Phát Triển Du Lịch Bạc Liêu Trong Tình Hình Mới

--- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Du Lịch Biển Đảo Ở Quảng Ngãi Và Các Tỉnh Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Biển Bền Vững Từ Góc Nhìn Chuyên Gia
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Thành Phố Cần Thơ
  • Giải Pháp Để Du Lịch Đà Nẵng Có Khả Năng Cạnh Tranh Quốc Tế
  • Tiềm Năng Và Giải Pháp Định Hướng Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Đồng Tháp Mười
  • Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, ngành du lịch đã có bước phát triển mạnh mẽ, đóng góp quan trọng vào mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thu hút đầu tư; tạo nhiều việc làm; xóa đói giảm nghèo; nâng cao dân trí; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc; xây dựng và quảng bá hình ảnh đất, văn hóa, con người Bạc Liêu năng động, hiếu khách, thân thiện trọng nghĩa, trọng tình. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đến Bạc Liêu thu nhập xã hội từ du lịch, tỷ trọng đóng góp của ngành du lịch trong GDP của tỉnh và năng lực cạnh tranh của du lịch còn thấp so với các tỉnh trong khu vực. Bên cạnh đó nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng du lịch còn thấp. Mặt khác, nhận thức về phát triển du lịch ở một số nơi còn hạn chế; sự phối hợp liên ngành chưa hiệu quả; vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành chưa phát huy đầy đủ; hiệu quả hoạt động xúc tiến quảng bá chưa cao, nguồn nhân lực du lịch và hạ tầng giao thông chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; đầu tư cho du lịch chưa tương xứng; một số chính sách thúc đẩy phát triển du lịch còn bất cập, chưa tháo gỡ kịp thời; tình hình an ninh, an toàn, vệ sinh môi trường tại một số điểm đến chưa được duy trì thường xuyên có hiệu quả.

    Để khai thác, phát huy hiệu quả các nguồn lực, tài nguyên du lịch của tỉnh nhà, tận dụng cơ hội thuận lợi trong nước, tạo bước phát triển đột phá cho ngành du lịch trong thời kỳ mới đưa ngành du lịch Bạc Liêu phát triển nhanh, hiệu quả trở thành ngành kinh tế mũi nhọn có tính chất động lực. Vai trò của Ngành VHTTDL cùng với các cấp, các ngành cần nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, đem lại hiệu quả tích cực cho phát triển kinh tế – xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm, xóa đói giảm nghèo; tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm môi trường cho phát triển du lịch.

    Tại các địa phương trọng điểm về du lịch như trung tâm thành phố Bạc Liêu, huyện Giá Rai tăng cường việc tuyên truyền, phổ biến sâu rộng, vận động nhân dân tự giác và tích cực tham gia giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường; tăng cường thực hiện nếp sống văn minh, lịch sự, tôn trọng pháp luật; xây dựng phong trào ứng xử văn minh, có thái độ cởi mở, chân thành đối với khách du lịch.

    Thực trạng hiện nay Bạc Liêu là một trong những tỉnh có sản phẩm thương hiệu văn hóa du lịch đặc trưng nhiều nhất trong vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL khá sinh động theo các dòng sản phẩm như sản phẩm văn hóa lịch sử, tâm linh tín ngưỡng, nghệ thuật đờn ca tài tử, Công tử Bạc Liêu, sinh thái rừng biển, Điện gió, các công trình nghệ thuật kiến trúc lâu đời và hiện đại chính điều đó chúng ta cần quan tâm nhiều hơn về chất lượng để chẳng những được duy trì mà còn phát huy được hiệu quả. Chiến lược chất lượng thể hiện ở từng chi tiết sản phẩm, từng phân khúc trong chuổi dịch vụ và trong tổng thể điểm đến. Chất lượng dịch vụ phải được đo bằng sự hài lòng của khách, chất lượng điểm đến chỉ có thể đánh giá bằng giá trị trãi nghiệm mà du khách tiếp nhận được. Như vậy nhu cầu và sự kỳ vọng của du khách là tối thượng phải được đáp ứng thỏa mãn trong môi trường luôn luôn biến đổi. Du khách là trung tâm thì mục tiêu phát triển bền vững phải đảm bảo sự cân đối giữa việc làm hài lòng khách với lợi ích của điểm đến trong đó chính quyền, doanh nghiệp và người dân đều có vai trò quyết định tạo điều kiện thuận lợi nhất tháo gỡ những rào cản tạo môi trường thông thoáng cho doanh nghiệp, nâng cao nhận thức và chung tay cải thiện môi trường du lịch văn minh, thân thiện, an toàn…Chiến lược phát triển tư duy các sản phẩm được chuyển hóa thành chiến lược hành động trong từng lĩnh vực. Về thị trường phân đoạn theo mục đích, động cơ du lịch nhắm tới thị trường khách nghĩ dưỡng dài ngày, do đó cần nghiên cứu những sản phẩm tương ứng với những phân đoạn thị trường mục tiêu hướng tới đáp ứng nhu cầu đa dạng, khác biệt huy động mọi người cùng tham gia cung ứng dịch vụ. Bên cạnh đó cần quan tâm quản lý quy hoạch đúng theo định hướng phát triển khu, điểm du lịch tôn trọng tính đa dạng văn hóa, đa dạng sinh học và không gian khác biệt, nhưng đòi hỏi có sự kết nối tinh tế đặc biệt coi trọng các yếu tố bản địa và cuộc sống của cộng đồng dân cư. Đồng thời tập trung phát triển nguồn nhân lực lấy kỷ năng chuyên nghiệp làm trọng trong tương tác với du khách, quản trị liên kết kỷ năng nghề làm nền tảng, tập trung phát triển hạ tầng và cơ sở vật chất kỷ thuật kết hợp với các yếu tố truyền thống với các yếu tố hiện đại lồng ghép hài hòa với các yếu tố vùng, địa phương trong tỉnh nhằm nâng cao tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm trong điều kiện kinh doanh cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong cùng một sản phẩm.

    Thực trạng tình hình du lịch tỉnh Bạc Liêu trong những năm gần đây xác định rõ du lịch Bạc Liêu “Điểm hẹn văn hóa” do vậy các ngành chức năng cần tiếp tục nghiên cứu nội hàm sản phẩm nhằm hướng tới bảo tồn sức mạnh văn hóa nội sinh. Đồng thời cải tạo nâng cấp hoàn thiện các công trình dự án, chỉnh trang diện mạo văn minh đô thị, văn hóa nông thôn, kích thích đầu tư phát triển sản phẩm ngành nghề gắn liền với tăng cường đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hiện đại hóa các cơ sở vật chất kỷ thuật đáp ứng thỏa mãn tối đa nhu cầu của du khách, tạo ra sức lan tỏa có tầm ảnh hưởng sâu rộng bởi những sản phẩm văn hóa đặc trưng khác biệt làm cho du khách cứ mỗi lần quay lại chiêm ngưỡng và hưởng thụ thấy được chiều sâu của sự tinh tế sáng tạo mới lạ luôn luôn hấp dẫn.

    Bài: Minh Huấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Tăng Lượng Khách Du Lịch Quốc Tế Đến Với Việt Nam
  • Thẻ Hội Viên Du Lịch – Giải Pháp Thông Minh
  • Ngành Du Lịch Chủ Động Tìm Giải Pháp Phục Hồi
  • Tập Trung Triển Khai Giải Pháp Phục Hồi Hoạt Động Du Lịch Trong Năm 2022
  • Giải Pháp Thúc Đẩy Du Lịch Sinh Thái Nông Nghiệp Phát Triển Trong Bối Cảnh Ứng Phó Với Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu
  • Tình Hình Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Khu Du Lịch Sinh Thái Ở Miền Bắc
  • Du Lịch Bụi Cuba Để Tận Hưởng Thả Ga
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Nha Trang, Phượt Bụi Nha Trang
  • Nhật Ký Mèo Đi Bụi: Kinh Nghiệm Du Lịch Bụi Cuba
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Nha Trang, Khánh Hòa (Cập Nhật 09/2020)
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Du Lịch Yokohama Tự Túc 2022
  • Du Lịch Thái Lan Tại Đà Nẵng
  • Top 10 Địa Điểm Du Lịch Phượt Gần Sài Gòn Đang Hấp Dẫn Giới Trẻ
  • Việt Anh Ơi, Đi Du Lịch Đà Nẵng Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Tour Du Lịch Huế Đi Đà Nẵng Chất Lượng Chuẩn Đón Tiễn Tận Nơi
  • Tình Hình Phát Triển Du Lịch Tại Hàn Quốc Và Những Chính Sách Phát Triển Du Lịch Trong Thời Gian Tới

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Học Phát Triển Ngành Du Lịch Từ Hàn Quốc
  • Hội An Mừng Vui Với Chỉ Số Phát Triển Du Lịch Và Nỗi Lo Bền Vững
  • Du Lịch Huế Cần Năng Động Hơn
  • Phát Triển Du Lịch Huế Xanh
  • Khánh Hòa: Chung Tay Phát Triển Du Lịch
  • Theo báo cáo UNWTO tại kỳ họp Đại hội đồng lần thứ 19 (8-14/10/2011, Gyeongju, Hàn Quốc), dự kiến sẽ có khoảng 1,8 tỷ lượt khách đi du lịch quốc tế vào năm 2030, du lịch sẽ tiếp tục tăng trưởng trong hai thập kỷ tới , thu hút 10% lao động ở các quốc gia Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản… Năm 2022, tổng số khách du lịch quốc tế đến Hàn Quốc đạt 13,3 triệu lượt, giảm 22,7% so với năm 2022 (17,24 triệu lượt), mặc dù số liệu khách du lịch quốc tế năm 2022 tăng 30,3% so với năm 2022. Doanh thu từ du lịch đạt 17,210 triệu USD, GDP trên đầu người của Hàn Quốc là 1.929 USD, dự kiến đến năm 2030 con số này tăng lên 2.651 USD, đến năm 2050 là 3.539 USD.

    Tổ chức Du lịch Hàn Quốc (Korean Tourism Organisation – KTO), trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc thành lập năm 1962, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hoá, thể thao và du lịch. Thứ trưởng phụ trách về du lịch giúp việc cho Bộ trưởng, chịu trách nhiệm điều hành, chỉ đạo Cục Du lịch. Cục Du lịch gồm 7 phòng: phòng chính sách du lịch, phòng tài nguyên du lịch, phòng công nghiệp du lịch, phòng hợp tác quốc tế, phòng xúc tiến du lịch, phòng phát triển du lịch và nghỉ dưỡng. Hiện tổ chức có 27 văn phòng đại diện ở nước ngoài và 5 văn phòng trong nước với tổng số 765 nhân viên. Các Văn phòng đại diện do Cơ quan Du lịch quốc gia KNTO (Korea National Tourism Organization) quản lý và điều hành, nhân sự cũng do KNTO quyết định. Nhiệm vụ chính của KNTO là quảng bá và phát triển du lịch – là ngành kinh tế chiến lược; xây dựng chính sách phát triển du lịch và thiết lập mối quan hệ hợp tác với các đơn vị tư nhân trong lĩnh vực du lịch.

