Tài Nguyên Du Lịch Tự Nhiên Hue

--- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Nha Trang Đà Lạt 4 Ngày 3 Đêm Giá Rẻ Từ Hà Nội Giá Rẻ
  • Bật Mí Kinh Nghiệm Du Lịch Mộc Châu Bằng Xe Khách 2022
  • Bài 1: Hướng Dẫn Đi Mộc Châu Bằng Xe Khách
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Gia Lai Tự Túc 2022
  • Gợi Ý Tour Du Lịch Ninh Bình Tự Túc Trong 1 Ngày
  • TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN

    1.

    Địa hình

    Địa hình thừa thiên huế khá phức tạp gồm nhiều dạng: vùng đồi núi, đồng bằng,

    biển. Cấu trúc của địa hình theo chiều ngang từ Đông sang Tây gồm:biển đầm

    phá, đồng bằng nhỏ hẹp, vùng đồi thấp và núi. Đại hình thừa thiên huế có cấu

    tạo dạng bậc khá rõ rệt.

    -vùng đồi núi :

    Hệ thống búi của Thừa Thiên huế chiếm khoảng 75% diện tích của tỉnh, từ biên

    giới Việt Lào và kéo dài đến thành phố Đà Nẵng, là bộ phận phía nam của dải

    Trường Sơn Bắc. Dãy núi phía tây chạy theo hướng tây bắc-đông nam càng về

    phía nam càng cao dần và bẻ quặt theo hướng tây-đông(dãy Bạch Mã). Độ cao

    trung bình từ 500m- 600m, độ cao này tăng dần về phía tây, phía nam và đông

    nam.

    Vùng đồng bằng duyên hải:

    Đồng bằng Thừa Thiên Huế điển hình cho kiểu đồng bằng mài mòn, tích tụ, có

    cồn cát, đầm phá. Diện tích vùng đồng bằng chiếm khoảng 1.400km2.

    Vùng đầm phá:

    Là một hệ cảnh quan độc đáo của thừa Thiên Huế, vùng đầm phá có diện

    tích 22.040 ha, dài 68 km, bắt đầu từ cửa sông Ô Lâu phía bắc chạy song

    song với bờ biển đến cửa Tư Hiền, chiều rộng từ 1 đến 6 km. Độ sâu tăng

    dần từ Tây sang Đông. Hiện nay sự lắng tụ phù sa, làm độ sâu của đầm phá

    đang có chiều hướng cạn dần.

     Ảnh hưởng của địa hình đến phát triển du lịch:

    Do ảnh hưởng của địa hình, đại bộ phạn dân cư của tỉnh Thừa Thiên Huế

    phân bố không đều. Miền núi là địa bàn cư trú của đồng bào thiểu số. Sự

    phân bố dân cư này làm cho du lịch tập trung phát triển hơn ở một số

    vùng trọng điểm nhất định và hướng tới hình thức du lịch văn hóa, tìm

    hiểu các nền văn hóa của các dân tộc Việt Nam.

    Sự phân hóa của địa hình đã tạo nên nhiều vùng tự nhiên khá thuận lợi

    cho phát triển các loại hình du lịch sinh thái, nghĩ dưỡng…

    Tuy nhiên địa hình vùng trung du nhỏ hẹp làm độ dốc giảm, gây ra hiện

    tượng xói mòn mạnh, nhất là trong mùa mưa lũ. Điều này cực kỳ nguy

    hiểm đối với phát triển du lịch và việc xây dựng các cơ sở vật chât mang

    tính lâu dài, thu hút đầu tư quy mô lớn nhằm phục vụ du lịch.

    Khí hậu

    Đặc điểm chung của khí hậu Thừa Thiên Huế là nhiệt độ cao, độ ẩm lớn ,

    mưa theo mùa. Do vị trí địa lý và sự kéo dài của lãnh thổ theo vĩ tuyến, kết

    hợp với hướng địa hình và hoàn lưu khí quyển đã tác động sâu sắc đến việc

    hình thành một kiểu khí hậu đặc trưng và tạo nên những hệ quả phức tạp

    trong chế độ mưa, chế độ nhiệt và các yếu tố khí hậu khác.

    Nhiệt độ trung bình hàng năm của Thừa Thiên huế khoảng 250C. Tổng lượng

    bức xạ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam của tỉnh và dao động

    trong khoảng từ 110 đến 140 kcal/cm2 , ứng với hai lần mặt trời qua thiên

    đỉnh tổng lượng bức xạ có hai cực đại: lần thứ nhất vào tháng V và lần thứ

    hai vào tháng VII, lượng bức xạ thấp nhất vào tháng 12. Cán cân bức xạ

    nhiệt trung bình từ 75 đến 85 kcal/cm2 , ngay cả tháng lạnh nhất vẫn mang

    trị số dương. Do tác động của vị trí, địa hình và hình dạng lãnh thổ, nhiệt độ

    có sự thay đổi theo không gian và thời gian:

    + phân bố theo không gian : theo chiều Đông – Tây nhiệt độ vùng núi (Nam

    Đông và A Lưới) trung bình năm thường chênh lệch với vùng đồng bằng từ

    00C đến 30C. Riêng trong mùa lạnh, sự phân hóa nhiệt sâu sắc hơn.

    + phân bố theo thời gian : do sự tác động của gió mùa nên đã hình thanhfhai

    mùa với sự khác biệt về chế độ nhiệt rõ rệt.

    Mùa lạnh : là khoảng thời gian nhiệt độ trung bình trong ngày ổn định dưới

    200 C. Thời gian lạnh của Thừa Thiên Huế tùy theo vùng có thể kéo dài từ

    30 đến 60 ngày.

    Mùa nóng : là thời kỳ nhiệt độ trung bình ổn định trên 250C. Mùa nóng bắt

    đầu từ tháng IV đến hết tháng IX. Những tháng đầu mùa nhiệt độ tăng khá

    đều trên các vùng, nhiệt độ cực đại vào tháng VII và giảm dần cho đến tháng

    I năm sau. Từ tháng Vcho đến tháng IX, hiệu ứng phơn Tây Nam đã làm

    nhiệt độ tăng cao, độ ẩm giảm thấp gây ra những đợt nóng kéo dài ảnh

    hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và các hoạt động sản xuất nông nghiệp.

    Biên độ nhiệt : Thừa Thiên Huế có nhiệt độ trung bình hằng năm gần 100C.

    Đây là một điểm rất đặc biệt vì tính cách khắc nghiệt của khí hậu gần giống

    với những vùng lãnh thổ có vĩ độ cao hay của những lãnh thổ nằm sâu trong

    luc địa.

    4.

    Do sự tác động phối hợp giữa địa hình và hướng dịch chuyển của các khối

    khí theo mùa , Thừa Thiên Huế có thời kỳ khô và ẩm bị lệch pha so với cả

    nước.

    + Từ tháng IX đến tháng III độ ẩm không khí cao trên 90% trùng với mùa

    mưa và thời gian hoạt động của khối không khí lạnh biến tính từ biển đông

    tràn vào lãnh thổ

    +Hàng năm Thừa Thiên Huế nhận được một lượng mưa lớn, trung bình trên

    3000mm, song phân bố không đều. Mưa phần lớn tập trung vào tháng X và

    XI, trong khoản thời gian này bão thường xuất hiện gây nên những cơn lũ

    lớn. Năm 1953 (4937mm); năm 1975(3278mm) lụt vượt mức báo động 3

    với đỉnh lũ là 6m (kim long).

     Ảnh hưởng của khí hậu đến du lịch:

    Khí hậu của tỉnh Thừa Thiên Huế có sự thuận lợi nhất định cho việc phát

    triển du lịch. Tuy nhiên , khí hậu có nhiều biến động khá phức tạp, hiện

    tượng lệch pha so với khí hậu cả nước đòi hỏi Thừa Thiên Huế phải có kế

    hoạch tổ chức các hoạt động du lịch phù hợp. Thời gian mưa kéo dài

    khiến du lịch theo thời vụ ở Huế là rất rõ nét. Bên cạnh đó, theo thống kê

    mỗi năm có ít nhất một cơn bão đổ bộ trực tiếp vào lãnh thổ gây thiệt hại

    và khó khăn rất lớn cho việc phát triển cơ sở hạ tầng du lịch.

    Thủy văn:

    Thừa Thiên – Huế có hệ thống sông ngòi khá dày đặc nhưng các sông đều

    nhỏ, độ dốc lớn. Phần lớn bắt nguồn từ phía đônn của trường sơn, chảy theo

    hướng Tây – Đông, cửa sông hẹp. Tổng chiều dài các song chính chảy trên

    lãnh thổ của tỉnh là khoảng 300km trên đó hệ thống sông Hương chiếm đến

    60%. Nhìn chung, sông ngòi ở huế ngắn và dốc, ít có sông lớn. Các sông có

    sự chênh lệch rất lớn về dòng chảy trong năm. Tổng lượng nước trong ba

    tháng mùa lũ lớn gấp 2 lần tổng lượng nước trong 9 tháng mùa cạn. Diện

    tích các lưu vực sông không lớn, lớn nhất là sông Hương với diện tích lưu

    vực khoảng 1626 km2

     Đánh giá:

    Với mạng lưới sông ngòi và đầm phá, Thừa Thiên Huế có thể nối liền các

    huyện và thành phố rất thuận lợi cho giao thông đường thủy, phục vụ du

    lịch. Các cảng biển Thuận An, Chân Mây thuận lợi cho việc đón các du

    khách quốc tế. Sông hương với những nét văn hóa đậm chất Huế đã và

    đang thu hút một lượng khách không nhỏ mỗi năm.

    Sinh vật:

    Thừa Thiên Huế có vị trí chuyển tiếp của 2 miền khí hậu Bắc và Nam đã

    hình thành thảm thực vật rừng nhiệt đới đa dạng, hội tụ nhiều loại cây: cây

    bản địa như lim, gõ, kiền,chò…(cây họ đậu phương Bắc) cây di cư như dẻ,

    re, thông, bàng và các cây họ dầu phương Nam…Diện tích rừng chiếm

    khoảng 57% đất tự nhiên, độ che phủ 55%(2008).

    Động vật thiên nhiên của Thừa Thiên Huế khá phong phú, có giá trị kinh tế

    cao.

    + Động vât rừng: ngoài những động vật phổ biến trong rừng như: khỉ , hươu,

    nai, công, gà rừng…nhiều động vật quý hiếm đã được phát hiện ở Nam

    Đông, Phú Lộc, A Lưới như: voi, hổ, trĩ, sao, gà lôi, chồn bay, gấu chó…

    +Thủy sản: với gần 126 km đường bờ biển, 22.000 ha đầm phá và một hệ

    sông ngòi phong phú, Thừa Thiên Huế có lượng thủy sản đa dạng với nhiều

    loại quý hiếm có giá trị kinh tế cao: sò huyết, mực, tôm, rau câu…

     Đánh giá:

    Hệ thống sinh vật phong phú góp phần tạo nên cảnh quan môi trường

    sinh thái và cảnh quan du lịch của vùng, vườn quốc gia Bạch Mã có khí

    hậu mát mẻ cùng sự đa dạng sinh vật đã trở thành một trung tâm du lịch

    sinh thái rất hấp dẫn.

    TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN

    Tài nguyên du lịch nhân văn của Thừa Thiên Huế có nhiều loại

    hình phong phú và đa dạng rất khác nhau. Hệ thống kiến trúc thành

    quách, cung điện, chùa, di sản văn hóa (được công nhận là di sản văn

    hóa thế giới). Tài nguyên phi vật thể: lễ hội, ẩm thực, làng nghề, nhã

    nhạc cung đình Huế (di sản văn hóa phi vật thể)..các tài nguyên đó đã tạo

    cho Thừa Thiên Huế có tiềm năng to lớn để trở thành trung tâm du lịch

    của cả nước.

    Nét đặc sắc là sự kết hợp hài hòa giữa văn hóa dân gian và văn hóa cung

    đình. Thừa Thiên-Huế là một trong những trung tâm du lịch văn hóa của

    của Việt Nam, là nơi duy nhất còn giữ lại được một kho tàng sử liệu vật

    chất đồ sộ, một di sản văn hóa vô cùng phong phú với hàng trăm công

    trình kiến trúc nghệ thuật đặc sắc và nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng.

    Huế là “một kiệt tác về thơ – kiến trúc đô thị”. Vì lẽ đó mà cuối năm

    1993, UNESCO đã chính thức công nhận Huế là một di sản văn hóa thế

    giới.

    1.Các di tích lịch sử văn hóa:

    Đặc điểm

    Chùa Thiên Mụ

    Chùa nằm cách trung tâm thành

    phố huế khoảng 5km, trên đồi Hà

    Khê, tả ngạn song Hương, xã

    Hương Long. Trước các điện,

    quanh chùa là các vườn hoa cây

    cảnh xanh tươi, rực rỡ. phía sau

    cùng là vườn thông tĩnh mịch,

    phong cảnh nên thơ. Chùa bị hư

    hỏng nặng năm 1943. Từ năm

    1945, Hòa thượng Thích Đôn Hậu

    đã tổ chức công cuộc đại trùng tu

    kéo dài hơn 30 năm.

