình dịch vụ đào tạo và khả năng nghiên cứu du lịch tại mỗi điểm đến. Tiêu chí này thì Trung Quốc được đánh giá ở vị trí thứ 46 trong khi đó Việt Nam được đánh giá ở mức thấp hơn xếp vị trí thứ 76, kém Trung Quốc tới 30 bậc điều đó cho thấy những yếu kém và bất cập trong công tác nghiên cứu và đào tạo du lịch của Việt Nam so với Trung Quốc. Số lượng lao động trong ngành du lịch được đào tạo trung cấp về nghiệp vụ du lịch của Việt Nam được đánh giá cao hơn một chút so với Trung Quốc, song cả 2 nước đều đứng ở mức thấp, Việt Nam được xếp thứ 81 thì Trung Quốc được xếp thứ 83.

    Về tiêu chí trình độ chuyên môn nghiệp vụ du lịch thì du lịch Trung Quốc có tính chuyên nghiệp cao hơn so với Việt Nam, theo đánh giá xếp hạng thì tiêu chí này của Trung Quốc được xếp thứ 79 và đạt 6,0 điểm, còn Việt Nam chỉ đứng thứ 83 và số điểm chỉ đạt 5,9 điểm.

    Tiêu chí đánh giá thái độ của cộng đồng dân cư tại điểm đến đối với khách du lịch thì Việt Nam có lợi thế hơn hẳn so với Trung Quốc trong khi Việt Nam xếp ở vị trí thứ 66 thì Trung Quốc được đánh giá rất thấp xếp thứ 112.

    e- Khả năng được đầu tư, xúc tiến:

    Vai trò của chính phủ trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam trong mấy năm gần đây được cải thiện rất nhiều, đầu tư trực tiếp của nước ngoài trong lĩnh vực du lịch đã có được nhiều tiến bộ lớn song do thời gian mở cửa nền kinh tế của Việt Nam chưa lâu do vậy mà tiêu chí này của Việt Nam còn thấp xếp thứ 73 trong khi đó tiêu chí này của Trung Quốc được đánh giá ở mức khá xếp thứ 42. Đây là tiêu chí khá quan trọng và cần thiết để tạo động lực to lớn cho hoạt động du lịch phát triển. Chính vì vậy mà chính phủ và ngành du lịch Việt Nam cần quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài có môi trường tốt để họ có thể đầu tư vào lĩnh vực du lịch của Việt Nam đồng thời nâng cao được khả năng cạnh tranh cho sản phẩm du lịch Việt Nam trên trường quốc tế.

    Tiêu chí đánh giá sự ưu tiên của chính phủ trong hoạt động du lịch, trong đó đánh giá sự ưu tiên của chính phủ đối với các hoạt động du lịch thì Trung Quốc và Việt Nam đều được đánh giá ở mức khá. Theo đánh giá thì tiêu chí này của Trung Quốc có phần trội hơn so với Việt Nam được xếp thứ 49 trong khi đó Việt Nam được xếp thứ 61.

    Trong tiêu chí cạnh tranh về khung pháp lý thì tiêu chí về chiến lược ưu tiên đối với phát triển du lịch tại mỗi điểm đến giữa Trung Quốc và Việt Nam được xếp hạng như sau: tiêu chí này thì Trung Quốc được xếp hạng thứ 33 trong khi đó tại Việt Nam thì tiêu chí này là 76, thấp hơn 43 bậc, điều đó cho thấy sự quan tâm, đầu tư của nhà nước và chiến lược ưu tiên phát triển du lịch của Trung Quốc rất được quan tâm.

    Tiêu chí đánh giá sự tham gia các hội trợ du lịch quốc tế nhằm quảng bá hình ảnh và thương hiệu sản phẩm du lịch cho một điểm đến. Đây là một tiêu chí nhằm đánh giá các hình thức quảng bá về đất nước con người và các sản phẩm du lịch đặc trưng của một điểm đến. Với tiêu chí này, Du lịch Trung Quốc được đánh giá rất cao, xếp hạng thứ 4 trong khi đó du lịch Việt Nam chỉ được đánh giá ở mức trung bình khá và xếp hạng thứ 48.

    f – Vấn đề tổ chức sản phẩm:

    Môi trường kinh doanh du lịch là nhân tố tác động đến đối tượng cung du lịch, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm du lịch tại mỗi điểm đến. Một điểm đến mà có môi trường kinh doanh thông thoáng, lành mạnh, đảm bảo sự kinh doanh công bằng và có sự bảo vệ của nhà nước trong hoạt động du lịch là yếu tố thực sự cần thiết và là cơ sở để cho các hoạt động du lịch tại điểm đến có cơ hội hoạt động và phát triển. Theo tổ chức du lịch và lữ hành quốc tế đánh giá thì tiêu chí về sự nghiêm ngặt trong các quy định về môi trường kinh doanh du lịch thì Việt Nam được xếp hạng thứ 108 tức là ở mức yếu kém, trong khi đó cũng chỉ tiêu này thì Trung Quốc được xếp hạng thứ 97 tức là hơn Việt Nam 11 bậc. Tuy nhiên với tiêu chí này thì cả Việt Nam và Trung Quốc đều được đánh giá ở mức yếu kém.