    Sự phát triển vượt bậc về khoa học công nghệ đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành dịch vụ du lịch, trong đó phải kể đến sân bay quốc tế Incheon, cùng với Sân bay quốc tế Hồng Kông và sân bay Changi, đã trở thành những trung tâm vận tải quan trọng ở châu Á. Những thế mạnh của du lịch Hàn Quốc là văn hoá, truyền thống lâu đời mang ảnh hưởng của Trung Hoa; giao thông đi lại thuận tiện; tính hiện đại và đa dạng của các khu vui chơi giải trí; đặc biệt là ngành công nghiệp giải trí (điện ảnh, truyền hình, âm nhạc và nghệ thuật biểu diễn). Hàn Quốc được biết đến với khẩu hiệu ‘Dynamic Korea’ (Hàn Quốc năng động). MICE cũng là một thế mạnh của ngành dịch vụ Hàn Quốc. Điểm yếu và cũng là trở ngại lớn nhất cho sự phát triển của du lịch Hàn Quốc là ngôn ngữ. Tiếng Hàn là ngôn ngữ chính thống duy nhất được sử dụng tại Hàn Quốc. Tiếng Anh và một số thứ tiếng khác như tiếng Trung, tiếng Nhật cũng được sử dụng với phạm vi nhỏ hẹp và chỉ ở các trung tâm du lịch, các cơ sở lưu trú cao cấp.

    – Tổ chức các hội chợ du lịch quốc tế và các sự kiện quảng bá du lịch

    – Xây dựng chiến lược thị trường mới, chú trọng thị trường trọng điểm là Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Mông Cổ, Kazakhstan… và các thị trường chi trả cao như Trung Đông và Nga. Đặc biệt, tăng cường các hoạt động trao đổi du lịch giữa Hàn Quốc – Trung Quốc – Nhật Bản

    – Quản lý chặt chẽ các thị trường đang có xu hướng phát triển nhanh như thị trường Đông Nam Á, Đông Bắc Á, có kế hoạch xây dựng thương hiệu chung “Visit East Asia”

    – Phát triển nội dung các loại hình du lịch dựa vào văn hóa “Làn sóng Hàn Quốc”

    – Phát triển các loại hình sản phẩm du lịch gắn với đạo Hồi, như nhà hàng phục vụ người theo Hồi giáo với các bàn, kệ cầu nguyện…

    – Phát triển các sản phẩm du lịch chăm sóc sức khỏe vì sản phẩm có tính cá biệt hóa đối với từng cá nhân và vì vậy chi tiêu của khách tương đối cao.

    – Có chiến lược quảng bá ở nước ngoài, khai thác lợi thế của các sự kiện giao lưu với các quốc gia khác, như sự kiện Thế vận hội mùa đông châu Á

    – Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch (Bộ Tư pháp) thực hiện việc cải thiện thủ tục cấp visa như mẫu đăng ký đơn giản cho các chuyến du lịch khuyến thưởng, ngoại giao, sinh viên các trường đại học danh tiếng trên thế giới, nhân viên các tập đoàn của các quốc gia Đông Nam Á, các quốc gia OECD… Đồng thời, cải tiến thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh dễ dàng, tự động hóa cao.

    – Có chính sách cấp visa điện tử cho các thị trường Ấn Độ và Đông Nam Á, bao gồm Indonesia, Việt Nam và Philippines

    – Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng kết cấu hạ tầng cho ngành Du lịch, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng sản phẩm du lịch thông minh, doanh nghiệp số để tạo ra sản phẩm du lịch hội tụ của tương lai đáp ứng yêu cầu phát triển phù hợp với CMCN 4.0

    – Nâng cao năng lực quản trị chặt chẽ, nghiêm khắc xử lý các trường hợp vi phạm luật Du lịch, ví dụ không cho phép phá giá thị trường…

    – Cải thiện điều kiện giao thông xuyên biên giới, các đường bay, và quảng bá chính sách tự do hóa hàng không

    – Có chiến lược xây dựng mô hình hợp tác đa phương về phát triển du lịch, trong đó, chú trọng kênh đối tác với các tổ chức như UNWTO, PATA, Ủy ban Du lịch của OECD, APEC, và ASEAN…

    – Chủ động trong vai trò chủ chốt thu hút các chuyên gia du lịch, các hội nghị, hội thảo cho ngành Du lịch

    – Phổ biến thông điệp mô hình phát triển du lịch thành công của Hàn Quốc đến từng công ty, viện nghiên cứu của Hàn Quốc.

    – Thúc đẩy các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (ODA) để tăng cơ hội đầu tư

    – Hiệp hội du lịch Hàn Quốc quảng bá du lịch thông qua chương trình phát sóng các buổi hòa nhạc K-Pop, phim truyền hình Hàn Quốc, gặp gỡ các ngôi sao, người nổi tiếng Hàn Quốc, gắn với trải nghiệm ẩm thực và văn hóa Hàn Quốc.

    – Phát triển thị trường dựa trên sự lớn mạnh của công ty tư nhân và thúc đẩy mô hình quảng bá du lịch dựa trên mối quan hệ đối tác công tư.

    – Cộng đồng khởi nghiệp Hàn Quốc với các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã thành lập “Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp du lịch tiềm năng” (tourism venture incubation Center), với các dịch vụ tư vấn phù hợp (quản lý tài chính, pháp lý, marketing…)

    Kế hoạch Phát triển Du lịch Tương lai

    – Xây dựng Luật Du lịch sửa đổi, đặt trọng tâm cho nhiệm vụ quảng bá du lịch và Chiến lược Phát triển Du lịch Quốc gia, trong đó tăng cường hơn nữa sự tham gia của công chúng vào phát triển du lịch và nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở đào tạo nghề và cấp chứng chỉ trong ngành Du lịch.

    – Hình ảnh Hàn Quốc đa dạng được thể hiện trong kế hoạch quảng bá khác nhau cho các thị trường chiến lược.

    – Tạo điều kiện thuận lợi cấp visa cho khách du lịch Trung Quốc, đặc biệt thu hút đối tượng khách có khả năng chi trả cao và chú trọng vào các thị trường đang nổi khác.

    – Xây dựng sản phẩm du lịch chất lượng cao để phục vụ khách du lịch cao cấp

    – Xây dựng sản phẩm du lịch gắn với làn sóng Hàn Quốc, lựa chọn “Nhóm sản phẩm du lịch chăm sóc sức khỏe”. Ngành công nghiệp sáng tạo sẽ trở thành một ngành mang lại giá trị tạo thêm cho du lịch.

    -Tăng số lượng khách của các thị trường Nhật Bản, Trung Đông, Trung Quốc và các vùng lãnh thổ từ 6,4 triệu lượt năm 2007 lên 8,5 triệu lượt.

    – Tăng số lượt khách quay trở lại từ 7 triệu lên 15 triệu lượt.

    – Tỷ lệ khách du lịch đi lẻ tăng từ 75% lên 80%.

    – Thu nhập từ du lịch tăng từ 17 nghìn tỷ Won (15,42 tỷ USD) lên 28 nghìn tỷ Won (25,40 tỷ USD).

    – Tăng thứ hạng năng lực cạnh tranh về du lịch và lữ hành từ 19 (2016) lên 15

    – Tăng chi tiêu xúc tiến du lịch từ 25% lên 30%

    – Cải cách ngành Du lịch, chú trọng tới việc tăng cường hiệu lực của các quy định

    – Huy động kinh phí cho quỹ phát triển du lịch lên tới 150 nghìn tỷ Won

    – 800 công ty cung cấp dịch vụ du lịch mới của tương lai

    $11.Xây dựng chiến lược phát triển du lịch

    $12.Quan tâm đến bảo vệ khách du lịch

    $13.Nâng cao năng lực phục vụ và nền tảng phát triển du lịch nội địa

    $14.Xây dựng chiến lược riêng biệt cho các thị trường

    $15.Chú trọng thị trường khách du lịch cao cấp

    a.Du lịch bền vững, gắn với

    ii.Du lịch y tế

    iii.Du lịch nông thôn

    iv.Du lịch tàu biển, nâng cấp kết cấu hạ tầng

    1b.Du lịch cao cấp

    $16.Đổi mới du lịch sinh thái

    1a.Công ty du lịch sinh thái sáng tạo, đổi mới

    1b.Ngành Du lịch huy động thêm cho quỹ phát triển du lịch

    1c.Tri trả công bằng cho dịch vụ môi trường

    $17.Hỗ trợ chuyên môn tùy theo loại hình kinh doanh

    1a.Kiến thức, thông tin

    1b.Mở rộng dịch vụ trí tuệ nhân tạo

    $18.Cải cách quy định ngành Du lịch để hỗ trợ tăng trưởng

    1a.Nhanh chóng vượt qua thách thức trong kinh doanh

    1b.Đẩy mạnh xây dựng quỹ hỗ trợ phát triển du lịch

    1c.Cải cách quy định cho ngành Du lịch

    $19.Cải thiện hệ thống pháp lý ngành Du lịch cho tương lai

    1a.Trình Quốc hội Luật Du lịch sửa đổi

    1b.Thường xuyên truyền thông cho chính quyền địa phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ẩm Thực: “gia Vị” Cho Phát Triển Du Lịch Hải Phòng
  • Phát Triển Kinh Tế Biển
  • Khai Thác Tiềm Năng Và Lợi Thế Của Ngành Du Lịch Hà Giang
  • Hà Giang: Phát Triển Du Lịch Trải Nghiệm Ba Cùng
  • Để Du Lịch Đồng Tháp Thu Hút Khách Du Lịch
  • Phát Triển Loại Hình Du Lịch Bằng Máy Bay Trực Thăng Tại Thành Phố Đà Nẵng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Đi Du Lịch Thái Lan Tự Túc: Cần Bao Nhiêu Tiền?
  • Lần Đầu Du Lịch Tự Túc: Mình Chọn Thái Lan!
  • Du Lịch Đài Loan Nên Mua Gì Về Làm Quà
  • Top 31 Địa Điểm Du Lịch Quy Nhơn Được Thu Hút Nhất
  • Du Lịch Quy Nhơn Nhất Định Phải Check
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI

    KHOA VĂN HÓA DU LỊCH

    

    PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH

    BẰNG MÁY BAY TRỰC THĂNG TẠI

    THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

    Giảng viên hướng dẫn :

    Sinh viên thực hiện : Bùi Bích Phương

    HÀ NỘI – 2014

    MỤC LỤC

    MỞ ĐẦU 1

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOẠI HÌNH DU LỊCH BẰNG MÁY BAY