    Quần thể di tích Cố Đô Huế nằm

    dọc bên bờ sông Hương thuộc

    thành phố Huế và một vùng phụ

    cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế là

    trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế

    của tỉnh, là cố đô của Việt Nam thời

    phong kiến dưới triều nhà Nguyễn,

    từ năm 1802 đén 1945. Bên bờ Bắc

    của con song Hương, hệ thống kiến

    trúc biểu thị cho quyền uy của chế

    độ trung ương tập quyền Nguyễn là

    ba tòa thành: Kinh thành Huế,

    Hoàng thành Huế, Tử cấm thành

    Huế, lồng vào nhau được bố trí

    đăng đối trên một trục dọc xuyên

    suốt từ mặt Nam ra mặt Bắc. hệ

    thống thành quách ở đây là một

    mẫu mực của sự kết hợp hài hòa

    nhuần nhuyễn giữa tinh hoa kiến

    Quần thể di tích Cố Đô Huế

    (di sản văn hóa thế giới)

    trúc Đông và Tây, được đặt trong

    một khung cảnh thiên nhiên kỳ thú

    với nhiều yếu tố biểu tượng sẵn có

    tự nhiên đến mức người ta mặc

    nhiên xem đó là những bộ phận của

    kinh thành Huế – đó là núi Ngự

    Bình, dòng Hương giang, cồn Giã

    Viên, cồn Bộc Thanh… Hoàng

    thành giới hạn bởi một vòng tường

    thành gần vuông với mỗi chiều xấp

    xỉ 600m với 4 cổng ra vào mà độc

    đáo nhất thường được lấy làm biểu

    tượng của cố đô: Ngọ Môn, chính

    là khu vực hành chính tối cao của

    triều đình Nguyễn. Bên trong

    Hoàng thành, hơi dịch về phía sau,

    là Tử cấm thành, hơi dịch về phía

    sau, là Tử cấm thành – nơi ăn ở

    sinh hoạt của Hoàng Gia.

    chúa Nguyễn . Các lễ hội truyền thống được duy trì, phát triển cũng từ

    những nguồn văn hóa ấy.

    Lễ hội các loại là một nhu cầu sinh hoạt văn hóa của con người Thừa

    Thiên Huế đã trở thành truyền thống. Nhìn tổng quát về lễ hội và sự tham

    gia lễ hội của cư dân vùng này, ta sẽ thấy lễ hội ở Thừa Thiên Huế tuy

    không phong phú như Miền Bắc, nhưng cũng khá đa dạng, có hai loại lễ

    hội: lễ hội cung đình và lễ hội dân gian. Lễ hội cung đình phản ánh sinh

    hoạt lễ nghi của triều Nguyễn . Phần lớn chỉ chú trọng về “lễ” hơn “hội”.

    Lễ hội dân gian gồm nhiều loại rất phong phú, có thể kể đến một số lễ hội

    tiêu biểu như sau: lễ hội Huệ Nam (điện Hòn Chén) hay còn gọi là lễ

    rước sắc nữ thần Thiên Y A Na theo tín ngưỡng của người Chamwpa

    xưa… Trong những dịp tế lễ, nhiều sinh hoạt văn hóa bổ ích nư đua

    thuyền, kéo co, đấu vật… còn được tổ chức và thu hút rất đông người

    xem.

    Hội đua ghe truyền thống: Hội đua ghe truyền thống tỉnh Thừa Thiên Huế là

    một lễ hội mới được tổ chức sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam năm

    1975. Hội được tổ chức trong một ngày nhằm ngày lễ Quốc kanhs 29(dương lịch). Địa điểm đua là bờ Nam song Hương trước trường Quốc học.

    Hội nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho thanh niên nam nữ có cơ hội thi tài

    trên song nước, qua đó rèn luyện tăng cường bảo vệ sức khỏe và tạo không

    khí vui vui tươi lành mạnh cho nhân dân .

    Hội vật làng sình: Vật võ cũng là một hình thức để tưởng nhớ ngài khai canh

    làng đã truyền dạy dân làng nghề vật. Nên đến ngày giỗ Ngài, dân làng tổ

    chức vật võ.

    …….

    Festival Huế: tổ chức lần đầu tiên vào năm 2000, đén nay Festival Huế tổ

    chức được 7 lần (2000,2002,2004,2006,2008,2010,2012…). Đây là sự kiện

    văn hóa lớn có quy mô quốc gia tầm cỡ quốc tế, có ý nghĩa quan trọng trong

    đời sống của người dân Huế. Là điều kiện quan trọng để xây dựng Huế

    thành phố Festival cuả Việt Nam.

     Đánh giá:

    Thừa Thiên Huế có khá nhiều lễ hội lớn với các loại hình khác nhau: lễ

    hội vui chơi giải trí, lệ hội cầu ngưu, lễ hội đua thuyền… Những lễ hội

    này nhằm tôn vinh bản sắc văn hóa vùng miền, và chúng góp phần thu

    hút đông đảo các khách du lịch từ các địa phương khác trong cả nước

    cũng như khách du lịch nước ngoài.

    3. Văn hóa , ẩm thực:

    Văn hóa vật thể: quần thể di tích Huế được UNESCO công nhận là di sản

    văn hóa thế giới. Ngoài ra, Huế còn quê hương của nhiều công trình kiến

    trúc tôn giáo độc đáo.

    Văn hóa phi vật thể: Nhã nhạc cung đình Huế cũng được UNESCO công

    nhận là di sản văn hóa phi vật thể của thế giới. Ngoài ra, Huế còn bảo tồn

    được rất nhiều phong tục tập quán thông qua các lễ hội dân gian được tổ

    chức hàng năm như: lễ hộ điện Hòn Chén, hội võ làng Sình…

    Ẩm thực đặc sắc: Huế còn lưu giữ trên 1000 món ăn nấu theo lối Huế, có

    cả những món ăn ngự thiện của các vua triều Nguyễn. Bản thực đơn ngự

    thiện có trên vài chục món thuộc loại cao lương mỹ vị, được chuẩn bị và

    tổ chức rất công phu, tỷ mỷ, cầu kỳ. Các món ăn dân dã rất phổ biến

    trong quần chúng với bản thực đơn phong phú hàng trăm món được chế

    biến khéo léo hương vị quyến rũ màu sắc hấp dẫn , coi trọng phần chất

    hơn lượng; nghệ thuật bày biện các món ăn đẹp mắt, nghệ thuật thưởng

    thức tinh tế.

    Làng nghề truyền thống:

    Làng nghề nón bài thơ Tây Hồ.

    Làng nghề phường đúc đồng.

    Làng nghề làm hoa giấy Thanh Tiên.

    Tranh làng sình.

    …….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tour Du Lịch Đảo Lý Sơn 3 Ngày Từ Hà Nội Giá Rẻ
  • Những Địa Điểm Hấp Dẫn Khi Đi Du Lịch Hàn Quốc
  • 7 Bài Hát Nên Nghe Khi Đi Du Lịch
  • Tour Du Lịch Hà Giang 3 Ngày 2 Đêm Của Sinhcafe
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Đà Nẵng 3 Ngày 2 Đêm
  • Khai Thác Tài Nguyên Du Lịch Vùng Tây Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Nguyên Du Lịch Là Gì? Các Cách Phân Loại Tài Nguyên Du Lịch
  • Tổng Quan Về Đà Nẵng
  • Tìm Hiểu Du Lịch Tỉnh An Giang
  • Địa Du Lịch An Giang
  • Vĩnh Phúc Phát Triển Du Lịch Đặc Trưng Bền Vững
  • Cánh đồng lúa Cao Phạ (Mù Cang Chải, Yên Bái) là điểm thu hút nhiều khách du lịch đến tham quan. Ảnh: THANH CHƯƠNG

    Chiếm một phần ba diện tích cả nước với số dân gần 11 triệu người, Tây Bắc là nơi sinh sống của hơn 30 dân tộc anh em với không gian văn hóa rộng lớn, phong phú. Nơi đây được thiên nhiên ban tặng nhiều cảnh quan hùng vĩ và hệ sinh thái đa dạng như cao nguyên đá Đồng Văn, ruộng bậc thang Mù Căng Chải, Hoàng Su Phì, đỉnh Phan-xi-păng, đèo Mã Pí Lèng…; và nhiều di tích lịch sử nổi tiếng như Đền Hùng, Đền Thượng, Khu di tích Pác Bó, Tân Trào, ATK Định Hóa… Bên cạnh đó, một nền văn hóa phong phú đậm đà bản sắc các dân tộc được thể hiện qua những phong tục tập quán: lễ hội Lồng Tồng, Chợ Tình Khau Vai, Xên Bản, Xên Mường…; qua các điệu dân ca, dân vũ như múa sạp, múa xòe, hát then…; qua kiến trúc nhà ở, trang phục, nhạc cụ… Tây Bắc còn là nơi sở hữu hai di sản văn hóa phi vật thể của thế giới là hát Xoan và Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương. Có thể nói, mảnh đất trù phú này vẫn đang tiềm ẩn nhiều bất ngờ, thú vị. Những năm qua, nhờ sự quan tâm, tạo điều kiện của các cấp, ngành và địa phương, du lịch Tây Bắc đã có sự tăng trưởng đáng mừng về lượng khách quốc tế và nội địa với mức tăng trung bình hơn 10%/năm. Năm 2013, số lượt khách quốc tế đến Tây Bắc đạt 1,2 triệu lượt (chiếm 16% trong 7,57 triệu lượt khách quốc tế đến Việt Nam, tăng gần ba lần so với năm 2005); lượng khách nội địa đạt hơn 6,5 triệu lượt trong tổng số 35 triệu lượt khách du lịch nội địa cả nước. Năm 2014, Tây Bắc đón 8,7 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế là 1,5 triệu lượt. Năm 2022 số khách du lịch đạt 8,9 triệu lượt, khách quốc tế đạt 1,6 triệu lượt.

    Những năm qua, dù sản phẩm du lịch các địa phương đã hoàn thiện hơn nhưng giao thông trong vùng còn chưa đồng bộ. Mạng lưới giao thông đường bộ hiện nay đã trải nhựa, thông suốt nhưng chất lượng không đều. Các địa phương cũng không quan tâm đến đường thủy trên sông Gâm, sông Năng, sông Đà dài hàng trăm km. Đây là rào cản lớn đối với sự phát triển của du lịch địa phương, đồng thời làm ảnh hưởng đến sự hợp tác chung của cả khu vực, điều này cần sớm khắc phục. Bà Trần Thị Việt Hương – Giám đốc Ban tiếp thị Vietravel cho biết, khách đi tua Tây Bắc thông qua Vietravel có sự tăng trưởng mạnh trong những năm qua. Mùa thấp điểm mỗi tuần có hai, ba đoàn; mùa cao điểm dễ xảy ra hiện tượng cháy phòng. Do đó, doanh nghiệp mong muốn có mức giá ổn định hơn. Địa phương cũng cần tăng cường đầu tư về phòng khách sạn ở mức hai, ba sao là phù hợp nhất. Về truyền thông, Tây Bắc nên có những phim chuyên đề về thiên nhiên, ẩm thực, con người để doanh nghiệp mang đi chiếu tại các hội chợ quốc tế; phối hợp các đại sứ quán nhằm giới thiệu văn hóa vùng Tây Bắc tới các thị trường ngoài nước.

    Vấn đề đồng bộ hạ tầng, liên kết phát triển là những nội dung sẽ sớm được thực hiện với sự vào cuộc quyết liệt của chính quyền và doanh nghiệp; nhưng làm thế nào để phát triển du lịch mà vẫn giữ được văn hóa bản địa, môi trường tự nhiên trong cuộc sống của người dân mới là thách thức. Đây cũng là băn khoăn của Tổng Cục trưởng Du lịch Nguyễn Văn Tuấn, bởi theo ông, văn hóa bản địa vùng là cơ sở để địa phương xây dựng những sản phẩm du lịch đặc trưng, từ đó xây dựng tuyến liên kết, tạo động lực phát triển du lịch vùng. Tây Bắc cần chú trọng phát triển loại hình du lịch homestay để không phá vỡ không gian của người dân, thành lập bộ phận chuyên nghiên cứu về du lịch Tây Bắc và bộ sản phẩm; từ đó thu hút các nhà đầu tư chiến lược. Đặc biệt, đầu tư cho hạ tầng Tây Bắc được phát triển, đồng bộ là điều đáng quan tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Du Lịch Hấp Dẫn Tại Sơn La
  • Ba Lĩnh Vực Hứa Hẹn “hái Ra Tiền” Của Du Lịch Nghệ An
  • Luận Văn Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế: Nghiên Cứu Cho Trường Hợp Việt Nam
  • Dịch Vụ Sửa Máy Ảnh, Sửa Máy Quay Uy Tín, Giá Rẻ Nhất Tại Hà Nội
  • Bảng Giá Vệ Sinh Lens, Máy Ảnh, Máy Quay.
  • Những Thuận Lợi Về Tài Nguyên Du Lịch Tự Nhiên Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Thiền, Thế Mạnh Chưa Được Khai Thác Ở Việt Nam
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Thiên Sơn Suối Ngà Tự Túc Ngày Cuối Tuần
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Thiên Sơn Suối Ngà Từ A Đến Z
  • Du Lịch Thiên Sơn Suối Ngà
  • “bật Mí” Top Những Kinh Nghiệm Đi Du Lịch Thiên Sơn Suối Ngà Tự Túc Từ A Đến Z
  • Đối với mỗi một đất nước lại có một tài nguyên du lịch khác nhau. Thậm chí ở mỗi vùng miền cũng có thể phân chia rõ ràng.

    Cụ thể như tài nguyên du lịch vùng trung du miền núi bắc bộ là những đồi núi trùng trùng điệp điệp hùng vĩ. Còn tài nguyên du lịch vùng đông nam bộ thì lại là các vườn quốc gia, hệ sinh thái nước mặn/nước ngọt đa dạng. Nhưng duy nhất một điều có thể thấy rõ ràng rằng tài nguyên du lịch tự nhiên việt nam cực kỳ phong phú.

    Tìm hiểu về tài nguyên du lịch

    Tài nguyên du lịch tự nhiên là gì ?

