Top #10 ❤️ Tài Nguyên Du Lịch Tự Nhiên Hà Nội Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Samthienha.com

Tài Nguyên Du Lịch Tự Nhiên Hue

Du Lịch Nha Trang Đà Lạt 4 Ngày 3 Đêm Giá Rẻ Từ Hà Nội Giá Rẻ

Bật Mí Kinh Nghiệm Du Lịch Mộc Châu Bằng Xe Khách 2022

Bài 1: Hướng Dẫn Đi Mộc Châu Bằng Xe Khách

Kinh Nghiệm Du Lịch Gia Lai Tự Túc 2022

Gợi Ý Tour Du Lịch Ninh Bình Tự Túc Trong 1 Ngày

TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN

1.

Địa hình

Địa hình thừa thiên huế khá phức tạp gồm nhiều dạng: vùng đồi núi, đồng bằng,

biển. Cấu trúc của địa hình theo chiều ngang từ Đông sang Tây gồm:biển đầm

phá, đồng bằng nhỏ hẹp, vùng đồi thấp và núi. Đại hình thừa thiên huế có cấu

tạo dạng bậc khá rõ rệt.

-vùng đồi núi :

Hệ thống búi của Thừa Thiên huế chiếm khoảng 75% diện tích của tỉnh, từ biên

giới Việt Lào và kéo dài đến thành phố Đà Nẵng, là bộ phận phía nam của dải

Trường Sơn Bắc. Dãy núi phía tây chạy theo hướng tây bắc-đông nam càng về

phía nam càng cao dần và bẻ quặt theo hướng tây-đông(dãy Bạch Mã). Độ cao

trung bình từ 500m- 600m, độ cao này tăng dần về phía tây, phía nam và đông

nam.

Vùng đồng bằng duyên hải:

Đồng bằng Thừa Thiên Huế điển hình cho kiểu đồng bằng mài mòn, tích tụ, có

cồn cát, đầm phá. Diện tích vùng đồng bằng chiếm khoảng 1.400km2.

Vùng đầm phá:

Là một hệ cảnh quan độc đáo của thừa Thiên Huế, vùng đầm phá có diện

tích 22.040 ha, dài 68 km, bắt đầu từ cửa sông Ô Lâu phía bắc chạy song

song với bờ biển đến cửa Tư Hiền, chiều rộng từ 1 đến 6 km. Độ sâu tăng

dần từ Tây sang Đông. Hiện nay sự lắng tụ phù sa, làm độ sâu của đầm phá

đang có chiều hướng cạn dần.

 Ảnh hưởng của địa hình đến phát triển du lịch:

Do ảnh hưởng của địa hình, đại bộ phạn dân cư của tỉnh Thừa Thiên Huế

phân bố không đều. Miền núi là địa bàn cư trú của đồng bào thiểu số. Sự

phân bố dân cư này làm cho du lịch tập trung phát triển hơn ở một số

vùng trọng điểm nhất định và hướng tới hình thức du lịch văn hóa, tìm

hiểu các nền văn hóa của các dân tộc Việt Nam.

Sự phân hóa của địa hình đã tạo nên nhiều vùng tự nhiên khá thuận lợi

cho phát triển các loại hình du lịch sinh thái, nghĩ dưỡng…

Tuy nhiên địa hình vùng trung du nhỏ hẹp làm độ dốc giảm, gây ra hiện

tượng xói mòn mạnh, nhất là trong mùa mưa lũ. Điều này cực kỳ nguy

hiểm đối với phát triển du lịch và việc xây dựng các cơ sở vật chât mang

tính lâu dài, thu hút đầu tư quy mô lớn nhằm phục vụ du lịch.

Khí hậu

Đặc điểm chung của khí hậu Thừa Thiên Huế là nhiệt độ cao, độ ẩm lớn ,

mưa theo mùa. Do vị trí địa lý và sự kéo dài của lãnh thổ theo vĩ tuyến, kết

hợp với hướng địa hình và hoàn lưu khí quyển đã tác động sâu sắc đến việc

hình thành một kiểu khí hậu đặc trưng và tạo nên những hệ quả phức tạp

trong chế độ mưa, chế độ nhiệt và các yếu tố khí hậu khác.

Nhiệt độ trung bình hàng năm của Thừa Thiên huế khoảng 250C. Tổng lượng

bức xạ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam của tỉnh và dao động

trong khoảng từ 110 đến 140 kcal/cm2 , ứng với hai lần mặt trời qua thiên

đỉnh tổng lượng bức xạ có hai cực đại: lần thứ nhất vào tháng V và lần thứ

hai vào tháng VII, lượng bức xạ thấp nhất vào tháng 12. Cán cân bức xạ

nhiệt trung bình từ 75 đến 85 kcal/cm2 , ngay cả tháng lạnh nhất vẫn mang

trị số dương. Do tác động của vị trí, địa hình và hình dạng lãnh thổ, nhiệt độ

có sự thay đổi theo không gian và thời gian:

+ phân bố theo không gian : theo chiều Đông – Tây nhiệt độ vùng núi (Nam

Đông và A Lưới) trung bình năm thường chênh lệch với vùng đồng bằng từ

00C đến 30C. Riêng trong mùa lạnh, sự phân hóa nhiệt sâu sắc hơn.

+ phân bố theo thời gian : do sự tác động của gió mùa nên đã hình thanhfhai

mùa với sự khác biệt về chế độ nhiệt rõ rệt.

Mùa lạnh : là khoảng thời gian nhiệt độ trung bình trong ngày ổn định dưới

200 C. Thời gian lạnh của Thừa Thiên Huế tùy theo vùng có thể kéo dài từ

30 đến 60 ngày.

Mùa nóng : là thời kỳ nhiệt độ trung bình ổn định trên 250C. Mùa nóng bắt

đầu từ tháng IV đến hết tháng IX. Những tháng đầu mùa nhiệt độ tăng khá

đều trên các vùng, nhiệt độ cực đại vào tháng VII và giảm dần cho đến tháng

I năm sau. Từ tháng Vcho đến tháng IX, hiệu ứng phơn Tây Nam đã làm

nhiệt độ tăng cao, độ ẩm giảm thấp gây ra những đợt nóng kéo dài ảnh

hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và các hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Biên độ nhiệt : Thừa Thiên Huế có nhiệt độ trung bình hằng năm gần 100C.

Đây là một điểm rất đặc biệt vì tính cách khắc nghiệt của khí hậu gần giống

với những vùng lãnh thổ có vĩ độ cao hay của những lãnh thổ nằm sâu trong

luc địa.

4.

Do sự tác động phối hợp giữa địa hình và hướng dịch chuyển của các khối

khí theo mùa , Thừa Thiên Huế có thời kỳ khô và ẩm bị lệch pha so với cả

nước.

+ Từ tháng IX đến tháng III độ ẩm không khí cao trên 90% trùng với mùa

mưa và thời gian hoạt động của khối không khí lạnh biến tính từ biển đông

tràn vào lãnh thổ

+Hàng năm Thừa Thiên Huế nhận được một lượng mưa lớn, trung bình trên

3000mm, song phân bố không đều. Mưa phần lớn tập trung vào tháng X và

XI, trong khoản thời gian này bão thường xuất hiện gây nên những cơn lũ

lớn. Năm 1953 (4937mm); năm 1975(3278mm) lụt vượt mức báo động 3

với đỉnh lũ là 6m (kim long).