    Tiêu chí về sự ổn định và minh bạch trong các quy định về môi trường kinh doanh du lịch thì Trung Quốc được đánh giá ở mức 76 trong khi đó Việt Nam được đánh giá ở mức yếu kém về tính minh bạch và xếp ở mức 101.

    Tiêu chí về sức khỏe và vệ sinh an toàn thực phẩm tại mỗi điểm đến thì du lịch Trung Quốc được xếp hạng thứ 84 trong khi đó chỉ tiêu này của Việt Nam chỉ là 94 thấp hơn 10 bậc, điều này cho thấy vấn đề vệ sinh đảm bảo sức khỏe cho du khách tại mỗi điểm đến của Việt Nam cần phải được đầu tư và quan tâm nhiều hơn nữa để có thể cải thiện vệ sinh đảm bảo sức khỏe cho du khách tại mỗi điểm đến mới mong có thể cạnh tranh được với sản phẩm du lịch của Trung Quốc.

    Tiêu chí về các biện pháp của chính phủ nhằm làm giảm rủi ro về sức khỏe cho du khách từ các dịch bệnh, đây là một trong những tiêu chí khá quan trọng vì nó đảm bảo tính mạng cho du khách khi tham gia các hoạt động du lịch tại mỗi điểm đến. Tiêu chí này mà cao thì du khách cảm thấy sẽ được an tâm trong hành trình du lịch của mình, chính điều này làm cho thương hiệu về sản phẩm du lịch được nâng cao hơn. Với tiêu chí này thì Việt Nam và Trung Quốc đều được đánh giá ở mức tốt tuy nhiên với tiêu chí này Việt Nam được đánh giá cao hơn so với Trung Quốc. Việt Nam được xếp thứ 15 trong khi đó Trung Quốc được xếp ở hạng 24.

    Tiêu chí về các biện pháp của chính phủ và các địa phương nhằm cải thiện nguồn nước uống đây chính là một trong những tiêu chí về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với mỗi điểm đến. Với tiêu chí này Việt Nam được xếp hạng thứ 83 cao hơn với cùng tiêu chí này của Trung Quốc là 6 bậc. Tiêu chí về mật độ bác sỹ thì Việt Nam được xếp ở vị trí thứ 92 trong khi đó Trung Quốc được đánh giá ở mức cao hơn 13 bậc và xếp ở vị trí thứ 79.

    Hệ thống các trạm ATM ngày nay càng trở nên cần thiết đối với du khách, đặc biệt là du khách quốc tế, với tiêu chí này thì Việt Nam được đánh giá ở mức thấp hơn nhiều so với Trung Quốc. Trong khi Trung Quốc được xếp ở thứ 85 thì Việt Nam được xếp ở hạng 93, khoảng cách này cho thấy Việt Nam cũng bị mất lợi thế cạnh tranh về tiêu chí này so với Trung Quốc.

    Trong thời đại của công nghệ thông tin và truyền thông thì tiêu chí về cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc có ảnh hưởng nhiều tới hoạt động du lịch tại mỗi điểm đến. Với tiêu chí này thì Trung Quốc được xếp ở mức trung bình xếp thứ 63 trong khi đó tiêu chí này của Việt Nam xếp ở mức 88 tức là ở mức yếu.

    Sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghệ thông tin của Việt Nam trong mấy năm trở lại đây được bạn bè quốc tế đánh giá rất cao, song việc ứng dụng internet cho hoạt động du lịch của Việt Nam vẫn bị đánh giá thấp về quy mô sử dụng, Việt Nam chỉ được xếp hạng thứ 111 trong khi đó Trung Quốc được xếp hạng thứ 75. Hiện tại khả năng cạnh tranh của Việt Nam về tiêu chí này so với Trung Quốc là chưa thể, song với sự phát triển nhanh chóng và vượt bậc của ngành viễn thông của Việt Nam trong thời gian tới thì trong tương lai tiêu chí này của Việt Nam sẽ được cải thiện nhanh chóng và có thể đây sẽ là một lợi thế mà Việt Nam có thể cạnh tranh được với Trung Quốc.

    * Các yếu tố ảnh hưởng:

    a- Thương hiệu:

    a- Thương hiệu:

    Tiêu chí về quyền sở hữu là tiêu chí cho thấy sự đảm bảo của nhà nước và chính phủ của nước sở tại cho môi trường hoạt động du lịch tại mỗi điểm đến, nó tạo ra sự bình đẳng và công bằng trong các hoạt động kinh doanh du lịch tại mỗi điểm đến. Theo tổ chức du lịch và lữ hành quốc tế thì tiêu chí này của Việt Nam là khá tốt đứng thứ 69 trong khi đó tiêu chí này của Trung Quốc đứng thứ 82 đây là một lợi thế mà Việt Nam cần phải phát huy và nâng cao hơn nữa để có thể nâng cao lợi thế so sánh đối với sản phẩm du lịch của mình.

    Về tiêu chí đánh giá ấn tượng về thị trường và thương hiệu từ thị trường khách du lịch thì tiêu chí này của Việt Nam và Trung Quốc đều được đánh giá ở mức khá tuy nhiên Việt Nam có nhỉnh hơn một chút. Việt Nam xếp thứ 56 trong khi Trung Quốc xếp thứ 57. Điều này cho thấy thị trường và thương hiệu sản phẩm du lịch của Trung Quốc và Việt Nam rất có triển vọng để phát triển du lịch.