    TRỰC THĂNG 4

    1.1 Ngành hàng không và vai trò của ngành hàng không với phát triển du lịch 4

    1.1.1 Ngành hàng không 4

    1.1.2 Vai trò của ngành hàng không với phát triển du lịch 10

    1.2 Du lịch bằng máy bay trực thăng 13

    1.2.1 Du lịch bằng máy bay trực thăng là gì? 13

    1.2.2 Lịch sử phát triển loại hình du lịch bằng máy bay trực thăng 15

    1.2.3 Đặc trưng của loại hình du lịch bằng máy bay trực thăng 22

    1.2.4 Điều kiện xây dựng sản phẩm du lịch 27

    Tiểu kết chương 1 31

    CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH BẰNG

    MÁY BAY TRƯC THĂNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 32

    2.1. Tổng quan về thành phố Đà Nẵng 32

    2.1.1. Tên gọi – Vị trí địa lý 32

    2.1.2. Lược sử hình thành và phát triển thành phố Đà Nẵng 34

    2.2. Tiềm năng phát triển du lịch của thành phố Đà Nẵng 37

    2.3 Những thuận lợi khi phát triển du lịch bằng máy bay trực thăng tại Đà Nẵng 39

    2.3.1 Những thuận lợi về tài nguyên tự nhiên 39

    2.3.2 Những thuận lợi về tài nguyên nhân văn 50

    2.3.3 Các điểm du lịch lân cận thành phố Đà Nẵng 67

    2.3.4 Những tiền đề hiện có của Đà Nẵng 69

    2.4 Những khó khăn khi tổ chức du lịch bằng máy bay trực thăng tại thành phố

    Đà Nẵng 71

    2.4.1 Các hiện tượng thời tiết cực đoan ảnh hưởng đến chất lượng chuyến bay

    71

    2.4.2 Nguồn nhân lực du lịch 73

    2.4.3 Thị trường khách hẹp 73

    2.5. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch 73

    2.5.1 Cơ sở hạ tầng 73

    Tiểu kết chương 2 81

    CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH BẰNG MÁY BAY

    TRỰC THĂNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU

    LỊCH BẰNG MÁY BAY TRỰC THĂNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 82

    3.1 Thực trạng hoạt động du lịch bằng máy bay trực thăng trên thế giới và xu

    hướng phát triển du lịch bằng máy bay trực thăng ở Việt Nam. 82

    3.1.1 Thực trạng hoạt động du lịch bằng máy bay trực thăng trên thế giới 82

    3.1.2 Xu hướng phát triển loại hình du lịch bằng máy bay trực thăng ở Việt

    Nam 86

    3.2 Thực trạng hoạt động du lịch bằng máy bay trực thăng tại thành phố Đà Nẵng 91

    3.2.1 Các tour du lịch bằng máy bay trực thăng 91

    3.2.2 Công ty tổ chức loại hình du lịch bằng máy bay trực thăng 95

    3.2.3 Hướng dẫn viên loại hình du lịch bằng máy bay trực thăng. 96

    3.2.4 Khách du lịch của loại hình du lịch bằng máy bay trực thăng 97

    3.3 Một số giải pháp phát triển loại hình du lịch bằng máy bay trực thăng tại

    thành phố Đà Nẵng 98

    3.3.1 Giải pháp xây dựng chương trình sản phẩm 98

    3.3.2 Đảm bảo an toàn cho du khách khi tham gia du lịch bằng máy bay trực thăng 99

    3.3.3 Giải pháp quản lý và bảo vệ tốt các nguồn tài nguyên du lịch 99

    3.3.4 Giải pháp xây dựng và phát triển các nguồn nhân lực 101

    3.3.5 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch 102

    3.3.6 Tuyên truyền, quảng bá sản phẩm 103

    Tiểu kết chương 3 104

    KẾT LUẬN 105

    TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

    PHỤ LỤC 3

    1

    MỞ ĐẦU

    1. Lý do chọn đề tài

    Ngày nay du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn

    hóa – xã hội và phát triển với tốc độ ngày càng nhanh trên phạm vi toàn thế giới. Sự

    phát triển của khoa học – kỹ thuật và công nghệ đã tạo điều kiện cho nền kinh tế

    phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao, nhu cầu của họ cũng

    phong phú và đa dạng hơn. Đó không còn là sự thỏa mãn về nhu cầu sinh học như

    ăn, mặc, ở mà con người còn có những nhu cầu cao hơn như thưởng thức các giá trị

    văn hóa, tham quan, nghỉ dưỡng hay vui chơi giải trí Từ đó, du lịch ra đời và phát

    triển rất mạnh cho đến ngày nay.

    Nhằm đáp ứng tốt nhu cầu tiềm ẩn của khách du lịch. Ngành du lịch đã và đang

    tạo ra nhiều loại hình du lịch, các sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú hơn để đáp

    ứng nhu cầu đó. Đây là loại hình du lịch độc đáo, hấp dẫn đầy ấn tượng. Nó luôn

    tạo ra sức hút đối với du khách. Du lịch bằng máy bay trực thăng đã ra đời và đang

    được phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới. Loại hình này luôn tạo cho du khách

    sự tò mò, thích thú khi tham gia.

    Du lịch bằng máy bay trực thăng đem lại sự trải nghiệm đầy thú vị cho du

    khách. Với một độ cao tương đối du khách sẽ được bay lượn trên bầu trời rộng lớn,

    tận mắt ngắm nhìn những dãy núi hùng vĩ, những tòa nhà chọc trời, những cánh

    đồng bất tận và sự bao la rộng lớn xanh thẳm của các đại dương. Hơn nữa, tham gia

    du lịch bằng máy bay trực thăng còn là sự thỏa mãn nhu cầu khám phá, mạo hiểm

    tìm cảm giác mạnh của đa số khách du lịch hiện nay.

    Dựa trên những điều kiện tài nguyên du lịch sẵn có, Việt Nam hoàn toàn có thể

    phát triển loại hình du lịch này. Với các trung tâm du lịch của nước ta như: Đà

    Nẵng, Hải Phòng, Nha Trang, Quảng Ninh loại hình du lịch bằng máy bay trực

    thăng có đầy đủ điều kiện để triển khai. Đà Nẵng là nơi tiên phong cho loại hình du

    lịch bằng máy bay trực thăng này ở Việt Nam. Là một thành phố biển đa dạng về

    địa hình, phong phú về tài nguyên tự nhiên, đây là nơi có nhiều triển vọng để phát

    triển loại hình này. Chính vì sự tiện lợi, ấn tượng và hấp dẫn của loại hình du lịch

    2

    bằng máy bay trực thăng nên em đã mạnh dạn chọn đề tài: ” Phát triển loại hình du

    lịch bằng máy bay trực thăng tại thành phố Đà Nẵng” làm đề tài khóa luận tốt

    nghiệp chuyên ngành Văn hóa du lịch của mình.

    Bài khóa luận của em bước đầu mang tính tiếp cận, chủ yếu phân tích để thấy

    được sự mới lạ hấp dẫn của loại hình du lịch bằng máy bay trực thăng. Phân tích và

    chỉ ra những điều kiện thuận lợi, tiềm năng phát triển loại hình du lịch này ở thành

    phố Đà Nẵng. Bằng sự cố gắng hết mình với nhiều khó khăn trong việc thu thập tài

    liệu từ khi xây dựng đề tài cho tới lúc hoàn thành, em chỉ có một hy vọng nhỏ là đề

    tài này sẽ như một lời gợi ý tới các nhà đầu tư và kinh doanh du lịch Việt Nam, để

    họ nhận thấy được tiềm năng và cơ hội phát triển loại hình du lịch này ở Việt Nam

    mà cụ thể đó là thành phố Đà Nẵng.

    2. Tình hình nghiên cứu

    Đà Nẵng là một thành phố lớn của nước ta, nó có nền lịch sử lâu đời. Đã có rất

    nhiều nguồn tài liệu viết và nghiên cứu về Đà Nẵng, về tiềm năng phát triển du lịch

    ở Đà Nẵng nhưng loại hình du lịch bằng máy bay trực thăng là một loại hình mới lạ

    vừa được đưa vào hoạt động. Nó là một loại hình du lịch sử dụng phương tiện chính

    là máy bay trực thăng để vận chuyển du khách khi tham gia hoạt động du lịch nên

    có rất ít tài liệu nghiên cứu của một tác giả cụ thể nào, bài báo hay trích dẫn nào về

    loại hình du lịch này ở Việt Nam. Chính vì vậy, đây là bài khóa luận đầu tiên

    nghiên cứu nên khó tránh khỏi những sai sót và cần được bổ sung, góp ý cũng như

    sự quan tâm của mọi người để đề tài này có thể phát triển hơn nữa.

    3. Mục đích nghiên cứu

    – Nghiên cứu tìm hiểu về loại hình du lịch bằng máy bay trực thăng trên thế giới

    và Việt Nam, chỉ ra những đặc trưng của loại hình và lợi ích này mang lại.

    – Phân tích các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên du lịch

    nhân văn để thấy được khả năng phát triển loại hình du lịch bằng máy bay trực

    thăng ở thành phố Đà Nẵng, đồng thời góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch của

    địa phương cũng như nâng cao sức cạnh tranh của du lịch Việt Nam.

    – Tìm hiểu thực trạng và đưa ra các giải pháp phát triển loại hình du lịch bằng

    máy bay trực thăng tại thành phố Đà Nẵng.

    3

    4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    – Bài khóa luận tập trung tìm hiểu loại hình du lịch bằng máy bay trực thăng tại

    thành phố Đà Nẵng.

    5. Phương pháp nghiên cứu

    Để hoàn thành đề tài khóa luận này em đã sử dụng các phương pháp:

    – Phương pháp thu thập thông tin, xử lý tài liệu.

    – Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu từ nhiều nguồn: sách, báo, tạp chí,

    các website về du lịch bằng máy bay trực thăng, website vè du lịch Đà Nẵng.

    6. Bố cục của đề tài khóa luận tốt nghiệp

    Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận gồm 3 chương:

    Chương 1: Tổng quan về loại hình du lịch bằng máy bay trực thăng

    Chương 2: Tiềm năng phát triển loại hình du lịch bằng máy bay trực thăng tại

    thành phố Đà Nẵng.

    Chương 3: Thực trạng hoạt động du lịch bằng máy bay trực thăng và một số

    giải pháp phát triển loại hình du lịch bằng máy bay trực thăng tại Đà Nẵng.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Nguồn Sách

    1, Lê Duy Anh (2006), Lược sử Đà Nẵng 700 năm (1306 -2006), NXB Đà Nẵng,

    Đà Nẵng

    2, Phan Diễn (2000), Đà Nẵng thành tựu và triển vọng, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng

    3, Phạm Hoàng Hải (2004), Đà Nẵng trên con đường di sản, NXB Đà Nẵng, Đà

    Nẵng.