 Ảnh hưởng của khí hậu đến du lịch:

Khí hậu của tỉnh Thừa Thiên Huế có sự thuận lợi nhất định cho việc phát

triển du lịch. Tuy nhiên , khí hậu có nhiều biến động khá phức tạp, hiện

tượng lệch pha so với khí hậu cả nước đòi hỏi Thừa Thiên Huế phải có kế

hoạch tổ chức các hoạt động du lịch phù hợp. Thời gian mưa kéo dài

khiến du lịch theo thời vụ ở Huế là rất rõ nét. Bên cạnh đó, theo thống kê

mỗi năm có ít nhất một cơn bão đổ bộ trực tiếp vào lãnh thổ gây thiệt hại

và khó khăn rất lớn cho việc phát triển cơ sở hạ tầng du lịch.

Thủy văn:

Thừa Thiên – Huế có hệ thống sông ngòi khá dày đặc nhưng các sông đều

nhỏ, độ dốc lớn. Phần lớn bắt nguồn từ phía đônn của trường sơn, chảy theo

hướng Tây – Đông, cửa sông hẹp. Tổng chiều dài các song chính chảy trên

lãnh thổ của tỉnh là khoảng 300km trên đó hệ thống sông Hương chiếm đến

60%. Nhìn chung, sông ngòi ở huế ngắn và dốc, ít có sông lớn. Các sông có

sự chênh lệch rất lớn về dòng chảy trong năm. Tổng lượng nước trong ba

tháng mùa lũ lớn gấp 2 lần tổng lượng nước trong 9 tháng mùa cạn. Diện

tích các lưu vực sông không lớn, lớn nhất là sông Hương với diện tích lưu

vực khoảng 1626 km2

 Đánh giá:

Với mạng lưới sông ngòi và đầm phá, Thừa Thiên Huế có thể nối liền các

huyện và thành phố rất thuận lợi cho giao thông đường thủy, phục vụ du

lịch. Các cảng biển Thuận An, Chân Mây thuận lợi cho việc đón các du

khách quốc tế. Sông hương với những nét văn hóa đậm chất Huế đã và

đang thu hút một lượng khách không nhỏ mỗi năm.

Sinh vật:

Thừa Thiên Huế có vị trí chuyển tiếp của 2 miền khí hậu Bắc và Nam đã

hình thành thảm thực vật rừng nhiệt đới đa dạng, hội tụ nhiều loại cây: cây

bản địa như lim, gõ, kiền,chò…(cây họ đậu phương Bắc) cây di cư như dẻ,

re, thông, bàng và các cây họ dầu phương Nam…Diện tích rừng chiếm

khoảng 57% đất tự nhiên, độ che phủ 55%(2008).

Động vật thiên nhiên của Thừa Thiên Huế khá phong phú, có giá trị kinh tế

cao.

+ Động vât rừng: ngoài những động vật phổ biến trong rừng như: khỉ , hươu,

nai, công, gà rừng…nhiều động vật quý hiếm đã được phát hiện ở Nam

Đông, Phú Lộc, A Lưới như: voi, hổ, trĩ, sao, gà lôi, chồn bay, gấu chó…

+Thủy sản: với gần 126 km đường bờ biển, 22.000 ha đầm phá và một hệ

sông ngòi phong phú, Thừa Thiên Huế có lượng thủy sản đa dạng với nhiều

loại quý hiếm có giá trị kinh tế cao: sò huyết, mực, tôm, rau câu…

 Đánh giá:

Hệ thống sinh vật phong phú góp phần tạo nên cảnh quan môi trường

sinh thái và cảnh quan du lịch của vùng, vườn quốc gia Bạch Mã có khí

hậu mát mẻ cùng sự đa dạng sinh vật đã trở thành một trung tâm du lịch

sinh thái rất hấp dẫn.

TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN

Tài nguyên du lịch nhân văn của Thừa Thiên Huế có nhiều loại

hình phong phú và đa dạng rất khác nhau. Hệ thống kiến trúc thành

quách, cung điện, chùa, di sản văn hóa (được công nhận là di sản văn

hóa thế giới). Tài nguyên phi vật thể: lễ hội, ẩm thực, làng nghề, nhã

nhạc cung đình Huế (di sản văn hóa phi vật thể)..các tài nguyên đó đã tạo

cho Thừa Thiên Huế có tiềm năng to lớn để trở thành trung tâm du lịch

của cả nước.

Nét đặc sắc là sự kết hợp hài hòa giữa văn hóa dân gian và văn hóa cung

đình. Thừa Thiên-Huế là một trong những trung tâm du lịch văn hóa của

của Việt Nam, là nơi duy nhất còn giữ lại được một kho tàng sử liệu vật

chất đồ sộ, một di sản văn hóa vô cùng phong phú với hàng trăm công

trình kiến trúc nghệ thuật đặc sắc và nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng.

Huế là “một kiệt tác về thơ – kiến trúc đô thị”. Vì lẽ đó mà cuối năm

1993, UNESCO đã chính thức công nhận Huế là một di sản văn hóa thế

giới.

1.Các di tích lịch sử văn hóa:

Đặc điểm

Chùa Thiên Mụ

Chùa nằm cách trung tâm thành

phố huế khoảng 5km, trên đồi Hà

Khê, tả ngạn song Hương, xã

Hương Long. Trước các điện,

quanh chùa là các vườn hoa cây

cảnh xanh tươi, rực rỡ. phía sau

cùng là vườn thông tĩnh mịch,

phong cảnh nên thơ. Chùa bị hư

hỏng nặng năm 1943. Từ năm

1945, Hòa thượng Thích Đôn Hậu

đã tổ chức công cuộc đại trùng tu

kéo dài hơn 30 năm.

Quần thể di tích Cố Đô Huế nằm

dọc bên bờ sông Hương thuộc

thành phố Huế và một vùng phụ

cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế là

trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế

của tỉnh, là cố đô của Việt Nam thời

phong kiến dưới triều nhà Nguyễn,

từ năm 1802 đén 1945. Bên bờ Bắc

của con song Hương, hệ thống kiến

trúc biểu thị cho quyền uy của chế

độ trung ương tập quyền Nguyễn là

ba tòa thành: Kinh thành Huế,

Hoàng thành Huế, Tử cấm thành

Huế, lồng vào nhau được bố trí

đăng đối trên một trục dọc xuyên

suốt từ mặt Nam ra mặt Bắc. hệ

thống thành quách ở đây là một

mẫu mực của sự kết hợp hài hòa

nhuần nhuyễn giữa tinh hoa kiến

Quần thể di tích Cố Đô Huế

(di sản văn hóa thế giới)

trúc Đông và Tây, được đặt trong

một khung cảnh thiên nhiên kỳ thú

với nhiều yếu tố biểu tượng sẵn có

tự nhiên đến mức người ta mặc

nhiên xem đó là những bộ phận của

kinh thành Huế – đó là núi Ngự

Bình, dòng Hương giang, cồn Giã

Viên, cồn Bộc Thanh… Hoàng

thành giới hạn bởi một vòng tường

thành gần vuông với mỗi chiều xấp

xỉ 600m với 4 cổng ra vào mà độc

đáo nhất thường được lấy làm biểu

tượng của cố đô: Ngọ Môn, chính

là khu vực hành chính tối cao của

triều đình Nguyễn. Bên trong

Hoàng thành, hơi dịch về phía sau,

là Tử cấm thành, hơi dịch về phía

sau, là Tử cấm thành – nơi ăn ở

sinh hoạt của Hoàng Gia.

chúa Nguyễn . Các lễ hội truyền thống được duy trì, phát triển cũng từ

những nguồn văn hóa ấy.