    Có thể lấy ví dụ như du khách tìm hiểu lịch sử và thưởng ngoạn cảnh quan thiên nhiên của đất nước Trung Hoa, Ngành du lịch từ trung ương tới địa phương luôn tạo ấn tượng cho du khách bằng cái tên ấn tượng cho mỗi điểm đến như: Bắc Kinh còn đó vàng son của quá khứ hay Bắc Kinh trái tim hồng của Trung Quốc, Vân Nam lẩn khuất mây trời hay vùng đất phía Nam những tầng mây, Nam Ninh hiện đại và giàu bản sắc, Côn Minh xa mà gần, Quế Lâm thành phố Quế Hoa, Thượng Hải xưa và nay đồng hiện, Tô Châu cổ kính và hiện đại,…

    b- Chu kỳ sống của sản phẩm:

    Trong khi đó ở Việt Nam các công trình văn hóa chưa được quan tâm nhiều, nhiều nơi còn để cho các di tích chuyển thành phế tích, công tác quy hoạch chưa được chú trọng, việc bảo vệ và tôn tạo các di tích cũng bị buông lỏng, làm cho nhiều tài nguyên du lịch văn hóa bị xuống cấp, nhiều di tích bị xâm hại nghiêm trọng, điều này làm rút ngắn chu kỳ sống đối với từng sản phẩm du lịch đơn lẻ. Từ những yếu tố đó cho thấy sản phẩm du lich Trung Quốc có được lợi thế hơn hơn nhiều về chu kỳ sống của sản phẩm du lịch.

    Việc khai thác sản phẩm du lịch như thế nào để không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm du lịch của một điểm đến. Theo đánh giá của tổ chức du lịch và lữ hành quốc tế thì tiêu chí đánh giá các hoạt động kinh doanh du lịch làm ảnh hưởng đến môi trường và hệ sinh thái tại mỗi điểm đến của Việt Nam được xếp hạng thứ 99 trong khi đó Trung Quốc lại được đánh giá cao hơn xếp ở vị trí thứ 85, điều này cho thấy việc bảo về môi trường sinh thái đối với các hoạt động du lịch tại mỗi điểm đến của Trung Quốc là tốt hơn so với Việt Nam.

    Tiêu chí đánh giá về sự ô nhiễm môi trường do khí điôxit các bon gây ra thì Trung Quốc bị đánh giá ở mức thấp xếp thứ 104 trong khi đó Việt Nam được đánh giá ở mức cao hơn song cũng bị xếp vào những nước mà môi trường bị ô nhiễm nặng do hoạt động công nghiệp khai thác gây ra và xếp ở vị trí thứ 98. Tiêu chí này có thể đe dọa đến tuổi thọ của sản phẩm du lịch.

    c- Tính tương đồng với tâm lý thị trường:

    Khi đời sống của con người ngày càng cao, thì sự ham muốn khám phá những nền văn hóa lớn trên thế giới ngày càng nhiều, đó chính là điều kiện cần thiết để nảy sinh nhu cầu du lịch của du khách đến với các nền văn hóa lớn trên thế giới. Hầu hết các du khách đều muốn khám phá tất cả những “hương vị” tinh hoa văn hóa của loài người, sự khám phá này càng được rõ nét hơn nếu họ được tận mắt nhìn thấy những công trình lịch sử vĩ đại, với quy mô hoành tráng, nét điêu khắc tinh sảo, nghệ thuật kiến trúc và bản sắc dân tộc độc đáo…

    Trung Quốc là đất nước có nền văn hóa – lịch sử rất lâu đời và ít nhiều có ảnh hưởng đến văn minh của nhân loại. Đây là nền văn hóa có ảnh hưởng lớn tới văn hóa phương Đông đặc biệt là khu vực Châu Á. Văn hóa Trung Quốc mang đệm nét của văn minh Hoàng Hà còn văn hóa Việt Nam mang đậm nét văn minh Sông Hồng tuy nhiên đều có sự tương đồng đó là văn hóa mang phong cách phương Đông. Xét về khía cạnh lịch sử thì nền văn hóa của Trung Quốc được đánh giá lâu đời hơn so với Việt Nam thông qua các di tích lịch sử được lưu giữ, chính vì vậy mà đối với khách du lịch khi đánh giá sản phẩm du lịch dựa trên yếu tố văn hóa – lịch sử thì họ thường cho rằng sản phẩm này của Trung Quốc thường được đánh giá cao hơn so với Việt Nam.

    d – Tiêu chí nổi trội:

    Tiêu chí về an ninh, an toàn tại các điểm đến thì Việt Nam được đánh giá khá cao so với Trung Quốc, với tiêu chí này thì Việt Nam được xếp thứ 51 trong khi đó Trung Quốc được đánh giá xếp thứ 83. Đây có thể là một lợi thế mà sản phẩm du lịch Việt Nam cần tận dụng cho tốt để khai thác sản phẩm du lịch có tính cạnh tranh với sản phẩm du lịch của Trung Quốc.

    * Kết luận:

    – Trung Quốc thực sự có lợi thế hơn hẳn so với Việt Nam về tài nguyên du lịch nhân văn. Chính vì thế để nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm du lịch của Việt Nam so với sản phẩm du lịch của Trung Quốc thì ngành du lịch Việt Nam cần phải lựa chọn các sản phẩm du lịch dựa trên các nguồn tài nguyên tự nhiên độc đáo mà sản phẩm du lịch Trung Quốc không có hoặc không có lợi thế như: sản phẩm du lịch biển, sản phẩm du lịch rừng ngập mặn, sản phẩm du lịch dựa trên các nguồn tài nguyên lịch sử trong thời kỳ kháng chiến chống đế quốc Pháp và Mỹ,….