    4, Nguyễn Thiện Tống (1999), Hàng không qua một thế kỷ phát triển, NXB Trẻ, TP

    Hồ Chí Minh.

    5, Thúc Tuy (1964), Máy bay lên thẳng, NXB Quân Đội Nhân dân

    6, Nguyễn Thắng Vu (2006), Kiến trúc và cảnh quan Đà Nẵng, NXB Kim Đồng.

    7, Trần Quốc Vượng (2000), Đà Nẵng bước vào thế kỷ 21, NXB Văn Nghệ, TP Hồ

    Chí Minh.

    Nguồn Báo, tạp chí

    8, Nguyễn Thị Tường Vi, Võ Văn Minh, Nguyễn Văn Khánh (2010), Tổng quan về

    đa dạng sinh học ở thành phố Đà Nẵng và một số định hướng bảo tồn, tạp chí

    “Khoa học và công nghệ”, Số 5 (40).

    Nguồn Internet

    9, Air Việt Nam, http://vi.wikipedia.org/wiki/Air_Viet_Nam, 01/03/2014.

    10, Cầu Rồng vào top công trình chiếu sáng xuất sắc thế giới,

    http://vnexpss.net/tin-tuc/thoi-su/cau-rong-vao-top-cong-trinh-chieu-sang-xuat-

    sac-the-gioi-2943786.html, 23/01/2014

    11, Du lịch – Hàng không liên kết cùng phát triển, http://vantaidvn.com/kien-

    thuc/hang-khong-viet-nam-hinh-thanh-va-phat-trien-nhu-the-nao.aspx, 01/01/2010.

    12, Du lịch trực thăng: tiềm năng và chông gai, http://dantri.com.vn/doanh-

    nghiep/du-lich-truc-thang-tiem-nang-va-chong-gai-501065.htm, 22/07/2011.

    13, Du ngoạn bằng trực thăng, http://nld.com.vn/kinh-te/du-ngoan-bang-truc-thang-

    20110916113330611.htm, 16/09/2011.

    14, Hàng không Việt Nam hình thành và phát triển như thế nào,

    http://vantaidvn.com/kien-thuc/hang-khong-viet-nam-hinh-thanh-va-phat-trien-nhu-

    the-nao.aspx.

    15, Hội thảo phát triển dịch vụ trực thăng trong hoạt động du lịch,

    http://www.vietnamtourism.com/index.php/news/items/9420, 07/06/2013.

    16, Máy bay trực thăng,

    http://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%A1y_bay_tr%E1%BB%B1c_th%C4%83ng,

    21/05/2014.

    17, Tổng quan thành phố Đà Nẵng, http://www.ytuong.danang.vn/gioi-

    thieu/28/201/tong-quan-thanh-pho-da-nang/

    18, Vietnam Airlines – những trang sử,

    http://www.vietnamairlines.com/wps/portal/vn/site/about_us/our_background, 2012.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc Cho Sinh Viên Dễ Dàng Nhất
  • Bí Quyết Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc Cho Sinh Viên Dễ “như Trở Bàn Tay”
  • 18 Lý Do Bạn Nên Đi Du Lịch Indonesia
  • Có Nên Đi Du Lịch Indonesia Không?
  • Kinh Nghiệm Làm Visa Israel Tự Túc
  • Du Lịch Y Tế (Medical Tourism) Là Gì? Tình Hình Phát Triển

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Du Lịch Đảo Phú Quốc Tự Túc Sau Dịch Covid 19
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Du Lịch Bụi Đảo Koh Rong Sanloem
  • Cần Thiết Khi Đi Du Lịch Thái Lan
  • Du Lịch Hàn Quốc: Đến Seoul Nên Ở Đâu?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc, Chi Tiết Từ A
  • Khái niệm

    Du lịch y tế trong tiếng Anh gọi là: Medical tourism.

    Du lịch y tế là khi người tiêu dùng chọn đi du lịch qua biên giới tới các nước khác với mong muốn tiếp cận một số loại hình điều trị y tế. Điều trị này có thể bao gồm đầy đủ các chuyên khoa, nhưng phổ biến nhất bao gồm chăm sóc nha khoa, phẫu thuật thẩm mĩ, phẫu thuật không cấp thiết và điều trị khả năng sinh sản. (Theo OECD, 2010)

    Tình hình phát triển

    Trong khoảng 10 năm trở lại đây, du lịch y tế đã phát triển vô cùng mạnh mẽ như một ngành công nghiệp toàn cầu, đặc biệt là ở các nước đang phát triển (Wong 2022).

    Ở lục địa châu Á, du lịch y tế đang mở rộng nhanh chóng, trong đó các quốc gia đang cạnh tranh mạnh mẽ thông qua các nỗ lực dịch vụ và chiến lược tiếp thị trên toàn cầu (Connell 2013: 1-13).

    Hiện tượng toàn cầu về du lịch y tế tập trung cao độ ở các quốc gia như Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Ấn Độ và Malaysia (Tổ chức Du lịch Thế giới 2022).

    Các nghiên cứu về du lịch y tế giải thích đặc biệt về ý nghĩa của nó đối với kinh tế, nhu cầu và cung cấp của thương mại du lịch y tế, sự tham gia của nhà nước và những lợi thế và bất lợi của sự phát triển du lịch y tế với các quốc gia khác.

    Hiệp hội Du lịch Y tế (2017) định nghĩa du lịch y tế là một quá trình du lịch bên ngoài quốc gia cư trú với mục đích được điều trị chăm sóc y tế. Điều này phù hợp với định nghĩa được cung cấp bởi Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS).

    Một trong những phương thức cung cấp dịch vụ theo qui định của GATS là tiêu dùng ở nước ngoài, theo đó đề cập đến tình huống người tiêu dùng dịch vụ (cụ thể là khách du lịch hoặc bệnh nhân) di chuyển đến lãnh thổ quốc gia khác để có được dịch vụ (BEA 2022).

    Du lịch y tế trong thế kỉ 21 không ngừng phát triển và đã trở thành một ngành rộng lớn, nổi bật và độc lập với ngành du lịch. Nguyên nhân chính của phát triển du lịch y tế là do chi phí điều trị thấp hơn hoặc thiếu các phương pháp điều trị tại các quốc gia bản địa.

    Một nghiên cứu (Abdulrahman Alili – 2022) cho thấy 40% bệnh nhân đi du lịch nước ngoài để điều trị là do muốn sử dụng các công nghệ y khoa tiên tiến ở nước sở tại.

    Trong khi đó, 32% tìm các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tốt hơn, 15% vì thời gian chờ đợi lâu hơn ở nước sở tại, và 9% khách du lịch đi du lịch nước ngoài là do chi phí y tế ở nước đến thấp hơn.

    Có ba loại du lịch y tế: du lịch y tế trong nước; du lịch y tế xuyên biên giới và du lịch y tế “diaspora”.

    Tuyết Nhi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Du Lịch Lào
  • Tour Du Lịch Hongkong 4 Ngày 3 Đêm Trọn Gói Từ Hà Nội
  • Cẩm Nang Giúp Khách Du Lịch Thái Lan Tránh Bị Lừa Đảo
  • Du Lịch Thái Lan Du Khách Cần Chú Ý Đừng Để Bị Lừa
  • Top 4 Ngọn Núi Gần Sài Gòn Nhất Có Thể Đi Trong Ngày
  • Tình Hình Phát Triển Du Lịch Tại Hàn Quốc Và Những Chính Sách Phát Triển Du Lịch Trong Thời Gian Tới – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Hàn Quốc 2022 Đạt Kỷ Lục Mới Sau Hai Năm Liền Suy Giảm
  • Để Hội An Phát Triển Bền Vững
  • Tiếp Tục Khai Thác Tiềm Năng Đưa Lai Châu Phát Triển
  • Lễ Hội Với Phát Triển Kinh Tế Du Lịch – Góc Nhìn Từ Quốc Tế
  • Phát Triển Du Lịch Mice Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Du Lịch Việt Nam – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  •    Theo báo cáo UNWTO tại kỳ họp Đại hội đồng lần thứ 19 (8-14/10/2011, Gyeongju, Hàn Quốc), dự kiến sẽ có khoảng 1,8 tỷ lượt khách đi du lịch quốc tế vào năm 2030, du lịch sẽ tiếp tục tăng trưởng trong hai thập kỷ tới , thu hút 10% lao động ở các quốc gia Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản…, mặc dù số liệu khách du lịch quốc tế năm 2022 tăng 30,3% so với năm 2022. Doanh thu từ du lịch đạt 17,210 triệu USD

       Tổ chức Du lịch Hàn Quốc (Korean Tourism Organisation – KTO), trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc thành lập năm 1962, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hoá, thể thao và du lịch. Thứ trưởng phụ trách về du lịch giúp việc cho Bộ trưởng, chịu trách nhiệm điều hành, chỉ đạo Cục Du lịch. Cục Du lịch gồm 7 phòng: phòng chính sách du lịch, phòng tài nguyên du lịch, phòng công nghiệp du lịch, phòng hợp tác quốc tế, phòng xúc tiến du lịch, phòng phát triển du lịch và nghỉ dưỡng. Hiện tổ chức có 27 văn phòng đại diện ở nước ngoài và 5 văn phòng trong nước với tổng số 765 nhân viên. Các Văn phòng đại diện do Cơ quan Du lịch quốc gia KNTO (Korea National Tourism Organization) quản lý và điều hành, nhân sự cũng do KNTO quyết định. Nhiệm vụ chính của KNTO là quảng bá và phát triển du lịch – là ngành kinh tế chiến lược; xây dựng chính sách phát triển du lịch và thiết lập mối quan hệ hợp tác với các đơn vị tư nhân trong lĩnh vực du lịch.

       – Tổ chức các hội chợ du lịch quốc tế và các sự kiện quảng bá du lịch

       – Xây dựng chiến lược thị trường mới, chú trọng thị trường trọng điểm là Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Mông Cổ, Kazakhstan… và các thị trường chi trả cao như Trung Đông và Nga. Đặc biệt, tăng cường các hoạt động trao đổi du lịch giữa Hàn Quốc – Trung Quốc – Nhật Bản

       – Quản lý chặt chẽ các thị trường đang có xu hướng phát triển nhanh như thị trường Đông Nam Á, Đông Bắc Á, có kế hoạch xây dựng thương hiệu chung “Visit East Asia”

       – Phát triển nội dung các loại hình du lịch dựa vào văn hóa “Làn sóng Hàn Quốc”

       – Phát triển các loại hình sản phẩm du lịch gắn với đạo Hồi, như nhà hàng phục vụ người theo Hồi giáo với các bàn, kệ cầu nguyện…

       – Phát triển các sản phẩm du lịch chăm sóc sức khỏe vì sản phẩm có tính cá biệt hóa đối với từng cá nhân và vì vậy chi tiêu của khách tương đối cao.