Lễ hội các loại là một nhu cầu sinh hoạt văn hóa của con người Thừa

Thiên Huế đã trở thành truyền thống. Nhìn tổng quát về lễ hội và sự tham

gia lễ hội của cư dân vùng này, ta sẽ thấy lễ hội ở Thừa Thiên Huế tuy

không phong phú như Miền Bắc, nhưng cũng khá đa dạng, có hai loại lễ

hội: lễ hội cung đình và lễ hội dân gian. Lễ hội cung đình phản ánh sinh

hoạt lễ nghi của triều Nguyễn . Phần lớn chỉ chú trọng về “lễ” hơn “hội”.

Lễ hội dân gian gồm nhiều loại rất phong phú, có thể kể đến một số lễ hội

tiêu biểu như sau: lễ hội Huệ Nam (điện Hòn Chén) hay còn gọi là lễ

rước sắc nữ thần Thiên Y A Na theo tín ngưỡng của người Chamwpa

xưa… Trong những dịp tế lễ, nhiều sinh hoạt văn hóa bổ ích nư đua

thuyền, kéo co, đấu vật… còn được tổ chức và thu hút rất đông người

xem.

Hội đua ghe truyền thống: Hội đua ghe truyền thống tỉnh Thừa Thiên Huế là

một lễ hội mới được tổ chức sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam năm

1975. Hội được tổ chức trong một ngày nhằm ngày lễ Quốc kanhs 29(dương lịch). Địa điểm đua là bờ Nam song Hương trước trường Quốc học.

Hội nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho thanh niên nam nữ có cơ hội thi tài

trên song nước, qua đó rèn luyện tăng cường bảo vệ sức khỏe và tạo không

khí vui vui tươi lành mạnh cho nhân dân .

Hội vật làng sình: Vật võ cũng là một hình thức để tưởng nhớ ngài khai canh

làng đã truyền dạy dân làng nghề vật. Nên đến ngày giỗ Ngài, dân làng tổ

chức vật võ.

…….

Festival Huế: tổ chức lần đầu tiên vào năm 2000, đén nay Festival Huế tổ

chức được 7 lần (2000,2002,2004,2006,2008,2010,2012…). Đây là sự kiện

văn hóa lớn có quy mô quốc gia tầm cỡ quốc tế, có ý nghĩa quan trọng trong

đời sống của người dân Huế. Là điều kiện quan trọng để xây dựng Huế

thành phố Festival cuả Việt Nam.

 Đánh giá:

Thừa Thiên Huế có khá nhiều lễ hội lớn với các loại hình khác nhau: lễ

hội vui chơi giải trí, lệ hội cầu ngưu, lễ hội đua thuyền… Những lễ hội

này nhằm tôn vinh bản sắc văn hóa vùng miền, và chúng góp phần thu

hút đông đảo các khách du lịch từ các địa phương khác trong cả nước

cũng như khách du lịch nước ngoài.

3. Văn hóa , ẩm thực:

Văn hóa vật thể: quần thể di tích Huế được UNESCO công nhận là di sản

văn hóa thế giới. Ngoài ra, Huế còn quê hương của nhiều công trình kiến

trúc tôn giáo độc đáo.

Văn hóa phi vật thể: Nhã nhạc cung đình Huế cũng được UNESCO công

nhận là di sản văn hóa phi vật thể của thế giới. Ngoài ra, Huế còn bảo tồn

được rất nhiều phong tục tập quán thông qua các lễ hội dân gian được tổ

chức hàng năm như: lễ hộ điện Hòn Chén, hội võ làng Sình…

Ẩm thực đặc sắc: Huế còn lưu giữ trên 1000 món ăn nấu theo lối Huế, có

cả những món ăn ngự thiện của các vua triều Nguyễn. Bản thực đơn ngự

thiện có trên vài chục món thuộc loại cao lương mỹ vị, được chuẩn bị và

tổ chức rất công phu, tỷ mỷ, cầu kỳ. Các món ăn dân dã rất phổ biến

trong quần chúng với bản thực đơn phong phú hàng trăm món được chế

biến khéo léo hương vị quyến rũ màu sắc hấp dẫn , coi trọng phần chất

hơn lượng; nghệ thuật bày biện các món ăn đẹp mắt, nghệ thuật thưởng

thức tinh tế.

Làng nghề truyền thống:

Làng nghề nón bài thơ Tây Hồ.

Làng nghề phường đúc đồng.

Làng nghề làm hoa giấy Thanh Tiên.

Tranh làng sình.

…….

Tour Du Lịch Đảo Lý Sơn 3 Ngày Từ Hà Nội Giá Rẻ

Những Địa Điểm Hấp Dẫn Khi Đi Du Lịch Hàn Quốc

7 Bài Hát Nên Nghe Khi Đi Du Lịch

Tour Du Lịch Hà Giang 3 Ngày 2 Đêm Của Sinhcafe

Kinh Nghiệm Du Lịch Đà Nẵng 3 Ngày 2 Đêm

Đánh Giá Tài Nguyên Du Lịch Tự Nhiên Phục Vụ Phát Triển Du Lịch Cuối Tuần Của Hà Nội

