Top 12 # Vùng Du Lịch Tây Nguyên / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Samthienha.com

Du Lịch Vùng Tây Nguyên / 2023

Du lịch Tây Nguyên phát triển chưa tương xứng với tài nguyên du lịch

Tây Nguyên gồm 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng với tổng diện tích 54.641,0km², chiếm 16,8% diện tích cả nước; không chỉ là một cao nguyên duy nhất mà bao gồm hệ thống cao nguyên liền kề với độ cao trung bình từ 500 – 1.500m. Nơi đây hàm chứa nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn tài nguyên văn hóa vô cùng to lớn có tiềm năng phát triển các loại hình du lịch.

Về tài nguyên thiên nhiên, Tây Nguyên tập hợp nhiều cao nguyên, khu bảo tồn tự nhiên và các vườn quốc gia với nhiều loài cây cảnh, cây dược liệu làm thuốc, các thảm thực vật nhiều tầng phong phú, đa dạng cùng các loài động vật hoang dã quý hiếm. Đặc biệt, Vườn quốc gia Chư Mom Ray và KonKaKinh được công nhận là Vườn di sản ASEAN. Đây là điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các sản phẩm du lịch sinh thái đặc sắc mang đậm nét Tây Nguyên.

Do nằm đầu nguồn của hệ thống các dòng sông Đồng Nai, sông Ba; đồng thời do cấu tạo của địa hình thiên nhiên bị chia cắt mạnh với những dãy núi lớn như Ngọc Linh (Kon Tum), An Khê (Gia Lai), Chư Yang Sin (Đắk Lắk)… nên Tây Nguyên có nhiều thác nước có cảnh quan tự nhiên đẹp, hấp dẫn như: Đray Sáp, Đray Nur, Đray Hlinh, Prenn, Trinh Nữ – Gia Long, Cam Ly, Phú Cường, Pongour, Datanla… Bên cạnh đó, Tây Nguyên có hệ thống hồ như: hồ Lắk (Đắk Lắk), Biển Hồ, hồ AyunHạ (Gia Lai), hồ Xuân Hương, hồ Suối Vàng, hồ Tuyền Lâm (Lâm Đồng) và nhiều con suối khoáng nóng như như suối Konnit, Kon Đào, ĐắkRing, suối Ngọc Tem, suối khoáng Đạ Long… là điều kiện để phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng và du lịch khám phá thiên nhiên.

Bên cạnh những cánh rừng đại ngàn, nguồn trữ lượng khoáng sản phong phú chưa được khai thác. Tây Nguyên còn có những trang trại cà phê, chè, cao su, hồ tiêu rộng lớn trải dài từ các cao nguyên hợp phần xuống tận khu vực miền Đông Nam Bộ.

Tài nguyên thiên nhiên của Tây Nguyên rất đa dạng, phong phú với hệ thống các cao nguyên hoang sơ, khí hậu mát mẻ, trong lành, cảnh sắc thiên nhiên đẹp rực rỡ và những thác nước, non cao, suối nguồn, hồ nước lớn tạo nên sự trù phú cho vùng đất Tây Nguyên. Đây chính là những tài nguyên vô cùng quý giá để phát triển các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch nghiên cứu hệ sinh thái rừng Tây Nguyên, du lịch khám phá tìm hiểu văn hóa Tây Nguyên với những nét đặc thù riêng mà ít nơi nào có được…

Về tài nguyên văn hóa, Tây Nguyên là vùng đất đa sắc tộc, đa văn hóa, nơi cư trú của 47 dân tộc anh em, mang đậm những giá trị văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc. Tây Nguyên có một hệ thống các buôn, bon cổ truyền của đồng bào các dân tộc thiểu số hiện còn lưu giữ và bảo tồn những cấu trúc văn hóa mang đặc điểm riêng biệt của mỗi tộc người, thể hiện nét sinh hoạt văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc. Những nơi này hiện còn bảo tồn và phát huy được các nghề thủ công truyền thống nổi tiếng như nghề dệt vải thổ cẩm, nghề đẽo – tạc tượng, nghề đan lát mây tre…. Đây chính là tiềm năng để phát triển loại hình du lịch văn hóa cộng đồng, du lịch trải nghiệm làng nghề, du lịch tìm hiểu bản sắc văn hóa tộc người Tây Nguyên…

Cùng với cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp là hệ thống các lễ hội đặc sắc, là nơi bảo tồn và trao truyền các tri thức, các giá trị văn hóa truyền thống quý báu thông qua các hoạt động văn hóa, phương thức tổ chức sinh hoạt văn hóa dân gian của cộng đồng như: văn hóa cồng chiêng, văn hóa mẫu hệ, văn hóa nhà rông, nhà dài, nhà gươl, văn hóa ẩm thực, văn hóa thổ cẩm, văn hóa sử thi, văn hóa diễn tấu nhạc cụ, biểu diễn các làn điệu dân ca, dân vũ của các tộc người Tây Nguyên…

Bên cạnh việc xây dựng và hình thành các tour tuyến du lịch trọng điểm, các tỉnh Tây Nguyên đã chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông, phát triển hệ thống khách sạn, xây dựng các cơ sở lưu trú để đáp ứng nhu cầu của du khách.

Với một nguồn tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên văn hóa giàu có như vậy, mặc dù các tỉnh Tây Nguyên đã biết khai thác lợi thế từ tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên văn hóa để phát triển nhiều loại hình du lịch phù hợp với từng vùng đất, từng địa phương, từng tộc người, nhưng trên thực tế du lịch các tỉnh Tây Nguyên còn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng du lịch vốn có, tốc độ tăng trưởng kinh tế từ du lịch còn ở mức độ thấp, chậm so với mặt bằng chung của các địa phương trong cả nước.

Nguyên nhân của tình trạng này là do cơ sở lưu trú chậm phát triển chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của du khách; các sản phẩm du lịch còn nghèo, chưa hấp dẫn; chưa tạo dựng được mối liên kết giữa các địa phương trong vùng và các địa phương khác để phát triển du lịch; cơ sở hạ tầng chưa ổn định và phát triển, nguồn nhân lực phục vụ du lịch còn yếu, chưa có kỹ năng nghề cao cũng như còn hạn chế về tin học, ngoại ngữ nên khó đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của du khách…

Giải pháp phát triển Du lịch Tây Nguyên

Để Du lịch Tây Nguyên có sự phát triển bứt phá, cần thực hiện một số nội dung:

Một là, ưu tiên phát triển du lịch từ khai thác lợi thế tài nguyên của Tây Nguyên, đẩy mạnh các hoạt động du lịch trên cơ sở khai thác, phát huy các lợi thế về tài nguyên du lịch thiên nhiên và tài nguyên văn hóa Tây Nguyên để phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, làm cơ sở để phát triển các ngành kinh tế khác

Hai là, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, xây dựng các sản phẩm du lịch phù hợp với tiềm năng và thế mạnh của từng địa phương trong vùng; chú trọng nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch đặc thù mang đậm nét Tây Nguyên như du lịch nghiên cứu khám phá rừng, khám phá thiên nhiên, du lịch trải nghiệm văn hóa Tây Nguyên, du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng…; tiếp tục phát triển và nhân rộng các mô hình du lịch hoạt động có hiệu quả trong thực tế.

