Top 12 # Xây Dựng Chương Trình Du Lịch Là Gì / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Samthienha.com

Quy Trình Xây Dựng Chương Trình Du Lịch / 2023

Thiết kế tour du lịch là một khâu quan trọng trong công ty du lịch lữ hành. Nó được coi như là một sản phẩm cốt lõi của các công ty du lịch. Bất kì nhân viên nào trong công ty từ thực tập sinh tới nhân viên đều cần nắm rõ quy trình xây dựng một chương trình chuyên nghiệp. Dưới đây, Nhanh.vn sẽ cung cấp cho các bạn các bước cụ thể từ A-Z khi bắt đầu thực hiện một tour du lịch cần những gì?

Cung luôn bắt đầu từ cầu. Vì thế, trước khi thực hiện một chiến lược nào đó bạn phải tìm hiểu xem nhu cầu của khách hàng là gì? Động cơ của họ ra sao? Thói quen tiêu dùng như thế nào? … Phải hiểu được khách hàng thì bạn mới có thể đánh trúng tâm lý và cung cấp đúng loại hình dịch vụ.

Ngoài ra, công ty phải bắt được xu hướng hiện hành. Ví dụ, Vào tháng 11 vừa qua, đảo Koh Rong là một đảo được dân lữ hành vô cùng ưa chuộng bởi độ hấp dẫn của nó, lượng du khách đổ về đây rất nhiều. Khi đó, doanh nghiệp sẽ phải nghiên cứu điều này để xây dựng tour phù hợp và có chiến lượng marketing, đặc biệt là marketing online phù hợp. Với thời đại không dây ngày càng phát triển, mọi người có xu hướng tìm kiếm, tham khảo thông tin và book tour online nhiều hơn. Nếu bạn càng đẩy mạnh truyền thông, chạy quảng cáo qua các kênh online như: facebook, instagram.. thì mức độ khách hàng mục tiêu tiếp cận được sẽ cao và đạt hiệu quả hơn rất nhiều.

Hành trình hoặc lịch trình là trình tự cách đi, các nơi đến và điểm tham quan sẽ trải qua trong chuyến du lịch.

Thay vì mất quá nhiều thời gian để suy nghĩ xem trong tour cần đi những địa điểm nào, hoạt động ngoại khóa ra sao thì bạn có thể tham khảo tour tương tự của các đối thủ cạnh tranh để đưa ra những điểm chung nhất và dựa vào đó xây dựng một số đặc trưng riêng tour của mình để thu hút khách hơn.

Giá thành luôn là vấn đề khách hàng quan tâm đầu tiên. Trước khi họ lựa chọn gói dịch vụ của công ty bạn thì chắc chắn họ đã tham khảo chúng ở các đối thủ cạnh tranh và có thể tự đưa ra so sánh chất lượng đi đôi với giá thành ở mỗi bên. Vậy nên, đừng bao giờ nghĩ rằng có thể thu một khoản quá hời từ khách hàng. Bạn nên đưa ra một mức giá hợp lý với chất lượng của tour cũng như các dịch vụ đi kèm. Cần cân đo kỹ lưỡng để tối ưu nhất với chi phí vận hành doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể áp dụng một số chính sách thúc đẩy bán hàng như:

Xây dựng chiến lược Marketing

Remarketing: đây là cách để gợi nhớ khách hàng cũ về dịch vụ tour du lịch của bạn. Cập nhật lại các dữ liệu thông tin của khách hàng tiềm năng cũ từ phần mềm quản lý bán hàng, sau đó gửi cho họ một số mã giảm giá hoặc tặng quà.

Xây Dựng Chương Trình Tour Du Lịch Người Cao Tuổi Tại Công Ty, Hay! / 2023

, DOWNLOAD ZALO 0932091562

Published on

Nghiên cứu xây dựng chương trình du lịch tiếp cận cho thị trường khách du lịch người cao tuổi tại công ty tnhh thương mại dịch vụ và du lịch top việt nam.

1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP PHƯƠNG ĐÔNG KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH …………….o0o……………. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DU LỊCH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH TIẾP CẬN CHO THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH NGƯỜI CAO TUỔI TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH TOP VIỆT NAM. SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHÙNG THỊ HÀ MÃ SỐ : 511402025 HÀ NỘI, THÁNG 05/ 2019 MỤC LỤC

2. MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………. 1 1. Lí do chọn đề tài……………………………………………………………………….. 1 2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu…………………………………………………. 2 3. Kết cấu khóa luận …………………………………………………………………….. 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH……………………………………………………………………………………………… 4 1.1 Một số khái niệm……………………………………………………………………….. 4 1.1.1 Khách du lịch……………………………………………………………………….. 4 1.1.2 Nhu cầu du lịch…………………………………………………………………….. 5 1.1.3 Chương trình du lịch……………………………………………………………… 8 1.2 Các yêu cầu trong việc xây dựng chương trình du lịch…………………… 11 1.2.1 Nội dung chương trình du lịch phải phù hợp nội dung của nhu cầu du lịch…………………………………………………………………………………………….. 11 1.2.2 Chương trình du lịch mang tính khả thi……………………………………. 12 1.2.3 Các yêu cầu khác………………………………………………………………… 13 1.3 Quy trình xây dựng chương trình du lịch…………………………………….. 13 1.3.1 Nghiên cứu thị trường khách du lịch ……………………………………….. 14 1.3.2 Nghiên cứu thị trường cung…………………………………………………… 14 1.3.3 Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình du lịch…………………. 15 1.3.4 Lập hành trình ……………………………………………………………………. 16 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1…………………………………………………………………………17

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CHO THỊ TRƯỜNG KHÁCH NGƯỜI CAO TUỔI TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH TOP VIỆT NAM…………18 2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Du lịch T.O.P Việt Nam……………………………………………………………………………………………… 18 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển………………………………………….. 18 2.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh………………………………………………. 21 2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các bộ phận ………………….. 23 2.2 Đặc điểm thị trường khách người cao tuổi tại Công ty……………………. 26 2.2.1 Một số chỉ tiêu thống kê khách người cao tuổi…………………………… 26 2.2.2 Đặc điểm tâm lý người cao tuổi ……………………………………………… 27 2.2.3 Đặc điểm tiêu dùng trong du lịch của người cao tuổi………………….. 29 2.3 Quy trình xây dựng chương trình du lịch dành cho người cao tuổi tại Công ty ………………………………………………………………………………………….. 32 2.3.1 Nghiên cứu thị trường khách………………………………………………….. 32 2.3.2 Nghiên cứu thị trường cung…………………………………………………… 34 2.3.3 Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình du lịch…………………. 37 2.3.4 Lập hành trình chương trình du lịch cho người cao tuổi………………. 38 2.4 Đánh giá hoạt động xây dựng chương trình du lịch cho người cao tuổi tại Công ty………………………………………………………………………………………. 40 2.4.1 Những điểm mạnh……………………………………………………………….. 40 2.4.2 Những điểm yếu ………………………………………………………………….. 41

4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2………………………………………………………42 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CHO THỊ TRƯỜNG KHÁCH NGƯỜI CAO TUỔI TẠI CÔNG TY ……………….. 43 3.1 Định hướng phát triển của thị trường khách người cao tuổi tại Công ty. 43 3.1.1 Xu hướng phát triển………………………………………………………………… 43 3.1.2 Phương hướng, mục tiêu phát triển của Công ty……………………………. 44 3.2 Điều kiện khi xây dựng chương trình du lịch cho người cao tuổi……….. 46 3.2.1 Lựa chọn thời điểm thích hợp ………………………………………………… 46 3.2.2 Tìm kiếm điểm đến lý tưởng…………………………………………………… 47 3.2.3 Chọn tour dành riêng cho người cao tuổi…………………………………. 48 3.2.4 Chuẩn bị thật kỹ đồ dùng mang theo……………………………………….. 48 3.2.5 Kiểm tra sức khỏe trước khi đi……………………………………………….. 48 3.2.6 Chú ý vấn đề bảo hiểm khi đi du lịch……………………………………….. 49 3.2.7 Đảm bảo sức khỏe và ăn uống hợp lý………………………………………. 49 3.3 Giải pháp xây dựng chương trình du lịch cho thị trường khách người cao tuổi………………………………………………………………………………………….. 51 3.3.1 Đẩy mạnh công tác phân đoạn thị trường và nghiên cứu thị trường.. 51 3.3.2 Đa dạng hóa các chương trình du lịch……………………………………… 52 3.3.3 Triển khai các chương trình du lịch tiếp cận dành cho khách người cao tuổi…… ………………………………………………………………………………………. 53 3.3.4 Xây dựng mức giá linh hoạt cho các chương trình du lịch……………. 59 3.3.5 Tăng cường dịch vụ hướng dẫn cho đối tượng khách người cao tuổi 60

5. 3.3.6 Đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng ………………………………. 61 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3………………………………………………………….64 KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………. 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………….66

6. Trang | 1 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Ngày nay, du lịch không chỉ là một ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn là đòn bẩy, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Du lịch là phương tiện quan trọng để thực hiện chính sáchmở cửa và là cầu nối với thế giới bên ngoài. Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ, vị thế Việt Nam đã được nâng cao trên trường quốc tế. Ngành du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế dịch vụ chính thức đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước. Trong đó sự xuất hiện của nhiều Công ty lữ hành nội địa và quốc tế đã đem lại tín hiệu tốt lành cho ngành du lịch. Khách du lịch là trung tâm, là tiền đề cho sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch. Theo Marketing hiện đại thì doanh nghiệp bán những cái mà người tiêu dung cần chứ không phải bán cái mà nhà kinh doanh có. Có như vậy thì các cơ sở kinh doanh du lịch mới mong thu được lợi nhuận để tồn tại và phát triển. Muốn vậy, thì các công ty lữ hành phải tìm hiểu nhu cầu, sở thích, thói quen tiêu dùng, trạng thái tâm lý của khách du lịch để có được những sản phẩm thỏa mãn được sự mong chờ của họ. Các nhà tâm lý cho rằng tiêu dùng của con người trong du lịch chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố như văn hóa, xã hội, các yếu tố cá nhân và tâm lý của họ. Những công ty có thể theo dõi được sự biến động của các yếu tố đó, tìm ra được những tính chất đặc trưng của mỗi nhóm khách du lịch giúp họ có thể nhận dạng và hiểu được những nhóm khách đặc thù. Như vậy mới có thể đề ra những chương trình, sản phẩm du lịch phù hợp nhất, nhằm thu hút khách tạo tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp.

7. Trang | 2 Theo thống kê hiện nay, lượng khách hàng trong độ tuổi từ 50 – 70 chiếm trên 35% trong tổng số khách của TOP Travel hiện nay. Trong số đó có đến 87% là khách hàng thân thiết thường xuyên đăng ký các tour tham quan trong và ngoài nước của TOP Travel từ 2 – 3 lần trở lên. Phần lớn khách hàng cao tuổi cho biết, việc chọn lựa công ty được cân nhắc rất kỹ bởi gia đình và con cái trong nhà vì quỹ thời gian của người cao tuổi khá nhiều do đó đi du lịch là hình thức nghỉ ngơi tích cực làm cho tinh thần thoải mái và cũng là dịp rèn luyện sức khỏe rất tốt. Tuy nhiên, nhiều khách hàng khi có nhu cầu du lịch rất lo lắng khi tuổi tác đã lớn, di chuyển có phần chậm hơn so với thanh niên do đó du khách ngại không theo kịp đoàn dẫn đến sự chậm trễ. Sự phát triển của dòng sản phẩm tour chuyên biệt dành cho người cao tuổi cùng những ưu đãi, dịch vụ phù hợp nghề nghiệp, độ tuổi và điều kiện kinh tế… của du khách đang là hướng đi hiệu quả trong kinh doanh đồng thời khiến khách hàng cảm thấy được sự quan tâm và thấu hiểu hơn. Nắm bắt được nhu cầu và hiểu được tâm lý của khách du lịch, do đó em đã lựa chọn đề tài: ” Nghiên cứu xây dựng chương trình du lịch cho thị trường khách du lịch người cao tuổi tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Du Lịch TOP Việt Nam”. 2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu  Mục tiêu – Với mục tiêu làm rõ những lý luận cơ bản về khách du lịch, chương trình du lịch và các hoạt động khai thác khách du lịch là người cao tuổi của Công ty. – Đồng thời tiến hành điều tra nghiên cứu khách du lịch là người cao tuổi đi du lịch qua Công ty, đưa ra các kết luận trên số liệu thu thập được. – Tìm hiểu được thực trạng hoạt động khai thác khách du lịch là người cao tuổi của Công ty.

8. Trang | 3 – Qua đó, đề xuất các giải pháp xây dựng chương trình du lịch cho thị trường khách du lịch người cao tuổi tại Công ty.  Đối tượng nghiên cứu: Bài khóa luận tập trung nghiên cứu vào những lý luận về xây dựng chương trình du lịch cho người cao tuổi, thực trạng và giải pháp xây dựng chương trình cho khách người cao tuổi.  Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Du Lịch TOP Việt Nam với các số liệu 2016 – 2018. 3. Kết cấukhóa luận Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận được kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chương trình du lịch. Chương 2: Thực trạng xây dựng chương trình du lịch cho thị trường khách người cao tuổi tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Du Lịch TOP Việt Nam. Chương 3: Giải pháp xây dựng chương trình du lịch cho thị trường khách người cao tuổi tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Du Lịch TOP Việt Nam.

9. Trang | 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH 1.1 Một số khái niệm 1.1.1 Khách du lịch  Khái niệm Định nghĩa về Khách du lịch có tính chất quốc tế xuất hiện tại Hội nghị quốc tế du lịch họp năm 1963 tại Roma – Italy, theo chủ trì của Liên Hợp Quốc bàn về khách du lịch quốc tế. Khái niệm khách du lịch được đưa ra như sau: ” Khách du lịch là những người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình, ra nước ngoài không nhằm mục đích kiếm tiền, phải có thời gian lưu lại lớn hơn 24 giờ và không quá một năm”. Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2005 định nghĩa: ” Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”. “Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”. ” Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam”.  Phân loại khách du lịch Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2005: Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế. “Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam”. “Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”. Phân loại khách theo các tiêu thức sau: – Phân loại khách du lịch theo nguồn gốc dân tộc: Qua việc phân loại này các nhà kinh doanh du lịch nắm được nguồn gốc khách, hiểu được mình đang phục vụ ai?