Vì Sao Nên Đi Du Lịch Miền Tây Vào Mùa Hè

“bật Mí” Đi Du Lịch Đà Lạt Tháng 6 Có Gì Hay Và Thú Vị

Kinh Nghiệm Du Lịch Cù Lao Chàm Đà Nẵng Từ A Đến Z

Tour Du Lịch Hong Kong Trọn Gói 3 Ngày 2 Đêm Giá Tốt Nhất

Du Lịch Hội An: Cẩm Nang Từ A Đến Z

Ngày đăng: 27/03/2015, 12:31

li MỤC LỤC Danh mục các báng iv Danh mục các hình vẽ vi Danh mục cúc bàn dồ Vỉ MỞ ĐẦU Ì CHƯƠNG 1. Cơ SỚ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH PHỤC vụ PHÁT TRIỂN DU LỊCH cuối TUẦN 7 LI. Tống quan các vấn đề vé tài nguyên du lịch, nhu cầu du lịch và hoat động du lịch cuối tuần 7 1.1.1. Tài nguyên du lịch 7 1.1.2. Nhu cáu và cáu du lịch 10 1.1.3. Du lịch cuối tuần 12 1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu đánh giá tài nguyên du lịch 19 1.2.1. Trên thế giới 19 1.2.2. Ớ Việt Nam 21 ỉ.2.3. ơ khu vực Hà Nội và phụ cận 23 Ì .2.4. Một số van đe quan trọng trong đánh giá tài nguyên du lịch 24 1.3. Cư sở lý luận đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên phục vụ phát triển du lịch cuối tuần 28 1.3.1. Phương pháp luận đánh aiứ 28 Ì .3.2. Phương pháp đánh giá 30 CHƯƠNG 2. NHƯ CẦU VÀ TIỀM NÀNG PHÁT TRIỂN DƯ LỊCH cuối TUẦN ơ HÀ NỘI VÀ PHỤ CẬN 42 2.1. Khái quát đặc diêm tự nhiên và kinh té – xã hội cùa khu vực nghiên cứu 42 2. Ì. Ì. Đặc điếm tư nhiên 42 2. Ì .2. Đặc điểm kinh tế – xã hội 47 2.2. Nhu cầu du lịch cuối tuân của Hà Nội 49 2.2. Ì. Nguồn khách và đặc điếm 50 2.2.2. Số lượng khách và cơ cấu 54 2.2.3. Nhu cáu đối vói dịch vu đặc tame 56 2.2.4. Nhu cáu đối vói các dịch vụ chính 58 2.2.5. Nhu cầu về dịch vụ bổ sung 60 2.3. Tài nguyên du lịch tự nhiên 60 2.3.1. Các loại tài nguyên du lịch tự nhiên và khả năng khai thác phục vụ du lịch cuối tuân ÓI 2.3.2. Tống quan các điếm du lịch chính trong khu vực 63 CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH TƯNHIẼN PHỤC vu PHÁT TRIỂN Dư LỊCH cuối TUẦN TẠI MỘT số ĐIẾM NGHIÊN cứu 68 3.1. Mục tiêu và đôi tượng đánh giá 68 3.1.1. Mục tiêu 68 iii 3.1.2. Đối tượng đánh giá 68 3.2. Lựa chọn và khái quát các điếm nghiên cún 69 3.2. Ì. Lựa chọn các điếm nghiên cứu 69 3.2.2. Khái quát các điếm nghiên cứu 70 3.3. Các yếu tố, chi tiêu và thang đánh giá 98 3.3. Ì. Đô hấp dẫn của điếm tài nguyên 98 3.3.2. Sơ thích của du khách 104 3.3.3. Khoảng cách 105 3.3.4. Bans liệt kê toàn bộ các vếu tố và chí tiêu đánh giá 106 3.4. Kết quả đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên cùa các điếm nghiên cứu 107 3.4. Ì. Đánh giá riêng các vếu tố 107 3.4.2. Kết quả đánh dà tons hợp 112 3.4.3. Phân hạng các điếm du lịch 112 CHƯƠNG 4. HIỆN TRANG VÀ ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DƯ LỊCH cuối TUẦN CỦA HÀ NỘI 114 4.1. Hiện trạng khai thác tài nguyên và hoạt động du lịch cuối tuân trong khu vực 114 4. Ì. Ì. Tinh hình phát triển hoạt đôns du lịch cuối mán 114 4. Ì .2. Các hình thức du lịch cuối tuần hiện nay của người dân Hà Nội 114 4. Ì .3. Tinh hình khai thác tài nguyên du lịch Ì ì 5 4.1.4. Phát triển du lịch và vấn đe tài nguyên, môi trường 117 4.2. Định hướng khai thác và bảo vệ tài nguyên phục vụ phát triến du lịch cuối tuần 118 4.2. ì. Mục tiêu định hướng ] Ì s 4.2.2. Những căn cứ đế định hướng Ì I L J 4.2.3. Định hướng khai thác tài nguyên cho việc phát triển du lịch cuối mán 122 4.2.4. Định hướng phát mến và tố chức không gian lãnh thổ du lịch 127 4.2.5. Định hướng quán lý, báo vệ và cái tao tài nguyên 130 4.3. Kiến nghị một sò giai pháp cho việc khai thác tài nguyên phát triển du lịch cuối tuân 136 4.3. Ì. Giải pháp về qui hoạch 136 4.3.2. Giải pháp vé tổ chức, quản lý 137 4.3.3. Giải pháp ve cơ chế, chính sách 137 4.3.4. Giải pháp nhầm báo vệ tài nguyên và mòi trường 138 KẾT LUẬN 140 NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG Bố CỨA TÁC GIÀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 142 TÀI LIỆU THAM KHẢO 143 PHU LÚC 150 iv DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Ì Bảng LI. Các giai đoạn trong hoạt động đánh giá 30 2 Bảng 2.1. Vài đặc trưng của chế độ nhiệt ở khu vực nghiên cứu 43 3 Bảng 22. Vài đặc trưng của chế độ mưa ở khu vực nghiên cứu 45 4 Bảng 23. Dân số Hà Nội chia theo khu vực 51 5 Bảng 2.4. Số trường và học sinh các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp và cao đẳng, đại học ở Hà Nội ( năm 2000) cọ 6 Bảng 25. Số lượt người tham gia du lịch cuối tuần năm 1996 và năm 2000 55 7 Bảng 2.6. Sở thích đối với các loại hình du lịch cuối tuần khác nhau 56 8 Bảng 2.7. Mục đích của chuyến đi 57 9 Bảng 2.8. Sở thích đối với các điểm tài nguyên du lịch khác nhau 58 Ỉ0 Bảng 2.9. Sở thích về khoảng cách tới các điếm du lịch 58 11 Bảng 2.10, Các loại phương tiện giao thông hiện sử dụng 59 12 Bảng 3.1. Đặc điểm các bãi tắm ở Đồ Sơn 71 13 Bảng 3.2. Lượng khách du lịch đến Đồ Sơn từ năm 1995 đến năm 2000 72 14 Bảng 33. Đặc điểm khí hậu khu vực Đồ Sơn 73 15 Bảng 3.4. Đặc điểm khí hậu khu vực Thịnh Long 77 16 Bảng 3.5. Đặc điểm khí hậu khu vực Sầm Sơn 80 17 Bảng 3.6. Lượng khách du lịch Quan Sơn năm 1998 – 2000 82 18 Bảng 3.7. Đặc điểm khí hậu khu vực hồ Quan Sem 84 19 Bảng 3.8. Hệ thống các hổ tại khu vực Đồng Quan-Sóc Sơn 85 20 Bảng 3.9. Đặc điểm khí hậu khu vực hồ Đồng Quan 87 21 Bảng 3.10. Đặc điểm khí hậu khu vực Đảo Cò 91 22 Bảng 3.11. Đặc điểm khí hậu khu vực Tam Đảo 93 23 Bảng 3.12. Đặc điểm khí hậu khu vực Khoang Xanh 97 24 Bảng 3.13. Số lượng khách đến Khoang Xanh từ 1996-2000 98 25 Bảng 3.14. Các chỉ tiêu và thang đánh giá bãi biến cho tắm biển 99 26 Bảng 3.15. Các chỉ tiêu và thang đánh giá hồ nước 99 27 Bắng 3.16. Các chì tiêu và thang đánh giá địa hình đồi núi 102 28 Bắng 3.77.Các chi tiêu và thang đánh giá tính đa dạng, tương phản, độc đáo và khả năng mở rộng hoạt động tham quan 29 Bảng 3 J8. Các chỉ tiêu và thang đánh giá cơ sờ hạ tầng 104 30 Bảng 3.19. Toàn bộ các yếu tố và chi tiêu đánh giá 106 31 Bảng 3.20. Kết quả đánh giá sự phù hợp của các hồ nước cho hoạt động du lịch 1Q7 107 32 Bảng 3.21. Kết quả đánh giá sự phù hợp của Khoang Xanh và Tam Đảo cho hoạt động du lịch 33 Bảng 3.22. Kết quả đánh giá sự phù họp của các bãi biến cho hoạt động tắm biển 1 Qg 34 Bảng 3.23. Kết quả đánh giá sự đa dạng, tương phản và độc đáo 108 35 Bảng 3.24. Kết quả đánh giá cơ sở hạ tầng