Ba là, tăng cường mở rộng liên kết trong phát triển du lịch. Bên cạnh đó, Du lịch Tây Nguyên cần mở rộng liên kết với các tỉnh miền Trung và vùng Đông Nam Bộ, thành phố Hồ Chí Minh để kết nối thành các tour, tuyến tạo ra thị trường du lịch rộng lớn, có tác dụng kích cầu du lịch nhằm thu hút khách cho du lịch vùng Tây Nguyên, đặc biệt là ổn định lượng khách du lịch nội địa và hướng tới thu hút lượng khách quốc tế có mức chi tiêu cao.

Bốn là, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, đặc biệt là lực lượng hướng dẫn viên tại chỗ có kiến thức, am hiểu về phong tục tập quán và biết tiếng dân tộc của đồng bào để phục vụ du khách; tăng cường hoạt động quảng bá xúc tiến du lịch.

Năm là, phát triển Du lịch Tây nguyên phải đảm bảo hỉệu quả kinh tế và phát triển văn hóa xã hội; có cơ chế bảo tồn di sản văn hóa, bảo vệ môi trường văn hóa, khuyến khích các hình thức du lịch có trách nhiệm cùng hưởng lợi, cùng chia sẻ lợi ích từ các bên tham gia để đảm bảo xây dựng, bảo tồn và phục hồi các giá trị về môi trường sinh thái, các giá trị văn hóa và phát triển du lịch xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Tài nguyên thiên nhiên – di sản văn hóa của Tây Nguyên là một kho tàng vô giá và nguồn lực quan trọng để phát triển du lịch. Việc phát triển các loại hình du lịch để góp phần tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo là ưu tiên cần thiết, nhưng cần đặc biệt chú trọng phát triển kinh tế, tạo sinh kế cho đồng bào nhưng phải có phương án bảo vệ môi trường, không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, xâm hại di sản văn hóa, phá vỡ nếp sống văn hóa tộc người vốn đa dạng phong phú nhưng rất nhân văn của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.