10. Trang | 5 Khách thuộc dân tộc nào? Nhận biết được văn hoá của khách để phục vụ khách tốt hơn. – Phân loại theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp: Các nhà kinh doanh sẽ nắm bắt được cơ cấu khách, các yêu cầu cơ bản và đặc trưng tâm lý về khách du lịch. – Phân loại khách theo khả năng thanh toán: Việc xác định khả năng thanh toán của khách du lịch sẽ là điều kiện để các nhà kinh doanh cung cấp các dịch vụ một cách tương ứng thích hợp khả năng chi trả của từng đốitượng khách. Tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Du Lịch TOP Travel, sau khi nghiên cứu về số liệu thống kê về thông tin khách du lịch người cao tuổi, có chia khách người cao tuổi thành ba nhóm: – Nhóm người cao tuổi từ 60 đến 69 tuổi, thường gọi là nhóm người cao tuổi trẻ ( sơ lão). – Nhóm người cao tuổi từ 70 đến 90 tuổi trở lên, thường gọi là nhóm người cao tuổi trung niên (trung lão). – Nhóm người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, thường gọi là nhóm người cao tuổi đại lão. Căn cứ vào việc phân loại theo độ tuổi, giới tính các nhà kinh doanh sẽ nắm bắt được cơ cấu khách, các yêu cầu cơ bản và đặc trưng tâm lý về khách du lịch. Hơn nữa, việc chọn yếu tố độ tuổi làm căn cứ sẽ giúp nhà kinh doanh xây dựng được những chương trình du lịch phù hợp cho các độ tuổi. Từ đó tạo nên hiệu quả chất lượng kinh doanh cao. 1.1.2 Nhu cầu du lịch Nguồn gốc nội tại căn bản thúc đẩy hoạt động của con người chính là các nhu cầu. F.Enghen đã viết: ” Người ta thường quen giải thích các hành động của mình bằng sự suy nghĩ của mình, trong khi đáng lẽ phải giải thích nó bằng các nhu cầu của chính họ”. Vậy nhu cầu là gì? ” Nhu cầu là một thuộc tính tâm lý biểu hiện

11. Trang | 6 sự đòi hỏi tất yếu về vật chất, tinh thần của con người, phản ánh mối quan hệ mật thiết và phụ thuộc giữa conngười với thế giới xung quanh”. Người ta đi du lịch với mục đích “sử dụng” tài nguyên du lịch mà nơi ở thường xuyên của mình không có. Muốn “sử dụng” tài nguyên du lịch ở nơi nào đó người ta phải mua sắm và tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ khác phục vụ cho chuyến hành trình của mình. Trong sự phát triển không ngừng của nền sản xuất xã hội, du lịch đã trở thành một đòi hỏi tất yếu của con người. Du lịch đã trở thành nhu cầu của con người khi trình độ kinh tế, dân trí và xã hội phát triển. Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con người, nhu cầu này được hình thành và phát triển trên nền tảng của nhu cầu sinh lý ( sự đi lại) và các nhu cầu tinh thần (nhu cầu nghỉ ngơi, tự khẳng định, nhận thức, giao tiếp). Ngành du lịch ngày nay phát triển là vì nhu cầu du lịch của con người ngày càng phát triển. Sự phát triển đó của nhu cầu du lịch là do các nguyên nhân chính như: – Làm giảm sự căng thẳng: Khi đi du lịch sẽ giúp cơ thể thư giãn và giảm đi những căn thẳng và kế hoạch chuẩn bị đi du lịch cũng là một phần của niềm vui, sự chuẩn bị làm bạn phấn chấn, mong chờ. – Tận hưởng không khí trong lành: Tiếp xúc với môi trường bên ngoài là đặc điểm tuyệt vời nhất khi đi du lịch, thay vì phải ngồi lì trong văn phòng, điều này giúp chúng ta tận hưởng được không khí trong lành. – Khiến bản thân năng động hơn: Du lịch thường đi kèm với các hoạt động trò chơi, văn nghệ hoặc thể thao nên sẽ có nhiều hoạt động hơn so với những ngày thường của bạn. – Bạn sẽ có kiến thức thực tế và hợp thời đại hơn: Du lịch giúp bạn có được những kiến thức thực tế và có thể là hoàn toàn mới về các nền văn hóa và lối sống khác nhau của nhiều quốc gia, mở rộng tầm nhìn của bạn.

12. Trang | 7 Bên cạnh đó còn có những nguyên nhân khác được thể hiện qua bảng sau: Bảng 1.Thống kê nguyên nhân phát triển nhu cầu du lịch 1. Đi du lịch đã trở thành điều phổ biến với mọi người 2. Xu hướng dân số theo kế hoạch hóa gia đình do vậy tạo điều kiện đi du lịch dễ dàng hơn 3. Khả năng thanh toán cao 4. Chi phí bỏ ra khi đi du lịch giảm đáng kể 5. Mức độ giáo dục cao hơn 6. Cơ cấu nghề nghiệp đa dạng 7. Đô thị hóa 8. Các chương trình bảo hiểm, phúc lợi lao động do chính phủ tài trợ và các du lịch trả góp được phổ biến rộng rãi 9. Thời gian rảnh rỗi nhiều hơn 10. Du lịch vì mục đích kinh doanh 11. Mối quan hệ thân thiện – hòa bình giữa các quốc gia 12. Đi du lịch bạn có thể gặp gỡ nhiều người từ khắp nơi trên thế giới 13. Bạn sẽ có những trải nghiệm đáng nhớ Từ việc nghiên cứu những nhu cầu nói chung và những mục đích, động cơ đi du lịch nói riêng của con người các chuyên gia về lĩnh vực du lịch đã phân chia nhu cầu du lịch thành ba nhóm cơ bản sau : – Nhu cầu cơ bản (thiết yếu) gồm: Đi lại, lưu trú, ăn uống… – Nhu cầu đặc trưng: Nghỉ ngơ, giải trí, tham quan, tìm hiểu, thưởng thức cái đẹp, tự khẳng định, giao tiếp… – Nhu cầu bổ sung: Thẩm mỹ, làm đẹp, thông tin, giặt là…

13. Trang | 8 Trên thực tế khó có thể xếp hạng phân thứ bậc các loại nhu cầu của khách du lịch. Các nhu cầu đi lại, lưu trú, ăn uống là các nhu cầu thiết yếu và quan trọng không thể thiếu được để con người cũng như khách du lịch tồn tại và phát triển. Tuy nhiên nếu du lịch mà không có gì để gây ấn tượng, giải trí tiêu khiển, không có dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu thì không thể gọi là đang đi du lịch được. Trong cùng một chuyến đi ta thường kết hợp để đạt được nhiều mục đích khác nhau, do vậy các nhu cầu cần được thỏa mãn đồng thời. Thỏa mãn nhu cầu thiết yếu để con người tồn tại và phát triển để tiếp tục thỏa mãn các nhu cầu tiếp theo. Nhu cầu đặc trưng là nguyên nhân quan trọng nhất có tính chất quyết định thúc đẩy con người đi du lịch. Nếu nhu cầu này được thỏa mãn thì coi như đã đạt được mục đích chuyến đi. Và việc thỏa mãn nhu cầu bổ sung là làm dễ dàng và thuận tiện hơn trong hành trình đi du lịch của khách. 1.1.3 Chương trình du lịch Theo Luật Du lịch Việt Nam, chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi. Theo giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành của Nguyễn Văn Mạnh & Phạm Hồng Chương, chương trình du lịch là một tập hợp các dịch vụ, hàng hóa được sắp đặt trước, liên kết với nhau để thỏa mãn ít nhất hai nhu cầu khác nhau trong quá trình tiêu dùng du lịch của khách với mức giá gộp xác định trước và bán trước khi tiêu dùng của khách.  Phân loại chương trình du lịch a. Căn cứ vào các thành tố cấu thành và mức độ phụ thuộc – Chương trình du lịch trọn gói có người tháp tùng – Chương trình du lịch chỉ có hướng dẫn viên tại điểm đến – Chương trình du lịch độc lập đầy đủ theo đơn đặt hàng của khách

14. Trang | 9 – Chương trình du lịch độc lập tối thiểu theo đơn đặt hàng của khách ( giới hạn ở 2 dịch vụ cơ bản) – Chương trình du lịch tham quan: chương trình trọn gói, trong thời gian ngắn ( 1-2 ngày) b. Căn cứ vào mục đích – Chương trình du lịch nghỉ ngơi, giải trí – Chương trình du lịch theo chuyên đề: văn hóa, lịch sử, khảo cổ, nhiếp ảnh,… c. Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh – Chương trình du lịch chủ động: Chủ động nghiên cứu thị trường, xây dựng chương trình, ấn định ngày thực hiện; Phù hợp với các công ty lớn có thị trường ổn định. – Chương trình du lịch bị động: Khách đến đưa ra những yêu cầu cụ thể, doanh nghiệp xây dựng chương trình; Ít tính mạo hiểm nhưng lượng khách ít. – Chương trình du lịch kết hợp: Doanh nghiệp chủ động nghiên cứu thị trường, xây dựng chương trình nhưng không ấn định ngày thực hiện; Phù hợp với đa số các doanh nghiệp Việt Nam. d. Căn cứ vào mức giá – Chương trình du lịch theo mức giá trọn gói: Chương trình gồm hầu hết các dịch vụ, hàng hóa trong quá trình thực hiện tour; Số đông các công ty lữ hành xây dựng chương trình loại này. – Chương trình du lịch theo mức giá cơ bản: Chỉ bao gồm các dịch vụ cơ bản; Phù hợp với khách hàng công vụ, khách trẻ. – Chương trình du lịch theo mức giá tự chọn: Đáp ứng đúng nhu cầu của từng cá nhân khách du lịch; Phức tạp và tốn kém cho công ty lữ hành. e. Căn cứ vào đặc điểm đối tượng khách – Theo mục đích, động cơ đi du lịch của khách: đây là loại tiêu chí thường được sử dụng do động cơ đi du lịch chính là cơ sở hình thành nhu cầu đặc trưng của khách,

15. Trang | 10 nó thúc đẩy con người đi du lịch. Dựa vào tiêu thức này, khách du lịch có thể được phân chia ra làm 3 nhóm sau: vui chơi giải trí; công việc; các động cơ khác. – Theo các tiêu thức thuộc về cá nhân: Những yếu tố này tác động tới quá trình ra quyết định tiêu dùng một sản phẩm du lịch của khách. – Theo tiêu thức nghề nghiệp: các nghiên cứu cho thấy rằng khách du lịch thuộc các ngành nghề khác nhau có những lựa chọn khác nhau về sản phẩm dịch vụ khi đi du lịch. – Theo tiêu thức độ tuổi: Ở mỗi giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống, các đặc điểm tâm lý, thể chất, hoàn cảnh sống đều biến đổi do đó dẫn đến những thay đổi trong khi lựa chọn sản phẩm du lịch. – Theo tiêu thức tâm lý cá nhân: khách du lịch được phân thành ba loại gồm khách du lịch dị tâm lý, đồng tâm lý và loại trung bình. 1.1.4 Người cao tuổi  Khái niệm Theo quy ước chung của Liên hợp quốc, người cao tuổi là người từ 60 tuổi trở lên. Tuy nhiên, một số nước quy định người cao tuổi là những người từ 62 tuổi trở lên; cũng có nước quy định 65 tuổi, 67 tuổi. Một số nước quy định người cao tuổi là những người từ 70 tuổi trở lên. Ở Việt Nam, Pháp lệnh Người cao tuổi được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành năm 2000, quy định tại Điều 1: Người cao tuổi là từ 60 tuổi trở lên. Như vậy từ đây, Nhà nước ta đã sử dụng khái niệm “người cao tuổi” thay cho “người già”. Theo Luật người cao tuổi được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam biểu quyết thông qua ngày 23-9-2009 và được Chủ tịch nước công bố ngày 4-12-2009, Điều 2 quy định: Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Như vậy, cụm từ “người cao tuổi” bao hàm sự kính trọng, động viên hơn so với cụm từ “người già”. Tuy nhiên, về khoa học,

16. Trang | 11 thuật ngữ “người già” hay “người cao tuổi” đều được dùng với cùng ý nghĩa như nhau.  Phân loại Trong dân số học về người cao tuổi, các nhà khoa học thường chia người cao tuổi thành ba nhóm: – Nhóm người cao tuổi từ 60 đến 69 tuổi, thường gọi là nhóm người cao tuổi trẻ (sơ lão). Đây là nhóm người cao tuổi còn rất năng động. – Nhóm người cao tuổi từ 70 đến 90 tuổi trở lên, thường gọi là nhóm người cao tuổi trung niên (trung lão). Đây là nhóm người cao tuổi năng động, tuy nhiên trong nhóm người cao tuổi này việc phát huy vai trò của mình đã hạn chế dần. – Nhóm người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, thường gọi là nhóm người cao tuổi đại lão. Đây là nhóm người cao tuổi cần được chăm sóc. Điều này cũng được Luật người cao tuổi quy định tại Điều 17. 1.2 Các yêu cầu trong việc xây dựng chương trình du lịch 1.2.1 Nội dung chương trình du lịch phải phù hợp nội dung của nhu cầu du lịch Nội dung chương trình du lịch phải phù hợp nội dung của nhu cầu du lịch có nghĩa là chương trình du lịch xây dựng phải tiêu thụ được. Điều đó được thể hiện thông qua 5 cặp của mối quan hệ sau giữa nội dung chương trình du lịch và nội dung nhu cầu.

17. Trang | 12 Bảng 2. Cặp mối quan hệ nội dung chương trình du lịch và nội dung nhu cầu. Nội dung chương trình Nội dung nhu cầu Mục đích chuyến đi Xác định tuyến điểm du lịch Quỹ thời gian rỗi Độ dài chương trình Thời điểm sử dụng thời gian rỗi Thời điểm tổ chức Yêu cầu về chất lượng, thói quen tiêu dùng Cơ cấu, chủng loại dịch vụ có trong chương trình Khả năng thanh toán Mức giá Tuy nhiên, các mối quan hệ trên không rời riêng rẽ mà chúng có liên quan chặt chẽ với nhau. Mối quan hệ này là nguyên nhân tạo ra mối quan hệ khác và ngược lại. Vì vậy chương trình du lịch cần đưa ra các cơ cấu, chủng loại dịch vụ phù hợp, tương ứng với nó sẽ là các mức giá khác nhau và ngược lại. 1.2.2 Chương trình du lịch mang tính khả thi  Chương trình du lịch xây dựng không chỉ phù hợp với mong muốn của thị trường mục tiêu mà nội dung phải phù hợp với đặc điểm tính chất của nhà cung cấp du lịch. Có nghĩa là chương trình du lịch phải thực hiện được.  Nghiên cứu khả năng đáp ứng trên lĩnh vực cơ bản: tài nguyên du lịch, khả năng sẵn sàng đón tiếp phục vụ khách du lịch. – Lựa chọn các tài nguyên du lịch đưa vào khau thác, sử dụng trong các chương trình người ta thường căn cứ vào những yếu tố sau: Nghiên cứu giá trị đích thực của tài nguyên du lịch, uy tín, sự nổi tiếng của tài nguyên du lịch. Vấn đề cốt lõi là tài nguyên du lịch có thể đem lại những giá trị gì về mặt tinh thần, tri thức, cảm giác,… cho khách du lịch.