của điểm du lịch 110 36 Bảng 3.25. Kết quả đánh giá độ hấp dẫn của tài nguyên 111 37 Bảng 3.26. Kết quả đánh giá khoảng cách 111 38 Bảng 3.27. Kết quả đánh giá sức hút du lịch 112 vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Tên hình vẽ Trang Ì Hình 1.1. Du lịch cuối tuần theo phân loại của Lozato Giotard 12 2 Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống du lịch của Leiper (1990) 32 3 Hình 13. Vòng đòi của một điểm du lịch 36 4 Hình 3.1. Biểu đồ lượng khách du lịch Thịnh Long từ 1996-2000 76 5 Hình 3.2. Biểu đồ lượng khách du lịch Sầm Sơn từ 1996-2000 79 ó Hỉnh 3.3. Biểu đồ lượng khách du lịch Đảo Cò từ 1996-2000 90 7 Hỉnh 3.4. Biểu đồ lượng khách du lịch Tam Đảo từ 1996-2000 94 DANH MỤC BAN ĐÔ Tên bản đồ 1. Tài nguyên du lịch tự nhiên Hà Nội và phụ cận 2. Điếm du lịch Đồ Sơn 3. Điểm du lịch Thịnh Long 4. Điểm du lịch Sầm Sơn 5. Điểm du lịch Quan Sơn 6. Điếm du lịch Đồng Quan – Đến Sóc 7. Điểm du lịch Đảo Cò 8. Điểm du lịch Tam Đảo 9. Điểm du lịch Khoang Xanh 10. Độ hấp dẫn và sức hút du lịch MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI Tài nguyên thiên nhiên là một trong những yếu tố quan trọng đối với việc phát triển kinh tế xã hội. Dù là tài nguyên tái tạo được hay không tái tạo được, nếu không có chiến lược khai thác hợp lý sẽ dẫn đến suy thoái và cạn kiệt. Nghiên cứu và đánh giá tài nguyên là cơ sở cần thiết cho việc hoạch định chiến lược và đề ra các giải pháp tối ưu cho việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, đảm bảo phát triển một cách bền vững. Cùng với quá trình công nghiệp hoa và đô thị hoa, hoạt động du lịch cuối tuần không ngừng gia tăng. Đây là xu thế chung trên thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay, nhất là từ sau ngày 1/10/1999, Nhà nước ban hành chế độ làm việc 40giờ/tuần. Đối với các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về cơ sở nghỉ cuối tuần ở khu vực phụ cận đã trở nên cấp thiết, nhiều điểm du lịch đã quá tải, có nguy cơ ảnh hưởng tới tài nguyên và môi trường địa phương. Để sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên du lịch ở Hà Nội và phụ cận, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu du lịch cuối tuần của người dân, cần nhanh chóng xây dựng một chiến lược khai thác tài nguyên theo hướng phát triển bền vững. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu, đánh giá tổng hợp tài nguyên trong khu vực, phục vụ cho việc phát triển du lịch cuối tuần của Hà Nội. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã chọn để tài “Đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên, phục vụ phát triển du lịch cuối tuần của Hà Nội” với mong muốn góp phần vào việc thực hiện Nghị quyết 45 CP của Chính phủ là: “đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, góp phần nâng cao dân trí, phục hồi sức khoe, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân”. 2 2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM vụ NGHIÊN cứu Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá tổng hợp tài nguyên du lịch tự nhiên (TNDLTN), mục tiêu của đề tài là xây dựng cơ sở khoa học cho việc qui hoạch phát triển du lịch cuối tuần (DLCT) của Hà Nội. Để thực hiện được mục tiêu trẽn, để tài tập trung giải quyết những nhiệm vụ chính sau đây: – Nghiên cứu nhu cầu, sở thích của người dân Hà Nội đối với hoạt động du lịch cuối tuần. – Kiểm kê tài nguyên của khu vực Hà Nội và phụ cận cho việc đáp ứng nhu cầu du lịch cuối tuần. – Xây dựng cơ sở lý luận cho việc đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên trong khu vực, phục vụ phát triển du lịch cuối tuần. Trên cơ sở đó tiến hành nghiên cứu, đánh giá một số điểm tài nguyên du lịch trong khu vực. – Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên du lịch tự nhiên cho việc phát triển du lịch cuối tuần trong khu vực nghiên cứu. 3. GIỚI HẠN NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu Phạm vị nghiên cứu của đề tài được giới hạn ở khu vực Hà Nội và phụ cận. Song, khái niệm “phụ cận” ở đây là một khái niệm mang tính chất tương đối. Giới hạn của nó phụ thuộc vào nhu cầu và vào khả năng khai thác tài nguyên du lịch. Do thời gian và khả nâng có hạn, luận án chỉ giới hạn ở khoảng 150km kể từ trung tâm Hà Nội theo các trục giao thông chính. Do đó khu vực phụ cận chủ yếu bao gồm toàn bộ hoặc một phần lãnh thổ thuộc các tỉnh như: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Hà Tây, Hoa Bình và tới Thanh Hoa. Như vậy, ngoài các tỉnh thuộc đổng bằng sông Hồng, khu vực nghiên cứu còn bao gồm cả bộ phận rìa đổng bằng ở phía bắc, phía tây và phía nam. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là TNDLTN và mối quan hệ giữa TNDLTN với các hoạt động DLCT của người dân Hà Nội. Song, hoạt động DLCT bao gồm nhiều loại hình như: nghỉ dưỡng, thể thao, tham quan, lễ hội, vui chơi giải 3 trí Các loại hoạt động này có đặc điểm khác nhau và có những đòi hỏi khác nhau đối với tài nguyên du lịch. Vì vậy, chỉ có thể chọn một dạng hoạt động phổ biến, được nhiều người ưa thích nhất trong thời gian nghỉ cuối tuần để đánh giá. Đó chính là loại hình nghỉ ngơi và vui chơi giải trí. Đề tài chỉ nghiên cứu, đánh giá TNDLTN cho loại hình này. Để minh hoa cho cơ sở lý luận đánh giá TNDLTN phục vụ phát triển DLCT đã được xây dựng, đề tài chỉ chọn một số điểm trong khu vực để đánh giá vì địa bàn quá rộng, bao gồm nhiều tỉnh xung quanh Hà Nội. Hơn nữa, nguồn tài nguyên trong khu vực có thể sử dụng cho du lịch lại rất đa dạng và phong phú. Việc đánh giá đòi hỏi phải tiến hành nghiên cứu chi tiết và toàn diện. Vì vậy không thể tiến hành đánh giá toàn bộ tài nguyên có trong khu vực được. 4. NHŨNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN – Đề tài đã xác định được nhu cầu và sở thích của người dân Hà Nội đối với hoạt động du lịch cuối tuần và khả năng đáp ứng về mặt tài nguyên cho các hoạt động đó ở khu vực Hà Nội và phụ cận. – Xây dựng cơ sở lý luận đánh giá TNDLTN phục vụ phát triển DLCT cho khu vực nghiên cứu, từ đó tiến hành đánh giá tổng hợp tám điểm tài nguyên trong khu vực. – Lần đầu tiên, đề tài đã tiến hành xây dựng một hộ thống bản đồ du lịch cho từng điểm nghiên cứu và bản đổ đánh giá chung tài nguyên du lịch. – Luận