    Tài nguyên du lịch tự nhiên là gồm các cảnh quan thiên nhiên (rừng, biển, đồi, núi…). Và những yếu tố tự nhiên khác có thể được sử dụng cho mục đích du lịch như là khí hậu, địa chất, hệ sinh thái,…

    Tài nguyên du lịch nhân văn là gì ?

    Tài nguyên du lịch nhân văn hay văn hóa chính là các di tích lịch sử – văn hóa, di tích cách mạng. Chúng bao gồm các giá trị về khảo cổ, kiến trúc, văn hóa, lịch sử, truyền thống. Và cả những phong tục tập quán truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian. Có thể nói chung là các công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch.

    Vai trò của tài nguyên du lịch

    Dù là tài nguyên du lịch tự nhiên hay tài nguyên du lịch nhân văn, thì chúng cũng đóng một vai trò cực kỳ quan trọng với đất nước. Nhờ vào những tài nguyên sẵn có hoặc nhân tạo này mà ngành du lịch nước nhà mới có thể phát triển đến ngày hôm nay.

    Những tài nguyên du lịch việt nam

    Đất nước Việt Nam xinh đẹp có lợi thế sát biển cho nên có nền khí hậu cực kỳ đa dạng và phong phú.

    Thuận lợi của du lịch vùng biển

    Với bờ biển dài 3.260 km dọc theo chiều dài đất nước. Tổng cộng có đến 125 bãi tắm biển được khai thác du lịch, đây quả là con số “trong mơ” đối với nhiều quốc gia khác. Từ bắc đến nam, các bãi biển trải dài để khách du lịch dễ dàng lựa chọn nơi thích hợp cho bản thân. Một vài bãi biển thuộc TOP yêu thích như: Hạ Long, Sầm Sơn, Cát Bà, Cửa Lò, Cô Tô, Thiên Cầm, Ðà Nẵng, Nha Trang, Bình Ba, Lý Sơn, Vũng Tàu, Côn Đảo, Phú Quốc…

    Đặc biệt không ai là không biết đến Vịnh Hạ Long xinh đẹp được công nhận là di sản văn hóa thế giới. Bãi biển trong xanh cùng những núi đá vôi rải rác tạo nên một kỳ quan hùng vĩ khiến ai cũng phải thán phục.

    Đi kèm với du lịch biển Việt Nam không chỉ là về cảnh quan mà là nét ẩm thực hải sản tươi ngon. Những loại hải sản quý gia như bào ngu, tu hài, tôm hùm,.. lúc nào cũng làm hài lòng cách thực khách. Hải sản khô hoặc tươi sống là món quà mà ai cũng rất yêu thích khi du lịch biển.

    Thuận lợi của du lịch vùng núi

    Với bãi biễn trải dài vô tận là vậy. Nhưng Việt Nam lại gây bất ngờ khi có cả những ngọn núi cực kỳ hùng vĩ và cao lớn. Đỉnh Phan xi păng được mệnh danh là “Nóc nhà của Đông Dương” cũng là một tài nguyên đáng chú ý. Khi mà rất nhiều người mong muốn được chinh phục ngọn núi cao 3143m này.

    Tuy là đất nước chúng ta có khí hậu nhiệt đới nhưng vẫn có nơi mang khí hậu ôn đới khác biệt. Mang lại trải nghiệm thú vị cho khách du lịch. Những điểm dừng chân nổi tiếng như là Sa Pa, Tam Ðảo, Bạch Mã, Bà Nà, Ðà Lạt… Các địa điểm du lịch này thường ở độ cao trên 1000 m so với mặt biển nên khí hậu mát mẻ và ôn hòa. Đặc biệt có thể làm nơi tránh cái nóng mùa hè ở Việt Nam và các nước lân cận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiên Nhiên Là Gì? Các Vườn Quốc Gia Ở Và Mục Đích Của Các Khu Bảo Tồn
  • Trốn Khói Bụi Thành Phố Với 5 Resort Thiên Nhiên Ngay Gần Hà Nội
  • Phát Triển Du Lịch Gần Gũi Thiên Nhiên
  • Thiên Nhiên Đà Nẵng Có Gì Hấp Dẫn? Chuyến Du Lịch Khám Phá
  • Vân & Veo & Du Lịch Thiện Nguyện
  • Tài Nguyên Du Lịch Và Khí Hậu Phát Triển Du Lịch Vùng Nam Bộ, Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Lí Do Vì Sao Tôi Yêu Thích Du Lịch Thái Lan
  • Vì Sao Du Lịch Việt Nam Mãi Chậm Phát Triển?
  • Vì Sao Du Lịch Việt Nam Chưa Bứt Phá?
  • Tại Sao Nên Đi Du Lịch Côn Đảo Tháng 10, Du Lịch Côn Đảo Tháng 12?
  • Du Lịch Côn Đảo Vào Dịp Tết Và Lý Do Vì Sao Chọn Côn Đảo
  • 1. Lí do chọn đề tài Chiến lƣợc phát triển du lịch (DL) Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030 . Ngoài ra còn có các bãi biển dài và đẹp, các hệ thống đảo hai bên bờ Đông và Tây nhƣ Phú Quốc, Côn Đảo, Hải Tặc, v.v. tạo điều kiện rất thuận lợi cho phát triển nhiều loại hình du lịch (LHDL). Chế độ khí hậu của Nam Bộ thuận lợi cho phát triển du lịch quanh năm, biên độ nhiệt năm không quá chênh lệch, mƣa rào không kéo dài, rất ít các hiện tƣợng thiên tai, bão lũ. Mạng lƣới sông, ngòi, kênh rạch với hệ thống nhà bè, chợ nổi trên sông, các hồ nƣớc lớn (Trị An), thác nƣớc (Đá

    12. 2 Hàn, Mơ), suối nƣớc nóng Bình Châu, các địa hình núi cao nhƣ núi Sam, Bảy Núi, núi Bà Đen gắn với các lễ hội văn hóa, v.v. chính là điểm thu hút DL ở Nam Bộ. Thực tế hiện nay hiệu quả của DL Nam Bộ chƣa xứng với tiềm năng của vùng, chƣa phát triển đồng đều giữa Tây Nam Bộ (TNB) và Đông Nam Bộ (ĐNB). Trong khi DL ĐNB đóng góp cho tổng thu DL chiếm 46% cả nƣớc (đứng đầu), thì tổng thu DL của TNB còn chiếm tỷ trọng nhỏ, thấp nhất cả nƣớc, chỉ khoảng 4% – mặc dù đƣợc một số tạp chí quốc tế xếp hạng có “những thắng cảnh du lịch hấp dẫn nhất thế giới”. DL hầu hết tập trung phát triển ở một số trung tâm du lịch nhƣ TPHCM, Cần Thơ, Vũng Tàu, thiếu tính liên kết vùng, chƣa phân bố đồng đều về số lƣợng và chất lƣợng. Sản phẩm DL thiếu tính đặc trƣng, độc đáo, giữa các địa phƣơng trùng lắp, đặc biệt ở TNB. Hệ thống CSVC còn chƣa đồng bộ, một số công trình xây dựng chƣa phát huy đƣợc hiệu quả công suất hoặc bỏ hoang. Hƣớng nghiên cứu đánh giá Tài nguyên du lịch (TNDL) gắn với điều kiệ sinh khí hậu (ĐKSKH) hiện nay đang là xu hƣớng nghiên cứu của nhiều tác giả, vì DL rất cần đánh giá ĐKSKH phải phù hợp, thích nghi với sức khỏe của khách du lịch. Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về ĐKSKH cho phát triển DL cho các vùng lãnh thổ nhƣ Quảng Ninh, Tây Nguyên. Tuy nhiên, nghiên cứu TNDL và ĐKSKH phục vụ một số LHDL ở Nam Bộ Việt Nam vẫn chƣa đƣợc thực hiện. Đặc biệt, hiện tại chƣa có đề tài nào nghiên cứu chi tiết về vai trò của ĐKSKH đến phát triển DL vùng. Để mang lại hiệu quả cao hơn cho phát triển DL trong thời gian tới, đáp ứng đƣợc cho nhu cầu thực tế xã hội thì cần có những nghiên cứu tiếp tục, tập trung định hƣớng, xác định các LHDL có thế mạnh và đem lại hiệu quả kinh tế cao của Nam Bộ.

    MÃ TÀI LIỆU: 13521

    • PHÍ TÀI LIỆU: 35.000
    • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
    • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
    • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)
    • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

    NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

    NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khai Thác Và Bảo Vệ Tài Nguyên Du Lịch Ở Việt Nam
  • Di Sản Văn Hóa Là Nguồn Tài Nguyên Độc Đáo Của Du Lịch
  • Liên Hiệp Các Hội Khkt Tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Vĩnh Phúc Phát Triển Du Lịch Đặc Trưng Bền Vững
  • Địa Du Lịch An Giang
  • Vùng Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 17 : Vùng Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ
  • [Yên Bái] Top10 Địa Điểm Du Lịch Nổi Tiếng Tại Yên Bái
  • Du Lịch Úc 2022
  • Tổng Hợp Những Địa Điểm Du Lịch Ở Đà Lạt Nổi Tiếng Nhất
  • Đi Du Lịch Đài Loan Mùa Nào Đẹp Nhất Trong Năm
  • ThienNhien.Net – Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi hội tụ đầy đủ nhiều tiềm năng du lịch đặc sắc, mang đậm các đặc trưng cơ bản về đất nước và con người Việt Nam. Nhiều điểm du lịch nổi tiếng như Đền Hùng, Điện Biên, Sa Pa, Ba Bể, Bản Giốc… đã và đang là điểm đến hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước.

    Theo Tiến sĩ Phạm Quang Tiến, Viện Khoa học và Giáo dục Việt Nam: vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có những nét riêng biệt không hề có ở các vùng lãnh thổ khác trên đất nước ta. Vùng này bao gồm nhiều dãy núi trùng điệp, hùng vĩ như dãy núi Hoàng Liên Sơn được mệnh danh là “mái nhà của Đông Dương”, với đỉnh cao nhất là Phanxipang 3.142m và hàng chục đỉnh núi khác có độ cao trên dưới 3.000m.

    Những dãy núi nơi đây có đặc điểm bị chia cắt rất mạnh và có tính phân bậc, vì thế tạo nên nhiều cảnh quan đẹp và di tích tự nhiên bao gồm các thác nước, những thung lũng mở rộng và vực thẳm. Ngoài Sa Pa là thị trấn du lịch nổi tiếng nằm ở độ cao 1.500m thuộc tỉnh Lào Cai, các địa danh khác như cao nguyên Mẫu Sơn (Lạng Sơn), Đồng Văn, Quản Bạ (Hà Giang), Bắc Hà (Lào Cai), Mộc Châu (Sơn La)…được ví như bức tranh tuyệt tác vừa hùng vĩ, vừa thơ mộng của núi rừng, có đầy đủ mọi điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các khu du lịch miền núi.

    Bên cạnh đó, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ còn có những rừng cọ, đồi chè, vườn cây ăn quả, những đỉnh đồi lượn sóng theo thung lũng và cánh đồng ngát xanh men theo các dòng sông đỏ nặng phù sa, tạo nên một cảnh sắc thân thuộc gắn liền với lịch sử dựng nước của dân tộc Việt Nam. Bằng vẻ hùng vĩ cộng với không gian khoáng đạt, cảnh vật tĩnh mịch, êm đềm và môi trường trong lành, vùng này đã tạo nên những ấn tượng mạnh mẽ và cảm xúc sâu đậm cho mọi du khách.

    Mặt khác, nơi đây còn có thêm những hệ thống hang động của địa hình Kaxto thuộc vùng núi đá vôi. Các nhà khoa học đã phát hiện hơn 20 hang có giá trị khảo cổ thời kỳ đồ đá, tập trung chủ yếu ở các tỉnh Lạng Sơn, Lai Châu và Hòa Bình. Ngoài giá trị thiên nhiên, các hang động này còn có các sự tích hoặc gắn với các sự kiện lịch sử như Hang Pắc Bó (Cao Bằng).

    Du lịch sinh thái tập trung chủ yếu ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên vốn rất phong phú gồm 49 khu bảo tồn tự nhiên, 5 vườn quốc gia và 20 khu rừng văn hóa-lịch sử-môi trường, với những danh lam thắng cảnh hồ Ba Bể, hồ Núi Cốc, hồ Thác Bà, lòng hồ sông Đà, Thác Bản Giốc, Thác Bạc…

    Đặc biệt, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ rất có ý nghĩa về lịch sử cội nguồn. Nhiều di tích gắn bó với truyền thuyết và lịch sử dân tộc như Đền Mẫu Âu Cơ, Đền Hùng (Phú Thọ); di tích lịch sử gắn với từng giai đoạn cách mạng như Hang Pắc Bó (Cao Bằng), Cây đa Tân Trào và An toàn khu ở Tuyên Quang, Di tích lịch sử Điện Biên Phủ… đang tạo điều kiện cho đồng bào các dân tộc trên vùng đất này phát triển mạnh về du lịch để xóa nghèo vươn lên làm giàu bền vững.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 15 Địa Điểm Du Lịch Việt Nam Phải Đến 2022
  • 20 Địa Điểm Du Lịch Đẹp Ở Anh Quốc Nổi Tiếng Nhất Giàu Ý Nghĩa Văn Hóa
  • Kinh Nghiệm, Lịch Trình Du Lịch Đà Nẵng 2 Ngày 1 Đêm Tự Túc
  • Cẩm Nang Du Lịch Sapa Từ A Đến Z
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Ecuador: Visa, Tham Quan & Ăn Chơi…vv
  • Quảng Trị Phát Huy Tiềm Năng, Thế Mạnh Về Tài Nguyên Du Lịch Tự Nhiên Và Nhân Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Vĩnh Phúc Tận Dụng Tiềm Năng Đưa Du Lịch Trở Thành Thế Mạnh Phát Triển Kinh Tế
  • Vĩnh Phúc Đẩy Mạnh Phát Triển Du Lịch
  • Vĩnh Phúc Tích Cực Khai Thác Tiềm Năng Du Lịch
  • Yên Bái: Khai Thác Có Hiệu Quả Các Tiềm Năng Du Lịch
  • “đánh Thức” Tiềm Năng Du Lịch Yên Bái
  • Quảng Trị có tiềm năng lớn để phát triển du lịch mà không phải địa phương nào cũng có được. Tuy nhiên trong thời gian qua, phát triển du lịch ở đây còn chưa vững chắc và còn hạn chế. Tiềm năng du lịch khá đa dạng nhưng thiếu vốn đầu tư và các điều kiện khác nên mức độ khai thác còn thấp, hiệu quả chưa cao. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Trị lần thứ XV xác định du lịch là một ngành quan trọng trong cơ cấu kinh tế của địa phương này.