18. Trang | 13 – Nghiên cứu chi tiết nhà cung cấp trên cơ sở xác định các dịch vụ, giá cả, khả năng đáp ứng của họ. 1.2.3 Các yêu cầu khác – Chương trình du lịch phải đảm bảo tốc độ và cường độ thực hiện hợp lý. Các hoạt động không nên quá nhiều, gây mệt mỏi. Trừ những trường hợp bắt buộc, việc di chuyển phải phù hợp với khả năng chịu đựng về tâm sinh lý của du khách. Cần có thời gian nghỉ ngời thích hợp. – Đa dạng hóa các dịch vụ có trong chương trình để tránh sự đơn điệu, tạo cảm giác nhàm chán cho khách. – Chú ý đến các hoạt động đón tiếp ban đầu và hoạt động tiễn đưa cuốicùng. – Phải có sự cân đối giữa khả năng về thời hạn, tài chính…của khách với nội dung và chất lượng của chương trình. Đảm bảo hài hòa giữa mục đích kinh doanh của công ty với nhu cầu của khách. 1.3 Quy trình xâydựng chương trình du lịch Chương trình du lịch khi được xây dựng phải đảm bảo những yêu cầu chủ yếu như tính khả thi, phù hợp nhu cầu thị trường, đáp ứng những mục tiêu của công ty lữ hành, có sức lôi cuốn thúc đẩy khách du lịch ra quyết định mua chương trình. Để đạt được những yêu cầu đó, các chương trình du lịch được xây dựng gồm các bước sau: Sơ đồ 1. Qui trình xây dựng chương trình du lịch Bước 1 Nghiên cứu thị trường khách du lịch Bước 2 Nghiên cứu thị trường cung Bước 3 Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình du lịch Bước 4 Lập hành trình

19. Trang | 14 1.3.1 Nghiên cứu thị trường khách du lịch Để nắm bắt được nhu cầu của khách du lịch nhằm đưa ra chương trình du lịch phù hợp với mức giá chấp nhận được người ta thường phải tiến hành các hoạt động điều tra khảo sát và nghiên cứu thị trường. Thông thường các công ty lữ hành thường xác định nhu cầu của thị trường khách du lịch bằng những con đường sau đây: – Nghiên cứu tài liệu – Nghiên cứu thông qua các công ty du lịch gửi khách và các chuyến du lịch làm quen – Nghiên cứu thông qua các hình thức khác như: điều tra trực tiếp, thuê các công ty marketing…Hình thức này đạt hiệu quả cao trong nghiên cứu, song chi phí thường khá lớn. Khi nghiên cứu cầu, cần phải nghiên cứu các chỉ tiêu gắn liền với khách: Độ tuổi, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, phong tục tập quán, hành vi du khách, cách sử dụng thời gian rỗi, cách mua hàng hóa, động cơ chuyến đi… 1.3.2 Nghiên cứu thị trường cung Bên cạnh nghiên cứu thị trường khách, doanh nghiệp cần có sự tìm hiểu, nghiên cứu một cách kỹ lưỡng các yếu tố cung về du lịch trên thị trường. Trong đó, việc tìm hiểu tài nguyên du lịch và khả năng đón khách cùng với các điểm hấp dẫn du lịch khác ở các nơi đến là các yếu tố căn bản để xác định và xây dựng các điểm, tuyến cho từng loại chương trình du lịch. Khả năng tiếp cận các điểm du lịch là căn cứ để lựa chọn, quyết định hình thức và phương tiện giao thông sử dụng trong việc vận chuyển khách.

20. Trang | 15 1.3.3 Xây dựng mụcđích, ý tưởng của chương trình du lịch Khi phần lớn khách bộc lộ sự quan tâm, mong muốn các chương trình du lịch ở một nơi đến cụ thể thì nơi đó thường trở thành hạt nhân cho ý tưởng về một chương trình du lịch mới. Quyết định lựa chọn các ý tưởng chương trình du lịch đưa vào thực hiện được xác lập trên cơ sở ba yếu tố sau: (1) Căn cứ vào số khách dự kiến để thành lập đoàn Số khách dự kiến mua chương trình du lịch phải bù đắp các chi phí xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình. (2) Căn cứ chi phí và giá thành dự kiến của chương trình Chi phí và giá thành cần phải được dự kiến sơ bộ rất nhanh (có thể chưa hoàn toàn chính xác) để xem xét. Tuy nhiên mức dự kiến sơ bộ cần cố gắng sát thực (chỉ có thể chênh lệch tăng giảm trong khoảng 10-15% giá thành cuối cùng của chương trình du lịch). Trên cơ sở phân tích và xem xét mức dự kiến đó để trả lời câu hỏi chương trình du lịch mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp lữ hành hay không? (3) Căn cứ vào khả năng tổ chức, kinh doanh chương trình du lịch dự kiến Một chương trình du lịch mới có thể được đánh giá là có giá trị và ưa chuộng đối với khách và tạo ra lợi nhuận tiềm năng cho doanh nghiệp nhưng chương trình du lịch đó lại không thể tổ chức, vận hành trong thực tế vì lý do chính trị hoặc một số lý do khác. Bên cạnh đó, các thủ tục xin xuất nhập cảnh cho một số lượng lớn khách trong đoàn đến một quốc gia với mục đích du lịch là điều khó khăn. Hoặc khả năng cung ứng của nhà cung cấp không đủ, chất lượng dịch vụ tại nơi đến không đảm bảo như chương trình dự kiến.

21. Trang | 16 1.3.4 Lập hành trình Hành trình hoặc lộ trình là trình tự cách đi, các nơi đến và điểm tham quan sẽ trải qua trong chuyến du lịch. Mỗi chương trình du lịch không chỉ có một hành trình, mà các doanh nghiệp lữ hành cần lập nhiều hành trình cho một chương trình. Đó là những hành trình đáp ứng các nhu cầu của khách du lịch, của người dẫn đoàn (trưởng đoàn, hướng dẫn viên), của lái xe ô tô, của các đối tác cung cấp dịch vụ cho chương trình, và hướng dẫn viên tại điểm tham quan. Thông thường, các công ty lữ hành lập riêng hành trình của khách, hành trình của người dẫn đoàn và hành trình của lái xe. Ngoài ra tùy theo sự cần thiết mà doanh nghiệp lữ hành có thể lập thêm hành trình cho đối tượng cung cấp dịch vụ, hành trình cho hướng dẫn viên tại các điểm tham quan hoặc cung cấp cho họ bản sao hành trình của khách.

22. Trang | 17 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi. Được phân loại căn cứ vào các thành tố cấu thành và mức độ phụ thuộc; mục đích; nguồn gốc phát sinh; mức giá; đặc điểm đối tượng khách để tạo nên một chương trình du lịch. Chương trình du lịch dành cho đối tượng khách người cao tuổi là những người từ 60 tuổi trở lên được hình thành dựa trên các yêu cầu trong việc xây dựng chương trình du lịch, bao gồm nội dung chương trình du lịch phải phù hợp nội dung của nhu cầu du lịch; chương trình du lịch phải mang tính khả thi, bên cạnh đó còn kèm theo các yêu cầu khác. Quy trình xây dựng chương trình du lịch cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo nên thành công trong chương trình du lịch. Các quy trình bao gồm các bước từ nghiên cứu thị trường khách du lịch; nghiên cứu thị trường cung; xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình du lịch cho tới việc lập hành trình cho khách du lịch. Khi đáp ứng đầy đủ được yêu cầu của khách du lịch và thực hiện tốt các quy trình trong việc xây dựng chương trình du lịch sẽ nâng cao đượ chất lượng chương trình du lịch và tạo uy tín cho công ty lữ hành.

23. Trang | 18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CHO THỊ TRƯỜNG KHÁCH NGƯỜI CAO TUỔI TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH TOP VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Du lịch T.O.P Việt Nam Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Du lịch T.O.P Việt Nam với tên giao dịch quốc tế: TOPTRAVEL VIET NAM Co., Ltd được đặt tại trụ sở chính: Số 37B, ngõ 42 phố Yên Hòa, tổ 26 Phường Yên Hòa, Quận Cầu giấy, thành phố Hà Nội và VP giao dịch: Lô 57, TT4, Khu đô thị Mỹ Đình Sông Đà, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Tel: 04.6682 1677 Fax: 04.3200 2456 Website: http://www.toptravelvn.com E-mail: toptravelvnhn@gmail.com 2.1.1 Quá trình hình thành và pháttriển Tháng 3 năm 2010 Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và du lịch T.O.P Việt Nam được ra đời với mục đích và tôn chỉ hàng đầu là xây dựng một phong cách phục vụ đẳng cấp, đáp ứng càng ngày càng nhiều nhu cầu của khách hàng với thời gian ngày càng rút ngắn và hiệu quả ngày càng nâng cao. Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và du lịch T.O.P Việt Nam tiến tới mục tiêu triển khai toàn diện các dịch vụ hỗ trợ cũng như cung cấp các dịch vụ du lịch, vé máy bay cho khách hàng. TOP Travel với định hướng trở thành một công ty lớn về du lịch cũng như kinh doanh thương mại nhựa, phát triển bền vững trên cơ sở kết hợp sức mạnh tri thức, tính đoàn kết tập thể. Với cơ cấu gọn nhẹ, khả năng tài chính vững mạnh và

24. Trang | 19 kinh doanh ổn định TOP Travel đang ngày càng khẳng định vị trí và vị thế trong lĩnh vực du lịch.  Khái quát về hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty kinh doanh rất có hiệu quả vừa tăng doanh thu, tăng sự đóng góp ngân sách Nhà nước, đồng thời tăng uy tín của công ty trong ngành dịch vụ du lịch Việt Nam. Đội ngũ nhân viên trong Công ty làm việc hiệu quả, chuyên nghiệp, tạo uy tín, lòng tin tưởng cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ. Năm 2017 Công ty chính thức trở thành công ty du lịch Quốc Tế là thành viên chính thức của: * Hiệp hội du lịch Châu Á Thái Bình Dương (PATA) * Hiệp hội du lịch Hoa Kỳ (ASTA) * Hiệp hội lữ hành Unesco Hà Nội và một số tổ chức * Hiệp hội du lịch uy tín khác tại Việt Nam và nước ngoài. Ngày 6 tháng 4 năm 2017, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Hiệp hội Du lịch Thành phố đã tổ chức thành công Lễ trao giải thưởng Thương hiệu du lịch hàng đầu Thành phố lần IX năm 2017. Tại lễ trao giải này, Công ty du lịch TOP Travel đã được vinh dự nhận giải thưởng “Top 10 Doanh nghiệp Lữ hành outbound hàng đầu”. TOP Travel cũng tự hào là năm thứ ba liên tiếp được góp mặt trong Giải thưởng Doanh nghiệp du lịch hàng đầu Hà Nội. Để xứng đáng với danh hiệu uy tín này và sự tín nhiệm của quý khách hàng, TOP Travel cam kết sẽ đem đến những dịch vụ chất lượng với mức chi phí thấp nhất đồng thời đầu tư và sáng tạo ra những tour mới lạ, hấp dẫn phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước.

25. Trang | 20 Hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp lữ hành được thành lập nên mức độ cạnh tranh với Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và du lịch T.O.P Việt Nam càng gay gắt. Hệ thống cơ sở hạ tầng tiếp cận điểm đến còn nghèo nàn, thiếu đồng bộ. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch phát triển nhanh nhưng nhìn chung tầm cỡ quy mô, tính chất tiện nghi và phong cách sản phẩm du lịch còn nhỏ lẻ. Mặc dù có nhiều cố gắng trong công tác phát triển nguồn nhân lực du lịch thời gian qua nhưng so với yêu cầu về tính chuyên nghiệp của ngành dịch vụ hiện đại và hội nhập, toàn cầu hóa thì nhân lực du lịch chưa đáp ứng kịp về kỹ năng chuyên nghiệp, hội nhập. Đánh giá mặt bằng chung chất lượng nhân lực du lịch vẫn chưa đáp ứng yêu cầu đòi hỏi về tính chuyên nghiệp, kỹ năng quản lý, giao tiếp và chất lượng phục vụ. Đội ngũ hướng dẫn viên chuyên nghiệp với nhiều loại hình du lịch và ứng với các ngôn ngữ thuộc thị trường mục tiêu vẫn chưa sẵn sàng đầy đủ. Xúc tiến quảng bá du lịch chưa chuyên nghiệp, chưa bài bản, chưa hiệu quả; mới dừng ở quảng bá hình ảnh chung, chưa tạo được tiếng vang và sức hấp dẫn đặc thù cho từng sản phẩm, thương hiệu du lịch. Tổ chức bộ máy của ngành có nhiều thay đổi, chưa thực sự ổn định để phát huy hiệu lực, hiệu quả. Về mặt chủ quan, Công ty chưa có phòng thị trường, phòng điều hành riêng biệt nên công việc tổ chức kinh doanh vẫn chưa thực sự đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, những khó khăn này Công ty đã và đang nỗ lực khắc phục và hạn chế sự ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của mình, để Công ty ngày càng đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, để uy tín của Công ty ngày càng được khẳng định và để hình ảnh của Công ty được in đậm hơn nữa trong lòng khách du lịch trong nước cũng như khách du lịch quốc tế.

26. Trang | 21 2.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh Với chức năng kinh doanh du lịch và dịch vụ, trong đó chức năng chủ yếu là kinh doanh lữ hành, công việc cụ thể như: – Tổ chức các tour du lịch Inbound và Outbound, ký kết hợp đồng với các tổ chức kinh doanh lữ hành, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch nội địa. – Cung cấp các dịch vụ như: visa, đặt khách sạn, đặt vé máy bay, vé tàu, hướng dẫn viên, tư vấn du lịch, phương tiện vận chuyển… – Tổ chức hoạt động kinh doanh liên quan đến việc cho các cá nhân và tổ chức nước ngoài có nhu cầu thuê nhà làm nơi cư trú, văn phòng làm việc… và kinh doanh các khu vui chơi giải trí. – Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoạt động kinh doanh của công ty và các cơ quan có liên quan. Tuân thủ các quy định của pháp luật, ngành và của công ty về các lĩnh vực có liên quan. – Không ngừng đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, nghiệp vụ cho các cán bộ nhân viên tại trung tâm. Qua đó nhằm giữ vững và nâng cao chất lượng chương trình du lịch của trung tâm. Đối với Công ty TOP Travel sự hài lòng của khách hàng là điều quan trọng nhất. Sự hài lòng này đã và đang được thể hiện rõ nét trong từng dịch vụ, sản phẩm mà Công ty cung cấp: chất lượng cao của sản phẩm, dịch vụ và điều quan trọng nhất là mang lại sự hài lòng và thoải mái cho khách hàng. Công ty TOP Travel đã xây dựng những nguyên tắc chuẩn trong phục vụ khách hàng như sau: – Đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả mọi yêu cầu của khách hàng.

27. Trang | 22 – Đảm bảo sự hoạt động liên tục đốivới các dịch vụ mà Công ty cung cấp. – Nhiệt tình, chu đáo với thái độ nhanh nhẹn, hòa nhã. – Đảm bảo cung cấp dịch vụ với giá cả hợp lý và sức cạnh tranh cao. – Luôn quan tâm đến chính sách đào tạo nhân viên để đảm bảo tính chuyên môn cao. Với định hướng chiến lược trong vòng 5 năm TOP Travel phấn đấu trở thành công ty chuyên nghiệp hàng đầu khu vực trong các lĩnh vực hoạt động chính: dịch vụ du lịch, giải trí, vận tải hành khách, tổ chức điều hành tour, kinh doanh thương mại nhựa nguyên sinh, hóa chất, … TOP Travel đã và đang tập trung năng lực chuyên môn và nguồn lực tài chính cho các lĩnh vực hoạt động sau: – Đại lý du lịch : Chuyên cung cấp các tour du lịch trong nước và quốc tế – Đại lý vé máy bay : Bán vé máy bay trong và quốc tế của các hãng hàng không – Dịch vụ visa, hộ chiếu – Vận tải hành khách đường bộ: kinh doanh vận chuyển hành khách du lịch bằng xe ô tô, cho thuê xe ô tô, xe có động cơ khác. – Bán buôn kinh doanh khác – Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch. – Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy và đường sắt – Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng.