án đã đề xuất định hướng sử dụng và bảo vệ TNDLTN phục vụ phát triển du lịch cuối tuần trong khu vực một cách hiệu quả và bền vững. 5. CÁC LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ – Du lịch cuối tuần là nhu cầu tất yếu của người dân Hà Nội. Nhu cầu này đang ngày càng tăng, nó gắn với hoạt động nghỉ ngơi và vui chơi giải trí ngoài trời. Nhu cầu này hoàn toàn có thể đáp ứng được bời nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú và đa dạng ờ khu vực Hà Nội và phụ cận. 4 – Đánh giá tài nguyên du lịch phục vụ phát triển du lịch cuối tuần của Hà Nội chính là xác định sức hút du lịch giữa điểm đi (nội thành Hà Nội) và các điểm đến. Kết quả đánh giá tám điểm tài nguyên ở phụ cận Hà Nội cho thấy các điểm du lịch có hổ nước, nằm ở khoảng cách phù hợp, rất thuận lợi đối với việc phát triển du lịch cuối tuần của Hà Nội; các điểm du lịch đổi núi, thuận lợi; còn các điểm du lịch biển, ít thuận lợi. Vì vậy, cần ưu tiên khai thác các hổ nước và đổi núi, nằm ở những khoảng cách phù hợp kể từ trung tâm Hà Nội phục vụ phát triển DLCT trong thời điểm hiện tại. 6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIEN – Luận án đã xác định được nhu cầu và sở thích của người dân Hà Nội đối với hoạt động du lịch cuối tuần, làm cơ sở cho việc đánh giá tài nguyên du lịch phục vụ phát triển du lịch cuối tuần của Hà Nội, đồng thời góp phần hoàn thiện phương pháp luận chung về đánh giá tài nguyên du lịch. – Cơ sở lý luận đánh giá TNDLTN được xây dựng cho khu vực nghiên cứu có thể vận dụng để đánh giá cho khu vực phụ cận các thành phố khác phục vụ phát triển DLCT. – Kết quả nghiên cứu của luận án là nguồn tài liệu tin cậy và cần thiết cho việc xây dựng qui hoạch phát triển du lịch cuối tuần của Hà Nội và phụ cận. 7. Cơ SỞ TÀI LIỆU Luận án đã sử dụng các nguồn tài liệu sau: – Tài liệu khảo sát thực địa mà tác giả đã thu thập được trong suốt quá trình nghiên cứu từ năm 1996 đến 2001 tại các điểm du lịch. – Tài liệu điều tra xã hội học theo các bảng hỏi. – Tài liệu từ các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, cấp Đại học Quốc gia và cấp Thành phố, trên địa bàn Hà Nội và phụ cận do NCS chủ trì hoặc tham gia như: “Đánh giá giá trị du lịch của Vườn quốc gia Cúc Phương” (1997); “Nghiên cứu tính bền vững của hệ thống lãnh thố du lịch Hà Nội- phụ cận M (2000-2001); “Xác định giá trị du lịch của Hạ Long” (2000) và “Bổ sung, 5 điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Hà Nội giai đoạn 2002-2010” (2001). – Các tài liệu, số liệu thống kê, các báo cáo của các Sở Du lịch, Công ty Du lịch thuộc các tỉnh trên địa bàn nghiên cứu. – Các bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000, các sơ đồ du lịch của các điểm nghiên cứu. 8. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là mối quan hệ đa dạng và phức tạp giữa tài nguyên thiên nhiên và con người. Vì vậy, để thực hiện được nhiệm vụ nghiên cứu. luận án đã sử dụng kết hợp các phương pháp như: khảo sát thực địa, thu thập và xử lý các số liệu thống kê, phương pháp đánh giá kỹ thuật, phương pháp bản đồ là những phương pháp đã được sử dụng rộng rãi trong địa lý. Bằng các phương pháp này, tác giả đã tiến hành nghiên cứu chi tiết các điểm du lịch trong khu vực và tiến hành đánh giá để xác định được mức độ thuận lợi của chúng cho việc khai thác, phát triển du lịch cuối tuần. Để nghiên cứu nhu cầu, sở thích của người dân đối với hoạt động du lịch cuối tuần, luận án sử dụng phương pháp điều tra xã hội học bằng các bảng hỏi. Sau đó, dùng phần mém chuyên dụng SPSS để xử lý, phân tích. 9. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN Nội dung của luận án được trình bày trong 150 trang với 38 bảng biểu, 7 hình vẽ và 10 bản đồ, sơ đồ. Ngoài phần mở đấu và kết luận, nội dung chính của luận án được kết cấu thành bốn chương: Chương 1: Cơ sở lý luận đánh giá tài nguyên du lịch phục vụ phát triển du lịch cuối tuần Chương 2: Nhu cầu và tiềm năng phát triển du lịch cuối tuần ờ khu vực Hà Nội và phụ cận , , , Đẩu tiên là đề tài “Đánh giá và khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Ba Vì (Hà Tây) phục vụ mục đích du lịch” , 1993 [27] Trong công trình của mình, tác giả Đặng Duy Lợi đã đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực cho mục đích phát triển du lịch nói chung Căn cứ vào số điểm đánh giá của khu vực so với điểm tối đa để… (1992) của Đặn g Duy Lợi; “Nghiên cứu đặc điểm tài n guyên du lịch thủ đô Hà Nội phục vụ cho việc khai thác có hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch” của Phạm Vàn Du (1996) và gần đây n hất là “Quy hoạch tổng thể phát tr iển du lịch Trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cận” của Tổng cục Du lịch (2001) Tuy nhiên, các còng tr ình này hoặc là chỉ mới đánh giá tài nguyên tại một điểm cho mục đích du lịch n… chỉ dẫn cho vièc đánh giá Đánh giá tài nguyên du lích Đối tượng Tìm hiểu mối tác động tương hỗ giữa tài nguyên du lịch với các hoai đông cụ thể Nghiên cứu đác điểm của tài nguyên du lích Xây dựng các chỉ dẫn cho việc đánh giá Chuyển các đặc điểm của tài nguyên sang các cấp đánh giá (theo thang đánh giá) Các chỉ dẫn phương pháp đánh giá Bản đồ đánh giá, chú giải vá bảng kết quả đánh giá Biện pháp Sản… mục tiêu đánh giá Mục tiêu đánh giá Khi đánh giá tài nguyên du lịch cần chú ý xem việc đánh giá được tiến hành trên quan điểm của ai, của người đi du lịch đơn thuần hay của những người tổ chức kinh doanh du lịch Nếu chỉ trên quan điểm của người đi du lịch thì mức độ đánh giá đơn giản hơn nhiều Người ta chỉ cần xem đặc điểm của tài nguy ên có phù hợp với bản thân khi tiến hành một hoạt động du lịch nào . khai thác tài nguyên du lịch phục vụ phát triển du lích cuối tuần ở Hà Nội và phụ cận. 7 CHƯƠNG 1. Cơ SỎ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CUỐI TUẦN 1.1 được bời nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú và đa dạng ờ khu vực Hà Nội và phụ cận. 4 – Đánh giá tài nguyên du lịch phục vụ phát triển du lịch cuối tuần của Hà Nội chính là. LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH PHỤC vụ PHÁT TRIỂN DU LỊCH cuối TUẦN 7 LI. Tống quan các vấn đề vé tài nguyên du lịch, nhu cầu du lịch và hoat động du lịch cuối tuần