    So với các địa phương khác, Quảng Trị có tiềm năng và thế mạnh về tài nguyên du lịch tự nhiên mà không phải địa phương nào cũng có được. Quảng Trị có vị trí đặc biệt, nằm ở trung độ của cả nước, có tuyến Quốc lộ 1A giao nhau với Quốc lộ 9, là tỉnh đầu cầu của tuyến Hành lang kinh tế Đông-Tây về phía Việt Nam qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, nối liền Việt Nam-Lào và các nước trong khu vực. Đây là điều kiện thuận lợi để Quảng Trị tận dụng lợi thế phát triển thương mại, dịch vụ du lịch.

    Cùng với đó, Quảng Trị có hệ thống di tích lịch sử cách mạng nổi tiếng, đồ sộ và độc đáo gồm 441 di tích, trong đó có các di tích đặc biệt quan trọng như: Đường mòn Hồ Chí Minh, Đường 9 – Khe Sanh, đôi bờ Hiền Lương, địa đạo Vĩnh Mốc, nghĩa trang quốc gia Trường Sơn, Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia, nhà tù Lao Bảo, đảo Cồn Cỏ, thành cổ Quảng Trị, khu lưu niệm nhà cố Tổng bí thư Lê Duẩn… Khu du lịch di tích lịch sử cách mạng gắn đường mòn Hồ Chí Minh được chọn là một trong hơn 20 khu du lịch trọng điểm của cả nước.

    Quảng Trị cũng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái với 75km bờ biển với nhiều bãi tắm đẹp như: Cửa Tùng, Cửa Việt, Mỹ Thủy và đảo Cồn Cỏ; có nhiều cánh rừng nguyên sinh với nhiều động, thực vật quý hiếm như: Rú Lịnh, Trằm Trà Lộc, Khe Gió,…; có nhiều hang động, suối nước nóng và thác nước ở Cam Lộ, Đakrông, Hướng Hóa.

    Quảng Trị có nền văn hóa đặc trưng mang bản sắc văn hóa miền Trung và văn hóa các dân tộc Pa Cô, Vân Kiều. Trong những năm qua, tại Quảng Trị đã có nhiều lễ hội cách mạng và dân gian độc đáo và đặc sắc được tổ chức như: Lễ hội Thống nhất Non sông, Lễ hội Tri ân Tháng Bảy, Lễ hội “Nhịp cầu Xuyên Á”; Lễ hội dân tộc ít người và tôn giáo như: ArieuPing, Kiệu La Vang… thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước.

    Trong những năm qua, ngành Du lịch Quảng Trị đã có bước phát triển. Công tác định hướng, quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết, quy hoạch nhánh đã được quan tâm xây dựng làm cơ sở cho việc đầu tư phát triển du lịch đúng hướng và bền vững lâu dài. Tại tỉnh Quảng Trị đã hình thành nhiều loại hình du lịch như: Du lịch hoài niệm hồi tưởng; Du lịch đường bộ qua hành lang kinh tế Đông-Tây; Du lịch sinh thái biển đảo; Du lịch lễ hội văn hóa, tâm linh… Đặc biệt là loại hình du lịch tham quan di tích lịch sử chiến tranh thu hút được nhiều du khách, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và có đóng góp bước đầu cho nguồn thu ngân sách.

    Tỉnh Quảng Trị cũng đã có nhiều đầu tư về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch; cơ sở hạ tầng, đã góp phần hình thành một mạng lưới thuận lợi cho ngành du lịch phát triển. Các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh được chú trọng đầu tư, trùng tu và tôn tạo, tạo nên một số điểm du lịch hấp dẫn thu hút khách du lịch. Nhờ vậy, ngành Du lịch Quảng Trị đã phát triển với tốc độ khá cao với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2001-2005 là 25%. Giai đoạn 2006-2010 là 20%. Doanh thu du lịch giai đoạn 2001-2005 là 24%, giai đoạn 2006-2010 là 28%.

    Mặc dù ngành du lịch đã có sự tăng trưởng, nhưng hiện vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém. Phát triển du lịch tuy đã có định hướng, nhưng chưa tập trung nguồn lực vào các trọng tâm, trọng điểm. Chỉ số tăng trưởng du lịch khá cao, nhưng còn chưa ổn định và thiếu vững chắc, chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn. Hoạt động du lịch còn thiếu chuyên nghiệp, thiếu đồng bộ, sức cạnh tranh còn thấp. Việc tôn tạo, nâng cấp các di tích lịch sử còn chậm, chưa ngang tầm với ý nghĩa của các di tích. Các khu du lịch, điểm vui chơi giải trí, cơ sở văn hóa thể thao, các cơ sở sản xuất và bán hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du khách còn nghèo nàn. Phương tiện vận chuyển hành khách, hệ thống nhà hàng, khách sạn chất lượng phục vụ chưa đáp ứng được nhu cầu các đối tượng khách du lịch,…. Bên cạnh đó, bộ máy làm công tác thông tin xúc tiến du lịch chậm được hình thành; chưa có chiến lược tuyên truyền thông tin quảng bá, xúc tiến thị trường; hoạt động lữ hành chưa chuyên nghiệp, chưa chủ động thị trường, thị phần khách ổn định, chưa đủ sức cạnh tranh với các hãng lữ hành lớn, thiếu chủ động tổ chức được các tour du lịch trọn gói có chất lượng cao.

    Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Trị lần thứ XV và chương trình hành động của UBND tỉnh Quảng Trị, xác định du lịch là một ngành quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. Quảng Trị đã xây dựng Chiến lược phát triển Du lịch đến năm 2022, với phát triển du lịch là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội; vì lợi ích của nhân dân và các mục tiêu phát triển con người; gắn với việc giảm nghèo và chuyển đổi kinh tế. Việc phát triển du lịch, phải thực hiện tốt việc bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống, giữ gìn văn hóa bản sắc dân tộc, tiếp thu có chọn lọc văn minh của thế giới.

    Trong giai đoạn này, Quảng Trị sẽ phát huy mạnh các nguồn lực, khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch của địa phương, kết hợp việc hoàn thiện các sản phẩm du lịch với phát triển cơ sở vật chất kỷ thuật ngành Du lịch, nâng cao hiệu quả kinh doanh, đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế quan trọng trước năm 2022, tạo sự đột phá sau năm 2022. Tỉnh sẽ tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng khu dịch vụ-du lịch Cửa Việt-Cửa Tùng-Cồn Cỏ; tôn tạo, bảo tồn và khai thác tốt giá trị các di tích lịch sử, khu bảo tồn thiên nhiên, các di sản văn hóa phi vật thể; đẩy mạnh quảng bá, thu hút đầu tư, liên doanh, liên kết. Xây dựng một số sản phẩm đặc trưng để phát triển thành thương hiệu mạnh, phục vụ khách du lịch.

    Đến năm 2022 tỉnh Quảng Trị phấn đấu cơ bản hoàn thiện hạ tầng cơ sở du lịch, có từ 9-10 khách sạn, resort 3-5 sao. Đến năm 2022, hạ tầng cơ sở du lịch hoàn thiện theo hướng hiện đại, có khoảng 15-20 khách sạn, resort 3-5 sao, có 5-6 khu du lịch có quy mô và chất lượng tốt, đạt từ 2.300-3.000 phòng và 5.000-5.500 giường lưu trú đạt tiêu chuẩn. Tỉnh Quảng Trị phấn đấu đạt doanh thu xã hội về du lịch năm 2022 là 1.100 tỷ đồng và năm 2022 là 1.500 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011-2015 là 15% và giai đoạn 2022-2020 là 12%. Tổng lượt khách đến Quảng Trị năm 2022 là 1,5 triệu lượt và năm 2022 là 2,5 triệu lượt khách.

    Để đạt được mục tiêu này, tỉnh Quảng Trị sẽ phải thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh theo hướng phát triển bền vững và hiệu quả. Tỉnh xác định quy hoạch phát triển du lịch trên 4 tuyến chính: tuyến phía Bắc: Đông Hà-Hàng rào điện tử Mc.Namara-Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn- Đôi bờ Hiền Lương- Cửa Tùng-Rú Lịnh-Vịnh Mốc,… Tuyến phía Nam gồm: Đông Hà-Thành cổ Quảng Trị – Khu lưu niệm nhà Cố Tổng Bí thư Lê Duẩn-Chùa Sắc Tứ – Nhà thờ La Vang-Bãi tắm Triệu Lăng-Mỹ Thủy-Trằm Trà Lộc… Tuyến phía Tây gồm: Đông Hà-Nghĩa trang liệt sỹ Đường 9-Trụ sở Chính phủ Cách mạng lâm thời-Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Đakrông-Sân bay Tà Cơn – Đường mòn Hồ Chí Minh-Cứ điểm làng Vây-Nhà đày Lao Bảo-Khu thương mại Lao Bảo và một số bản dân tộc Pa Cô, Vân Kiều… Và tuyến biển gồm: Đông Hà-Cửa Việt-Cửa Tùng-Đảo Cồn Cỏ.

    Cùng với đó, Quảng Trị cũng tập trung đầu tư xây dựng mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch và cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch; hoàn thiện cơ chế chính sách về phát triển du lịch và tập trung các nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch; tập trung chỉ đạo nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch,…/.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiềm Năng Và Triển Vọng Phát Triển Du Lịch Tỉnh Phú Thọ
  • Kiên Giang: Nhận Đề Xuất Về Đánh Thức Tiềm Năng Du Lịch
  • Quan Tâm Khai Thác Hiệu Quả Tiềm Năng Du Lịch
  • Đánh Thức Tiềm Năng Du Lịch Tỉnh Hậu Giang
  • Luận Văn: Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Tỉnh Tiền Giang, Hot, 9Đ
  • Đánh Giá Tài Nguyên Du Lịch Tự Nhiên Phục Vụ Phát Triển Du Lịch Cuối Tuần Của Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Nên Đi Du Lịch Miền Tây Vào Mùa Hè
  • “bật Mí” Đi Du Lịch Đà Lạt Tháng 6 Có Gì Hay Và Thú Vị
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Cù Lao Chàm Đà Nẵng Từ A Đến Z
  • Tour Du Lịch Hong Kong Trọn Gói 3 Ngày 2 Đêm Giá Tốt Nhất
  • Du Lịch Hội An: Cẩm Nang Từ A Đến Z
  • Ngày đăng: 27/03/2015, 12:31