    – Chất lượng dịch vụ du lịch của Việt Nam cần được nâng cao, cần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ du lịch tại mỗi điểm đến, nâng cao tính chuyên nghiệp trong quản lý du lịch. Chính vì yếu tố dịch vụ kém mà làm cho hình ảnh của du lịch Việt Nam ngày càng đi xuống. Cần quan tâm tới vấn đề đào tạo nghiệp vụ chuyên môn về du lịch cho lực lượng lao động trong ngành du lịch đây là yếu tố có ảnh hưởng nhiều đến chất lượng dịch vụ du lịch.

    – Để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm du lịch của Việt Nam trong dài hạn thì điều cần quan tâm đó là phải xác định cho được vị trí và tầm quan trọng của ngành du lịch trong nền kinh tế quốc dân. Xây dựng một chiến lược thực sự có tầm để phát triển du lịch trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn, điều này sẽ làm cho các hoạt động du lịch phát triển đúng hướng. Đầu tư vào du lịch có chọn lọc, trọng tâm và dựa vào lợi thế sẵn có về tài nguyên du lịch nổi trội để đem lại hiệu quả kinh tế cao tại các điểm đến, đồng thời nâng cao lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm du lịch của Việt Nam trong dài hạn.

    – Vấn đề vệ sinh, an ninh, an toàn thực phẩm tại mỗi điểm đến của Việt Nam cần phải được quan tâm đầu tư, giáo dục cộng đồng dân cư và du khách về giữ vệ sinh bảo đảm môi trường sinh thái của mỗi điểm đến.

    – Công tác xúc tiến quảng bá hình ảnh du lịch củaViệt Nam trên trường quốc tế cần được quan tâm, coi trọng. Phải có chiến lược quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam với từng loại thị trường khách, để làm sao nâng cao hiệu quả trong công tác tuyên truyền quảng bá du lịch, tạo được ấn tượng tốt cho khách du lịch, ngày càng thu hút được nhiều khách du lịch quốc tế đến và quay trở lại Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Máy Ảnh Du Lịch Sony Cyber
  • Những Tiềm Năng Góp Phần Phát Triển Du Lịch Quảng Bình
  • 10 Kinh Nghiệm Hay Khi Đi Du Lịch Hàn Quốc
  • Việt Nam Chính Thức Có Tân Đại Sứ Du Lịch Tại Pháp
  • Đại Lý Du Lịch Ở Tại Quảng Ngãi
  • Sản Phẩm Du Lịch Gồm Những Gì? Những Sản Phẩm Du Lịch Tiêu Biểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Việt Nam
  • 7 Tàu Du Lịch Trên Sông Sài Gòn Và Sông Mê Kông
  • Cho Thuê Tàu Du Lịch Theo Giờ Giá Rẻ Sông Sài Gòn
  • Top 5 Thành Phố Phải Đến Du Lịch Và Trải Nghiệm Ở Việt Nam
  • Thủ Tục Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc
  • Đây là website thông tin được chia sẻ bởi Asia Lion – Marketing Agency tiên phong thúc đẩy thị trường du lịch và xuất khẩu quốc tế. Để tham gia vào cộng đồng hỏi đáp, hỗ trợ thương mại quốc tế, vui lòng bấm vào đây

    Contents

    • 1. Định nghĩa về sản phẩm du lịch
    • 2. Các nguyên tắc tạo nên sản phẩm du lịch chất lượng
    • 3. 3 loại mô hình sản phẩm du lịch nổi bật

      • – Mô hình 4S (Sun, Sea, Shop và Sextour – Mặt trời, Biển, Mua sắm và du lịch tình dục)
      • – Mô hình 3H (Heritage, Hospitality, Honesty – Di sản, Lòng hiếu khách, Sự trung thực)
      • – Mô hình 6S (Sanitaire, Santé, Sécurité, Sérénité, Servic, Satisfaction – Vệ sinh, Sức khỏe An ninh – trật tự xã hội, Sự thanh thản, Dịch vụ, Sự thỏa mãn)
    • 4. 4 dòng sản phẩm du lịch được ưu tiên tại Việt Nam
    • 5. Các ví dụ về sản phẩm du lịch nổi bật tại Việt Nam

    1. Định nghĩa về sản phẩm du lịch

    Có rất nhiều định nghĩa, quan điểm, ý kiến về “sản phẩm du lịch”, sau đây là những định nghĩa phổ biến nhất:

    – Theo Luật du lịch năm 2005 của Việt Nam: Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch. Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những giá trị về vật chất lẫn tinh thần của một quốc gia, một địa phương, một cơ sở nào đó mà du khách đến hưởng thụ và trả tiền. Sản phẩm du lịch bao gồm sản phẩm vật thể và phi vật thể, sản phẩm tự nhiên và nhân tạo.

    – Theo quan điểm kinh tế hiện đại: Sản phẩm du lịch bao gồm cả sản phẩm vô hình và hữu hình phục vụ cho nhu cầu của con người trong chuyến du lịch. Do đó, sản phẩm du lịch rất phong phú, luôn biến đổi theo nhu cầu của khách du lịch và sự phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ.