Du Lịch Thái Lan Mua Sắm Gì Hấp Dẫn Rẻ

Bạn Sẽ Cảm Thấy Thế Nào Khi Du Lịch Nhật Bản Một Mình?

Du Lịch Bali Tự Túc

Kinh Nghiệm Đi Du Lịch Nhật Bản Một Mình

Những Điều Cần Lưu Ý Khi Du Lịch Một Mình Tại Myanmar

Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên Trong Hoạt Động Du Lịch

Luận Văn Đề Tài Đánh Giá Tài Nguyên Du Lịch Nhân Văn Tỉnh Ninh Bình

Vĩnh Phúc Đẩy Mạnh Thu Hút Đầu Tư Và Du Lịch

Khai Thác Tốt Tiềm Năng Du Lịch Tự Nhiên Sẽ Tạo Đà Phát Triển Cho Du Lịch Hà Nội

Khai Thác Tiềm Năng Du Lịch Từ Tài Nguyên Văn Hóa

10 Lí Do Tại Sao Khách Du Lịch Yêu Thích Thái Lan

Việt Nam biển bạc rừng vàng với những bãi biển trong xanh dài bất tận, những cánh rừng lâu năm cùng nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và lịch sử văn hóa lâu đời. Trong đó, Vĩnh Phúc may mắn có được nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật,… có khí hậu và không khí trong lành chính là tiềm năng và lợi thế để phát triển du lịch. Cùng với việc khai thác và quy hoạch các khu, điểm du lịch thì song song với đó cũng cần phải có kế hoạch bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên để gìn giữ cho đời sau.

Vĩnh Phúc ở đỉnh tam giác châu thổ sông Hồng, thuộc vùng trung du, chuyển tiếp giữa rừng núi và đồng bằng chia thành ba dạng địa hình rõ nét: đồng bằng, trung du và miền núi. Rừng rậm, núi cao, hệ thống sông suối và thác gềnh quanh co, đó đây điểm xuyết một vạt rừng, một mặt đầm,… làm cho cảnh quan thiên nhiên nhiều hình nhiều vẻ, cảnh đẹp tạo nên bộ mặt kì thú riêng của tỉnh, vừa nghiêm trang, vừa thơ mộng, vừa trữ tình. Những năm gần đây, khách du lịch đến với Vĩnh Phúc tăng nhanh, điểm đến của du khách đã không chỉ dừng lại tại các khu du lịch nghỉ dưỡng như Tam Đảo, Flamingo Đại Lải Resort,… Khám phá thiên nhiên và trải nghiệm những cảm giác mới lạ đang là xu hướng du lịch của đông đảo giới trẻ, đặc biệt, Vĩnh Phúc có hệ thống thác, suối phong phú, đa dạng, nhiều điểm du lịch mới chưa đc khai thác, vẫn giữ được nét hoang sơ tự nhiên, đây chính là tiềm năng để phát triển du lịch. Tuy nhiên, phát triển du lịch cũng là nguyên ngân không nhỏ ảnh hưởng đến môi trường và nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Thác Ba Ao – điểm đến được ưa thích bởi thiên nhiên còn hoang sơ trong lành

Về mặt tích cực, du lịch phát triển tác động rất lớn đến môi trường tự nhiên như: Tăng hiệu quả sử dụng đất nhờ sử dụng quỹ đất còn bỏ trống hoặc sử dụng không hiệu quả; giảm sức ép do khai thác tài nguyên quá mức, cải thiện các điều kiện về khí hậu, làm tăng mức độ đa dạng sinh học…, du lịch có thể giúp làm sạch môi trường thông qua các chương trình quy hoạch cảnh quan, thiết kế xây dựng.

Bên cạnh những mặt tích cực, du lịch cũng đem đến những tác động tiêu cực cho môi trường khi tốc độ phát triển du lịch quá nhanh trong điều kiện nhận thức của các chủ thể tham gia vào hoạt động du lịch hạn chế, công cụ quản lý nhà nước về môi trường còn hạn chế, thiếu phương tiện xử lý môi trường, thiếu kinh phí…Đối với môi trường tự nhiên, du lịch làm tăng áp lực về chất thải, nước thải sinh hoạt; tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước, các nguồn nước ngầm. Tuy được coi là ngành “công nghiệp không khói”, nhưng du lịch có thể gây ô nhiễm không khí thông qua phát, xả khí thải động cơ xe máy và tàu thuyền.

Bảo vệ môi trường du lịch là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình phát triển du lịch mà các cơ quan quản lý, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư, các đơn vị kinh doanh du lịch kể cả khách du lịch phải nhìn nhận đúng mới có những hành động đúng để cùng phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ môi trường du lịch.

Đối với cộng đồng địa phương, là những người chủ sở hữu các nguồn tài nguyên, họ có quyền tham gia và hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động du lịch. Đồng thời, họ cũng có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch, bản sắc văn hoá địa phương; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường; khôi phục và phát huy các loại hình văn hóa, nghệ thuật dân gian, ngành nghề thủ công truyền thống, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương.

Đơn vị du lịch lữ hành cần tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường ở các khu, điểm du lịch và trên các tuyến du lịch; tích cực tham gia bảo vệ môi trường tại nơi doanh nghiệp tổ chức chương trình du lịch, khắc phục hậu quả do sự cố tác động đến môi trường, khuyến khích và hướng dẫn khách du lịch tự mang rác đến địa điểm tập kết theo quy định. Khách du lịch phải tuân thủ các quy định và chỉ dẫn về bảo vệ môi trường, có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường, không có những hành vi làm ảnh hưởng đến cảnh quan…

Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta. Mỗi cá nhân đều phải có trách nhiệm với tương lai của các thế hệ sau này. Hãy đối xử tốt với thiên nhiên, sống thân thiện với môi trường, ta sẽ tận hưởng được những giây phút thư giãn, thoải mái trong bầu không khí trong lành, được tận hưởng những cảnh đẹp từ thiên nhiên.