    li MỤC LỤC Danh mục các báng iv Danh mục các hình vẽ vi Danh mục cúc bàn dồ Vỉ MỞ ĐẦU Ì CHƯƠNG 1. Cơ SỚ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH PHỤC vụ PHÁT TRIỂN DU LỊCH cuối TUẦN 7 LI. Tống quan các vấn đề vé tài nguyên du lịch, nhu cầu du lịch và hoat động du lịch cuối tuần 7 1.1.1. Tài nguyên du lịch 7 1.1.2. Nhu cáu và cáu du lịch 10 1.1.3. Du lịch cuối tuần 12 1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu đánh giá tài nguyên du lịch 19 1.2.1. Trên thế giới 19 1.2.2. Ớ Việt Nam 21 ỉ.2.3. ơ khu vực Hà Nội và phụ cận 23 Ì .2.4. Một số van đe quan trọng trong đánh giá tài nguyên du lịch 24 1.3. Cư sở lý luận đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên phục vụ phát triển du lịch cuối tuần 28 1.3.1. Phương pháp luận đánh aiứ 28 Ì .3.2. Phương pháp đánh giá 30 CHƯƠNG 2. NHƯ CẦU VÀ TIỀM NÀNG PHÁT TRIỂN DƯ LỊCH cuối TUẦN ơ HÀ NỘI VÀ PHỤ CẬN 42 2.1. Khái quát đặc diêm tự nhiên và kinh té – xã hội cùa khu vực nghiên cứu 42 2. Ì. Ì. Đặc điếm tư nhiên 42 2. Ì .2. Đặc điểm kinh tế – xã hội 47 2.2. Nhu cầu du lịch cuối tuân của Hà Nội 49 2.2. Ì. Nguồn khách và đặc điếm 50 2.2.2. Số lượng khách và cơ cấu 54 2.2.3. Nhu cáu đối vói dịch vu đặc tame 56 2.2.4. Nhu cáu đối vói các dịch vụ chính 58 2.2.5. Nhu cầu về dịch vụ bổ sung 60 2.3. Tài nguyên du lịch tự nhiên 60 2.3.1. Các loại tài nguyên du lịch tự nhiên và khả năng khai thác phục vụ du lịch cuối tuân ÓI 2.3.2. Tống quan các điếm du lịch chính trong khu vực 63 CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH TƯNHIẼN PHỤC vu PHÁT TRIỂN Dư LỊCH cuối TUẦN TẠI MỘT số ĐIẾM NGHIÊN cứu 68 3.1. Mục tiêu và đôi tượng đánh giá 68 3.1.1. Mục tiêu 68 iii 3.1.2. Đối tượng đánh giá 68 3.2. Lựa chọn và khái quát các điếm nghiên cún 69 3.2. Ì. Lựa chọn các điếm nghiên cứu 69 3.2.2. Khái quát các điếm nghiên cứu 70 3.3. Các yếu tố, chi tiêu và thang đánh giá 98 3.3. Ì. Đô hấp dẫn của điếm tài nguyên 98 3.3.2. Sơ thích của du khách 104 3.3.3. Khoảng cách 105 3.3.4. Bans liệt kê toàn bộ các vếu tố và chí tiêu đánh giá 106 3.4. Kết quả đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên cùa các điếm nghiên cứu 107 3.4. Ì. Đánh giá riêng các vếu tố 107 3.4.2. Kết quả đánh dà tons hợp 112 3.4.3. Phân hạng các điếm du lịch 112 CHƯƠNG 4. HIỆN TRANG VÀ ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DƯ LỊCH cuối TUẦN CỦA HÀ NỘI 114 4.1. Hiện trạng khai thác tài nguyên và hoạt động du lịch cuối tuân trong khu vực 114 4. Ì. Ì. Tinh hình phát triển hoạt đôns du lịch cuối mán 114 4. Ì .2. Các hình thức du lịch cuối tuần hiện nay của người dân Hà Nội 114 4. Ì .3. Tinh hình khai thác tài nguyên du lịch Ì ì 5 4.1.4. Phát triển du lịch và vấn đe tài nguyên, môi trường 117 4.2. Định hướng khai thác và bảo vệ tài nguyên phục vụ phát triến du lịch cuối tuần 118 4.2. ì. Mục tiêu định hướng ] Ì s 4.2.2. Những căn cứ đế định hướng Ì I L J 4.2.3. Định hướng khai thác tài nguyên cho việc phát triển du lịch cuối mán 122 4.2.4. Định hướng phát mến và tố chức không gian lãnh thổ du lịch 127 4.2.5. Định hướng quán lý, báo vệ và cái tao tài nguyên 130 4.3. Kiến nghị một sò giai pháp cho việc khai thác tài nguyên phát triển du lịch cuối tuân 136 4.3. Ì. Giải pháp về qui hoạch 136 4.3.2. Giải pháp vé tổ chức, quản lý 137 4.3.3. Giải pháp ve cơ chế, chính sách 137 4.3.4. Giải pháp nhầm báo vệ tài nguyên và mòi trường 138 KẾT LUẬN 140 NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG Bố CỨA TÁC GIÀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 142 TÀI LIỆU THAM KHẢO 143 PHU LÚC 150 iv DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Ì Bảng LI. Các giai đoạn trong hoạt động đánh giá 30 2 Bảng 2.1. Vài đặc trưng của chế độ nhiệt ở khu vực nghiên cứu 43 3 Bảng 22. Vài đặc trưng của chế độ mưa ở khu vực nghiên cứu 45 4 Bảng 23. Dân số Hà Nội chia theo khu vực 51 5 Bảng 2.4. Số trường và học sinh các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp và cao đẳng, đại học ở Hà Nội ( năm 2000) cọ 6 Bảng 25. Số lượt người tham gia du lịch cuối tuần năm 1996 và năm 2000 55 7 Bảng 2.6. Sở thích đối với các loại hình du lịch cuối tuần khác nhau 56 8 Bảng 2.7. Mục đích của chuyến đi 57 9 Bảng 2.8. Sở thích đối với các điểm tài nguyên du lịch khác nhau 58 Ỉ0 Bảng 2.9. Sở thích về khoảng cách tới các điếm du lịch 58 11 Bảng 2.10, Các loại phương tiện giao thông hiện sử dụng 59 12 Bảng 3.1. Đặc điểm các bãi tắm ở Đồ Sơn 71 13 Bảng 3.2. Lượng khách du lịch đến Đồ Sơn từ năm 1995 đến năm 2000 72 14 Bảng 33. Đặc điểm khí hậu khu vực Đồ Sơn 73 15 Bảng 3.4. Đặc điểm khí hậu khu vực Thịnh Long 77 16 Bảng 3.5. Đặc điểm khí hậu khu vực Sầm Sơn 80 17 Bảng 3.6. Lượng khách du lịch Quan Sơn năm 1998 – 2000 82 18 Bảng 3.7. Đặc điểm khí hậu khu vực hồ Quan Sem 84 19 Bảng 3.8. Hệ thống các hổ tại khu vực Đồng Quan-Sóc Sơn 85 20 Bảng 3.9. Đặc điểm khí hậu khu vực hồ Đồng Quan 87 21 Bảng 3.10. Đặc điểm khí hậu khu vực Đảo Cò 91 22 Bảng 3.11. Đặc điểm khí hậu khu vực Tam Đảo 93 23 Bảng 3.12. Đặc điểm khí hậu khu vực Khoang Xanh 97 24 Bảng 3.13. Số lượng khách đến Khoang Xanh từ 1996-2000 98 25 Bảng 3.14. Các chỉ tiêu và thang đánh giá bãi biến cho tắm biển 99 26 Bảng 3.15. Các chỉ tiêu và thang đánh giá hồ nước 99 27 Bắng 3.16. Các chì tiêu và thang đánh giá địa hình đồi núi 102 28 Bắng 3.77.Các chi tiêu và thang đánh giá tính đa dạng, tương phản, độc đáo và khả năng mở rộng hoạt động tham quan 29 Bảng 3 J8. Các chỉ tiêu và thang đánh giá cơ sờ hạ tầng 104 30 Bảng 3.19. Toàn bộ các yếu tố và chi tiêu đánh giá 106 31 Bảng 3.20. Kết quả đánh giá sự phù hợp của các hồ nước cho hoạt động du lịch 1Q7 107 32 Bảng 3.21. Kết quả đánh giá sự phù hợp của Khoang Xanh và Tam Đảo cho hoạt động du lịch 33 Bảng 3.22. Kết quả đánh giá sự phù họp của các bãi biến cho hoạt động tắm biển 1 Qg 34 Bảng 3.23. Kết quả đánh giá sự đa dạng, tương phản và độc đáo 108 35 Bảng 3.24. Kết quả đánh giá cơ sở hạ tầng của điểm du lịch 110 36 Bảng 3.25. Kết quả đánh giá độ hấp dẫn của tài nguyên 111 37 Bảng 3.26. Kết quả đánh giá khoảng cách 111 38 Bảng 3.27. Kết quả đánh giá sức hút du lịch 112 vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Tên hình vẽ Trang Ì Hình 1.1. Du lịch cuối tuần theo phân loại của Lozato Giotard 12 2 Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống du lịch của Leiper (1990) 32 3 Hình 13. Vòng đòi của một điểm du lịch 36 4 Hình 3.1. Biểu đồ lượng khách du lịch Thịnh Long từ 1996-2000 76 5 Hình 3.2. Biểu đồ lượng khách du lịch Sầm Sơn từ 1996-2000 79 ó Hỉnh 3.3. Biểu đồ lượng khách du lịch Đảo Cò từ 1996-2000 90 7 Hỉnh 3.4. Biểu đồ lượng khách du lịch Tam Đảo từ 1996-2000 94 DANH MỤC BAN ĐÔ Tên bản đồ 1. Tài nguyên du lịch tự nhiên Hà Nội và phụ cận 2. Điếm du lịch Đồ Sơn 3. Điểm du lịch Thịnh Long 4. Điểm du lịch Sầm Sơn 5. Điểm du lịch Quan Sơn 6. Điếm du lịch Đồng Quan – Đến Sóc 7. Điểm du lịch Đảo Cò 8. Điểm du lịch Tam Đảo 9. Điểm du lịch Khoang Xanh 10. Độ hấp dẫn và sức hút du lịch MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI Tài nguyên thiên nhiên là một trong những yếu tố quan trọng đối với việc phát triển kinh tế xã hội. Dù là tài nguyên tái tạo được hay không tái tạo được, nếu không có chiến lược khai thác hợp lý sẽ dẫn đến suy thoái và cạn kiệt. Nghiên cứu và đánh giá tài nguyên là cơ sở cần thiết cho việc hoạch định chiến lược và đề ra các giải pháp tối ưu cho việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, đảm bảo phát triển một cách bền vững. Cùng với quá trình công nghiệp hoa và đô thị hoa, hoạt động du lịch cuối tuần không ngừng gia tăng. Đây là xu thế chung trên thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay, nhất là từ sau ngày 1/10/1999, Nhà nước ban hành chế độ làm việc 40giờ/tuần. Đối với các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về cơ sở nghỉ cuối tuần ở khu vực phụ cận đã trở nên cấp thiết, nhiều điểm du lịch đã quá tải, có nguy cơ ảnh hưởng tới tài nguyên và môi trường địa phương. Để sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên du lịch ở Hà Nội và phụ cận, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu du lịch cuối tuần của người dân, cần nhanh chóng xây dựng một chiến lược khai thác tài nguyên theo hướng phát triển bền vững. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu, đánh giá tổng hợp tài nguyên trong khu vực, phục vụ cho việc phát triển du lịch cuối tuần của Hà Nội. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã chọn để tài “Đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên, phục vụ phát triển du lịch cuối tuần của Hà Nội” với mong muốn góp phần vào việc thực hiện Nghị quyết 45 CP của Chính phủ là: “đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, góp phần nâng cao dân trí, phục hồi sức khoe, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân”. 2 2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM vụ NGHIÊN cứu Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá tổng hợp tài nguyên du lịch tự nhiên (TNDLTN), mục tiêu của đề tài là xây dựng cơ sở khoa học cho việc qui hoạch phát triển du lịch cuối tuần (DLCT) của Hà Nội. Để thực hiện được mục tiêu trẽn, để tài tập trung giải quyết những nhiệm vụ chính sau đây: – Nghiên cứu nhu cầu, sở thích của người dân Hà Nội đối với hoạt động du lịch cuối tuần. – Kiểm kê tài nguyên của khu vực Hà Nội và phụ cận cho việc đáp ứng nhu cầu du lịch cuối tuần. – Xây dựng cơ sở lý luận cho việc đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên trong khu vực, phục vụ phát triển du lịch cuối tuần. Trên cơ sở đó tiến hành nghiên cứu, đánh giá một số điểm tài nguyên du lịch trong khu vực. – Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên du lịch tự nhiên cho việc phát triển du lịch cuối tuần trong khu vực nghiên cứu. 3. GIỚI HẠN NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu Phạm vị nghiên cứu của đề tài được giới hạn ở khu vực Hà Nội và phụ cận. Song, khái niệm “phụ cận” ở đây là một khái niệm mang tính chất tương đối. Giới hạn của nó phụ thuộc vào nhu cầu và vào khả năng khai thác tài nguyên du lịch. Do thời gian và khả nâng có hạn, luận án chỉ giới hạn ở khoảng 150km kể từ trung tâm Hà Nội theo các trục giao thông chính. Do đó khu vực phụ cận chủ yếu bao gồm toàn bộ hoặc một phần lãnh thổ thuộc các tỉnh như: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Hà Tây, Hoa Bình và tới Thanh Hoa. Như vậy, ngoài các tỉnh thuộc đổng bằng sông Hồng, khu vực nghiên cứu còn bao gồm cả bộ phận rìa đổng bằng ở phía bắc, phía tây và phía nam. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là TNDLTN và mối quan hệ giữa TNDLTN với các hoạt động DLCT của người dân Hà Nội. Song, hoạt động DLCT bao gồm nhiều loại hình như: nghỉ dưỡng, thể thao, tham quan, lễ hội, vui chơi giải 3 trí Các loại hoạt động này có đặc điểm khác nhau và có những đòi hỏi khác nhau đối với tài nguyên du lịch. Vì vậy, chỉ có thể chọn một dạng hoạt động phổ biến, được nhiều người ưa thích nhất trong thời gian nghỉ cuối tuần để đánh giá. Đó chính là loại hình nghỉ ngơi và vui chơi giải trí. Đề tài chỉ nghiên cứu, đánh giá TNDLTN cho loại hình này. Để minh hoa cho cơ sở lý luận đánh giá TNDLTN phục vụ phát triển DLCT đã được xây dựng, đề tài chỉ chọn một số điểm trong khu vực để đánh giá vì địa bàn quá rộng, bao gồm nhiều tỉnh xung quanh Hà Nội. Hơn nữa, nguồn tài nguyên trong khu vực có thể sử dụng cho du lịch lại rất đa dạng và phong phú. Việc đánh giá đòi hỏi phải tiến hành nghiên cứu chi tiết và toàn diện. Vì vậy không thể tiến hành đánh giá toàn bộ tài nguyên có trong khu vực được. 4. NHŨNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN – Đề tài đã xác định được nhu cầu và sở thích của người dân Hà Nội đối với hoạt động du lịch cuối tuần và khả năng đáp ứng về mặt tài nguyên cho các hoạt động đó ở khu vực Hà Nội và phụ cận. – Xây dựng cơ sở lý luận đánh giá TNDLTN phục vụ phát triển DLCT cho khu vực nghiên cứu, từ đó tiến hành đánh giá tổng hợp tám điểm tài nguyên trong khu vực. – Lần đầu tiên, đề tài đã tiến hành xây dựng một hộ thống bản đồ du lịch cho từng điểm nghiên cứu và bản đổ đánh giá chung tài nguyên du lịch. – Luận án đã đề xuất định hướng sử dụng và bảo vệ TNDLTN phục vụ phát triển du lịch cuối tuần trong khu vực một cách hiệu quả và bền vững. 5. CÁC LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ – Du lịch cuối tuần là nhu cầu tất yếu của người dân Hà Nội. Nhu cầu này đang ngày càng tăng, nó gắn với hoạt động nghỉ ngơi và vui chơi giải trí ngoài trời. Nhu cầu này hoàn toàn có thể đáp ứng được bời nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú và đa dạng ờ khu vực Hà Nội và phụ cận. 4 – Đánh giá tài nguyên du lịch phục vụ phát triển du lịch cuối tuần của Hà Nội chính là xác định sức hút du lịch giữa điểm đi (nội thành Hà Nội) và các điểm đến. Kết quả đánh giá tám điểm tài nguyên ở phụ cận Hà Nội cho thấy các điểm du lịch có hổ nước, nằm ở khoảng cách phù hợp, rất thuận lợi đối với việc phát triển du lịch cuối tuần của Hà Nội; các điểm du lịch đổi núi, thuận lợi; còn các điểm du lịch biển, ít thuận lợi. Vì vậy, cần ưu tiên khai thác các hổ nước và đổi núi, nằm ở những khoảng cách phù hợp kể từ trung tâm Hà Nội phục vụ phát triển DLCT trong thời điểm hiện tại. 6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIEN – Luận án đã xác định được nhu cầu và sở thích của người dân Hà Nội đối với hoạt động du lịch cuối tuần, làm cơ sở cho việc đánh giá tài nguyên du lịch phục vụ phát triển du lịch cuối tuần của Hà Nội, đồng thời góp phần hoàn thiện phương pháp luận chung về đánh giá tài nguyên du lịch. – Cơ sở lý luận đánh giá TNDLTN được xây dựng cho khu vực nghiên cứu có thể vận dụng để đánh giá cho khu vực phụ cận các thành phố khác phục vụ phát triển DLCT. – Kết quả nghiên cứu của luận án là nguồn tài liệu tin cậy và cần thiết cho việc xây dựng qui hoạch phát triển du lịch cuối tuần của Hà Nội và phụ cận. 7. Cơ SỞ TÀI LIỆU Luận án đã sử dụng các nguồn tài liệu sau: – Tài liệu khảo sát thực địa mà tác giả đã thu thập được trong suốt quá trình nghiên cứu từ năm 1996 đến 2001 tại các điểm du lịch. – Tài liệu điều tra xã hội học theo các bảng hỏi. – Tài liệu từ các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, cấp Đại học Quốc gia và cấp Thành phố, trên địa bàn Hà Nội và phụ cận do NCS chủ trì hoặc tham gia như: “Đánh giá giá trị du lịch của Vườn quốc gia Cúc Phương” (1997); “Nghiên cứu tính bền vững của hệ thống lãnh thố du lịch Hà Nội- phụ cận M (2000-2001); “Xác định giá trị du lịch của Hạ Long” (2000) và “Bổ sung, 5 điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Hà Nội giai đoạn 2002-2010” (2001). – Các tài liệu, số liệu thống kê, các báo cáo của các Sở Du lịch, Công ty Du lịch thuộc các tỉnh trên địa bàn nghiên cứu. – Các bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000, các sơ đồ du lịch của các điểm nghiên cứu. 8. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là mối quan hệ đa dạng và phức tạp giữa tài nguyên thiên nhiên và con người. Vì vậy, để thực hiện được nhiệm vụ nghiên cứu. luận án đã sử dụng kết hợp các phương pháp như: khảo sát thực địa, thu thập và xử lý các số liệu thống kê, phương pháp đánh giá kỹ thuật, phương pháp bản đồ là những phương pháp đã được sử dụng rộng rãi trong địa lý. Bằng các phương pháp này, tác giả đã tiến hành nghiên cứu chi tiết các điểm du lịch trong khu vực và tiến hành đánh giá để xác định được mức độ thuận lợi của chúng cho việc khai thác, phát triển du lịch cuối tuần. Để nghiên cứu nhu cầu, sở thích của người dân đối với hoạt động du lịch cuối tuần, luận án sử dụng phương pháp điều tra xã hội học bằng các bảng hỏi. Sau đó, dùng phần mém chuyên dụng SPSS để xử lý, phân tích. 9. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN Nội dung của luận án được trình bày trong 150 trang với 38 bảng biểu, 7 hình vẽ và 10 bản đồ, sơ đồ. Ngoài phần mở đấu và kết luận, nội dung chính của luận án được kết cấu thành bốn chương: Chương 1: Cơ sở lý luận đánh giá tài nguyên du lịch phục vụ phát triển du lịch cuối tuần Chương 2: Nhu cầu và tiềm năng phát triển du lịch cuối tuần ờ khu vực Hà Nội và phụ cận , , , Đẩu tiên là đề tài “Đánh giá và khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Ba Vì (Hà Tây) phục vụ mục đích du lịch” , 1993 [27] Trong công trình của mình, tác giả Đặng Duy Lợi đã đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực cho mục đích phát triển du lịch nói chung Căn cứ vào số điểm đánh giá của khu vực so với điểm tối đa để… (1992) của Đặn g Duy Lợi; “Nghiên cứu đặc điểm tài n guyên du lịch thủ đô Hà Nội phục vụ cho việc khai thác có hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch” của Phạm Vàn Du (1996) và gần đây n hất là “Quy hoạch tổng thể phát tr iển du lịch Trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cận” của Tổng cục Du lịch (2001) Tuy nhiên, các còng tr ình này hoặc là chỉ mới đánh giá tài nguyên tại một điểm cho mục đích du lịch n… chỉ dẫn cho vièc đánh giá Đánh giá tài nguyên du lích Đối tượng Tìm hiểu mối tác động tương hỗ giữa tài nguyên du lịch với các hoai đông cụ thể Nghiên cứu đác điểm của tài nguyên du lích Xây dựng các chỉ dẫn cho việc đánh giá Chuyển các đặc điểm của tài nguyên sang các cấp đánh giá (theo thang đánh giá) Các chỉ dẫn phương pháp đánh giá Bản đồ đánh giá, chú giải vá bảng kết quả đánh giá Biện pháp Sản… mục tiêu đánh giá Mục tiêu đánh giá Khi đánh giá tài nguyên du lịch cần chú ý xem việc đánh giá được tiến hành trên quan điểm của ai, của người đi du lịch đơn thuần hay của những người tổ chức kinh doanh du lịch Nếu chỉ trên quan điểm của người đi du lịch thì mức độ đánh giá đơn giản hơn nhiều Người ta chỉ cần xem đặc điểm của tài nguy ên có phù hợp với bản thân khi tiến hành một hoạt động du lịch nào . khai thác tài nguyên du lịch phục vụ phát triển du lích cuối tuần ở Hà Nội và phụ cận. 7 CHƯƠNG 1. Cơ SỎ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CUỐI TUẦN 1.1 được bời nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú và đa dạng ờ khu vực Hà Nội và phụ cận. 4 – Đánh giá tài nguyên du lịch phục vụ phát triển du lịch cuối tuần của Hà Nội chính là. LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH PHỤC vụ PHÁT TRIỂN DU LỊCH cuối TUẦN 7 LI. Tống quan các vấn đề vé tài nguyên du lịch, nhu cầu du lịch và hoat động du lịch cuối tuần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Lịch Thái Lan Mua Sắm Gì Hấp Dẫn Rẻ
  • Bạn Sẽ Cảm Thấy Thế Nào Khi Du Lịch Nhật Bản Một Mình?
  • Du Lịch Bali Tự Túc
  • Kinh Nghiệm Đi Du Lịch Nhật Bản Một Mình
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Du Lịch Một Mình Tại Myanmar
  • Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên Trong Hoạt Động Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Đề Tài Đánh Giá Tài Nguyên Du Lịch Nhân Văn Tỉnh Ninh Bình
  • Vĩnh Phúc Đẩy Mạnh Thu Hút Đầu Tư Và Du Lịch
  • Khai Thác Tốt Tiềm Năng Du Lịch Tự Nhiên Sẽ Tạo Đà Phát Triển Cho Du Lịch Hà Nội
  • Khai Thác Tiềm Năng Du Lịch Từ Tài Nguyên Văn Hóa
  • 10 Lí Do Tại Sao Khách Du Lịch Yêu Thích Thái Lan
  • Việt Nam biển bạc rừng vàng với những bãi biển trong xanh dài bất tận, những cánh rừng lâu năm cùng nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và lịch sử văn hóa lâu đời. Trong đó, Vĩnh Phúc may mắn có được nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật,… có khí hậu và không khí trong lành chính là tiềm năng và lợi thế để phát triển du lịch. Cùng với việc khai thác và quy hoạch các khu, điểm du lịch thì song song với đó cũng cần phải có kế hoạch bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên để gìn giữ cho đời sau.