28. Trang | 23 2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các bộ phận  Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức của Công ty với người đứng đầu là Giám Đốc, Công ty được chia thành 2 lĩnh vực là: lĩnh vực du lịch và lĩnh vực khác. Mỗi lĩnh vực phụ trách một công việc khác nhau trong Công ty. Lĩnh vực du lịch bao gồm các phòng ban như: phòng điều hành tour, phòng vé máy bay, phòng chăm sóc khách hàng. Lĩnh vực khác bao gồm các phòng ban: phòng nhân sự, phòng kế toán. Mỗi phòng ban lại hoạt động dưới sự kiểm soát của các trưởng phòng, các phó phòng. Việc lựa chọn cơ cấu tổ chức này mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh. Bảng 3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty ( Nguồn: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Du Lịch TOP Việt Nam) Giám đốc Lĩnh vực du lịch Phòng điều hành tour Phòng vé máy bay Phòng chăm sóc khách hàng Lĩnh vực khác Phòng nhân sự Phòng kế toán

29. Trang | 24  Chức năng và nhiệm vụ  Giám đốc trung tâm: Giám đốc là người đứng đầu trung tâm, quản lý công việc về tất cả các mặt trong trung tâm đồng thời giám đốc là người chịu trách nhiệm trước tổng cục du lịch, công ty và pháp luật về tất cả mọi mặt hoạt động của trung tâm.  Lĩnh vực du lịch:  Phòng điều hành tour: – Xác nhận đúng, đầy đủ các dịch vụ yêu cầu thông báo nhận từ bộ phận bán hàng. – Căn cứ vào loại dịch vụ được gia phải chủ động tổng hợp thông tin đầy đủ, chính xác về số lượng, chất lượng, giá cả và các thông tin liên quan đến sản phẩm dịch vụ tương ứng với các nhà cung cấp cụ thể và điểm đến. – Tiến hành lựa chọn và đàm phán với các nhà cung cấp, thực hiện việc đặt giữ chỗ theo tour cụ thể. – Cập nhập hồ sơ khách hàng, và thực hiện các báo cáo theo yêu cầu của quản lý. – Hỗ trợ các bộ phận khác.  Phòng vé máy bay: – Kiểm tra vé giá rẻ cho hành trình của khách. – Đặt, giữ chỗ vé máy bay quốc tế và nội địa. – Thay đổi hạng vé, ngày bay và giờ bay. – Cung cấp vé cá nhân, đoàn du lịch, du học, định cư, khảo sát thị trường.  Phòng chăm sóc khách hàng: – Xây dựng các kênh thông tin để khách hàng có thể tiếp can dễ dàng các thông tin về công ty, tính năng sản phẩm, giá cả , phương thức thanh toán.

30. Trang | 25 – Đầu mối nhận mọi thông tin về khiếu nại của khách hàng, đưa ra phương hướng xử lý, trình Trưởng phòng bán hàng xin ý kiến, thảo luận tại cuộc họp giao ban. – Lên kế hoạch để thăm hỏi khách hàng VIP, khách hàng mua sỉ, khách hàng thường xuyên của công ty. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và điều chỉnh kế hoạch. Ghi nhận ý kiến của khách hàng để cải tiến công việc. – Tổ chức thực hiện đo lừơng mức thoả mãn của khách hàng 2 lần/năm. Báo cáo kết quả Trưởng phòng bán hàng, tìm hiểu nguyên nhân gây ra các đánh giá không tốt, chưa đạt của khách hàng, đề xuất giải pháp cải tiến.  Lĩnh vực khác:  Phòng kế toán – Được phân công theo những phân ngành cụ thể của lĩnh vực kế toán. Nhiệm vụ chủ yếu của phòng kế toán tài chính là theo dõi tình hình tài chính của đơn vị, việc thu chi của trung tâm. – Phòng có nhiệm vụ cung cấp các thông tin có liên quan đến tình hình tài chính của trung tâm với giám đốc và các cơ quan có liên quan.  Phòng nhân sự – Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong Công ty thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ đạt hiệu quả trong công việc. Các bộ phận thực hiện đúng nhiệm vụ tránh chồng chéo, đỗ lỗi. – Đảm bảo tuyển dụng và xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên theo yêu cầu, chiến lược của Công ty.

31. Trang | 26 2.2 Đặc điểm thị trường khách người cao tuổi tại Công ty 2.2.1 Một số chỉ tiêu thống kê khách người cao tuổi  Khái niệm Theo Luật người cao tuổi được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam biểu quyết thông qua ngày 23-9-2009 và được Chủ tịch nước công bố ngày 4-12-2009, Điều 2 quy định: Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Như vậy, cụm từ “người cao tuổi” bao hàm sự kính trọng, động viên hơn so với cụm từ “người già”. Tuy nhiên, về khoa học, thuật ngữ “người già” hay “người cao tuổi” đều được dùng với cùng ý nghĩa như nhau.  Phân loại Bảng 3. Phân loại nhóm người cao tuổi Độ tuổi Tên thường gọi Tình trạng sức khỏe 60 – 69 tuổi Nhóm người cao tuổi trẻ (sơ lão) Còn rất năng động 70 – 79 tuổi Nhóm người cao tuổi trung niên (trung lão) Khá năng động tuy nhiên việc phát huy vai trò bị hạn chế dần 80 tuổi trở lên Nhóm người cao tuổi đại lão Là nhóm người cần được chăm sóc Nguồn: Sách “Đánh giá tình hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ở Việt Nam” Trước đây những tour du lịch cho người cao tuổi chỉ nhằm giới thiệu cho con cháu mua tặng cha mẹ. Qua nhiều năm đúc kết, các công ty lữ hành nhận thấy không thể áp đặt suy nghĩ chủ quan của mình khi chọn điểm đến hay thiết kế hành trình cho người cao tuổi. Con cháu cũng thấy không thể nghĩ đơn giản rằng mình tặng gì thì ông bà, cha mẹ thích đi như vậy vì thực tế có những chuyến đi không làm cho người

32. Trang | 27 lớn tuổi vui vẻ như những tour chỉ đưa vào trung tâm thương mại để mua sắm, hay một hành trình ngắn ngày lại di chuyển đến nhiều điểm. Các tour dần đã được sàng lọc, thiết kế lại, thỏa đúng nhu cầu của du khách cao tuổi, để chính các ông, bà tự chọn lựa tour theo sở thích. – Theo độ tuổi: Khách du lịch là người cao tuổi mua tour của Công ty chủ yếu là từ 55 tuổi đến 69 tuổi. Đây là đoạn thị trường khách lớn thứ hai của Công ty, sau khách từ độ tuổi 25 đến 34. – Theo giới tính: Nhìn chung khách tiêu dùng sản phẩm của Công ty có tỷ lệ nữ nhiều hơn nam. Một phần lí do có thể là do trong số người cao tuổi thì nữ nhiều hơn nam. Nhìn chung, nữ cao tuổi có tuổi thọ trung bìnhcao hơn nam cao tuổi. – Theo mục đíchchuyến đi: + Du lịch nghỉ dưỡng + Du lịch văn hoá – tâm linh + Du lịch theo mùa + Du lịch kết hợp chăm sóc sức khoẻ 2.2.2 Đặc điểm tâm lý ngườicao tuổi Sau khi khách du lịch người cao tuổi trải qua các chương trình du lịch tại Công ty, TOP Travel đã đúc kết được một số đặc điểm tâm lý người cao tuổi nói chung và đặc điểm tâm lý người cao tuổi sử dụng chương trình du lịch tại Công ty nói riêng. Khi bước vào tuổi già đồng thời với việc xuất hiện sự nặng nề của cơ thể, tinh thần, sức khỏe sa sút thì bên cạnh đó xuất hiện sự thay đổi tâm lý. Sự thay đổi của người cao tuổi được thể hiện thông qua:

33. Trang | 28 a. Thay đổi về thể chất 1. Phản ứng chậm: suy nghĩ chậm chạp, liên tưởng chậm. 2. Sự đi đứng chậm chạp 3. Thiếu chú ý và hay quên: giảm tốc độ xử lý thông tin, có sự suy giảm về tri giác nên nhận thông tin chậm, đôi khi bị nhiễu. 4. Dễ mắc bệnh hơn người trẻ 5. Hay ngã té b. Thay đổi về tâm lý 1. Muốn được chăm sóc và để ý tới nhiều hơn 2. Thường sợ cô đơn và mong được quan tâm chăm sóc nhiều hơn 3. Hay lo âu hơn trước 4. Dễ mủi lòng, tủi thân khi những nhu cầu hay yêu cầu của mình không được các con đáp ứng đầy đủ hay nhanh chóng 5. Nếu người cao tuổi có những ước mơ không thực hiện được, không hài lòng với cuộc đời mình, có thể có những triệu chứng của bệnh trầm cảm, và trở thành một người khó tính, hay gay gắt với con cái. 6. Sợ đối mặt với cái chết Cùng với quá trình lão hóa, quá trình thay đổi về sinh lý, tâm lý con người trong giai đoạn cao tuổi cũng có rất nhiều vấn đề nổi bật. Người cao tuổi có thể cảm thấy cô độc, hướng về quá khứ, hay giận dỗi, chuyển từ trạng thái tích cực sang tiêu cực,…những vấn đề đó làm cho tâm lý người cao tuổi có nhiều thay đổi. Vấn đề tâm lý có ảnh hưởng đến cuộc sống của người cao tuổi. Khi tâm lý ổn định, vui vẻ, người cao tuổi sẽ thấy khỏe khoắn hơn và sẽ hoạt động nhiều hơn. Điều này là một trong những yếu tố quan trọng trong việc thành công của một chương trình du lịch.

34. Trang | 29 2.2.3 Đặc điểm tiêu dùng trong du lịch của người cao tuổi Mỗi cá nhân đều có nhu cầu đi du lịch nhưng điều đó có được đáp ứng hay không còn tuỳ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác như sức khoẻ, điều kiện kinh tế, thời gian…Lứa tuổi nào cũng thích đi du lịch. Trẻ thì học tập, giao lưu, gặp gỡ, khám phá thế giới mới lạ, khám phá bản thân….. Người lớn thì nghỉ dưỡng, thư giãn, giảm sức ép công việc, tái phục hồi sức lao động sản xuất …Và người già cần đi du lịch là để hưởng thụ cuộc sống nhàn hạ sau bao năm vất vả, để cân bằng lại tâm lý của người sau nghỉ hưu và những chuyến đi phù hợp sẽ rất tốt cho sức khoẻ của người cao tuổi. Người cao tuổi vẫn luôn được xếp là những khách hàng tiềm năng của nhiều loại hình buôn bán dịch vụ. Theo nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của người cao tuổi, đa số người cao tuổi hiện nay đều muốn tự lo cho cuộc sống sinh hoạt của mình nhờ nguồn chu cấp đều đặn của con cháu hoặc lương hưu. Hộp tham khảo 2.2 Biểu đồ thống kê lượt khách người cao tuổi sử dụng chương trình du lịch cỉa Công ty từ năm 2016 đến năm 2018 Nguồn: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Du Lịch TOP Việt Nam 0 100 200 300 400 500 600 700 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 300 480 690 Lượt khách

35. Trang | 30 Người cao tuổi tại Công ty có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến bản thân mình. Nếu như trước kia mối quan tâm hàng đầu của người cao tuổi là gia đình, trông nom con cháu, thì nay vị trí đó được cân bằng với nhiều mối quan tâm về bản thân hoặc các hoạt động xã hội khác. Càng là người cao tuổi thì họ càng thận trọng trong việc ra quyết định mua sắm và trung thành với nhãn hiệu, do đó, nhãn hiệu một khi đã chiếm được lòng tin của người cao tuổi thì sẽ là một lợi thế và là bất lợi cho những thương hiệu chậm chân hơn. Điều này mang đến cho các nhà bán lẻ, sản xuất và dịch vụ cơ hội hỗ trợ tốt hơn cho cuộc sống của những người tiêu dùng cao tuổi. Thông tin truyền miệng thường mang lại hiệu quả cao trong chiến lược tiếp thị tới người cao tuổi. Do có nhiều thời gian rảnh rỗi và thường tham gia các hoạt động cộng đồng, người cao tuổi luôn có một nhu cầu trao đổi thông tin rất lớn. Trong khi họ có thể không trò chuyện hòa hợp với con cháu do khác nhau về quan điểm sống thì họ lại rất thoải mái trao đổi với bạn hữu. Họ nói về những sản phẩm họ dùng, lý do tại sao họ dùng sản phẩm đó và thường là đưa ra nhiều lý lẽ để bảo vệ chính kiến tiêu dùng của mình. Chính vì vậy, thông tin truyền miệng thường rất hiệu quả khi thuyết phục người tiêu dùng cao tuổi dùng thử sản phẩm mới. Xu hướng chung của thế giới, tỉ trọng người cao tuổi trong cơ cấu dân số ngày một gia tăng tạo nên một phân khúc thị trường tiêu dùng đầy tiềm năng. Các nhà sản xuất, kinh doanh dịch vụ nên bắt kịp với xu thế này, xây dựng chiến lược tiếp thị dài hạn, phát triển sản phẩm mới, mở rộng kinh doanh, xây dựng thương hiệu. Hướng tới người cao tuổi trong tương lai là các nhà sản xuất kinh doanh đã tạo lập được một thị trường ổn định, lâu dài. Dù là tour trong nước hay nước ngoài, hầu hết các công ty lữ hành đang tiếp thị tour du lịch cho người cao tuổi thành bốn nhóm được đối tượng khách này yêu thích:

36. Trang | 31 – Du lịch nghỉ dưỡng – Du lịch văn hoá – tâm linh – Du lịch theo mùa – Du lịch kết hợp chăm sóc sức khoẻ Điểm đến du lịch nghỉ dưỡng cho người cao tuổi tập trung vào những resort ở các vùng biển đẹp trong nước như Nha Trang, Phú Quốc, Côn Đảo, Vũng Tàu, Mũi Né, Quy Nhơn, Đà Nẵng…, hay nơi khí hậu ôn hòa vào các mùa xuân, hè, thu như Đà Lạt, Sapa . Du lịch kết hợp chăm sóc sức khoẻ được mở ra nhiều ở những nơi có suối nước khoáng nóng, tắm bùn, có dịch vụ vật lý trị liệu, tập dưỡng sinh. Người cao tuổi thích du lịch biển và tắm nước khoáng nóng, tắm bùn nên những nơi có đủ hai loại hình này như ở Nha Trang, Mũi Né, Huế, Bình Châu – Hồ Cốc luôn thu hút du khách cao tuổi hơn. Những nơi không có biển, nhưng có nguồn suối khoáng nóng cũng mở dịch vụ cho người cao tuổi. Đã hết bận rộn vì công việc, việc gia đình có con cháu gánh vác, các bậc cao niên lại muốn thư thả đi thăm những điểm di sản văn hóa, di tích lịch sử, viếng đình chùa, nhà thờ, đền đài. Nếu như du lịch nghỉ dưỡng, kết hợp chăm sóc sức khỏe đa số là tour trong nước, thì du lịch văn hoá – tâm linh phong phú từ tour trong nước đến nước ngoài cho người cao tuổi. Các điểm đến văn hoá – tâm linh trong nước được người cao tuổi chọn nhiều là Bắc Ninh, Ninh Bình, Phú Thọ, Đà Nẵng, Hội An, Huế, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Côn Đảo, Bà Rịa Vũng Tàu, Đà Lạt, Châu Đốc… Khoảng ba, bốn năm gần đây, mỗi mùa, các công ty lữ hành lại giới thiệu đến du khách những tour độc đáo, kể cả mùa đông. Người cao tuổi cũng có những tour theo mùa, tuy nhiên chỉ vào mùa xuân, hè và thu, còn mùa đông không phù hợp cho sức khỏe người cao tuổi. Vì thế, vào mùa đông, tour trong nước đi phía Bắc hầu như không được giới thiệu cho người cao tuổi.