TS. Trần Thị Tuyết Mai

Vùng Du Lịch Tây Nguyên / 2023

Ngày đăng: 03/07/2018, 11:40

Văn bản Vùng Du lịch Tây Nguyên là bản tóm tắt, phân tích về các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển du lịch tại Tây Nguyên.Văn bản có sự tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau.Văn bản rất có ích cho những sinh viên đang theo học chuyên ngành về Du lịch và Lữ hành. Phục vụ cho bộ môn Địa lý du lịch MỤC LỤC Giới thiệu chung vùng 1.1 Vị trí địa lý 1.2 Dân cư 1.3 Kinh tế – xã hội 2 2 Giá trị tài nguyên phát triển du lịch vùng 2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 3 Cơ sở hạ tầng sở vật chất kĩ thuật du lịch 3.1 Cơ sở vật chất kĩ thuật 3.2 Cơ sở hạ tầng 7 Sản phẩm du lịch đặc trưng vùng 4.1 Sản phẩm du lịch gắn với khai thác giá trị văn hóa, tài nguyên 10 10 nhân văn 4.2 Sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí 4.3 Sản phẩm du lịch gắn với tham quan di tích lịch sử, chiến tranh 10 11 cách mạng Một số điểm, tuyến du lịch tiếng vùng 5.1 Một số điểm tiếng vùng 5.2 Một số tuyến du lịch tiếng vùng 12 12 13 VÙNG DU LỊCH TÂY NGUYÊN Giới thiệu chung vùng Tây Nguyên khu vực cao nguyên, gồm tỉnh, xếp theo thứ tự vị trí địa lý từ Bắc xuống Nam gồm: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông Lâm Đồng; gắn với “tam giác phát triển” Việt Nam – Lào – Campuchia Tây Nguyên tiểu vùng, với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ hợp thành vùng Nam Trung Bộ, thuộc Trung Bộ Việt Nam 1.1 Vị trí địa lý Tây Nguyên vùng cao nguyên với vị trí tiếp giáp:  Phía Bắc giáp Quảng Nam  Phía Đơng giáp tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định, Phú n, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận  Phía Nam giáp tỉnh: Đồng Nai, Bình Phước  Phía Tây giáp tỉnh: Attapeu (Lào) Ratanakiri, Mondulkiri (Campuchia) Diện tích: 54.641,0 km² (2011) Tây Nguyên chia thành ba tiểu vùng địa hình gồm: Bắc Tây Nguyên, Trung Tây Nguyên, Nam Tây Nguyên 1.2 Dân cư Tây Nguyên vùng đất có nhiều dân tộc thiểu số chung sống với dân tộc Kinh như: Ba Na, Gia Rai, Ê đê, Cơ Ho, Mạ, Xơ Đăng, Mơ Nông, Tày, Mông, Thái, Hoa, Ma, Mường, Chu Ru, Giẻ Triêng,… Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, đến năm 2011, tổng dân số tỉnh Tây Nguyên khoảng 5.282.000 người 1.3 Kinh tế – xã hội So với vùng khác nước, điều kiện kinh tế – xã hội Tây Nguyên có nhiều khó khăn, thiếu lao động lành nghề, sở hạ tầng phát triển, chung đụng nhiều sắc dân vùng đất nhỏ với mức sống thấp Giá trị tài nguyên phát triển du lịch vùng 2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên * Địa hình: Tây Nguyên vùng cao nguyên gồm cao nguyên liền kề, là:  Cao nguyên Kon Tum (cao khoảng 500m)  Cao nguyên Kon Plông  Cao nguyên Kon Hà Nừng  Cao nguyên Plâyku (cao khoảng 800m)  Cao nguyên M’Drăk (cao khoảng 500m)  Cao nguyên Buôn Ma Thuột (cao khoảng 500m)  Cao nguyên Mơ Nông (cao khoảng 800m – 1000m)  Cao nguyên Lâm Viên (cao khoảng 1500m)  Cao nguyên Di Linh (cao khoảng 900m – 1000m) Tất cao nguyên bao bọc phía Đơng dãy núi khối núi cao, chủ yếu dãy Trường Sơn Nam * Khí hậu: Tây Nguyên gồm nhiều tiểu vùng khí hậu phổ biến nhiệt đới gió mùa cao nguyên, chia thành hai mùa rõ rệt:  Mùa khô: Từ tháng 11 năm trước đến tháng năm sau, khí hậu khơ lạnh, độ ẩm thấp  Mùa mưa: Từ tháng đến tháng 10, khí hậu ẩm dịu mát Nhiệt độ trung bình năm 24 độ C Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.900 mm – 2.000 mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa * Sơng ngòi: Tây Ngun có mạng lưới sơng ngòi dày đặc nơi khởi nguồn hệ thống sơng gồm:  Hệ thống sông Pô Kô – Sê San Kon Tum đổ vào sông Mê Kông  Hệ thống sông Ba – Ayun Gia Lai dổ vào sông Đà Rằng chảy biển Đông  Hệ thống sông Sêrêpôk Đắk Lắk đổ vào sông Mê Kông  Hệ thống sông Đồng Nai Đắk Nông Lâm Đồng chảy biển Đơng Ngồi có sơng Ê Xan, Xrê Pôc… nhiều thác ghềnh * Đất: Đất đỏ Bazan độ cao khoảng 500m đến 600m so với mặt biển; Tây Nguyên có khoảng 1,4 triệu ha, chiếm 2/3 diện tích nước Có tầng đất phân hóa sâu, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng, phân bổ tập trung thành mặt rộng lớn, phù hợp với công nghiệp cà phê, cao su, ca cao, hồ tiêu, dâu tằm, điều * Sinh vật: Thảm thực vật: Tây Nguyên coi mái nhà miền Trung, có chức phòng hộ lớn Có 3000 lồi bậc cao, có 1000 loài cảnh, gần 1000 loài dược liệu, 600 lồi gỗ lớn Một số nơi có địa hình cao từ 1000m – 2000m có nhiều lồi lớn thông ba lá, thông nàng, vù hương,… Trên địa bàn số huyện tỉnh Đắk Lắk lồi thủy tùng q hiếm, xem “hóa thạch sống” cần bảo vệ nghiêm ngặt Tây Nguyên vùng trông cao su lớn thứ hai sau Đông Nam Bộ khu vực Việt Nam nhiều diện tích rừng với thảm sinh vật đa dạng, trữ lượng khoáng sản phong phú chưa khai thác tiềm du lịch lớn Động vật: Hệ thống sinh thái động vật Tây Ngun coi phong phú bậc Đơng Nam Á với: o 93 loài thú thuộc 26 họ 16 o 197 loài chim thuộc 46 họ 18 o Gần 50 lồi bò sát o 25 lồi lưỡng thể o Hàng ngàn lồi trùng động vật đất Trong số 56 loài động vật có xương sống cạn coi Đơng Dương, có 17 lồi Hiệp hội Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (IUCN) xếp vào danh sách loài quý cần bảo vệ như: tê giác, voi, gấu, bò rừng, bò xám, bò tót, hươu vàng, nai cà toong, vượn đen, gà lôi, công, trĩ,… 2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn * Các di tích lịch sử văn hóa: Di sản văn hóa Thế giới – Khơng gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên (kiệt tác truyền di sản văn hóa phi vật thể nhân loại): Trải rộng suốt tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng chủ nhân loại hình văn hóa đặc sắc cư dân dân tộc như: Ba Na, Xê đăng, Mnông, Cơ Ho, Ê đê, Gia Rai, Rơmăm Di tích khảo cổ học – Di thánh địa Cát Tiên: Từng khu đền tháp tín ngưỡng Vương quốc Phù Nam Đây quần thể di tích rộng lớn nằm rải rác dọc theo tả ngạn sông Đồng Nai với chiều dài 15km từ xã Quảng Ngãi đến xã Đức Phổ, huyện Cát Tiên Di tích lịch sử – Quần thể Tây Sơn Thượng: thuộc vùng rừng núi An Khê, thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai; gồm di tích liên quan đến khởi nghĩa người anh hùng áo vải Quang Trung – Nguyễn Huệ Di tích kiến trúc nghệ thuật:  Làng cổ K’Tu – Kon Tum: Đây làng cổ giữ nét nguyên sơ văn hóa dân tộc Ba Na Đứng Kon K’Tu, phóng tầm mắt hướng Đơng, đỉnh Kong Muk sừng sững in bóng xuống dòng Krơng BLả hiền hòa Dọc theo bờ sông Đắk Bla chừng 5km bãi cát phẳng lì ơm lấy Kon K’Tu  Chùa Khải Đoan – Đắk Lắk: Nằm trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột Chùa bắt đầu xây dựng từ năm 1951 