    Các bạn có thể tìm hiểu thêm các khái niệm, quan điểm về “sản phẩm du lịch” cũng như sản phẩm du lịch gồm những gì? TẠI ĐÂY

    2. Các nguyên tắc tạo nên sản phẩm du lịch chất lượng

    Để tạo nên một sản phẩm du lịch chất lượng, các công ty, đơn vị lữ hành bắt buộc phải dựa theo một số nguyên tắc. Chẳng hạn:

    – Sản phẩm du lịch phải phù hợp với nhu cầu khách du lịch

    Một trong những “nguyên nhân” tạo nên tính phong phú và phức tạp của du lịch chính là nhu cầu của khách du lịch thường xuyên thay đổi. Do đó, để phát triển kinh tế du lịch cũng như thu được lợi nhuận mong muốn, các sản phẩm du lịch phải phù hợp với nhu cầu của du khách. Để làm được điều đó các công ty, doanh nghiệp và đơn vị lữ hành phải thực hiện nghiên cứu khách hàng (nhân khẩu học, sở thích, mong muốn, tình trạng kinh tế…).

    Trong quá trình khai thác tài nguyên thiên nhiên cũng như “sản xuất” các sản phẩm du lịch nhân tạo phù hợp với nhu cầu của khách du lịch, các công ty, doanh nghiệp và đơn vị lữ hành bắt buộc phải bảo vệ môi trường, bảo tồn các nguồn sinh vật và giữ gìn nét văn hóa phi vật thể – vật thể truyền thống,… để du lịch được tồn tại và phát triển bền vững.

    – Lợi ích kinh tế

    Bất cứ hoạt động đầu tư “sản xuất”, xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch đều bắt buộc phải xem xét đến các lợi ích kinh tế mà sản phẩm du lịch mang đến. Bởi mục đích cuối dùng của hoạt động kinh doanh du lịch cũng là LỢI NHUẬN.

    Tuy nhiên, ở Việt Nam nguyên tắc này đang bị khai thác một cách ồ ạt và triệt để, không chỉ gây ảnh hưởng đến môi trường, thiên nhiên, môi trường sống của các sinh vật, điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, hệ sinh thái,… mà còn ảnh hưởng đến những trải nghiệm và lợi ích của khách hàng khi sử dụng sản phẩm du lịch.

    – Nguyên tắc đặc sắc

    Để tăng sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh của sản phẩm du lịch, bắt buộc việc khai thác tài nguyên du lịch phải chú ý đến nét đặc trưng, độc đáo và đặc sắc của thiên nhiên, phong tục – tập quán, văn hóa… của cộng đồng. Bên việc khai thác, các công ty, doanh nghiệp và đơn vị lữ hành cũng cần bảo tồn những nét đặc sắc này, những hoạt động tu sửa quá mức hoặc xây dựng giống nhau đều gây sự nhàm chán. ững phản ứng bất lợi đối với khách du lịch đã quen thuộc dẫn đến sự nhàm chán.

    – Nguyên tắc tổng thể

    Việc khai thác tổng thể sản phẩm du lịch ở một địa phương không chỉ làm tăng sức hút của sản phẩm đó mà còn tăng giá trị, lợi nhuận. Chính vì vậy, khi khai thác một sản phẩm du lịch nào đó, hãy khai thác cả những tài nguyên xung quanh như văn hóa cộng đồng, ẩm thực địa phương, phong tục – tập quán…

    – Nguyên tắc bảo tồn và giữ gìn

    Đây là nguyên tắc không thể bỏ qua nếu muốn có một sản phẩm du lịch chất lượng và bền vững. Bởi một khi bị “tổn thương”, sẽ rất mất thời gian và công sức để khôi phục tài nguyên, thậm chí không thể khôi phục như cũ. Mục đích của hoạt động khai thác tài nguyên du lịch là để cải thiện và nâng cao đời sống tinh thần cho con người. Thế nhưng, trong quá trình khai thác cũng như hưởng thụ chính con người đã “vô tình hữu ý” phá hoại môi trường, làm mất cân bằng sinh thái, cảnh quan thiên nhiên….

    3. 3 loại mô hình sản phẩm du lịch nổi bật

    Tùy theo văn hóa, phong tục – tập quán và điều kiện thiên tại mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ, điểm đến,… mà có những mô hình sản phẩm du lịch gồm những gì? khác nhau. Nhưng về cơ bản, có 3 mô hình sau nổi bật nhất: 4S, 3H và 6S.

    Cụ thể

    – Mô hình 4S (Sun, Sea, Shop và Sextour – Mặt trời, Biển, Mua sắm và du lịch tình dục)

    [ Tham khảo Khóa học Thực Chiến Marketing được tổ chức đào tạo bởi Asia Lion ]

    Sun (Mặt trời): Là yếu tố rất quan trọng với khách du lịch quốc tế, những người ở xứ lạnh và ít khi được hưởng thụ ánh nắng mặt trời. Chính vì vậy, họ thường tìm đến những khu vực, đất nước, vùng lãnh thổ nhiều nắng như Việt Nam, Singapore, Thái Lan, Malaysia,… để tận hưởng ánh nắng. Tại Việt Nam, khu vực Miền Nam được chia 2 mùa nắng – mưa rõ rệt, đây chính là yếu tố thời tiết thuận lợi để phát triển du lịch ở khu vực này.