37. Trang | 32 Hộp tham khảo 2.2 Các yếu tố quyết định tiêu dùng của người cao tuổi S TT Yếu tố Nam Nữ Toàn mẫu 1 Chất lượng dịch vụ 3.86 3.84 3.85 2 Giá cả, khuyến mại 3.37 3.54 3.47 3 Kiểu dáng, thiết kế 3.85 4.09 3.99 4 Độ bền và công dụng 4.68 4.70 4.69 5 Thương hiệu 4.08 4.10 4.09 (Nguồn: Chân dung tiêu dùng người Việt Nam, Báo Sài Gòn tiếp thị) Kết quả này cho ta thấy, phụ nữ bị các yếu tố này tác động nhiều hơn nam giới, nhưng không có sự khác biệt nhiều trong thứ tự ưu tiên giữa các yếu tố. Đặc biệt, dường như “Kiểu dáng, thiết kế” tác động đến phụ nữ nhiều hơn nam giới (4.09 so với 3.85). 2.3 Quy trình xây dựng chương trình du lịch dành cho người cao tuổi tại Công ty 2.3.1 Nghiên cứu thị trường khách Hiện nay tỷ lệ người cao tuổi trên thế giới ngày càng tăng và tỷ lệ người cao tuổi ở Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển chung đó. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, chỉ số già hóa của Việt Nam đang có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn gần đây. Nếu như năm 1989, chỉ số già hóa là 18,2% thì đến năm 2009, chỉ số này đã tăng lên gần gấp đôi thêm 2,4% trong khi mức tăng trung bình năm của giai đoạn 1989-1999 là 0,61%; của giai đoạn 1999-2009 là 1,12%. Theo dự báo của Liên Hợp Quốc, đến năm 2030, tỷ lệ dân số trên 65 tuổi của Việt Nam sẽ vào khoảng 12,9% và năm 2050 là 23%. Nếu chia tốc độ tăng dân số trên 65 tuổi trung bình giai đoạn 2030-2035 là khoảng 0,49%/năm thì đến năm 2032 Việt Nam chính thức có cơ cấu dân số già tỷ lệ dân số trên 65 tuổi đạt 14%. Theo dự báo này, chỉ sau 20-21 năm Việt Nam sẽ có một dân số già, tốc độ được cho là khá

38. Trang | 33 nhanh so với Nhật Bản – một trong những quốc gia có dân số già nhất trên thế giới (khoảng 26 năm) hoặc một số quốc gia trong cùng khu vực như Thái Lan, Indonesia (khoảng 22-23 năm). Hộp tham khảo 2.3 Bảng 4. Chỉ số già hóa của Việt Nam 1989 – 2016 ( Nguồn: Tổng cục Thống kê, Điều tra biến động DS – KHHGĐ hàng năm) Bảng 5. Tỷ lệ dân số 65+ của Việt Nam, Nhật Bản, Thái Lan và Indonesia 1990-2050 (Nguồn: United Nations, World Population Prospects: The 2016 Revision (http://esa.un.org/unpd/wpp/index.htm)

39. Trang | 34 Thông thường Công ty thường xác định nhu cầu của thị trường khách du lịch người cao tuổi bằng những con đường sau đây: – Nghiên cứu tài liệu: tìm hiểu về thị trường thông qua các công trình nghiên cứu, ý kiến chuyên gia, sách báo, tạp chí, niên giám thống kê, mạng internet…Đây là phương pháp ít tốn kém song đôi khi gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và xử lý thông tin, mức độ tin cậy, phù hợp thường không cao. – Nghiên cứu thông qua các công ty du lịch gửi khách và các chuyến du lịch làm quen. Hai công ty lữ hành (gửi khách và nhận khách) sẽ trao đổi các đoàn chuyên gia, đại diện để tìm hiểu thị trường và xác định khả năng của mỗi bên cũng như triển vọng hợp tác. Công ty lữ hành sẽ có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách du lịch, hiểu rõ hơn nhu cầu sở thích của họ, mặt khác sự trao đổi giữa hai bên sẽ làm cho ý kiến đưa ra có sức thuyết phục hơn. Sau khi nghiên cứu về thị trường khách người cao tuổi, Công ty đã thấy được tầm quan trọng trong việc phát triển thị trường khách này và đưa ra các chương trình phù hợp với người cao tuổi. Các chương trình được xây dựng dựa trên các đặc điểm tâm lý và đặc điểm tiêu dùng của khách người cao tuổi. 2.3.2 Nghiên cứu thị trường cung Bên cạnh nghiên cứu thị trường khách người cao tuổi, công ty lữ hành cần có sự tìm hiểu, nghiên cứu một cách kỹ lưỡng các yếu tố cung về du lịch trên thị trường. Đồng thời, cũng cần thiết tìm hiểu khả năng đón tiếp nơi đến du lịch như: các điều kiện ăn ở, hoạt động giải trí, hướng dẫn và các dịch vụ khác. Trên cơ sở đó, thiết lập mối quan hệ với đối tác là các nhà cung cấp các dịch vụ cần thiết tại nơi đến du lịch – những yếu tố cấu thành không thể thiếu trong một chương trình du lịch, đặc biệt là chương trình du lịch trọn gói. Lựa chọn điểm đến du lịch nghỉ dưỡng cho người cao tuổi tập trung vào những resort ở các vùng biển đẹp trong nước như Nha Trang, Phú Quốc, Côn Đảo,

40. Trang | 35 Vũng Tàu, Mũi Né, Quy Nhơn, Đà Nẵng…, hay nơi khí hậu ôn hòa vào các mùa xuân, hè, thu như Đà Lạt, Sapa . Các nhà cung ứng dịch vụ liên kết với Công ty được trải dài từ Bắc vào Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho công việc đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Ở các khu vực miền Bắc, Công ty có liên kết với các nhà cung ứng như: Khu nghỉ dưỡng Victoria Sapa Resort & Spa (Thị trấn Sapa); Sapa Paradise View Hotel (Thị trấn Sapa); Belvedere Resort (Thị trấn Tam Đảo); Tam Đảo Star Hotel (Thị trấn Tam Đảo); Flamingo Đại Lải Resort (Vĩnh Phúc); Emeralda Resort (Ninh Bình); Khách sạn Bái Đính (Ninh Bình); Sun Spa Resort Villa and Bungalow (Quảng Ninh); Khách sạn Mường Thanh (Quảng Ninh),… Khu vực miền Trung, Công ty có liên kết với các nhà cung ứng tại thành phố Đà Nẵng: Furama Đà Nẵng Spa, The Ocean Villas; tại thành phố Huế: Khách sạn Century Riverside Huế, Khách sạn Công đoàn Sông Hương; tại thành phố Quảng Bình: Khách sạn Mường Thanh, Khách sạn Bảo Ninh. Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, tại thành phố Nha Trang: Sheraton Nha Trang Hotel & Spa, The Summer Hotel; khu vực Tây Nguyên tại thành phố Đà Lạt: Dalat Terrasse Des Roses Villa, Khách sạn Ngọc Lan. Khu vực miền Nam gồm các nhà cung ứng như Khách sạn Mường Thanh (Vũng Tàu), Seaside Resort (Vũng Tàu), Khách sạn Phoenix Sài Gòn (Tp. HCM), Khách sạn Niko Sài Gòn (Tp. HCM), Victoria Cần Thơ Resort (Cần Thơ), Holiday Hotel (Cần Thơ), Daisy Resort (Phú Quốc), The Sells Resort and Spa (Phú Quốc), Côn Đảo Resort(Côn Đảo), Six Sences Côn Đảo (Côn Đảo).

41. Trang | 36 Hộp tham khảo 2.3 Những resort tiêu biểu tại các vùng biển đẹp phù hợp cho người cao tuổi 1. Diamond Bay Resort & Spa – Nha Trang: thiết kế gồm 342 phòng gồm: 176 phòng được thiết kế trong 4 toà nhà 3 tầng và 166 phòng villa với ban công riêng biệt hướng ra sân vườn hoăc hướng ra biển với những phòng đơn, phòng đôi, phòng cao cấp. Với gam màu sáng được kết hợp với trang thiết bị hiện đại, Diamond Bay Resort & Spa mang đến cho du khách không gian yên tĩnh, thanh bình. 2. Vinpearl Resort and Spa – Nha Trang: Nằm trên đảo Hòn Tre xinh đẹp giữa vịnh Nha Trang với biển xanh, cát trắng, nắng vàng, Vinpearl được biết đến như Thiên đường du lịch của Việt Nam. Với 485 phòng nghỉ có kiến trúc tuyệt đẹp, trong đó có 17 phòng hạng sang và 2 phòng Tổng thống. Ngoài ra khu resort có thể làm hài lòng những vị khách khó tính nhất bằng cách mang lại cho họ sự thoải mái, riêng tư và tiện nghi và dịch vụ hoàn hảo. Vinpearl Resort and Spa còn có một bãi tắm biển tự nhiên dài 700m đẹp nhất Nha Trang và hệ thống bể bơi ngoài trời hiện đại với diện tích hơn 5.700 m2 (rộng nhất Đông Nam Á). 3. Furama Resort – Đà Nẵng: gồm 198 phòng ngủ được thiết kế theo phong cách đặc trưng văn hóa các dân tộc Việt Nam, đặc biệt là nét kiến trúc Chămpa mang lại cho du khách sự mới lạ, giúp bạn hiểu hơn nét văn hóa Chămpa. Furama Resort Đà Nẵng trang trí các phòng Garden Superior Twin có đồ nội thất trang nhã bằng gỗ và trang trí bằng đá cảm thạch. 4. InterContinental Danang Sun Peninsula Resort – Đà Nẵng: Nằm trong chuỗi hệ thống InterContinental Hotels & Resort, InterContinental Danang Sun Peninsula Resort gồm 197 phòng được bài trí sang trọng và có ban công riêng. Các biệt thự bên bờ biển của khu nghỉ dưỡng ẩn mình trong những tảng đá đẹp kỳ vĩ tại chân núi, cùng với hồ bơi riêng, hiên tắm nắng và các tiện nghi phòng tắm sang trọng. 5. Eden Resort – Phú Quốc: Nổi bật trong không gian xanh rộng 9000m2 với phong cách kiến trúc Pháp hào hoa và lãng mạn. Khu nghỉ dưỡng Eden Resort Phú Quốc gồm có 106 phòng nghỉ và bungalow đạt tiêu chuẩn 4 sao được thiết kế đặc biệt tinh tế và khéo léo. Dù cho ở bất cứ căn phòng nào, du khách cũng có thể thưởng ngoạn vẻ đẹp bao la của biển hoặc chiêm ngưỡng sự kỳ vĩ, bí ẩn của những dãy núi bao quanh. Nguồn: Tác giả đề xuất

42. Trang | 37 2.3.3 Xây dựng mụcđích, ý tưởng của chương trình du lịch Mục đích, ý tưởng về một chương trình du lịch mới thường nảy sinh khi xuất hiện các yếu tố thuận lợi mới về kinh tế, chính trị, xã hội…đồng thời xuất phát từ việc xem xét các kết quả nghiên cứu thị trường khách. Ý tưởng của chương trình du lịch là sự kết hợp cao nhất và sáng tạo nhất giữa nhu cầu của khách du lịch và tài nguyên du lịch. Người thiết kế chương trình du lịch sẽ cân nhắc và đưa ra các thể loại chương trình du lịch được ưa thích trong tương lai. Dù là tour trong nước hay nước ngoài, hầu hết các công ty lữ hành đang tiếp thị tour du lịch cho người cao tuổi thành bốn nhóm được đối tượng khách người cao tuổi yêu thích: – Du lịch nghỉ dưỡng – Du lịch văn hoá – tâm linh – Du lịch kết hợp chăm sóc sức khoẻ Quyết định lựa chọn các ý tưởng chương trình du lịch đưa vào thực hiện được xác lập trên cơ sở ba yếu tố: 1) Căn cứ vào số khách dự kiến để thành lập đoàn Số khách dự kiến mua chương trình du lịch phải bù đắp các chi phí xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình. Theo kinh nghiệm của công ty lữ hành ở các nước có ngành du lịch phát triển, do chi phí cho công tác ban đầu khá tốn kém, nên các công tác này thường mong muốn phái tổ chức ít nhất 10 chuyến du lịch để thu hồi khoản chi phí nói trên. Do đó, nếu không có khả năng thu hút đủ số khách tham gia 10 chuyến đầu tiên cho một chương trình du lịch dự kiến thì xác suất không tiếp tục phát triển chương trình du lịch đó sẽ rất cao.

43. Trang | 38 2) Căn cứ vào chi phí và giá thành dự kiến của chương trình Chi phí và giá thành cần phải được dự kiến sơ bộ rất nhanh (có thể chưa hoàn toàn chính xác) để xem xét. Tuy nhiên mức dự kiến sơ bộ cần cố gắng sát thực (chỉ có thể chênh lệch tăng giảm trong khoảng 10-15% giá thành cuối cùng của chương trình du lịch). Trên cơ sở phân tích và xem xét mức dự kiến đó để trả lời câu hỏi chương trình du lịch mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp lữ hành hay không? 3) Căn cứ vào khả năng tổ chức, kinh doanh chương trình du lịch dự kiến. Một chương trình du lịch mới có thể được đánh giá là có giá trị và ưa chuộng đối với khách và tạo ra lợi nhuận tiềm năng cho doanh nghiệp nhưng chương trình du lịch đó lại không thể tổ chức, vận hành trong thực tế vì lý do chính trị hoặc một số lý do khác. Bên cạnh đó, các thủ tục xin xuất nhập cảnh cho một số lượng lớn khách trong đoàn đến một quốc gia với mục đích du lịch là điều khó khăn. Hoặc khả năng cung ứng của nhà cung cấp không đủ, chất lượng dịch vụ tại nơi đến không đảm bảo như chương trình dự kiến. 2.3.4 Lập hành trình chương trình du lịch cho ngườicao tuổi Hành trình chương trình du lịch cho người cao tuổi phải phù hợp với điều kiện sức khỏe của người cao tuổi. Mỗi chương trình du lịch không chỉ có một hành trình, mà các doanh nghiệp lữ hành cần lập nhiều hành trình cho một chương trình. Đó là những hành trình đáp ứng các nhu cầu của khách người cao tuổi, của người dẫn đoàn (trưởng đoàn, hướng dẫn viên), của lái xe ô tô, của các đối tác cung cấp dịch vụ cho chương trình và hướng dẫn viên tại điểm tham quan. Có thể thấy rằng hành trình của khách là phổ biến và quan trọng nhất, cần được chuẩn bị ngay trong tiến trình xây dựng và phát triển chương trình du lịch. Sau này, khi chương trình du lịch được quyết định lựa chọn và đưa vào kinh doanh thì các hành trình khác mới được xây dựng dựa trên cơ sở hành trình của khách sao cho phù hợp với đối tượng sử dụng.