       – Có chiến lược quảng bá ở nước ngoài, khai thác lợi thế của các sự kiện giao lưu với các quốc gia khác, như sự kiện Thế vận hội mùa đông châu Á

       – Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch (Bộ Tư pháp) thực hiện việc cải thiện thủ tục cấp visa như mẫu đăng ký đơn giản cho các chuyến du lịch khuyến thưởng, ngoại giao, sinh viên các trường đại học danh tiếng trên thế giới, nhân viên các tập đoàn của các quốc gia Đông Nam Á, các quốc gia OECD… Đồng thời, cải tiến thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh dễ dàng, tự động hóa cao.

       – Có chính sách cấp visa điện tử cho các thị trường Ấn Độ và Đông Nam Á, bao gồm Indonesia, Việt Nam và Philippines

       – Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng kết cấu hạ tầng cho ngành Du lịch, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng sản phẩm du lịch thông minh, doanh nghiệp số để tạo ra sản phẩm du lịch hội tụ của tương lai đáp ứng yêu cầu phát triển phù hợp với CMCN 4.0

       – Nâng cao năng lực quản trị chặt chẽ, nghiêm khắc xử lý các trường hợp vi phạm luật Du lịch, ví dụ không cho phép phá giá thị trường…

       – Cải thiện điều kiện giao thông xuyên biên giới, các đường bay, và quảng bá chính sách tự do hóa hàng không

       – Có chiến lược xây dựng mô hình hợp tác đa phương về phát triển du lịch, trong đó, chú trọng kênh đối tác với các tổ chức như UNWTO, PATA, Ủy ban Du lịch của OECD, APEC, và ASEAN…

       – Chủ động trong vai trò chủ chốt thu hút các chuyên gia du lịch, các hội nghị, hội thảo cho ngành Du lịch

       – Phổ biến thông điệp mô hình phát triển du lịch thành công của Hàn Quốc đến từng công ty, viện nghiên cứu của Hàn Quốc.

       – Thúc đẩy các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (ODA) để tăng cơ hội đầu tư

       – Hiệp hội du lịch Hàn Quốc quảng bá du lịch thông qua chương trình phát sóng các buổi hòa nhạc K-Pop, phim truyền hình Hàn Quốc, gặp gỡ các ngôi sao, người nổi tiếng Hàn Quốc, gắn với trải nghiệm ẩm thực và văn hóa Hàn Quốc.

       – Phát triển thị trường dựa trên sự lớn mạnh của công ty tư nhân và thúc đẩy mô hình quảng bá du lịch dựa trên mối quan hệ đối tác công tư.

       – Cộng đồng khởi nghiệp Hàn Quốc với các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã thành lập “Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp du lịch tiềm năng” (tourism venture incubation Center), với các dịch vụ tư vấn phù hợp (quản lý tài chính, pháp lý, marketing…)

       Kế hoạch Phát triển Du lịch Tương lai

       – Xây dựng Luật Du lịch sửa đổi, đặt trọng tâm cho nhiệm vụ quảng bá du lịch và Chiến lược Phát triển Du lịch Quốc gia, trong đó tăng cường hơn nữa sự tham gia của công chúng vào phát triển du lịch và nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở đào tạo nghề và cấp chứng chỉ trong ngành Du lịch.

       – Hình ảnh Hàn Quốc đa dạng được thể hiện trong kế hoạch quảng bá khác nhau cho các thị trường chiến lược.

       – Tạo điều kiện thuận lợi cấp visa cho khách du lịch Trung Quốc, đặc biệt thu hút đối tượng khách có khả năng chi trả cao và chú trọng vào các thị trường đang nổi khác.

       – Xây dựng sản phẩm du lịch chất lượng cao để phục vụ khách du lịch cao cấp

       – Xây dựng sản phẩm du lịch gắn với làn sóng Hàn Quốc, lựa chọn “Nhóm sản phẩm du lịch chăm sóc sức khỏe”. Ngành công nghiệp sáng tạo sẽ trở thành một ngành mang lại giá trị tạo thêm cho du lịch.

       Dự báo đến năm 2022

          – Tăng số lượng khách của các thị trường Nhật Bản, Trung Đông, Trung Quốc và các vùng lãnh thổ từ 6,4 triệu lượt năm 2007 lên 8,5 triệu lượt.

          – Tăng số lượt khách quay trở lại từ 7 triệu lên 15 triệu lượt.

          –  Tỷ lệ khách du lịch đi lẻ tăng từ 75% lên 80%.

          – Thu nhập từ du lịch tăng từ 17 nghìn tỷ Won (15,42 tỷ USD) lên 28 nghìn tỷ Won (25,40 tỷ USD).

          – Tăng thứ hạng năng lực cạnh tranh về du lịch và lữ hành từ 19 (2016) lên 15

          – Tăng chi tiêu xúc tiến du lịch từ 25% lên 30%

          – Cải cách ngành Du lịch, chú trọng tới việc tăng cường hiệu lực của các quy định

          – Huy động kinh phí cho quỹ phát triển du lịch lên tới 150 nghìn tỷ Won

          – 800 công ty cung cấp dịch vụ du lịch mới của tương lai

    Kế hoạch hành động đến năm 2022

    $11.     Xây dựng chiến lược phát triển du lịch

    $12.     Quan tâm đến bảo vệ khách du lịch

    $13.     Nâng cao năng lực phục vụ và nền tảng phát triển du lịch nội địa

    $14.     Xây dựng chiến lược riêng biệt cho các thị trường

    $15.     Chú trọng thị trường khách du lịch cao cấp

    a.      Du lịch bền vững, gắn với

     i.      MICE

    ii.      Du lịch y tế

    iii.      Du lịch nông thôn

    iv.      Du lịch tàu biển, nâng cấp kết cấu hạ tầng

    1b.     Du lịch cao cấp

    $16.     Đổi mới du lịch sinh thái

    1a.      Công ty du lịch sinh thái sáng tạo, đổi mới

    1b.     Ngành Du lịch huy động thêm cho quỹ phát triển du lịch

    1c.      Tri trả công bằng cho dịch vụ môi trường

    $17.     Hỗ trợ chuyên môn tùy theo loại hình kinh doanh

    1a.      Kiến thức, thông tin

    1b.     Mở rộng dịch vụ trí tuệ nhân tạo

    $18.     Cải cách quy định ngành Du lịch để hỗ trợ tăng trưởng

    1a.      Nhanh chóng vượt qua thách thức trong kinh doanh

    1b.     Đẩy mạnh xây dựng quỹ hỗ trợ phát triển du lịch

    1c.      Cải cách quy định cho ngành Du lịch

    $19.     Cải thiện hệ thống pháp lý ngành Du lịch cho tương lai

    1a.      Trình Quốc hội Luật Du lịch sửa đổi

    1b.     Thường xuyên truyền thông cho chính quyền địa phương

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    $11.                  

    UNWTO (2017). Tourism Highlights 2022 Edition. https://www.e-unwto.org/doi/pdf/10.18111/9789284419029

     

    $12.                  

    IMF (số liệu năm 2022); PwC (dự báo cho năm 2030 và 2050)

     

    $13.                  

    BOK – Ngân hàng Hàn Quốc (2014): Nghiên cứu Ngành

     

    $14.                  

    Bộ VHTTDL, Báo cáo tổng hợp Đề án Đẩy mạn thu hút khách du lịch Hàn Quốc đến Việt Nam giai đoạn 2012 – 2022

     

    $15.                  

    Bộ VHDL Hàn Quốc, Ban Hợp tác, Báo cáo phục vụ cuộc họp Bộ trưởng về Kế hoạch Xúc tiến Quảng bá Du lịch Quốc gia, tháng 12/2017

     

    $16.                  

    Trang web https://kto.visitkorea.or.kr/eng/tourismStatics/keyFacts/KoreaMonthlyStatistics/eng/inout/inout.kto?func_name=3

    Truy cập ngày 15/6/2018

    https://www.linkedin.com/pulse/current-status-future-outlook-koreas-tourism-leisure-industry-kim/

    Truy cập ngày 15/6/2018

    Trang web http://www.joneslanglasalle.com.vn/vietnam/en-gb/Research/Vietnam-Spotlight%20on%20the%20Accommodation%20and%20Tourism%20Industry.pdf

    Truy cập ngày 15/6/2018

     

    https://kto.visitkorea.or.kr/eng/tourismStatics/keyFacts/KoreaMonthlyStatistics/eng/inout/inout.kto?func_name=3

    IMF (số liệu năm 2022); PwC (dự báo cho năm 2030 và 2050)

    https://www.linkedin.com/pulse/current-status-future-outlook-koreas-tourism-leisure-industry-kim/

    2014, BOK – Ngân hàng Hàn Quốc: Nghiên cứu Ngành: tỷ số tạo thêm việc làm cho ngành dịch vụ: 17.3; sản xuất: 8.8; du lịch: 18.9

    Bộ VHDL Hàn Quốc, Ban Hợp tác, Báo cáo phục vụ cuộc họp Bộ trưởng về Kế hoạch Xúc tiến Quảng bá Du lịch Quốc gia, tháng 12/2017

    [11] Đối với thị trường khách Hồi giáo, tranh thủ quảng bá vào tháng ăn kiêng Ramadan

    Chiến Thắng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Sơn: Cơ Hội Để Trở Thành Khu Du Lịch Quốc Gia
  • Gợi Nghĩ Về Tiềm Năng Di Sản Gắn Với Phát Triển Du Lịch Ở Lý Sơn, Quảng Ngãi
  • Lý Sơn: Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Gắn Với Cộng Đồng
  • Khai Thác “Kho Tàng Di Sản” Cố Đô Huế Để Phát Triển Du Lịch Bền Vững
  • Quảng Ninh: Sức Hút Từ Ngành Du Lịch Không Khói
  • Phát Triển Du Lịch Bền Vững Tại Thành Phố Đà Nẵng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Phát Triển Du Lịch Thừa Thiên Huế Rất Hay 2022
  • Thừa Thiên Huế Bàn Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Theo Hướng Thông Minh Và Bền Vững
  • Tiền Giang Hướng Tới Sự Phát Triển Du Lịch Bền Vững
  • Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Tỉnh Phú Thọ Giai Đoạn 2011
  • Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Văn Hóa Của Việt Nam
  • (QLNN) – Những năm qua, phát triển du lịch tại thành phố Đà Nẵng đã đạt nhiều kết quả khả quan. Với lượng khách du lịch ngày càng tăng đã cho thấy sức hút du lịch ngày càng mạnh và thành phố Đà Nẵng đã dần khẳng định được vai trò trong phát triển ngành du lịch.