    Vĩnh Phúc ở đỉnh tam giác châu thổ sông Hồng, thuộc vùng trung du, chuyển tiếp giữa rừng núi và đồng bằng chia thành ba dạng địa hình rõ nét: đồng bằng, trung du và miền núi. Rừng rậm, núi cao, hệ thống sông suối và thác gềnh quanh co, đó đây điểm xuyết một vạt rừng, một mặt đầm,… làm cho cảnh quan thiên nhiên nhiều hình nhiều vẻ, cảnh đẹp tạo nên bộ mặt kì thú riêng của tỉnh, vừa nghiêm trang, vừa thơ mộng, vừa trữ tình. Những năm gần đây, khách du lịch đến với Vĩnh Phúc tăng nhanh, điểm đến của du khách đã không chỉ dừng lại tại các khu du lịch nghỉ dưỡng như Tam Đảo, Flamingo Đại Lải Resort,… Khám phá thiên nhiên và trải nghiệm những cảm giác mới lạ đang là xu hướng du lịch của đông đảo giới trẻ, đặc biệt, Vĩnh Phúc có hệ thống thác, suối phong phú, đa dạng, nhiều điểm du lịch mới chưa đc khai thác, vẫn giữ được nét hoang sơ tự nhiên, đây chính là tiềm năng để phát triển du lịch. Tuy nhiên, phát triển du lịch cũng là nguyên ngân không nhỏ ảnh hưởng đến môi trường và nguồn tài nguyên thiên nhiên.

    Thác Ba Ao – điểm đến được ưa thích bởi thiên nhiên còn hoang sơ trong lành

    Về mặt tích cực, du lịch phát triển tác động rất lớn đến môi trường tự nhiên như: Tăng hiệu quả sử dụng đất nhờ sử dụng quỹ đất còn bỏ trống hoặc sử dụng không hiệu quả; giảm sức ép do khai thác tài nguyên quá mức, cải thiện các điều kiện về khí hậu, làm tăng mức độ đa dạng sinh học…, du lịch có thể giúp làm sạch môi trường thông qua các chương trình quy hoạch cảnh quan, thiết kế xây dựng.

    Bên cạnh những mặt tích cực, du lịch cũng đem đến những tác động tiêu cực cho môi trường khi tốc độ phát triển du lịch quá nhanh trong điều kiện nhận thức của các chủ thể tham gia vào hoạt động du lịch hạn chế, công cụ quản lý nhà nước về môi trường còn hạn chế, thiếu phương tiện xử lý môi trường, thiếu kinh phí…Đối với môi trường tự nhiên, du lịch làm tăng áp lực về chất thải, nước thải sinh hoạt; tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước, các nguồn nước ngầm. Tuy được coi là ngành “công nghiệp không khói”, nhưng du lịch có thể gây ô nhiễm không khí thông qua phát, xả khí thải động cơ xe máy và tàu thuyền.

    Bảo vệ môi trường du lịch là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình phát triển du lịch mà các cơ quan quản lý, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư, các đơn vị kinh doanh du lịch kể cả khách du lịch phải nhìn nhận đúng mới có những hành động đúng để cùng phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ môi trường du lịch.

    Đối với cộng đồng địa phương, là những người chủ sở hữu các nguồn tài nguyên, họ có quyền tham gia và hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động du lịch. Đồng thời, họ cũng có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch, bản sắc văn hoá địa phương; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường; khôi phục và phát huy các loại hình văn hóa, nghệ thuật dân gian, ngành nghề thủ công truyền thống, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương.

    Đơn vị du lịch lữ hành cần tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường ở các khu, điểm du lịch và trên các tuyến du lịch; tích cực tham gia bảo vệ môi trường tại nơi doanh nghiệp tổ chức chương trình du lịch, khắc phục hậu quả do sự cố tác động đến môi trường, khuyến khích và hướng dẫn khách du lịch tự mang rác đến địa điểm tập kết theo quy định. Khách du lịch phải tuân thủ các quy định và chỉ dẫn về bảo vệ môi trường, có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường, không có những hành vi làm ảnh hưởng đến cảnh quan…

    Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta. Mỗi cá nhân đều phải có trách nhiệm với tương lai của các thế hệ sau này. Hãy đối xử tốt với thiên nhiên, sống thân thiện với môi trường, ta sẽ tận hưởng được những giây phút thư giãn, thoải mái trong bầu không khí trong lành, được tận hưởng những cảnh đẹp từ thiên nhiên.

    Linh Trang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiềm Năng Du Lịch Tây Bắc
  • Nhiều Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Sơn La
  • Du Lịch Miền Tây Nam Bộ
  • Phát Triển Du Lịch Gắn Với Hoạt Động Văn Hóa Đang Dần Phát Triển Tại Đà Lạt
  • Du Lịch Tây Nguyên: Nhiều Thế Mạnh Nhưng Chưa Được Phát Huy
  • Bài 17 : Vùng Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • [Yên Bái] Top10 Địa Điểm Du Lịch Nổi Tiếng Tại Yên Bái
  • Du Lịch Úc 2022
  • Tổng Hợp Những Địa Điểm Du Lịch Ở Đà Lạt Nổi Tiếng Nhất
  • Đi Du Lịch Đài Loan Mùa Nào Đẹp Nhất Trong Năm
  • Đi Du Lịch Trung Quốc Mùa Nào Đẹp Nhất?
  • BÀI 17 – VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

    1- Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

    – Là vùng lãnh thổ phía bắc đất nước, nằm sát chí tuyến bắc. Phía Bắc giáp Trung Quốc , Tây giáp Lào, Đông giáp Đồng bằng sông Hồng và biển, Nam giáp Bắc Trung Bộ.