với hai phần hậu tổ nhà giảng, điện đến năm 1953 khởi cơng xây dựng Người có cơng lớn việc xây dựng chùa Đoan Huy Hoàng Thái Hậu Danh lam thắng cảnh:  Các khu rừng nguyên sinh Chư Môn Ray, Sa Thầy, Vườn quốc gia Yok Đôn, Khu lâm viên Ea Kao,…  Buôn Đôn tiếng với nghề săn bắt dưỡng voi  Núi Ngọc Linh, Khu du lịch Đắk Trê, Suối nước nóng Đắk Tơ * Lễ hội: Lễ hội đua voi Bản Đôn: thường tổ chức hàng năm vào tháng 3, kiện văn hóa lớn Tây Ngun, tơn vinh tinh thần thượng võ người M’Nông – người dũng cảm, có truyền thống việc săn bắt dưỡng voi rừng Lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên: tổ chức hàng năm theo hình thức luân phiên địa phận có văn hóa cồng chiêng, đó, Đắk Lắk địa điểm quan trọng hay lựa chọn Lễ mừng cơm mới: Lễ hội ăn cơm Tây Nguyên tổ chức vào thời gian cuối năm âm lịch, mà người dân thu hoạch xong lúa (khoảng tháng 11 tới tháng năm sau theo lịch dương) Trong ngày diễn lễ hội, người dân Tây Nguyên thường ăn uống, hát hò thâu đêm với cơm lam, gà nướng, lợn quay rượu cần * Ẩm thực: Cơm ống: thường dùng gạo nếp, gạo nương đựng ống nứa tươi Đặt ống lên đống lửa, xoay để cơm chín Khi thấy ống nứa cháy hết lớp màu xanh bên ngồi có mùi thơm, lúc đó, cơm chín Gà nướng Đơn: Để có gà nướng ngon, hợp lòng du khách, người dân Đôn phải công phu nuôi chọn gà có cách chế biến riêng Sau làm xong, gà để nguyên ướp muối ớt, nước sả thêm chút mật ong rừng Con gà thường kẹp vào tre quay lửa than Ăn gà nướng Đơn phải chấm với muối ớt muối sả cảm nhận hết hương vị ăn Cơ sở hạ tầng sở vật chất kĩ thuật du lịch 3.1 Cơ sở vật chất kĩ thuật * Cơ sở lưu trú du lịch: Cả vùng có 179 khách sạn, nhà nghỉ từ 1 đến 5, tập trung chủ yếu tỉnh Lâm Đồng Ngoài ra, tỉnh Lâm Đồng có resort với tiêu chuẩn 3 trở lên Đà Lạt điểm đến trung tâm với 40 sở lưu trú du lịch, có hai sở đạt chuẩn 5 Một số khách sạn: o Kon Tum: Indochine Hotel Kon Tum Nhà khách tỉnh ủy Kon Tum , Khách sạn Family Kon Tum, Khách sạn Bình Minh o Bn Mê Thuột: Bach Ma Hotel, Eden Hotel, Cao Nguyen Hotel o Pleiku, Gia Lai: Duc Long Hotel, Queen Hotel o Đà Lạt: Khách sạn Mai Vàng, Nice Dream, Rum Vàng, Le Petit Paris o Ngồi ra, có số Homestay khu làng văn hóa làng văn hóa Kon K’lor, Kon K’Tu * Các sở phục vụ ăn uống dịch vụ thương mại: Nhiều nhà hàng, quán ăn phục vụ đặc sản, truyển thống Bên cạnh có đặc sản nhiều vùng miền khác nước Tập trung chủ yếu điểm du lịch hấp dẫn như: Đà Lạt, Buôn Mê Thuột, Kon Tum,… Khi ghé thăm buôn làng, khách du lịch có hội thưởng thức đặc sản địa phương như: rượu cần, gỏi lá, cơm lam gà nướng, cà đắng núc nắc xào, dọt mây hầm chân giò, canh bép,… * Các sở du lịch chữa bệnh – y tế: Các sở y tế chữa bệnh có mục đích phục vụ khách du lịch ghé thăm Tây Nguyên giai đoạn tiềm năng, phát triển Khu du lịch suối nước khống Đắk Mol (Bn Mê Thuột) khu du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh tiếng Tây Nguyên Hiện tỉnh Kon Tum hướng đến xây dựng Măng Đen thành vùng nghỉ dưỡng, chữa bệnh, tham quan, giải trí, với ý nghĩa đích thực du lịch sinh thái * Các sở vui chơi – giải trí, hoạt động thơng tin văn hóa:  Tây Ngun có khu tổ hợp vui chơi giải trí Khu du lịch Buôn Đôn, Ea Khao Đắk Lăk  Công viên Đồng Xanh, Biển Hồ Gia Lai  Khu du lịch sinh thái, văn hóa, lịch sử Nâm Nung  Khu du lịch cụm thác Đray Sáp, Gia Long, Trinh Nữ Đắk Nông 3.2 Cơ sở hạ tầng * Hệ thống giao thông vận tải: Chỉ tuyến giao thông trục dọc quan tâm đầu tư xây dựng, tuyến giao thông trục ngang sơ khai Nhiều tuyến đường xuống cấp trầm trọng chưa khắc phục, sửa chữa Tây Nguyên có tuyến đường quốc lộ qua với tổng chiều dài 2200km tuyến dài quốc lộ 14 * Mạng lưới hàng khơng: Tây Ngun có sân bay nội địa sân bay Buôn Mê Thuột (Đắk Lắk) sân bay Plâyku (Gia Lai) với tổng hiệu suất triệu – 1,5 triệu khách năm Có đường bay đến trung tâm du lịch lớn nước * Hệ thống điện: Nhờ địa cao nguyên nhiều thác nước nên tài nguyên thủy vùng lớn Tây Nguyên có 11 nhà máy thủy điện lớn vận hành với tổng công suất 5.000 MW Trong có cơng trình trọng điểm như: Cơng trình thủy điện Yaly, Đa Nhim Đray H’inh * Hệ thống nước: Hệ thống cung cấp nước nhiều hạn chế Đến mùa hạn hán, nhiều nơi khơng có đủ nước sinh hoạt Biến đổi khí hậu, cân sinh thái quan trọng nạn khai thác, sử dụng bừa bãi khiến nguồn nước ngầm nước mặt kiệt dần, khơng trì yếu tố bền vững nhằm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp * Hệ thống thông tin liên lạc: Đài Viễn thông Tây Nguyên trực thuộc Trung tâm Viễn thông Liên tỉnh vực có mạng lưới nằm trải rộng địa bàn tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông với tuyến cáp trải dài 432km dọc theo quốc lộ 14 19 Sản phẩm du lịch đặc trưng vùng 4.1 Sản phẩm du lịch gắn với khai thác giá trị văn hóa, tài nguyên nhân văn * Tham quan tìm hiểu tập đời sống văn hóa cộng đồng, khám phá nghề truyền thống, săn bắt dưỡng voi rừng, du lịch lưng voi, đám cưới sử dụng voi, thăm bảo tàng voi trung tâm biểu diễn voi Buôn Đôn: Du lịch lưng voi: Đối với người dân Tây Nguyên, voi vật thiêng liêng thiếu sống sinh hoạt hàng ngày người Làng nghề thổ cẩm Tây Nguyên: Người phụ nữ Tây Nguyên tự hào truyền thống sắc văn hóa máu thịt, từ hệ sang hệ khác Nhà mồ, Tượng mồ: Nhà mồ Tượng mồ mảng đặc sắc văn hóa cổ truyền Tây Nguyên Nhà mồ xây trùm nấm mộ trung tâm lễ bỏ mả Tượng mồ loại tác phẩm điêu khắc độc đáo bậc vùng đất Nhà Rông: Nhà Rông nơi thực thi luật tục, nơi tiếp khách, nơi diễn kiện trọng đại buôn làng, nơi thực lễ hội tâm linh cộng đồng nơi hệ nghệ nhân già truyền đạt lại cho hệ trẻ giá trị văn hóa truyền thống * Du lịch lễ hội, tìm hiểu truyền thống lịch sử văn hóa dân tộc, trò chơi dân gian dịp lễ hội như: lễ hội đua voi, lễ hội đâm trâu, Lễ hội đâm trâu: lễ hội nhằm mục đích tế thần linh người có cơng chủ trì thành lập buôn làng, ăn mừng chiến thắng, ăn mừng mùa màng bội thu hay ăn mừng kiện quan trọng khác * Văn hóa ẩm thực: Thưởng thức rượu cần, cơm lam gà nướng, cà đắng ăn đặc sản đồng bào dân tộc Rượu cần: Đối với đồng bào Tây Nguyên, rượu cần trước hết vật để dâng hiến cho thần, sau đến nhu cầu người, nét sinh hoạt văn hóa cộng đồng Qua đó, người xích lại gần hơn, thêm thương yêu đùm bọc 4.2 Sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí  Du lịch tham quan làng văn hóa, sinh thái quanh hồ thuyền độc mộc phương tiện khác, du lịch vượt sông Sêrêpôk hệ thống cầu treo bắt qua rặng si, tham quan thắng cảnh, thác nước đẹp Tây Nguyên  Du lịch mạo hiểm hồ, du lịch leo núi  Du lịch tham quan nghiên cứu rừng động vật rừng quý phục vụ công tác