    Sea (Biển): Du lịch biển hiện đang là sản phẩm du lịch hot nhất hiện nay. Bất kể khu vực, quốc gia cũng như vùng lãnh thổ nào có bãi biển đẹp cũng sẽ thu hút du khách đến nghỉ dưỡng, tắm nắng, tham gia các hoạt động – trò chơi bãi biển (lướt ván, bóng chuyền, lướt cano, thả dù…). Việt Nam có hơn 2.500km bờ biển với nhiều bãi biển đẹp được thế giới xếp hạng như Vũng Tàu, Đà Nẵng, Nha Trang, Vịnh Hạ Long, Phú Quốc,… cùng vô số bãi biển hoang sơ đang được khai thác chính là thế mạnh để phát triển du lịch biển trong tương lai.

    Shop (Mua sắm): Dù đặt chân đến vùng đất nào, khách du lịch cũng có xu hướng mua sắm một món đồ gì đó để làm quà lưu niệm cho chuyến đi của mình hoặc quà cho người thân, bạn bè. Nắm bắt được tâm lý này của du khách rất nhiều khu chợ truyền thống ở các điểm đến nổi tiếng được quy hoạch phát triển thành một điểm mua sắm đặc sản như chợ Cồn ở Đà Nẵng, chợ cuối tuần Chatuchak ở Bangkok Thái Lan hay các trung tâm thương mại ở Singapore, Malaysia… Chưa kể, các cửa hàng miễn thuế trong sân bay cũng rất được du khách ưa chuộng.

    Sex tour (Du lịch tình dục): Đây là một loại hình du lịch vô cùng đặc thù và phổ biến ở các nước đang phát triển. Hoạt động này thường diễn ra ở các khu đèn đỏ được chính phủ cấp phép hoạt động và nó được coi là một nghề hợp pháp ở đất nước đó. Sex tour rất phổ biến ở Thái Lan (Patpong ở Bangkok hoặc Phuket), Nhật Bản (Kabukicho, Tokyo), De Wallen (Amsterdam, Hà Lan), Schipperskwartier (Antwerp, Bỉ), Vila Mimosa (Rio de Janeiro, Brazil)…

    Đừng quên tìm hiểu thêm về Marketing du lịch, Marketing khách sạn.

    – Mô hình 3H (Heritage, Hospitality, Honesty – Di sản, Lòng hiếu khách, Sự trung thực)

    Heritage (Di sản): Là một phần không thể thiếu của sản phẩm du lịch gồm những gì? Tùy thuộc vào mức động quý giá và quan trọng mà những di sản thuộc về văn hóa, lịch sử, kiến trúc,.. của một vùng trở thành di sản của quốc gia hoặc thế giới. Việt Nam có rất nhiều di sản được thế giới công nhận như Cố đô Huế, thánh địa Mỹ Sơn, phố cổ Hội An…

    Hospitality (Lòng hiếu khách): Được đánh giá và thể hiện qua thái độ của người dân địa phương với khách du lịch, thái độ phục vụ của nhân viên cung ứng dịch vụ với khách du lịch. Đây là yếu tố quyết định việc du khách có ấn tượng như thế nào với điểm đến đó cũng như dịch vụ đó cũng như tỷ lệ họ sẽ quay trở lại hoặc giới thiệu với người thân, bạn bè.

    Honesty (Trung thực): Khách quan, yếu tố này không được khách du lịch nước người đánh giá cao khi đến Việt Nam. Họ không chỉ phải chi trả phí dịch vụ cao hơn khách trong nước mà còn bị chèo kéo, ép giá,… khi mua sắm, ăn uống, mua sắm đồ lưu niệm…

    – Mô hình 6S (Sanitaire, Santé, Sécurité, Sérénité, Servic, Satisfaction – Vệ sinh, Sức khỏe An ninh – trật tự xã hội, Sự thanh thản, Dịch vụ, Sự thỏa mãn)

    Sanitaire (Vệ sinh): Bao gồm tất các các yếu tố từ vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường, đường phố đến việc giữ vệ sinh tại các điểm tham quan. Đây là một trong những yếu tố được đánh giá rất cao hiện nay, đặc biệt là ở các nước phát triển như Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc… Ở Singapore nếu bạn ăn kẹo cao su hoặc xả rác bừa bãi sẽ bị phạt từ 500 – 1000 USD.

    Santé (Sức khỏe): Loại hình du lịch này hiện đang rất phổ biến. Khách du lịch thường đến những quốc gia có dịch vụ y tế phát triển như Singapore, Nhật Bản, Hoa Kỳ,.. để chữa bệnh hoặc đến những vùng đất có khí hậu ôn hòa, mát mẻ và không khí trong lành như Newzealand, Đà Lạt (Việt Nam), Hawaii, quần đảo French Polynesia, Malpes…

    Sécurité (An ninh, trật tự xã hội): Bao gồm tất cả các vấn đề về trật tự công cộng, ổn định chính trị, bài trừ tệ nạn xã hội… Yếu tố này rất quan trọng nếu muốn phát triển du lịch ổn định và bền vững. Bởi chẳng du khách nào muốn đến một vùng đất hay quốc gia mà mình có thể gặp nguy hiểm về tài sản hoặc tính mạng.