44. Trang | 39 Khi thiết kế một chương trình du lịch dành cho đối tượng khách là người cao tuổi thì người thiết kế phải lựa chọn những điểm đến thích hợp, những hoạt động trong chương trình không quá nhiều và chế độ dinh dưỡng phù hợp cho người cao tuổi. Hộp tham khảo 2.3 Hành trình chương trình du lịch người cao tuổi “Cố đô Huế – Khu du lịch khoáng nóng Thanh Tân”

45. Trang | 40 Nguồn: http://www.toptravelvn.com 2.4 Đánh giá hoạt động xây dựng chương trình du lịch cho người cao tuổi tại Công ty 2.4.1 Những điểm mạnh – Theo xu hướng phát triển chung của toàn xã hội, trên địa bàn Hà Nội đã có rất nhiều Công ty du lịch không ngừng được mở ra, tạo nên một sự cạnh tranh về thị trường khách cũng như các chương trình du lịch mới lạ hấp dẫn. Đây là một nhân tố chủ quan để thúc đẩy các doanh nghiệp phải luôn tìm tòi, sáng tạo cho mình được những chương trình hay thỏa mãn mong muốn của khách hàng và cũng đồng thời để cho Công ty của mình có thể tồn tại, có chỗ đứng trên thị trường nội địa cũng như nước ngoài. Tính cạnh tranh sẽ mang lại khả năng đáp ứng như cầu ngày càng cao của du khách hơn bao giờ hết. – Số lượng người cao tuổi đang ngày càng gia tăng tạo nên một thị trường tiềm năng trong việc thúc đẩy sự phát triển du lịch. Nắm bắt được yếu tố đó, Công ty

46. Trang | 41 TOP Travel đã xây dựng thị trường mục tiêu là khách người cao tuổi và đưa ra các chương trình du lịch phù hợp với đốitượng khách đặc biệt này. 2.4.2 Những điểm yếu – Khi xây dựng và bán một chương trình nhưng còn phụ thuộc vào các dịch vụ và các nhà cung cấp sản phẩm du lịch – Thái độ không hưởng ứng của khách hàng với những chương trình du lịch mới được xây dựng. Vì nó còn chưa đáp ứng đủ những nhu cầu, làm hài lòng khách hàng, các chương trình thường là chưa đủ yếu tố hấp dẫn để lôi cuốn khách mua chương trình của doanh nghiệp. – Hiện nay một số các di tích lịch sử đang bị xuống cấp do ảnh hưởng của môi trường tự nhiên và một số những kẻ quấy phá bên ngoài làm cho các tài nguyên nhân văn cũng bị giảm đi phần nào giá trị hoang sơ cổ kính của nó. – Để có thể cạnh tranh trên thị trường hiện nay, các doanh nghiệp lữ hành phải hoàn thiện hơn nữa chiến lược sản phẩm của mình cũng như đa dạng hóa các sản phẩm hoặc tạo ra các sản phẩm mới thì mới đứng vững trên thị trường.

47. Trang | 42 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Ở chương 2 tác giả đã phân tích thực trạng việc xây dựng chương trình du lịch cho thị trường khách người cao tuổi tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Du Lịch TOP Việt Nam. Khái quát chung về Công ty TOP Travel; Đặc điểm thị trường khách người cao tuổi tại Công ty, trong đó có các khái niệm khách người cao tuổi, phân loại khách theo độ tuổi, đặc điểm tâm lý và đặc điểm tiêu dùng trong du lịch của người cao tuổi. bên cạnh đó, tác giả cũng nêu ra quy trình xây dựng chương trình du lịch dành cho người cao tuổi tại Công ty qua các bước như: nghiên cứu thị trường khách người cao tuổi; nghiên cứu thị trường cung cấp các dịch vụ cho người cao tuổi; xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình du lịch phù hợp với đối tượng khách người cao tuổi và cuối cùng là lập hành trình chương trình du lịch cho người cao tuổi. Qua đó, tác giả đã đánh giá được hoạt động xây dựng chương trình du lịch cho người cao tuổi của Công ty thông qua các điểm mạnh và điểm yếu từ đó tìm ra giải pháp phù hợp.

48. Trang | 43 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CHO THỊ TRƯỜNG KHÁCH NGƯỜI CAO TUỔI TẠI CÔNG TY 3.1 Địnhhướng phát triển của thị trường khách người cao tuổi tại Công ty 3.1.1 Xu hướng pháttriển Hiện nay tỷ lệ người cao tuổi trên thế giới ngày càng tăng và tỷ lệ người cao tuổi ở Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển chung đó. Bảng 6. Người cao tuổi Việt Nam qua các lần Tổng điều tra dân số Năm Tổng dân số (triệu) Tỷ lệ 60 tuổi trở lên ( % ) Tỷ lệ 65 tuổi trở lên ( % ) 1979 53,74 6,9 4,7 1989 64,38 7,2 4,7 1999 76,33 8,1 5,8 2009 85,84 8,68 6,4 2010 86,75 9,4 6,8 2015 87,61 9,9 7,0 ( Nguồn: Tổng cục Thống kê: Tổng điều tra dân số và nhà ở) Nhìn vào bảng trên ta thấy rằng, người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh cả về số lượng và tỷ trọng. từ năm 1979 đến năm 1989, tỷ trọng người trên 65 tuổi là 4,7 %, năm 1999 là 5,8 %, năm 2009 là 6,4 % và năm 2015 là 7,0%. Bên cạnh đó, người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên cũng tăng nhanh không kém, từ năm 1979 đến năm 2015, tỷ trọng người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên liên tục tăng từ 6,9 % đến 9,9%. Trong 3 năm (1979 – 2009), người cao tuổi tăng trung bình mỗi năm 0,06%. Tính riêng từ năm 2009 đến năm 2015, trung bình mỗi năm người cao tuổi tăng 0,3 %.

49. Trang | 44 Chính vì vậy, sự phát triển của dòng sản phẩm tour chuyên biệt dành cho người cao tuổi cùng những ưu đãi, dịch vụ phù hợp nghề nghiệp, độ tuổi, điều kiện kinh tế… của du khách đang là hướng đi hiệu quả trong kinh doanh lữ hành đồng thời khiến khách hàng cảm thấy được quan tâm, thấu hiểu hơn. 3.1.2 Phương hướng, mụctiêu pháttriển của Công ty Theo thống kê hiện nay, lượng khách hàng trong độ tuổi từ 60 chiếm trên 35% trong tổng số du khách của TOP Travel hiện nay. Trong số đó có đến 87% là khách hàng thân thiết thường xuyên đăng ký các tour tham quan trong và ngoài nước của TOP Travel từ 2 – 3 lần trở lên. Bảng 7. Số ngày khách Người cao tuổi tại Công ty Chỉ tiêu Đơn vị 2015 2016 2017 Tổng số ngày khách nội địa Thị trường khách người cao tuổi Thị trường khách khác Ngày _ _ 54170 18959 35211 54002 18900 35102 65444 22905 42539 ( Nguồn: Số liệu thống kê tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Du Lịch TOP Việt Nam) Tổng số ngày khách nội địa tăng từ 54170 (ngày khách) năm 2015 đến 65444 (ngày khách) năm 2017. Trong đó, số lượng khách của thị trường khách là người cao tuổi liên tục tăng từ 18959 ngày khách ( năm 2015) đến 22905 ngày khách ( năm 2017), số ngày khách các thị trường còn lại tương đốiổn định. Điều đó chứng tỏ rằng, số lượng ngày khách người nội địa tăng chủ yếu một phần do tổng số lượng khách của thị trường khách người cao tuổi. Với sự tiên phong triển khai dòng tour phục vụ người cao tuổi từ năm 2016, hằng năm Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Du Lịch TOP Việt Nam đã liên tục triển khai và làm mới các hành trình dành riêng cho người cao tuổi (từ 55 đến 80

50. Trang | 45 tuổi) với các tuyển điểm và lịch trình khởi hành đa dạng. Đây không chỉ là những tour ưu đãi đặc biệt TOP Travel dành cho đối tượng du khách cao tuổi mà còn là những món quà ý nghĩa để con cái báo hiếu ông bà, cha mẹ. Đặc điểm nổi bật của chùm tour này là lịch trình tham quan được thiết kế thong thả, nhẹ nhàng, phù hợp sức khỏe người cao tuổi; khí hậu điểm đến mát mẻ, thực đơn đảm bảo dinh dưỡng và phù hợp; số lượng khách tối đa là 25 khách/đoàn; hướng dẫn viên dày dặn kinh nghiệm, tận tâm; mức giá trọn gói ưu đãi và quà tặng miễn phí bảo hiểm du lịch trong nước và du lịch nước ngoài. Du khách sẽ luôn được tư vấn kỹ về điểm đến phù hợp sức khoẻ và sở thích, khả năng tài chính; có bác sĩ đi cùng nếu đoàn yêu cầu; các chi hội, câu lạc bộ, cơ quan chủ quản của người cao tuổi có thể liên kết dễ dàng với TOP Travel để phối hợp tổ chức chương trình tham quan, chương trình sự kiện cho người cao tuổi ở trong và ngoài nước. Trong những năm qua, cùng với nhịp độ phát triển khách du lịch là người cao tuổi của cả nước, lượng khách du lịch là người cao tuổi đến với Công ty ngày càng gia tăng. Bảng 8. Số lượng khách là người cao tuổi đến Công ty Năm Tổng khách là người cao tuổi Lượng tăng giảm tuyệt đối Tốc độ tăng giảm tuyệt đối liên hoàn 2016 3627 _ _ 2017 3744 117 103,21% 2018 4080 336 109,26% 2019 4890 810 119,85% Tổng 16341 1263 ( Nguồn: Số liệu thống kê tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Du Lịch TOP Việt Nam)

51. Trang | 46 Có thể thấy, nếu như năm 2016 Công ty mới đón được 3627 lượt khách thì tới năm 2019 con số này sẽ tăng lên tới 4890 lượt khách. Tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm 110,77 %. Lượng khách trung bình trong giai đoạn này là 4010 khách/ năm, mỗi năm trung bình tăng lên 131,75 khách. Xu hướng trong tương lai lượng khách là người cao tuổi mua tour của Công ty sẽ tiếp tục tăng. 3.2 Điều kiện khi xây dựng chương trình du lịch cho người cao tuổi Đi du lịch là cách tốt nhất để nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ cho người già, giúp họ trở nên yêu sống hơn. Tuy nhiên, khi tuổi cao sức yếu, việc đi du lịch của người già cũng cần nhiều công chuẩn bị và cân nhắc hơn. Dưới đây là những tư vấn hữu ích dành cho du khách cao tuổi để có một chuyến đi an toàn, vui khỏe. Chọn một địa điểm thích hợp, có dịch vụ riêng dành cho người già, chú ý đến sức khỏe và ăn uống đảm bảo giúp cho người cao tuổi tận hưởng kỳ du lịch nghỉ dưỡng bổ ích và trọn vẹn. Sau khi trải qua các chương trình du lịch cùng với đối tượng khách là người cao tuổi, Công ty đã tìm hiểu ra các điều kiện để xây dựng chương trình du lịch cho người cao tuổi sao cho phù hợp nhất. 3.2.1 Lựa chọn thời điểm thích hợp Thời điểm phù hợp nhất để đi du lịch phụ thuộc vào điểm đến và các khoảng thời gian rảnh rỗi. Trước khi lựa quyết định nên đi du lịch vào khi nào thì cần chọn điểm đến trước sau đó tìm hiểu xem ở điểm đến đó có gì nổi tiếng và phong cảnh lúc nào là đẹp nhất, thời tiết nào là thuận lợi nhất. Nhất là với đối tượng khách là người cao tuổi việc này rất quan trọng, sẽ ảnh hưởng đến trực tiếp sức khỏe của họ. Ví dụ: Nếu người cao tuổi muốn đi du lịch Hàn Quốc thì thời điểm tuyệt vời nhất để đến với đất nước xinh đẹp này là tháng 4 (mùa hoa anh đào nở), tháng 5 (thời tiết dễ chịu) hoặc tháng 10 và tháng 11 (Hàn Quốc là đất nước có mùa thu đẹp

52. Trang | 47 nhất nhì châu Á). Tháng 12 và tháng 1 lại là thời điểm du lịch tồi nhất vì Hàn Quốc rất lạnh. Chính vì vậy việc lựa chọn thời điểm thích hợp là yếu tố cực kì quan trọng cần chú ý trong việc xây dựng chương trình du lịch cho đốitượng khách này. 3.2.2 Tìm kiếm điểm đến lý tưởng Cần tùy thuộc vào sức khỏe, sở thích và kinh phí để có thể chọn điểm đến phù hợp. Ở Việt Nam, những điểm du lịch tâm linh, mang đậm sắc màu văn hóa như Hạ Long, Hà Nội, Ninh Bình, Huế… thường khiến người cao tuổi cảm thấy hài lòng. Một nơi với không gian thoáng đãng, trong lành, không khí ôn hòa, dễ chịu và nhịp sống diễn ra thật chậm là sự lựa chọn của đa số người cao tuổi khi có ý định đi du lịch. Hộp tham khảo 3.2 Bùn khoáng và suối khoáng nóng – phương thuốc hiệu quả dành cho người cao tuổi Ngâm tắm bùn khoáng nóng và ngâm tắm khoáng nóng thiên nhiên làm tăng sự thư giãn và loại bỏ các tế bào chết giúp làn da mịn màng và sáng hơn, nhiệt độ nóng ấm của bùn, khoáng nóng kết hợp thảo dược sẽ làm hệ thống máu tuần hoàn tốt hơn mang đến sự thư giãn thực sự cho từng tế bào. Ngâm bùn khoáng nóng trong bồn gỗ riêng biệt giúp thúc đẩy quá trình đào thải độc tố, tẩy tế bào giúp làn da sáng mịn và phục hồi sức khỏe. Sau khi tắm bùn xong, thì khách sẽ được các kỹ thuật viên chuyên nghiệp phục vụ massage spa thảo dược toàn thân. Nhưng trước khi đắm mình trong cảm giác thư thái của liệu pháp massage, nên tắm Sauna & Steambath để các cơ bắp hoàn toàn được thả lỏng. Sau đó với 90 phút liệu pháp massage toàn thân bằng tinh dầu, sữa tươi, mật ong,…cảm nhận sức nóng & mùi thơm thuần khiết của các loại thảo dược khi được ấn sâu vào các huyệt đạo trên cơ thể sẽ xua tan mệt mỏi mang lại cảm giác êm dịu và sảng khoái, tăng thêm tác dụng tốt mà tắm bùn đã mang lại trước đó. Các điểm tắm suối khoáng nóng nổi tiếng tại Việt Nam: khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Thanh Thủy; suối khoáng nóng Tháp Bà; suối khoáng nóng Kênh Gà; suối khoáng nóng