bảo tồn Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên động vật bán hoang dã phụ vụ săn bắn du lịch  Du lịch vui chơi giải trí câu cá thư giãn hồ Ea Kao, Ea Chư Cáp Xem văn nghệ, biểu diễn xiếc thú, khu vui chơi  Du lịch cà phê: Tham quan vườn cà phê, tìm hiểu trình chăm sóc, thu hoạch, chế biến uống cà phê Buôn Ma Thuột vườn cà phê 4.3 Sản phẩm du lịch gắn với tham quan di tích lịch sử, chiến tranh cách mạng Nhà đày Buôn Ma Thuột: khơng chứng tích tội ác bọn Thực dân, Đế quốc mà trường học lớn đào tạo rèn luyện nên chiến sĩ cách mạng kiên cường cách mạng Việt Nam Đồn điền cà phê Cada: di tích lịch sử cách mạng, địa đỏ tỉnh Đắk Lắk, đón hàng ngàn du khách ghé thăm tìm hiểu hàng năm Tháp Chăm Yang Prong: Là tháp Chàm Tây Nguyên, thuộc huyện Ea Súp, cách Buôn Ma Thuột 100 km; xây dựng vào cuối kỉ XIII để thờ thần Siva dạng Mukha linga, cầu mong nảy nở giống nòi ấm no, hạnh phúc Ngục Kon Tum: Di tích lịch sử Ngục Kon Tum xếp hạng di tích lịch sử Quốc gia, di tích nằm địa bàn thị xã Kon Tum Đây nơi Thực dân Pháp giam giữ chiến sĩ cách mạng ta thời kì năm 1930 – 1931 Một số điểm, tuyến du lịch tiếng vùng 5.1 Một số điểm tiếng vùng * Bảng thống kê điểm đến thu hút du khách tỉnh Tây Nguyên: Tỉnh Kon Tum Các điểm du lịch tiếng Cột mốc biên giới Campuchia – Lào – Việt Nam, Nhà thờ gỗ Ba Na, Tòa 10 giám mục Kon Tum, Nhà Rông, Ngục Kon Tum, Khu sinh thái Măng Gia Lai Đen, Thác Yaly, Biển Hồ (T’Nưng), Chùa Minh Thành, Quảng trường Đại Đoàn Kết, Nhà tù Pleiku, Biển Hồ chè, Núi lửa Chư Đăng Ya, Thủy điện Yaly, Thác Phú Đắk Lắk Cường, Buôn Đôn, Đồi Tâm Linh, Mộ vua săn bắt voi Khunjunob, Vườn quốc gia Yok Đôn, Vườn quốc gia Chư Yang Sin, Hồ Lắk, Buôn Jun – Buôn Lê, Thác Dray Sap – Thác Dray Nur, Thác Gia Long, Thác Krông Đắk Nông K’mar, Hồ Tà Đùng, Thác Đắk G’lun, Đồi chè Gia Nghĩa, Hồ Tây Đắk Mil, Vườn Lâm Đồng quốc gia Yok Đôn, Thác Dambri, Thác Pongour, Thác Datanla, Làng K’Long, Khu du lịch sinh thái Đa Mê, * Thành phố Đà Lạt: Thung lũng tình yêu, Hồ Xuân Hương, Vườn hoa Đà Lạt, Đồi mộng mơ, Nhà thờ gà, Hồ than thở, Dinh Bảo Đại, Ga xe lửa Đà Lạt, Chợ âm phủ, Chùa Linh Phước, Viện sinh học Tây Nguyên, * Các điểm đến đặc trưng: Huyền thoại hồ Lắk – Buôn Jun (Đắk Lắk): Hồ Lắk hồ nước tự nhiên lớn mang vẻ đẹp tự nhiên thơ mộng núi rừng Buôn Jun thị trấn Liên Sơn huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk; tựa bên hồ Lăk thơ mộng, đẹp ngun sơ bn làng Tây Ngun Nơi ln giữ cho sắc truyền thống bảo tồn qua nhiều hệ Cột mốc biên giới Campuchia – Lào – Việt Nam (Kon Tum): Cột mốc biên giới – địa danh Ngã ba Đông Dương Kon Tum gắn liền thời oanh liệt thời kỳ cách mạng kháng chiến chống Mỹ Ngày nay, nơi trở thành điểm du lịch hấp dẫn Tây Nguyên thu hút du khách hành trình đến điểm cực bắc Tây Nguyên Việt Nam Núi Langbiang (Lâm Đồng): Núi Langbiang huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng khu du lịch thu hút nhiều du khách nước đến dã ngoại Trên đỉnh Langbiang có bia đá kể câu truyện huyền thoại Langbiang Nhà rông Kon Klor (Kon Tum): Nhà rông Kon Klor nhà rông lớn Kon Tum, biểu tượng văn hoá tộc người Tây Nguyên mà 11 điểm du lịch tiếng Tây Ngun Với kiểu nhà rơng điển hình lợp nứa, tre, làm tỉ mỉ gỗ, nhà rông Kon Klor nơi để du khách khám phá văn hoá đồng bào nơi Thác Đray Nur (Đắc Lắk): Thác Đray Nur thác hùng vĩ Tây Nguyên, nơi kết hợp dòng sơng Krơng Ana (sơng cái) sơng Krơng Nơ (sơng đực) Hai dòng sơng hồ trộn bên tạo thành dòng sơng Sêrêpốk huyền thoại Tây Nguyên nối liền đôi bờ hai tỉnh Đắk Lắk Đăk Nông 5.2 Một số tuyến du lịch tiếng vùng * Tuyến du lịch nội vùng: Kon Tum – Đắk Lắk Đây tuyến du lịch hấp dẫn với du khách muốn tìm hiểu nét văn hóa đặc trưng đồng bào dân tộc Tây Nguyên Các điểm đến đặc trưng như:  Nhà Rông  Nhà thờ gỗ Ba Na  Buôn Đôn điểm lân cận  Buôn Jun – Buôn Lê Kon Tum – Gia Lai – Đắk Lắk – Đắk Nông Đây tuyến du lịch dành cho du khách muốn hòa vào thiên nhiên núi rừng hùng vĩ với điểm đến như:  Thác Yaly  Biển Hồ (T’Nưng)  Núi lửa Chư Đăng Ya  Thủy điện Yaly  Vườn quốc gia Yok Đôn  Vườn quốc gia Chư Yang Sin  Thác Dray Sap – Thác Dray Nur  Hồ Tây Đắk Mil Kon Tum – Lâm Đồng Đây tuyến du lịch dành cho du khách muốn tận hưởng giấy phút thư giãn, nghỉ dưỡng với không cảnh sắc núi rừng hùng vĩ mà với điểm đến thơ mộng Các điểm đến đặc trưng:  Khu sinh thái Măng Đen 12  Thành phố Đà Lạt: Thung lũng tình yêu, Hồ Xuân Hương, Vườn hoa Đà Lạt, Đồi mộng mơ, * Tuyến du lịch liên vùng nước: Thành phố Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Đà Lạt – Phan Rang – Nha Trang (quốc lộ 1A 20) Đây tuyến du lịch hấp dẫn khơng vùng mà nước sản phẩm du lịch theo tuyến tương đối phong phú, đa dạng hấp dẫn Các điểm tham quan bao gồm:  Khu du lịch Suối Tiên  Cảnh quan sông Đồng Nai, cù lao Phố  Vườn quốc gia Nam Cát Tiên  Bảo Lộc – thác Đambri  Thành phố Đà Lạt  Bãi biển Ninh Chữ tháp Chăm Poklong Giarai  Biển Nha Trang Thành phố Hồ Chí Minh – Đà Lạt – Buôn Ma Thuột – Pleiku – Kon Tum (765 km) Đây tuyến du lịch nối trung tâm du lịch vùng Nam Trung Bộ Nam Bộ TP Hồ Chí Minh với tiểu vùng Tây Nguyên, nơi có sản phẩm du lịch đặc sắc du lịch sinh thái kết hợp với du lịch văn hóa Các điểm tham quan bao gồm:  Thành phố Đà Lạt cao nguyên Lâm Viên  Hồ Lắk  Buôn Đôn  Vườn quốc gia Yok Đôn  Biển Hồ  Chiến trường Đắc Tô – Tân Cảnh Huế – Đà Nẵng – Quảng Ngãi – Kon Tum – Đà Lạt – Ninh Chữ – Nha Trang – Quy Nhơn * Tuyến du lịch liên vùng quốc tế: Tuyến du lịch Việt Nam – Lào: Lâm Đồng – Đắk Lắk – Gia Lai – Kon Tum – Cửa Quốc tế Bờ Y – Savannakhet – Ubon Ratchathani – Pakse (QL 14, QL 27, QL 13 Lào) 13 Tuyến du lịch Việt Nam – Nam Lào – Campuchia Tuyến du lịch Việt Nam -Nam Lào – Đông Bắc Thái Lan Tuyến du lịch “Hành lang kinh tế Đông Tây” Việt Nam – Lào – Thái Lan – Myanma (gần 1.500 km): qua nhiều di sản văn hóa Thế giới giá trị thiên nhiên, lịch sử, văn hóa, kí ức, hành hương, 14 … sắc dân vùng đất nhỏ với mức sống thấp Giá trị tài nguyên phát triển du lịch vùng 2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên * Địa hình: Tây Nguyên vùng cao nguyên gồm cao nguyên liền kề, là:  Cao nguyên. .. (765 km) Đây tuyến du lịch nối trung tâm du lịch vùng Nam Trung Bộ Nam Bộ TP Hồ Chí Minh với tiểu vùng Tây Nguyên, nơi có sản phẩm du lịch đặc sắc du lịch sinh thái kết hợp với du lịch văn hóa Các… 5.2 Một số tuyến du lịch tiếng vùng * Tuyến du lịch nội vùng: Kon Tum – Đắk Lắk Đây tuyến du lịch hấp dẫn với du khách muốn tìm hiểu nét văn hóa đặc trưng đồng bào dân tộc Tây Nguyên Các điểm