    Sérénité (Sự thanh thản): Bên cạnh sự trải nghiệm thì sự thanh thản, hưởng thụ chính là mục đích cuối cùng của những chuyến du lịch. Chính vì vậy, một bộ phận không nhỏ khách du lịch hiện nay có xu hướng tìm về thiên nhiên, rừng núi, biển cả,… để vừa trải nghiệm vừa tìm sự thanh thản, thư giãn trong tâm hồn. Do đó những công ty, đơn vị lữ hành nên khai thác các tài nguyên thiên nhiên để tạo thành sản phẩm du lịch độc đáo và hấp dẫn.

    Service (Dịch vụ): Bản thân du lịch đã là một ngành dịch vụ, cho nên khi cung cấp sản phẩm du lịch cho khách hàng phải đảm bảo đó là một dịch vụ tốt, thậm chí vượt sự mong đợi của khách hàng để họ nhớ mãi và chia sẻ với người thân, bạn bè, cộng động trên mạng xã hội.

    Satisfaction (Sự thỏa mãn): Mục đích của việc cung cấp các sản phẩm du lịch chất lượng và phong phú là để thỏa mãn nhu cầu trải nghiệm, tận hưởng và khám phá của con người. Để phục vụ sự thỏa mãn này du lịch được phân chia thành nhiều loại như du lịch tâm linh, du lịch chữa bệnh, du lịch nghiên cứu, du lịch sinh thái, du lịch công vụ…

    – Du lịch biển

    Du lịch biển là dòng sản phẩm du lịch được ưu tiên phát triển nhất tại Việt Nam. Không chỉ sở hữu đường bờ biển hơn 3.200km kéo dài từ Bắc vào Nam với hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ, Việt Nam còn có rất nhiều bãi biển được xếp hạng “đẹp nhất thế giới” như Hạ Long Phú Quốc, Côn Đảo, Nha Trang, Đà Nẵng, Mũi Né, Mỹ Khê… Chính điều này đã tạo điều kiện cho du lịch biển Việt Nam phát triển và thu về nguồn lợi nhuận khổng lồ.

    So với trước đây, du lịch biển đã trở nên phong phú hơn khi kết hợp với các khu nghỉ dưỡng đẳng cấp 5 sao như Sunspa resort (Quảng Bình), Furama (Đà Nẵng), Vipearl Land (Nha Trang)… Hay các dịch vụ giải trí – trò chơi bãi biển như mô tô nước, lướt sóng, thả dù trên biển, lặn biển ngắm san hô, đi du thuyền ngắm cảnh vịnh…

    – Du lịch sinh thái

    Với điều kiện khí hậu, địa hình, cảnh quan được Mẹ thiên nhiên ưu đãi kết hợp với nền văn hóa lịch sử ngàn năm văn hiến nên tiềm năng phát triển du lịch sinh thái là rất lớn.

    Về các tài nguyên thiên nhiên thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, ở Việt Nam có hệ sinh thái rất đặc trưng cùng sự đa dạng sinh học, hệ động thực vật đa dạng, phong phú, thậm chí nhiều loài động vật còn có tên trong sách đỏ như Cầy Gấm, Hạc cổ trắng, Rùa đầu to, Heo vòi, Gấu chó, Voọc mông trắng, Voọc mũi hếch, Voọc đầu trắng, Voọc vá… Thực vật có Sưa, Lim xanh, Lát Hoa, Pơ Mu, Thông đỏ, Hoàng Đàn, Chò, Bách Xanh…

    Chưa kể, Việt Nam còn sở hữu những hệ sinh thái đặc trưng như: Rừng ngập mặn, san hô, rừng nhiệt đới… Nhờ những thế mạnh này mà du lịch sinh thái ở nước ta có thể phát triển các tour du lịch độc đáo như cứu hộ rùa biển, trồng rừng ngập mặn, lặn biển ngắm san hô…

    Bên cạnh đó, Việt Nam còn có rất nhiều di tích lịch sử, di sản văn hóa, làng nghề thủ công truyền thống và các lễ hội dân gian đặc sắc… Tuy nhiên những yếu tố này chưa được khai thác hiệu quả, và mới chỉ dừng lại ở việc tổ chức các hoạt động tham quan hoặc học làm nông dân, thợ thủ công… mà thôi.

    – Du lịch miền quê, vùng núi

    Loại hình du lịch này hiện đang có sức hấp dẫn rất lớn với khách du lịch nước ngoài. Trước đây, du lịch miền quê, vùng núi chỉ bó hẹp trong việc tham quan, ngắm cảnh hoặc nghỉ dưỡng ở những điểm đến nổi bật như Sapa, Tam Đảo, Đà Lạt… Nhưng ngày nay, tại các vùng núi như Sapa, Fansipan, Đồng Văn, Tà Năng – Phan Dũng, Lao Thẩn, Hang Én, Langbiang, Pù Luông… đã xuất hiện thêm sản phẩm du lịch Trekking

    .

    Bên cạnh đó, sản phẩm du lịch homestay cũng đang rất phát triển và được du khách ưa thích khám phá văn hóa, phong tục – tập quán bản địa ưa thích. Một trong những địa phương tiên phong phát triển sản phẩm du lịch này là Homestay người Mường ở Ba Vì (Hà Nội). Ở đây, du khách sẽ có cơ hội ăn, ngủ, sinh hoạt, lao động,… cùng chủ nhà, nghe kể những câu truyện dân gian, tham gia các hoạt động cộng đồng và lễ hội truyền thống như lễ hội cồng chiêng, hát đồng dao, nhảy sạp, mặc y phục người Mường…. Còn Homestay ở làng chài Cửa Vạn (Quảng Ninh) thì du khách sẽ được cùng ăn, cùng ngủ và tham gia đánh lưới, thả lờ trên Vịnh với ngư dân địa phương.