    Một số kết quả phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng thời gian qua

    Những năm qua, phát triển du lịch tại thành phố Đà Nẵng đã đạt nhiều kết quả khả quan. Về khách du lịch, tổng lượt khách tham quan, du lịch đến Đà Nẵng năm 2022 đạt 4.680.956 lượt, năm 2022 đạt 5,2 triệu lượt, năm 2022 đạt 6,6 triệu lượt, tăng 19% so với 2022, đạt 104,8% kế hoạch năm 2022, trong đó, khách quốc tế đạt 2,3 triệu lượt, tăng 36,8% so với năm 2022, khách nội địa ước đạt 4,3 triệu lượt, tăng 11,3% so với năm 2022. Tính đến tháng 10/2018, đã có hơn 6,8 triệu lượt (tăng 21,5% so với cùng kỳ năm 2022), trong đó khách quốc tế: 2,5 triệu lượt (tăng 31% so với cùng kỳ năm 2022), khách nội địa: 4,3 triệu lượt (tăng 16,7% so với cùng kỳ năm 2022) 1.

    Với lượng khách du lịch ngày càng tăng đã cho thấy sức hút du lịch ngày càng mạnh và thành phố Đà Nẵng đã dần khẳng định được vai trò trong phát triển ngành Du lịch.

    Tổng thu du lịch giai đoạn 2011 – 2022 tăng bình quân hằng năm đạt 30,7% (tăng 7,7% so với kế hoạch). Năm 2022, tổng thu du lịch đạt 12.768 tỷ đồng, tăng 29,4% so với năm 2014 và đạt 108,2% kế hoạch. Năm 2022, tổng thu du lịch đạt 19.403 tỷ đồng, tăng 20,6% so với năm 2022, đạt 104,9% kế hoạch năm 2022. Đến tháng 10/2018, tổng thu du lịch ước đạt 23,661 tỷ đồng (tăng 43,1% so với cùng kỳ) 2. Việc liên tục gia tăng hoạt động thu đã phần nào thể hiện rõ sự logic với sự gia tăng của lượng khách đến tham quan và du lịch. Điều này tạo điều kiện để thành phố Đà Nẵng tiếp tục khẳng định sức hút của mình.

    Hoạt động lữ hành và lưu trú cũng có tốc độ phát triển khá nhanh với những con số ấn tượng. Năm 2022, Sở Du lịch đã cấp 1.125 thẻ hướng dẫn viên (HDV) với tổng số 3.223 HDV (trong đó: 2.023 HDV nội địa và 1.200 HDV quốc tế), tổng số đơn vị kinh doanh lữ hành là 318 đơn vị với 1.000 xe đạt chuẩn phục vụ du lịch, 689 cơ sở lưu trú với 28.821 phòng, tăng 114 cơ sở lưu trú với 7.497 phòng so với năm 20223. Có 28 đường bay trực tiếp đến Đà Nẵng (14 đường bay trực tiếp thường kỳ và 14 đường bay trực tiếp thuê chuyến) 3.

    Tốc độ phát triển và hạn chế của du lịch Đà Nẵng trong thời gian qua

    Tốc độ tăng trưởng và phát triển của Đà Nẵng về du lịch rất nhanh và khá vững chắc là do:

    Một là, cơ sở vật chất phục vụ du lịch được đầu tư, nâng cấp cả về số lượng lẫn chất lượng. Công tác quy hoạch, đầu tư cho du lịch được quan tâm, thu hút nguồn vốn đầu tư cho du lịch và tạo thuận lợi cho phát triển du lịch, như: xây dựng các tuyến đường du lịch ven biển Nguyễn Tất Thành, đường Hoàng Sa – Võ Nguyên Giáp – Trường Sa; nâng cấp Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn, hệ thống các bãi tắm công cộng…

    Dự kiến đến năm 2022, thành phố sẽ tiếp tục kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực du lịch – dịch vụ 9 dự án: Công viên Bách Thảo (Hòa Vang), Công viên Văn hóa lịch sử Ngũ hành Sơn, Trung tâm mua sắm giải trí ngầm (Ngũ Hành Sơn), Công viên khu vực cầu Nguyễn Văn Trỗi (Hải Châu), Trường quay Đà Nẵng (Hòa Vang), Cầu tàu và bến du thuyền (Sơn Trà, Hải Châu…), với tổng giá trị đầu tư dự án khoảng 10.000 tỷ đồng 4 .

    Hai là, sản phẩm du lịch thành phố ngày càng đa dạng, chất lượng dịch vụ du lịch được củng cố và nâng cao, cơ bản đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của du khách với nhiều sản phẩm mới, như: quần thể du lịch sinh thái Bà Nà – Suối Mơ, bán đảo Sơn Trà, các khu du lịch Hòa Phú Thành, Phước Nhơn; Công viên suối khoáng nóng Núi Thần Tài… Du lịch văn hóa – lịch sử được khai thác thông qua các tour tham quan các di tích lịch sử, các chương trình biểu diễn nghệ thuật truyền thống tại nhà hát tuồng Nguyễn Hiển Dĩnh và múa Chăm tại bảo tàng Điêu khắc Chăm được định kỳ tổ chức phục vụ du khách.

    Ba là, thủ tục hành chính cũng được cải cách rút ngắn thời gian, tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và cộng đồng phát triển du lịch; an ninh trật tự được bảo đảm và ngày càng cải thiện về chất lượng dịch vụ, tạo được môi trường sạch đẹp, gây ấn tượng tốt trong mắt khách du lịch.

    Bốn là, công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý trong hoạt động sai phạm được triển khai thường xuyên. Công tác tuyên truyền cho người dân cùng giữ gìn môi trường du lịch Đà Nẵng được quan tâm thực hiện.

    Năm là, công tác xúc tiến quảng bá du lịch thông qua việc tham gia các hội chợ, triển lãm du lịch; Famtrip, quảng bá đến các thị trường quốc tế với quy mô ngày càng tăng về số lượng và chất lượng; tổ chức nhiều sự kiện lớn như: Thi trình diễn pháo hoa quốc tế, thi ma-ra-tông quốc tế, dù lượn quốc tế… Do đó, điểm đến Đà Nẵng đã được nhiều du khách, doanh nghiệp, các tổ chức du lịch, các tạp chí, trang mạng chuyên về du lịch trên thế giới bình chọn và đánh giá cao, từng bước khẳng định thương hiệu của du lịch Đà Nẵng đến thị trường trong nước và quốc tế.

    Sáu là, nguồn nhân lực du lịch từng bước được bổ sung và tăng cường qua việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm du lịch với trình độ ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu tăng cao của du lịch cả về vui chơi, giải trí lẫn tìm hiểu giá trị văn hóa, lịch sử của Đà Nẵng.

    Tuy đạt được những kết quả tích cực, song du lịch Đà Nẵng vẫn còn một số hạn chế:

    (1) Các sản phẩm du lịch chủ yếu phục vụ khách du lịch nội địa, chưa có nhiều sản phẩm đặc trưng hướng tới thị trường khách quốc tế. Sản phẩm lưu niệm chưa mang tính đột phá, biểu trưng cao cho du lịch thành phố để tạo nét riêng, lôi cuốn du khách, đặc biệt là với du khách trong nước.

    (2) Nhiều dự án đầu tư ven biển và trung tâm thành phố triển khai chậm, thiếu quỹ đất để hình thành các cụm mua sắm, vui chơi giải trí, nhất là giải trí về đêm như: chợ đêm, phố đi bộ; thiếu hệ thống cầu tàu, bến neo đậu để phát triển du lịch đường sông,… Các dịch vụ giải trí, thể thao biển tuy có nhưng khó thu hút khách du lịch do giá thành cao, công tác quảng bá chưa thu hút du khách, nhân viên hướng dẫn còn thiếu kinh nghiệm và kỹ năng…

    (3) Chất lượng phục vụ và dịch vụ du lịch tại một số nhà hàng, khu, điểm du lịch chưa đáp ứng được nhu cầu của du khách, đặc biệt khách quốc tế. Mặc dù đã có sự kiểm soát khá chặt chẽ của các cơ quan có chức năng nhưng tình trạng nâng giá vào mùa cao điểm, lễ tết vẫn diễn ra đã tạo hình ảnh chưa đẹp cũng như sự hài lòng, tin tưởng vào chất lượng dịch vụ trong lòng du khách.

    (4) Doanh nghiệp lữ hành bị hạn chế năng lực do quy mô nhỏ và vừa, khả năng cạnh tranh thấp, tính chủ động kết nối giữa các doanh nghiệp chưa có. Nguồn nhân lực du lịch mặc dù đã được cải thiện thông qua việc triển khai các lớp tập huấn về nghiệp vụ, tổ chức các khóa bồi dưỡng song vẫn chưa đáp ứng nhu cầu và chưa chuyên nghiệp.

    (5) Công tác xúc tiến quảng bá hình ảnh Đà Nẵng ra thị trường nước ngoài còn hạn chế. Yếu tố phát triển bền vững đang bị xem nhẹ. Đà Nẵng có một lợi thế rất lớn, đó là có thiên nhiên hùng vĩ, có nơi còn nguyên sơ như: Bà Nà Núi Chúa, làng cổ Nam Ô, bán đảo Sơn Trà, Sông Cổ Cò, cùng hàng trăm km bờ biển… Điều này thúc đẩy mong muốn bảo vệ môi trường tự nhiên thông qua việc tạo ra các vườn quốc gia, bảo tồn động vật hoang dã và công viên biển.

    Giải pháp phát triển du lịch tại thành phố Đà Nẵng

    Thứ nhất, tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch.

    Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về du lịch để tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ phát triển du lịch; tham mưu, đề xuất hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý, tăng cường công tác kiểm tra, nắm tình hình hoạt động của các doanh nghiệp để kịp thời đề xuất, tháo gỡ khó khăn, hướng dẫn doanh nghiệp trong việc thực hiện quy định của Nhà nước. Tăng cường phối hợp quản lý hoạt động của người nước ngoài trong hoạt động du lịch, thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh an toàn cho khách du lịch; đưa phần mềm thống kê vào sử dụng để theo dõi số lượng cũng như bằng cấp, chứng chỉ của nhân sự khách sạn.

    Thứ hai, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển.

    Tiến hành rà soát chính sách về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh vào các lĩnh vực ưu tiên: phát triển du lịch đường thủy nội địa, các khu vui chơi, mua sắm giải trí; các khu, điểm du lịch…; tạo điều kiện huy động thêm nguồn lực đầu tư cho công tác xúc tiến, quảng bá trong và ngoài nước, công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch. Nhà nước cần tạo môi trường pháp lý thông thoáng, hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp chủ động phát huy vai trò động lực thúc đẩy phát triển du lịch; xây dựng cơ chế phối hợp giữa chính quyền và doanh nghiệp tổ chức các hoạt động văn hóa – nghệ thuật đặc biệt, có nét đặc thù riêng để phục vụ khách du lịch nước ngoài…

    Thứ ba, hoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ tầng.