53. Trang | 48 thanh thủy; suối khoáng nóng Alba Thanh Tân; suối khoáng nóng Nha Trang;…Các suối khoáng nóng tự nhiên này có hàm lượng cao các muối natriclorua, kaliclorua, canxiclorua, magieclorua và muối bicacbonat có hiệu quả rất tốt cho người cao tuổi. ( Nguồn: Tháp Bà – Bùn khoáng và suối khoáng nóng Nha Trang http://thapbahotspring.com.vn/) 3.2.3 Chọn tour dành riêng cho ngườicao tuổi Những tour du lịch thiết kế dành riêng cho người cao tuổi thường có lịch trình không quá dày, nội dung tham quan được thiết kế thong thả, nhẹ nhàng, khí hậu điểm đến dễ chịu, thực đơn trong mỗi bữa ăn bảo đảm dinh dưỡng, phù hợp với sức khỏe và sở thích của người già… Là những lý do để bạn cân nhắc lựa chọn tour chỉ dành riêng cho người già thay vì chọn tour như bình thường. 3.2.4 Chuẩn bịthậtkỹ đồ dùng mang theo – Rất nhiều người cao tuổi lo xa, mang theo hành lý quá nặng khiến việc di chuyển trở nên khó khăn. Để hành lý mang theo đủ dùng, không quá nặng nề và không bị thiếu, trước mỗi chuyến đi nên viết ra những đồ dùng cần mang theo như quần, áo, giấy tờ tùy thân… – Cũng cần tìm hiểu trước điểm đến để mang theo ô, áo khoác, mũ, găng tay, phòng trường hợp thay đổi thời tiết đột ngột hoặc không quen với khí lạnh. – Nếu có bệnh mãn tính, cần đem theo thuốc để phòng trường hợp khi đến nơi không mua được. Các loại thuốc đang dùng để chữa bệnh như gan, thận, xương khớp, tim mạch, huyết áp, tiểu đường… nên đựng cùng toa thuốc và bệnh án trong túi nhỏ để mang theo cùng hành lý xách tay. 3.2.5 Kiểm tra sức khỏe trước khi đi Với những người bị bệnh cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch… chỉ nên đi du lịch khi tình trạng bệnh đã ổn. Tuy nhiên cũng cần tham khảo trước ý kiến của bác sĩ về việc thay đổi môi trường, nhiệt độ, giờ giấc sinh hoạt, thức ăn… có thể gây ảnh

54. Trang | 49 hưởng đến bệnh khi đã ổn định hay không và xin những lời khuyên dự phòng hữu ích. 3.2.6 Chú ý vấn đề bảo hiểm khi đi du lịch Đối với người cao tuổi khi du lịch cần quan tâm đến vấn đề bảo hiểm để phòng các rủi ro ngoài ý muốn. Hiện nay, các chương trình tour trong và ngoài nước của nhiều công ty du lịch đều tính giá trọn gói, gồm đầy đủ các loại thuế, phí và tặng thêm bảo hiểm du lịch. Vì vậy cần tham khảo kỹ giá và cân nhắc để lựa chọn gói du lịch hợp lý. Ngoài ra, phòng nghỉ dành cho người cao tuổi nên bố trí ở tầng thấp, dễ di chuyển, tránh lên xuống cầu thang quá nhiều. Nên dành thời gian để ngủ đủ giấc trước và trong suốt chuyến đi để giữ sức khỏe tốt và tinh thần thoải mái suốt chuyến đi. Người thân ở nhà cũng nên xin số điện thoại của hướng dẫn viên để theo dõi lịch trình và nắm bắt tình hình nếu có các sự cố xảy ra. 3.2.7 Đảm bảo sức khỏe và ăn uống hợp lý Dù đi du lịch ngắn ngày hay dài ngày thì người cao tuổi vẫn nên giữ cho mình một chế độ ăn uống hợp lý phù hợp với tình trạng sức khỏe của chính mình. Trước khi đi, người cao tuổi nên tham khảo thực đơn tour, nếu có nhiều món ăn phải kiêng hoặc gây xung đột với thuốc đang dùng, cần báo trước với công ty du lịch để điều chỉnh, hoặc tự chuẩn bị thức ăn mang theo.

Xây Dựng Chương Trình Tuyên Truyền, Quảng Cáo Và Xúc Tiến Điểm Đến Du Lịch / 2023

Mục tiêu của tuyên truyền hiện đại không dừng lại ở thay đổi suy nghĩ hay thái độ mà phải tạo hành động trong quần chúng. Tuyên truyền không chỉ lôi kéo cá nhân ra khỏi sự tin tưởng cũ mà cần phải làm cá nhân đó tin mù quáng vào suy nghĩ mới và đưa đến hành động có lợi cho thế lực tuyên truyền. Cá nhân bị tuyên truyền sẽ mất khả năng lựa chọn và phản xạ tự nhiên, và từ đó sẽ làm những hành động với sự tin tưởng không cần bằng chứng cụ thể.

Đối tượng của tuyên truyền là quần chúng nhưng phải là quần chúng có văn hóa và khả năng suy diễn. Tuyên truyền sẽ không có hiệu nghiệm nếu đối tượng thiếu học thức.

Những phương tiện tuyên truyền gồm có:

– Tin đồn truyền miệng. Năm 1927, Harold Lasswell – một trong những nhà nghiên cứu về tuyên truyền định nghĩa về tuyên truyền là “mục đích duy nhất là điều khiển ý kiến bằng biểu tượng, hoặc tuyên bố mạnh dạn nhưng không chính xác, bằng truyện kể, tin đồn, báo cáo, báo chí, hình ảnh và nhiều loại thông tin xã hội khác”. Tin đồn thường bị xem là tin sai lạc (nguồn tin sai) hoặc tin nhảm (cố ý tung tin không thực từ chính quyền đến giới báo chí truyền thông).

Trong lĩnh vực dịch vụ nói chung và dịch vụ du lịch nói riêng, tin đồn truyền miệng là một trong những kênh tuyên truyền có hiệu quả để khách hàng tin tưởng.

– Truyền đơn. Truyền đơn phát tay hay thả từ máy bay là phương pháp thông tin tuyên truyền hữu hiệu. Trong chiến tranh, truyền đơn được tung vào những nơi đông dân cư trong phần đất của phe đối địch với thông tin làm lung lạc ý chí hoặc kêu gọi dân chúng nổi dậy… Ngày nay, bằng phương pháp này, các tập gấp của điểm đến du lịch hay khách sạn được đưa đến tay khách hàng thông qua hội chợ hoặc các hội nghị, hội thảo.

– Bích chương và những biểu tượng nơi công cộng. Các bích chương, biểu ngữ, tranh cổ động… được dựng lên trưng bày lâu dài trên đường phố, công viên… với mục đích tuyên truyền về một điểm đến du lịch hoặc một dịch vụ nào đó nhằm tác động đến khách du lịch tiềm năng những ấn tượng đặc biệt trong tâm trí của họ và thúc đẩy hành động của họ tiêu thụ các dịch vụ và hàng hóa.

– Họp báo và thông cáo báo chí

+ Thông cáo báo chí còn được gọi là Press Release, là bài viết mang thông tin chính thức của một doanh nghiệp, tổ chức, hiệp hội, cá nhân… gửi đến các cơ quan thông tấn báo chí. Nhờ đó các cơ quan truyền thông này giúp công ty, tổ chức… đưa tin về một sự kiện, chính sách, hoạt động hay kết quả nào đó mà công ty muốn công chúng biết. Thông cáo báo chí thường gắn với các sự kiện (khai trương, động thổ, tiệc mừng, giải thưởng, cuộc thi…) hoặc vấn đề xảy ra (thay đổi chính sách, hoạt động điểm đến du lịch…).

+ Quan hệ công chúng (Public Relations – PR) là việc một điểm đến du lịch chủ động các quan hệ giao tiếp cộng đồng để tạo dựng và giữ gìn một hình ảnh tích cực của mình. Điều này thường được tổ chức thông qua các hội chợ du lịch, các điểm đến không chỉ có gian hàng để trưng bày hình ảnh của mình mà còn tổ chức các cuộc thi hoặc trao đổi với công chúng.

– Báo chí, truyền hình, radio, internet. Các cơ quan truyền thông như: báo chí, truyền hình, radio và website đưa tin tức về điểm đến du lịch và các dịch vụ, hàng hóa của điểm đến tới công chúng hoặc khách hàng tiền năng của mình.

– Báo chí bao gồm báo in, báo nói (đài phát thanh), báo hình, báo điện tử và các trang thông tin điện tử

– Trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác như gửi tin nhắn và thư điện tử (Email)

– Các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác

– Phương tiện giao thông

– Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hóa, thể thao

+ Nguyên tắc chọn lọc

+ Nguyên tắc về tính độc đáo và đặc sắc

+ Nguyên tắc về tính thực tiễn

+ Nguyên tắc về tính trung thực

+ Nguyên tắc tạo ra những điều mới lạ

+ Nguyên tắc về tính liên tục

+ Nguyên tắc về tính nghệ thuật

+Nguyên tắc tính kinh tế

Mục đích của hoạt động xúc tiến du lịch nhằm thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Hoạt động này hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc điểm đến du lịch đạt hiệu quả hơn.

Khuyến mại được hiểu là sự kiện hoặc tập hợp các sự kiện/hoạt động tập trung của hơn một doanh nghiệp/tổ chức hoặc một chính sách/chương trình hành động nhằm xúc tiến hỗ trợ hoạt động bán hàng và làm tăng trưởng giao dịch thương mại.

Theo Luật Thương mại 2005 của Việt Nam, các hình thức khuyến mại bao gồm:

– Dùng thử hàng mẫu miễn phí: Đưa hàng hóa mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền

– Tặng quà: Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền

– Giảm giá: Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chính phủ

– Tặng phiếu mua hàng: Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định

– Phiếu dự thi: Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

– Các chương trình may rủi: Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

– Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên: theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác

– Chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí: Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại.

Tất cả những hình thức này đều là những sự kiện mà doanh nghiệp thường sử dụng trong thực tế. Khi tổ chức các sự kiện khuyến mại, doanh nghiệp phải chấp hành những nguyên tắc cơ bản sau:

– Trung thực, công khai, minh bạch: Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch và không được xâm hại đến lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác.

– Không phân biệt đối xử: Không được phân biệt đối xử giữa các khách hàng tham gia chương trình khuyến mại trong cùng một chương trình khuyến mại.

– Chất lượng hàng hóa, dịch vụ: Doanh nghiệp thực hiện khuyến mại có trách nhiệm bảo đảm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại.

– Không lạm dụng lòng tin: Không được lợi dụng lòng tin và sự thiếu hiểu biết, thiếu kinh nghiệm của khách hàng để thực hiện khuyến mại nhằm phục vụ cho mục đích riêng của bất kỳ doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân nào.

– Cạnh tranh lành mạnh: Việc thực hiện khuyến mại không được tạo ra sự so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh.

– Không khuyến mại thuốc chữa bệnh: Không dược dùng thuốc chữa bệnh cho người, kế cả các loại thuốc đã được phép lưu thông để khuyến mại.

Châu Anh

Xây Dựng Và Bán Chương Trình Du Lịch Đi Lào Dành Cho Thị Trường Khách Hà Nội Của Chi Nhánh Công Ty / 2023