Linh Trang

Tiềm Năng Du Lịch Tây Bắc

Nhiều Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Sơn La

Du Lịch Miền Tây Nam Bộ

Phát Triển Du Lịch Gắn Với Hoạt Động Văn Hóa Đang Dần Phát Triển Tại Đà Lạt

Du Lịch Tây Nguyên: Nhiều Thế Mạnh Nhưng Chưa Được Phát Huy

Tài Nguyên Du Lịch Là Gì? Các Cách Phân Loại Tài Nguyên Du Lịch

Tổng Quan Về Đà Nẵng

Tìm Hiểu Du Lịch Tỉnh An Giang

Địa Du Lịch An Giang

Vĩnh Phúc Phát Triển Du Lịch Đặc Trưng Bền Vững

Liên Hiệp Các Hội Khkt Tỉnh Thừa Thiên Huế

Theo Pirojnik, 1985: “Tài nguyên du lịch là tổng thệ tự nhiên, văn hoá và lịch sử cùng các thành phần của chúng trong việc khôi phục và phát trển thể lực và trí lực của con người, khả năng lao động và sức khoẻ của họ, những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp cho việc sản xuất dịch vụ du lịch với nhu cầu thời điểm hiện tại hay tương lai và trong điều kiện kinh tế – kỹ thuật cho phép.”

Theo Luật du lịch năm 2005 của Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Tài nguyên du lịch là cơ sở để phát triển ngành du lịch. Đó là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử – văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.

Theo Pirojnik, 1985: “Tài nguyên du lịch là tổng thệ tự nhiên, văn hoá và lịch sử cùng các thành phần của chúng trong việc khôi phục và phát trển thể lực và trí lực của con người, khả năng lao động và sức khoẻ của họ, những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp cho việc sản xuất dịch vụ du lịch với nhu cầu thời điểm hiện tại hay tương lai và trong điều kiện kinh tế – kỹ thuật cho phép.”

Du lịch là một ngành có sự định hướng tài nguyên rõ rệt. Tài nguyên du lịch là một trong những yếu tố cơ bản, điều kiện tiên quyết để hình thành và phát triển du lịch của một địa phương. Số lượng tài nguyên vốn có, chất lượng của chúng và mức độ kết hợp các loại tài nguyên trên cùng địa bàn có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển du lịch. Vì vậy, sức hấp dẫn của một địa phương phụ thuộc rất nhiều vào nguồn tài nguyên du lịch của địa phương đó.

2. Các cách phân loại tài nguyên du lịch

2.1 Phân loại tài nguyên du lịch theo WTO:

WTO phân loại tài nguyên du lịch thành 3 nhóm như sau:

Cung cấp tiềm năng (VH kinh điển, TN kinh điển, vận động vui chơi)

Cung cấp hiện tại (giao thông, thiết bị, hình tượng tổng thể)

Tài nguyên kĩ thuật (khả năng hoạt động, cách thức và tiềm lực khu vực)

2.2 Phân loại theo tác giả Bùi Thị Hải Yến

Theo Tác giả Bùi Thị Hải Yến thì tài nguyên du lịch của nước ta được phân thành 3 nhóm chính là:

Tài nguyên du lịch nhân văn: TNDL nhân văn vật thể (DSVH thế giới, di tích khảo cổ,di tích lịch sử, di tích kiến trúc, danh lam thắng cảnh, công trình đương đại, vật kỉ niệm và cổ vật).

TNDL nhân văn phi vật thể (DSVH phi vật thể, lễ hội, nghề và làng nghề, ẩm thực, các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học, sự kiện thể thao văn hóa).

Tài nguyên kinh tế – kĩ thuật và bổ trợ: (đường lối chính sách phát triển du lịch, tổ chức quản lý, quy hoạch du lịch, nguồn lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật, xúc tiến quảng bá, kết cầu hạ tầng). Thiên nhiên (cảnh quan địa văn, cảnh quan thủy văn, khí hậu và sinh vật, cảnh quan tự nhiên khác)

Nhân văn (di tích lịch sử, điểm nhân văn hiện đại, điểm hấo dẫn nhân văn trừu tượng, hấp dẫn nhân văn khác).

Dịch vụ (dịch vụ du lịch, các dịch vụ khác)

2.3 Phân loại theo Ngô Tất Hổ

Cũng giống với tác giả Bùi Thị Hải Yên, Tác giả Ngô Tất Hổ phân tích tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm:

Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm địa hình, khí hậu, nguồn nước, thực vật và động vật.

Dựa vào các cách phân loại trên, tài nguyên du lịch được chia làm 2 nhóm chính là:

2.4 Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm:

Các di tích lịch sử-văn hoá, kiến trúc; các lễ hội;

Các đối tượng gắn liền với yếu tố dân tộc học;

Các làng nghề thủ công truyền thống;

Các đối tượng văn hoá, thể thao và hoạt động nhận thức khác.

Khối lượng các nguồn tài nguyên và diện tích phân bổ các nguồn tài nguyên là cơ sở cần thiết để xác định khả năng khai thác và tiềm năng của hệ thống lãnh thổ, nghỉ ngơi, du lịch.

Thời gian khai thác xác định tính mùa vụ của du lịch và nhịp điệu của dòng khách. Tính bất biến về mặt lãnh thổ của đa số các loại tài nguyên tạo nên lực hút cơ sở hạ tầng và dòng du lịch tới nơi tập trung các loại tài nguyên đó.

Vốn đầu tư tương đối thấp, chi phí sản xuất không cao, xây dựng tương đối nhanh và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cũng như khả năng sử dụng độc lập từng loại tài nguyên.

Tài nguyên du lịch có khả năng sử dụng nhiều lần nếu tuân theo các quy định về sử dụng một cách hợp lý, thực hiện các biện pháp bảo vệ cần thiết.

2.5 Tài nguyên du lịch nhân văn là gì?

Tài nguyên du lịch nhân văn là:

Như vậy, tài nguyên du lịch được xem như tiền đề để phát triển du lịch. Tài nguyên du lịch càng phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp dẫn và hiệu quả hoạt động du lịch càng cao.

+ Khái niệm du lịch và sản phẩm du lịch hiện nay

+ Khái niệm, đặc điểm và các loại sản phẩm du lịch biển đảo

Nguồn: trithuccongdong.net

Top từ khóa tìm kiếm: khái niệm tài nguyên du lịch, các loại tài nguy ên du lịch, điểm tài nguyên du lịch là gì

Khai Thác Tài Nguyên Du Lịch Vùng Tây Bắc

Những Điểm Du Lịch Hấp Dẫn Tại Sơn La

Ba Lĩnh Vực Hứa Hẹn “hái Ra Tiền” Của Du Lịch Nghệ An

Luận Văn Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế: Nghiên Cứu Cho Trường Hợp Việt Nam

Dịch Vụ Sửa Máy Ảnh, Sửa Máy Quay Uy Tín, Giá Rẻ Nhất Tại Hà Nội

🌟 Home
🌟 Top