    Đẩy nhanh việc triển khai các dự án về du lịch như: rà soát, đôn đốc các dự án đã được phê duyệt quy hoạch cũng như theo dõi, hỗ trợ giải quyết những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong việc triển khai các dự án đầu tư; hoàn thiện hệ thống các bãi tắm công cộng, xây dựng bãi tắm du lịch kiểu mẫu; đầu tư xây dựng hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật cho hệ thống cầu tàu tại các điểm đi, đến du lịch dọc các tuyến sông, Khu du lịch quốc gia Sơn Trà, điểm du lịch cấp quốc gia Ngũ Hành Sơn, hệ thống đèn điện trang trí dọc tuyến biển và sông, hệ thống biển báo du lịch; bản đồ du lịch tại các tuyến đường trung tâm và gần các khu du lịch…

    Thứ năm là, nâng cao tính chuyên nghiệp.

    Trong công tác xúc tiến, quảng bá du lịch Đà Nẵng cần ứng dụng công nghệ, thông tin, sử dụng hiệu quả các công cụ là mạng xã hội. Định hướng tốt trong nhận diện thương hiệu du lịch Đà Nẵng dưới nhiều hình thức như đĩa phim, clip, trailer du lịch, tăng cường truyền thông cổ động và xúc tiến, quảng bá du lịch tới các thị trường nước ngoài.

    Thứ sáu, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch.

    Cần nghiên cứu đưa ra thị trường những sản phẩm đặc trưng, độc đáo, đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của khách du lịch và có sức cạnh tranh cao như: du lịch biển cao cấp theo hướng gắn liền nghỉ dưỡng biển với các hoạt động thể thao giải trí biển đẳng cấp quốc tế; phát triển và nâng cao chất lượng các loại dịch vụ gắn với biển: lặn biển ngắm san hô, dù bay, đua thuyền buồm, lướt ván… xây dựng thành phố sự kiện, bổ sung các dịch vụ vui chơi giải trí về đêm…

    Thứ bảy, nâng cao nhận thức của xã hội về bảo vệ môi trường

    Thông qua việc tuyên truyền và làm chuyển biến nhận thức của các cấp, các ngành, người dân về vai trò, vị trí của du lịch, tạo ra sự chuyển biến hơn nữa trong việc ban hành chính sách phát triển du lịch và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, nghiên cứu lịch sử, thể dục – thể thao, chữa bệnh…, kết hợp phát triển với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống và giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa bàn thành phố.

    Thứ tám, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.

    Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về giá dịch vụ, an toàn vệ sinh thực phẩm, chèo kéo khách du lịch, gây ô nhiễm môi trường tại các khu, điểm, bãi tắm du lịch, bảo đảm an ninh, an toàn cho du khách, tạo ra môi trường đầu tư tốt nhất cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động trên lĩnh vực du lịch.

    Thứ chín, chú trọng đầu tư phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch.

    Đầu tư nhân lực theo hướng chuyên nghiệp có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn: nâng cao trình độ quản lý, cập nhật kiến thức và kinh nghiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức; có kế hoạch đào tạo, thu hút chuyên gia du lịch để bổ sung cán bộ có trình độ chuyên sâu cho ngành Du lịch, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực tại các đơn vị du lịch; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về tiêu chuẩn nghiệp vụ và ngoại ngữ của người quản lý, trưởng bộ phận và nhân viên khách sạn, kiểm tra trình độ của hướng dẫn viên, thuyết minh viên, lái xe, lái tàu…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Đi Nào Để Du Lịch Tây Ninh Phát Triển?
  • Phát Triển Du Lịch Tây Ninh Hướng Tới Tầm Quốc Gia
  • Phát Triển Du Lịch Tây Bắc Phải Bền Vững
  • Đề Tài Du Lịch Tam Đảo Và Vấn Đề Phát Triển Bền Vững
  • Du Lịch Tam Đảo Và Vấn Đề Phát Triển Bền Vững
  • Phát Triển Các Loại Hình Du Lịch Mice Tại Nha Trang

    --- Bài mới hơn ---

  • Trải Nghiệm Loại Hình Du Lịch Mạo Hiểm Mới Tại Phong Nha
  • Phát Triển Du Lịch Địa Chất Ở Phong Nha Kẻ Bàng
  • Để Du Lịch Phú Yên Phát Triển
  • Văn Hóa Tây Nguyên Làm Phong Phú Sản Phẩm Du Lịch
  • Phát Triển Loại Hình Và Sản Phẩm Du Lịch Gắn Kết Giữa Vùng Duyên Hải Miền Trung, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên Và Các Tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Campuchia
  • Các loại hình sản phẩm du lịch Khánh Hòa

    Thực tế thời gian qua, Khánh Hòa đã và đang phát triển rất mạnh các loại hình du lịch khám phá dưới đáy biển và thể thao giải trí trên biển, như: ca nô kéo dù, lướt ván, mô tô nước, đua thuyền buồm thể thao, lặn biển bằng bình khí và tham quan các sinh vật dưới đáy biển bằng tàu đáy kính… Hiện nay, Khánh Hòa đã có 10 Câu lạc bộ lặn đạt đẳng cấp quốc tế và khoảng 10 tàu đáy kính có sức chứa từ 20 đến 100 khách đang hoạt động, hàng năm thu hút từ 50.000 đến 60.000 lượt khách bơi, lặn và khoảng hơn 20.000 lượt khách tham quan bằng tàu đáy kính ( nguồn cung cấp: BQL Khu Bảo tồn biển vịnh Nha Trang). Hoạt động du lịch lặn bằng bình khí là loại hình du lịch biển có doanh thu cao, giá từ 30USD đến 60USD/giờ lặn /khách.

    Thành phố Nha Trang

    Những năm gần đây, loại hình kinh doanh khách du lịch đến Khánh Hòa bằng tàu biển quốc tế cao cấp cũng đang trên đà phát triển nhanh chóng. Năm 2006 có 23 chuyến với 14.288 lượt khách lên bờ. Dự kiến năm 2007 có khoảng 40 chuyến, trong đó 20% loại tàu có trọng tải trên 3.000 khách, dự kiến có khoảng 30.000 lượt khách lên bờ tham quan TP. Nha Trang và các làng quê thuộc Khánh Hòa.

    Để giới thiệu loại hình du lịch thể thao trên biển, từ năm 2004 trở đi, định kỳ hai năm một lần Nha Trang là điểm đến của các cuộc đua thuyền buồm quốc tế từ Hồng Kông do các Câu lạc bộ đua thuyền nổi tiếng trên thế giới cùng tham gia tổ chức, với hàng trăm vận động viên là các doanh nhân, các nhà tài chính, ngân hàng nước ngoài tham gia.

    Khánh Hòa đã tổ chức thành công nhiều lần Festival du lịch biển, Festival du lịch hè Nha Trang. Tổ chức nhiều tour du lịch biển đặc sắc cho khách du ngoạn phong cảnh biển bằng tàu du lịch trong vùng vịnh Nha Trang, tham quan khu bảo tồn biển và đảo Yến.

    Đối với loại hình du lịch văn hóa: lễ hội Cầu Ngư là một lễ hội truyền thống – một sản phẩm du lịch văn hóa rất đặc trưng của cư dân vùng biển Khánh Hòa nói riêng và của chung cư dân vùng biển các tỉnh miền Trung. Hàng năm, tại Khánh Hòa còn diễn ra lễ hội Am Chúa và tháp bà Ponagar… là những lễ hội quan trọng của địa phương đã thu hút hàng ngàn khách hành hương về tham dự lễ và hội.

    Sản phẩm du lịch của Khánh Hòa đến nay đã từng bước được đa dạng hóa, nâng cao chất lượng và có khả năng cạnh tranh so với các tỉnh duyên hải miền Trung như: tắm bùn khoáng nóng Tháp Bà, sử dụng sản phẩm yến sào để chữa bệnh phục hồi sức khỏe; cáp treo Vinpearl Land vượt biển dài nhất thế giới…

    Hàng năm, tại TP. Nha Trang liên tục có nhiều cuộc hội nghị quy mô toàn quốc luôn được diễn ra với mọi thời điểm khác nhau trong năm.

    Bãi tắm Nha Trang

    Những giải pháp phát triển loại hình du lịch MICE của Khánh Hòa

    Khánh Hoà sẽ tập trung triển khai ba giải pháp để phát triển loại hình du lịch MICE.

    Để thu hút nguồn khách du lịch MICE, ngành Du lịch Khánh Hòa phải đẩy mạnh hoạt động xúc tiến du lịch ra thị trường nước ngoài. Chủ động phối hợp với các tỉnh nằm trong vùng liên kết du lịch để cùng tham gia các hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm du lịch ở nước ngoài. Tổ chức đưa các đoàn Famtrip và Presstrip cho các hãng lữ hành lớn trên thế giới và giới báo chí quốc tế xâm nhập thị trường Việt Nam, trong đó có Khánh Hòa để khảo sát, đưa tin tuyên truyền về tiềm năng, thế mạnh của Du lịch Việt Nam và Khánh Hòa đến các thị trường du lịch lớn của thế giới.

    Trong giai đoạn 2006 – 2010, Khánh Hòa tập trung xây dựng các cơ sở khách sạn cao cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế từ 4 đến 5 sao tại các vị trí thuận lợi có nhiều cảnh quan đẹp và môi trường sinh thái trong sạch, trong đó có khách sạn quy mô từ 500 phòng trở lên với đầy đủ các tiện nghi sang trọng.

    Sớm xây dựng TP. Nha Trang đến năm 2010 trở thành đô thị du lịch biển hiện đại của Việt Nam, một trong những trung tâm hội nghị, hội thảo, vui chơi giải trí của cả nước và khu vực với cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách. Xây dựng vịnh Nha Trang kết hợp với đảo hòn Mun, hòn Tre và khu du lịch Bãi Dài, Bắc bán đảo Cam Ranh thành hai khu du lịch quốc gia để thu hút khách du lịch cao cấp và đủ điều kiện phục vụ loại hình du lịch MICE với quy mô lớn.

    Đáy biển Nha Trang

    Phát triển cảng hàng không quốc tế tại Cam Ranh; đồng thời, xây dựng hệ thống đường cao tốc để rút ngắn thời gian cho các phương tiện vận chuyển khách du lịch từ cảng hàng không quốc tế Cam Ranh đến TP. Nha Trang.

    Chuyển cảng hàng hóa Nha Trang thành cảng du lịch; chuyển chức năng vận chuyển hàng hóa của ga Nha Trang ra khỏi TP. Nha Trang (chỉ còn chức năng vận chuyển hành khách).

    – Về đầu tư phát triển các dịch vụ hỗ trợ phục vụ cho du lịch MICE:

    Từ năm 2010 đến năm 2022 tại TP. Nha Trang cần phải xây dựng một trung tâm thương mại hiện đại, đa chức năng kết hợp hình thành một trung tâm hội nghị, hội thảo quốc tế lớn và hiện đại.