    – Chiếm 30,7% diện tích cả nước và gồm 15 tỉnh.

    – Trung du và miền núi Bắc bộ nằm liền kề với đồng bằng sồng Hồng là cái nôi của nền văn hoá Việt Nam, giáp một vùng biển giàu tiềm năng .

    – Vị trí vùng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc giao lưu kinh tế trao đổi hàng hoá với các vùng trong nước, với nước bạn Trung Quốc, Lào (qua các cửa khẩu …) và các nước trong khu vực Châu Á -Thái Bình Dương và thế giới (qua các cảng …)

    2- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

    – Vùng có đặc diểm chung là chịu sự chi phối sâu sắc của độ cao địa hình:

    + Miền núi Bắc Bộ: Có địa hình núi cao và chia cắt sâu ở phía Tây Bắc, còn phía Đông Bắc là địa hình núi trung bình. Đây là vùng đầu nguồn của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.

    + Trung du Bắc Bộ: là dải đất chuyển tiếp giữa miền núi Bắc bộ và Đồng bằng Sông Hồng đặc trưng là địa hình đồi bát úp xen kẽ những cánh đồng thung lũng bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp và xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị.

    – Trung du và miền núi Bắc Bộ phân hoá thành 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc với những đặc điểm riêng về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế:

    + Đông Bắc: có địa hình núi trung bình và núi thấp với nhiều dãy núi hình cánh cung. Khí hậu nhiệt đới ẩm, mùa đông lạnh và có thế mạnh kinh tế là khai thác khoáng sản; trồng cây công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt đới; du lịch sinh thái và kinh tế biển.

    + Tây Bắc: có địa hình núi cao, hiểm trở. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông ít lạnh hơn và có thế mạnh kinh tế là phát triển thuỷ điện; trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm

    – Các tài nguyên :

    + Tài nguyên nước: (gồm nguồn nước và thuỷ năng ) tập trung chủ yếu ở Tây Bắc (sông Đà ).

    + Tài nguyên khoáng sản tập trung ở phía Đông Bắc: Than, sắt, đồng, chì, kẽm, apatit

    + Tài nguyên biển: gồm có một vùng biển giàu tiềm năng nằm ở trong vịnh Bắc Bộ

    + Tài nguyên du lịch: khá phong phú về du lịch tự nhiên lẫn du lịch nhân văn

    + Tài nguyên rừng: có cả ở Đông Bắc và Tây Bắc nhưng hiện nay đang bị cạn kiệt nhiều do việc chặt phá bừa bãi .

    * Khó khăn

    – Địa hình hiểm trở, chia cắt nhất là ở phía Tây Bắc do đó giao thông đi lại khó khăn.

    – Khí hậu diễn biến thất thường: mưa bão, rét đậm, lũ quét, … ảnh hưởng đến giao thông vận tải, sản xuất và đời sống.

    – Tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt do bị tàn phá nặng nề dẫn đến xói mòn, sạt lở đất, lũ quét, môi trường bị huỷ hoại nghiêm trọng.

    – Phần lớn khoáng sản có trữ lượng nhỏ khó khai thác.

    3- Đặc điểm dân cư, xã hội

    – Là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít người nhưng có sự khác nhau giữa Đông Bắc và Tây Bắc

    + Đông Bắc là địa bàn cư trú của người Tày, Dao, Mông, Nùng …

    + Tây Bắc là địa bàn cư trú của người Thái, Mường, Dao, Mông…

    Người kinh cư trú hầu hết ở các địa phương trong vùng.

    – Ngoài ra sự phân bố dân cư và trình độ dân cư còn có sự chênh lêch lớn giữa vùng cao và vùng thấp

    – Các chỉ tiêu về phát triển dân cư – xã hội của Trung du và miền núi Bắc Bộ đang ở mức thấp hơn so với cả nước thể hiện ở các chỉ tiêu : tỉ lệ hộ nghèo , GDP đầu người, tuổi thọ trung bình, tỉ lệ người lớn biết chữ và tỉ lệ dân thành thị. Đặc biệt Tây Bắc là vùng khó khăn nhất nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vùng Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ
  • Top 15 Địa Điểm Du Lịch Việt Nam Phải Đến 2022
  • 20 Địa Điểm Du Lịch Đẹp Ở Anh Quốc Nổi Tiếng Nhất Giàu Ý Nghĩa Văn Hóa
  • Kinh Nghiệm, Lịch Trình Du Lịch Đà Nẵng 2 Ngày 1 Đêm Tự Túc
  • Cẩm Nang Du Lịch Sapa Từ A Đến Z
  • Báo Cáo Về Tiểu Vùng Du Lịch Miền Núi Tây Bắc Và Nam Bắc Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phát Triển Du Lịch Văn Hóa Tiểu Vùng Du Lịch Miền Núi Tây Bắc
  • Du Lịch Pháp: 11 Điểm Du Lịch Miễn Phí Ở Paris
  • Những Địa Điểm Du Lịch Tại Paris Bạn Không Thể Không Tới Thăm
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Bụi Bà Nà
  • Đà Nẵng Bay Kuala Lumpur 2 Chuyến Mỗi Ngày, Kèm Mẹo Du Lịch Hay Ho
  • Ngày đăng: 05/09/2014, 11:03