    Ngoài ra, còn rất nhiều các sản phẩm du lịch vùng quê, miền núi hấp dẫn khác như tham quan làng nghề đan tre ở Hưng Yên, làng nghề gốm sứ Bát Tràng, làng rau Trà Quế,… hay “”Về quê tát mương bắt cá” tại Cồn Phụng (Bến Tre), “Một ngày làm nông dân”, ở huyện Cái Bè (Vĩnh Long) hay “Bike Tour” ở Thanh phố Cần Thơ…

    – Du lịch sáng tạo

    Đây là loại hình du lịch mới được khai thác và phát triển ở Việt Nam vài năm trở lại đây. Tiêu biểu như ý tưởng về sản phẩm du lịch trong những ngày mưa ở Huế như thưởng thức trà cung đình, học làm đồ lưu niệm… hay sản phẩm “Giờ trái đất” để du khách chìm trong bóng tối và làm một số công việc như ăn uống, vệ sinh cá nhân để đồng cảm với những lao động khiếm thị…

    Ở Hà Nội, loại hình du lịch này đang rất phát triển ở mảng dạy nấu ăn. Theo đó, khi lưu trú tại Sofitel Metropole Hotel hoặc đến nhà hàng Ánh Tuyết và nhà hàng Highway, du khách sẽ được tham gia tour đi chợ, tự chọn thực phẩm, rau – thịt – cá,… sau đó sẽ được các đầu bếp hướng dẫn cách nhặt rau, thái thịt, xào nấu và cuối cùng du khách sẽ tự sáng tạo để làm ra được món ăn của riêng mình.

    5. Các ví dụ về sản phẩm du lịch nổi bật tại Việt Nam

    Tây Bắc Việt Nam không chỉ có cảnh quan thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa thơ mộng mà còn có cộng đồng các dân tộc với những nét văn hóa, phong tục, tập quán, sinh hoạt phong phú, độc đáo. Sản phẩm du lịch cộng đồng Tây Bắc sẽ giúp du khách tìm hiểu những nét đặc trưng của cộng đồng các dân tộc nơi đây, trải nghiệm cuộc sống và thưởng thức những món ngon đặc sản Tây Bắc.

    Đây là một trong những sản phẩm du lịch nổi bật nhất năm 2022 ở Quảng Bình.Tuyến du lịch trải nghiệm hang Vòm – hang Giếng Voọc ở Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng hứa hẹn sẽ là điểm đến hấp dẫn, thu hút đông đảo du khách, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch hang động ở Quảng Bình.

    Với sản phẩm du lịch này, du khách không chỉ có cơ hội tìm hiểu văn hóa cộng đồng Vân Kiều trên địa bàn huyện Lệ Thủy và huyện Quảng Ninh (Quảng Bình) mà còn được hòa mình vào vẻ đẹp nguyên sơ của núi rừng Trường Sơn hùng vĩ và khám phá hệ thống hang động kỳ vĩ.

    Suối nước nóng Bang (thuộc xã Kim Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình) có dòng nước khoáng nóng với nhiệt độ sôi kỷ lục tại Việt Nam trên 105 độ C, là nguồn nước khoáng nóng từ tự nhiên, có nhiều nguyên tố vi lượng quý hiếm có tác dụng dược lý, được các nhà khoa học đánh giá là quý hiếm và rất tốt trong việc chữa trị một số bệnh cho con người.

    – Sân golf Bảo Ninh – Trường Thịnh

    Với địa thế nằm trải dài ven biển, dự án hoạch dự án sân golf 36 lỗ Bảo Ninh Trường Thịnh được tổ chức không gian theo hướng luôn luôn đón gió mát từ biển thổi vào tạo nên một không khí thoải mái, dễ chịu cho các Golfer và khách du lịch khi chơi golf hoặc đi du ngoạn.

    Đến đây, chắc hẳn các bạn đã hiểu rõ sản phẩm du lịch gồm những gì? cũng như các mô hình, loại hình du lịch phổ biến nhất hiện nay rồi đúng không? Việt Nam là một quốc gia được Mẹ thiên nhiên ưu ái ban tặng rất nhiều tài nguyên thiên nhiên phù hợp để phát triển du lịch, tuy nhiên hiện nay các tiềm năng đó vẫn chưa được khai thác đúng hướng và đạt được hiệu quả mong muốn. Bằng chứng là trong 90% khách quốc tế đến Việt Nam lần đầu và chỉ 6% trong số này quay lại (Theo số liệu Hiệp hội Du lịch châu Á – Thái Bình Dương).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sản Phẩm Du Lịch Là Gì
  • Thành Phố Hội An Phát Triển Đa Dạng Các Sản Phẩm Du Lịch
  • Củng Cố Sản Phẩm Du Lịch Hội An
  • Tổng Hợp Danh Sách Các Nước Miễn Visa Du Lịch Cho Người Việt Nam
  • Các Nước Xin Visa Không Cần Chứng Minh Tài Chính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×