Phát Triển Tiềm Năng Du Lịch Vùng Đất Tây Nguyên / 2023

Tây Nguyên là vùng đất giàu tiềm năng, đa dạng, phong phú và độc đáo về bản sắc văn hóa, điều kiện tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên để phát triển du lịch. Để phục vụ cho Năm Du lịch Quốc gia Tây Nguyên-Đà Lạt 2014, vùng cần phát huy thế mạnh sẵn có, đồng thời cần tiếp tục hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng du lịch; nâng cao hơn nữa nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng về phát triển du lịch bền vững.

Tại buổi tọa đàm về “Định hướng phát triển sản phẩm du lịch phục vụ Năm Du lịch Quốc gia 2014” do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban chỉ đạo Năm Du lịch Quốc gia 2014, tổ chức tại thành phố Đà Lạt, ngày 27/5, bà Hoàng Thị Điệp, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, nhấn mạnh Năm Du lịch Quốc gia có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy các địa phương phát triển du lịch, kinh tế địa phương, góp phần nâng cao đời sống của người dân bản địa.

Du lịch Tây Nguyên được ưu tiên, quy hoạch định hướng phát triển với ba sản phẩm chính là văn hóa bản sắc, nghỉ dưỡng núi và du lịch biên giới, cửa khẩu.

Nhiều ý kiến của các nhà quản lý, chuyên gia và doanh nghiệp trong ngành du lịch cho rằng, ngành du lịch cần phải xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch mang tính đặc trưng của từng khu vực nhằm tạo ra nét riêng ở mỗi vùng miền, để tránh tình trạng sản phẩm du lịch nhiều nơi gần giống nhau.

Đặc biệt với Tây Nguyên, bên cạnh phát triển sản phẩm du lịch mang tính đặc thù, cần hạn chế tình trạng “ăn vào” thiên nhiên như trong suốt thời gian qua. Đồng thời việc bảo vệ môi trường cũng phải được đặt lên hàng đầu bởi hiện nay vấn đề báo động nguy cấp cho du lịch Tây Nguyên là nơi đây môi trường, diện tích rừng bị tàn phá, thủy điện xây dựng tràn lan trên các lưu vực sông, suối…

Thông qua chương trình nhằm kết nối các thế mạnh về thắng cảnh thiên nhiên, di sản văn hóa phong phú và đặc sắc của năm tỉnh Tây Nguyên thành chuỗi hoạt động xuyên suốt trong năm 2013-2014.

Trong khuôn khổ Năm Du lịch Quốc gia 2014 sẽ diễn ra chín chương trình và 17 sự kiện du lịch (13 sự kiện tại Đà Lạt và bốn sự kiện tại Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum), ngoài Festival Di sản, Festival Hoa và lễ hội 120 năm Đà Lạt còn có các sự kiện đáng chú ý như Liên hoan thổ cẩm và trình diễn trang phục Tây Nguyên, Liên hoan tượng gỗ Tây Nguyên, Festival cồng chiêng quốc tế, Festival các nhóm nghệ thuật đường phố quốc tế, Ngày hội văn hóa miền Đông, lễ hội “Mưa phố núi – Mưa Đà Lạt,” các lễ hội đua voi, đua thuyền độc mộc, lễ hội dân gian, lễ hội ẩm thực của đồng bào các dân tộc bản địa Tây Nguyên./.

Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Vùng Tây Nguyên Đến Năm / 2023

TRANSCRIPT

Cng ho x hi ch ngha vit nam

1

M U

I. S CN THIT LP QUY HOCH

Trong hn hai thp k va qua, nh thc hin chnh sch i mi, m ca

v hi nhp ca ng v Nh nc, nn kinh t nc ta c nhng bc pht

trin vt bc. Trong bi cnh pht trin chung , ngnh Du lch Vit Nam

t c nhng thnh tu to ln, ng gp ng k vo nn kinh t v vo qu

trnh chuyn dch c cu kinh t theo hng tng dn t trng dch v. Chnh v

vy, ng v Nh nc quan tm ch o s nghip pht trin du lch ca t

nc v xc nh du lch l ngnh kinh t mi nhn trong thi k cng nghip

ha, hin i ha t nc. pht trin ngnh Du lch Vit Nam tr thnh ngnh kinh t mi nhn,

gp phn xng ng vo nn kinh t t nc, ng v Nh nc ch o

ngnh Du lch xy dng Chin lc pht trin du lch Vit Nam n nm 2020,

tm nhn n nm 2030, v xy dng Quy hoch tng th pht trin du lch Vit Nam n 2020, tm nhn n nm 2030. Theo , v mt lnh th, c nc c chia thnh 7 vng du lch (Vng Trung du Min ni Bc B, Vng ng bng

Sng Hng v Duyn hi ng Bc, Vng Bc Trung B, Vng Duyn hi Nam

Trung B, Vng Ty Nguyn, Vng ng Nam B v Vng ng bng Sng

Cu Long).

Vng Ty Nguyn bao gm lnh th ca 5 tnh l Kon Tum, Gia Lai, k

Lk, k Nng v Lm ng. Tng din tch t nhin l 54.640,6 km2 (chim

16,5% din tch c nc); dn s tnh n cui nm 2010 l 5,214 triu ngi

(chim 6,0% dn s c nc); mt dn s trung bnh l 95 ngi/km2.

Vng Ty Nguyn c v tr chin lc quan trng v kinh t, chnh tr,

quc phng an ninh i vi c nc v khu vc ng Dng. Nm khu vc

ng ba bin gii Vit Nam – Lo – Campuchia, tip gip vi cc vng Bc Trung

B, Duyn hi Nam Trung B v ng Nam B, Vng Ty Nguyn c iu kin

thun li m rng giao lu pht trin kinh t, c bit l du lch vi nhiu

vng trong c nc v quc t.

Ty Nguyn c nn a hnh kh a dng, t vng ni cao n cc cao

nguyn rng ln v cc thung lng vi nhng cnh ng tr ph…, to nn

cho Ty Nguyn c kh hu trong lnh, mt m quanh nm (kh hu n i trong

lng nhit i), vi nhiu cnh quan hp dn, nhiu thc ghnh him tr, nhiu

cnh rng nguyn sinh vi gi tr a dng sinh hc cao…

Ty Nguyn l ni c tr ca 47 dn tc anh em, mi dn tc c nhng gi

tr di sn vn ha khc nhau to thnh mt kho tng vn ha c sc nht trong

c nc. l Khng gian Vn ha Cng ching Ty Nguyn – kit tc v l di sn vn ha phi vt th ca nhn loi; cc gi tr kin trc truyn thng c o

nh Nh Rng, Nh Di, Nh M; cc l hi truyn thng c o (l hi ua

Voi, Cng Ching, B M, Cm Mi); cc gi tr vn ha dn gian, cc s thi

2

truyn ming, cc loi nhc c dn tc c o. Ty Nguyn cn lu gi nhiu di

tch lch s cch mng gn lin vi truyn thng u tranh gi nc ca dn tc

(Ngc Kon Tum, Chin thng k T – Tn Cnh…).

Vi nhng li th v v tr, v tim nng du lch, nhng trong thi gian

qua vic khai thc cc li th pht trin du lch Ty Nguyn cn rt hn

ch. S lt khch du lch n Ty Nguyn cn t, tng thu t du lch cn hn ch

cha c nhng ng gp ln cho kinh t – x hi ca cc a phng trong

Vng Mt trong nhng nguyn nhn hn ch l cng tc quy hoch, xy

dng chin lc pht trin ca mi a phng v ca ton vng cn chm v

thc hin cha tt; thiu s lin kt lin vng v hp tc cht ch v du lch gia

cc a phng trong vng cng nh s phi hp vi cc a phng khc trong

c nc; s phi hp lin ngnh mi a phng trong pht trin du lch cng

cn hn ch… Chnh v vy, vic nghin cu xy dng Quy hoch tng th pht

trin du lch vng Ty Nguyn n nm 2020, tm nhn n nm 2030 l rt

cn thit v cp bch nhm a ra nhng nh hng, nhng mc tiu, nhng

chin lc, nhng gii php c th khai thc c hiu qu nhng li th v v

tr v tim nng ca Ty Nguyn phc v pht trin du lch, to c hi cho du

lch Ty Nguyn pht trin tng xng v chim v tr quan trong trong tng th

du lch c nc.

II. CN C LP QUY HOCH

1. Cc cn c php l

– Lut Du lch s 44/2005/QH11 ngy 14/6/2005;

– Lut Di sn Vn ha s 28/2001/QH10 ngy 29/6/2001; Lut sa i, b

sung mt s iu ca Lut Di sn Vn ha s 32/2009/QH12 ngy

18/6/2009;

– Lut Bo v v Pht trin rng s 29/2004/QH11 ngy 03/12/2004;

– Lut Bo v Mi trng s 52/2005/QH11 ngy 29/11/2005;

– Lut Xy dng s 16/2003/QH11 ngy 26 thng 11 nm 2003;

– Ngh nh s 92/2006/N-CP ngy 07/9/2006 ca Chnh ph v lp, ph

duyt v qun l quy hoch tng th pht trin kinh t – x hi;

– Ngh nh 92/2007/N-CP ngy 01/6/2007 ca Chnh ph quy nh chi

tit thi hnh mt s iu ca Lut Du lch;

– Ngh nh 98/2009/N-CP ngy 21/9/2010 ca Chnh ph quy nh chi

tit thi hnh mt s iu ca Lut Di sn vn ha v Lut sa i, b

sung mt s iu ca Lut Di sn Vn ha;

– Ngh nh s 04/2008/N-CP ngy 11/1/2008 ca Chnh ph sa i, b

sung mt s iu ca Ngh nh s 92/2006/N-CP ngy 07/9/2006 ca

Chnh ph v lp, ph duyt v qun l quy hoch pht trin KT – XH;