    báo cáo về tiểu vùng du lịch miền núi tây bắc và nam bắc bộ báo cáo về tiểu vùng du lịch miền núi tây bắc và nam bắc bộ báo cáo về tiểu vùng du lịch miền núi tây bắc và nam bắc bộ báo cáo về tiểu vùng du lịch miền núi tây bắc và nam bắc bộ báo cáo về tiểu vùng du lịch miền núi tây bắc và nam bắc bộ báo cáo về tiểu vùng du lịch miền núi tây bắc và nam bắc bộ báo cáo về tiểu vùng du lịch miền núi tây bắc và nam bắc bộ báo cáo về tiểu vùng du lịch miền núi tây bắc và nam bắc bộ báo cáo về tiểu vùng du lịch miền núi tây bắc và nam bắc bộ báo cáo về tiểu vùng du lịch miền núi tây bắc và nam bắc bộ báo cáo về tiểu vùng du lịch miền núi tây bắc và nam bắc bộ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN    Bài Tiểu Luận Chuyên đề: TIỂU VÙNG DU LỊCH MIỀN NÚI TÂY BẮC VÀ NAM BẮC BỘ GVHD : Huỳnh Văn Thanh Thực hiện: Nhóm 6_DH08DL Nguyễn Thị Lan Nguyễn Thị Dung Nguyễn Văn Nam Nguyễn Minh Tuấn Nguyễn Thị Cà Búp Lê Thị Thanh Hồng Trương Lê Bích Nhi Phan Thị Diễm Thùy Nguyễn Thị Mỹ Thạnh Tháng 5/2010 2 MỤC LỤC 3 I. Tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc 1. Khái quát về tiểu vùng Tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc gồm các tỉnh: Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình với trung tâm là Lào Cai. Địa hình Tây Bắc hiểm trở, có nhiều khối núi và dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Dãy Hoàng Liên Sơn cao đến 1500 m, dài tới 180 km, rộng 30 km, với một số đỉnh núi cao trên 3000 m. Có hai con sông lớn là sông Đà và sông Thao. Thượng nguồn của sông Mã cũng ở trên vùng đất Tây Bắc. Tiểu vùng này có các cao nguyên là Tà Phình, Mộc Châu, Nà Sản và các bồn địa Tây Bắc Điện Biên, Nghĩa Lộ, Mường Thanh. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, rét lạnh vào các tháng mùa đông và mát mẻ vào các tháng mùa hè. Hệ sinh vật rất phong phú và đa dạng trong đó có nhiều loài quý hiếm được liệt kê vào sách đỏ của Việt Nam và Thế giới. Tiểu vùng miền núi Tây Bắc có 2 tỉnh giáp Trung Quốc là Lào Cai, Lai Châu và 4 tỉnh Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình giáp với Lào. Đây là tiểu vùng có nguy cơ động đất cao nhất ở nước ta. Hình 1: Các tỉnh thuộc tiểu vùng du lịch miền núi tây bắc 4 1.1. Vĩnh Phúc Diện tích: 1.373,2 km² Dân số: 1.180,4 nghin người (năm 2006) Tỉnh lỵ: Thành phố Vĩnh Yên. Các huyện, thị: – Thị xã: Phúc Yên. – Huyện: Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Mê Linh, Tam Đảo. Dân tộc: Việt (Kinh), Sán Dìu, Sán Chay, Tày Hình 2: Bản đồ du lịch tỉnh Vĩnh Phúc 1.1.1. Điều kiện tự nhiên Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc miền núi trung du Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 60km về phía bắc, tiếp giáp các tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên về phía bắc; phía đông và đông nam giáp Hà Nội, phía tây giáp tỉnh Phú Thọ, phía nam và tây nam giáp Hà Tây. Địa hình của tỉnh chủ yếu là trung du và đồng bằng, đồi núi thấp. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,4ºC. Vùng núi Tam Đảo khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình năm khoảng 21ºC, là nơi nghỉ mát lý tưởng của miền Bắc. Chảy qua Vĩnh Phúc có 4 dòng chính: sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy và sông Cà Lồ. 5 1.1.2. Tiềm năng phát triển kinh tế và du lịch Nền kinh tế của tỉnh trong những năm gần đây đã dần đi vào ổn định. Năng suất cây trồng khá, chăn nuôi gia súc, thủy sản phát triển ở hầu hết các địa phương của tỉnh. Thiên nhiên đã tạo cho Vĩnh Phúc nhiều cảnh quan kỳ thú như Tam Đảo, Tây Thiên, hồ Đại Lải trong đó vùng núi Tam Đảo khí hậu mát mẻ, là nơi nghỉ mát lý tưởng của miền Bắc. Tỉnh có nhiều di tích lịch sử đã được Bộ Văn hoá – Thông tin xếp hạng. 1.1.3. Giao thông Hệ thống giao thông của tỉnh đa dạng và tương đối phát triển, có hệ thống đường bộ, đường thủy, đường sắt từ Hà Nội đi qua tỉnh đến Lào Cai. Tỉnh là điểm đầu của quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân (Quảng Ninh) và có đường quốc lộ 2 chạy dọc tỉnh. Tỉnh Vĩnh Phúc nằm gần kề ngay sân bay quốc tế Nội Bài, là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế đối ngoại. 1.2. Phú Thọ Hình 3: Bản đồ du lịch tỉnh Phú Thọ Diện tích: 3.528,4 km² Dân số: 1.336,6 nghìn người (năm 2006) Tỉnh lỵ: Thành phố Việt Trì 6 Các huyện, thị: – Thị xã: Phú Thọ – Huyện:Hạ Hòa, Thanh Ba, Ðoan Hùng, Lâm Thao, Yên Lập, Thanh Sơn, Tam Nông, Thanh Thuỷ, Phù Ninh, Cẩm Khê, Tân Sơn. Dân tộc: Việt (Kinh), Mường, Dao, Sán Chay 1.2.1. Điều kiện tự nhiên Phú Thọ là tỉnh thuộc miền núi trung du Bắc bộ. Phía bắc giáp Tuyên Quang và Yên Bái; phía đông giáp Vĩnh Phúc; phía đông nam giáp Hà Tây; phía tây giáp Sơn La; phía nam giáp Hoà Bình.Địa hình của tỉnh chủ yếu là đồi núi. Phú Thọ có 3 con sông lớn chảy qua: sông Hồng (sông Thao), sông Lô và sông Đà. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,4ºC. 1.2.2. Tiềm năng phát triển du lịch Phú Thọ là vùng đất tổ cội nguồn của dân tộc Việt Nam. Nơi đây các vua Hùng đã dựng nước Văn Lang – quốc gia đầu tiên của Việt Nam, thủ đô là Phong Châu. Phú Thọ có nền văn hoá rực rỡ từ lâu đời. Những di chỉ khảo cổ văn hoá Sơn Vi, Đồng Đậu, Làng Cả và nhiều đình, chùa, lăng, tẩm còn lại quanh vùng núi Nghĩa Lĩnh cho thấy đất Phong Châu là một trung tâm văn hoá của dân tộc. Đây là vùng đất có nhiều lễ hội, đáng kể nhất là lễ hội Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch). Các dân tộc ít người cũng có những đặc trưng văn hoá riêng của mình: Người Mường có nhiều truyện thơ, ca dao, tục ngữ, hát xéc bùa, hát ví, hát đúm. Người Việt có hát xoan, hát ghẹo 1.2.3. Giao thông Giao thông bằng đường bộ, đường sắt và đường thủy đều thuận lợi. Thành phố Việt Trì cách Hà Nội 80km. 1.3. Yên Bái Diện tích: 6.899,5 km² Dân số: 740,7 nghìn người (năm 2006) Tỉnh lỵ: Thành phố Yên Bái Các huyện, thị xã: – Thị xã: Nghĩa Lộ – Huyện: Lục Yên, Văn Yên, Mù Cang Chải, Trấn Yên, Yên Bình, Văn Chấn, Trạm 7 Tấu. Dân tộc: Việt (Kinh), Tày, Dao, H’Mông. Hình 4 : Bản đồ du lịch tỉnh Yên Bái 1.3.1. Điều kiện tự nhiên Yên Bái là tỉnh nằm sâu trong nội địa nhưng lại là cửa ngõ của miền Tây Bắc, là đầu mối giao thông giữa đông bắc và tây bắc, giữa cửa khẩu Lào Cai và Hà Nội. Phía bắc tỉnh Yên Bái giáp Lào Cai, Hà Giang, phía tây nam giáp Sơn La, phía đông giáp Tuyên Quang, phía nam giáp Phú Thọ.Địa hình của tỉnh gồm có núi, đồi và thung lũng. Hệ thống sông suối chằng chịt lắm thác ghềnh. Khí hậu chia làm hai vùng, vùng thấp và vùng cao. Nhiệt độ trung bình năm từ 18ºC – 28ºC. 1.3.2. Tiềm năng phát triển kinh tế và du lịch Yên Bái là tỉnh có nhiều dải rừng lớn. Rừng có nhiều gỗ quí như pơmu, lát hoa, chò chỉ Nhiều cây dược liệu và nhiều loại động vật quí hiếm. Sản vật của tỉnh Yên Bái là quế Văn Yên, chè Suối Giàng, nếp Tú Lệ. Yên Bái có mỏ đá quí nổi tiếng Lục Yên. Thành phố Yên Bái là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh. Tỉnh Yên Bái có nhiều di tích lịch sử văn hóa đặc biệt là hồ Thác Bà, một trung tâm sinh thái, giải trí, leo núi, khám phá rừng tự nhiên. Thắng cảnh Yên Bái còn giữ được nhiều vẻ hoang sơ, môi trường sinh thái chưa bị ô nhiễm rất hấp dẫn đối với khách du lịch. 8 1.3.3. Giao thông Thành phố Yên Bái cách Hà Nội khoảng 180km.Tỉnh nằm trên tuyến đường sắt Hà Nội – Yên Bái – Lào Cai. Tỉnh có quốc lộ 32 đi Lào Cai, Phú Thọ, quốc lộ 37 đi Tuyên Quang. 1.4. Lào Cai Diện tích: 6.383,9 km² Dân số: 585,8 nghìn người (năm 2006) Tỉnh lỵ: Thành phố Lào Cai Các huyện: Mường Khương, Bát Xát, Bắc Hà, Bảo Thắng, Sa Pa, Bảo Yên, Văn Bàn, Si Ma Cai. Dân tộc: Việt (Kinh), H’Mmông, Tày, Dao, Thái Hình 5: Bản đồ du lịch tỉnh Lào Cai 1.4.1. Ðiều kiện tự nhiên Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, phía bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), phía tây giáp tỉnh Lai Châu, phía đông giáp tỉnh Hà Giang, phía nam giáp Yên Bái và Sơn La. Địa hình Lào Cai khá phong phú gồm nhiều loại hình, có địa hình thung lũng, có địa hình vùng núi thấp, địa hình vùng núi cao và các đỉnh núi rất cao như đỉnh Phanxiphăng – nóc nhà của tổ quốc cao 3.143m Lào Cai có 107 sông suối chạy qua tỉnh, với 3 hệ thống sông chính là sông Hồng, (có chiều dài chạy qua địa phận Lào Cai 9 là 120km), sông Chảy (có chiều dài chạy qua tỉnh là 124km), sông Nậm Mu (có chiều dài chạy qua tỉnh là 122km). Khí hậu Lào Cai là khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng miền núi, mùa đông lạnh khô, ít mưa, mùa hè nóng mưa nhiều. Lào Cai cũng có nhiều tiểu vùng khác nhau. Đặc điểm nổi bật của sinh vật Lào Cai là tính đa dạng sinh học. Toàn tỉnh có hơn 2.000 loài thực vật, 442 loại chim, thú, bò sát, ếch nhái. Trong đó có 60 loại động vật chỉ tìm thấy ở Lào Cai, 9 loại thực vật chỉ tìm thấy ở Sa Pa. Lào Cai có kho tàng quỹ gen đặc biệt quý hiếm (chiếm tới gần 50% số loại thực vật đặc biệt quý hiếm ở nước ta). 1.4.2. Lịch sử văn hóa Lào Cai bắt nguồn từ địa danh khu đô thị cổ “Lão Nhai” có nghĩa là “Phố cổ”. Ngày 12/7/1907, tỉnh Lào Cai được thành lập, tên của đô thị cổ trở thành tên tỉnh Lào Cai. Thời dựng nước, Lào Cai là trung tâm kinh tế, chính trị quan trọng ở vùng thượng lưu sông Hồng. Nhiều nhà sử học cho rằng, Lào Cai là quê hương của Thục Phán An Dương Vương. Thời phong kiến, Lào Cai là địa bàn của châu Thuỷ Vĩ, châu Văn Bàn và một phần đất Chiêu Tấn, phủ Qui Hoá, tỉnh Hưng Hoá. Ngày 12/7/1907 tỉnh Lào Cai được thành lập gồm có 2 châu Thuỷ Vĩ, Bảo Thắng, các đại lý Mường Khương, Bát Xát, Phong Thổ, Bắc Hà và đặc khu Sa Pa. Năm 1955 huyện Phong Thổ chuyển sang khu tự trị Thái Mèo về sau trực thuộc tỉnh Lai Châu. Ngày 1/1/1976, ba tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Nghĩa Lộ được sáp nhập thành tỉnh Hoàng Liên Sơn. Ngày 1/10/1991, tỉnh Lào Cai được tái thành lập. 1.4.3. Tiềm năng phát triển kinh tế và du lịch Các dân tộc Lào Cai đã sáng tạo, lưu giữ hàng trăm di tích lịch sử văn hoá. Nổi bật là các di tích về khu trạm khắc đá cổ, với các hình khắc về bản đồ, chữ viết, hình người có niên đại cách ngày nay hàng nghìn năm ở thung lũng Mường Hoa (Sa Pa). Di tích thờ ông Hoàng Bảy một vị tướng có công bảo vệ biên giới thời Hậu Lê được tôn thờ là “Thần vệ Quốc”, di tích Đền Thượng – thờ Quốc công tiết chế Trần Hưng Đạo được xây dựng từ thời Lê Trung Hưng với niên hiệu Chính Hoà (1680-1705), di tích chiến thắng Phố Ràng đặc biệt Lào Cai còn có hệ thống các hang động kỳ ảo trở thành các danh thắng tuyệt đẹp, thu hút đông đảo khách du lịch tham quan như động 10 […]… thống di tích lịch sử Điện Biên Phủ Những tiềm năng du lịch tự nhiên và nhân văn của vùng này là rất đa dạng và phong phú cho phép phát triển một ngành du lịch với nhiều loại hình du lịch khác nhau 2.2 Cơ sở hạ tầng du lịch Nói chung, Tây Bắc là một vùng khó khăn về cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch vì điạ thế vùng này hiểm trở, dân trí còn thấp Các tuyến đường bộ còn thiếu về số lượng và kém về chất lượng… tỉnh miền núi, cách Hà Nội trên 70km về phía tây nam theo quốc lộ 6 Phía bắc Hoà Bình giáp Phú Thọ và Hà Tây, phía nam giáp Ninh Bình và Thanh Hoá, phía đông giáp Hà Tây và Hà Nam, phía tây giáp Sơn La Địa hình Hoà Bình chủ yếu là núi rừng, xen kẽ giữa các sườn núi là các thung lũng hẹp Khí hậu nóng ẩm, mưa theo mùa Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22,9ºC 25ºC 1.8.2 Tiềm năng phát triển kinh tế và du lịch. .. Bản đồ du lịch tỉnh Điện Biên 1.6.1 Điều kiện tự nhiên Điện Biên là tỉnh được tách ra từ tỉnh Lai Châu cũ, nằm ở phía nam sông Đà Địa hình Điện Biên có nhiều dãy núi chạy dài theo hướng tây bắc – đông nam Lòng chảo Mường Thanh ở Điện Biên lớn nhất vùng Tây Bắc Phía bắc Điện Biên giáp tỉnh Lai Châu, phía đông nam giáp Sơn La, phía tây bắc và tây nam giáp Lào Địa hình chủ yếu là rừng, núi cao và dốc,… tiết và cung cấp nước, phục vụ nghiên cứu khoa học và phục vụ cho du lịch và nghỉ dưỡng, cung cấp lâm sản, dược liệu… 3.1.2 Khu du lịch Tam Đảo Vị trí: Khu du lịch Tam Đảo Thuộc thị trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, cách Hà Nội 86 km Đặc điểm: Khí hậu ở đây rất độc đáo, bốn mùa trong ngày; khung cảnh thơ mộng, hùng vĩ Mùa du lịch đẹp nhất trong năm ở Tam Đảo là vào mùa hè Hình 14 Khu du lịch. .. nhiên và dấu vết thời gian đã ban tặng cho Tam Ðảo một khung cảnh tuyệt vời: vừa thơ mộng, u tịch, vừa hùng vĩ, huyền ảo trong cảnh mây gió, sương khói vờn trên đỉnh núi rồi sà xuống những thảm cỏ, những ngôi nhà ven sườn núi Hè về, Tam Ðảo vào mùa du lịch đẹp nhất trong năm Tam Ðảo là một dãy núi dài khoảng 80km theo hướng tây bắc – đông nam, rộng từ 10 – 15km, là khu nghỉ mát ở núi lý tưởng của miền Bắc. .. rồng hướng về phía Nam, mình rồng uốn khúc thành núi Vặn, núi Trọc, núi Pheo… Núi Vặn cao 170m, xấp xỉ núi Hùng Núi Trọc nằm giữa núi Hùng và núi Vặn, cao 145 m Ba đỉnh núi: núi Hùng, núi Vặn, núi Trọc theo truyền thuyết là ba đỉnh “Tam sơn cấm địa” được dân gian thờ từ rất lâu đời Toàn khu di tích Đền Hùng xưa kia là rừng già nhiệt đới, đến nay chỉ còn núi Hùng là rậm rạp xanh tươi với 150 loài thảo… cổ, bản láp của đồng bào Dao Ðịa hình đồi núi trùng điệp với các động Thác Bờ, hang Rết, động Hoa Tiên, vùng rừng nhiệt đới nguyên sinh Pù Noọc mở ra những tuyến du lịch mạo hiểm leo 17 núi, đi bộ, săn bắn, tắm suối Sức người và thiên nhiên đã tạo cho Hòa Bình một vùng hồ sông Ðà thơ mộng cho phép phát triển du lịch vùng lòng hồ và ven hồ có đầy đủ vịnh, đảo và bán đảo mà ở đó động thực vật quý hiếm… bên hồ sông Ðà và suối nước khoáng Kim Bôi đích thực là chén thuốc vàng phục hồi sức khoẻ cho du khách 1.8.3 Giao thông Giao thông đường bộ, đường thuỷ đều thuận tiện Có quốc lộ 6 từ Hà Nội qua Hà Tây, đến Hòa Binh, đi Sơn La ; quốc lộ 12B đi Nho Quan (Ninh Bình) ; từ Mai Châu theo quốc lộ 15 đi Thanh Hóa 2 Tiềm năng du lịch 2.1 Tài nguyên du lịch 2.1.1 Tài nguyên Tự nhiên Tây Bắc là vùng núi cao đồ sộ… Thuận Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Sông Mã, Yên Châu, Mộc Châu, Sốp Cộp Dân tộc: Việt (Kinh), Thái, H’Mông, Mường, Dao Hình 8: Bản đồ du lịch tỉnh Sơn La 15 1.7.1 Điều kiện tự nhiên Tỉnh Sơn La nằm ở phía tây bắc Việt Nam, có nhiều núi cao, phía bắc giáp Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu, phía tây giáp Điện Biên, phía đông giáp Phú Thọ và Hoà Bình, đông nam giáp Thanh Hoá và Hoà Bình, phía nam giáp Lào Thị… tạo bởi những dãy núi chạy dài theo hướng tây bắc đông nam, có nhiều đỉnh núi cao, đỉnh Pu Sa Leng cao 3.096m Núi đồi cao và dốc, xen kẽ nhiều thung lũng sâu và hẹp, có nhiều cao nguyên, sông suối Sông có nhiều thác ghềnh, dòng chảy lưu lượng lớn nên tiềm năng thuỷ điện rất lớn 1.5.3 Tiềm năng phát triển du lịch Lai Châu là một tỉnh có phong cảnh thiên nhiên hữu tình, giàu tiềm năng du lịch Nơi đây còn . Thùy Nguyễn Thị Mỹ Thạnh Tháng 5/2010 2 MỤC LỤC 3 I. Tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc 1. Khái quát về tiểu vùng Tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc gồm các tỉnh: Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào. TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN    Bài Tiểu Luận Chuyên đề: TIỂU VÙNG DU LỊCH MIỀN NÚI TÂY BẮC VÀ NAM BẮC BỘ GVHD : Huỳnh Văn Thanh Thực hiện: Nhóm 6_DH08DL Nguyễn Thị Lan Nguyễn Thị Dung Nguyễn Văn Nam . triển một ngành du lịch với nhiều loại hình du lịch khác nhau. 2.2. Cơ sở hạ tầng du lịch Nói chung, Tây Bắc là một vùng khó khăn về cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch vì điạ thế vùng này hiểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Bí Quyết Dành Cho Bạn Khi Du Lịch Vòng Quanh Nước Pháp
  • Tour Du Lịch Thái Lan 5 Ngày 4 Đêm Giá Rẻ Từ Hà Nội
  • ✅ 15 Điểm Du Lịch Ba Vì 1 Ngày Nghỉ Dưỡng Gần Hà Nội 2022
  • Bản Đồ Du Lịch Ba Vì
  • Bật Mí 7 Bãi Biển Gần Sài Gòn Đẹp Tự Nhiên Cho Bạn Khám Phá
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100