Ngày đăng: 20/03/2015, 16:52

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN o0o PHẠM TIẾN CƯỜNG XÂY DỰNG VÀ BÁN CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH ĐI LÀO DÀNH CHO THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀ NỘI CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TÊ HƯU NGHỊ Chuyên ngành : Du lịch (Chương trình đào tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH Hà Nội – 2010 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN o0o PHẠM TIẾN CƯỜNG XÂY DỰNG VÀ BÁN CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH ĐI LÀO DÀNH CHO THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀ NỘI CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HỮU NGHỊ Chuyên ngành : Du lịch (Chương trình đào tạo thí điểm) TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Trần Thị Minh Hòa 1 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 5 1. Lý do chọn đề tài 5 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7 4. Đối tƣợng & phạm vi nghiên cứu 8 5. Phƣơng pháp nghiên cứu: 8 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 8 7. Cấu trúc của luận văn: 9 Chƣơng 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG VÀ BÁN CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH 10 1.1. Chƣơng trình du lịch 10 1.1.1. Khái niệm chương trình du lịch 10 1.1.2. Phân loại chương trình du lịch 11 1.1.3. Các yếu tố cấu thành chương trình du lịch 14 1.2. Xây dựng chƣơng trình du lịch 17 1.2.1. Quy trình xây dựng chương trình du lịch 17 1.2.2. Xác định thị trường mục tiêu và nhu cầu của khách du lịch 18 1.2.3. Nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu 19 1.2.4. Xác định giá thành, giá bán và các quy định của một chương trình du lich 20 1.2.5. Một số điểm cần lưu ý khi xây dựng chương trình du lịch 27 1.3. Bán chƣơng trình du lịch 27 1.3.1. Tổ chức bán chương trình du lịch 27 1.3.2. Xúc tiến hỗn hợp chương trình du lịch 31 Chƣơng 2: XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH ĐI LÀO CHO THỊ TRƢỜNG KHÁCH HÀ NỘI CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HỮU NGHỊ 34 2.1. Khái quát về Chi nhánh công ty cổ phần du lịch Quốc tế Hữu Nghị 34 2.1.1. Lịch sử hình thánh và phát triển công ty mẹ 34 2.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty mẹ 36 2.1.3 Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị tại Hà Nội 40 2.2. Tình hình hợp tác du lịch Việt Nam – Lào 42 2.2.1. Khái quát về đất nước và du lịch Lào 42 2 2.2.2. Hợp tác du lịch Việt – Lào thời gian qua 43 2.3. Xây dựng chƣơng trình du lịch đi Lào cho thị trƣờng khách Hà Nội của Chi nhánh Công ty cổ phần du lịch Quốc tế Hữu Nghị 45 2.3.1. Nghiên cứu thị trường khách Hà Nội và xác định thị trường mục tiêu. 45 2.3.2. Nghiên cứu về khả năng cung ứng du lịch của Lào 51 2.3.3. Thiết kế chương trình du lịch đi Lào 63 2.3.4. Xây dựng phương án vận chuyển 71 2.3.5. Xây dựng phương án lưu trú, ăn uống 74 2.3.6. Xác định giá thành giá thành và giá bán cho chương trình du lịch đi Lào. 76 Chƣơng 3: TỔ CHỨC BÁN CHUƠNG TRÌNH DU LỊCH ĐI LÀO DÀNH CHO THỊ TRƢỜNG KHÁCH HÀ NỘI CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HỮU NGHỊ 79 3.1. Đảm bảo các điều kiện đối với Huunghitour để khai thác chƣơng trình du lịch đi Lào. 79 3.1.1. Điều kiện về các thủ tục pháp lý 79 3.1.2. Điều kiện về tổ chức và nhân lực 80 3.2. Tổ chức xúc tiến hỗn hợp cho chƣơng trình du lịch Lào 81 3.2.1. Hoạt động quảng cáo chương trình du lịch Lào 84 3.2.2. Hoạt động tuyên truyền và quan hệ công chúng 85 3.2.3. Hoạt động khuyến khích, thúc đẩy tiêu thụ, khuyến mãi 85 3.3. Tổ chức bán chƣơng trình du lịch Lào 86 3.3.1. Lựa chọn kênh tiêu thụ 86 3.3.2. Tổ chức và quản lý hệ thống tiêu thụ chương trình du lịch đi Lào của Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị 88 3.4. Một số đề xuất đối với ban ngành quản lý trong việc hỗ trợ doanh nghiệp 90 3.4.1. Thiết lập cơ chế và tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch đi Lào 90 3.4.2. Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ doanh nghiệp trong kinh doanh lữ hành 91 KẾT LUẬN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC 95 3 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Xác định giá thành của một chƣơng trình du lịch theo khoản mục chi phí 22 Bảng 1.2: Xác định giá thành của một chƣơng trình du lịch theo lịch trình 23 Bảng 2.2: Lƣợng khách Lào đến Việt Nam và khách Việt Nam đến Lào từ năm 2006 đến năm 2009 44 4 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Hệ thống kênh phân phối là chƣơng trình du lịch 28 Hình 2.1: Sơ đồ hoạt động của công ty cổ phần du lịch quốc tế Hữu Nghị 36 Hình 2.3: Bản đồ du lịch Lào 52 Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị 81 Hình 3.2. Hệ thống phân phối sản phẩm là chƣơng trình du lịch đi Lào của Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị 88 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nƣớc, sự phát triển giao lƣu kinh tế, văn hóa với các nƣớc láng giềng có chung đƣờng biên giới với nƣớc ta đã ảnh hƣởng sâu sắc tới sự phát triển kinh tế – xã hội của cả nƣớc, cũng nhƣ của các tỉnh biên giới. Du lịch là một ngành kinh tế mang nhiều yếu tố kinh tế quốc tế, nên sự phát triển giao lƣu kinh tế, văn hóa với các nƣớc láng giềng có chung biên giới ngày các đòng vai trò quan trong trong sự nghiệp phát triển du lịch của đất nƣớc. Tiềm năng du lịch của Lào khá đa dạng và phong phú, cả về tự nhiên và nhân văn, mang nhiều yếu tố mới, hấp dẫn du khách Việt Nam nói chung và du khách Hà Nội nói riêng. Đất nƣớc Lào với các di tích, danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở hầu hết các địa phƣơng, mà nổi bật 2 di sản văn hóa thể giới là cố đô Luông Phrabang và Wat Phu, với nhiều dân tộc có truyền thồng văn hóa dân gian đặc sắc, có nền ẩm thực với những nét đặc trƣng độc đáo, có vị trí giao thông đƣờng bộ khá thuận tiện đối với du khách xuất phát từ Việt Nam, có đƣờng vành đai hơn 1000 km giáp với Việt Nam, Lào có đầy đủ điều kiện để trở thành một điểm du lịch hấp dẫn đối với du khách Việt Nam. Hợp tác du lịch với Lào thời gian qua đƣợc triển khai theo tinh thần hợp tác hữu nghị, đoàn kết đặc biệt giữa hai Đảng và nhân dân 2 nƣớc. Mặc dù điều kiện phát triển của ngành Du lịch hai nƣớc còn thấp nhƣng Du lịch Việt Nam trong khả năng của mình luôn hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm với phía Bạn. Cùng nằm trong khu vực Đông Dƣơng, với nhiều điểm tƣơng đồng và quan hệ truyền thống tốt đẹp giữa hai nƣớc là những điều kiện hết sức thuận lợi để ngành du lịch hai nƣớc tăng cƣờng hợp tác nhằm khai thác tối đa thế mạnh, tiềm năng của mỗi nƣớc. Quan hệ hợp tác hữu nghị Việt Nam – Lào là quan hệ hữu nghị truyền thống đặc biệt. Hiệp ƣớc hữu nghị hợp tác, Hiệp ƣớc bổ sung và hoạch định biên giới giữa 2 nƣớc, Hiệp định quy chế biên giới, Hiệp định hợp tác Kinh tế 2 – Văn hóa – Khoa học kỹ thuật, Hiệp định thƣơng mại (mới năm 1998), Nghị định thƣ về trao đổi hàng hóa. Bản thỏa thuận một số quy định chung về Hải Quan đối với phƣơng tiện quá cảnh và đấu tranh chống buôn lậu. Thỏa thuận về việc mở 11 cặp chợ biên giới, Nghị định thƣ về quản lý phƣơng tiện vận tải đƣờng bộ, Hiệp định về Lãnh sự, Hiệp định về hợp tác lao động, Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần, Hiệp định hợp tác năng lƣợng, Hiệp định kiều dân….mà hai bên đã ký kết là có cơ sở pháp lý chung cho hợp tác du lịch. Thị trƣờng khách Hà Nội trong những năm gần đây với nhu cầu đi du lịch nƣớc ngoài đang tăng với số lƣợng ngày một lớn, đặc biệt trong 5 năm trở lại đây. Giai đoạn 2005 – 2009 là giai đoạn bùng nổ nhu cầu đi du lịch ra nƣớc ngoài của du khách Hà Nội. Các điểm đến quen thuộc trong khu vực Châu Á với nhiều ƣu điểm nổi trội về giá, về dịch vụ, về tài nguyên du lịch của điểm đến đã thu hút lƣợng lớn du khách Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng, đặc biệt là điểm đến Thái Lan, Trung Quốc, Singapore, Malaysia. Đến nay các điểm đến đó đã phần nào trở nên quen thuộc. Đứng ở vai trò của ngƣời công tác trong ngành kinh doanh lữ hành, tác giả thiết nghĩ cần khai thác điểm đến mang tính lạ cho du khách Hà Nội. Seagame 25 lần đầu tiên đƣợc tổ chức tại Lào, giúp cho du khách Việt Nam biết đến đất nƣớc con ngƣời Lào nhiều hơn, một đất nƣớc dù còn nhiều khó khăn nhƣng luôn giàu lòng hiếu khách, một đất nƣớc đầy sức cuốn hút và hấp dẫn từ yếu tố con ngƣời, văn hóa, ẩm thực, danh thắng. Trong tƣơng lai không xa, Lào sẽ trở thành một điểm đến mới mang đầy tính khám phá cho du khách Việt Nam nói chung và khách Hà Nội nói riêng. Chính vì vậy, tác giả đã tiến hành chọn đề tài: “Xây dựng và bán chƣơng trình du lịch đi Lào dành cho thị trƣờng khách Hà Nội của Chi nhánh công ty cổ phần du lịch quốc tế Hữu Nghị”. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Đây là một đề tài mang tính mới trong nghiên cứu của học viên cao học, nghiên cứu sinh khối ngành xã hội trong nƣớc. Các đề tài trƣớc đây chủ yếu 3 đƣợc thực hiện bởi các cơ quan, tổ chức quản lý nhà nƣớc mang tầm vĩ mô nhƣ các công trình nghiên cứu của Viện Nghiên Cứu Đông Nam Á, Tổng Cục Du Lịch Việt Nam, Viện Nghiên Cứu và Phát triển Du Lịch, hay của các khối ngành văn hóa, kinh tế có tính chuyên biệt về văn hóa vùng, tiểu vùng. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu về hợp tác du lịch Việt – Lào của Viện Nghiên Cứu Đông Nam Á: – Chính sách đối ngoại của Lào và tác động của nó đối với quan hệ Lào – Việt những năm đầu thế kỷ XXI; – Vai trò và vị thế của Lào trong hợp tác Đông Á; – Hợp tác du lịch Việt – Lào – Campuchia trong khu vực Tiểu vùng sông Mêkông mở rộng; – Quan hệ Lào – Thái Lan. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng đƣợc một số chƣơng trình du lịch đi Lào hấp dẫn và mang tính khả thi cao cho thị trƣờng khách Hà Nội, đồng thời tổ chức đƣợc các hoạt động bán phù hợp cho Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị. Để đạt đƣợc mục đích trên thì nhiệm vụ đặt ra đƣợc xác định là : – Hệ thống và xây dựng những vấn đề lý thuyết mang tính cơ sở lý luận về xây dựng và bán chƣơng trình du lịch. – Nghiên cứu và đánh giá đặc điểm thị trƣờng khách du lịch Hà Nội cũng nhƣ tiềm năng du lịch Lào trong việc thu hút khách du lịch nói chung và khách du lịch Hà Nội nói riêng, từ đó đƣa ra các phƣơng án xây dựng chƣơng trình du lịch đi Lào cho khách Hà Nội – Đánh giá khả năng khai thác kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị, trên cơ sở đó tổ chức các hoạt động tiêu thụ sản phẩm chƣơng trình du lịch đi Lào cho khách Hà Nội một cách phù hợp và hiệu quả. 4. Đối tƣợng & phạm vi nghiên cứu 4 Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là : vấn đề lý luận và thực tiễn việc xây dựng và bán chƣơng trình du lịch đi Lào cho thị trƣờng khách Hà Nội của Chi nhành Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị Phạm vi nghiên cứu của đề tài là : thị trƣờng khách Hà Nội và tất cà các điều kiện có thể thỏa mãn nhu cầu đi du lịch Lào của thị trƣờng khách Hà Nội. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu: Trong quá trình thực hiện đề tài, các phƣơng pháp sau đây đƣợc áp dụng để đảm bảo tính khoa học và thống nhất của đề tài: Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích thứ cấp, phƣơng pháp chuyên gia và phƣơng pháp thực địa. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: Trên cơ sở học hỏi và kế thừa những hƣớng nghiên cứu và lý luận nghiên cứu đi trƣớc, đề tài bƣớc đầu tổng hợp cơ sở khoa học của du lịch với điểm đến Lào. Đây là đóng góp lý thuyết của đề tài nhằm khẳng định hƣớng nghiên cứu chƣơng trình du lịch mới nhƣ một hƣớng nghiên cứu cần thiết với ngành học có ý nghĩa thực tiễn mạnh mẽ nhƣ du lịch học. Khi thực hiện đề tài này, tác giả mong muốn đề tài của mình có thể giúp cho những ngƣời đọc, những ngƣời quan tâm có thể tìm hiểu kỹ lƣỡng hơn về đất nƣớc, con ngƣời Lào. Hy vọng đề tài có thể trở thành một tài liệu có ích cho ngƣời đọc có nhu cầu quan tâm, tìm hiểu sản phẩm du lịch Lào. Và hơn hết chƣơng trình du lịch Lào khi đó, đề tài sẽ mang lại một ý nghĩa khác khi đƣợc áp dụng để nhận diện và ứng dụng trong thực tế nhằm khai thác điểm đến mới một cách có hiệu quả hơn. 7. Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Một số lý luận cơ bản về xây dựng và bán chƣơng trình du lịch Chƣơng 2: Tổ chức xây dựng chƣơng trình du lịch đi Lào dành cho thị trƣờng khách du lịch Hà Nội của Chi nhánh Công ty cổ phần du lịch quốc tế Hữu Nghị […]… chức bán chƣơng trình du lịch đi Lào dành cho thị trƣờng khách Hà Nội của Chi nhánh Công ty cổ phần du lịch quốc tế Hữu Nghị Chƣơng 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG VÀ BÁN CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH 1.1 Chƣơng trình du lịch 1.1.1 Khái niệm chương trình du lịch Theo Luật Du Lịch của Việt Nam thì: Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trinh được định trước cho chuyến đi của khách. .. CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HỮU NGHỊ 2.1 Khái quát về Chi nhánh công ty cổ phần du lịch Quốc tế Hữu Nghị 2.1.1 Lịch sử hình thánh và phát triển công ty mẹ Từ những ngày đầu của năm 1990 chỉ từ một trung tâm du lịch Hữu nghị Sầm Sơn với nhiệm vụ đƣa du khách về thăm Thanh Hóa tắm biển Sầm Sơn đến nay du lịch Hữu Nghị đã trƣởng thành và phát triển với tên Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế. .. viên số 2292/HHDL – HV 2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty mẹ a Phòng sale Outbound b Phòng sale Nội địa c Phòng vé máy bay d Phòng đi u hành e Phòng kế toán 2.1.3 Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị tại Hà Nội 2.1.3.1 Sự hình thành Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị Chi nhánh Công ty cổ phần du lịch quốc tế Hữu Nghị đƣợc thành lập ngày 15 tháng 1 năm 2009 theo giấy chứng… An và Hồ Chí Minh, xây dựng phƣơng hƣớng phát triển, xây dựng sản phẩm mới, và đƣa vào khai thác – Đào tạo nguồn nhân lực du lịch có chất lƣợng cho công ty mẹ tại Thanh Hóa 2.1.3.3 Thực trạng kinh doanh của chi nhánh và định hướng phát triển Sau 1 năm Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị đƣợc thành lập tại địa bàn Hà Nội, chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị đã đạt đƣợc những… chƣơng trình du lịch đi Lào cho thị trƣờng khách Hà Nội của Chi nhánh Công ty cổ phần du lịch Quốc tế Hữu Nghị 2.3.1 Nghiên cứu thị trường khách Hà Nội và xác định thị trường mục tiêu 2.3.1.1 Đi u kiện kinh tế – chính trị – văn hóa – xã hội Hà Nội, thủ đô nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của đất nƣớc Với vị thế của minh Hà Nội luôn giữ 15 vai trò đầu tầu và. .. doanh cho giai đoạn 2010 đến 2015 của Chi nhánh công ty cổ phần du lịch quốc tế Hữu Nghị trong việc khai thác thi trƣờng khách Hà Nội đó là việc phát triển sản phảm mới, ở đây là sản phẩm chƣơng trình du lịch Nhằm mục tiêu lợi nhuận, chi m thị phần lớn về đƣa du khách Hà Nội nói riêng và du khách Việt đi du lịch Lào, và trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trong khai thác sản phẩm dịch vụ du lịch Lào Với… cho du khách 1.2 Xây dựng chƣơng trình du lịch 1.2.1 Quy trình xây dựng chương trình du lịch Chƣơng trình du lịch đƣợc xây dựng theo quy trình gồm các bƣớc sau đây: – Xác dịnh thị trƣờng mục tiêu và nhu cầu của khách du lịch 6 – Nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu – Xác định khả năng và vị trí của doanh nghiệp lữ hành – Xây dựng mục đích, ý tƣởng của chƣơng trình du lịch – Giới hạn quỹ thời gian và. .. – Chương trình du lịch với mức giá tự chọn d Căn cứ vào thị trường khách du lịch hay đối tượng khách – Chương trình du lịch nội địa – Chương trình du lịch inbound – Chương trình du lịch Outbound 1.1.3 Các yếu tố cấu thành chương trình du lịch Nhƣ đã nói ở trên, chƣơng trình du lịch là một tập hợp của tất cả các dịch vụ du lịch, có thể là dịch vụ trọn gói hoặc chỉ một vài dịch vụ đơn lẻ tùy thuộc vào… thông của các chƣơng trình hiện nay của các doanh nghiệp du lịch miền Trung đang khai thác phục vụ cho du khách Việt Nam đi du lịch Lào, tác giả xin đề xuất xây dựng một số chƣơng trình du lịch đi Lào, và có thể kết hợp xây dựng chƣơng trình liên tuyến Thái Lan và Campuchia phục vụ cho du khách Hà Nội nhƣ sau: CÁC CHƢƠNG TRÌNH KHỞI HÀNH BẰNG ĐƢỜNG BAY TỪ HÀ NỘI, KẾT HỢP ĐƢỜNG BỘ 1 LƢỢT Chƣơng trình 1 HÀ… doanh của chi nhánh: Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế; Kinh doanh lƣu trú du lịch; Kinh doanh vận chuyển khách du lịch; Kinh doanh phát triển khu du lịch, đi m du lịch; Kinh doanh dịch vụ du lịch khác; Kinh doanh xuất nhập khẩu; In ấn, Quảng cáo, truyền thông 2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và địa vị pháp lý của chi nhánh 12 Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị có những chức năng sau: – . TRÌNH DU LỊCH ĐI LÀO CHO THỊ TRƢỜNG KHÁCH HÀ NỘI CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HỮU NGHỊ 34 2.1. Khái quát về Chi nhánh công ty cổ phần du lịch Quốc tế Hữu Nghị 34 2.1.1. Lịch. về xây dựng và bán chƣơng trình du lịch Chƣơng 2: Tổ chức xây dựng chƣơng trình du lịch đi Lào dành cho thị trƣờng khách du lịch Hà Nội của Chi nhánh Công ty cổ phần du lịch quốc tế Hữu Nghị. TRÌNH DU LỊCH ĐI LÀO CHO THỊ TRƢỜNG KHÁCH HÀ NỘI CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ HỮU NGHỊ 2.1. Khái quát về Chi nhánh công ty cổ phần du lịch Quốc tế Hữu Nghị 2.1.1. Lịch sử hình