– Thng t s 01/2012/TT-BKHT ngy 9/2/2012 ca B K hoch v

u t v hng dn xc nh mc chi ph cho lp, thm nh v cng b

quy hoch tng th pht trin KT-XH; quy hoch pht trin ngnh, lnh

vc v sn phm ch yu;

3

– Thng t 01/2007/TT-BKH ngy 07 thng 2 nm 2007 ca B K hoch

v u t hng dn thc hin mt s iu ca Ngh nh s

92/2006/N-CP ngy 07/9/2006 ca Chnh ph v lp, ph duyt v

qun l quy hoch tng th pht trin kinh t – x hi;

– Quyt nh s 2473/Q-TTg ngy 30 thng 12 nm 2011 ca Th tng

Chnh ph v ph duyt Chin lc pht trin Du lch Vit Nam n

nm 2020, tm nhn n nm 2030;

– Quyt nh s 201/Q-TTg ngy 22 thng 01 nm 2013 ca Th tng

Chnh ph v ph duyt Quy hoch tng th pht trin Du lch Vit Nam

n nm 2020, tm nhn n nm 2030;

– Quyt nh s 1058/Q-BVHTTDL ngy 22/3/2012 ca B trng B

Vn ha, Th thao v Du lch v vic giao nhim v lp Quy hoch tng

th pht trin du lch vng Ty Nguyn n 2020, tm nhn n 2030;

– Quyt nh s 1695/Q-BVHTTDL ngy 07/5/2012 ca B trng B

Vn ha, Th thao v Du lch ph duyt ni dung cng Quy hoch

tng th pht trin du lch vng Ty Nguyn n nm 2020, tm nhn n

nm 2030;

– Quyt nh s 936/Q-TTg ngy 22/7/2012 ca Th tng Chnh ph

ph duyt Quy hoch tng th pht trin KT-XH vng Ty Nguyn n

nm 2020; – Kt lun s 12-KL/TW ngy 24/10/2011 ca B Chnh tr v vic tip tc

thc hin Ngh quyt s 10-NQ/TW ngy 18/01/2002 ca B Chnh tr v

pht trin kinh t – x hi v m bo quc phng, an ninh vng Ty

Nguyn thi k 2001 – 2010 v nh hng n nm 2020.

2. Cc cn c khc

– Quyt nh s 168/2001/Q-TTG ngy 30/10/2001 ca Th tng Chnh

ph v nh hng di hn, k hoch 5 nm 2001-2005 v nhng gii

php c bn pht trin kinh t – x hi Vng Ty Nguyn.

– Quy hoch tng th pht trin kinh Kinh t – X hi vng Ty Nguyn

n nm 2020.

– Bo co quy hoch cc ngnh kinh t v sn phm ch yu c lin quan.

– Tim nng v thc trng pht trin du lch cc tnh Vng Ty Nguyn n

nm 2011; nhu cu v xu th pht trin du lch trong nc, khu vc v

quc t trong giai on mi.

– Cc s liu thng k v ti liu khc lin quan… III. QUAN IM V MC TIU QUY HOCH 1. Quan im quy hoch

– m bo cc nguyn tc v quy hoch c quy nh trong Lut Du lch.

– Ph hp vi Quy hoch tng th pht trin kinh t – x hi vng Ty

Nguyn n nm 2020; ph hp vi Chin lc v Quy hoch tng th

pht trin du lch Vit Nam n nm 2020, tm nhn n nm 2030.

4

– Pht huy li th ca Vng, ca mi a phng; s dng hp l, hiu qu

ti nguyn; p ng nhu cu pht trin du lch… 2. Mc tiu quy hoch: Mc tiu ch yu ca Quy hoch l c th ha

Chin lc v Quy hoch tng th pht trin du lch Vit Nam n nm 2020,

tm nhn n nm 2030 nhm:

– Thc hin cng tc qun l pht trin du lch c hiu qu v thng nht

trong mi lin h ton vng v vi cc vng khc trong c nc.

– To c s lp cc quy hoch pht trin du lch a phng, cc khu du

lch trng im, cc d n u t pht trin du lch trn a bn vng gp

phn khai thc c hiu qu tim nng du lch vng.

IV. GII HN PHM VI LP QUY HOCH 1. V khng gian: Lnh th vng Ty Nguyn theo Chin lc v Quy

hoch tng th pht trin du lch Vit Nam n nm 2020, tm nhn n nm

2030, bao gm 5 tnh l Kon Tum, Gia Lai, k Lk, k Nng v Lm ng. 2. V thi gian: Cc s liu hin trng c thng k v s dng t 2000 –

2011; cc nh hng pht trin v s liu d bo trong Quy hoch n 2020, tm

nhn n nm 2030. V. PHNG PHP LP QUY HOCH 1. Phng php thu thp ti liu: c s dng la chn nhng ti liu,

s liu, nhng thng tin c lin quan n ni dung v i tng nghin cu trong

quy hoch. Phng php ny rt quan trng, l tin gip cho vic phn tch,

nh gi tng hp cc ni dung v i tng nghin cu mt cch khch quan v

chnh xc. 2. Phng php phn tch tng hp: c s dng trong sut qu trnh

phn tch, nh gi ton din cc ni dung, cc i tng nghin cu trong quy

hoch nh: thc trng tim nng ti nguyn du lch; thc trng cng tc t chc

qun l v khai thc ti nguyn du lch; thc trng pht trin ca h thng c s

h tng phc v pht trin du lch; thc trng bin ng ca mi trng du lch;

thc trng pht trin ca cc ch tiu kinh t du lch… 3. Phng php iu tra, kho st thc a: c thc hin nhm iu tra

b sung hoc kim tra li nhng thng tin quan trng cn thit cho qu trnh phn

tch, nh gi v x l cc ti liu v s liu. Thng qua phng php ny cho

php xc nh c th hn v v tr, ranh gii, quy m cng nh tm quan trng

ca cc i tng nghin cu; ng thi cn cho php xc nh kh nng tip cn

i tng (xc nh c kh nng tip cn bng cc loi phng tin g t th

trng khch du lch n cc im ti nguyn). Mt khc, trong thc t cng tc

thng k cc s liu ca cc ngnh ni chung v ca ngnh Du lch ni ring cn

cha hon chnh v ng b, cn nhiu bt cp v cha thng nht, do vy

5

phng php nghin cu v kho st thc a ti ch l khng th thiu trong qu

trnh lp quy hoch. 4. Phng php d bo, chuyn gia: p dng phng php d bo, chuyn

gia nghin cu mt cch ton din cc yu t khch quan v ch quan; cc yu

t trong nc v quc t; cc yu t trong v ngoi ngnh du lch; nhng thun

li v kh khn t