    *Giải pháp 3: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng cho đơn vị tổ chức và đội ngũ phục vụ đối tượng khách du lịch MICE

    Kinh doanh du lịch MICE là loại hình kinh doanh tổng hợp với yêu cầu dịch vụ chất lượng cao.

    Do vậy, để có khả năng tổ chức và phục vụ tốt loại hình du lịch MICE các khách sạn và các đơn vị tham gia tổ chức phải chủ động đào tạo để xây dựng một đội ngũ cán bộ, nhân viên có đầy đủ kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, dày dạn kinh nghiệm, đặc biệt là trình độ phiên dịch đối với một số ngoại ngữ thông dụng trong quá trình tổ chức Hội thảo mới có thể thực hiện thành công trong lĩnh vực kinh doanh còn khá mới mẻ này.

    TRẦN SƠN HẢI

    Giám đốc Sở DL – TM Khánh Hòa

    * Chi tiết xem Tạp chí DLVN tháng 9/2007

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cực Lạ Với Loại Hình Du Lịch Mới Tại Huế
  • Huế Là Điểm Đến Của Du Lịch Nghỉ Dưỡng
  • Nhiều Loại Hình Du Lịch Mới Hút Khách Quốc Tế Đến Với Thừa Thiên
  • Bình Định Đa Dạng Hóa Các Loại Hình Du Lịch Nhằm Thúc Đẩy Kinh Tế
  • Dịch Vụ Ở Làng Văn Hoá Du Lịch Các Dân Tộc Việt Nam
  • Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Công Vụ Tại Đà Nẵng

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Đà Nẵng Thành Điểm Đến Mang Tầm Thế Giới
  • Những Hòn Đảo Du Lịch Nổi Tiếng Ở Singapore Đẹp, Nên Ghé
  • Khám Phá Một Số Đảo Du Lịch Ở Singapore
  • Những Địa Điểm Vui Chơi Ở Sentosa Nên Ghi Nhớ Khi Du Lịch Singapore
  • Khám Phá 7 Hòn Đảo Nổi Tiếng Ở Singapore
  • Tiềm năng phát triển du lịch công vụ tại Đà Nẵng

    Từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm Đà Nẵng được coi là tháng thấp điểm của du lịch tại khu vực miền Trung. Để khắc phục tình trạng này, Thành phố du lịch Đà Nẵng định hướng phát triển du lịch công vụ (MICE).

    Đà Nẵng Phát triển du lịch sinh thái cộng đồng

    Từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm nơi nàyđược coi là tháng thấp điểm của du lịch tại khu vực miền Trung. Để khắc phục tình trạng này, Thành phố chương trình định hướng phát triển du lịch công vụ (MICE).

    Trung tâm hội nghị Furama, nơi đâylà nơi diễn ra Hội nghị các Quan chức Cao cấp APEC năm 2006. Sự kiện này là niềm tự hào của Furama Đà Nẵng, resort bãi biển 5 sao đầu tiên tại Việt Nam được xây dựng năm 1997. Hiện nay Furama đang xây dựng một số hạ tầng mới để chuẩn bị cho Hội nghị Thượng đỉnh APEC năm 2022 mà vùng này đăng cai tổ chức.

    Ông Huỳnh Tuấn Vinh, Tổng Giám đốc Furama Resort mảnh đất nàycho biết. “Từ khi được giao nhiệm vụ, chúng tôi đã bắt đầu xây dựng Cung hội nghị quốc tế có sức chứa 2.500 chỗ ngồi với quy mô và dịch vụ tân tiến, tiện nghi”.

    Được xây dựng năm 2013, khách sạn Novotel đã là địa điểm tổ chức cho 735 sự kiện hội thảo, mít tinh. Dịch vụ MICE góp phần 25% vào doanh thu phòng của khách sạn trong năm 2014. Con số này từ đầu năm nay tăng đến 27%.

    Ông Wade Hodda, Quản lý doanh thu, Khách sạn Novotel chia sẻ: “Với vị trí lý tưởng của khách sạn, chúng tôi hướng đến các khách hàng doanh nghiệp, du lịch công vụ MICE kết hợp với việc nghỉ dưỡng. Chúng tôi làm việc với nhiều công ty lữ hành du lịch để đón nhiều đoàn khách trong và ngoài nước tới Đà Nẵng họp và làm việc”.

    Nằm tại trung điểm ba di sản thế giới, du lịch Đà Nẵng đã và đang trở thành nơi lý tưởng cho các công ty lữ hành phát triển MICE kết hợp với dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng, tham quan…

    Theo đánh giá của chuyên gia trong nước, du lịch MICE mang lại giá trị doanh thu cao gấp 6 lần du lịch thông thường bởi các đoàn khách MICE thường có số lượng lớn và mức chi tiêu cao (trung bình mỗi khách du lịch MICE châu Âu chi tiêu 700-1.000 USD/ngày, khách châu Á chi tiêu hơn 400 USD/ngày).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Xây Dựng Sản Phẩm Du Lịch Việt Nam Có Tính Cạnh Tranh Trong Khu Vực, Quốc Tế
  • Fansipan Vietnam, Chinh Phục Phanxipang, Chinh Phục Fansipan, Leo Fansipan, Du Lịch Mạo Hiểm, Du Lịch Fansipan, Tour Du Lịch Fansipan, Du Lich Fansipan, Tour Du Lich Fansipan, Du Lich Mao Hiem, Du Lịch Sinh Thái, Du Lich Sinh Thai, Du Lich Pansipan, Du Lich Fanxipan, Du Lich Pansipang, Du Lich Fanxipang, Du Lich Phansipang, Du Lich Phanxipang, Du Lich Phansipan, Du Lich Phanxipan, Dulichmaohiem, Dulichsinhthai, Dulichfansipan, Tourdulichfansipan
  • 18 Máy Ảnh Du Lịch Sony Tốt Nhất Chụp Phong Cảnh Đẹp Chất Giá Từ 2Tr
  • Đánh Giá Du Lịch Lâm Đồng 6 Tháng Đầu Năm
  • Đào Tạo Theo Yêu Cầu Của Doanh Nghiệp
  • Tình Hình Và Cơ Hội Của Ngành Du Lịch Việt Nam Cần Phát Triển Thêm Những Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Thách Thức Mới Của Ngành Du Lịch
  • Cơ Hội Khám Phá Campuchia Cùng Vietravel
  • Tour Du Lịch Campuchia Kohrong Bokor Sinhanouk Ville Tết Nguyên Đán 2022
  • Tour Du Lịch Đà Nẵng Tiết Kiệm 2022
  • Tour Du Lịch Đà Nẵng Hè 2022
  • Trong những năm gần đây, du lịch Việt Nam đang rất phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có những điều cần phát triển nhiều hơn. Tình hình và cơ hội của ngành du lịch Việt Nam đang là vấn đề được nhiều người quan tâm.

    Tình hình và cơ hội của ngành du lịch Việt Nam

    Trong những năm gần đây, ngành du lịch của Việt Nam đã thu hút được rất nhiều khách trong và ngoài nước. Năm 2022, Việt Nam đón 13 triệu du khách nước ngoài, tăng 30% so với năm 2022. Con số này là rất cao và trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn thực sự.

    Du lịch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trong nước được bình chọn là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế. Du lịch Việt Nam đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

    Ngành du lịch Việt Nam trong nhiều năm qua đã không ngừng phát triển, đạt tốc độ tăng trưởng trung bình gấp khoảng 1,5 lần tốc độ tăng trưởng GDP chung cả nước; đóng góp trực tiếp 6,6% và đóng góp chung 13% trong cấu thành GDP của Việt Nam. Riêng trong năm 2022, du lịch là một trong những động lực chính của tăng trưởng kinh tế đất nước, ước tính du lịch đóng góp 1% vào mức tăng trưởng của GDP của Việt Nam.

    Các điểm đến du lịch, sản phẩm đang được hình thành lớn mạnh

    Quá trình phát triển, các sản phẩm du lịch Việt Nam đã được thị trường nhìn nhận và đánh giá cao như: du lịch tham quan cảnh quan, di sản di tích, nghỉ dưỡng biển, núi, du lịch tâm linh, lễ hội, ẩm thực, du lịch thể thao mạo hiểm, nghỉ dưỡng sinh thái, du lịch MICE,.. Các sản phẩm tham quan cảnh quan như: Vịnh Hạ Long, cố đô Huế, Hội An, Mỹ Sơn,..Du lịch thể thao mạo hiểm như khám phá Sơn Đoòng, Phong Nha – Kẻ Bàng,…nghỉ dưỡng biến Phú Quốc, Nha Trang, Mũi Né,…được du khách trong nước và du khách quốc tế yêu thích…

    Năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam (dựa vào bảng xếp TTCI của WEF 2022) TTCI đánh giá năng lực cạnh tranh Du lịch và Lữ hành của 141 nền kinh tế, hệ thống tính điểm bao gồm 4 chỉ tiêu chính, 14 mục và 90 chỉ tiêu riêng biệt. Năm 2022, Việt Nam đứng ở vị trí thứ 75/141 quốc gia trong bảng xếp hạng, tăng 5 bậc so với năm 2013. Trong khu vực, năng lực cạnh tranh của Du lịch Việt Nam được TTCI xếp hạng 7 trên 9 nước ASEAN (Brunei không xếp hạng).

    Một số nhu cầu phát triển chính của du lịch Việt Nam hiện nay

    Thứ nhất: Đẩy mạnh cải cách, thủ tục, chính sách hệ thống luật, Chiến lược phát triển du lịch, Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch, chính sách VISA,…đã lỗi thời không còn đáp ứng nhu cầu thực tiễn;

    Thứ hai: đẩy mạnh đầu tư, nâng cấp, cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh bao gồm: hệ thống sân bay, cảng biển, nhà ga…

    Thứ 3: tăng ngân sách cho xúc tiến, quảng bá du lịch, áp dụng cơ chế linh hoạt, mở văn phòng đại diện du lịch Việt Nam trước tiên tại các thị trường trọng điểm;

    Thứ tư: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao, nhân lực quản lý, nhân lực có tay nghề.

    Cơ hội của ngành du lịch Việt Nam đang là rất lớn, tuy nhiên cần có được những bước hoàn thiện để phát triển ngành du lịch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Lịch Xanh: Cơ Hội Và Thách Thức Đối Với Việt Nam
  • Du Lịch: Làng Cổ Đường Lâm 1 Ngày
  • Du Lịch Làng Cổ Đường Lâm
  • Làng Cổ Đường Lâm, Kinh Nghiệm Du Lich Duong Lam 1 Ngày
  • Du Lịch Phú Quốc Tháng 6 Có Đẹp Không ? Lead Travel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100